1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường

149 806 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- PHẠM LAN ANH NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI TR

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHẠM LAN ANH

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI

SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Hà Nội – 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHẠM LAN ANH

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI SỰ NGHIỆP

ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Chuyên ngành: Khoa học thư viện

Mã số: 60 32 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh

Hà Nội - 2010

Trang 3

CHƯƠNG 1: TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

HÀ NỘI TRƯỚC SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

15

1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 15

1.1.2 Trường Đại học Hà Nội với sự nghiệp ñổi mới giáo dục 19

1.4 Vai trò của Trung tâm trước yêu cầu ñổi mới giáo dục của Nhà trường 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

40

2.1.3 Hạ tầng cơ sở vật chất - kĩ thuật của Trung tâm 47

2.1.4 Nhận xét về công tác tổ chức tại Trung tâm 48

2.2.3 Công tác tổ chức kho, sắp xếp và bảo quản tài liệu 74

Trang 4

2.2.6 Các hoạt ñộng khác 92

2.3 Nhận xét và ñánh giá chung về công tác tổ chức và hoạt ñộng tại Trung tâm 104

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

107

3.1.2 Kiện toàn ñội ngũ cán bộ và nâng cao năng lực chuyên môn 110

3.1.3 Tăng cường ñầu tư hạ tầng cơ sở vật chất - kĩ thuật 111

3.2.1 Xây dựng chính sách phát triển nguồn lực thông tin 112

3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kho, sắp xếp và bảo quản tài liệu 120

3.2.5 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin

thư viện

124

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

Anglo-American Cataloguing Rules 2nd

Quy tắc biên mục Anh Mỹ xuất bản lần thứ hai

Compact Disc Read Only Memory

Bộ nhớ chỉ ñọc dùng cho ñĩa compact

Dewey Decimal Classification

Khung phân loại thập phân Dewey

International Standard Bibliographic Description

Quy tắc mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế

Marchine Readable Cataloguing

Khổ mẫu biên mục có thể ñọc ñược trên máy tính

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Danh mục các biểu ñồ

Biểu ñồ 1.1: Thành phần các nhóm người dùng tin theo thực tế tại Trung tâm 27Biểu ñồ 1.2: Nơi người dùng tin tìm kiếm thông tin ngoài thư viện trường 31

Biểu ñồ 2.4: Số ñầu ấn phẩm theo ngôn ngữ tài liệu 57 Biểu ñồ 2.5: Số bản ấn phẩm theo ngôn ngữ tài liệu 57

Biểu ñồ 2.7: Thống kê số lượng bổ sung bản ấn phẩm từ 2003-2010 62 Biểu ñồ 2.8: Tỷ lệ số lượng bổ sung ñầu ấn phẩm từ 2003-2010 62 Biểu ñồ 2.9: Tỷ lệ ñầu ấn phẩm ñược phân loại theo DDC: lớp 428 69 Biểu ñồ 2.10: Số thẻ của người dùng tin ñược cấp từ 2003 ñến 2010 83 Biểu ñồ 2.11: Số lượt người dùng tin ñến thư viện từ 2003 ñến 2010 84 Biểu ñồ 2.12: Lượt người dùng tin sử dụng dịch vụ mượn về nhà (theo Libol) 85

Biểu ñồ 2.14: Nguyên nhân thư viện chưa ñáp ứng nhu cầu của người dùng tin 101 Biểu ñồ 3.1: Tỉ lệ bổ sung tài liệu theo ngôn ngữ 116

Danh mục các bảng

Bảng 1.1: Đặc ñiểm nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin 28 Bảng 1.2: Mức ñộ sử dụng thư viện của người dùng tin 29 Bảng 1.3: Lĩnh vực tài liệu người dùng tin quan tâm 32 Bảng 1.4: Ngôn ngữ người dùng tin sử dụng ñể khai thác tài liệu 33 Bảng 1.5: Số lượng ngôn ngữ người dùng tin sử dụng ñể khai thác tài liệu 34 Bảng 1.6 : Hình thức tài liệu người dùng tin thường sử dụng 35

Trang 7

Bảng 1.7: Hình thức tài liệu người dùng tin thường sử dụng (tính theo ñộ tuổi) 35 Bảng 1.8: Những loại hình tài liệu hữu ích nhất với người dùng tin 36

Bảng 2.3: Phân công lao ñộng tại các bộ phận hiện nay 46 Bảng 2.4: Số lượng tài liệu tại các tủ sách ở các khoa/phòng ban 53

Bảng 2.6: Bản kê kinh phí bổ sung của Trung tâm năm 2009 61 Bảng 2.7: Mức ñộ sử dụng sản phẩm thông tin của người dùng tin 73 Bảng 2.8: Đánh giá của người dùng tin về thái ñộ phục vụ của cán bộ 86 Bảng 2.9: Mức ñộ người dùng tin sử dụng các dịch vụ của Trung tâm 90 Bảng 2.10: Đánh giá của người dùng tin về các dịch vụ thông tin thư viện 92 Bảng 2.11: Nguyên nhân người dùng tin không tham gia lớp tập huấn 96 Bảng 3.1: Thống kê ba loại hình tài liệu hữu ích nhất 115

Danh mục các hình

Hình 2.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tâm 42

Hình 3.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức ñã ñiều chỉnh của Trung tâm 109

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chúng ta ñang sống trong kỷ nguyên của thông tin và kinh tế tri thức

Kỷ nguyên này ñược ra ñời và ñang phát triển nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin và viễn thông ñã và ñang tác ñộng sâu sắc ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế xã hội Bên cạnh ñó, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu thế tất yếu, ñặt Việt Nam trước những thời cơ, vận hội mới và thách thức mới Quá trình giao lưu, hội nhập diễn ra ñồng thời với quá trình ñấu tranh gay gắt ñể bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

Đứng trước bối cảnh ñó, giáo dục và ñào tạo trở thành nhân tố quyết ñịnh sự phát triển nhanh và phát triển bền vững ở mỗi quốc gia, ñặc biệt là quốc gia ñang phát triển như Việt Nam

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triển giáo dục và ñào tạo Đại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX và X của Đảng Cộng sản Việt Nam ñều

nhấn mạnh: giáo dục và ñào tạo có vai trò quan trọng là “quốc sách hàng ñầu”, cùng với khoa học và công nghệ là “nền tảng và ñộng lực thúc ñẩy công

nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước” Luật Giáo dục Việt Nam 2005 cũng

khẳng ñịnh “phát triển giáo dục là quốc sách hàng ñầu nhằm nâng cao dân

trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Giáo dục là nền tảng của sự phát triển, do ñó ñổi mới toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo là chiến lược cơ bản ñể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, ñưa nước ta tiến kịp với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

Văn kiện ñại hội Đảng lần thứ X nêu rõ: “Nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện; ñổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương

Trang 9

pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hoá, hiện ñại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”

Sau hơn 20 năm ñổi mới (từ năm 1986 ñến nay) và 9 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, dưới sự lãnh ñạo của Đảng và sự

nỗ lực của toàn dân tộc, sự nghiệp giáo dục và ñào tạo ñã có những bước tiến

cơ bản và toàn diện Trong ñó, “hệ thống giáo dục ñại học ñã phát triển rõ rệt

về quy mô, ña dạng về loại hình trường và hình thức ñào tạo; bước ñầu ñiều chỉnh cơ cấu hệ thống, cải tiến chương trình, quy trình ñào tạo; nguồn lực xã hội ñược huy ñộng nhiều hơn và ñạt ñược nhiều kết quả tích cực; chất lượng

ñào tạo ở một số ngành, một số lĩnh vực từng bước ñược cải thiện ” [3]

Tuy nhiên, giáo dục ñại học nước ta cũng bộc lộ nhiều hạn chế: sự phát triển quy mô giáo dục ñại học chưa ñi ñôi với ñảm bảo và nâng cao chất lượng ñào tạo; cơ chế quản lí của Nhà nước về giáo dục ñại học và sự quản lí của các cơ sở ñào tạo còn nhiều bất hợp lí; tiềm năng ñầu tư của xã hội và ñầu

tư nước ngoài chưa ñược tận dụng và phát huy có hiệu quả

Trước tình hình ñó, thực hiện ý kiến chỉ ñạo của Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Giáo dục và Đào tạo ñã ra quyết ñịnh số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/01/2010 phê duyệt Chương trình hành ñộng thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BGDĐT ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về ñổi mới quản lí giáo dục ñại học giai ñoạn 2010-2012 Đây ñược coi là

“khâu ñột phá ñể nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện giáo dục ñại học, làm tiền ñề triển khai hệ thống các giải pháp ñồng bộ nhằm khắc phục yếu kém trong ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ñại học”[5]

Yêu cầu ñổi mới giáo dục ở Việt Nam ñặt ra cho các trường ñại học nhiệm vụ: phải tạo ñược những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục, cơ chế quản lí, ñiều kiện nhân

Trang 10

lực và vật lực ñể có thể ñáp ứng nhu cầu nhân lực trình ñộ cao cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và hội nhập quốc tế

Từ xưa ñến nay, thư viện luôn gắn liền với giáo dục và là công cụ ñắc lực của giáo dục trong việc truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu

cầu học tập, nghiên cứu, giải trí của mọi tầng lớp nhân dân Trong thời ñại mới, thư viện mang một sắc thái mới là trung tâm thông tin “góp phần nâng

cao dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước” 1

Các trung tâm thông tin - thư viện (TT TT-TV) ở các trường ñại học là

bộ phận không thể thiếu của các trường ñại học, là nơi cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và quản lí của nhà trường Trong bối cảnh ñổi mới giáo dục ñại học diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc, vai trò của các trung tâm này càng trở nên quan trọng

Thư viện ñại học ñược xem là “giảng ñường thứ hai” của sinh viên, là môi trường tốt ñể sinh viên rèn luyện khả năng tư duy ñộc lập và sáng tạo trong học tập và nghiên cứu Đây cũng là nơi cán bộ giảng dạy cập nhật, trau dồi kiến thức, qua ñó nâng cao chất lượng bài giảng Có thể nói, các TT TT-

TV ñóng vai trò to lớn trong việc cải tiến nội dung chương trình giảng dạy của nhà trường ñại học

Là một thành viên trong hệ thống thư viện các trường ñại học trên toàn

quốc, Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Hà Nội (sau ñây gọi

tắt là Trung tâm) có vai trò hết sức quan trọng trong việc ñào tạo nguồn nhân

lực có chất lượng về ngoại ngữ ở trình ñộ ñại học và sau ñại học

Hiện nay, Trường Đại học Hà Nội (ĐHHN) ñang chuyển ñổi mục tiêu

từ ñào tạo chuyên về ngoại ngữ sang ñào tạo ña ngành và chuyển ñổi phương

1 Điều 1, Pháp lệnh thư viện

Trang 11

thức ñào tạo từ niên chế sang tín chỉ Khác với phương thức ñào tạo niên chế, phương thức ñào tạo tín chỉ ñặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy-học, tạo thói quen và nâng cao khả năng tự học, nghiên cứu của người học Chính vì vậy, việc ñảm bảo ñầy ñủ tài liệu cho cán bộ, giảng viên, sinh viên và học viên trong các trường ñại học có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ñảm bảo chất lượng ñào tạo – chất lượng của sản phẩm ñầu ra là nguồn nhân lực có chất lượng cao ñáp ứng tốt nhu cầu xã hội Mặt khác, sự chuyển ñổi này còn tác ñộng và làm thay ñổi nhu cầu khai thác thông tin của người dạy và người học về cả hình thức và nội dung thông tin Vai trò của người cán bộ thư viện sẽ năng ñộng hơn, không chỉ ñơn thuần người coi kho sách mà phải là người hướng dẫn người dùng tin (NDT) tìm kiếm, khai thác

và sử dụng hiệu quả nguồn lực thông tin của thư viện phục vụ cho học tập và nghiên cứu

Nhận thức ñược tầm quan trọng ñó, Trung tâm ñã không ngừng ñổi mới

và nâng cao chất lượng phục vụ của mình nhằm ñáp ứng tối ña nhu cầu của NDT Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, Trung tâm cũng bộc lộ một số hạn chế trong triển khai hoạt ñộng như: vốn tài liệu chưa ñược thường xuyên bổ sung ñầy ñủ, nội dung vốn tài liệu còn nghèo nàn; các sản phẩm và dịch vụ thông tin chưa ña dạng; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xử

lý, khai thác và phục vụ thông tin chưa ñược ñầu tư ñúng mức

Do vậy, việc tiến hành nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt ñộng của

TT TT-TV Trường ĐHHN và ñưa ra những giải pháp phù hợp là hết sức cần thiết nhằm ñổi mới phương thức hoạt ñộng và hoàn thiện công tác tổ chức ñể nâng cao hiệu quả phục vụ ñáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin/tài liệu của thầy

và trò Trường ĐHHN

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tầm quan trọng ñó, tôi ñã chọn ñề tài

“Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng của Trung tâm Thông tin- Thư

Trang 12

viện Trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu ñổi mới sự nghiệp ñào tạo của nhà trường” làm ñề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Từ trước ñến nay ñã có nhiều ñề tài nghiên cứu về tổ chức và hoạt ñộng

của các TT TT-TV như: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thông tin thư viện Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội” của tác giả Phạm Thị Thanh Mai; “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng Thông

tin – Thư viện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” của tác giả Vũ Thị

Thúy Chinh;“Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng thông tin thư viện

trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh” của tác giả Nguyễn Mạnh Dũng;

Ngoài ra, có thể kể ñến một số ñề tài gắn liền với ñổi mới giáo dục ñại

học như:“Thư viện trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội

trong công cuộc ñổi mới giáo dục ñại học hiện nay” của Đỗ Thị Mùi;“Tăng cường hoạt ñộng thông tin thư viện ở trường Đại học Quy Nhơn trong giai

ñoạn ñổi mới giáo dục hiện nay” của Huỳnh Văn Bàn; hay “Tăng cường hoạt ñộng thư viện ñáp ứng yêu cầu ñào tạo ở Phân viện Báo chí tuyên truyền”

của Lê Thị Đài;

Những ñề tài này ñã ñi sâu nghiên cứu, chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu và ñưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt ñộng của từng ñơn vị

cụ thể

Bên cạnh ñó cũng ñã có nhiều bài viết ñề cập ñến các khía cạnh khác nhau về tổ chức và hoạt ñộng của thư viện trường ñại học trong bối cảnh ñổi

mới giáo dục ñại học như:“Một số vấn ñề về tổ chức quản lý thư viện ñại

học” của tác giả Nguyễn Huy Chương; “Thư viện các trường ñại học với việc nâng cao chất lượng giáo dục ñại học” của tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh;

hay “Thư viện và ñổi mới giáo dục ñại học ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn

Thanh Minh; Một số bài viết ñề cập trực tiếp ñến phương thức ñào tạo theo

Trang 13

tín chỉ như: “Chất lượng ñào tạo theo tín chỉ - thời cơ và thách thức ñối với

các Trung tâm Thông tin Thư viện ñại học” của tác giả Trần Thị Thanh Vân

hoặc “Thư viện trường ñại học với công tác phát triển học liệu phục vụ ñào

tạo theo tín chỉ” của tác giả Nguyễn Văn Hành,

Những bài viết trên ñã nêu lên những nhận ñịnh riêng của các tác giả về yêu cầu của thư viện các trường ñại học trong xu thế ñổi mới giáo dục ñại học

ở Việt Nam và ñưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt ñộng thông tin thư viện phục vụ nhu cầu nghiên cứu, ñào tạo tại trường ñại học giai ñoạn hiện nay

Không thể không kể ñến một số ñề tài nghiên cứu khoa học có liên quan ñến tổ chức và hoạt ñộng như: ñề tài nghiên cứu cấp Đại học Quốc Gia

Hà Nội 2003-2005 của tác giả Nguyễn Huy Chương – Giám ñốc TT TT-TV

Đại học Quốc Gia Hà Nội về “Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức hoạt ñộng trung tâm thông tin thư viện ñại học” hay ñề tài nghiên cứu khoa học cấp trường năm 2009 của tác giả Nguyễn Thị Trang Nhung: “Mô hình tổ chức

quản lí thư viện hiện ñại qua khảo sát Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội, thực trạng và giải pháp”

Ngoài ra còn có một số ñề tài nghiên cứu trực tiếp về TT TT-TV

Trường ĐHHN như:“Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm

Thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị

Nhung;“Tìm hiểu công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Trung tâm

Thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Lan Anh;

“Phát triển nguồn tài liệu số hóa toàn văn tại thư viện Trường Đại học Hà Nội” của tác giả Lê Thị Vân Nga hay ñề tài mới bảo vệ năm 2010 của tác giả

Lê Thị Thành Huế:“Nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn trong xử lí thông tin

tại thư viện Trường Đại học Hà Nội”

Trang 14

Tuy nhiên những ñề tài này chỉ dừng ở mức ñộ tìm hiểu sơ bộ về tổ chức và hoạt ñộng hoặc ñi sâu nghiên cứu các khía cạnh hoạt ñộng khác nhau của TT TT-TV Trường ĐHHN

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu như vậy, chúng tôi nhận thấy: trong giai ñoạn ñổi mới giáo dục hiện nay, chưa có một ñề tài nghiên cứu khoa học, luận văn hay bài viết nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về tổ chức và hoạt ñộng của TT TT-TV Trường ĐHHN

Vì vậy, ñề tài “Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng của Trung

tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu ñổi mới sự nghiệp ñào tạo của nhà trường” có nội dung nghiên cứu mới, không trùng lặp

với ñề tài nghiên cứu nào ở trong và ngoài nước

3 Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục ñích:

Nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt ñộng của TT TT-TV Trường ĐHHN, qua ñó ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt ñộng tại Trung tâm nhằm nâng cao năng lực phục vụ thông tin, ñáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong môi trường ñào tạo theo phương thức tín chỉ

- Nhiệm vụ:

+ Khảo sát thực trạng tổ chức và hoạt ñộng của TT TT-TV Trường ĐHHN Trên cơ sở ñó, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn mà Trung tâm ñang gặp phải

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng của Trung tâm, qua ñó rút ra kinh nghiệm cho thư viện các trường ñại học khác

4 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết ñặt ra là: Công tác tổ chức và hoạt ñộng của TT TT-TV Trường ĐHHN chưa hiệu quả, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñổi mới dạy và

Trang 15

học của Nhà trường Do ñó cần phải nghiên cứu hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực phục vụ thông tin và góp phần ñảm bảo chất lượng ñào tạo của Trường ĐHHN

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác tổ chức và hoạt ñộng của TT TT-TV Trường ĐHHN

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: TT TT-TV Trường ĐHHN

+ Thời gian: Từ năm 2003 ñến nay

(Lý do: vào năm 2003, Trung tâm ñã thực hiện dự án nâng cấp, hiện ñại hóa thư viện theo hướng mở bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới)

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận:

Đề tài ñược thực hiện dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin và quan ñiểm của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp thông tin thư viện ñáp ứng yêu cầu ñổi mới giáo dục và ñào tạo

- Phương pháp cụ thể:

+ Thu thập tài liệu

+ Khảo sát thực tiễn, ñiều tra bằng bảng hỏi

+ Phân tích tổng hợp tài liệu

+ Thống kê số liệu

+ Phỏng vấn trực tiếp

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 16

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của ñề tài

- Về mặt khoa học:

Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt ñộng

thông tin tại các TT TT-TV trong công cuộc ñổi mới giáo dục ñại học ở Việt

Nam hiện nay

- Về mặt ứng dụng:

Đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao chất lượng tổ chức

và hoạt ñộng của Trung tâm trong bối cảnh ñổi mới giáo dục ñại học tại

Trường ĐHHN nói riêng và hệ thống các trường ñại học ở Việt Nam nói

chung

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu:

-Kết quả nghiên cứu sẽ nêu bật thực trạng và ñánh giá những ñiểm mạnh

cũng như những ñiểm cần khắc phục trong công tác tổ chức và hoạt ñộng của

TT TT-TV Trường ĐHHN

-Trên cơ sở ñó hình thành những ñề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện

công tác tổ chức và hoạt ñộng của Trung tâm trong bối cảnh ñổi mới sự

nghiệp ñào tạo của của Nhà trường

9 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

khảo, phụ lục, ñề tài gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hà Nội trước sự

nghiệp ñổi mới giáo dục ñại học

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và hoạt ñộng của Trung tâm

Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hà Nội

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và hoạt ñộng của

Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hà Nội

Trang 17

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:

TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

TRƯỚC SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Đại học Hà Nội là trường ñại học công lập ñược thành lập năm 1959 Trong hơn 50 năm phát triển, trường ñã trải qua nhiều tên gọi khác nhau: ban ñầu là Trường Bổ túc Ngoại ngữ, Cao ñẳng Bổ túc Ngoại ngữ, Đại học Ngoại ngữ Đến năm 2006, Trường ñổi tên thành Đại học Hà Nội (ĐHHN) theo Quyết ñịnh số 190/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng

Chức năng, nhiệm vụ:

Nhiệm vụ cơ bản của Trường ĐHHN là ñào tạo cán bộ phiên dịch, giảng viên ngoại ngữ và ñào tạo cử nhân một số chuyên ngành thuộc khối ngành khoa học xã hội-nhân văn, kinh tế, công nghệ,… dạy bằng tiếng nước ngoài ở trình ñộ ñại học và sau ñại học

Ngoài ra, Trường ĐHHN ñược Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ ñào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ñi học nước ngoài; bồi dưỡng, nâng cao trình ñộ ngoại ngữ cho cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý của các Bộ, Ban, ngành Trung ương và ñịa phương trong cả nước

Mục tiêu chiến lược của Nhà trường:

Xây dựng Trường ĐHHN thành trường ñại học ña ngành, tận dụng tối

ña thế mạnh về ñào tạo và nghiên cứu ngoại ngữ; tiếp tục ñổi mới và không ngừng phát triển toàn diện, phấn ñấu trở thành cơ sở ñào tạo nguồn nhân lực giáo dục ñại học, sau ñại học có chất lượng ngang tầm các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực; chủ ñộng ñẩy nhanh quá trình hội nhập giáo dục

Trang 18

quốc tế trên cơ sở mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo, liên thơng chương trình, học liệu và đội ngũ giảng viên với các trường đại học cĩ uy tín của nước ngồi

bị kĩ thuật

- Trường cĩ 20 khoa/ bộ mơn trực thuộc, 01 viện nghiên cứu, 08 trung tâm, 03 đơn vị phục vụ và các tổ chức đồn thể

Sơ đồ tổ chức của trường ĐHHN (xem phụ lục 1)

Cơng tác phát triển đội ngũ cán bộ:

Những ngày đầu mới thành lập, trường chỉ cĩ hơn 50 cán bộ giáo viên

và nhân viên Trong đĩ cĩ 03 cán bộ lãnh đạo, 23 giáo viên tiếng Nga, 12 giáo viên tiếng Trung và khoảng 10 cán bộ hành chính và nhân viên phục vụ

Là một trường đầu ngành về đào tạo ngoại ngữ, Trường ĐHHN rất chú trọng cơng tác phát triển cán bộ, giảng viên về cả số lượng và chất lượng Hàng năm, trường liên tục gửi hàng chục giáo viên trẻ đi đào tạo ở nước ngồi theo các ngành chuyên mơn sâu về giảng dạy ngoại ngữ và các chuyên ngành đang mở và sắp mở Đến nay, đội ngũ cán bộ của nhà trường đã lên tới hơn 550 người, trong đĩ cĩ 396 giảng viên với gần 50 % cĩ trình độ trên đại học

Trang 19

Công tác ñào tạo, nghiên cứu khoa học:

Trường ĐHHN có khả năng giảng dạy các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia, Hàn Quốc, Bungari, Hung-ga-ri, Séc, Slô-văk, Ru-ma-ni, Thái, A Rập, Trong ñó có 10 chuyên ngành ngôn ngữ ñào tạo cử nhân ngoại ngữ và 04 chuyên ngành ngôn ngữ ñào tạo thạc sỹ và tiến sỹ

Từ năm 2002, Nhà trường ñã triển khai ñào tạo các chuyên ngành khác dạy bằng ngoại ngữ: ngành quản trị kinh doanh, du lịch, quốc tế học, khoa học máy tính, tài chính-ngân hàng, kế toán (giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh); ngành khoa học máy tính (giảng dạy bằng tiếng Nhật) Bên cạnh ñó, trường còn ñào tạo cử nhân ngành Việt Nam học cho người nước ngoài

Thực hiện phương châm mở rộng quy mô, ña dạng hóa loại hình ñào tạo ñi ñôi với nâng cao chất lượng ñào tạo, nhà trường hướng tới không chỉ cung cấp kiến thức mà còn coi trọng ñịnh hướng phát triển năng lực làm việc cho sinh viên

Năm 2006, Trường ĐHHN bắt ñầu áp dụng chương trình ñào tạo theo tín chỉ và không ngừng cải tiến ñổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy ñể ngày càng phù hợp với nhu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Để tạo ñiều kiện cho sinh viên làm ñược nhiều việc sau khi tốt nghiệp, nhà trường có nhiều chương trình linh hoạt và ña dạng như cử nhân tài năng, song ngành, văn bằng 2, chuyên tu, Đặc biệt, Nhà trường có các chương trình liên kết ñào tạo với nước ngoài như 1+2, 2+2, 3+1 về tiếng Anh, quản trị kinh doanh, tiếng Việt, tiếng Trung, Sinh viên có thể học tại trường toàn bộ chương trình ñại học và sau ñại học với chất lượng quốc tế của nước ngoài mà không phải ra nước ngoài

Trường ĐHHN ñã từng bước khẳng ñịnh thế mạnh về nghiên cứu khoa học ngoại ngữ, trong ñó có phương pháp giảng dạy ngoại ngữ cho các trường

Trang 20

chuyên ngữ, nghiên cứu giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, nghiên cứu ñối chiếu ngôn ngữ,

Nhà trường là cơ quan chủ quản của "Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ" - tạp chí chuyên ngành ngoại ngữ ñầu tiên ở Việt Nam Đến nay Tạp chí ñã ra ñược 65 số với hàng trăm công trình nghiên cứu, bài viết về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, ñối chiếu ngôn ngữ, dịch thuật và tiếng Việt

Công tác ñối ngoại:

Hợp tác quốc tế là một thế mạnh của Trường ĐHHN Hiện nay, trường

có quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực ñào tạo ñại học, trên ñại học, bồi dưỡng ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học, biên soạn chương trình, giáo trình trên cơ sở hợp tác song phương, ña phương, dự

án và liên kết Nhà trường ñã ký kết hợp tác ñào tạo với trên 30 trường ñại học nước ngoài; có quan hệ ñối ngoại với trên 60 tổ chức, cơ sở giáo dục quốc tế; có quan hệ trực tiếp với hầu hết các ñại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam Bên cạnh ñó, trường còn tham gia các hoạt ñộng văn hóa ñối ngoại, giao lưu ngôn ngữ-văn hóa với nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và quốc tế

Cơ sở vật chất:

Trường ĐHHN ngày càng ñược cải thiện với môi trường xanh, sạch, ñẹp và quần thể ký túc xá, nhà ăn, nhà khách, sân vận ñộng, khép kín trong khuôn viên nhà trường

Hệ thống phòng luyện âm hiện ñại (12 phòng), ñặc biệt là các phòng ña chức năng ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy

và học tập của nhà trường

TT TT-TV của trường cũng ñược ngân hàng thế giới (World Bank) ñầu

tư nâng cấp và trở thành một trong những thư viện ñại học hiện ñại ở Việt Nam

Trang 21

1.1.2 Trường Đại học Hà Nội với sự nghiệp ñổi mới giáo dục

Đảng và Nhà nước ta ñã xác ñịnh: “Đổi mới toàn diện, sâu sắc, triệt ñể

có tính cách mạng nền giáo dục và ñào tạo là một ñiều kiện tiên quyết ñể ñưa nước ta tiến lên nhanh và vững trên con ñường hiện ñại hóa ñất nước, hội nhập quốc tế và sánh vai cùng các quốc gia tiên tiến trên thế giới trong kỷ nguyên thông tin và toàn cầu hóa” 2

Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về

ñổi mới Quản lí giáo dục Đại học giai ñoạn 2010-2012 có nêu: “Triển khai

việc phân cấp mạnh mẽ cho các cơ sở giáo dục ñại học, ñồng thời phát huy cao ñộ tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát bên trong của các trường, trên cơ sở các quy ñịnh của nhà nước và của các trường, tăng cường công tác giám sát và kiểm tra của Nhà nước, của xã hội và của bản thân các

cơ sở” Qua ñó, xác ñịnh tinh thần: Nhà trường tự chủ, Nhà nước quản lí

ñối với các trường ñại học trong công cuộc ñổi mới giáo dục ñại học

Trải qua hơn 50 năm hoạt ñộng và trưởng thành, Trường ĐHHN luôn gắn kết sự nghiệp ñào tạo của mình với sự phát triển của nền giáo dục ñại học

và sự nghiệp giáo dục ñào tạo của ñất nước

Thực hiện chủ trương ñổi mới sự nghiệp ñào tạo và tinh thần “nhà trường tự chủ”, Trường ĐHHN ñã không ngừng ñổi mới công tác tổ chức và quản lý hoạt ñộng ñào tạo; phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu; xây dựng cơ sở vật chất hiện ñại phục vụ công tác ñào tạo trong nhà trường

Trường ĐHHN ñã có những ñóng góp ñáng kể trong việc ñào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho ñất nước: bồi dưỡng trên 30.000 lưu học sinh, 10.000 thực tập sinh và nghiên cứu sinh, 40.000 cán bộ quản lý và cán bộ khoa học

2

http://vietbao.vn/Giao-duc/Doi-moi-co-tinh-cach-mang-nen-giao-duc-va-dao-tao-cua nuoc-nha/40219356/202/

Trang 22

kỹ thuật; ñào tạo trên 30.000 cán bộ phiên biên dịch, giáo viên ngoại ngữ hệ chính quy, 40.000 cử nhân ngoại ngữ hệ tại chức và từ xa

Ngoài ra, Nhà trường ñã biên soạn trên 80 chương trình, 150 giáo trình

và tài liệu giảng dạy; thực hiện gần 100 ñề tài khoa học cấp bộ, hơn 920 ñề tài cấp trường và tham gia một số ñề tài cấp nhà nước; tổ chức hàng trăm hội nghị khoa học quốc tế, hội nghị khoa học ngành ngoại ngữ và hội nghị khoa học cấp trường

Thực hiện chủ trương ñổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước, Trường ĐHHN ñã nỗ lực phấn ñấu, tận dụng tốt mọi nguồn lực, tăng cường hợp tác quốc tế, tạo bước ñột phá về chất lượng ñào tạo và từng bước củng cố vị thế vững chắc của mình trong hệ thống giáo dục ñại học Việt Nam

Trường ñã và ñang thực hiện quá trình ña ngành hóa các loại hình ñào tạo, hướng tới ñào tạo nguồn nhân lực vừa có trình ñộ chuyên môn cao, vừa giỏi ngoại ngữ phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn của ñất nước, ñáp ứng nhu cầu thị trường lao ñộng chất lượng cao trong và ngoài nước

Là một cơ sở ñào tạo công lập ñi ñầu trong công tác hợp tác quốc tế, Trường ĐHHN ñã góp phần quan trọng trong việc thúc ñẩy mạnh mẽ tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế của giáo dục ñại học Việt Nam

Tính ñến thời ñiểm hiện tại, Trường ĐHHN ñang có 18 chương trình ñào tạo tiếp cận với các chương trình ñào tạo quốc tế, nhiều chương trình ñã ñược các ñối tác chấp nhận liên thông Một số trường ñại học nổi tiếng của nước ngoài như Đại học Westminster, Central Lancashire (Vương Quốc Anh), Đại học Dublin City(Ireland), Đại học AUT (New Zealand), Đại học La Trobe, Victoria, Griffith(Australia), Đại học IMC(Australia) ñã công nhận chương trình ñào tạo của trường ĐHHN Theo ñó, sinh viên của trường ĐHHN sau 3 năm ñầu học tại Trường và học năm cuối tại các trường ñối tác này ñã ñược các trường ñối tác cấp bằng cử nhân

Trang 23

Trường ĐHHN ñược ñánh giá là một trong những trường dẫn ñầu về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và quản lý Nhà trường ñã nghiên cứu, thiết kế, mua bản quyền và ñưa vào ứng dụng thành công một số chương trình ñào tạo ngoại ngữ, tin học tiên tiến trên thế giới bằng công nghệ thông tin Những chương trình này ñã và ñang ñược xã hội ñánh giá cao như chương trình giảng dạy tiếng Anh trực tuyến EDO, chương trình quản lý ñào tạo UNION, chương trình quản lí hành chính “Tác nghiệp”, Đặc biệt, nhờ ứng dụng chương trình

"Tác nghiệp", nhà trường ñã tiết kiệm ñáng kể thời gian, sức lao ñộng, kinh phí, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý ñáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay.3

Bên cạnh ñó, Trường ĐHHN luôn quan tâm phát triển ñội ngũ cán bộ

về cả số lượng và chất lượng, ñồng thời tăng cường bổ sung cơ sở vật chất và cải tạo cảnh quan môi trường sư phạm

Nhà trường cũng rất coi trọng công tác phát triển Đảng trong cán bộ và sinh viên, nhiều cán bộ trẻ và sinh viên của nhà trường ñã ñược ñứng trong hàng ngũ của Đảng

Đó là những biểu hiện sinh ñộng nhất cho việc ñóng góp của nhà trường vào thành tựu chung của sự nghiệp ñổi mới giáo dục và ñào tạo của ñất nước

1.2 Khái quát về Trung tâm

1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hà Nội ra ñời ngay sau khi trường ñược thành lập (năm 1959) Quá trình hình thành và phát triển

3 Trích http://www.thiduakhenthuongvn.org.vn

Trang 24

của Trung tâm gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Trường ĐHHN

Trong những năm ñầu mới thành lập, thư viện chỉ là một tổ công tác phục vụ tư liệu cho nhà trường, trực thuộc phòng Giáo vụ Điều kiện hoạt ñộng của thư viện lúc ấy rất khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn, vốn tài liệu nghèo nàn, chủ yếu là sách giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành tiếng Nga và ngôn ngữ các nước Đông Âu (tiếng Ba Lan, tiếng Tiệp Khắc, tiếng Bungari,…) do các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa tài trợ, biếu tặng

Năm 1967, Trường ñại học Ngoại ngữ Hà Nội ñã mở thêm một số chuyên ngành mới (tiếng Anh, tiếng Pháp,…) và thành lập thêm một số khoa/bộ môn do yêu cầu mở rộng quy mô ñào tạo và nâng cao chất lượng giảng dạy Nhờ ñó, vốn tài liệu của thư viện tăng lên ñáng kể

Đến năm 1984, lãnh ñạo nhà trường quyết ñịnh tách tổ tư liệu ra khỏi Phòng Giáo vụ thành một ñơn vị ñộc lập trực thuộc Ban Giám hiệu với tên gọi là: “Thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội”

Năm 1994, thư viện ñã ñược xây dựng mới với toà nhà 2 tầng và vốn tài liệu ngày càng phong phú, ñáp ứng ñược phần nào nhu cầu về tư liệu cho công tác ñào tạo của trường

Năm 2000, với yêu cầu ñổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng ñào tạo ngoại ngữ trong giai ñoạn công nghiệp hóa-hiện ñại hóa ñất nước, Ban Giám hiệu trường quyết ñịnh sáp nhập thư viện với phòng Thông tin và ñổi tên thành “Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội”

Trong quá trình hoạt ñộng, Trung tâm ñã không ngừng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, ñổi mới tổ chức và hoạt ñộng, từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ñộng nghiệp vụ

Trang 25

Năm 2003, Trung tâm ñã thực hiện dự án nâng cấp, hiện ñại hóa thư viện theo hướng mở, bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới (World Bank) mức A với mức ñầu tư là 500.000 USD Ngày 5/12/2003, Trung tâm ñã

ñi vào hoạt ñộng tại trụ sở mới và không ngừng hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị Đặc biệt, năm 2005, Trung tâm ñã ứng dụng và triển khai phần mềm quản trị thư viện ñiện tử tích hợp Libol– một phần mềm ñáp ứng tương ñối ñầy ñủ tính năng của một thư viện hiện ñại Hiệu quả hoạt ñộng của Trung tâm ngày càng cao nhờ những tiện ích mà phần mềm Libol mang lại

Hiện nay, TT TT-TV Trường ĐHHN ñã ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh và từng bước hiện ñại, ñóng góp hiệu quả vào công tác ñào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường và góp phần thúc ñẩy sự phát triển của ngành giáo dục ñào tạo của nước ta trong giai ñoạn mới

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ:

Theo Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt ñộng thư viện trường ñại học (Ban hành kèm Quyết ñịnh số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2008 của

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch):

“Thư viện trường ñại học có chức năng phục vụ hoạt ñộng giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lí của nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong thư viện (tài liệu chép tay, in, sao chụp, khắc trên mọi chất liệu, tài liệu ñiện tử, mạng Internet,…)

Chức năng

TT TT-TV Trường ĐHHN là “giảng ñường thứ hai” của sinh viên, giáo viên, cán bộ công chức của nhà trường Trung tâm thực hiện chức năng: thông tin, thu thập, xử lý, bảo quản, cung cấp và phổ biến thông tin tư liệu bằng nhiều hình thức khác nhau

Trang 26

Nhiệm vụ

- Tham gia ñóng góp ý kiến cho Ban Giám hiệu về công tác thông tin,

tư liệu phục vụ cho quá trình ñào tạo, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của trường

- Thu thập, bổ sung, trao ñổi thông tin tư liệu cần thiết, tiến hành xử lý, cập nhật dữ liệu ñưa vào hệ thống quản lý và tìm tin tự ñộng và tổ chức cơ sở

- Kết hợp với các ñơn vị chức năng trong trường hoàn thành tốt quản

lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn tài liệu của Trung tâm

1.3 Đặc ñiểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm

Hoạt ñộng thông tin bao gồm ba yếu tố cấu thành: ñộng cơ hoạt ñộng, mục ñích hoạt ñộng và phương tiện hoạt ñộng Trong ñó ñộng cơ có vai trò là yếu tố nguồn gốc và là yếu tố kích thích mọi hoạt ñộng Nhu cầu tin – một loại nhu cầu tinh thần của con người chính là yếu tố cấu thành ñộng cơ của hoạt ñộng thông tin Là chủ thế của nhu cầu tin, NDT ñược xem là yếu tố trung tâm, ñịnh hướng cho hoạt ñộng TTTV Do ñó, nghiên cứu NDT và nhu cầu tin là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong nội dung hoạt ñộng của các cơ quan TTTV, ñảm bảo mục ñích không ngừng nâng cao khả năng ñáp ứng và thoả mãn tối ña nhu cầu thông tin của NDT

1.3.1 Đặc ñiểm người dùng tin

Xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu và yêu cầu ñổi mới giáo dục ñào tạo của trường ĐHHN trong giai ñoạn hiện nay, căn cứ ñặc ñiểm nghề nghiệp, ta

có thể phân chia NDT ở ñây thành các nhóm chủ yếu sau:

Trang 27

- Cán bộ quản lí:

Nhóm NDT này chiếm tỷ lệ không cao nhưng ñặc biệt quan trọng vì họ

là những người ñưa ra chính sách, xây dựng các kế hoạch phát triển của trường nói chung và Trung tâm nói riêng

Cán bộ quản lí vừa là NDT vừa là chủ thể hoạt ñộng thông tin của trường ĐHHN Chính họ là người cung cấp thông tin có giá trị cao trong quá trình quản lí, ñiều hành mọi hoạt ñộng của nhà trường Họ thường có rất ít thời gian ñến khai thác tài liệu tại Trung tâm, do ñó thông tin ñể phục vụ nhóm ñối tượng này cần ñược cung cấp ñến tận nơi ở hoặc nơi làm việc của

họ

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy:

Đây là nhóm NDT có nhu cầu cao và bền vững vì thông tin là tiềm năng hoạt ñộng khoa học và giảng dạy của họ Họ vừa là những người cung cấp thông tin qua các bài giảng, các công trình nghiên cứu khoa học, các dự

án, hội nghị vừa là những NDT thường xuyên, liên tục của các bộ phận thông tin trong và ngoài nhà trường

Nhóm 2: Học viên cao học và nghiên cứu sinh

Họ là những người ñã tốt nghiệp ñại học, vì vậy có ít nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng thư viện, hiểu biết về phương thức khai thác và sử

Trang 28

dụng thư viện một cách có hiệu quả ñể phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của mình

Nhóm 3: Sinh viên (bao gồm sinh viên chính qui; sinh viên tại chức;

sinh viên dự án và dự án ngắn hạn) Đây là những chủ thể thông tin ñông ñảo

và biến ñộng nhất trong trường ĐHHN

- Sinh viên chính quy:

Đây là nhóm NDT ñông ñảo của Trung tâm, nhu cầu thông tin của họ

là rất lớn Họ thường sử dụng thư viện với cường ñộ cao, ñặc biệt vào dịp chuẩn bị thi học kỳ, thực hiện các công tình nghiên cứu khoa học, bảo vệ khóa luận

Trong giai ñoạn hiện nay, việc ñổi mới phương pháp dạy và học với quan ñiểm lấy người học làm trung tâm ñã khiến nhóm NDT này nâng cao tính tích cực, chủ ñộng ñến thư viện ñể học tập và nghiên cứu Lúc này thư viện ñược xem là “giảng ñường thứ hai”, là kênh thông tin quan trọng giúp người học nắm bắt và làm chủ tri thức

- Sinh viên tại chức:

Sinh viên tại chức của trường có nhu cầu tin chưa cao và không thường xuyên sử dụng thư viện Họ chủ yếu lên thư viện vào mùa thi, ñôi khi họ ñến thư viện không phải chỉ khai thác thông tin phục vụ học tập mà còn ñể thỏa màn nhu cầu giải trí của mình

- Sinh viên dự án/Sinh viên dự án ngắn hạn:

Đây là nhóm NDT không thường xuyên của Trung tâm, tùy theo các khoá ñào tạo ngắn hạn của nhà trường Nhu cầu tin chủ yếu của họ là các tài liệu học tiếng Chính sách của Trung tâm quy ñịnh rõ: sinh viên thuộc dự án ngắn hạn (ñào tạo trong 3 tháng, 6 tháng hoặc 9 tháng) sẽ không ñược mượn tài liệu về nhà, chỉ có thể ñọc, sử dụng tài liệu tại chỗ

Trang 29

Tuy nhiên, sự phân chia thành nhóm NDT ở trường ĐHHN như trên chỉ là tương ñối Bởi NDT có thể vừa là giảng viên vừa là cán bộ lãnh ñạo, quản lý hay cán bộ nghiên cứu khi họ tham gia vào các hoạt ñộng khác nhau

Tại thời ñiểm thực hiện thống kê vào tháng 4 năm 2010, hệ thống phần mềm của TT TT-TV Trường ĐHHN ghi nhận có 10 653 NDT, trong ñó sinh viên chính quy chiếm tỉ lệ cao nhất (87.2%); học viên cao học chiếm 4.8%; sinh viên dự án và dự án ngắn hạn ñạt 4.3%; chỉ có 2% cán bộ, giảng viên và 1.6% sinh viên tại chức

Cụ thể như sau:

Biểu ñồ 1.1:

Thành phần các nhóm người dùng tin theo thực tế tại Trung tâm

1.3.2 Đặc ñiểm nhu cầu tin

Từ những ñặc ñiểm riêng của từng nhóm ñối tượng như trên, ta có thể khái quát ñặc ñiểm nhu cầu tin của họ theo bảng sau ñây:

Trang 30

TT Nhóm NDT Đặc ñiểm nhu cầu tin

1 Cán bộ, giảng viên

1.1 Cán bộ quản lí - Thông tin mang tính tổng kết, dự báo

- Lượng thông tin có diện rộng nhưng mang tính khái quát

- Thông tin cần cô ñọng, súc tích, có chọn lọc và ñược cung cấp tận nơi ñể kịp thời phục vụ cho quá trình ra quyết ñịnh của họ

1.2 Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy

- Thông tin mang tính tổng hợp và chuyên sâu

- Thông tin có tính thời sự, có tính lí luận

và thực tiễn, liên quan ñến chuyên môn và các ngành nghề ñào tạo của Nhà trường

2 Học viên cao học, nghiên cứu sinh

Thông tin chuyên ñề, chuyên sâu phù hợp với chương trình ñào tạo và liên quan ñến

ñề tài nghiên cứu của họ

Bảng 1.1: Đặc ñiểm nhu cầu tin của các nhóm người dùng tin

Trên thực tế, công tác ñánh giá nhu cầu tin của NDT phải ñược ñánh giá thường xuyên ñể từ ñó ñưa ra những giải pháp cụ thể ñáp ứng hiệu quả nhu cầu tin của họ

Chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra nhu cầu tin của NDT trường ĐHHN theo phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp Chúng tôi ñã phát 350 phiếu ñiều tra tới các nhóm NDT của trường ĐHHN thành 2 ñợt: ñợt

1 vào tháng 4 năm 2010 với 200 phiếu và ñợt 2 vào tháng 5 năm 2010 với 150 phiếu

Tổng 2 ñợt phát phiếu: số phiếu phát tới cán bộ, giảng viên là 100 phiếu, 20 phiếu cho học viên cao học và nghiên cứu sinh và sinh viên là 230

Trang 31

phiếu Số phiếu thu về là 330 phiếu hợp lệ trên tổng số 350 phiếu phát ra, ñạt

tỷ lệ 94.3% Trong ñó: số phiếu của cán bộ giảng viên là 94/100 ñạt 94%, học viên và nghiên cứu sinh là 12/20 ñạt 60%, sinh viên là 212/230 ñạt 92.1%,

cá biệt có một số ñối tượng khác như kiến trúc sư, kĩ sư, nhân viên văn phòng, cũng tham gia trả lời phiếu hỏi Số ñối tượng này thực chất là khách vãng lai (hay thường gọi là NDT vãng lai) Họ mang theo giấy giới thiệu của

cơ quan chủ quản khi ñến sử dụng thư viện và chỉ ñược ñọc tài liệu tại thư viện mà không ñược mượn về

Qua phân tích, xử lí phiếu ñiều tra, chúng tôi ñã ñưa ra ñược một số kết quả về nhu cầu tin của NDT ở trường ĐHHN như sau:

* Về mức ñộ sử dụng thư viện:

Đối tượng NDT

Mức ñộ sử dụng thư viện Thường xuyên Thỉnh

thoảng Hiếm khi

Cán bộ, Giảng viên 8 8.5 52 55.3 34 36.2

Sinh viên chính quy 86 47.8 80 44.4 14 7.8

Tổng số 330 phiếu 94 28.5 154 46.7 82 24.8

Bảng 1.2: Mức ñộ sử dụng thư viện của người dùng tin

Qua bảng 1.2 ta thấy: Sinh viên chính quy thường xuyên ñến sử dụng thư viện hơn so với các nhóm NDT khác, trong khi ñó sinh viên tại chức và sinh viên dự án lại hiếm khi ñến thư viện Điều này cho thấy tính chất loại

Trang 32

hình ñào tạo quyết ñịnh một phần không nhỏ ñến nhu cầu tin của các nhóm ñối tượng là sinh viên

Nhóm NDT là cán bộ, giảng viên thỉnh thoảng mới lên thư viện (ñạt tỉ

lệ 55.3%) Qua phỏng vấn trực tiếp, chúng tôi nhận thấy cán bộ nghiên cứu, giảng viên ít lên thư viện trường vì họ cho rằng thư viện trường không có nhiều tài liệu chuyên môn như họ mong muốn

“Thư viện khoa tiện lợi cho tôi hơn trong khai thác và sử dụng tài liệu”

(Nam, giảng viên, 33 tuổi)

Trong khi ñó, cán bộ lãnh ñạo/quản lí do ñặc thù công việc nên có quá

ít thời gian, họ hiếm khi (thậm chí là hầu như không) lên thư viện trường

“Tôi không có thời gian ñến trực tiếp thư viện trường” (Nữ, cán bộ

Hiện nay, yêu cầu ñặt ra với nền giáo dục là ñổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong nhà trường Ngoài thời gian trên lớp, sinh viên trường ĐHHN ñã có ý thức chủ ñộng sử dụng thư viện vào mục ñích tự học,

tự nghiên cứu Tuy nhiên, dường như thư viện chưa phát huy ñược vai trò của mình ñối với cán bộ/giảng viên

* Nơi người dùng tin tìm kiếm thông tin ngoài thư viện trường:

- Thư viện khoa/bộ môn ñược cán bộ, giảng viên khai thác nhiều hơn các ñối tượng khác, ñiều này chứng tỏ thư viện khoa/bộ môn có những tài liệu chuyên ngành mà cán bộ/giảng viên cần hơn là thư viện trung tâm

Trang 33

Tuy nhiên, nhóm ñối tượng là sinh viên dường như chưa quan tâm nhiều và chưa khai thác hết lợi thế của chính thư viện khoa mình

- Tỉ lệ sử dụng Internet ñể tìm kiếm thông tin ở tất cả các nhóm NDT ñều cao Rõ ràng, trong thời ñại bùng nổ thông tin, sự phát triển của Internet tạo cho người dùng cơ hội tiếp xúc với nhiều nguồn tin một cách nhanh chóng, thuận lợi và tốn ít chi phí nhất

0 40 80 120 160

Biểu ñồ 1.2: Nơi người dùng tin tìm kiếm thông tin ngoài thư viện trường

Bên cạnh ñó, NDT tại trường ĐHHN còn có những sự lựa chọn khác như ñi ñến các thư viện công cộng, cập nhật thông tin qua ti vi, tủ sách cá nhân,…

*Mục ñích ñến thư viện của từng nhóm NDT là khác nhau

Cán bộ, giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học chủ yếu ñến thư viện ñể nghiên cứu: 90/94 cán bộ, giảng viên (ñạt 95.7%) và 8/12 nghiên cứu sinh, học viên cao học (ñạt 66.7%)

Mục ñích ñến thư viện của sinh viên chủ yếu là phục vụ học tập: sinh viên chính quy là 164/180 người (ñạt 91.1%), sinh viên tại chức là 20/26 người (ñạt 76.9%) và sinh viên dự án là 4/6 người (ñạt 66.7%) Sinh viên ñến thư viện vì mục ñích nghiên cứu chỉ chiếm 5.6% (ñối với sinh viên chính quy)

Trang 34

và các ñối tượng sinh viên khác tỉ lệ cũng rất thấp Ngoài ra, sinh viên tại chức ñến thư viện vì mục ñích giải trí (30.8%) nhiều hơn sinh viên chính quy (17.8%)

Những số liệu này cho thấy: sinh viên trường ĐHHN chưa thực sự quan tâm ñến vấn ñề nghiên cứu khoa học

* Về lĩnh vực người dùng tin quan tâm:

Tổng

330 phiếu

Du lịch 16 17 8 66.7 34 18.9 2 7.7 4 66.7 4 33.3 68 Giáo dục 58 61.7 8 66.7 28 15.6 6 23.1 0 0 4 33.3 104 Kinh tế 18 19.1 8 66.7 86 47.8 2 7.7 2 33.3 6 50 122

Ngôn ngữ 78 83 10 83.3 140 77.8 22 84.6 4 66.7 8 66.7 262

Quan hệ

quốc tế 12 12.8 0 0 10 5.6 0 0 2 33.3 2 16.7 26 Quản trị

kinh doanh 6 6.4 2 16.7 18 10 0 0 0 0 0 0 26

Văn hóa 64 68.1 6 50 78 43.3 8 30.8 4 66.7 12 100 172

Bảng 1.3: Lĩnh vực tài liệu NDT quan tâm

Qua bảng 1.3 ta thấy: NDT tại Trường ĐHHN quan tâm ñến nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, là những người học ngoại ngữ nên họ quan tâm ñặc biệt ñến

lĩnh vực ngôn ngữ và văn hóa Hai lĩnh vực này chiếm tỉ lệ rất cao so với các

lĩnh vực khác: ngôn ngữ ñạt 79.4 % (262/330 phiếu) và văn hóa ñạt 52.1% (172/330 phiếu) Bên cạnh ñó, NDT còn quan tâm ñến các lĩnh vực khác như kinh tế, giáo dục, công nghệ thông tin,…

Trang 35

Đặc biệt, theo thống kê bằng SPSS (viết tắt của Statistical Package for

the Social Sciences - là một chương trình máy tính phục vụ công tác thống

kê), trong số 330 phiếu trả lời thì có tới 51 phiếu ghi thêm lĩnh vực quan tâm khác là văn học, chiếm tỷ lệ 15.5%

Điều này chứng tỏ nhu cầu ñọc sách văn học nói riêng và nhu cầu giải trí nói chung của NDT là khá cao và ñòi hỏi Trung tâm phải có kế hoạch bổ sung tài liệu thuộc lĩnh vực này ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu của NDT

* Ngôn ngữ ñược sử dụng ñể khai thác tài liệu:

NDT ở ĐHHN dùng nhiều ngôn ngữ khác nhau ñể khai thác tài liệu tại thư viện Ngôn ngữ chủ yếu ñược dùng là tiếng Việt (48.5%) và tiếng Anh (47.3%)

Bảng 1.4: Ngôn ngữ người dùng tin sử dụng ñể khai thác tài liệu

Là trường ñại học chuyên dạy và học ngoại ngữ nên NDT ở ĐHHN có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ trong khai thác và sử dụng tài liệu

Bảng 1.5 dưới ñây cho ta thấy rõ ñiều ñó

Đối tượng

NDT

Ngôn ngữ Anh Đức Nga Pháp Trung Việt

SL % SL % SL % SL % SL % SL % Cán bộ,

Tổng 330

phiếu 156 47.3 2 0.6 18 5.5 26 7.9 40 12.1 160 48.5

Trang 36

Đối tượng NDT Dùng 2 ngôn

ngữ trở lên Dùng 1 ngôn ngữ

Bảng 1.5: Số lượng ngôn ngữ người dùng tin sử dụng ñể khai thác tài liệu

Qua ñó ta thấy, số NDT có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ (hai ngôn ngữ trở lên) ñể khai thác tài liệu chiếm 33.3%, trong ñó ñối tượng cán bộ, giảng viên là 42.6% và sinh viên chính quy ñạt 31.1%

Đây cũng là sự khác biệt của NDT Trường ĐHHN với NDT ở các trường ñại học khác (không phải trường chuyên ngữ)

Như vậy, mặc dù tài liệu dạng âm thanh, hình ảnh là rất cần thiết ñối với người học ngoại ngữ nhưng NDT ở ñây chưa khai thác hết tiện ích của những tài liệu này

Trang 37

Đối tượng NDT

Hình thức tài liệu

Tài liệu dạng giấy

Tài liệu ñiện tử

Tài liệu

âm thanh, hình ảnh

Cán bộ, Giảng viên 80 85.1 44 46.8 10 10.6

NCS, HV cao học 10 83.3 6 50 4 33.3

Sinh viên chính quy 172 95.6 70 38.9 100 55.6

Sinh viên tại chức 26 100 4 15.4 2 33.3

Sinh viên dự án 2 33.3 4 66.7 2 33.3

Khác 10 83.3 4 33.3 2 16.7

Tổng số 330 phiếu 300 90.9 132 40.0 120 36.4

Bảng 1.6: Hình thức tài liệu người dùng tin thường sử dụng

Ngoài ra, mức ñộ sử dụng các hình thức tài liệu là khác nhau theo từng nhóm tuổi

Độ tuổi NDT

Hình thức tài liệu Tài liệu

dạng giấy

Tài liệu ñiện tử

Tài liệu

âm thanh, hình ảnh

-Nhóm tuổi 18-25 có nhu cầu sử dụng tất cả các hình thức tài liệu (ñạt tỉ

lệ % cao hơn so với các nhóm tuổi khác) Nhóm tuổi này tương ứng với sinh viên hoặc cán bộ trẻ mới ra trường ñầy nhiệt huyết và hoài bão

Trang 38

-Nhóm tuổi 26-34 có ñộ chững hơn khi sử dụng tài liệu âm thanh, hình ảnh (chỉ ñạt 15.4%)

-Trong khi ñó nhóm tuổi 35-45 hoàn toàn không thể hiện nhu cầu sử dụng tài liệu âm thanh hình ảnh tại thư viện Nhóm tuổi này tương ứng với cán bộ nghiên cứu, giảng viên, ñặc biệt là cán bộ quản lí Đây là nhóm NDT

có ít thời gian do tính chất công việc nên hầu như không sử dụng thư viện Vì thế họ ít sử dụng ñến các tài liệu dạng khác ngoài tài liệu dạng giấy thông thường

* Những loại hình tài liệu hữu ích nhất với người dùng tin:

số phiếu

Bảng 1.8: Những loại hình tài liệu hữu ích nhất với người dùng tin

Nhu cầu về tài liệu của NDT tại Trường ĐHHN là rất phong phú Bảng 1.8 trên ñây ñã chỉ rõ những loại hình tài liệu nào ñược xem là hữu ích nhất với mỗi nhóm NDT

Trang 39

Phần lớn NDT thích sử dụng giáo trình (168/330 phiếu, ñạt 50.9%), tài liệu tham khảo (164/330 phiếu, ñạt 49.7%) và báo tạp chí (118/330 phiếu, ñạt 35.8%) Đây là những tài liệu dạng giấy rất thông dụng mà NDT ở bất cứ TT TT-TV nào cũng thích sử dụng

Bên cạnh ñó, mức ñộ sử dụng tài liệu ña phương tiện là khá cao (106/330 phiếu, ñạt 32.1%) và chủ yếu ñược dùng bởi sinh viên

Rõ ràng, với mỗi nhóm NDT mức ñộ ưu tiên cho mỗi loại hình tài liệu

là khác nhau

*Từ những ñặc ñiểm nêu trên, ta có thể thấy nhu cầu tin của NDT tại ĐHHN rất phong phú và ña dạng Nhu cầu tin của họ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực ngôn ngữ, văn hóa, và các lĩnh vực liên quan ñến những chuyên ngành mà trường ñang ñào tạo như quan hệ quốc tế, quản trị kinh doanh, du lịch, Ngoài ra họ còn quan tâm tới các lĩnh vực khác như kinh tế, chính trị, giáo dục,

Điều ñó ñòi hỏi Trung tâm phải nắm vững nhu cầu tin của từng nhóm NDT ñể từ ñó ñưa ra những giải pháp và các hình thức cung cấp thông tin nhằm thoả mãn tối ña nhu cầu tin của họ Tuy nhiên Trung tâm cần hướng tới phát triển các CSDL và tài liệu ña phương tiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo của Nhà trường

1.4 Vai trò của Trung tâm trước yêu cầu ñổi mới giáo dục của Nhà trường

Tại hội thảo “Hiện ñại hóa thư viện” tổ chức ở Việt Nam vào tháng 8 năm 2003, bà Sharon N.White - phó tổng lãnh sự Hoa Kỳ tại thành phố Hồ

Chí Minh ñã nói: “Thư viện có truyền thống là những người giữ gìn quá khứ

Nhưng ngày nay thư viện ngày mỗi ngày trở thành ñường dẫn ñến tương lai ” 4

4 http://gralib.hcmuns.edu.vn/fesal/bantin803/bai6.pdf

Trang 40

Trong tiến trình chuyển ñổi phương thức ñào tạo từ niên chế sang tín chỉ, thư viện trường ñại học trở thành công cụ hỗ trợ ñắc lực cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu Đồng thời, thư viện cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng ñể kiểm ñịnh chất lượng ñại học

Phát huy thế mạnh truyền thống hơn 50 năm ñào tạo ngoại ngữ, mục tiêu chiến lược của Trường ĐHHN trong giai ñoạn hiện nay và hướng tới

tương lai là: “Giữ vững vị thế hàng ñầu về ngoại ngữ, phát triển ña ngành,

tận dụng tối ña thế mạnh về ngoại ngữ, phấn ñấu trở thành một trường ñại học có uy tín trong khu vực và trên trường quốc tế”

Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển của Nhà trường, TT TT-TV Trường ĐHHN xác ñịnh nhiệm vụ phải hoàn thiện và tối ưu hóa cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ và phát triển các hoạt ñộng thông tin ñể phục vụ hiệu quả công tác ñào tạo tại cơ sở

Cụ thể:

-Đảm bảo cung cấp thông tin, tài liệu ñầy ñủ, cập nhật, chính xác, phù hợp, kịp thời phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ, sinh viên toàn trường

-Thường xuyên cập nhật tài liệu mới, nâng cao chất lượng của vốn tài liệu và phát triển các dịch vụ thông tin - thư viện hiện ñại, phục vụ cho nhiều ñối tượng NDT với các phương tiện thông tin khác nhau

- Có biện pháp khuyến khích cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện, góp phần cải tiến nội dung chương trình giảng dạy cũng như phương pháp học tập

-Từng bước hình thành hệ thống thư viện nhánh từ các phòng tư liệu tại các khoa/bộ môn trực thuộc nhà trường Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện ñại hóa hệ thống phòng tư liệu hiện có, hòa mạng tra cứu chung với thư viện trung tâm và các cơ sở trong và ngoài nước

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giỏo dục và Đào tạo (2007), Quy ủịnh về tiờu chuẩn ủỏnh giỏ chất lượng giỏo dục trường ủại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh về tiờu chuẩn ủỏnh giỏ chất lượng
Tác giả: Bộ Giỏo dục và Đào tạo
Năm: 2007
2. Bộ Giỏo dục và Đào tạo (2007), Quy chế ủào tạo ủại học và cao ủẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ủào tạo ủại học và cao ủẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ Giỏo dục và Đào tạo
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục Đào tạo (2010), Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cỏn sự Đảng Bộ Giỏo dục và Đào tạo về ủổi mới quản lớ giỏo dục ủại học giai ủoạn 2010-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 "của Ban Cỏn sự Đảng Bộ Giỏo dục và Đào tạo về ủổi mới quản lớ giỏo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Năm: 2010
4. Bộ Giỏo dục Đào tạo (2010), Quyết ủịnh số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11 thỏng 01 năm 2010 phê duyệt Chương trình hành ủộng triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ủổi mới quản lớ giỏo dục ủại học giai ủoạn 2010-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 179/QĐ-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giỏo dục Đào tạo
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục Đào tạo (2010), Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ủổi mới quản lớ giỏo dục ủại học giai ủoạn 2010-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ủổi mới quản lớ giỏo dục ủại học giai ủoạn 2010-2012
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo
Năm: 2010
7. Bộ Văn húa, Thể thao và Du lịch (2008), Quy chế mẫu tổ chức và hoạt ủộng thư viện trường ủại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế mẫu tổ chức và hoạt ủộng
Tác giả: Bộ Văn húa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2008
8. Chớnh phủ (2005), Nghị quyết về ủổi mới cơ bản và toàn diện giỏo dục ủại học Việt Nam giai ủoạn 2006-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về ủổi mới cơ bản và toàn diện giỏo dục ủại học Việt Nam giai ủoạn 2006-2020
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2005
9. Nguyễn Huy Chương (2004), Một số vấn ủề về tổ chức quản lý thư viện ủại học, Kỷ yếu Hội thảo Thông tin-Thư viện lần thứ 2, tr. 7-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về tổ chức quản lý thư viện ủại học
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo Thông tin-Thư viện lần thứ 2
Năm: 2004
10. Nguyễn Huy Chương (2006), Đề xuất ủổi mới thư viện ủại học Việt Nam ủỏp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Thư viện Việt Nam – Hội nhập và phát triển, Tp HCM, tr.1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất ủổi mới thư viện ủại học Việt Nam ủỏp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Thư viện Việt Nam – Hội nhập và phát triển
Năm: 2006
11. Nguyễn Huy Chương (2005), Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống thụng tin -thư viện ủại học Mỹ và ủịnh hướng vận dụng một số kinh nghiệm vào thư viện ủại học Việt Nam, Luận ỏn Tiến sĩ Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống thụng tin -thư viện ủại học Mỹ và ủịnh hướng vận dụng một số kinh nghiệm vào thư viện ủại học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Nhà XB: Luận ỏn Tiến sĩ Lịch sử
Năm: 2005
12. Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn (2005), Quan ủiểm xõy dựng chiến lược và mục tiờu phỏt triển hoạt ủộng thụng tin - thư viện ủại học Việt Nam giai ủoạn 2006-2010, Kỷ yếu Hội nghị ngành Thụng tin Khoa học và Cụng nghệ lần thứ V, Hà Nội, tr.43-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan ủiểm xõy dựng chiến lược và mục tiờu phỏt triển hoạt ủộng thụng tin - thư viện ủại học Việt Nam giai ủoạn 2006-2010
Tác giả: Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn
Nhà XB: Kỷ yếu Hội nghị ngành Thụng tin Khoa học và Cụng nghệ lần thứ V
Năm: 2005
13. Nguyễn Mạnh Dũng (2008), Nghiờn cứu hoàn thiện tổ chức hoạt ủộng thụng tin thư viện Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh , Luận văn thạc sĩ Khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu hoàn thiện tổ chức hoạt ủộng thụng tin thư viện Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Vinh
Tác giả: Nguyễn Mạnh Dũng
Nhà XB: Khoa học Thư viện
Năm: 2008
14. Cung Thị Bớch Hà (2009), Tăng cường cụng tỏc tổ chức và hoạt ủộng của kho mở tại Thư viện Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường cụng tỏc tổ chức và hoạt ủộng của kho mở tại Thư viện Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Tác giả: Cung Thị Bớch Hà
Nhà XB: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Năm: 2009
17. Lê Thị Thành Huế (2010), Nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn trong xử lí thông tin tại Thư viện Trường Đại học Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn trong xử lí "thông tin tại Thư viện Trường "Đại học Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Thành Huế
Năm: 2010
18. Đồng Đức Hựng (2007), Thỳc ủẩy mối quan hệ cỏn bộ thư viện – giảng viờn trước yờu cầu chuyển ủổi phương thức ủào tạo từ niờn chế sang học chế tớn chỉ, Kỷ yếu hội thảo kỷ niệm 10 năm thành lập TTTT-TV ĐHQGHN (1997- 2007), tr.15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo kỷ niệm 10 năm thành lập TTTT-TV "ĐHQGHN (1997-"2007)
Tác giả: Đồng Đức Hựng
Năm: 2007
19. Hà Lờ Hựng (2004), Về mụ hỡnh tổ chức hoạt ủộng thụng tin – thư viện trong trường ủại học, Kỷ yếu hội thảo về Tổ chức và Hoạt ủộng thụng tin thư viện trong trường ủại học, Đà Nẵng, 28-29/10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo về Tổ chức và Hoạt ủộng thụng tin thư viện
Tác giả: Hà Lờ Hựng
Năm: 2004
20. Nguyễn Hữu Hựng (2004), Thụng tin như một nguồn lực ủể phỏt triển khoa học và giỏo dục, Kỷ yếu hội thảo về Tổ chức và Hoạt ủộng thụng tin thư viện trong trường ủại học, Đà Nẵng, 28-29/10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụng tin như một nguồn lực ủể phỏt triển khoa học và giỏo dục
Tác giả: Nguyễn Hữu Hựng
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo về Tổ chức và Hoạt ủộng thụng tin thư viện trong trường ủại học
Năm: 2004
21. Nguyễn Hữu Hựng (2000), Tổ chức và quản lớ hoạt ủộng thụng tin khoa học và công nghệ trước thềm thế kỷ XXI, Thông tin & Tư liệu, số 1, tr. 7-12 22. Nguyễn Thanh Minh (2006), Thư viện và ủổi mới giỏo dục ủại học ở ViệtNam, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế: Thư viện Việt Nam – Hội nhập và phát triển, Tp HCM, tr. 75-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lớ hoạt ủộng thụng tin khoa học và công nghệ trước thềm thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Hữu Hựng
Nhà XB: Thông tin & Tư liệu
Năm: 2000
23. Lê Thị Vân Nga (2009), Phát triển nguồn tài liệu số hóa toàn văn tại Thư viện trường Đại học Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn tài liệu số hóa toàn văn tại Thư "viện trường "Đại học Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Vân Nga
Năm: 2009
24. Vũ Bớch Ngõn (2009), Hướng dẫn mụ hỡnh thư viện ủại học hiện ủại phục vụ chiến lược nõng cao chất lượng giỏo dục ủại học , Tạp chí Thư viện Việt Nam , số 1, tr 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn mụ hỡnh thư viện ủại học hiện ủại phục vụ chiến lược nõng cao chất lượng giỏo dục ủại học
Tác giả: Vũ Bớch Ngõn
Nhà XB: Tạp chí Thư viện Việt Nam
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Đặc ủiểm nhu cầu tin của cỏc nhúm người dựng tin - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 1.1 Đặc ủiểm nhu cầu tin của cỏc nhúm người dựng tin (Trang 30)
Bảng 1.2: Mức ủộ sử dụng thư viện của người dựng tin - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 1.2 Mức ủộ sử dụng thư viện của người dựng tin (Trang 31)
Bảng 1.4:  Ngụn ngữ người dựng tin sử dụng ủể khai thỏc tài liệu - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 1.4 Ngụn ngữ người dựng tin sử dụng ủể khai thỏc tài liệu (Trang 35)
Bảng 1.5:  Số lượng ngụn ngữ người dựng tin sử dụng ủể khai thỏc tài liệu - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 1.5 Số lượng ngụn ngữ người dựng tin sử dụng ủể khai thỏc tài liệu (Trang 36)
Hình thức tài liệu - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Hình th ức tài liệu (Trang 37)
Bảng 1.6: Hình thức tài liệu người dùng tin thường sử dụng - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 1.6 Hình thức tài liệu người dùng tin thường sử dụng (Trang 37)
Hỡnh 2.1: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tõm - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
nh 2.1: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tõm (Trang 44)
Bảng 2.1: Trỡnh ủộ chuyờn mụn của cỏn bộ - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 2.1 Trỡnh ủộ chuyờn mụn của cỏn bộ (Trang 45)
Bảng 2.3:  Phõn cụng lao ủộng tại cỏc bộ phận hiện nay - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 2.3 Phõn cụng lao ủộng tại cỏc bộ phận hiện nay (Trang 48)
Bảng 2.4: Số lượng tài liệu tại các tủ sách ở các khoa/phòng ban - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 2.4 Số lượng tài liệu tại các tủ sách ở các khoa/phòng ban (Trang 55)
Hình 2.2: Quy trình xử lí tài liệu - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Hình 2.2 Quy trình xử lí tài liệu (Trang 65)
Hỡnh 2.3: Sơ ủồ quy trỡnh biờn mục sao chộp - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
nh 2.3: Sơ ủồ quy trỡnh biờn mục sao chộp (Trang 69)
Bảng 2.7: Mức ủộ sử dụng sản phẩm thụng tin của người dựng tin - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 2.7 Mức ủộ sử dụng sản phẩm thụng tin của người dựng tin (Trang 75)
Bảng 2.10: Đánh giá của người dùng tin về các dịch vụ thông tin thư viện - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
Bảng 2.10 Đánh giá của người dùng tin về các dịch vụ thông tin thư viện (Trang 94)
Hỡnh 3.1: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức ủó ủiều chỉnh của Trung tõm - Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo của nhà trường
nh 3.1: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức ủó ủiều chỉnh của Trung tõm (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w