Đánh giá chung về hiệu quả của các sản phẩm và dịch vụ của trung tâm thông tin- thư viện trường Đại học FPT.. Nâng cao và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có của trung tâm trung t
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
GIÁP THỊ QUỲNH NGA
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI ĐẠI HỌC FPT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƯ VIỆN
HÀ NỘI - 2014
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
GIÁP THỊ QUỲNH NGA
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI ĐẠI HỌC FPT
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Hà
HÀ NỘI - 2014
Trang 3i
XÁC NHẬN LUẬN VĂN ĐÃ SỬA THEO Ý KIẾN HỘI ĐỒNG
Nội dung bao gồm:
1 Sửa tổng quan tình hình nghiên cứu
2 Sửa đối tượng nghiên cứu
3 Đưa tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm lên chương 1 Bổ sung tiêu
chí người dùng tin vào phần tiêu chí đánh giá
4 Sửa ưu điểm của dịch vụ orderbook từ “dân chủ” thành “thuận lợi cho
người dùng tin”
5 Đưa giải pháp phần mềm Koha vào phần “ hoàn thiện cơ sở dữ liệu”
6 Sửa những viết tắt trong phần tiêu đề các đề mục, thêm số trang vào phụ
lục hình ảnh
Chủ tịch hội đồng
PSG TS Trần Thị Minh Nguyệt
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Giáp Thị Quỳnh Nga
Trang 5iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đã hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới khoa sau đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài đúng tiến
Quá trình làm đề tài này là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Bản thân tôi đã có sự cố gắng rất lớn trong việc thực hiện đề tài nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài khoa học này được hoàn chỉnh
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả
Trang 6iv
MỤC LỤC
XÁC NHẬN LUẬN VĂN ĐÃ SỬA THEO Ý KIẾN HỘI ĐỒNG i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TRUNG TÂM TTTV ĐẠI HỌC FPT 6
1.1 Vài nét về trường Đại học FPT 6
1.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ 6
1.1.2 Sứ mệnh, mục tiêu 7
1.1.3 Hội đồng cố vấn 8
1.1.4 Cơ sở vật chất và điều kiện học tập 8
1.1.5 Chương trình đào tạo 8
1.1.6 Các chuyên ngành 9
1.1.6.1 Đào tạo đại học 9
1.1.6.2 Đào tạo thạc sĩ 9
1.1.7 Hợp tác quốc tế 9
1.1.8 Thành tích 10
1.2 Trung tâm thông tin- thư viện trường Đại học FPT 11
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 11
1.2.1.1 Chức năng: 11
1.2.1.2 Nhiệm vụ 12
1.2.2 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ 12
1.2.2.1 Bộ phận biên mục 13
1.2.2.2 Bộ phận hành chính và kho 14
Trang 7v
1.2.2.3 Bộ phận phục vụ 14
1.2.2.4 Bộ phận kỹ thuật: 14
1.2.2.5 Bộ phận PR – Marketing 14
1.2.3 Cơ sở vật chất và VTL 16
1.2.3.1 Cơ sở vật chất 16
1.2.3.2 Vốn tài liệu 18
1.3 Khái quát về sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 23
1.3.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 23
1.3.1.1 Sản phẩm thông tin thư viện 24
1.3.1.2 Dịch vụ thông tin thư viện 24
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 25
1.3.2.1 Đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 25
1.3.2.2 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện 27
1.3.3 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch thông tin - thư viện 27
1.3.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 29
1.4 Người dùng tin và nhu cầu tin tại trường Đại học FPT 29
1.4.1 Người dùng tin 29
1.4.2 Nhu cầu tin 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐẠI HỌC FPT 35
2.1 Các sản phẩm thông tin thư viện của trung tâm thông tin-thư viện trường Đại học FPT 35
2.1.1 Hệ thống mục lục 35
2.1.2 Cơ sở dữ liệu 37
2.1.3 Trang chủ 41
2.1.4 Hướng dẫn chủ đề (Subject guides) 43
Trang 8vi
2.2 Các dịch vụ của trung tâm thông tin- thư viện trường Đại học
FPT 44
2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 44
2.2.1.1 Dịch vụ đọc tại chỗ 44
2.2.1.2 Dịch vụ mượn về nhà 45
2.2.2 Dịch vụ mượn liên thư viện 49
2.2.3 Dịch vụ gia hạn qua e-mail, điện thoại bàn 50
2.2.4 Dịch vụ tư vấn thông tin (Facebook và email) 52
2.2.5 Dịch vụ đặt mua tài liệu (Order book) 56
2.2.6 Dịch vụ hội chợ sách và các cuộc thi viết về sách 59
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả của các sản phẩm và dịch vụ của trung tâm thông tin- thư viện trường Đại học FPT 61
2.3.1 Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và dịch vụ 61
2.3.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ của trung tâm thông tin thư viện đại học FPT 61
2.3.2.1 Đánh giá chất lượng sản phẩm 61
2.3.2.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin thư viện 63
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẢM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THƯ VIỆN ĐẠI HỌC FPT 71
3.1 Nâng cao và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có của trung tâm trung tâm thông tin thư viện đại học FPT 71
3.1.1 Hoàn thiện mục lục tra cứu trực tuyến ( OPAC) 71
3.1.2 Hoàn thiện hướng dẫn chủ đề (Subject guides) 71
3.1.3 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu 72
3.1.4 Hoàn thiện website 73
3.1.5 Hoàn thiện dịch vụ đọc tại chỗ và dịch vụ mượn về nhà 74
3.1.6 Nâng cao dịch vụ tham khảo trực tuyến (Facebook, website) 75
3.1.7 Nâng cao hiệu quả dịch vụ mượn liên thư viện 76
Trang 9vii
3.1.8 Hội chợ sách và các cuộc thi viết về sách 78
3.1.9 Tăng cường hiệu quả dịch vụ gia hạn qua e-mail, điện thoại bàn 78
3.1.10 Đẩy mạnh dịch vụ đặt yêu cầu sách (Order book) 78
3.2 Phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới 79
3.2.1 Xây dựng thư mục theo chuyên đề 79
3.2.2 Dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề 80
3.2.3 Dịch vụ tư vấn chuyên sâu 81
3.2.4 Dịch vụ gia hạn sách, xác nhận mượn trả qua di động 83
3.3 Nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho cán bộ thư viện 84 3.4 Đào tạo người dùng tin 86
3.5 Các giải pháp bổ trợ 87
3.5.1 Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị 87
3.5.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing sản phẩm và dịch vụ đến với người dùng tin 88
3.5.3 Hoàn thiện công tác phục vụ người dùng tin 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các chủ đề lớn trong CSDL ITPro TM 19
Bảng 1.2: Các chủ đề lớn trong CSDL EngineeringProTM 20
Bảng 1.3: Các chủ đề lớn trong CSDL BusinessPro 20
Bảng 1.4: Thành phần NDT của trung tâm TTTV ĐH FPT 30
Bảng 2.1: Tỷ lệ % số sách trả chậm đƣợc xử lý hàng tháng 48 Bảng 2.2: Tỷ lệ số cuốn sách tham khảo đƣợc mƣợn 48 Bảng 2.3: Tỷ lệ sinh viên sử dụng dịch vụ thƣ viện 64
Trang 12Hình 1.7: Biểu đồ số lượng ấn phẩm mượn theo các tháng trong năm 33
Hình 2.3: Giao diện kết quả tìm kiếm trên phần mềm Dspace 39
Bảng 2.1: Thống kê tình hình sử dụng CSDL Books24x7 40Hình 2.6: Biểu đồ sản phẩm TTTV thường sử dụng của NDT 41Hình 2.7: Giao diện trang chủ của trung tâm TTTV 42Hình 2.8: Giao diện Hướng dẫn chủ đề trên website của thư viện 43Hình 2.9: Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng các dịch vụ tại Trung tâm
Hình 2.10: Quy trình đóng tiền phạt quá hạn sách của thư viện 47Hình 2.11: Giao diện mail báo đến hạn trả sách của hệ thống email tự động 51
Hình 2.13: Giao diện website thông báo giờ mở cửa của các thư viện
Hình 2.14: Giao diện tư vấn thông qua email của thư viện cho NDT 54
Hình 2.16: Giao diện tư vấn thông tin cho NDT qua facebook của thư viện 55
Trang 13Hình 2.25: Biểu đồ mức độ đáp ứng nhu cầu của các dịch vụ TTTV 67Hình 3.1: Mức độ mong muốn của NDT về các SP & DV tại trung tâm TTTV
Trang 141
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác thông tin thư viện (TTTV) của các trung tâm TTTV không chỉ dừng lại
ở việc xử lý và bảo quản các loại tài liệu mà còn phải đưa những tài liệu, thông tin cần thiết, phục vụ cho công việc của từng người dùng tin (NDT) một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và thuận lợi nhất
Được coi là công cụ hữu ích phục vụ cho hoạt động của các trung tâm TTTV, sản phẩm và dịch vụ (SP & DV) TTTV còn là thước đo cho hiệu quả hoạt động cũng như trình độ phát triển của chính các cơ quan TTTV Vai trò của SP &
DV tại các cơ quan TTTV ngày càng được coi trọng, việc nâng cao chất lượng của các sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm TTTV
Ngày nay, đứng trước sự phát triển như vũ bão của CNTT NDT có cơ hội tiếp cận các nguồn tin khổng lồ trên internet Nhu cầu tin (NCT) của NDT cũng không ngừng thay đổi về cả nội dung và hình thức sử dụng Để đáp ứng được những thay đổi này các SP & DV của thư viện cũng luôn được các trung tâm TTTV đầu tư
để cải tiến, cập nhật và xây dựng theo hướng chú trọng đưa vào yếu tố công nghệ, hiện đại, hợp chuẩn, tạo những tiện ích cho NDT nhằm tăng hiệu quả sử dụng, đồng thời cũng phải đảm bảo về mặt chất lượng
Trường Đại học FPT, tuy là trường còn non trẻ về lịch sử nhưng lại là trường chuyên đào tạo về công nghệ thông tin (CNTT) Ngành có tốc độ phát triển và cập nhật thông tin nhanh nhất trong tất cả các ngành khoa học, do đó trung tâm TTTV
có rất nhiều áp lực trong việc bổ sung vốn tài liệu (VTL) Chính điều này ảnh hưởng đến nguồn ngân sách cho việc bổ sung VTL của nhà trường
Là trường có nền tảng công nghệ hiện đại, mang tính đồng bộ và hệ thống Có
cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, hoàn chỉnh NDT của trung tâm TTTV là những cán bộ, giảng viên và sinh viên đều có kiến thức và kỹ năng về công nghệ Đó chính là nền tảng để trung tâm TTTV của trường xây dựng và triển khai những SP & DV TTTV hiện đại, ứng dụng CNTT tạo cho NDT những tiện ích và thỏa mãn tối đa NCT của họ Góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy và học tại trường
Trang 152
Có thể nói SP & DV TTTV là cầu nối giữa NDT của thư viện với VTL Đóng vai trò quan trọng trong việc phổ biến nguồn tài nguyên tới đông đảo NDT
Để nâng cao hiệu quả của các SP & DV các thư viện phải đánh giá được thực trạng
và không ngừng phát triển những SP & DV mang tính chiến lược phù hợp với NCT của NDT
Với những SP & DV hiện nay của trung tâm TTTV Đại học FPT tuy đã mang tính chất áp dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ đặc biệt là CNTT, đã đáp ứng được một phần NCT của NDT Nhưng trên thực tế số lượng SP & DV còn hạn chế, đơn điệu Việc tiếp cận các SP & DV của NDT tại trung tâm TTTV của NDT còn mang tính bị động Do đó có rất nhiều SP & DV của thư viện chưa được khai thác triệt để dẫn đến hiệu quả hoạt động của trung tâm chưa cao
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông
tin – thư viện tại Đại học FPT” làm đề tài cho luận văn của mình với mong muốn
khảo sát, đánh giá chất lượng SP & DV hiện có của Trung tâm TTTV Đại học FPT (ĐH FPT) Từ thực tiễn kết quả khảo sát đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng SP & DV hiện có, phát triển những SP & DV mới đáp ứng tối
đa NCT của NDT tại trung tâm
2 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Trong hoạt động của mình, bất kỳ cơ quan TTTV nào cũng phải chú trọng đến các SP & DV TTTV của mình Không chỉ dừng lại để phổ biến VTL của thư viện mà còn nhằm mục đích đáp ứng nhiều hơn những NCT của NDT, thỏa mãn tối
đa NCT, phát huy hiệu quả hoạt động của cơ quan thư viện Đã có một số giáo trình như giáo trình “SP & DV thông tin, thư viện” của tác giả Trần Mạnh Tuấn Trong cuốn giáo trình này tác giả đã đưa ra những định nghĩa về SP & DV thông tin, cũng như những SP & DV điển hình hiện nay tại các cơ quan TTTV Ngoài ra, những năm gần đây có rất nhiều bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành thư viện như: Tạp chí Thư viện Việt Nam, Thông tin tư liệu…đã đề cập đến các vấn đề xung quanh SP & DV TTTV hiện nay Tiêu biểu phải nói đến những tác giả: PGS
TS Nguyễn Thị Lan Thanh, Trần Mạnh Trí, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Thị
Trang 163
Hạnh…các tác giả là những cán bộ giảng dạy lâu năm trong ngành, là những cán bộ làm công tác thư viện, những người tâm huyết với nghề và sự phát triển của ngành Những công trình, những bài báo của các tác giả trên đã phân tích hiện trạng của các SP & DV TTTV viện hiện nay, đồng thời đưa ra những hướng mới để xây dựng
và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu NDT tại các cơ quan TTTV
Thêm vào đó, cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu là những luận văn
thạc sĩ ngành TTTV nói về vấn đề này như: “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống SP
& DV TTTV Đại học Quốc gia Hà Nội” của Phạm Thị Yên năm 2005 Luận văn
nghiên cứu thực trạng SP & DV và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ
thống SP& DV của trung tâm
“Nghiên cứu phát triển SP & DV TTTV tại trung tâm TTTV Đại học Sư phạm Hà Nội” của Nguyễn Huy Thắng năm 2009 Đã đề cập đến những sản phẩm
và dịch vụ mới làm tăng giá trị của vốn tài liệu phong phú của trung tâm
“ Phát triển hệ thống SP & DV TT –TV tại tỉnh Bắc Giang” của Phạm
Thị Hải Huyền năm 2009 Các sản phẩm và dịch vụ hiện có của trung tâm, mặt khác nêu lên những sản phẩm và dịch vụ phù hợp với đặc trưng của một thư viện công cộng
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập đến các vấn đề về
lý luận của SP & DV TTTV, cũng như thực trạng SP & DV tại một số cơ quan,
đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng cũng như xây dựng những SP &
DV mới
Tuy nhiên, trên đây là những công trình đề cập đến các sản phẩm của từng cơ quan thư viện dựa trên điều kiện, cơ sở vật chất, đặc điểm NDT của từng cơ quan TTTV khác nhau của Việt Nam mà chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận và thực trạng SP & DV TTTV tại Đại học FPT
Do đó, tôi chọn đề tài “Phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Đại
học FPT” với mong muốn dựa trên nền tảng lý luận vững chắc và những thành quả
nghiên cứu của các tác giả đi trước kết hợp với điều kiện thực tiễn về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ của trung tâm TTTV Đại học FPT cũng như
Trang 174
vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để đưa ra những giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển những SP & DV TTTV tại trung tâm Góp phần nâng cao khả năng đáp ứng NCT ngày càng đa dạng và phong phú của NDT tại trung tâm, thúc đẩy hiệu quả hoạt động của trung tâm trong công tác hỗ trợ đào tạo của Trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là SP & DV thông tin –thư viện
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu:Giới hạn nghiên cứu tại trung tâm TTTV
Trường Đại học FPT tại hai cơ sở chính là Đại học FPT ở Detech và Đại học FPT ở Hòa Lạc
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 đến nay
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu hiện trạng tổ chức và triển khai các SP & DV TTTV tại trung tâm TTTV Trường Đại học FPT nhằm đề xuất những SP & DV TTTV mới trên nền tảng công nghệ hiện có của trường
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích và khảo sát thực trạng SP & DV của trung tâm TTTV trường Đại học FPT
- Xác định, điều tra NCTcủa NDT hiện tại và tiềm năng của trung tâm
- Đề xuất và phát triển những SP & DV dựa trên nền tảng công nghệ của trường đáp ứng nhu cầu NDT và yêu cầu phát triển của trường
5 Giả thuyết nghiên cứu
Trung tâm TTTV trường Đại học FPT đã có một số SP & DV TTTV nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của NDT Cần đưa ra những chính sách, những sản phẩm mới phù hợp với điều kiện của trung tâm đồng thời phát huy được những thế mạnh vốn có của trường và trung tâm Đáp ứng NCT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên
Trang 186.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của luận văn, tác giả đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp thu thập - phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh, suy luận
7 Những đóng góp của luận văn
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Đánh giá đúng thực trạng của SP & DV của trung tâm TTTV của Trường Đại học FPT
- Đưa ra những giải pháp để hoàn thiện SP & DV
- Đề xuất những SP & DV có ứng dụng tiến bộ của CNTT
Trang 196
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TRUNG TÂM TTTV ĐẠI HỌC FPT 1.1 Vài nét về trường Đại học FPT
1.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ
Được thành lập vào ngày 8/9/2006 theo quyết định số 208/2006QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ - Đại học FPT là trường Đại học tư thục đầu tiên tại Việt Nam
do một doanh nghiệp đứng ra thành lập và được tự chủ trong việc xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành.[34]
Tập đoàn FPT (The Financing and Promoting Technology Corp) doanh nghiệp sáng lập ra trường Đại học FPT được thành lập ngày 13/09/1988 hiện là một tập đoàn CNTT và truyền thông số 1 tại Việt Nam Bao gồm 83 công ty thành viên
và các đơn vị trực thuộc hoạt động trong tất cả các lĩnh vực CNTT và TT với gần 15,000 cán bộ và chuyên gia Đặc biệt trong số đó có 6 công ty đặt tại các thị trường lớn nhất như Nhật, Mỹ, Pháp, Úc, Singapore và Malaysia Trong chuyến tháp tùng Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết sang Mỹ năm 2007, Tổng giám đốc Trương Gia Bình và đoàn đại biểu FPT đã đạt được một bước ngoặt trong quan hệ đối tác chiến lược với Microsoft Điều đó cho phép các Lập trình viên của FPT được tham gia viết các phần mềm cốt lõi của Microsoft cũng như có được sự hỗ trợ của Microsoft trong việc xây dựng Đại học FPT trở thành “Ngôi trường của thế kỷ 21” Năm 2008 toàn tập đoàn đã đạt doanh thu trên 1 tỷ USD, trở thành doanh nghiệp tư nhân đầu tiên của Việt Nam đạt ngưỡng này FPT còn là đối tác của hơn 200 tập đoàn công nghệ lớn nhất trên toàn cầu.[36]
Ngay từ khi bắt đầu thành lập trong cương lĩnh của trường đã xác định rất rõ ràng tầm nhìn chiến lược là “Trường Đại học FPT là môi trường sáng tạo và đổi mới, mang đến cho sinh viên sự trưởng thành về nhân cách và năng lực để có thể đối đầu với mọi thách thức, thích ứng với mọi thay đổi, đi đến thành công, góp phần làm phồn vinh đất nước và thúc đẩy tiến trình của nền kinh tế tri thức” Đại học FPT đang dần phấn đấu để trở thành trường Đại học có chất lượng hàng đầu Việt nam và khu vực có quy mô lớn về đào tạo kỹ sư CNTT Nơi chấp nhận mọi ý tưởng đổi mới
để hướng tới tương lai, nơi áp dụng phù hợp các thành tựu tốt nhất của nền giáo dục
Trang 207
và đào tạo của các quốc gia tiên tiến trên thế giới Là mảnh đất của những sáng tạo liên tục và nơi rèn luyện nhân cách của mỗi con người Đội ngũ giảng viên của trường không chỉ đến từ Việt Nam mà còn từ các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Ngoài những giảng viên hàn lâm, nhà trường còn mời đội ngũ giảng viên cao cấp, các chuyên gia từ các công ty hàng đầu của Nhật như: Hitachi, NEC, Sony…đến làm giảng viên của trường Các nhà lãnh đạo cũng được mời làm giảng viên cơ hữu hoặc giảng viên thỉnh giảng của trường.[36]
1.1.2 Sứ mệnh, mục tiêu
Sứ mệnh của Trường Đại học FPT là xây dựng mô hình của một trường Đại học thế hệ mới, có triết lý giáo dục hiện đại, gắn liền đào tạo với thực tiễn cuộc sống và nhu cầu nhân lực của đất nước, góp phần đưa giáo dục Việt nam lên ngang tầm các nước tiên tiến trên thế giới
Mục tiêu trước mắt của Trường Đại học FPT là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành CNTT, quản trị kinh doanh và các nhóm ngành khác có liên quan cho tập đoàn FPT cũng như cho các tập đoàn CNTT toàn cầu tại khắp nơi trên thế giới và các doanh nghiệp Việt Nam
Nhằm mục đích đào tạo ra những công dân của xã hội tri thức thì ngoài những kiến thức chuyên môn vững vàng sinh viên của trường còn được trang bị những kỹ năng mềm như tự học, đổi mới, sáng tạo, giao tiếp, ngoại ngữ Chính với những điều này đang giúp cho đại học FPT trở thành trường đại học của kỹ năng mềm
Sự khác biệt của Trường Đại học FPT so với các trường đại học khác là đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp CNTT, gắn đào tạo với thực tiễn, với nghiên cứu - triển khai và các công nghệ hiện đại nhất Triết lý và phương pháp giáo dục hiện đại; Đào tạo con người toàn diện, hài hòa; Chương trình luôn được cập nhật và tuân thủ các chuẩn công nghệ quốc tế; Đặc biệt chú trọng kỹ năng ngoại ngữ; Tăng cường đào tạo quy trình tổ chức sản xuất, kỹ năng làm việc theo nhóm và các kỹ năng cá nhân khác là những điểm sẽ đảm bảo cho sinh viên tốt nghiệp có những cơ hội việc làm tốt nhất tại tập đoàn FPT và các doanh nghiệp hàng đầu khác.[36]
Trang 218
1.1.3 Hội đồng cố vấn
Trường Đại học FPT có hội đồng cố vấn bao gồm giáo sư, các nhà khoa học hàng đầu của Việt Nam Chủ tịch danh dự và cựu tổng giám đốc Công ty Hitachi Software là cố vấn cao cấp cho các chương trình đào tạo bằng Tiếng Nhật Trách nhiệm của hội đồng cố vấn là tham gia định hướng và xây dựng chiến lược cho hoạt động của trường, hỗ trợ Ban giám hiệu trong các công việc nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
1.1.4 Cơ sở vật chất và điều kiện học tập
Trường Đại học FPT đã hoàn thiện cơ sở vật chất của mình tại địa điểm nằm trên đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Hà Nội cũng như cơ sở đào tạo tại khu Công viên phần mềm Quang Trung, thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo hàng nghìn sinh viên Cơ sở Hòa Lạc của trường chính thức đưa vào hoạt động từ tháng 05 năm
2012 với đầy đủ các tiện nghi trên một diện tích trên 30 héc ta tại khu công nghệ cao Hòa Lạc với đầy đủ các tiện nghi bao gồm khu giảng đường, khu ký túc xa, sân bóng đá, phòng tập võ, sân bóng rổ, Ngoài ba phân hiệu hiện có ở 3 thành phố trọng điểm là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh trường cũng dự kiến sẽ
có các Phân hiệu tại các thành phố lớn trên cả nước trong vòng 3-5 năm tới
Sinh viên của Trường được tiếp xúc và làm việc với các trang thiết bị đào tạo hiện đại nhất, có điều kiện học ngoại ngữ trong môi trường quốc tế, thực hành trên máy tính và các thiết bị công nghệ hiện đại nhất, học trong môi trường có điều hòa,
hệ thống mạng không dây kết nối Internet 24/24, được tiếp xúc với thư viện hiện đại
và cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế
1.1.5 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của Trường Đại học FPT được xây dựng dựa trên
5 khối kiến thức và được chia làm 4 giai đoạn cơ bản: Giai đoạn dự bị học tiếng Anh tập trung nếu chưa đủ điều kiện về ngoại ngữ; Giai đoạn học các môn chuyên ngành cơ bản; Giai đoạn thực tập doanh nghiệp (On-the-job-training) và giai đoạn học các môn chuyên ngành sâu
Trang 229
Với thời gian đào tạo 4 năm (có khóa dự bị Tiếng Anh cho sinh viên chưa đủ điều kiện về ngoại ngữ khi trúng tuyển), trong 2 năm đầu tiên, sinh viên sẽ tập trung vào việc học tập trên lớp để tích lũy các tín chỉ của các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục nền tảng, khối kiến thức cơ sở và một số môn chuyên ngành Năm học thứ 3 sẽ dành phần lớn thời gian để sinh viên thực tập và làm việc tại các doanh nghiệp Năm học thứ 4, sinh viên tập trung vào việc học tập trên lớp để hoàn thành những tín chỉ còn lại trong chương trình đào tạo các môn chuyên ngành sâu và làm đồ án tốt nghiệp
1.1.6 Các chuyên ngành
1.1.6.1 Đào tạo đại học
- Kỹ thuật phần mềm
- Khoa học máy tính
- Kỹ sư điện tử truyền thông
- Quản trị kinh doanh
- Đại học Shinshu, Đại học Aizu, Đại học Kyushu (Nhật Bản)
- Đại học Hochschule Furtwangen (Đức)
- Đại học Nyenrode University (Hà Lan)
Trang 2310
- Đại học Greenwich, Đại học Bradford, (Anh)
- Đại học Kinh doanh Rouen, Đại học Quản lý Telecom (Pháp)
- Trường kinh doanh ISCTE , Học viện Lisbon - (Bồ Đào Nha)
- Đại học Perpetual Help System Laguna - (Phillipin)
- Đại học Nakhon Pathom Rajabhat, Đại học Chiangmai - (Thái Lan)
- Đại học Malaya - (Malaysia)
- Đại học Brunei Darussalam - (Brunei)
- Đại học công nghệ quốc gia Đài Bắc - (Đài Loan)
- Đại học Kyung Hee - (Hàn Quốc)
- Học viện quốc tế SSM, Đại học Lovely Professional - (Ấn Độ)
Chương trình đào tạo quốc tế dành cho sinh viên FPT thuộc hai chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm và Quản trị kinh doanh Với chương trình này, Đại học FPT mang đến cho sinh viên một cơ hội du học tại chỗ hấp dẫn - học tập và giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh cùng các sinh viên quốc tế ngay tại Việt Nam Việc xây dựng chương trình này nhằm mục đích thu hút sinh viên quốc tế đến Việt Nam
Các chương trình trao đổi sinh viên được diễn ra hàng năm với các trường ở Nhật Bản, Phillipines, Ấn Độ, Thái Lan, Bồ Đào Nha… tạo điều kiện và cơ hội cho sinh viên FPT trở thành công dân toàn cầu, có khả năng làm việc ở mọi quốc gia trên thế giời bằng kiến thức và trải nghiệm của mình
1.1.8 Thành tích
Tuy mới được thành lập nhưng trong những năm qua trường đã đạt được những thành tựu đáng kể Giải thưởng Victa (ICT Award) năm 2008, 2010 với danh hiệu Đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất “Giải thưởng Sao khuê” các năm 2009, 2011, 2012, cho hạng mục đơn vị đào tạo CNTT hệ chính quy và phi chính quy xuất sắc Giải nhất Kỳ thi lập trình viên quốc tế ACM/ICPC Việt Nam (2012)
- Top 10 ACM/ICPC Châu Á (2011 - 2012)
- Giải Nhì cuộc thi lập trình Samsung (2011)
- Giải Nhì cuộc thi Imagine Cup do Miccrosoft tổ chức (2011)
Trang 24Đặc biệt tháng 11 năm 2012 Trường Đại học FPT đã trở thành trường đại học Việt Nam đầu tiên chính thức được công nhận xếp hạng quốc tế Ba Sao (***) theo chuẩn QS Stars( một trong các chuẩn xếp hạng hàng đầu dành cho các trường đại học trên toàn thế giới) Trong đó, tiêu chí về chất lượng đào tạo cùng đóng góp
xã hội của Trường Đại học FPT được tổ chức QS đánh giá với số điểm tuyệt đối: 5 sao
1.2 Trung tâm thông tin- thư viện trường Đại học FPT
Thư viện Đại học FPT Hà Nội luôn đảm bảo 4 chức năng chính của thư viện là:
- Chức năng thông tin
Trang 2512
trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong thư viện (Tài liệu
in, tài liệu điện tử, mạng internet…) nhằm tạo ra môi trường học tập kiểu mới, là giảng đường thứ hai đối với các bạn sinh viên, học viên Cung cấp những kinh nghiệm học tập đa dạng Hỗ trợ việc phát triển kỹ năng một cách có hệ thống Cung cấp các điểm truy cập đến các nguồn tin khác nhau Khuyến khích và hỗ trợ việc học tập Tạo cơ hội tiếp cận chương trình học một cách bình đẳng Nâng cao sự tự tin và khả năng học tập độc lập của sinh viên
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Tham mưu những kế hoạch tổ chức hoạt động của thư viện cho Ban giám hiệu nhằm mục đích xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cho trung tâm TTTV đáp ứng được nhu cầu của công tác đào tạo của nhà trường
Thu thập, bổ sung, trao đổi tài liệu, các CSDL, nguồn tài nguyên thông tin Tiến hành xử lý kỹ thuật, cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản trị Thu nhận lưu chiểu những khóa luận và luận văn tốt nghiệp của học viên và sinh viên được bảo vệ tại trường
Tổ chức sắp xếp, lưu trữ và bảo quản kho tài liệu của trường Tổ chức phục
vụ và phổ biến thông tin cho NDT
Đào tạo NDT biết cách sử dụng, tìm kiếm thông tin trên hệ thống tìm tin hiện đại của thư viện
Xây dựng và phát triển những mối quan hệ hợp tác với các cơ quan TTTV, các trung tâm thông tin, các trường đại học trong và ngoài nước nhằm tăng cường nguồn tài nguyên, chia sẻ nguồn lực thông tin làm phong phú thêm nguồn lực của thư viện mình, mặt khác còn nâng cao trình độ cán bộ thư viện Học hỏi những kinh nghiệm hay trong việc tổ chức hoạt động Tham gia hoạt động trong liên hiệp hội thư viện đại học phía Bắc, Liên hiệp thư viện Việt Nam
1.2.2 Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ
Trung tâm TTTV trường Đại học FPT đứng đầu là cán bộ quản lý Bao gồm năm bộ phận: Bộ phận biên mục, bộ phận kho và hành chính, bộ phận PR – marketing, bộ phận phục vụ, bộ phận kỹ thuật
Trang 2613
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm
Cán bộ quản lý trung tâm TTTV có nhiệm vụ quản lý trung tâm TTTV và hỗ trợ Trưởng ban Đảm bảo, giám đốc cơ sở đào tạo, triển khai các hoạt động liên quan tới tổ chức và quản lý thông tin – thư viện, hỗ trợ quá trình đào tạo của sinh viên theo kế hoạch đã được phê duyệt của Trường/ cơ sở đào tạo Ban/ Phòng thực hiện
Trách nhiệm của cán bộ quản lý bao gồm: Xây dựng kế hoạch hoạt động của phòng TTTV Tổ chức và quản lý các hoạt động TTTV Quản lý điều hành chung Báo cáo và các chỉ tiêu báo cáo về TTTV Và các công việc khác theo sự phân công của cán bộ lãnh đạo cấp trên
1.2.2.1 Bộ phận biên mục
Bộ phận biên mục có các nhiệm vụ sau:
- Tập hợp NCT từ bạn đọc
- Đề xuất nhu cầu đến cán bộ mua hàng
- Nhập tài liệu vào kho
- Phân loại
- Tạo danh sách kho và sơ đồ kho
- Xử lý nghiệp vụ thư viện bao gồm các công việc: Đóng dấu thư viện, biên mục, in và dán ĐKCB lên tài liệu, dán bìa bảo quản tà liệu (tùy từng loại), xếp tài liệu lên giá, kiểm nhận và mở khóa trên phần mềm
- Báo cho độc giả yêu cầu sách đến mượn sách khi sách về thư viện và đã được xử lý kỹ thuật
CÁN BỘ QUẢN LÝ
BP
Hành chính
& Kho
BP Biên mục
BP Phục vụ
BP
Kỹ thuật
BP Marketing
Trang 2714
1.2.2.2 Bộ phận hành chính và kho
Kho được chia ra 2 loại: Kho đóng đối với sách giáo trình, kho mở đối với sách tham khảo Chịu trách nhiệm chính về
- Xử lý độc giả không trả tài liệu
- Sắp xếp tài liệu trong kho sách một cách khoa học
- Xuất chuyển nội bộ
- Thanh lý tài liệu (mất, hỏng, rách, xuất chuyển nội bộ…)
- Kiểm kê, báo cáo
- Lưu hồ sơ
1.2.2.3 Bộ phận phục vụ
- Phục vụ đọc tại chỗ sách, báo, tạp chí
- Cho mượn và nhận trả tài liệu
- Thống kê số lượt bạn đọc gia hạn tài liệu trong tháng
- Nhắc bạn đọc trả tài liệu
- Thực hiện việc thu phí phạt
1.2.2.4 Bộ phận kỹ thuật:
- Phụ trách các vấn đề về kỹ thuật: Thiết kế và vận hành website
- Xây dựng các bộ sưu tập số cho thư viện
bộ phận chức năng khác và nó nằm trong mối quan hệ bền chặt với các bộ phận khác
Tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy phong trào đọc sách, sử dụng tài liệu trong công việc học tập: Hội chợ sách, ngày hội sách, các cuộc thi viết về sách, hướng dẫn chuyên đề sách chuyên ngành…
Trang 2815
Cập nhật tin tức hoạt động của thư viện, thông báo về công tác của thư viện lên CMS, Website, lịch phát sách giáo trình, lịch trả sách cuối học học kỳ
Tư vấn trực tuyến trên Facebook, CMS, Worldpress của thư viện
Làm giới thiệu sách đến bạn đọc trong toàn trường hàng tuần, hàng tháng trên các kênh thông tin của trường cũng như trên các trang mạng xã hội của thư viện: website, Facebook, CMS, Worldpress
Hiện tại, trung tâm có 8 cán bộ Trình độ chuyên môn của cán bộ trung tâm bao gồm: 2 thạc sĩ và 6 cử nhân (trong đó có 7 cán bộ có trình độ chuyên môn thư viện và 1 cán bộ chuyên ngành ngoại ngữ) Trình độ cán bộ có chuyên môn thư viện chiếm 75% Đây là một điều kiện hết sức thuận lợi của trung tâm trong việc tổ chức hoạt động Đặc biệt là việc xây dựng các chuẩn về biên mục cũng như những hoạt động mang tính đặc thù của thư viện
Đối với những trường hợp cán bộ làm việc tại trung tâm có trình độ chuyên môn khác đã được tạo điều kiện tham gia các lớp học chuyên môn nghiệp vụ tại các trường đào tạo thư viện và các khóa đào tạo ngắn hạn của Liên hiệp hội thư viện phía Bắc và thư viện quốc gia tổ chức
Với 100% cán bộ có độ tuổi dưới 37, đây là một đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng công nghệ, có nhiệt huyết, luôn tư duy sáng tạo đưa ra những chương trình hoạt động thú vị và bổ ích, thu hút NDT Đồng thời, luôn luôn tìm hiểu, học hỏi, kiến nghị giải pháp cải tiến công tác
Với nguồn nhân lực này thư viện hoàn toàn có khả năng xây dựng và phát triển thư viện theo hướng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của một thư viện hiện đại, thư viện điện tử
Số cán bộ được phân bố theo sơ đồ cơ cấu tổ chức như sau: Bộ phận quản lý
là 1 người (chiếm 12,5%), Bộ phận biên mục là 1 người ( chiếm 12,5%), bộ phận hành chính và kho là 2, trong đó 1 cán bộ hành chính, 1 cán bộ kho chiếm (chiếm 25%), bộ phận phục vụ là 2 người ( chiếm 25%), bộ phận kỹ thuật là 1 người (chiếm 12,5%), bộ phận PR là 1 người (chiếm 12,5%)
Trang 2916
Tuy vậy, sự phân công công việc chỉ mang tính tương đối để đảm bảo mỗi cán bộ có trách nhiệm với công việc của mình, còn trên thực tế thì tùy từng trường hợp cụ thể mỗi cán bộ phải linh động để hỗ trợ công việc cho những cán bộ khác
Do vậy, cán bộ của trung tâm cho dù làm bất kỳ bộ phận nào nhưng cũng có thể làm được tất cả những công việc của các bộ phận khác Trong quá trình công tác cũng
có sự luân chuyển cán bộ giữa các bộ phận để cán bộ có thể rèn luyện, phát triển toàn diện kỹ năng cho mình trong công việc một cách thành thục nhất
1.2.3 Cơ sở vật chất và VTL
1.2.3.1 Cơ sở vật chất
Mạng thông tin: Đối với cán bộ thư viện có vị trí làm việc riêng được trang
bị máy tính cá nhân, có thể là máy bàn hoặc laptop được kết nối Internet và kết nối mạng LAN (Local area network – mạng máy tính cục bộ) với các máy nội bộ trong trường
Phòng làm việc của cán bộ được trang bị đầy đủ máy in, hệ thống điều hòa Với đặc trưng của trường là 100% sinh viên sử dụng máy tính xách tay do đó hệ thống mạng wifi(wireless fidelity – mạng không dây) được nhà trường đầu chú
trọng với tốc độ đường truyền tốc độ cao Bạn đọc có thể sử dụng mạng wifi miễn
phí của trường trong thư viện 24/24 Phòng đọc được trang bị thêm hệ thống camera giám sát để đảm bảo trật tự và bảo quản tài liệu Hệ thống điện được thiết kế khoa học để bạn đọc có thể sặc pin khi sử dụng laptop cá nhân Quầy phục vụ được bố trí
để cán bộ có thể quan sát được mọi hoạt động của bạn đọc tại kho mở và giữ trật tự khi cần
Phần mềm quản lý thư viện: Phần mềm Libol 6.0 được trung tâm TTTV Đại học FPT sử dụng ngay từ khi thành lập Phần mềm có 8 phân hệ: Quản lý, bạn đọc, biên mục, mượn trả, bổ sung, OPAC, trợ giúp và thiết đặt Việc quản lý bằng phần mềm giúp theo dõi công tác bổ sung, biên mục tài liệu tự động theo khổ mẫu MARC 21, cập nhật và lưu trữ thông tin, cung cấp khả năng tra cứu từ xa cho bạn đọc, quản lý việc mượn/trả tài liệu của bạn đọc; quản lý lưu thông tài liệu, quản lý kho, tham khảo, trao đổi thông tin thư mục và tải các biểu ghi với các cơ quan TTTV khác thông qua cổng Z29.50
Trang 3017
Các tính năng nổi bật của phần mềm Libol 6.0 (Library OnLine)
- Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD
- Hỗ trợ các khung phân loại thông dụng như DDC, BBK, NLM, LOC, UDC, hỗ trợ đề mục chủ đề (subject headings)
- Nhập/xuất dữ liệu theo chuẩn ISO 2709
- Liên kết với các thư viện và tài nguyên thông tin trực tuyến trên Internet qua giao thức Z39.50 và OAI-PMH
- Mượn liên thư viện theo giao thức ISO 10161
- Tích hợp với các thiết bị mã vạch, thẻ từ và RFID
- Tích hợp với các thiết bị mượn trả tự động theo chuẩn SIP 2
- Hỗ trợ đa ngữ Unicode với dữ liệu và giao diện làm việc
- Hỗ trợ các bảng mã tiếng Việt như TCVN, VNI, TCVN 6909
- Công cụ xây dựng, quản lý và khai thác kho tài nguyên số
- Xuất bản các CSDL hoặc thư mục trên đĩa CD
Tổng diện tích hai phòng đọc tại hai cơ sở Hòa Lạc và Detech hơn 700 m2 Trong đó diện tích Detech là 102m2, diện tích Hòa Lạc 621,41 m2
Ngay từ khi mới thành lập trung tâm TTTV được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại hóa với kho mở đầy đủ tiện nghi Kiểm soát ra vào bằng cổng từ tự động, bàn ghế, hệ thống điện, hệ thống máy điều hòa, mạng wifi miễn phí với tốc
độ cao Kho mở tham khảo được tổ chức dưới dạng kho mở hoàn toàn, tức là bạn đọc được vào sử dụng và mang theo cả tài liệu và máy tính cá nhân, tư trang của mình mà không cần phải gửi đồ tại quầy thủ thư Việc quản lý của thư viện đối với quá trình mượn sách của sinh viên cũng được hỗ trợ tối ưu bằng phần mềm libol phiên bản mới nhất (libol 6.0) Cán bộ thư viện sẽ không cần phải túc trực để giám sát, thay vào đó, cổng an ninh thư viện, với hệ thống đèn và còi báo hiệu nhạy và chuẩn, sẽ tự động kêu và phát sáng nếu sinh viên tự ý cầm tài liệu ra khỏi phạm vi thư viện mở mà chưa đăng ký mượn sách Giá sách của kho mở được bố trí rõ ràng theo từng khu vực, đồng thời có bố trí bảng đề mục chủ đề để hỗ trợ cán bộ
và sinh viên tìm sách, liên kết đến các tài liệu cùng môn loại để hỗ trợ tìm tài liệu mong muốn
Trang 3118
Hình 1.2: Sơ đồ thư viện ĐH FPT
1.2.3.2 Vốn tài liệu
Tuy là trường đại học trẻ mới được thành lập hơn 7 năm song Đại học FPT
đã xây dựng cho mình một nguồn lực thông tin phong phú, đa dạng cả về ngôn ngữ, loại hình và nội dung Với hai cơ sở khảo sát hiện có hơn 66,000 bản sách giáo khoa
và tham khảo chuyên ngành với hơn 4276 tên sách Chủ yếu là những loại tài liệu
có nội dung về CNTT, Khoa học Tự nhiên, kỹ thuật, ngoại ngữ và khoa học xã hội
Hình 1.3: Biểu đồ tỷ lệ % bản ấn phẩm theo chuyên ngành
Trang 3219
Từ biểu đồ cơ cấu các lĩnh vực chuyên ngành của tài liệu tham khảo của thư viện ta thấy lĩnh vực CNTT chiếm phần lớn kho sách với 45% phản ánh chuyên ngành đào tạo của trường Thứ hai là tài liệu về khoa học xã hội, ngoại ngữ và cuối cùng là tự nhiên
4 CSDL với hơn 35,000 sách điện tử và 150 tạp chí điện tử
Bao gồm: ITPro TM, EngineeringPro, BusinessPro,Emerald.
* ITPro: Chuyên cung cấp các tài liệu uy tín và chuyên sâu đến hơn 100 các
chủ đề công nghệ khác nhau Với hàng nghìn cuốn sách “front list”, “best – selling”…thuộc các nhà xuất bản nổi tiếng trên thế giới như Wrox, McGraw – Hill, Microsoft Press…hay hàng loạt ấn phẩm tra cứu học thuật phổ biến The Complete Reference, Inside out, Bibles…vẫn sẽ là những giải pháp hữu hiệu trong quá trình nghiên cứu chuyên ngành của giảng viên và sinh viên Đại học FPT
- Tên sản phẩm: ITPro TM
- Nhà cung cấp: Books24x7
Bảng 1.1: Các chủ đề lớn trong CSDL ITPro TM
Business and Culture (916) Enterprise Computing
Desktop & Office
(779)
- Lượng dữ liệu: Hơn 18,649 tên sách
cấp nhiều tài liệu, ấn phẩm liên quan đến kỹ thuật, máy móc và quản trị kinh doanh Với số lượng sách trực tuyến lên đến hàng nghìn cuốn từ các nhà xuất bản lớn như: ZATZ Publishing, Wrox Press, Wordware Publishing, Visibooks; LLC., The MIT
Trang 3320
Press, Jons & Willey … EngineeringPro có thể giúp bạn đọc hiểu sâu về các thuật
ngữ máy móc, các bài nghiên cứu sâu…hay cả những tài liệu có tính từ điển, những vấn đề khác liên quan đến hướng tiếp cận công nghệ đa chiều Trong khi đó, BusinessPro là những cuốn sách cập nhật mới nhất liên quan đến tài chính – ngân hàng như: Phân tích cơ hội đầu tư, bảo hiểm, kiểm toán, lập kế hoạch kinh doanh, các vấn đề về thuế, quản lý rủi ro…
(3)
Nanotechnology (79)
& Operational Systems (274)
Nuclear Engineering (12)
Electrical & Electronic
Engineering (764)
Geological (91) Engineering Licensing (23) Physics (42)
- Tên sản phẩm: EngineeringProTM
- Nhà cung cấp: Books24x7 Inc
Bảng 1.3: Các chủ đề lớn trong CSDL BusinessPro
Corporate Case Studies & Interviews
(129)
Employee Training &
Development(772)
Trang 3421
(577)
* Emerald: Là CSDL của hơn 150 đầu tạp chí uy tín hàng đầu trên thế giới
về nhiều lĩnh vực, đặc biệt về quản trị kinh doanh Các bản Emerald full text cung cấp khả năng truy cập trực tuyến với những nghiên cứu mới nhất và khuynh hướng phát triển toàn cầu Một số tạp chí nổi tiếng có thể kể đến như: Accounting, Auditing & Accountability Journal, American Journal of police, Asia Pacific Jornal
of marketing and logistics…
Hơn 20 loại báo, tạp chí được cập nhật bao gồm: Echip, thời báo vi tính, làm bạn với máy tính, PC world, thời báo kinh tế, kinh tế Việt Nam, tạp chí ngân hàng, bất động sản…
Với chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, tất cả các môn học của sinh viên (trừ những môn thuộc chủ nghĩa Mac-Lenin và giáo dục quốc phòng) đều học bằng tiếng Anh và giáo trình bằng tiếng Anh Do đó, giáo trình có ngôn ngữ tiếng Anh chiếm hơn 90% tổng số giáo trình của trung tâm
Nếu tính chung tất cả đầu ấn phẩm bao gồm cả sách tham khảo thì tài liệu tiếng Anh chiếm hơn 50% VTL của thư viện Như biểu đồ 1.4 thể hiện
Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ (%)đầu ấn phẩm theo ngôn ngữ
Trang 3522
Bộ sưu tập tài liệu tham khảo: từ điển, bách khoa toàn thư,…
Bộ sưu tập CD, DVD phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu thuộc nhiều ngành, lĩnh vực
Bộ sưu tập đồ án tốt nghiệp của sinh viên các chuyên ngành bao gồm bản cứng và bản mềm được quản lý bằng phần mềm số Dspace với hơn 191 đồ án và hơn 111 tài nguyên môn học bao gồm các môn:
- Khoa học máy tính căn bản (Computing Fundamentals - CF) (26)
- Kỹ năng mềm (Softskills) (2)
- Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering - SE) (11)
- Quản trị kinh doanh (Business Administration - BA) (11)
- Tiếng Anh (English) (4)
- Tiếng Trung (Chinese) (1)
Trang 3623
đều có quyền đề nghị để bổ sung tài liệu, làm phong phú VTL của trung tâm cũng như phục vụ cho việc nghiên cứu của mình do đó tài liệu hữu ích rất nhiều, vòng quay của tài liệu nhanh, tần suất sử dụng cao
Kinh phí bổ sung tài liệu của thư viện được trường đầu tư cao Nhất là những năm gần đây Do đặc trưng của trường đào tạo về CNTT, sự thay đổi về công nghệ rất nhanh, vòng đời của tài liệu ngắn, thêm vào đó tất cả giáo trình học của sinh viên đều được nhà trường cho mượn và hầu hết giáo trình học của sinh viên bằng tiếng Anh Trung bình mỗi năm kinh phí bổ sung tài liệu của thư viện trên 1 tỷ Thêm vào
đó, thư viện còn có quan hệ hợp tác và liên kết với các trung tâm và thư viện như: Trung tâm TTTV đại học Quốc gia Hà Nội, Thư viện Quốc gia Việt Nam, Cục Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia, Trung tâm Hoa Kỳ, Học viện William Angliss Thường xuyên nhận sách tài trợ từ dự án tài trợ sách cho các thư viện của Quỹ sách Châu á Chính những điều kiện này đã tạo điều kiện thuận lợi trong công công tác bổ sung, làm phong phú thêm VTL của Trung tâm TTTV
1.3 Khái quát về sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện
1.3.1 Khái niệm về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện
Trong công tác thư viện, SP & DV TTTV chính là công cụ, là phương tiện
để các trung tâm, cơ quan TTTV khai thác, tổ chức và quản lý nguồn tài nguyên của mình SP & DV là trung gian mối quan hệ giữa NDT với vốn tài liệu (VTL)
Có thể nói SP & DV TTTV được hình thành do NCT của NDT và thỏa mãn cũng như phụ thuộc vào sự thay đổi của NCT Ngày nay, với những tiến bộ về khoa học công nghệ, sự phát triển như vũ bão của CNTT đã giúp cho ngành TTTV có những bước phát triển đột phá trong việc tổ chức phổ biến thông tin cũng như tạo ra những SP & DV mới phục vụ nhanh, chính xác, đầy đủ thông tin cần thiết cho NDT
SP & DV TTTV bản chất là sản phẩm của xử lý thông tin của người làm công tác thư viện, cán bộ nghiên cứu xong chính bản thân nó lại tạo ra một sản phẩm, hàng hóa mới là một SP & DV mới
Trang 3724
1.3.1.1 Sản phẩm thông tin thư viện
Sản phẩm có thể coi là kết quả của hoạt động có mục đích của con người Lao động có mục đích tạo ra sản phẩm hữu ích Trong khi xã hội không ngừng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao, sản phẩm được tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng có chất lượng cao hơn, đáp ứng tốt hơn với những đòi hỏi của con người
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam T.3 xuất bản năm 2005 thì “Sản phẩm là kết quả của các quá trình hoạt động hoặc các quá trình Sản phẩm bao gồm dịch vụ, phần cứng, vật liệu đã chế biến, phần mềm hoặc tổ hợp của chúng Sản phẩm có thể
là vật chất (vd Các bộ phận lắp ghép hoặc vật liệu đã chế biến), hoặc phi vật chất (vd Thông tin, khái niệm hoặc tổ hợp của chúng) Sản phẩm có thể làm ra có chủ định (vd Để giành cho khách hàng) hoặc không được chủ định (vd Chất ô nhiễm hoặc kết quả không mong muốn)
Theo tác giả Trần Mạnh Tuấn thì: “Sản phẩm TTTV là kết quả của quá trình
xử lý thông tin,do một cá nhân/ tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu NDT.” [23,tr.21]
Sản phẩm TTTV có thể được tạo ra do các cán bộ, chuyên gia làm việc tại cơ quan, tổ chức thông tin, các nhà khoa học hoặc do chính NDT trong quá trình thỏa mãn NCTcủa mình phục vụ nhu cầu công tác, giảng dạy, giải trí hoặc theo yêu cầu đặt hàng của cơ quan
1.3.1.2 Dịch vụ thông tin thư viện
Dịch vụ là thuật ngữ được sử dụng trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực kinh
tế học và thực tiễn hoạt động của nhiều lĩnh vực trong xã hội [23, tr.24]
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam : “Dịch vụ là những hoạt động thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt”
Dịch vụ là loại hình hoạt động gắn chặt giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ
Trong hoạt động TTTV , dịch vụ được ra đời ngay từ khi hoạt động TTTV được bắt đầu Theo giáo trình “SP & DV thông tin, thư viện” của Trần Mạnh Tuấn thì “dịch vụ TTTV bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan TTTV nói chung” [23, tr.24-25]
Trang 3825
Nếu như trong kinh tế học “dịch vụ” được coi tương tự như hàng hóa vật chất vì nó mang lại lợi nhuận về mặt kinh tế Thì trong thư viện dịch vụ đặt mục tiêu quan trọng nhất là nâng cao khả năng đáp ứng NCT của NDT, phát huy hiệu quả của sản phẩm TTTV, giúp người đọc tiếp cận VTL của thư viện, nâng cao năng lực của cán bộ thư viện trong công tác nghiệp vụ cũng như kỹ năng giao tiếp và thực hiện các dịch vụ
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện
1.3.2.1 Đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện
Đặc điểm của sản phẩm thông tin-thư viện:
- Chu kỳ sống: Mỗi loại sản phẩm TTTV có một chu kỳ sống riêng Chúng tăng trưởng, suy giảm và cuối cùng được thay thế Chu kỳ sống được chia ra làm 4 giai đoạn: Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, suy giảm
- Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình sản phẩm không ngừng được hoàn thiện cả về nội dung và hình thức để thích ứng với nhu cầu của NDT mà nó hướng tới [23, tr.25]
- Tính hữu hình: Tức là ta có thể nhìn thấy, cầm nắm được sản phẩm
- Sản phẩm luôn chịu tác động của những nhân tố bên ngoài: Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, thói quen NDT, sự bùng nổ thông tin trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ dẫn tới chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn
- Càng chia sẻ giá trị sản phẩm càng gia tăng: Hạn chế về nguồn lực kinh tế, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật thêm vào đó sự gia tăng của tài liệu do tiến
bộ khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ thông tin… dẫn đến sự khó khăn trong công tác xử lý cũng như bổ sung cho dù cơ quan TTTV có mạnh đến đâu cũng khó có thể thu thập đầy đủ những ấn phẩm được xuất bản Do đó cơ quan TTTV phải đưa ra chính sách xây dựng và phát triển sản phẩm TTTV phù hợp với điều kiện của cơ quan, NCT của NDT Chia sử nguồn lực với các cơ quan TT –TV khác là một lựa chọn khôn ngoan vì khi đó sản phẩm sẽ được sử dụng tối đa và phát huy hết hiệu quả, hiệu suất phục vụ
Trang 3926
Đặc điểm của dịch vụ:
- Tính vô hình: Khác với sản phẩm chúng ta có thể nhìn thấy, cầm, nắm… nhận diện bằng các giác quan Dịch vụ là cái mà chúng ta không thể nhìn thấy, nắm bắt hay nhận diện bằng các giác quan, nó không có hình hài rõ rệt, không thể hình dung trước khi nó bắt đầu, không thể lưu trữ Chính vì vậy khi muốn marketing cho dịch vụ ta phải tạo cho khách hàng có cảm giác hữu hình về các dịch vụ đó [23, tr.25]
- Tính đồng thời: Việc tạo ra các dịch vụ TTTV và cung cấp các dịch vụ ấy cho NDT được diễn ra đồng thời
- Tính không đồng nhất: Dịch vụ thông tin gắn với cá nhân hoặc tập thể cung cấp dịch vụ Chất lượng dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân hoặc tập thể cung cấp dịch vụ đó nhưng chất lượng của các dịch vụ TTTV nhiều khi không đồng nhất do các yếu tố: Yêu cầu của NDT khác nhau, phong phú
đa dạng tùy theo thời gian; yếu tố tâm lý của người thực hiện dịch vụ và NDT; trình độ chuyên môn, hiểu biết của cán bộ; kỹ năng giao tiếp, khả năng diễn đạt của cán bộ…
- Tính không thể tách rời: Để thực hiện một dịch vụ người cung cấp dịch vụ thường phải thực hiện một số bước hoặc một số thao tác đi liền với nhau, không thể tách rời nhau để thu được kết quả mà người mua dịch vụ mong muốn Các bước trên không thể tiến hành độc lập bởi NDT không quan tâm tới các kết quả riêng lẻ mà họ quan tâm đến kết quả mà họ nhận được có thỏa mãn nhu cầu hay không
- Sự tồn kho: Sự tồn kho của dịch vụ rất khó xác đinh được đầy đủ Trong khi không triển khai được các dịch vụ, thì cơ quan tổ chức dịch vụ vẫn phải dành những khoản chi phí thường xuyên để trả lương cho người thực hiện dịch vụ, đào tạo đối với những khu vực dịch vụ đòi hỏi trình độ chuyên môn và có tính cập nhật cao, bảo hành các sản phẩm (cập nhật, bảo trì CSDL…), trang thiết bị kỹ thuật trực tiếp được sử dụng để thực hiện dịch
vụ [23, tr.27]
Trang 4027
1.3.2.2 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện
SP & DV TTTV có vị trí quan trọng trong hoạt động TTTV Đối với các cơ quan, trung tâm TTTV SP & DV có vai trò là:
- Công cụ để quản lý, truy nhập, phổ biến và quảng bá VTL của mình
- Phản ánh năng lực, vai trò của trung tâm TTTV đối với sự phát triển của
cơ quan mà nó trực thuộc
- Phản ảnh nguồn tài nguyên, trình độ phát triển của trung tâm cũng như trình độ của cán bộ thông tin
- Là phương tiện trong hoạt động trao đổi và chia sẻ nguồn lực giữa các cơ quan thông tin
- Công cụ để cơ quan TTTV thực tế hóa chức năng, nhiệm vụ của mình
- Dễ dàng tạo lập thị trường mới về thông tin[13, tr.2]
Đối với NDT SP & DV là cầu nối giữa NDT và VTL giúp NDT tiếp cận, khai thác VTL phục vụ mục đích của bản thân[22, tr.19]
SP & DV cũng chính là tấm gương phản ánh NCT của NDT vì SP & DV ra đời để phục vụ những nhu cầu này Và chính hoạt động của NDT có thể trực tiếp tạo ra SP & DV hoặc thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ NCT của NDT luôn luôn thay đổi, ngày càng có những đòi hỏi cao hơn về nội dung, hình thức, phương thức thực hiện các SP & DV do đó các cơ quan, trung tâm TTTV luôn đổi mới, hoàn thiện công tác của mình
Có thể nói SP & DV TTTV giữ vai trò quan trọng và luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của cơ quan TTTV, nó gắn liền với sự phát triển của VTL, nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trình độ khoa học và công nghệ, NDT và nguồn nhân lực của từng trung tâm TTTV, cũng như định hướng phát triển của các cơ quan chủ quản
1.3.3 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch thông tin - thư viện
SP & DV là công cụ, cách thức để đưa VTL đến với NDT, thỏa mãn NCT của NDT Nếu sản phẩm là tiền đề để các cơ quan, trung tâm TTTV xây dựng nên các dịch vụ thì dịch vụ lại là cách thức để đưa sản phẩm đến với người sử dụng Thông qua việc thực hiện các dịch vụ cán bộ thư viện sẽ củng cố, hoàn thiện sản phẩm và đưa ra những sản phẩm mới dựa trên nhu cầu, phản hồi từ NDT