1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân

36 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Tác giả Nhóm Nghiên Cứu CFE
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Đào tạo theo học chế tín chỉ
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ta biết rằng trong phần lớn thế kỷ 20, sức mạnh kinh tế của một quốcgia dựa trên đầu tư vào tư liệu sản xuất và cải tiến quá trình sản xuất.Nhưng ngày nay cải tiến kỹ thuật không còn bị giới hạn trong những máymóc nhập khẩu vốn dĩ có thể mua được dễ dàng trên thị trường, mà còn gắnvới việc tiêu thụ hàng hóa Những ngành xuất khẩu tăng trưởng mạnh nhấttrên thế giới như sản xuất chất bán dẫn, máy tính, thiết bị truyền thông,dược phẩm có chi phí sản xuất không đáng kể so với chi phí và thời giannghiên cứu để làm ra sản phẩm đó Việc sản xuất những sản phẩm này trênthực tế có thể được đặt ở Việt nam, nhưng công nghệ điện tử, sinh - hóa, vàviệc nghiên cứu lý thuyết để làm ra những sản phẩm đó, kể cả việc làm giatăng giá trị thặng dư, thì được sáng tạo ở các trường đại học của các nướcphát triển Trường đại học là cỗ máy quan trọng nhất trong cuộc cách mạngtri thức

Vì lý do đó mà giáo dục đại học luôn được xã hội quan tâm Trongnhững năm gần đây, đổi mới giáo dục luôn được Đảng, Nhà nước và xã hộiquan tâm Một trong những nội dung trọng tâm nhất của đổi mới giáo dục

là đưa học chế TC áp dụng vào các trường Đại học, Cao đẳng ở Việt nam.Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và hướng tới mục tiêu nâng caochất lượng đào tạo, nhiều trường ĐH ở Việt nam đã áp dụng học chế TCtrong đó có Trường ĐH KTQD Việc áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ

là một tiền đề để chất lượng đào tạo của chúng ta bát kịp với nền giáo dụcthế giới Trong ba năm qua, việc áp dụng học chế tín chỉ đã cho thấy nhiều

ưu điểm nhưng cũng xuất hiện không ít những khó khăn, bất cập đòi hỏichúng ta phải giải quyết Để làm sáng rõ thực trạng áp dụng học chế TCvào việc đào tạo của Trường ĐH KTQD chúng tôi xin chọn đề tài:

Trang 2

"Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế TC của Trường ĐH KTQD "làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình Hy

vọng qua đề tài này chúng tôi sẽ góp một phần nhỏ bé của mình vào việclàm sáng rõ thực trạng áp dụng đào tạo TC vào trường ĐH KTQD dưới conmắt một sinh viên và có một số các giải pháp và kiến nghị nhỏ để Ban giámhiệu nhà trường và các cơ quan hữu quan có nhiều căn cứ hơn để có cácđiều chỉnh và cải biến hợp lý

Việc nghiên cứu đề tài này được thực hiện theo phương pháp điều tra

xã hội học có chọn mẫu, phương pháp tổng hợp phân tích, phương pháp sosánh đánh giá và phương pháp nghiên cứư điển hình

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về học chế TC và đào tạo ĐH theo họcchế TC

Chương 2: Thực trạng áp dụng đào tạo theo học chế TC ở trường ĐHKTQD

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo the học chế TC

Trang 3

Chương 1: Khái quát chung về học chế TC và đào tạo DH

theo học chế TC

1.1 Khái quát chung về học chế TC

1.1.1 Khái niệm về tín chỉ

Trong kho tàng các tư liệu nghiên cứu, có khoảng hơn 60 định nghĩa

về tín chỉ Có định nghĩa coi trọng khía cạnh định tính, có định nghĩa coitrọng khía cạnh định lượng, có định nghĩa nhấn mạnh vào chuẩn đầu ra củasinh viên, có định nghĩa lại nhấn mạnh vào các mục tiêu của một chươngtrình học Một định nghĩa về tín chỉ được các nhà quản lí và các nhà nghiêncứu giáo dục ở Việt Nam biết đến nhiều nhất có lẽ là của học giả người Mĩgốc Trung Quốc James Quann thuộc Đại học Washington Trong buổithuyết trình về hệ thống đào tạo theo tín chỉ tại Đại học Khoa học CôngNghệ Hoa Trung, Vũ Hán mùa hè năm 1995, học giả James Quann trìnhbày cách hiểu của ông về tín chỉ như sau:

Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm; thời gian lên lớp; thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu; và thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài ; đối với các môn học lí thuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần và kéo dài trong một học kì 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần (Bản dịch

của Bộ giáo dục và Đào tạo)

Từ định nghĩa trên, kết hợp với nghiên cứu những định nghĩa khác

về tín chỉ và thực tế đào tạo của đơn vị, tín chỉ theo cách hiểu củaĐHQGHN được cụ thể hóa như sau:

Trang 4

Tín chỉ là đại lượng dùng để đo khối lượng kiến thức, kĩ năng của một môn học mà người học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các hình thức: học tập trên lớp; học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc khác (có sự hướng dẫn của giáo viên 1 ); và tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn

đề hoặc chuẩn bị bài v.v Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng lao động của người học trong một khoảng thời gian nhất định trong những điều kiện học tập tiêu chuẩn (ĐHQGHN 2006)

Trong thực tế ở một số Trương ĐH Việt nam hay cụ thể hơn là ởTrường chúng ta, theo nhóm nghiên cứu của chúng em TC lại được hiểugần giốn như một đơn vị học trình và một môn học được đo bằng nhiều

TC Mỗi một môn học hoàn thành thì sinh viên coi như đã tích l số TC theoquy định

1.1.2 Đặc điểm của đào tạo theo hoc chế TC

 Đòi hỏi sinh viên phải tích luỹ kiến thức theo từng học phần(tín chỉ);

 Kiến thức cấu trúc thành các môđun (học phần);

 Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng vănbằng Xếp năm học của người học theo khốilượng tín chỉ tích luỹ;

 Chương trình đào tạo mềm dẻo (có học phần bắt buộc và họcphần tự chọn);

 Đánh giá thường xuyên, thang điểm chữ;

 Dạy học lấy sinh viên làm trung tâm;

 Đơn vị học vụ là học kỳ Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ(15 tuần); 3 học kỳ (15 tuần); hoặc 4 học kỳ (10 tuần);

 Ghi danh học đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo mỗi họcphần;

Trang 5

 Có thể tuyển sinh theo học kỳ;

 Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khoá luận tốtnghiệp đối với các chương trình đại học hoặc cao đẳng;

 Chỉ có 1 văn bằng chính quy đối với 2 loại hình tập trung vàkhông tập trung;

1.1.3 Những ưu, nhược điểm của việc đào tạo theo học chế TC.

- Ưu điểm:

+ Có hiệu quả đào tạo cao

Học chế TC cho phép ghi nhận kịp thời tiến trình tích luỹ kiến thức

và kỹ năng của SV để dẫn đến văn bằng Với học chế này, SV được chủđộng thiết kế kế hoạch học tập cho mình, được quyền lựa chọn cho mìnhtiến độ học tập thích hợp với khả năng, sở trường và hoàn cảnh riêng củamình Điều đó đảm bảo cho quá trình đào tạo trong các trường đại học trởnên mềm dẻo hơn, đồng thời cũng tạo khả năng cho việc thiết kế chươngtrình liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngành đào tạokhác nhau

Học chế TC cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tíchluỹ được ngoài trường lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích SV từ nhiềunguồn gốc khác nhau có thể tham gia học đại học một cách thuận lợi Vềphương diện này có thể nói học chế TC là một trong những công cụ quantrọng để chuyển từ nền đại học mang tính tinh hoa thành nền đại học mangtính đại chúng

Trang 6

+ Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao

Với học chế TC, SV có thể chủ động ghi tên học các học phần khácnhau dựa theo những quy định chung về cơ cấu và khối lượng của từng lĩnhvực kiến thức Nó cho phép SV dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trongtiến trình học tập khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu

Với học chế TC, các trường đại học có thể mở thêm ngành học mớimột cách dễ dàng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu của thị trường laođộng và tình hình lựa chọn ngành nghề của sinh viên

Học chế TC cung cấp cho các trường đại học một ngôn ngữ chung,tạo thuận lợi cho SV khi cần chuyển trường cả trong nước cũng như ngoàinước

+ Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo

Với học chế TC, kết quả học tập của SV được tính theo từng họcphần chứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đókhông cản trở quá trình học tiếp tục, SV không bị buộc phải quay lại học từđầu Chính vì vậy giá thành đào tạo theo học chế TC thấp hơn so với đàotạo theo niên chế

Nếu triển khai học chế TC các trường đại học lớn đa lĩnh vực có thể

tổ chức những môn học chung cho SV nhiều trường, nhiều khoa, tránh cácmôn học trùng lặp ở nhiều nơi; ngoài ra SV có thể học những môn học lựachọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng đượcđội ngũ giảng viên giỏi nhất và phương tiện tốt nhất cho từng môn học Kếthợp với học chế TC, nếu trường đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánhgiá kiến thức và kỹ năng của người học tích luỹ được bên ngoài nhà trườnghoặc bằng con đường tự học để cấp cho họ một TC tương đương, thì sẽ tạo

Trang 7

thêm cơ hội cho họ đạt văn bằng đại học ở Mỹ trên một nghìn trường đạihọc chấp nhận cung cấp TC cho những kiến thức và kỹ năng mà người học

đã tích luỹ được ngoài nhà trường

- Nhược điểm:

+ Cắt vụ kiến thức

Phần lớn các môđun trong học chế TC được quy định tương đối nhỏ,

cỡ 3 hoặc 4 TC, do đó không đủ thời gian để trình bày kiến thức thật sự cóđầu, có đuôi, theo một trình tự diễn biến liên tục, từ đó gây ấn tượng kiếnthức bị cắt vụn

+ Khó tạo nên sự gắn kết trong sinh viên

Vì các lớp học theo môđun không ổn định, khó xây dựng các tập thểgắn kết chặt chẽ như các lớp theo khóa học nên việc tổ chức sinh hoạt đoànthể của SV có thể gặp khó khăn Chính vì nhược điểm này mà có người nóihọc chế TC "khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, không coi trọng tính cộngđồng"

1.2 Tình hình áp dụng học chế TC vào đào tạo ĐH trên thế giới

Trước hết cần phải khẳng định rằng phương thức đào tạo theo tín chỉ

là sản phẩm trí tuệ của người Mĩ Nó được hình thành và phát triển để phục

vụ cho các mục đích cụ thể của nền giáo dục nước này Vào cuối thế kỉ 19,

ở Mĩ số lượng học sinh trung học phổ thông ghi danh vào học đại học ngàycàng tăng, gây áp lực không nhỏ cho quá trình xét tuyển của các trường đạihọc

Xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo phải tổ chức sao cho mỗi SV

có thể tìm được cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trường đạihọc phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu của thựctiễn cuộc sống, vào năm 1872 Viện Đại học Harvard đã quyết định thay thế

Trang 8

hệ thống chương trình đào tạo theo niên chế cứng nhắc bằng hệ thốngchương trình mềm dẻo cấu thành bởi các môđun mà mỗi SV có thể lựa

chọn một cách rộng rãi Có thể xem sự kiện đó là điểm mốc khai sinh học chế tín chỉ

Đến đầu thế kỷ 20 hệ thống TC được áp dụng rộng rãi hầu như trongmọi trường đại học Hoa Kỳ Tiếp sau đó, nhiều nước lần lượt áp dụng hệthống TC trong toàn bộ hoặc một bộ phận của trường đại học của mình: cácnước Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippin, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan,Malaisia, Indonesia, ấn Độ, Senegal, Mozambic, Nigeria, Uganda, TạiTrung Quốc từ cuối thập niên 80 đến nay hệ thống TC cũng lần lượt được

áp dụng ở nhiều trường đại học Vào năm 1999, 29 bộ trưởng đặc trách

giáo dục đại học ở các nước trong Liên minh châu Âu đã ký Tuyên ngôn

Boglona nhằm hình thành Không gian Giáo dục đại học Châu Âu

(European Higher Education Area) thống nhất vào năm 2010, một trongcác nội dung quan trọng của Tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng học chế

TC (European Credit Transfer System -ECTS) trong toàn hệ thống GDĐH

để tạo thuận lợi cho việc cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của SVtrong khu vực châu Âu và trên thế giới

Có thể nói hiện nay, học chế tín chỉ là một hình thức giáo dục đượcnhiều nước áp dụng một cách toàn diện vào nền giáo dục của nước mình.Đặc biệt là Mỹ - nơi khai sinh ra học chế tín chỉ

1.3 Chủ trương chính sách của Đảng trong đổi mới Giáo Dục.

Đào tạo theo học chế tín chỉ là 1 trong 7 bước đi quan trọng trong lộtrình đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006-2020 Theo chủ trương của

Bộ GD-ĐT, ngay trong năm học 2006-2007, các trường phải tập trung triểnkhai đào tạo học chế tín chỉ và phải hoàn thành vào năm 2010

Trang 9

ngày một cao, Đảng và Chính phủ Việt nam luôn coi đổi mới GD là mộtvấn đề quan trọng Chủ trương áp dụng học chế TC và đào tạo ĐH và CĐcủa Đảng và Chính phủ thể hiện rất rõ trong các văn bản luật và nghị quyết,nghị định và chỉ thị của chính phủ và Bộ GD-ĐT:

- Luật Giáo dục sửa đổi (được Quốc hội thông qua 20/5/2005): "Vềchương trình giáo dục: Đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học cóthể được tiến hành theo hình thức tích luỹ tín chỉ hay theo niên chế"(GD&TĐ ngày 18/6/2005)

- Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổimới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020:

"Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống

tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổingành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước

và ở nước ngoài"

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số BGD&ĐT ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi vàcông nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ

31/2001/QĐ Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học (ban hànhtheo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/12/2004 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tiêu chuẩn 4, tiêu chí 2: "Thực hiện chế độ côngnhận kết quả học tập của người học (tích luỹ theo học phần); chuyển quytrình tổ chức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ"

Mức 1: Thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo từng học phần Có kế hoạch tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.

Mức 2: Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ đi vào ổn định.

Trang 10

1.4 Đôi nét về tình hình áp dụng học chế TC vào giáo dục ĐH ở Việt nam trong những năm vừa qua.

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, hiện nay ởViệt nam đã có hơn 10 trường áp dụng học chế TC vào đào tạo ĐH và CĐtrong đó điển hình là Trường ĐH Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh,Trường ĐH Quốc gia Hà nội, ĐHXây Dựng, ĐH Dân lập Phương Đông …

Và Trường ĐH KTQD của chúng ta cũng tiến hành áp dụng hình thức đàotạo này từ năm học 2006-2007, thí điểm với SV khoá 48

Việc áp dụng học chế tín chỉ tuy đã đạt được những thành tựu bướcđầu đáng ghi nhận như: Đặt những tiền đề quan trọnh cho việc nâng caochất lượng đào tạo, mở rông quy mô đào tạo, tạo cơ hội cho SV phát huytính chủ động trong việc chọn môn học và thực hiện quá trình học tập, GiúpGiáo viên và sinh viên có cơ hội tiếp cận với một nền giáo dục tiên tiến hơn

Nhưng bên cạnh đó cũng không thể phủ nhận rằng việc áp dụng học chếtín chỉ và Việt nam cũng bộc lộ rõ nhiều bất cập đáng chú ý Tiêu biểu như:

+ Mỗi trường một kiểu

+ Nhiều trường cảm thấy hụt hơi và có ý định quay lại với học chếliên chế vì cơ sở vật chất còn thấp chưa phù hợp

+ Chấp nhận đào tạo tín chỉ theo kiểu giao thoa

+ Học tín chỉ nhưng chua quen

Với thực trạng trên, một câu hỏi được nhiều người đặt ra trên cácphương tiện thông tin đại chúng là liệu mục “ tiêu đến năm 2010, cáctrường ĐH cơ bản chuyển sang ĐTTC” có phải là một mục tiêu quá thamvọng?

Trang 11

Chương 2: Thực trạng áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ

ở Trường ĐH KTQD2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành phát triển và cơ sở vật chất hiện có của trường ĐH KTQD

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

Đại học Kinh tế Quốc dân (tên tiếng anh: National Economics

University, viết tắt là NEU) là trường đại học hàng đầu ở Việt Nam trong

lĩnh vực kinh tế, chuyên đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinhdoanh bậc đại học và sau ĐH Ngoài ra, còn làm nhiệm vụ tư vấn các chínhsách vĩ mô cho Nhà nước Việt Nam, chuyển giao và tư vấn công nghệ quản

lý và quản trị đăc biệt là các chuyên ngành kinh tế quốc tế

Thành lập ngày 25 tháng 11 năm 1956, với tên trường Đại học Kinh

tế Tài chính sau đổi thành Kinh tế Kế hoạch, cuối cùng là Kinh tế Quốcdân Trường Kinh tế Tài chính nằm trong hệ thống ĐH nhân dân, trườngđại học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nay là Nước CộngHoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Chức năng nhiệm vụ: đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị

kinh doanh bậc đại học và sau đại học Tư vấn về chính sách vĩ mô choĐảng và Nhà nước Tư vấn và trung tâm chuyển giao công nghệ quản lýkinh tế và quản trị kinh doanh Trường được Nhà nước Việt Nam coi làtrường đại học số một để đào tạo cán bộ lãnh đạo và quản lý kinh tế củaViệt Nam

Quy mô:

 Tổng số giáo viên, cán bộ công nhân viên: 1.117, trong

đó có 26 giáo sư, 69 Phó giáo sư, 207 Tiến sỹ, 250 Thạc sỹ; 20

Trang 12

Giảng viên cao cấp, 230 giảng viên chính, 329 giảng viên 2Nhà giáo Nhân dân, 41 Nhà giáo Ưu tú, 382 Đảng viên.

 Hiện có 23 khoa, 45 chuyên ngành, 4 viện và 8 trungtâm, 13 bộ môn, 9 phòng ban chức năng và 4 đơn vị phục vụkhác

Các khoa gồm có:

1 Khoa Bất động sản và kinh tế tài nguyên

2 Khoa Du lịch và khách sạn

3 Khoa Đầu tư

4 Khoa Giáo dục quốc phòng

5 Khoa Kế hoạch và phát triển

6 Khoa Kế toán - Kiểm toán

7 Khoa Khoa học quản lý

8 Khoa Kinh tế bảo hiểm

9 Khoa Kinh tế học

10 Khoa Kinh tế môi trường và đô thị

11 Khoa Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực

12 Khoa Lý luận chính trị

13 Khoa Luật

14 Khoa Marketing

15 Khoa Ngân hàng - Tài chính

16 Khoa Ngoại ngữ kinh tế

17 Khoa Quản lý đào tạo quốc tế

18 Khoa Quản trị kinh doanh

19 Khoa Tại chức

20 Khoa Thống kê

21 Khoa Thương mại và kinh tế quốc tế

Trang 13

22 Khoa Tin học kinh tế

23 Khoa Toán kinh tế

Các viện

1 Viện dân số và các vấn đề xã hội

2 Viện nghiên cứu kinh tế và phát triển

3 Viện quản trị kinh doanh

4 Viện sau đại học

Trong quá trình hoạt động công tác cán bộ công nhân viên và sinhviên nhà trường đã cùng nhau cố gắng và giành được nhiều thành tích vẻvang như:

 Huân chương lao đông hạng ba ( năm 1972 )

 Huân chương lao động hạng nhì ( năm 1978 )

 Huân chương lao động hạng nhất ( năm 1983 )

 Huân chương độc lập hạng nhất ( năm 1986 )

 Huân chương độc lập hạng nhất ( năm 1991 )

 Huân chương độc lập hạng nhất ( năm 1996 )

 Danh hiệu Anh hùng lao động ( năm 2000 )

 Huân chương Hồ Chí Minh ( năm 2001 )

Trường ĐH KTQD cũng là nơi đào tạo ra nhiều lãnh đạo cấp caonhất cho Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay Hầu hết các cán bộ lãnhđạo cao cấp ở các tỉnh và trung ương của Việt Nam đã từng học tập tạitrường

Trang 14

2.1.2 Cơ sở vật chất hiện có:

Tuy cơ sở vật chất còn thấp so với các nước phát triển trên thế giớnhưng hiện trường ĐH KTQD có cơ sở vật chất hàng đầu trong các trườngđại học ở Việt nam Trường được đánh giá là một trong số ít trường có cơ

sở vật chất ngang tầm với quốc tế

Hiện nhà Trường đanh tiếp tục đầu tư xây dựng giảng đường trung tâm gồm 2 toà nhà cao tầng với trang thiết bị ngang tầm hệ thống các trường ĐH danh tiếng trên thế giới.

2 toà nhà cao tầng

đang XD Trung tâm thông tin thưviện

N

hà xuất bản giảng đường ANhà văn hóa,

Giảng đường B Giảng đường CDE Một đội bóng của

trường Sân bóng

Các sinh viên đang

giải lao

Khu nhà giáo vụ 5, 6, 7,

10, 14 viện quản trị kinh doanh Khu KTX

Khu giảng đường

D2 đang XD

Trang 15

Trong tương lai, sẽ tiếp tục xây dựng một loạt các nhà cao tầng hiệnđại tiện nghi đáp ứng nhu cầu học tập, ăn ở của SV khi học tập tại trường.Giống như mô hình ở các trường đại học hàng đầu trong khu vực.

Với Những điều kiên trên trừơng Đh KTQD có thể nói là có điềukiện cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng đào tạo của mình lên một tầmcao mới

2.2 Thực trạng áp dụng đào tạo theo học chế TC ở Trường ĐH KTQD

Để làm rõ thự trạng áp dụng đào tạo theo học chế TC ở Trường ĐHKTQD Chúng tôi sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

 Thông tin về môn học đã được cung cấp tốt chưa?

 Tình hình mô tả môn học như thế nào?

 Môn học đáp ứng nhu cầu người học đến đâu?

 Mức độ đầy đủ và chất lượng học liệu

 Thái độ và phương pháp giảng dạy của giáo viên như thế nào?

 Thái độ của học viên như thế nào?

2.2.1 Thực trạng về việc cung cấp thông tin môn học cho SV

Trong câu hỏi 1, khi được hỏi: “Anh/chị/bạn có thông tin về ngànhngành học của mình là từ đâu? Ai giúp bạn chọn ngành học cho mình?”Câu trả lời thống kê trên bảng sau:

Bảng 1: Kết quả thống kê câu 1:

Trang 16

Biểu đồ 1: Biểu đồ số phiếu trả lời câu hỏi 1

thông tin bổ ích; Điểm 5 : rất tốt, giúp chọn được đúng môn học mong

muốn)”

Bảng 2: Kết quả thống kê câu 4.

Trang 17

Trong câu hỏi 5, khi được hỏi: “Nội dung môn học mà anh/chị/bạn

đã chọn phù hợp đến đâu với thông tin về môn học đó? Hình dung của anh/chị/bạn đối với môn học giống với thực tế môn học như thế nào? (1_hoàn

toàn phù hợp; 2_giống, 3_gần giống; 4_không giống; 5_rất khác)” câu trả

lời được thống kê trên bảng sau:

Trang 18

Biều đồ 3: Biểu đồ % phiếu trả lời câu hỏi

 Nhận xét: Sau khi thống kê kết quả trả lời các câu hỏi 1, 4 và 5 kếthựp với quan sát trên biể đồ Chúng tôi nhận thấy thông tin về ngành học

mà các bạn nhận được khi lựa chon ngành học và hình dung của các bạn vềmôn học chưa rõ ràng, các câu trả lời không tập trung mà có độ phân táncao Điều đó chứng tỏ hệ thống thông tin mà các bạn nhận được chưa tốt vàchưa rõ ràng

2.2.2 Tình hình về mô tả môn học

Trong câu hỏi 8, khi được hỏi: “Theo bạn mô tả môn học cần nhấnmạnh hay nêu bật điểm gì để phản ánh đúng nội dung, cung cấp thông tinchính xác và tạo thuận lợi cho người học lựa chọn đúng môn học mongmuốn? Câu trả lời được thống kê như sau:

Có 5 phiếu có câu trả lời trong đó các câu trả lời đều sai với yêu cầucâu hỏi, tất cả các bạn đều trả lời về những đặc điểm chính về môn học màmình đã lựa chọn Với lượng câu trả lời quá ít kết hợp với việc trả lời saicâu hỏi cho thấy họ không quan tâm nhiều đến câu hỏi này hoặc chưa cónhiều các hiểu biết về môn học đã lựa chọn

Ngày đăng: 02/04/2013, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả thống kê câu 1: - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 1 Kết quả thống kê câu 1: (Trang 15)
Bảng 2: Kết quả thống kê câu 4. - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 2 Kết quả thống kê câu 4 (Trang 16)
Bảng 3: Thống kê câu 5. - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 3 Thống kê câu 5 (Trang 17)
Bảng 4: Thống kê câu trả lời cho câu hỏi 6 - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 4 Thống kê câu trả lời cho câu hỏi 6 (Trang 19)
Bảng 5: Thống kê các câu trả lời cho câu hỏi 9 - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 5 Thống kê các câu trả lời cho câu hỏi 9 (Trang 20)
Bảng 6: Thống kê các câu trả lời cho câu hỏi 10 - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 6 Thống kê các câu trả lời cho câu hỏi 10 (Trang 22)
Bảng 9: Thống kê các câu trả lời cho câu hỏi 13 - 541 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 9 Thống kê các câu trả lời cho câu hỏi 13 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w