1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng

119 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN Luận văn đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng bảo vệ luận văn: - Kết cấu lại một số mục: Cụ thể chuyển mục 2.3 Các điều kiện đảm bảo cho việc xây

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh

Hà Nội - 2014

Trang 3

GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

Luận văn đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng bảo vệ luận văn:

- Kết cấu lại một số mục: Cụ thể chuyển mục 2.3 Các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng sang chương I

- Các tiêu chí đánh giá sản phẩm và dịch vụ ; Chương trình đào tạo của Trung tâm Học liệu Đại học Cần thơ chuyển sang phụ lục

- Hoàn thiện các yếu tố tác động đến việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện

Chủ tịch Hội đồng

PGS.TS Trần Thị Qúy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu làm đề tài luận văn Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Thông tin – Thư viện đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi Tôi đặc biệt gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp của tôi tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cám ơn !

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Tác giả

Dương Thị Tuyết

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Sản phẩm và dịch vụ thông tin –

thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Ngân hàng” là một

công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi Mọi tài liệu tham khảo, trích dẫn khoa học đều có nội dung chính xác Các kết luận khoa học chưa được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Dương Thị Tuyết

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CSDL Cơ sở dữ liệu

OPAC Online Public Access Catalogs

(Mục lục truy cập công cộng trực tuyến)

TT-TV Thông tin - Thư viện

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Giả thuyết nghiên cứu 7

6 Phương pháp nghiên cứu 7

7 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài 8

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 8

Chương 1: SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN VỚI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 9

1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 9

1.1.1 Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 9

1.1.2 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 11

1.1.3 Các yếu tố tác động đến việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 13

1.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng 19

1.2.1 Một vài nét về Học viện ngân hàng 19

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng 20

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thông tin-Thư viện Học viện Ngân hàng 22

1.2.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 24

1.2.5 Nguồn lực thông tin của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 24

1.2.6 Cơ sở vật chất - trang thiết bị của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 25

1.2.7 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng 25

1.2.7.1 Đặc điểm người dùng tin tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng 25 1.2.7.2 Đặc điểm nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng 28

Trang 9

1.3 Vai trò và yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thông - tin thư viện của Trung

tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 32

1.3.1 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đối với Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng: 32

1.3.2 Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 34

1.4 Các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 35

1.4.1 Chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV 35

1.4.2.Yếu tố con người 36

1.4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 37

1.4.4 Kinh phí 37

Chương 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 38

2.1 Sản phẩm thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 38

2.1.1 Mục lục truy cập công cộng trực tuyến OPAC 38

2.1.2 Các cơ sở dữ liệu 39

2.1.3 Cổng thông tin điện tử của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 53 2.1.4 Thư mục 54

2.1.5 Các sản phẩm thông tin thư viện khác của Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng 56

2.1.6 Đánh giá sản phẩm thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 57

2.2 Dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 58

2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 58

2.2.1.1 Dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ 59

2.2.1.2 Dịch vụ cho mượn tài liệu về nhà 60

2.2.1.3 Dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc 62

2.2.2 Dịch vụ trao đổi thông tin 63

2.2.3 Dịch vụ tư vấn thông tin 65

2.2.4 Dịch vụ tra cứu tin 65

2.2.5 Dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc SDI 66

Trang 10

2.2.6 Dịch vụ khai thác tài liệu đa phương tiện 68

2.2.7 Đánh giá các dịch vụ thông tin thư viện Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng 69

2.3 Đánh giá chung về các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng 70

2.3.1 Điểm mạnh 70

2.3.2 Điểm yếu 71

2.3.3 Nguyên nhân 73

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 75

3.1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện hiện có 75

3.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin - thư viện 75

3.1.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin - thư viện 77

3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 80

3.2.1 Đẩy mạnh xây dựng các bộ sưu tập tài liệu số 80

3.2.2 Biên soạn Tổng luận 83

3.2.3 Phát triển dịch vụ mượn liên thư viện 83

3.3 Tăng cường hoạt động marketing đối với các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 84

3.4 Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện 87

3.5 Hoàn thiện các điều kiện đảm bảo cho việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 89

3.5.1 Xây dựng và công bố chính sách phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 89

3.5.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin thư viện và đào tạo NDT 91

3.5.3 Tăng cường đầu tư cơ cở vật chất, trang thiết bị 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại mà cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra với qui mô rộng lớn, tốc độ nhanh chóng Những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã đem lại những bước tiến lớn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và ảnh hưởng sâu sắc tới sự tiến bộ

xã hội nói chung và hoạt động thông tin thư viện (TT-TV) nói riêng Đi đôi với

sự phát triển khoa học công nghệ là sự bùng nổ thông tin làm gia tăng mạnh mẽ khối lượng thông tin và dường như nó làm thế giới xích lại gần nhau không phụ thuộc vào khoảng cách địa lý, cũng như nhu cầu giao lưu hội nhập

Chính những yêu cầu xuất phát từ cuộc sống và sản xuất đã làm cho nhu cầu thông tin của con người phát triển hơn bao giờ hết Vậy làm thế nào

để đáp ứng tổt nhất, đầy đủ nhất nhu cầu đó Đây là mối quan tâm của các cơ quan TT-TV Sản phẩm và dịch vụ TT-TV chính là công cụ hữu hiệu để đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng tin (NDT) và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong hoạt động TT-TV

Tuy nhiên trên thực tế thì các sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại các cơ quan TT-TV còn khá đơn điệu nên chưa đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng NDT và sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng cũng không nằm ngoài tình trạng này

Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng là đơn vị quản lý hành chính cơ

sở của Học viện Ngân hàng , cũng chính là nơi phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và quản lý của Học viện Ngân hàng thông qua việc sử dụng, khai thác các loại hình tài liệu trong thư viện và các nguồn thông tin khác Chính

vì vậy vai trò của sản phẩm và dịch vụ TT-TV càng có vai trò to lớn hơn Tuy nhiên các sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân

Trang 12

hàng còn sơ sài chưa đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng người dùng tin, nhiều nguồn tin chưa được tổ chức và khai thác, hoạt động tạo lập, quảng bá các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện còn hạn chế Các công trình nghiên cứu về Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng còn tương đối ít so với nguồn lực hiện có và sứ mệnh của trung tâm

Do đó tôi chọn đề tài “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng” làm đề tài luân văn tốt nghiệp Thạc sĩ khoa học Thư viện của mình Nhằm tìm ra giải pháp để phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề sản phẩm và dịch vụ TT-TV là một trong những vấn đề rất cấp thiết trong hoạt động TT-TV và được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Ở nước ngoài có các công trình như:

Large, A., & Beheshti, J (1997) OPACS: một đánh giá nghiên cứu Nghiên cứu khoa học Thư viện và Thông tin, 19(2), tr 111-133)

Husain, R., & Ansari, M A (2006) Từ thẻ mục lục đến OPACS trên trang web DESIDOC bản tin công nghệ thông tin DESIDOC, 26(2), tr 41-47

Stone, S A (2003) Blog thư viện: một công cụ truyền thông mới Hiệp hội Thư viện Kentucky, số 4

Bhatt, J (2005) Công cụ viết blog : một phương pháp tiếp cận truy cập thông tin sáng tạo Bản tin công nghệ cao trong thư vện, 9, tr 28-32

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến OPAC một sản phẩm của thư viện và Blog được xem như một công cụ mới để phổ biến các dịch vụ thư viện

Ở trong nước sản phẩm và dịch vụ TT-TV cũng đã được đề cập đến trong một số nghiên cứu:

Về mặt lý luận có giáo trình “Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện” của Th.S Trần Mạnh Tuấn vào năm 1998 Giáo trình này đã đề cập một cách

Trang 13

tương đối có hệ thống các nội dung sau đây về sản phẩm và dịch vụ TT-TV:

Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển; Những khái niệm chính, thực trạng; Nhận diện, nêu khái niệm, tính chất và một số phương pháp, kỹ năng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ quen thuộc nhất đối với các cơ quan TT-TV, mối quan hệ và xu thế phát triển của chúng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay; Giới thiệu khái lược về hệ thống sản phẩm và dịch vụ của một số cơ quan/ nguồn thông tin lớn ở trong nước và trên thế giới

Bên cạnh đó còn có các bài nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí: Trương Đại Lượng, Xu hướng phát triển của OPAC thư viện, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 3 năm 2008 Tác giả đã đi vào nghiên cứu sự phát triển của OPAC qua các giai đoạn từ thế hệ thứ nhất cho đến thế hệ thứ ba đang được ứng dụng rộng rãi trong các thư viện và xu hướng phát triển của OPAC trong các thư viện Ngoài ra tác giả này còn có nghiên cứu: Sử dụng Blog để phổ biến dịch vụ thông tin thư viên, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 4 năm 2008 Nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa về Blog, những thuận lợi của việc sử dụng Blog, sự phát triển của Blog, ứng dụng của Blog trong thư viện

Dương Thị Vân, Hình thành dịch vụ thông tin thư viện „sẵn sàng đáp ứng‟ trong trường đại học, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 3 năm 2008 Nghiên cứu đã chỉ ra khái niệm dịch vụ thư viện “sẵn sàng đáp ứng‟ là những dịch vụ thư viện được hình thành dựa trên cơ sở yêu cầu của người dùng tin

Và cách thức phục vụ là sẵn sàng cung cấp, càng nhanh chóng, chất lượng càng tốt Chìa khóa để cung cấp dịch vụ TT-TV „sẵn sàng đáp ứng‟ là có ý thức và đi trước một bước xu hướng xã hội Cán bộ thư viện cần nghe những

gì khách hàng của họ nói và sẵn sàng đáp lại nhanh chóng với các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của mọi người Ngoài ra tác giả còn đề xuất một số dịch vụ mới như: Cung cấp thông tin trọn gói, hỏi đáp thông tin, tư vấn thông tin trực tuyến Cùng Mục tiêu của việc hình thành dịch vụ TT-TV “ sẵn sàng đáp ứng”

Trang 14

Trần Mạnh Tuấn, Bản quyền trong việc triển khai dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu trong các thư viện khoa học, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 4 năm 2009 đã nêu ra lý do để các thư viện khoa học thường xuyên triển khai dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu làm cho dịch vụ này trở thành một dịch vụ phổ biến trong các thư viện khoa học Từ đó tác giả chỉ ra vấn đề bản quyền

là vấn đề cần quan tâm khi triển khai dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu Đồng thời đưa ra những quy định cần tuân thủ khi triển khai dịch vụ này Ngoài ra tác giả này còn có nghiên cứu: Giới thiệu khái lược dịch vụ tham khảo đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam số 1 năm 2009, bài viết đã đưa đến cho người đọc, đặc biệt là các cán bộ làm công tác thư viện những thông tin khái lược về dịch vụ tham khảo, nội dung cơ bản của dịch vụ tham khảo, các công việc chuẩn bị và điều kiện cần thiết để tiến hành, các loại hình dịch vụ tham khảo, trong đó có dịch vụ tham khảo số…nhằm phát triển mạnh hơn, hiệu quả hơn dịch vụ này tại các thư viện và trung tâm thông tin trong cả nước

Tác giả Ngô Thanh Thảo cũng có nghiên cứu về: Định giá dịch vụ thông tin thư viện trên Tạp chí Thư viện Việt Nam số 1 năm 2011 Nghiên cứu này đã nghiên cứu các vấn đề như: Gía dịch vụ TT-TV, định giá dịch vụ TT-TV và đưa ra chiến lược giá

Hai tác giả Đức Lượng, Khánh Linh có nghiên cứu: Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện đại học ở Việt Nam – giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam Số 5 năm 2011 Hai tác giả đã chỉ ra sự cần thiết hợp tác giữa các thư viện, thực trạng hoạt động của các liên hiệp thư viện đại học ở Việt Nam, cơ hội và thách thức đối với các thư viện đai học ở Việt Nam hiện nay Ngoài ra còn các nghiên cứu khác đăng trên các báo, tạp chí

Về mặt thực tiễn xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch TT-TV tại một số cơ quan đã được khảo sát trong các luận văn thạc sĩ như của các tác

Trang 15

giả: Phạm Thị Yên (2005), „Nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội”; Phùng Thị Bình (2007),„Nghiên cứu và hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại các Thư viện thuộc Viện khoa học xã hội Việt Nam”; Trần Nữ Quế Phương ( 2009), Hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm, dịch vụ Thông tin –Thư viện tại Thư viện Quân Đội; Vũ Huy Thắng (2009), Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội; Trịnh Thị Kim Ngân (2011), Xây dựng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Văn phòng Trung ương Đảng Tuy nhiên kết quả chung của các đề tài luận văn thạc sỹ trên mới đưa ra được thực trạng sản phẩm, dịch vụ TT-TV tại các trung tâm TT-TV nghiên cứu Đồng thời các tác giả cũng đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp với đặc điểm của từng trung tâm TT-TV

Nghiên cứu về Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng gần đây nhất có

đề tài “xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện Ngân hàng” do Thạc Lương Giang làm chủ nhiệm đề tài Đề tài đã trình bày tổng quan về cơ sở dữ liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Học viện Ngân hàng, thực trạng cơ sở dữ liệu tại Học viện Ngân hàng và các giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu tại Học viện Ngân hàng Năm 2012 sinh viên Cao Thị Hoan

có khoá luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu tại Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng” Khóa luận đã nêu ra được một số vấn đề chung về tổ chức và bảo quản tài liệu trong cơ quan TT-

TV, thực trạng công tác bảo quản tài liệu tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng và phương pháp tổ chức quản lý tài liệu tối ưu đồng thời tác giả đưa ra nhận xét, kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao công tác tổ chức và bảo quản tài liệu tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng Ngoài ra còn có

Trang 16

công trình của Nguyễn Thị Ngọc, Vũ Quỳnh Nhung (2011) với Đề án “Khai

thác hiệu quả hệ thống thư viện Học viện Ngân hàng” Đề án tập trung nghiên

cứu vai trò của Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng trong công tác đào tạo

và nghiên cứu khoa học tại Học viện ngân hàng trong tình hình mới, thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và tài nguyên của hệ thống thư viện Học viện Ngân hàng từ đó đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả hoạt động hệ thống Thư viện Học viện Ngân hàng trong giai đoạn 2011-2015

Như vậy cho tới nay chưa có một công trình nghiên cứu nào khảo sát 1 cách toàn diện về thực trạng sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-

TV Học viện Ngân hàng đặc biệt là nghiên cứu chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như đưa ra được các giải pháp khả thi để phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng Chính vì vậy, đề tài luận văn này là hoàn toàn mới, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu nào đã được thực hiện trước đây về Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Sản phẩm và dịch vụ tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng

Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến nay

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng sản phẩm và dịch vụ TV tại Trung tâm

TT-TV Học viện Ngân hàng từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển các loại sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin

Trang 17

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin (NDT) tại Trung tâm TT-

5 Giả thuyết nghiên cứu

Trong những năm qua, Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng đã đạt những thành tích đáng kể trong công tác phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện Ngân hàng Tuy nhiên các sản phẩm và dịch vụ TT-TV của Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng còn sơ sài chưa đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng người dùng tin, nhiều nguồn tin chưa được tổ chức và khai thác, hoạt động tạo lập, quảng bá các sản phẩm và dịch vụ TT-TV còn hạn chế Nếu Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng thấy được thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ TT-TV và áp dụng các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV thì sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại đây sẽ được hoàn thiện

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử, phương pháp luận thư viện học và thông tin học

Trang 18

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận văn sử dụng các phương pháp: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu: sách,báo- tạp chí, tài liệu xám, các trang web liên quan đến đề tài

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp tham vấn chuyên gia

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu

7 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Tác giả dự kiến luận văn có giới hạn 100 trang giấy A4 , ngoài phần

mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện với Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng

Chương 3: Các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng

Trang 19

Chương 1 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN VỚI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

1.1 Những vấn đề chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

1.1.1 Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Sản phẩm và dịch vụ TT-TV đã có một quá trình hình thành và phát triển lâu đời từ hàng nghìn năm cùng với sự ra đời của các thư viện cổ xưa nhất Dưới tác động và bước phát triển có tính đột phá của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin và truyền thông đã giúp cho các sản phẩm và dịch vụ TT-

TV có những biến đổi sâu sắc cả về số lượng và chất lượng để ngày càng đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu của người dùng tin

Khái niệm sản phẩm thông tin – thư viện:

Chúng ta thấy rằng khái niệm sản phẩm được sử dụng trước tiên và cơ bản trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động thực tiễn của nền sản xuất Cho nên để có khái niệm sản phẩm TT-TV trước hết chúng ta cần tiếp cận khái niệm liên quan là khái niệm sản phẩm

Theo Từ điển Tiếng Việt: “ sản phẩm là cái do con người tạo ra”

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam T.3 “Sản phẩm là kết quả của các quá trình hoạt động hoặc các quá trình Sản phẩm bao gồm dịch vụ, phần cứng, vật liệu đã chế biến, phần mềm hoặc tổ hợp chúng Sản phẩm có thể là vật chất ( ví dụ các bộ phận lắp ghép hoặc vật liệu đã chế biến) hoặc phi vật chất (ví dụ thông tin, khái niệm hoặc tổ hợp chúng) Sản phẩm có thể làm ra

có chủ định (ví dụ để dành cho khách hàng) hoặc không được chủ định (ví dụ chất ô nhiễm hoặc kết quả không mong muốn)

Sản phẩm TT-TV được hình thành nhằm thỏa mãn những nhu cầu thông tin bao gồm: nhu cầu tra cứu thông tin và nhu cầu về chính bản thân thông tin Như vậy sản phẩm phải phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu cũng như

Trang 20

sự biến đổi của nhu cầu Mức độ thỏa mãn nhu cầu ở những sản phẩm khác nhau cũng rất khác nhau Ví dụ các sản phẩm thông tin thư mục có khả năng thỏa mãn những nhu cầu tra cứu thông tin về tài liệu Còn các sản phẩm TT-

TV khác như Tổng luận có khả năng đáp ứng nhu cầu của NDT đặc biệt với các nhà nghiên cứu, cán bộ lãnh đạo, quản lý

Như vậy ta có thể hiểu các sản phẩm TT-TV là kết quả của quá trình xử

lí thông tin do một cá nhân, tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của NDT Quá trình tạo ra sản phẩm thông tin chính là quá trình xử lí thông tin (bao gồm biên mục, phân loại, tóm tắt chú giải,…cũng như các quá trình phân tích tổng hợp thông tin khác Người thực hiện quá trình xử lí thông tin

có thể là :Các chuyên gia làm việc tại một cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp thông tin; Các nhà khoa học; Người dùng tin trong quá trình tự thỏa mãn nhu cầu tin của mình hoặc theo yêu cầu đặt hàng của các cơ quan khác

Dịch vụ thông tin – thƣ viện:

Cũng giống như thuật ngữ sản phẩm, dịch vụ là một thuật ngữ được sử dụng trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động của nhiều lĩnh vực xã hội

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt : “Dịch vụ là công việc phục vụ cho đông đảo quần chúng”

Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam (1995, quyển 1): „Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Như vậy dịch vụ nói chung là loại hình hoạt động gắn chặt người cung cấp dịch vụ và người có nhu cầu sử dụng dịch vụ Dịch vụ mang ý nghĩa

xã hội, kinh tế sâu sắc và toàn diện

Trong hoạt động TT-TV cũng như sản phẩm, dich vụ ra đời cùng với sự hình thành của các cơ quan TT-TV Cùng với sự phát triển của hoạt động TT-

TV dịch vụ TT-TV ngày càng đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của NDT

Trang 21

Tương tự như các loại hình dịch vụ khác trong các dịch vụ TT-TV bao gồm những công việc có tính chuyên môn hóa, khi thực hiện cần thiết phải sử dụng (tạm thời hoặc phối hợp) một số tài sản hoặc một số sản phẩm nào đó

Theo giáo trình “sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện” của tác giả Trần Mạnh Tuấn thì khái niệm dịch vụ TT-TV “bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các

cơ quan TT-TV nói chung”

Nhu cầu thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin là 1 dạng của nhu cầu tinh thần , nhu cầu bậc cao của con người Càng tham gia nhiều hoạt động khác nhau thì nhu cầu thông tin và nhu cầu trao đổi thông tin của con người ngày càng phong phú hơn Với sự phát triển của xã hội và những đòi hỏi của cuộc sống thì nhu cầu tin của NDT ngày càng phát triển mạnh mẽ và để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ đó của nhu cầu tin của NDT, dịch vụ TT-TV ngày nay đã bao gồm nhiều loại khác nhau: dịch vụ cung cấp tài liệu, dịch vụ trao đổi thông tin, dịch vụ tư vấn thông tin, và các dịch vụ khác

Phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV: hiểu theo nghĩa cơ bản là tập hơp toàn bộ các ý tưởng và kết quả của hoạt động xử lí thông tin của một cá nhân hay tổ chức thực hiện nhằm tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ thông tin

có chất lượng và các sản phẩm dịch vụ TT-TV mới để thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan TT-TV nói chung

1.1.2 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Sản phẩm và dịch vụ TT-TV là một phức thể bao gồm sự hòa hợp của nhiều yếu tố cấu thành, chúng được coi là công cụ thiết yếu để các cơ quan TT-TV thực hiện nhiệm vụ của mình Sản phẩm và dịch vụ TT-TV có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển

Trang 22

Trước hết với mỗi sản phẩm TT-TV đều gắn với 1 hay một số dịch vụ TT-TV tương ứng nhằm tạo ra hiệu quả và mức độ sử dụng của nó đạt hiệu quả cao nhất Ví dụ sản phẩm OPAC (Mục lục truy cập công cộng trực tuyến) gắn chặt với dịch vụ tra cứu thông tin hay dịch vụ tư vấn thông tin ,… Sản phẩm TT-TV cùng với nguồn lực thông tin cũng như trang thiết bị là điều kiện để cơ quan TT-TV triển khai và phát triển các dịch vụ TT-TV khác nhau Sản phẩm TT-TV chính là một trong những nguồn khai thác thông tin quan trọng và tin cậy của cơ quan TT-TV bởi nó là kết quả của quá trình xử lí thông tin do cán bộ thư viện thực hiện Chất lượng và sự đa dạng của các sản phẩm TT-TV có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và sự đa dạng của các dịch

vụ TT-TV Trong hoạt động TT-TV muốn sản phẩm được mở rộng, phát triển phải đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và ngược lại muốn phát triển các dịch

vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện phải không ngừng đa dạng hóa, nâng cao chất lượng của Sản phẩm TT-TV Mặt khác, khi có một hệ thống sản phẩm TT-TV đa dạng, phong phú mà thiếu đi một hệ thống dịch vụ TT-

TV thì NDT khó có thể tiếp cận và khai thác một cách hiệu quả nguồn lực thông tin có trong thư viện, ngược lại khi có một hệ thống dịch vụ TT-TV đầy

đủ, hiện đại mà thiếu đi một hệ thống sản phẩm TV thì các dịch vụ

TT-TV đó cũng không phát huy được tác dụng và không mang lại hiệu quả như mong muốn [4 tr 53]

`Nếu cơ quan TT-TV tổ chức tốt các dịch vụ TT-TV thì các sản phẩm TT-TV sẽ đến với NDT một cách nhanh chóng, thuận tiện mang lại hiệu quả cao Do vậy mức độ khai thác sản phẩm TT-TV của NDT sẽ tăng nhanh, góp phần vào việc phát triển và nâng cao giá trị của sản phẩm TT-TV

Để thỏa mãn nhu cầu tin của NDT các cơ quan TT-TV phải tiến hành đồng thời việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV tương ứng trong một quá trình liên hoàn Mà các loại sản phẩm và dịch vụ TT-TV có mối quan hệ hết sức chặt chẽ, nhiều khi không tách rời nhau Có thể nói mỗi sản phẩm TT-

Trang 23

TV được ra đời đều cần thiết có một hoặc một số dịch vụ TT-TV cụ thể để giúp NDT sử dụng được nó một cách hiệu quả

Dịch vụ TT-TV là kênh thu nhận thông tin phản hồi từ phía NDT, giúp cho thư viện và cơ quan thông tin có cơ sở đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ TT-TV của mình để có thể đáp ứng tốt hơn NCT ngày càng đa đạng và phong phú của NDT

Các sản phẩm và dịch vụ TT-TV bổ sung hỗ trợ nhau phát triển Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua kết quả dịch vụ Hiệu quả của dịch

vụ được đánh giá bằng mức độ thỏa mãn của NDT khi sử dụng sản phẩm Sản phẩm chất lượng cao và có các dịch vụ khai thác hiệu quả tạo nên hệ thống sản phẩm và dịch vụ TT-TV phát triển hoàn thiện

Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ TT-TV có tính liên kết chặt chẽ

và tương tác cao như vậy nên sản phẩm và dịch vụ TT-TV phải luôn đi liền với nhau để đảm bảo sự cân đối, đồng bộ và phù hợp với NDT

1.1.3 Các yếu tố tác động đến việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình sản phẩm và dịch vụ TT-TV đã phát triển không ngừng để đạt tới sự đa dạng phong phú như ngày nay Để có sự phát triển đó chúng chịu tác động của những yếu tố khách quan, chủ quan

Yếu tố khách quan:

Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và trên thế giới :

Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội trong nước và trên thế giới có ảnh hưởng đến việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV Bởi hoạt động TT-TV mà đặc biệt là nhu cầu tin NDT chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của các điều kiện của môi trường chính trị, kinh tế, xã hội như: Đời sống văn hóa tinh thần phong phú là tiền đề cho nhu cầu tin phát triển; Tính chất và trình độ của

Trang 24

lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tin; Đời sống được nâng cao tạo điều kiện phát triển nhu cầu tin; Chế độ dân chủ làm cho con người tự

do, đời sống tinh thần phong phú hơn kích thích nhu cầu tin phát triển cao hơn Mà các sản phẩm dịch vụ TT-TV được tạo ra là thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin Nên việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV chịu ảnh hưởng của môi trường chính trị, kinh tế, xã hội

Xu thế phát triển trên thế giới :

Trước hết là xu thế hội nhập mang lại những thuận lợi không nhỏ như việc chia sẻ thông tin, học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ và các tiện ích to lớn khác nhưng cũng không ít khó khăn Đó là vấn đề cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ TT-TV với các sản phẩm và dịch vụ khác, cũng như giữa các sản phẩm và dịch vụ TT-TV với nhau Chính vì vậy, các sản phẩm và dịch vụ TT-TV không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng cho phù hợp với xu thế phát triển của thế giới để đáp ứng nhu cầu tin của NDT

Vai trò của thông tin và công nghệ thông tin

Thế giới đang bước dần sang “xã hội thông tin”, “nền kinh tế tri thức” ngày càng khẳng định vai trò to lớn của thông tin Nó được coi như một nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội Với những bước tiến to lớn của khoa học kĩ thuật mà đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động không nhỏ đến việc phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV góp phần tạo ra các sản phẩm dịch vụ TT-TV mới, hiện đại Chúng ta có thể thấy tác động to lớn của công nghệ thông tin đến thư viện là việc hình thành các thư viện số, thư viện điện tử, thư viện ảo– những loại hình thư viện mà trước đây chưa có Hay là việc hình thành các CSDL – một sản phẩm TT-TV mới mà thư viện truyền thống trước đây không có

Vấn đề sở hữu thông tin của xã hội

Thông tin đang được coi là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh

tế xã hội Chính vì vậy, các nước trên thế giới đã và đang tiến hành xây dựng

Trang 25

chính sách thông tin quốc gia thừa nhận và khẳng định thông tin là thuộc chủ quyền sở hữu chung của toàn xã hội và con người cần được bình đẳng trong việc được quyền sử dụng thông tin Vì vậy cần tạo điều kiện cho con người sử dụng thông tin thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV, đây

là chức năng quan trọng của cơ quan TT-TV Do đó vị trí của sản phẩm và dịch vụ TT-TV càng được khẳng định trong hoạt động phục vụ NDT Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển của các sản phẩm và dịch vụ TT-TV

Nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện:

Thỏa mãn nhu cầu tin của NDT là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho bất

cứ cơ quan TT-TV nào NDT tác động đến sự phát triển của sản phẩm và dịch

vụ TT-TV ở các yếu tố sau:

Nội dung của thông tin được cung cấp: đối tượng sử dụng khác nhau thì nhu cầu thông tin được cung cấp cũng khác nhau tức là nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ TT-TV cũng khác

Hình thức thông tin được cung cấp: đối với những người hoạt động trong những lĩnh vực, vị trí, môi trường khác nhau thì tâm lý, thói quen và

yêu cầu sử dụng thông tin cũng khác nhau nên hình thức thông tin cũng khác

nhau theo yêu cầu được cung cấp cũng khác nhau của từng đối tượng người dùng tin để thuận tiện nhất cho họ sử dụng được sản phẩm và dịch vụ TT-TV

Có nhiều hình thức cung cấp thông tin như trực tiếp tại cơ quan TT-TV, thông qua bưu điện, fax, email,…

Sản phẩm và dịch vụ TT-TV được tạo ra để đáp ứng nhu cầu tin của NDT Vì vậy nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ TT-TV là yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ TT-TV Nhất

là trong thời đợi ngày nay dưới sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự bùng

nổ thông tin đã làm cho nhu cầu tin của NDT không ngừng gia tăng và đổi mới để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống

Trang 26

Vấn đề bản quyền:

Vấn đề sở hữu trí tuệ hiện tại đang là vấn đề nóng và được quan tâm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, được coi là hòn đá tảng của chính sách kinh tế hiện đại ở tầm quốc gia và là một chất xúc tác cho phát triển Nó đang trở thành một công cụ ngày càng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các quốc gia đang phát triển

Đối với hoạt động TT-TV vấn đề sở hữu trí tuệ mà đặc biệt là quyền tác giả có ảnh hưởng rất lớn, nhất là khi công nghệ thông tin phát triển và số hóa tài liệu là xu hướng mà các cơ quan thông tin, thư viện đang hướng tới làm cho việc sao chép tài liệu, chuyển dạng tài liệu trong các thư viện diễn ra khá nhiều việc này tạo điều kiện cho việc đa dạng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV nhưng vấn đề bản quyền bị ảnh hưởng khá nhiều Do chính tác giả chưa nhận thức được việc bảo vệ bản quyền cho tác phẩm của mình, NDT và cơ quan sử dụng các tài liệu chưa có ý thức về việc thực hiện bảo vệ quyền tác giả, Chưa có những chế tài cụ thể hướng dẫn về việc thực hiện việc bảo vệ bản quyền

Xu thế phát triển của thư viện trong nước :

xu thế phát triển thư viện trong nước cũng tác động không nhỏ tới việc phát triển của các sản phẩm và dịch vụ TT-TV Bởi các cơ quan TT-TV nằm trong một hệ thống thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại nhằm tạo ra một mục đích chung Xu thế phát triển của thư viện trong nước

đó là xu thế số hóa, thương mại điện tử và chia sẻ thông tin

Ngoài ra còn phải kể đến yếu tố chính sách thông tin quốc gia tác động đến việc phát triển của sản phẩm và dịch vụ TT-TV Khi có chính sách thông tin quốc gia sẽ giúp cho sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ TT-TV hòa nhập với thế giới; Chính phủ có cơ sở đầu tư, có kế hoạch định hướng phát triển thỏa đáng cho các sản phẩm và dịch vụ TT-TV; Là cơ sở pháp lý để bảo

vệ quyền lợi truy cập và sử dụng thông tin của mỗi thành viên trong xã hội, cũng như bảo vệ quyền tác giả; Hình thành thị trường thông tin quốc gia

Trang 27

sở, kinh phí và con người cũng như đưa ra các quyết định đúng đắn cho sự phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV tại cơ quan TT-TV Bên cạnh đó còn phải nhắc tới nhận thức của cán bộ thư viện người trực tiếp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV

Chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện của

cơ quan thông tin – thƣ viện:

Để phát triển hơn nữa các sản phẩm và dịch vụ TT-TV thì chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ TT-TV của các cơ quan TT-TV đóng vai trò

vô cùng quan trọng bởi trên cơ sở phân tích các tiềm lực của thư viện, nó sẽ

có quan điểm chính và xác định được các mục tiêu cần phải đạt được , cũng như các định hướng ưu tiên và các giải pháp để thực hiện chính sách nêu ra

Nguồn lực thông tin :

Nguồn lực thông tin chính là tiền đề để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV Chính vì vậy sự đa dạng phong phú cả về nội dung và hình thức của nguồn lực thông tin ảnh hưởng tới sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ TT-

TV Với mỗi nguồn thông tin khác nhau thì có những biện pháp cụ thể để tạo

ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV khả dĩ thỏa mãn được nhu cầu tin của NDT Ví dụ tập hợp các dấu hiệu hình thức của nguồn lực thông tin là cơ sở

Trang 28

cho việc xây dựng các bản thư mục, các cơ sở dữ liệu thư mục; Với các nguồn thông tin là các đề tái nghiên cứu khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học là cơ sở

để biên soạn tổng luận khoa học về một vấn đề

Quy trình kỹ thuật thƣ viện:

Yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển của các sản phẩm

và dịch vụ TT-TV Bởi quy trình kỹ thuật thư viện chiếm đại đa số thời gian, công sức của cán bộ thư viện Nếu các chu trình đường đi của tài liệu, chu trình phục vụ yêu cầu của người đọc, chu trình tra cứu được tổ chức một cách khoa học sẽ giảm được những chi phí không cần thiết, tránh lặp đi lặp lại những thao tác thừa, rút ngắn thời gian thực hiện các chu trình chính trong TT-TV Vì vậy sẽ tăng thời gian để tạo ra được nhiều các sản phẩm cũng như dịch vụ TT-TV chính xác, thống nhất và nhanh chóng

Công cụ xây dựng, tạo lập sản phẩm và dịch vụ thông tin – thƣ viện:

Các công cụ dùng để xây dựng, tạo lập sản phẩm và dịch vụ TT-TV có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV Bởi chúng chính là công cụ hỗ trợ chính để cán bộ thư viện tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV mới Mà một sản phẩm hay một công việc được xem như đảm bảo chất lượng phụ thuộc khá lớn vào việc lựa chọn công cụ để xây dựng, tạo lập sản phẩm và dịch vụ TT-TV Các công cụ được lựa chọn để xây dựng và tạo lập sản phẩm và dịch vụ TT-TV hiện nay như AACR2(Quy tắc biên mục Anh –Mỹ), MARC21(khổ mẫu đọc máy), Khung phân loại DDC 14 và nhiều tiêu chuẩn khác về tổ chức quản lý thông tin, hệ thống thông tin, dịch vụ thông tin, v.v

Cơ sở vật chất và công nghệ :

Cơ sở vật chất và công nghệ đã giúp cho việc phát triển và hoàn thiện các loại hình sản phẩm và dịch vụ TT-TV mà tác động rõ nhất có thể thấy là tác động của công nghệ thông tin đã giúp hình thành nhiều sản phẩm và dịch

Trang 29

vụ TT-TV mới như CSDL, diễn đàn điện tử,… Công nghệ thông tin cũng cho phép xây dựng và thực hiện các sản phẩm và dịch vụ TT-TV vượt ra ngoài phạm vi cơ quan TT-TV, không giới hạn về mặt không gian và thời gian, giúp cho việc chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện, cho phép người

sử dụng sản phẩm và dịch vụ TT-TV của một hay nhiều cơ quan TT-TV khác nhau ở mọi lúc mọi nơi

Cán bộ thông tin:

Họ là người trực tiếp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV nên có ảnh

hưởng trực tiếp đến sự phát triển của sản phẩm và dịch vụ TT-TV Cán bộ thông tin cần phải đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học ngoài

ra còn phải các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng khác

1.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin Thƣ viện Học viện Ngân hàng

1.2.1 Một vài nét về Học viện Ngân hàng

Học viện Ngân hàng Hà Nội (nguyên là Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng, được thành lập ngày 13/09/1961 theo Quyết định số 3072/VG của Thủ tướng Chính phủ) là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng Học viện Ngân hàng được thành lập ngày 09/02/1998, theo Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ trên

cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mô hình tổ chức, cơ cấu của Học viện Ngân hàng hiện nay theo Quyết định số 433/QĐ-NHNN ngày 16/03/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Trong đó quy định chức năng của Học viện Ngân hàng là: đào tạo bối dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng ở bậc trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học và các ngành nghề khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép; tổ chức nghiên cứu khoa học và tư vấn về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 30

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng

-Được thành lập ngay từ những ngày đầu thành lập Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng với quy mô lúc ban đầu rất nhỏ bé Ngoài việc phục

vụ báo và tài liệu tham khảo, thư viện còn kiêm cả việc quản lý kho giáo trình, tổ chức cho mượn giáo trình đối với học viên các khoá đào tạo Biên chế chỉ có một người, sinh hoạt chung cùng Phòng Giáo vụ Qua thời gian Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng đã có bước phát triển vượt bậc qua các mốc thời gian:

- Năm 1985: bộ phận thư viện được thành lập với biên chế 03 người

Nhiệm vụ chủ yếu vẫn là phục vụ sách báo tham khảo cho cán bộ, học sinh Việc cho mượn giáo trình đối với học sinh do phòng Giáo vụ đảm nhiệm

- Năm 1992: bộ phận thư viện của Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân

hàng được sát nhập với phòng Tư liệu của Viện Nghiên cứu Tiền tệ Tín dụng

và thành lập phòng Tư liệu - Biên dịch (thuộc Viện Khoa học Ngân hàng) Với biên chế 07 cán bộ, ngoài các chức năng nhiệm vụ chính của một thư viện, phòng còn được giao nhiệm vụ sưu tầm, thu thập, xử lý các tài liệu nghiệp vụ bằng tiếng Việt cũng như bằng tiếng nước ngoài trong lĩnh vực tiền

tệ - tín dụng - ngân hàng để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; tổ chức công tác biên dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt; tổ chức việc in ấn các bài giảng, giáo trình phục vụ công tác dạy

và học của giáo viên, học sinh; tổ chức việc xuất bản các tài liệu tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng, làm đầu mối xuất bản các loại tài liệu này cho toàn ngành ngân hàng phục vụ công tác cập nhật, đổi mới kiến thức, góp phần đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân hàng

- Từ tháng 2/1998: Phòng Tư liệu - Biên dịch được đổi tên là Phòng

Tư liệu - Thư viện và Xuất bản, là đơn vị trực thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học Ngân hàng (trước đây là Viện Khoa học Ngân hàng)

Trang 31

- Giai đoạn 2004 - 2005:Từ tháng 3/2004 phòng Tư liệu - Thư viện và

xuất bản thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học Ngân hàng đã được Giám đốc Học viện điều chuyển về Học viện Ngân hàng và thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện Trung tâm được tạm thời đặt địa điểm tại tầng 1 nhà H Số lượng tài liệu thời kỳ này đã phát triển nhanh chóng lên đến 2.300 tên sách với 25.502 bản và một khối lượng lớn các tài liệu nội sinh của cán bộ, giảng viên

và học viên, sinh viên của Học viện Lúc này, số lượng cán bộ thư viện và nhân viên của Trung tâm là 07 người, đáp ứng tương đối tốt nhu cầu học tập, nghiên cứu của bạn đọc

- Giai đoạn 2006 - 2007: Đây là giai đoạn phát triển bước ngoặt của Trung

tâm về cơ sở vật chất, đánh dấu việc khai trương tòa nhà Trung tâm Thông tin Thư viện gồm 07 tầng với diện tích sử dụng 1600m2 Trung tâm được trang bị

hệ thống wifi, phòng máy tính truy cập Internet dành cho sinh viên và cán bộ giảng viên với tổng số máy tính lên đến 48 máy, 06 máy tính tra cứu tài liệu

và hệ thống 05 phòng đọc mở có khả năng phục vụ 350 lượt bạn đọc mỗi ngày Cùng với việc hiện đại hóa cơ sở vật chất, Trung tâm đã bổ sung thêm cán bộ thư viện, đưa tổng số nhân viên lên 11 người Khối lượng tên tài liệu tăng lên 6.200 tên/ 28.112 bản và một số lượng lớn các công trình khoa học, công trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo, luận án, luận văn, khóa luận của cán

bộ giảng viên và sinh viên của trường tích lũy qua nhiều năm

Giai đoạn 2009- 2012 : đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của Trung tâm cả

về chất và lượng, trở thành thư viện hiện đại, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đào tạo và nghiên cứu của cán bộ, sinh viên Học viện Trung tâm đã được trang bị hệ thống an ninh hiện đại bao gồm cổng từ, camera giám sát đảm bảo

an toàn cho nguồn tài liệu và cơ sở vật chất Đội ngũ cán bộ của Trung tâm lên lên đến 18 người (năm 2011), có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng và trình độ học vấn cao Nguồn tin của Trung tâm ngày càng đa dạng và phong phú, ngoài tài liệu dạng truyền thống, hiện nay tài liệu điện tử cũng đang được Trung tâm

Trang 32

xây dựng và triển khai Tổng số tài liệu (tính đến tháng 3 năm 2012) là: 7.734 tên sách/ 32.000 bản (bao gồm sách bộ, sách tập, sách đơn), 2.864 cuốn khóa luận, 1.045 luận văn, 104 luận án và 326 kỷ yếu, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp Toàn bộ quy trình công tác được quản lý bằng phần mềm Ilib 4.0 và giao tiếp với người dùng thông qua cổng thông tin (portal)

Giai đoạn từ tháng 11/2012 đến nay: là giai đoạn Trung tâm TT-TV

Học viện Ngân hàng có sự thay đổi về quy mô hoạt động, chức năng nhiệm

vụ trong việc quản lý và điều phối hoạt động nghiệp vụ của các thư viện trong toàn bộ hệ thống thư viện vủa Học viện Ngân hàng

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển lớn mạnh của Học viện Ngân hàng, Trung tâm TT-TV đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác hiện đại hóa thư viện nhằm nâng cao chất lượng phục vụ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu của Học viện

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thông Thư viện Học viện Ngân hàng

tin-Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng là đơn vị quản lý của hành chính cơ sở của Học viện Ngân hàng có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và quản lý của Học viện thông quan việc sử dụng, khai thác các loại hình tài liệu trong thư viện và các nguồn thông tin khác

Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng có nhiệm vụ, quyền hạn sau: Tham mưu giúp Giám đốc Học viện xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của Trung tâm TT-TV; tổ chức điều phối toàn

bộ hệ thống TT-TV trong Học viện

Bổ sung, phát triển nguồn sách, tài liệu, thông tin trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Học viện; thu nhận các tài liệu do Học viện xuất bản, các

Trang 33

công trình nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, tài liệu hội thảo, luận án, luận văn, khóa luận của cán bộ, giảng viên, học viên, sinh viên, nội dung chương trình đào tạo, giáo trình và các dạng tài liệu khác, các ấn phẩm tài trợ, biếu tặng, tài liệu trao đổi giữa các cơ quan TT-TV

Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản các loại tài liệu; xây dựng hệ thống tra cứu thích hợp, thiết lập mạng lưới truy cập và tìm kiếm thông tin tự động hóa; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo các loại hình thư mục, dữ kiện và toàn văn; biên soạn các ẩn phẩm thông tin theo quy định

Tổ chức phục vụ, hướng dẫn người đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ TT-TV thông qua các hình thức phục vụ phù hợp với quy định

Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, quản lý tiên tiến

và công nghệ thông tin vào công tác TT-TV (kết nối Trung tâm TT-TV Học viện với các Trung tâm TT-TV các phân viện và Cơ sở đào tạo Sơn Tây), tiến tới liên kết với thư viện các Trường đại học, Viện nghiên cứu trong và ngoài nước

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ, ngoại ngữ, tin học cho viên chức thư viện để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác

Quản lý cán bộ, viên chức, tài sản theo sự phân cấp của Giám đốc Học viện; bảo quản, kiểm kê định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản khác của Trung tâm TT-TV; Thanh lọc khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định của Học viện và Nhà nước

Tham gia các hội nghề nghiệp, hội nghị, hội thảo khoa học về TT-TV trong nước và quốc tế; liên kết hợp tác với các thư viện, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về tiếp nhận tài trợ, viện trợ, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm chuyên môn, tham gia các mạng thông tin phù hợp với quy định của Học viện và pháp luật

Trang 34

Thực hiện các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao

Từ chối phục vụ tài liệu trái pháp luật và nội quy, quy chế của Học viện Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao

1.2.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng

Cơ cấu tổ chức

Với đội ngũ cán bộ gồm 14 người trung tâm được tổ chức thành các bộ phận chức năng như sau: Tổ bổ sung và xử lý tài liệu, Tổ Phục vụ bạn đọc và bảo quản tài liệu, Tổ sản phẩm và marketing

- Khoá luận: 3555 tên

- Luận văn, luận án: 1.380 cuốn

- Kỉ yếu, NCKH: 300 tên

- Báo, tạp chí: 114 tên

- Đĩa CD – ROM: 100 đĩa

Tài liệu số: hơn 200 tài liệu

Như vậy có thể thấy các loại hình tài liệu của Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng khá đa dạng, song tài liệu in chiếm phần lớn ,tài liệu nghe nhìn, tài liệu số tuy đã được đầu tư nhưng còn chưa nhiều

Trang 35

1.2.6 Cơ sở vật chất - trang thiết bị của Trung tâm Thông tin – Thư

viện Học viện Ngân hàng

Trung tâm TT-TV hiện nay là một đơn vị độc lập nằm trong tòa nhà 07 tầng với diện tích sử dụng 1.600 m2, được trang bị để phục vụ tại chỗ đồng thời cho 400 người dùng tin:

Máy tính cho sinh viên truy cập Internet: 37 máy

Máy tính cho giáo viên: 12 máy

Hệ thống wireless: 01 bộ phát

Máy tính tra cứu: 06 máy

Máy tính nghiệp vụ: 08 máy

Máy Scan: 02 cái

Các trang thiết bị bảo vệ an ninh: Cổng từ, máy quét mã vạch… và một

vì vậy NDT và nhu cầu tin là nhân tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt động TT-TV đặc biệt trong quá trình phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV mới Muốn cho các sản phẩm và dịch vụ TT-TV có hiệu quả sử dụng và chất lượng cao thì cơ quan TT-TV phải nắm vững đặc điểm NDT và nhu cầu tin để

tạo ra các sản phẩm và dịch vụ TT-TV phù hợp với nhu cầu của họ

1.2.7.1 Đặc điểm người dùng tin tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng

Trang 36

Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay có thề phân chia NDT thành các nhóm sau”

Nhóm 1 cán bộ lãnh đạo, quản lý

Nhóm này bao gồm Ban Giám đốc Học viện Ngân hàng, cán bộ lãnh đạo Đảng chính quyền, đoàn thể, Giám đốc các trung tâm, các trưởng phó khoa, bộ môn Phần lớn cán bộ lãnh đạo quản lý của Học viện Ngân hàng ngoài công việc quản lý, họ còn tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học đồng thời cũng là những người xây dựng chiến lược, kế hoạch, đề ra những phương hướng phát triển của Học viện Ngân hàng Nhóm này tuy số lượng không lớn nhưng đặc biệt quan trọng, họ vừa là NDT vừa là chủ thể thông tin, đồng thời cũng là những người cung cấp thông tin có giá trị, do vậy cán bộ TT-TV cần phải khai thác triệt để nguồn thông tin này bằng cách trao đổi , xin ý kiến nhằm tăng cường nguồn lực thông tin cho công tác TT-TV

Đối với NDT thuộc nhóm này thông tin là công cụ của quản lý vì quản

lý là quá trình biến đổi thông tin thành hành động Thông tin càng đầy đủ thì quá trình quản lý càng đạt kết quả cao Do vậy Thông tin cần cho nhóm này

có diện rộng, mang tính chất tổng kết, dự báo trên các lĩnh vực về kinh tế chính trị xã hội, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước…Bên cạnh đó họ còn cần thêm những thông tin về chuyên ngành phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu

Do NDT thuộc nhóm này có quỹ thời gian để tìm kiếm thông tin là rất

ít nên hình thức cung cấp là các sản phẩm và dịch vụ TT-TV có giá trị gia tăng cao, thông tin có chọn lọc và phục vụ thông tin theo yêu cầu cụ thể Thông tin được cung cấp phải ưu tiên, mang tính hệ thống, khách quan đầy

đủ, tin cậy, thuận tiện để họ có thể tham khảo, nghiên cứu trước khi đưa ra quyết định quản lý chính xác, kịp thời

Trang 37

Nhóm 2: Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy

Hiện nay tiến trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học đã đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động giảng dạy, nghiên cứu

và học tập của đội ngũ giảng viên và cán bộ nghiên cứu Để thực hiện tốt các công trình nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng bài giảng, họ cần sử dụng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV để khai thác tìm kiếm thông tin Nhưng

họ cũng là người cung cấp thông tin thông qua hệ thống các bài giảng, các bài báo tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học, các đề xuất, kiến nghị

NDT thuộc nhóm này có trình độ kiến thức sâu, rộng về lĩnh vực

chuyên ngành Do đó thông tin cho nhóm này là kết quả các công trình nghiên

cứu khoa học, các đề tài đã và đang được tiến hành, những nguồn thông tin khoa học có thể truy nhập được, các hoạt động khoa học được triển khai vừa mang tính chuyên sâu vừa mang tính lý luận và thực tiễn Hình thức phục vụ

nhóm này là các thông tin chuyên đề, thông tin chọn lọc, thông tin tài liệu mới

Nhóm 3: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên

Đây là nhóm NDT đông đảo là đối tượng phục vụ chính của Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng nhưng nhóm NDT này cũng là nhóm có biến động nhất

Đối với NDT là nghiên cứu sinh, học viên cao học - những người đã tốt nghiệp đại học, đã qua công tác thực tiễn tại các cơ quan ở khắp các tỉnh thành trong cả nước Thì thông tin họ cần là những thông tin có tính chất chuyên ngành phù hợp với chương trình đào tạo, đề tài , đề án của họ

Đối với NDT là sinh viên, nhu cầu tin của họ chịu sự chi phối rất lớn vào chương trình đào tạo của ngành học và định hướng nghề nghiệp của họ sau khi ra trường Do đó ngoài việc sử dụng thông tin cho mục đích học tập

và tự nghiên cứu, sinh viên còn sử dụng thông tin cho mục đích giải trí nhằm nâng cao đời sống tinh thần của mình, rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho công việc của họ sau này

Trang 38

Hình thức phục vụ cho nhóm đối tượng này chủ yếu là thông tin phổ biến về những tri thức cơ bản dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo hoặc một số bài viết trong các tạp chí, những luận án, luận văn có tính chất cụ thể, trực tiếp phục vụ cho môn học và chuyên ngành đào tạo

Việc phân chia NDT thành 3 nhóm trên chỉ mang tính chất tương đối vì trên thực tế có NDT vừa làm công tác quản lý vừa là cán bộ nghiên cứu, vừa

là giảng viên vừa là nghiên cứu sinh, học viên cao học…Do vậy muốn đáp ứng thông tin cho họ không chỉ nắm vững nhu cầu tin của từng nhóm NDT

mà phải nắm vững nhu cầu tin của từng đối tượng NDT cụ thể thì mức độ đáp ứng mới đạt hiệu quả cao

Tóm lại số lượng NDT của Học viện Ngân hàng khá lớn và đa dạng Ngoài số cán bộ công chức người lao động đang công tác Học viện Ngân hàng còn có sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang được đào tạo tại trường

Bên cạnh trình độ chuyên môn, NDT tại Học viện Ngân hàng còn không ngừng nâng cao trình độ ngoại ngữ để có thể tiếp cận với các thành tựu trên thế giới góp phần nâng cao chất lượng quản lý, nghiên cứu, giảng dạy và học tập

Qua phiếu thăm dò nhu cầu tin của NDT tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng thì thấy ngoại ngữ được sử dụng nhiều nhất là tiếng anh chiếm 96% (252 phiếu trên tổng số 262 phiếu thu về)

Ngoài những đặc điểm trên đây, các yếu tố về đời sống vật chất, tinh thần cũng ảnh hưởng rất lớn đến NDT trong Học viện Ngân hàng

Tất cả các đặc điểm trên đây có ảnh hưởng rất lớn đển sự phát triển và biến đổi về nhu cầu tin của Học viện Ngân hàng tại Học viện Ngân hàng

1.2.7.2 Đặc điểm nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Học viện Ngân hàng

Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận

và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con người Nhu cầu tin

Trang 39

là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin, vì vậy có thể coi nhu cầu tin là nguồn gốc tạo ra thông tin Trong hoạt động TT-TV việc thỏa mãn nhu cầu tin của NDT là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cơ quan TT-TV Tác giả đã tiến hành điều tra nhu cầu tin của người dùng tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng Với 300 phiếu phát ra thu về 262 phiếu đạt 87.3 % Qua phân tích kết quả thu được tác giả đã khái quát các đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin như sau:

Bảng 1.1: Mục đích thu thập thông tin của NDT

STT Mục đích thu thập thông tin Tỷ lệ %

vụ cung cấp thông tin chọn lọc

Phân tích số liệu điều tra về ngoại ngữ chính mà người dùng tin sử dụng thì có kết quả như sau: Tiếng Anh là ngoại ngữ chiếm đa số 89,3%,Tiếng Pháp chiếm 0.4%, Ngoại ngữ khác chiếm 9.2% như biểu đồ sau

Trang 40

Biểu 1.2: Ngoại ngữ chính mà NDT sử dụng

Lĩnh vực người dùng tin có nhu cầu sử dụng thông tin lần lượt như sau: kinh tế chiếm 95.8%, xã hội 34%, văn hóa 28%, chính trị 19.5%,quan hệ quốc tế 18%, luật pháp 18%, triết học 11.5%, lịch sử 7.3%, kỹ thuật 8%, tôn giáo là 3%, lĩnh vực khác là 14%

Biểu 1.3: Lĩnh vực NDT có nhu cầu sử dụng thông tin

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thị Hạnh (2010), Bàn về phí đối với các dịch vụ thư viện Thư viện Việt Nam, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 1/2010 Khác
3. Nguyễn Hữu Hùng (2008), Một số vấn đề về chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Việt Nam, Tạp chí Thông tin Tư liệu, sô 2 Khác
4. Phạm Thị Hải Huyền (2009), Phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện tỉnh Bắc Giang: Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Khác
5. Phạm Thị Thanh Huyền (2009), Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện các trường Đại học khổi văn hóa nghệ thuật ở Hà Nội:Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Khác
6. Trương Đại Lượng 2008), Xu hướng phát triển của OPAC thư viện, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 3/2008 Khác
7. Đức Lượng, Khánh Linh (2011), Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện đại học ở Việt Nam – giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 5/2011 Khác
8. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012), Vấn đề bản quyền thư viện: Thực tiễn ở Anh và Việt Nam, Tạp chí Thư viện, số 5/2012 Khác
9. Trần Nữ Quế Phương (2009). Hoàn Thiện và phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Quân đội : Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Khác
10. Ngô Thanh Thảo (2011), Định giá dịch vụ thông tin thư viện, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 1/2011 Khác
11. Vũ Huy Thắng (2009), Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội: Luận văn Thạc sĩ khoa học Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Khác
12. Bùi Loan Thùy, Bùi Thu Hằng (2011), Thực hiện quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong hoạt động thông tin thư viện, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 1/2011 Khác
13. Trần Mạnh Tuấn (2010), Hiện trạng và một số tính chất phát triển của dịch vụ tại các thư viện, Tạp chí Thư viện Việt Nam, số 2/2010 Khác
14. Trần Mạnh Tuấn (2003), Một số vấn đề về sự phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin, Tạp chí Thông tin tư liệu, số 4/2003 Khác
15. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện, Trung tâm thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Trần Mạnh Tuấn (2004), Sản phẩm thông tin từ góc độ marketing, Tạp chí Thông tin và tư liệu, số 3/2004 Khác
17. Trần Mạnh Tuấn (2009), Bản quyền trong việc triển khai dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu trong các thư viện khoa học, Tạp chí Thư viện Việt Nam, Số 4 năm 2009 Khác
20. Đánh giá các dịch vụ thư viện http:// vietnamlib.net/tham-dinh/san-pham-dich-vu-thong-tin/danh-gia-cac-dich-vu-thu-vien Khác
21. Dịch vụ thông tin tại các Trung tâm Học liệu: hiện trạng và xu hướng http: //www.lrc.ctu.edu.vn/bantin/index.php/cong-tac-vien/47-cong-tac-vien/19422. http: www.vietnamlib.net truy cập ngày 18/8/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Mục đích thu thập thông tin của NDT - Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng
Bảng 1.1 Mục đích thu thập thông tin của NDT (Trang 39)
Bảng 2.2: Mức độ sử dụng và đánh giá danh mục tài liệu - Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng
Bảng 2.2 Mức độ sử dụng và đánh giá danh mục tài liệu (Trang 67)
Bảng  2.3:  Mức  độ  đáp  ứng  và  đánh  giá  các  dịch  vụ  TT-TV  tại  Trung  tâm  TT-TV  Học  viện  Ngân  hàng  (Tổng  số  phiếu  phát  ra  300  phiếu, tổng số phiếu thu về 262 phiếu) - Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin -Thư viện Học viện Ngân hàng
ng 2.3: Mức độ đáp ứng và đánh giá các dịch vụ TT-TV tại Trung tâm TT-TV Học viện Ngân hàng (Tổng số phiếu phát ra 300 phiếu, tổng số phiếu thu về 262 phiếu) (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w