571 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty XNK An Giang
Trang 1Trêng §¹i häc an gian
Khoa kinh tÕ - qu¶n trÞ kinh doanh
-luËn v¨n tèt nghiÖp
Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh
t¹i c«ng ty xuÊt nhËp khÈu an giang
Gi¸o viªn híng dÉn: Th.S NguyÔn Vò Duy
Sinh viªn thùc hiÖn : D¬ng Anh Ngäc
N¨m 2008
Trang 2NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
Trang 3Nhận xét của đơn vị thực tập
Trang 4mục lục
Trang
Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phơng pháp .3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần nội dung 4
1 Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp 5
1.1 Bản chất 5
1.2 Chức năng 5
2 ý nghĩa 6
2.1 ý nghĩa, nhiệm vụ 6
3 Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính 7
3.1 Hệ thống báo cáo tài chính 7
3.2 Mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính 8
4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 9
5 Cơ sở hoạch định của tài chính doanh nghiệp 10
5.1 ý nghĩa của hoạch định tài chính 10
5.2 Vai trò của hoạch định tài chính 11
5.3 Phơng pháp dự báo 11
Chơng 2: Giới thiệu chung về công ty Xuất nhập khẩu An Giang 12
1 Lịch sử hình thành 33
2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 13
3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 14
3.1 Chức năng 14
3.2 Nhiệm vụ 14
3.3 Quyền hạn 15
4 Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất 15
4.1 Tổ chức quản lý cuả Công ty 15
4.1.1 Sơ đồ tổ chức 16
4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 16
4.2 Tổ chức quản lý của cơ sở sản xuất chế biến 17
4.2.1 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp chế biến lơng thực 1 18
Trang 54.2.2 Chức năng - nhiệm vụ 18
5 Bộ máy kế toán - tài chính của công ty 20
5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 20
5.2 Bảng cân đối kế toán và kết quả HĐKD của công ty 21
5.3 Cơ cấu tổ chức 23
5.4 Chức năng của các phần hành 23
6 Hiện trạng của công ty 24
6.1 Nguồn nhân lực 24
6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua 24
7 Định hớng hoạt động của công ty cho những năm sau 25
Chơng 3: Phân tích và đánh giá về tình hình tài chính của công ty 26
1 Phân tích chung về tình hình tài chính 27
1.1 Đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn .27
1.2 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 27
2 Phân tích kết cấu tài sản (kết cấu vốn) 30
2.1 Tài sản cố định và đầu t dài hạn 30
2.2 Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 31
3 Phân tích kết cấu nguồn vốn 33
3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 33
3.2 Nợ phải trả 35
4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 38
4.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 39
4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 42
4.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác 43
5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 44
5.1 Phân tích tình hình thanh toán 44
5.1.1 Phân tích các khoản phải thu 44
5.1.2 Phân tích tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả 47
5.2 Phân tích khả năng thanh toán 49
5.2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 49
5.2.1.1 Hệ số thanh toán hiện hành 49
5.2.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 50
5.2.1.3 Hệ số thanh toán bằng tiền 52
Trang 65.2.1.4 Số vòng quay các khoản phải thu 54
5.2.1.5 Số vòng quay hàng tồn kho 55
5.2.2 Khả năng thanh toán nợ dài hạn 57
5.2.2.1 Khả năng chi trả lãi vay 57
5.2.2.2 Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu 59
5.2.3 Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nớc 60
6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 61
6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua cac schỉ tiêu hoạt động 62
5.1.1 Số vòng quay vốn (hay số vòng quay tài sản) 62
6.1.2 Số vòng quay tài sản cố định 63
6.1.3 Tốc độ luân chuyển vốn lu động 64
6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu về lợi nhuận 69
6.2.1 Hệ số lãi gộp 70
6.2.2 Hệ số lãi ròng 71
6.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản 72
6.2.4 Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định 74
6.2.5 Tỷ suất sinh lời của vốn lu động 75
6.2.6 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 77
7 Tổng kết về tình hình tài chính của công ty 80
Chơng 4: Hoạch định tài chính 83
1 Dự báo về doanh thu 84
2 Dự báo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 87
2.1 Dự báo lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 87
2.2 Dự báo lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác .88
2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo 89
3 Lập bảng cân đối kế toán dự báo 90
3.1 Phần tài sản 90
3.2 Phần nguồn vốn 92
4 Những tỷ số tài chính dự báo chủ yếu 94
Phần kết luận 95
1 Kết luận và những giải pháp 95
2 Kiến nghị 95
Trang 8Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr ờng của Việt Nam
từ hơn thập kỉ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanhnghiệp và nhất là trong phơng thức quản lý Đất nớc chuyển sang nềnkinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùngvới xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tấtyếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt vớinhững khó khăn và thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từphía thị trờng Thế thì doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và pháttriển trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt?
Đứng trớc những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngàycàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn,quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng nh nhân lựccủa mình
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ
đợc “tình trạng sức khỏe” của mình để điều chỉnh quá trình kinhdoanh cho phù hợp, và không có gì khác hơn phản ánh một cáchchính xác “sức khỏe” của doanh nghiệp ngoài tình hình tài chính Cóthể nói rằng tài chính nh là dòng máu chảy trong cơ thể doanhnghiệp, mà bất kỳ sự ngng trệ nào cũng ảnh hởng xấu đến tiêu thụ,các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, để kinhdoanh ngày càng hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnhtranh trên thị trờng thì mỗi doanh nghiệp phải xây dựng ph ơng hớng,chiến lợc kinh doanh và mục tiêu trong tơng lai Đứng trớc hàng loạtnhững chiến lợc đợc đặt ra đồng thời doanh nghiệp phải đối diện vớinhững rủi ro Do đó để lựa chọn những chiến l ợc phù hợp với nguồnlực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệpphải thấy đợc những biến động về tài chính trong t ơng lai của doanhnghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành hoạch định ngân sách tạo nguồnvốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 9Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm đợc nguồn tài trợ, sử dụngchúng một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳdoanh nghiệp nào Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, em quyết định
chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty Xuất nhập
khẩu An Giang” Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài
chính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho t
-ơng lai và đa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tàichính tại doanh nghiệp, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng nhnhững bất ổn của công ty Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy tr -
ớc những biến động tình hình tài chính trong tơng lai của mình mà cóbiện pháp đối phó thích hợp Bao gồm những nội dung cụ thể nh sau:
- Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công ty
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lập kế hoạch tài chính cho những năm sau
- Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 Phơng pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu từ Công ty, tài liệu từ sách báo
- Phơng pháp đợc dùng để phân tích số liệu:
Phơng pháp so sánh là chủ yếu, ngoài ra còn dùng các phơngpháp khác nh: phân tích xu hớng (theo phơng pháp hồi quy tuyếntính), phân tích theo tỷ lệ chung, phơng pháp liên hệ cân đối và thaythế liên hoàn
4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty Xuất nhậpkhẩu An Giang trong những năm 2000 - 2003, và lập kế hoạch tàichính cho năm 2004 dựa trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáocác kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm 2000 - 2003
Trang 10Phần Nội dung Chơng 1: Cơ sở lý luận
1 Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp:
1.1 Bản chất:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện d ớihình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng cácquỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong mỗi doanhnghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà n ớc Trong đó những quan
hệ kinh tế bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc: Thể hiện thông quanghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đối với Nhà ni v i Nhà nới Nhà n ớc, ngợc lại Nhànớc cấp vốn cho doanh nghiệp, hoặc góp vốn hoặc cho vay
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng, gồm:
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu t , bạn hàng, kháchhàng… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t, hàng hóa, tiềncông, tiền lãi, cổ tức… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tíndụng thông qua hoạt động vay, trả nợ vay, lãi… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
+ Giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xởng, tổ sảnxuất
+ Giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên qua việc trả l
-ơng, tiền thởng, phạt… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t
1.2 Chức năng:
tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng sau:
- Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: tài chính doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn
Trang 11nguồn vốn, tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì vàthúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng
tiền của doanh nghiệp đợc tài chính doanh nghiệp phân phối nh sau:Thu nhập đạt đợc do bán hàng trớc tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra tỏngquá trình sản xuất nh: hao mòn máy móc thiết bị, trả lơng, muanguyên, nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà n ớc Phần còn lạihình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trảlợi tức cổ phần (nếu có)
- Chức năng kiểm tra bằng tièn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền
tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình vốn, sảnxuất và hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý pháthiện những khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành để năngchặn các tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Chức năng này là toàn diện và th ờngxuyên trong suốt quá trình kinh doanh, vì vậy có ý nghĩa quan trọnghàng đầu
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức
năng kiểm tra tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định h ớngphân phối tài chính đúng đắn tạo điều kiện cho sản xuất liên tục Ng -
ợc lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thông các luồng tàichính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính dồidào đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điềukiện thuận lợi cho chức năng kiểm tra
2 ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính:
2.1 ý nghĩa, nhiệm vụ:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chínhxác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn,vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của xí nghiệp Trên cơ sở đó đề rabiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Với ý nghĩa đó, nhiệm vụa của phân tích bao gồm:
Trang 12- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn nh: xem xét việcphân bổ vốn, nguồn vốn hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốncho sản xuất kinh doanh, phát hiện nguyên nhân thừa thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp,tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng củanhà nớc
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên,khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.2 Mục đích của phân tích tài chính:
Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp tùy thuộc vàotừng đối tợng cụ thể, ở đây, ta sẽ đề cập đến mục đích đối với nhàquản lý vì đây là ngời có nhu cầu cao nhất về phân tích tài chính
Lý do quan trọng để nhà quản trị quan tâm đến phân tích tàichính là nhằm thấy tổng quát, toàn diện về hiện trnagj tài chính vàhiệu quả hoạt động, cụ thể là nhằm kiểm soát chi phí và khả năngsinh lời
Phân tích tài chính còn giúp cho nhà quản trị ra quyết định tàichính liên quan đến cấu trúc vốn, một tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữuphù hợp và hạn chế đợc rủi ro tài chính, tỷ lệ nào còn cho phép doanhnghiệp tiếp tục mở rộng kinh doanh (hay thu hẹp) mà không phảicăng thẳng quá mức về tình hình tài chính
3 Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa chúng:
3.1 Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm những văn bản riêng có của hệthống kế toán đợc tiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế Tùy thuộc vào
đặc điểm, mô hình kinh tế, cơ chế quản lý và văn hóa mà về hìnhthức, cấu trúc, tên gọi của các báo cáo tài chính có thể khác nhau ởtừng quốc gia, tuy nhiên nội dung hoàn toàn thống nhất Hệ thốngbáo cáo tài chính là kết quả của trí tuệ và đúc kết qua thực tiễn củacác nhà khoa học và của tất cả nền kinh tế thế giới
Trang 13Nội dung mà các báo cáo phản ánh là tình hình tổng quát về tàisản, sự hình thành tài sản, sự vận động và thay đổi của chúng qua mỗi
kỳ kinh doanh Cơ sở thành lập của báo cáo là dữ liệu thực tế đã phátsinh đợc kế toán theo dõi ghi chép theo những nguyên tắc và kháchquan Tính chính xác và khoa học của báo cáo càng cao bao nhiêu, sựphản ánh về “tình trạng sức khỏe” của doanh nghiệp càng trung thựcbấy nhiêu
Hệ thôgns báo cáo tài chính gồm có:
- Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quáttình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Cơcấu bao gồm hai phần luôn bằng nhau là: tài sản và nguồn vốn - lànguồn hình thành nên tài sản:
Một đặc điểm cần lu ý là giá trị trong bảng cân đối do cácnguyên tắc kế toán ấn định đợc phản ánh theo giá trị sổ sách kế toán,chứ không phản ánh theo giá trị thị trờng
- Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập, là báocáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánhthu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một kỳ kinhdoanh Ngoài ra theo qui định của Vi t Nam, còn có thêm phần kêệt Nam, còn có thêm phần kêkhai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà n ớc
và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng Nội dung của báo cáo kếtquả kinh doanh là chi tiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quátquá trình kinh doanh sau:
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân l u thể hiện lulợng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp Nói cách khác, chỉ ra các lĩnh
Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu
Doanh thu - chi phí = lợi nhuận
Trang 14vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanhtoán, lợng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt hiệu quảcao nhất.
Báo cáo ngân lu đợc tổng hợp bởi ba dòng ngân lu ròng, từ bahoạt động:
+ Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu củadoanh nghiệp: sản xuất, thơng mại, dịch vụ… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t
+ Hoạt động đầu t: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liêndoanh, góp vốn, đầu t chứng khoán, đầu t kinh doanh bất động sản… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t
+ Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô và kếtcấu của nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Để lập báo cáo ngân lu có 2 phơng pháp: trực tiếp và gián tiếp.Giữa hai phơng pháp chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lu từ hoạt
động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là bảng báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêmchi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữliệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể hiện hết đ ợc.Những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính diễn giải là:
+ Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
+ Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp
+ Hình thức kế toán đang áp dụng
+ Phơng thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái đ ợcdùng để hạch toán
+ Sự thay đổi trong đầu t, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu
+ Tình hình thu nhập của nhân viên… thông qua việc thanh toán tiền mua bán vật t
3.2 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính:
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho ngời sử dụng mộtkhía cạnh hữu ích khác nhau, nhng sẽ không thể có đợc những kết
Trang 15quả khái quát về tình hình tài chính nếu không có sự kết hợp giữa cácbáo cáo tài chính.
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính cũng là mối quan hệhữu cơ giữa các hoạt động kinh doanh gồm: hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu t, và hoạt động tài chính Một hoạt động nào đó thay
đổi thì lập tức ảnh hởng đến hoạt động còn lại, chẳng hạn nh: mởrộng quy mô kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng trong đầu t tài sản,kéo theo sự gia tăng nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Các chỉ tiêu (hay tỷ số) đợc sử dụng để đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp trong phạm vi bài viết này bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và nguồn vốn:
(năm tr ớc) Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (năm nay)(năm nay)
Báo cáo thu nhập(năm nay)
Báo cáo thu nhập(năm nay)
Báo cáo ngân l u(năm nay)
Báo cáo ngân l u(năm nay)
Trang 16+ Tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng vốn.
+ Tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả
Khả năng thanh toán:
+ Hệ số thanh toán hiện hành
+ Hệ số thanh toán nhanh
+ Hệ số thanh toán bằng tiền
+ Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày lu kho
+ Số vòng quay khoản phải thu, kỷ thu tiền
+ Hệ số thanh toán lãi vay
+ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
+ Tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nớc
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chi số hoạt động:+ Số vòng quay vốn
+ Số vòng quay tài sản cố định
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ số lợi nhuận:+ Hệ số lãi gộp
+ Hệ số lãi ròng (ROS)
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
+ Tỷ suất sinh lời của vốn cố định
+ Tỷ suất sinh lời của vốn lu động
5 Cơ sở hoạch định tài chính tại doanh nghiệp:
Trang 175.1 ý nghĩa của hoạch định tài chính:
Hoạch định tài chính doanh nghiệp là toàn bộ kế hoạch chi tiếtcủa việc phân bố các nguồn tài sản của doanh nghiệp trong t ơng lainhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp quan trọng nhất làmục tiêu chiến lợc về lâu dài
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tạo cho mình một mục tiêuchiến lợc, và đê thực hiện những mục tiêu đó thì thờng các doanhnghiệp đó phải có những biện pháp cụ thể đ ợc thể hiện qua các dự án
đầu t Hoạch định tài chính cụ thể hóa toàn bộ các biện pháp đó nhằm
đạt đợc mục tiêu chiến lợc bằng các kế hoạch tài chính cụ thể là kếhoạch thu chi trong tơng lai
Hoạch định tài chính là chìa khóa của sự thành công cho nhàquản lý tài chính, hoạt động tài chính có thể mang nhiều hình thứckhác nhau, nhng một kế hoạch tốt và có hiệu quả trong vận hành hoạt
động sản xuất kinh doanh thì kế hoạch đó phải dựa trên những điềukiện thực tế của doanh nghiệp, phải biết đâu là u điểm để khai thác và
đâu là nhợc điểm để có biện pháp khắc phục
5.2 Vai trò của hoạch định tài chính:
- Nhờ có hoạch định tài chính giúp cho nhà quản lý nhìn thấytrớc đợc ảnh hởng chiến lợc phát triển đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Do đó đề ra các biện pháp đối phó thích hợp
- Hoạch định tài chính giúp doanh nghiệp chủ động hơn tr ớcnhững biến động của thị trờng trong tơng lai
- Hoạch định tài chính giúp nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấymối tơng quan giữa các chiến lợc đầu t với chiến lợc về vốn và tìnhhình doanh nghiệp một cách rõ ràng, cụ thể ở từng thời điểm
5.3 Phơng pháp dự báo:
Dựa vào xu hớng biến động của những chỉ tiêu qua bốn năm
2000 - 2003 thông qua phơng trình hồi quy tuyến tính Đồng thời vớinhững thông tin thực tế và dự đoán có đợc kết hợp với trực giác để ớctính kết quả cụ thể
Lịch sử hình thành công ty
Trang 18Năm 1986, một nhóm kỹ s thuộc Tổng công ty Bu điện ViệtNam đợc giao nhiệm vụ thực hiện đề tài “Nghiên cứu chế thử Tổng
đài Kỹ thuật số” tại H Nội.à Nội
Năm 1987, đề tài này đợc chuyển vào thành phố Hồ Chí Minhvới sự hợp tác của Công ty VIBa Handel GmbH (CHLB Đức)
Năm 1988, trên cơ sở đề tài này, Xí nghiệp Liên doanh sản xuấtthiết bị Viễn thông Việt Nam (Vietnam TelecommunicationsCompany - VTC) đợc thành lập tiwx Tổng Cục Bu điện Việt Nam vớiCông ty VIBA Handel GmbH
Năm 1993, Xí nghiệp Liên doanh hết thời hạn hoạt động, toàn
bộ phần vốn góp về ngời và tài sản của Tổng cục Bu điện Việt Namtrong liên doanh đợc sáp nhập vào Công ty Thiết bị Điện thaoị(VITECO) dới hình thức lập một Trung tâm Nghiên cứu sản xuất vàbảo dỡng thiết bị Thông tin 1 (VTC1) tại thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 8/9/1999, VTC1 đã đợc cổ phần hóa thành Công ty Cổphần Viễn thông VTC (VTC) theo quyết định số 618/1999/QĐ-TCCBcủa Tổng cục Trởng Tổng cục Bu điện với vốn điều lệ là 15 tỷ đồngViệt Nam Trong đó cổ đông sáng lập là Tổng Công ty B u chính Viễnthông Việt Nam nắm giữ 45% vốn cổ phần
Ngày 30/12/1999 Công ty Cổ phần Viễn thông VTC chính thức
đi vào hoạt động dới hình thức công ty cổ phần
Ngày 12/8/2002, VTC đợc Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố HồChí Minh cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh bổ sung xác nhậnvốn điều lệ là 18 tỷ đồng Việt Nam (hình thức tăng vốn điều lệ: pháthành thêm cổ phiếu từ nguồn vốn tự có nội sinh theo tỷ lệ 5:1)
Trang 19- Chuyển giao kỹ thuật công nghệ ngành viễn thông, điện, điện
Đại học - Cao đẳng: 99 ngời
Cấp 3 trở xuống: 18 ng ời
6.2 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua:
Nhìn chung, kết quả hoạt động của công ty đạt đ ợc trong nhữngnăm qua tơng đối khả quan trớc những khó khăn bởi biến động củathị trờng kinh tế quốc tế Hàng năm, doanh số và lợi nhuận của công
ty đều gia tăng, và luôn hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ
Kinh doanh nông sản tuy có nhiều biến động lớn, gặp nhiều khókhăn về thị trờng, khách hàng và các chủ trơng chính sách về xuấtkhẩu của nhà nớc thờng thay đổi đã ảnh hởng đến hiệu quả của doanhnghiệp Tuy nhiên với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của UBND Tỉnh,công ty đã đề ra những định hớng sát hợp với tình hình thực tế, nên
Trang 20hàng năm đều đóng góp sản lợng xuất khẩu lớn cho tỉnh doanh thuchiếm tỷ trọng lớn lợi nhuận của công ty và quan trọng hơn là gópphần giải quyết đầu ra nông sản cho nông dân với mức giá ổn định.
Kinh doanh thơng mại của công ty trong những năm qua không
đợc thuận lợi, do mức độ cạnh tranh của thị tr ờng trong nc[s ngàycàng cao và xuất khẩu sang thị trờng Campuchia gặp nhiều khó khănlàm kim ngạch xuất khẩu giảm
Riêng năm 2003, doanh số của công ty đạt mức kỷ lục từ trớc
đến nay với sản lợng gạo tiêu thụ trên 300.000 tấn, kim ngạch xuấtkhẩu trên 55 triệu USD, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty vững b ớctrong cuộc cạnh tranh trên thị trờng vào những năm sau
7 Định hớng hoạt động của công ty cho những năm sau:
- Tập trung vào thị trờng Châu Phi, tận dụng mọi cơ hội đểthâm nhập thị trờng Châu Âu và Châu Mỹ
- Mở rộng kinh doanh phân bón
- Phục hồi, mở thị trờng Campuchia
- Phân bổ nguồn nhân lực xúc tiến nhanh các dự án đầu t trọng
điểm của Công ty:
+ Xây dựng chợ lúa nếp tại Phú Tân, An Giang
+ Thành lập hợp tác xã Sơn Hòa, Thoại Sơn
+ Xây dựng Siêu thị của Công ty TNHH Thơng mại Sài Gòn
-An Giang
+ Chuẩn bị cho công cuộc cổ phần hóa công ty
- Phát động phong trào thi đua, khen thởng để phát huy khảnăng sáng tạo, đóng góp của cán bộ - nhân viên Đồng thời đào tạo,nâng cao trình độ của cán bộ - nhân viên
Trang 211.1 Đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn:
Bàng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2003
sẽ xem xét cụ thể ở những phần sau
Với quy mô của doanh nghiệp đợc mở rộng thì mức độ huy
động vốn cũng tăng lên tơng ứng để đảm bảo vốn cho quá trình sảnxuất kinh doanh Trong đó, nợ phải trả tăng 37.927 t ơng đơng 50,4%,tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu giảm 380 triệu t ơng đơng 0,85%.Tuy mức độ giảm này không lớn lắm nhng cũng là biểu hiện không tốvì khả năng tự chủ về tài chính của công ty đã giảm sút
Trang 22Để hiểu rõ hơn tình hình trên ta phân tích quan hệ cân đối giữanguồn vốn và tài sản.
1.2 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Theo quan điểm luân chuyển vốn, xét về mặt lý thuyết thìnguồn vốn chủ sở hữu phải đảm bảo trang trải cho hoạt động kinhdoanh chủ yếu nh hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu t màkhông phải đi vay hay chiếm dụng Do vậy ta có các mối quan hệ cân
đối nh sau:
Quan hệ cân đối thứ 1:
Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng gíatrị tài sản của doanh nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng vàcác khoản thế chấp, ký quỹ, ký cợc
Bảng 2: Quan hệ cân đối 1:
ĐVT: triệu đồngNguồn vốn CSH Vốn không bị chiếm dụng Chênh lệch
Từ bảng trên ta thấy:
ở thời điểm đầu năm, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
đã không đủ trang trải cho những hoạt động cơ bản là 32.021 triệu
đồng Mức thiếu này tiếp tục tăng lên ở cuối năm, lên đến 45.521triệu đồng Điều này chứng tỏ chắc chắn doanh nghiệp sử dụng nguồnvốn đi vay hoặc chiếm dụng của đơn vị khác Để biết đ ợc công ty đãhuy động nguồn vốn nh thế nào ta sẽ xem xét mối quan hệ cân đốithứ hai:
Quan hệ cân đối thứ 2:
Bảng 3: Quan hệ cân đối 2:
ĐVT: triệu đồng
NV CSH+ Vốn vay Vốn không bị chiếm dụng Chênh lệch
Nguyồn vốn chủ sở hữu = Vốn không bị chiếm dụng
Nguyồn vốn chủ sở hữu = Vốn không bị chiếm dụng
Trang 23Đầu năm 104.059 76.779 27.281
Từ bảng phân tích trên ta thấy doanh nghiệp đã không đủ vốn
để hoạt động kinh doanh nên đã đi vay ở các tổ chức tín dụng Tuynhiên, lợng vốn chủ sở hữu cùng với lợng vốn vay này đã sử dụngkhông hết vào quá trình hoạt động và bị các đơn vị kahcs chiếm dụng.Với tình hình này, số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhỏ hơnvốn bị chiếm dụng, cụ thể nh sau:
Bảng 4: So sánh vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng:
ĐVT: triệu đồngNăm Vốn đi chiếm dụng Vốn bị chiếm dụng Chênh lệch
Từ bảng phân tích trên ta thấy, lợng vốn doanh nghiệp bị chiếmdụng cao hơn lợng đi chiếm dụng ở đơn vị khác vào đầu năm là27.281 triệu đồng Đến thời điểm cuối năm tăng lên ở mức 34.577triệu đồng Do đó để đảm bảo nguồn vốn đợc sử dụng một cách hiệuquả hơn cần giảm bớt nguồn vốn bị chiếm dụng bằng cách đẩy nhanhthu hồi các khoản nợ
2 Phân tích kết cấu tài sản (kết cấu vốn)
Phân tích kết cấu tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến
động các bộ phận cấu thành tổng số vốn của doanh nghiệp Qua đó ta
sẽ thấy đợc trình độ sử dụng vốn, cũng nh tính hợp lý của việc phân
bổ các loại vốn… từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn
2.1 Tài sản cố định và đầu t dài hạn:
Tình hình biến động về TSCĐ & ĐTDH đợc đánh giá thông qua
tỷ suất đầu t Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu t chiều sâu, tìnhhình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sảnxuất và xu hớng phát triển lâu dài của xí nghiệp
Trang 24Tõ c«ng thøc trªn cïng víi sè liÖu b¶ng 5 vµ 6 ë trong 27 ta cã
tû suÊt ®Çu t qua c¸c n¨m nh sau:
Trang 25-TSCĐ&ĐTDH T?ng tài s?n T? sy?t đ?u tư
Ta thấy: Tỷ suất đầu t đang có xu hớng giảm Đây là biểu hiệnkhông tốt cho thấy tình hình đầu t chiều sâu của doanh nghiệp cha đ-
ợc nâng cao, cụ thể là:
Năm 2001, tỷ suất đầu t là 33,23%, tăng hơn năm 2000 là
17,5% chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật
để nâng cao năng lực sản xuất, do TSCĐ & ĐTDH tăng 13.164 triệu
đồng tơng đơng 53,7%, trong khi đó tổng tài sản giảm đi 27,59%.TSCĐ & ĐTDH tăng bởi:
- Tài sản cố định hữu hình tăng 12.796 triệu đồng, tơng đơng63% do công ty mua sắm một số máy móc thiết bị ở các xí nghiệp; vàthiết bị quản lý nh: máy in, máy photo; phơng tiện vận tải Ngoài racòn xây dựng và thành lập mới Xí nghiệp bao bì và vận tải để gópphần chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh Cũng vì vậy chi phíxây dựng cơ bản dở dang tăng 367 triệu đồng
Năm 2002, tỷ suất đầu t là 31,99%, giảm hơn trớc 1,24% Vì
TSCĐ & ĐTDH tăng 1,9% nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài sản là5,84%
Trang 26TSCĐ & ĐTDH tang do phát sinh chi phí trả tr ớc dài hạn là1.261 triệu đồng cho việc sửa chữa lớn tài sản cố định Trong khi đó
tài sản cố định giảm 177 triệu đồng (0,53%) bởi công ty đã thanh lý
một số máy móc thiết bị Ngoài ra công ty cũng có đầu t tài sản cố
định nhng chủ yếu chỉ gồm: mua đất cho nhu cầu mở rộng nhà máy
những năm sau; mua sắm thiết bị quản lý, xây dựng mới ph ơng tiện
vận tải Kết hợp với biến động của thị thị tr ờng tiêu thụ năm 2002: thị
trờng thu hẹp, công suất không khai thác hết… ta thấy việc không gia
máy Châu Đốc, đồng thời chi phí xây dựng cơ bản dở dang phát sinh
thêm 14 triệu đồng chủ yếu do xây dựng nhà kho của xí nghiệp 1 để
đảm bảo cho khả năng dự trữ hàng hóa, nguyên liệu
2.2 Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn:
Bảng 7: Tình hình TSCĐ & ĐTDH
ĐVT: triệu đồng
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
2000-2001 2001-2002 2002-2003 Số
tiền %
Số tiền %
Số tiền %TSCĐ & ĐTDH 132,985 75.717 81.626 117.151 -56378 -42,68 5909 7,8 35526 43,52
1 Tiền 1.879 2.220 12.058 10.145 341 18,14 9.838 443,16 -1914 -15,87
2 Khoản phải thu 25.797 18.640 43.049 50.498 -7.157 -27,74 24409 130,95 7l449 17,30
3 Hàng tồn kho 17.102 29l186 26.271 39.284 12.084 70,66 -2914 -9,99 13013 49,53
4 TSLĐ khác 87.317 25.671 247 17.225 -61646 -70,6 -25424 -99,04 16.977 63,42 Tổng tài sản 156.606 113.392 120.025 157.62 -42214 -27,59 6.623 5,84 37.547 31,29
Từ bảng trên, ta có bảng phân tích sau:
Bảng 8: Tỷ lệ TSCĐ & ĐTDH trên tổng nguồn vốn
ĐVT: triệu đồng
Năm Năm Năm Năm 2000-2001 2001-2002 2002-2003
Trang 272000 2001 2002 2003 Số
tiền %
Số tiền %
Số tiền %TSCĐ & ĐTDH 132,095 75.717 81.626 117.151 -56378 -42,68 5909 7,8 35526 43,52 Tổng tài sản 156.606 113.392 120.025 157.62 -42214 -27,59 6.623 5,84 37.547 31,29
66.77 68.01
74.35
0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000 180,000
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
TSLĐ&ĐTNH T?ng tài s?n T? l?
Từ bảng và đồ thị trên ta thấy tỷ trọng của TSCĐ & ĐTDH có
xu hớng tăng lên, cụ thể nh sau:
Năm 2001, tỷ trọng của TSCĐ & ĐTDH là 66,77%, so với năm
2000 đã giảm đi 17,57%, do TSCĐ & ĐTDH giảm đi 56,378 triệu
đồng tơng đơng 42,68% cao hơn tốc độ giảm của tài sản là 27,59%lTSCĐ & ĐTDH giảm chủ yếu do các khoản phải thu giảm 7.157 triệu
đồng tơng đơng 27,24% chứng tỏ doanh nghiệp có tích cực thu hồi nợ
và tài sản lu động khác giảm 61,646 triệu tơng đơng 70,6%
Năm 2002, tỷ trọng của TSCĐ & ĐTDH tăng 1,24% do TSCĐ
& ĐTDH tăng 5,909 tơng đơng 7,8% cao hơn 5,84% là tốc độ tăngcủa tổng tài sản Sở dĩ TSCĐ & ĐTDH tăng là do vốn bằng tiền tăng9.838 triệu tơng đơng 4,43 lần và khoản phải thu tăng khá lớn là24.409 triệu ứng với tỷ lệ là 1,31 lần
Trang 28Năm 2003, tỷ trọng này đã tăng lên 6,34%, đạt ở mức là
74,35%, do TSCĐ & ĐTDH tăng cao hơn tốc độ tăng của tài sản.TSCĐ & ĐTDH tăng 35.526 triệu tơng đơng 43,52%, do các nguyênnhân sau:
- Các khoản phải thu tăng 7.449 triệu đồng, tơng đơng 17,3% vàhàng tồn kho tăng 13.013 triệu tơng đơng 49,53%
- Tài sản lu động khác tăng rất lớn là 16.997 triệu tức là gấp68,63 lần năm trớc
Nh vậy so với tỷ suất đầu t thì tỷ trọng của TSCĐ & ĐTDHnhiều hơn Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên nhu cầu về tàisản lu động cao hơn, và tỷ trọng này đang có xu h ớng tăng phù hợpvới quy mô hoạt động đang đợc mở rộng của công ty
3 Phân tích kết cấu nguồn vốn:
3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu:
Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu, a sẽ kếthợp với chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ Tỉ suất này phản ánh khả năng tựchủ về mặt tài chính của doanh nghiệp Ta có:
Đồ thị 3: Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự
tài trợ = Nguồn vốn CSHTổng nguồn vốn x 100 %
Trang 29-Ngu?n v?n CSH T?ng ngu?n v?n T? sy?t t? tài tr?
Từ bảng số liệu và đồ thị trên ta thấy tỷ số tự tài trợ trongnhững năm 2000 - 2002 đều tăng lên, chỉ đến nă 2003 có xu h ớnggiảm xuống, cụ thể:
Năm 2001, tỷ số tự tài trợ là 34,43%, tức là trong 100 đồng vốn
thì số vốn đợc tài trợ từ bản thân doanh nghiệp là 31,43 đồng, so vớinăm 2000 đã tăng thêm 14,2% Nguyên nhân do nguồn vốn chủ sởhữu tăng 7.361 triệu đồng tơng đơng 23,34% trong khi đó tổng nguồnvốn giả 24,59% Nguồn vốn chủ sở hữu biến động do các yếu tố sau:
- Nguồn vốn kinh doanh tang 6.176 triệu đồng t ơng đơng22,74%
- Quỹ đầu t phát triển tăng 778 triệu (tơng đơng 110,16%) vàquỹ dự phòng tài chính tăng 462 triệu (tơng đơng 53,52%) cho thấyhoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Chênh lệch tỷ giá tang với mức độ tơng đối thấp 1,22% do
đồng USD tăng giá
Năm 2002, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 5.718 triệu đồng
(14,65%) trong khi đó tổng nguồn vốn chỉ tăng 5,84% làm cho tỷ suất
tự tài trợ tăng 2,86% Tuy mức độ tăng thấp hơn năm tr ớc nhng vẫn làbiểu hiện tốt cho thấy trong điều kiện nhiều khó khăn công ty vẫn
Trang 30duy trì khả năng tự bổ sung nguồn vốn của mình Nguồn vốn chủ sởhữu tăng do:
- Nguồn vốn kinh doanh tăng 565 triệu đồng tơng đơng 1,7%
- Các quỹ của doanh nghiệp và nguồn vốn đầu t xây dựng cơbản đều gia tăng với mức độ cao cho thấy khoản tích lũy từ nội bộcông ty gia tăng
Năm 2003, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 380 triệu (0,85%) rong
khi đó quy mô nguồn vốn đợc mở rộng đến 31,29% nên làm tỷ suất tựtài trợ cũng giảm 9,13% Đây là biểu hiện không tốt, nguồn vốn chủ
sở hữu giảm do:
- Chênh lệch tỷ giá giảm 2.864 triệu đồng (t ơng đơng100,02%), do năm 2003 đồng USD giảm so với tỷ giá hạch toán
- Quỹ đầu t phát triển và quỹ khen thởng phúc lợi của công tygiảm tơng ứng 96,06% và 70,15% do công ty trích từ quỹ sử dụng chocác hoạt động nh: đầu t xây dựng và đổi mới máy móc thiết bị Xínghiệp Châu Đốc và thực hiện các chơng trình nghiên cứu cho cácmục tiêu dài hạn: nghiên cứu thị trờng, xây dựng hơng hiệu… và cáccông trình phúc lợi xã hội
- Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản giả 1.488 triệu đồng(95,2%) do đầu t và sửa chữa tài sản cố định ở các Xí nghiệp nh: lắp
đặt thùng chứa gạo và hệ thống bang tải khép kín từ khâu thu ua đếnchế biến và xuất hàng ở xí nghiệp 1,2 và 4
* Nh vậy, với sự tăng dần của tỷ suất tự tài trợ qua các nă 2001,
2002 và mặc dù năm 2003 có giảm xuống nhng tỷ suất này vẫn caohơn năm 2000 cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty vảithiện dần Điều này sẽ giúp cho công ty gảm bớt gánh nặng về nợcũng nh những rủi ro tài chính
Trang 31113,392 120,015
157,562 79.77
-N? ph?i tr? T?ng ngu?n v?n T? s? n?
Dựa vào bảng phân tích và đồ thị ta thấy tỷ số nợ của công ty
có xu hớng giảm dần trong giai đoạn 2000 - 2002 Đây là xu h ớng tốtvì mức độ nợ cần thanh toán giảm dần Tuy nhiên đến năm 2003 có
xu hớng tăng lên cho thấy công ty bắt đầu gia tăng nguồn tài trợ từbên ngoài Cụ thể nh sau:
Năm 2001, tỷ số nợ là 65,5% giảm hơn năm 2000 là 14,2%.
Nguyên nhân của tình hình trên là: khoản nợ phải trả giảm 50.575triệu đồng (tơng đờng 40,48%) cao hơn mức độ giảm của tổng nguồnvốn, do nguồn vốn tín dụng đã giảm chỉ còn chiếm 54,16%, trong đóvay ngắn hạn giảm 65.827 triệu đồng (57,34%) Vì công ty đã quản
lý chặt chẽ tiền hàng, giảm bớt lợng bán chịu, nên dù quy mô sản
Tỷ suất tự
tài trợ =
Nguồn vốn CSH x 100 %Tổng nguồn vốn
Trang 32xuất có tăng để đáp ứng cho xuất khẩu trong năm, nh ng công ty vẫn
đảm bảo đợc vốn để trang trải mà không phải vay nhiều nh năm trớc
Năm 2002, tỷ số nợ là 62,71%, giảm hơn trớc 2,86%, do tốc độ
tăng của nợ phải trả là 1,22% nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồnvốn là 5,84% nên tình hình này vẫn đánh giá là tích cực bởi vì:Nguồn vốn tín dụng giảm 2.116 triệu (3,4%), về tỷ trọng còn 62,71%,
do khoản vay dài hạn giảm 4.530 triệu tơng đơng 36,39% Bởi vìcông ty vừa đợc bổ sung cơ sở vật chất từ công ty Thoại hà nên nhucầu đầu t mới trong năm không cao và tình hình sản xuất giảm, côngsuất nhà máy không đợc sử dụng hết (chỉ khai thác đợc 50%) nên tạmthời cha có kế hoạch đầu t Trong khi đó nguồn vốn đi chiếm dụngtăng 3.021 triệu (23,36%), tỷ trọng tăng đạt đến 13,29% do: khoảnphải trả ngời bán tăng 101,58% và thuế & khoản phải nộp nhà nớctăng 87,7%
* Trong hai năm vừa phân tích qua, ta thấy nguồn vốn tín dụngcủa công ty có xu hớng giảm sẽ giảm bớt chi phí lãi vay trong điềukiện kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Năm 2003, tỷ số nợ của công ty là 71,83%, tăng 9,13% Điều
này sẽ ảnh hởng đến khả năng thanh toán của đơn vị vì vốn vay quánhiều Khoản nợ phải trả tăng khá cao: 37l927 triệu đồng tơng đơng50,4% Nguyên nhân của tình hình này là:
- Công ty đã tăng mức huy động vốn từ các tổ chức tín dụng là20.707 triệu đồng (35,07%), tỷ trọng tăng chiếm 50,84%, trong đó dotăng khoản vay ngắn hạn là 22.797 triệu đồng (44,37%) do nguồn vốn
bị chiếm dụng quá nhiều và nhu cầu sản xuất gia tăng công ty phảivay để bổ sung vốn lu động Đây là biểu hiện không tốt
- Mặt khác, do nguồn vốn đi chiếm dụng tăng khá lớn 17.130triệu đồng (107,36%) và tỷ trọng cũng tăng t ơng ứng, trong đó dokhoản phải trả ngời bán tăng vì doanh nghiệp tăng lợng hạng hòa muavào ở các cửa hàng
Tóm lại, trong những năm qua nguồn vốn tín dụng của công ty
đều giảm, chỉ đến năm 2003 có xu hớng tăng Trong khi đo nguồn
Trang 33vốn đi chiếm dụng ngày càng tăng lên, dù mức độ ch a lớn lắm nhngcũng là xu thế tốt, doanh nghiệp cần phát huy tốt hơn.
4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừaqua nh sau:
Bảng 13: Kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
2000-2001 2001-2002 2002-2003 Số
tiền %
Số tiền %
Số tiền %Lãi HĐKINH
DOANH 7.081 -106 8.056 9.998 -7187 -101,49 8162 -7715,22 1942 24,11Lãi hoạt động tài
chính -1110 5473 -409 -2588 6583 -592,91 -5882 -107,48 -2178 531,99Lãi hoạt động khác -1105 102 119 -385 120 -109,23 17 16,33 -503 -423,97 Lợi nhuận trớc thuế 4.866 5.469 7.766 7.026 603 12,39 2297 41,99 -739 -9,52
Đồ thị 5: kết quả hoạt động kinh doanh
0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000 8,000 9,000
Lói t? s?n xu?t kinh doanh Lói ho?t đ?ng tài chớnh T?ng l? i nhu?n trư? c thu?
Từ đồ thị ta thấy tổng lợi nhuận của công ty ngày càng tăng lên
Cụ thể là:
Trang 34Năm 2000, công ty đạt mức lợi nhuận là 4.866 triệu đồng, do
đóng góp rất lớn của hoạt động sản xuất kinh doanh với số lãi là7.801 triệu, còn hai hoạt động khác không hiệu quả
Năm 2001, tổng lợi nhuận tăng thêm 663 triệu đồng tơng đờng
12,39%, nhờ sự gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt
động khác còn hoạt động kinh doanh bị lỗ
Năm 2002, lợi nhuận tiếp tục tăng và với một lợng khá cao là
2.797 triệu đồng tơng đơng 41,99% do sự gia tang lãi từ hoạt độngkinh doanh và hoạt động khác
Năm 2003, tuy mức lãi có giảm nhng mức độ tơng đối thấp là
739 triệu đồng tơng đơng 7,52% do hoạt động tài chính và hoạt độngkhác không đợc hiệu quả
Sau đây ta sẽ xem xét mức độ ảnh hởng của từng hoạt động đếntổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
4.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Từ bảng 14 ở trang 40 ta thấy:
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tơng đối khả quan,ngoại trừ năm 2001 hoạt động bị lỗ do tình hình bên ngoài nhiều khókhăn, hàng năm đều là nguồn chính tạo nên và gia tăng lợi nhuận dodoanh nghiệp, cụ thể nh sau:
Năm 2001, hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ 106 triệu đồng tức
là giảm 7.7187 triệu tơng đơng 101,49% làm tổng lợi nhuận giảm.Nguyên nhân tình hình này là:
- Doanh thu tăng 132.541 triệu đồng tơng đơng 23,08%, trong
đó doanh thu xuất khẩu tăng rất cao đến 548.702 triệu đồng, cho thấycông ty mở rộng thị trờng xuất khẩu đặc biệt đối với mặt hàng gạo.Nguyên nhân do đây là năm đầu tiên chính phủ bỏ hạn ngạch xuấtkhẩu gạo, cùng với nhiều biện pháp khuyến khích xuất khẩu nh: tỷgiá linh hoạt, hỗ trợ lãi suất tạm trữ, thờng xuất khẩu… Đồng thờicông ty đợc tạo điều kiện gia tăng tiêu thụ thông qua những hợp đồngcấp chính phủ
Trang 35- Giá vốn hàng bán cũng gia tăng 130.024 triệu đồng t ơng đơng24,18%, do giá thành gạo tăng bởi trong năm tỉnh ta bị lũ lớn, nôngdân mất mùa Mặc dù công ty đã chuẩn bị để đảm bảo kinh doanhtrong mùa lũ nhng năng suất và chất lợng gạo vẫn thấp hơn năm trớc,nên thời gian thiếu hàng kéo dài và giá cả lại cao hơn.
- Chi phí bán hàng và quản lý tăng 9.704 triệu đồng, t ơng đơng32,99% làm giảm lợi nhuận Trong đó chủ yếu do chi phí bán hàngtăng khá lớn là 8.415 triệu tơng đơng 38,27% do công ty thực hiệnchính sách khen thởng cho hoạt động bán hàng, chính sách lơng theokết quả kinh doanh để tạo động lực mới trong kinh doanh Ngoài ra,chi phí quản lý cũng tăng 17,34% do đầu t nâng cao chất lợng quảnlý: Cử cán bộ - Z
- Công nhân viên tham gia các chơng trình đào tạo, bồi dỡngkiến thức trong và nớc ngoài; tổ chức nhiều lớp học trang bị kiến thức
về vận hàng máy, kiểm nghiệm, bảo quản lơng thực, quản trị sảnxuất… vaf xây dựng mạng nội bộ nâng cao chất l ợng quản lý và thuthập thông tin
* Nh vậy, xét về chiều dọc ta thấy giá vốn hàng bán tăng vớitốc độ cao hơn doanh thu là tỷ trọng tang và chiế đến 94,48% Bởi vìdoanh thu tăng chủ yếu nhờ sản lợng còn giá xuất khẩu bị giảmmạnh (bình quân 14,68 USD/tấn) do ảnh hởng bởi những sự kiện kinh
tế - chính trị diễn ra trong năm, do đó đã không trang trải đ ợc chi phíbán hàng và quản lý chiếm tỷ trọng đến 5,54% làm cho công ty bị lỗ
Năm 2002, lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng rất cao là
8.168 triệu đồng tức là tăng gấp 77,15 lần làm tổng lợi nhuận gia tăngtơng ứng Nguyên nhân là:
- Mặc dù doanh thu xuất khẩu giảm 69,511 triệu đồng tơng
đ-ơng 12,66% Nguyên nhân do thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp: mất thịtrờng Châu Phi, Philipin, Indonêxia hạn chế … do bị ảnh hởng bởinguồn cung cầu gạo trên thế giới là có sự tham gia trở lại của ấn Độlàm nguồn cung tăng mạnh, trong khi đó nhu cầu gọi vẫn ở mức thấp.Tuy nhiên nhờ dự đoán đợc tình hình, công ty gia tăng cung ứng chocác đơn vị khác để cải thiện doanh số cùng với giá gạo trong n ớc ở
Trang 36mức cao do nhu cầu gạo phía Bắc tăng đột biến Đồng thời công tychủ động tìm kiếm những hợp đồng nhỏ xuất khẩu bằng containerlàm doanh thu tăng 52.680 triệu tơng đơng 7,45% Mặt khác giá gạotrên thị trờng thế giới trong năm tăng cũng góp phần tăng doanh thucho công ty.
- Giá vốn hàng bán tăng với mức độ thấp hơn tr ớc và thấp hơncả doanh thu làm tỷ trọng giảm chỉ còn 92,85%, nhờ thực hiện tốt tiếtkiệm chi phí hạ giá thành, cụ thể là nhờ thông tin kịp thời về diễnbiến trong nă công ty có kế hoạch thu mua nguyên liệu ngay mùa thuhoạch giảm bớt thiệt hại về thiếu chân hàng và biến động giá cả
* Nh vậy, dù tỷ trọng của chi phí bán hàng và quản lý có tăng,nhng nhờ tỷ trọng giá vốn giảm nhiều hơn làm tỷ trọng của tổng chiphí giảm chỉ còn 98,14% nên lợi nhuận tăng và tỷ lệ lợi nhuận trêntổng doanh thu cũng tăng đạt ở mức là 1,06%
Năm 2003, lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1.942
triệu tơng ứng 24,11% làm tổng lợi nhuận tăng Nguyên nhân do:
- Doanh thu đạt mức kỷ lục là tăng 369.644 triệu đồng(48,67%) và kim ngạch xi tăng 410.980 triệu (85,7%) Nguyên nhân
do tình hình kinh doanh diễn biến thuận lợi và những hoạt động tíchcực cua chính phủ cùng với doanh nghiệp đã tạo sự tăng tr ởng caotrong thơng mại đặc biệt là mặt hàng gạo: thị tr ờng Châu á đợc mởrộng với sản lợng tăng gấp 4 lần năm trớc và số lợng khách hàng trựctiếp tăng
- Giá vốn hàng bán tăng với mức độ khá cao 50,1%, cao hơncủa doanh thu làm tỷ trọng tăng và chiếm 93,74% Trong đó chủ yếu
do trị giá hàng ua của các cửa hàng thơng mại cùng với giá nhập khẩuphân bón tăng làm lợi nhuận trong kỳ giảm
- Chi phí bán hàng và quản lý tăng 14.428 triệu t ơng đơng31,22% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu làm tỷ trọng giảm chỉ còn5,37% Trong đó do chi phí bán hàng tăng 35,52% do chi phí bao bì,bốc xếp tăng tơng ứng với lợng hàng tiêu thụ, đồng thời doanh nghiệp
mở rộng hình thức quảng cáo sản phẩm rên mạng Ngoài ra chi phíquản lý cũng tăng 7,71% dùng để đầu t cơ sở vật chất cho quản lý:
Trang 37lắp đặt máy tính, sửa chữa văn phòng làm việc, tăng c ờng nhân viênquản lý, kiểm phẩm.
* Nh vậy, nếu xét về giá trị tuyệt đối, doanh thu tăng nhiều hơnchi phí làm lợi nhuận tăng tơng ứng Xét về tỷ trọng, tuy tỷ trọng củachi phí bán hàng và quản lý có giảm nhng tỷ trọng của giá vốn tăngnhiều hơn làm tỷ trọng tổng chi phí tăng lên ở mức là 99,11%, làm tỷ
lệ lợi nhuận trên doanh thu giảm chỉ còn 0,89%
Tóm lại: Ta thấy ngoại trừ năm 2001 công ty đều cố gắng giữ
vững lợi nhuận tăng đều
4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Tình hình hoạt động tài chính những năm qua nh sau:
Bảng 15: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
2000-2001 2001-2002 2002-2003 Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ Thu nhập hoạt
động tài chính 6.423 14.636 5.574 6.793 8.213 127,86 -9062 -61,92 1220 21,89Chi phí hoạt động
tài chính 7.534 9.163 5.983 9.381 1.630 21,63 -3180 -34,71 3398 56,80trong đó: chi phí lãi
vay 6.449 8.313 4.799 8.059 1.865 28,91 -3514 -42,27 3260 67,93Lãi từ hoạt động
Thu nhập hoạt động tài chính tang khá cao là 14.636 triệu đồngtơng đơng 127,68% trong đó chủ yếu do thu nhập từ chênh lệch tỷ giátăng nhờ công ty đẩy mạnh xuất khẩu nên lợng ngoại lệ thu về cao,
đồng thời trong năm đồng đô la tăng giá
Trang 38Chi phí cũng tăng nhng với mức độ thấp hơn, trong đó chủ yếuchi phí lãi vay gia tăng do trong nă công ty không có nhiều nhữngkhoản vay tín dụng với lãi suất u đãi.
Năm 2002, hoạt động tài chính lại bị lỗ 409 triệu tức là giảm
hơn nă 2001 đến 107,48% làm lợi nhuận giảm tơng ứng Tình hìnhnày là do:
Thu nhập hoạt động tài chính giảm với mức độ khá cao là61,92% do lãi tiền gửi giảm đồng thời khoản thu nhập từ bán ngoại tệcũng giảm do trong năm lợng xuất khẩu của công ty giảm đáng kể
Tuy chi phí tài chính cũng giảm nhng với ức độ thấp hơn chỉ34,71%, và vẫn cao hơn khoản thu nhập do đó hoạt động này bị lỗ.Trong đó chi phí lãi vay giảm khá lớn là 3.514 triệu t ơng đơng 42,2%
do công ty đã trả dần nợ gốc của hoản vay dài hạn
Năm 2003, hoạt động này tiếp tục bị lỗ còn cao hơn là 2.588
triệu, do chi phí tài chính tăng 56,8% trong đó chi phí lãi vay tăng
đến 67,93% do công ty tăng khoản vay ngắn hạn Mạc dù thu nhập tàichính có tăng nhng với tốc độ thấp hơn chỉ 21,89% do nhận đ ợc lãi từcông ty liên doanh Agimex-kitocu và khoản thu nhập từ chênh lệch tỷgiá
* Nhìn chung qua bốn năm ta thấy hoạt động tài chính không
đ-ợc tốt hầu nh đều bị lỗ và khoản lỗ này đang có chiều hớn tăng dần sẽlàm hạn chế mức độ tăng tổng lợi nhuận
4.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Bảng 16: Lợi nhuận từ hoạt động khác
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
2000-2001 2001-2002 2002-2003 Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ Thu nhập khác 701 215 153 723 -48 -69,35 -62 -28,62 569 371,04 Chi phí khác 1.087 113 35 1.107 -1694 -93,75 -78 -69,23 1073 3086,23 Lãi hoạt động
khác -1.105 102 119 -385 1207 109,23 17 16,33 -503 -423,97
Trang 39Nhìn chung, tuy khoản thu nhập không thờng xuyên này chiếmkhông nhiều trong tổng lợi nhuận của công ty nh ng cũng có sự ảnh h-ởng nhất định, cụ thể là:
Năm 2001, lãi từ hoạt động khác chỉ 102 triệu nhng với tỷ lệ
khá cao là 109,23% góp phàn tăng tổng lợi nhuận Nguyên nhân dogiảm phát sinh các chi phí khá lớn là 93,75% do chi phí thanh lý tàisản và chi phí hao hụt nguyên liệu giảm hơn trớc, nên dù khoan thunhập có giảm nhng với mức độ thấp hơn chỉ 69,35% nên thu đợc lãi.Khoản thu nhập này giảm chủ yếu do thu nhập từ thanh lý tài sảngiảm
Năm 2002, lãi hoạt động này tiếp tục tăng 17 triệu t ơng đơng
16,63% làm tổng lợi nhuận ăng tơng ứng, do chi phí khác tiếp tụcgiảm nhiều là 69,23% và khoản thu nhập chỉ giảm 28,62% do thunhập từ bán phụ phẩm giảm
Năm 2003, hoạt động này lỗ và giảm rất lớn là 4,24 lần Mặc
dù thu nhập cũng tăng khá cao là 569 triệu (371,04%) do nhận đ ợckhoản tiền thởng xuất khẩu, tiền hỗ trợ hợp đồng từ UBND tỉnh, tiềncho thuê kho và thu nhập từ bán phụ phẩm tăng…, nhng vẫn thấp hơnnhiều so với chi phí tăng đến 30,86 lần, do thanh lý một số tài sảnhỏng và hao hụt nhiều trong quá trình xay xát gạo
* Nh vậy, ta thấy rằng trong những năm qua hoạt động kháckhông mấy hiệu quả Mặc dù ở năm 2001, 2002 có thu đợc lãi nhngvẫn rất thấp so với khoản bị lỗ ở những năm khác sẽ gây ảnh h ởngkhông tốt đến tổng lợi nhuận
5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
5.1 Phân tích tình hình thanh toán:
Phân tích tình hình thanh toán bao gồm đánh giá tính hợp lý về
sự biến động của các khoản phải thu, phải trả; tìm ra những nguyênnhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làmchủ tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp Tuynhiên, đối với khoản phải trả ta đã xem xét ở phần “Phân tích kết cấunguồn vốn”, nên ở đây ta chỉ đánh giá các khoản phải thu
Trang 405.1.1 Phân tích các khoản phải thu:
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: nợ phải thu, tạứng và các khoản ký quỹ, ký cợc ngắn hạn tức là khoản doanh nghiệp
Tình hình khoản phải thu của doanh nghiệp và tỷ lệ giữa tổnggiá trị các khoản phải thu và tổng nguồn vốn nh sau:
Đồ thị 6: Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn
-T?ng giỏ tr? kho?n ph?i thu T?ng ngu?n v?n T? l?
Tỷ đồ thị ta thấy, tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng nguồn vốn
có xu hớng giảm xuống trong năm 2000 - 2002 Đây là biểu hiện tốtchứng tỏ nguồn vốn bị chiếm dụng giảm đi, tỷ lệ vốn thực chất tham
Tỷ lệ giữa tổng giá trị
khoản phải thu và tổng
nguồn vốn = Tổng giá trị các khoản phải thu x 100 %
Tổng nguồn vốn