Nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca, chúng ta sẽ biết được những con số cụ thể về vốn chữ, các vấn đề về cấu trúc, chức năng xã hội của chữ Nôm với tư cách là
Trang 1đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khóa: 47 (2002 - 2005) Ng-ời h-ớng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Khoái
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục đích đề tài 4
3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 6
5 Đóng góp của luận văn 7
6 Bố cục của luận văn 8
NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA TỪ GÓC NHÌN VĂN BẢN VÀ VĂN TỰ HỌC 9
1.1 VĂN BẢN TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 10
1.1.1 Nguồn văn bản 10
1.1.2 Mô tả văn bản 10
1.2 CƠ CẤU CỦA TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 12
1.2.1 Các môn loại của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca 12
1.2.2 Vốn chữ và đơn vị được chọn để giải nghĩa trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca 13
1.2.2.1 Mục chữ Hán 13
1.2.2.2 Vốn chữ Hán được giải nghĩa 14
1.3 VẤN ĐỀ GIẢI NGHĨA CHỮ HÁN CỦA TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 16
1.3.1 Cách sắp xếp chữ để giải nghĩa 16
1.3.2 Cách giải nghĩa 22
1.3.2.1 Giải nghĩa theo lối đối dịch 22
1.3.2.2 Giải nghĩa theo lối giải thích 25
Trang 31.3.3.1 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Nhân sự loại
(thượng) 30
1.3.3.2 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Chính hoá loại (thượng) 41
CHƯƠNG 2 CHỮ NÔM TRONG TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 47
2.1 CẤU TRÚC CỦA CHỮ NÔM TRONG TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 47
2.1.1 Lựa chọn mô hình phân loại chữ Nôm 47
2.1.2 Phân tích cấu trúc chữ Nôm 50
2.1.3 Kết quả phân tích chữ Nôm ……… 59
2.2 VIỆC SỬ DỤNG CHỮ NÔM TRONG TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 64
2.2.1 Chữ Nôm ghi phương ngữ 64
2.2.2 Vấn đề về sự điển chế của chữ Nôm qua Tự Đức Thánh chế tự học giải nghĩa ca 71
2.2.3 Chữ Nôm của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca trong tiến trình chữ Nôm Việt 72
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 83
1 Bản chụp một số trang văn bản ……… 83
2 Danh mục phân loại cấu tạo chữ Nôm ……… 97
3 Danh mục chữ Nôm ……… 155
4 Hiện trạng phân bố cấu tạo chữ Nôm……… 217
5 Hiện trạng sử dụng chữ Nôm……….232
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
嗣 德 聖 制 字 學 解 義 歌 Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là một cuốn sách dạy chữ Hán thông qua chữ Nôm (tự điển Hán -
Nôm) của vua Tự Đức - vị vua nổi tiếng học rộng của triều đình phong kiến nhà Nguyễn - một vương triều cuối cùng trong lịch sử phong kiến dân tộc Đây là cuốn sách dày dặn về vốn chữ, cả chữ Hán lẫn chữ Nôm, trong tập hợp không nhiều những tự điển song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán của
người Việt Tự thân Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã cho thấy
tầm quan trọng của loại hình sách tự điển Hán - Nôm dạy chữ Hán, vị trí và
vai trò của cuốn sách trong học thuật và phổ biến chữ Nôm
Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca nằm trong
diễn trình lịch sử hình thành và phát triển của chữ Nôm Việt gần 1000 năm,
là giai đoạn cuối cùng của Chữ Nôm - chữ Nôm nửa cuối thế kỉ XIX, nó ghi dấu một thời kì chữ Nôm Bởi chữ Nôm ghi tiếng Việt, cho nên chữ Nôm trong cuốn sách này là nơi lưu dấu những vấn đề về tiếng Việt, nó gắn liền với sự phát triển của tiếng Việt lúc bấy giờ Nghiên cứu chữ Nôm
trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca, chúng ta sẽ biết được những
con số cụ thể về vốn chữ, các vấn đề về cấu trúc, chức năng xã hội của chữ Nôm với tư cách là hệ thống văn tự phái sinh từ chữ chữ Hán nhằm ghi âm tiếng Việt ở giai đoạn cuối cùng
Như vậy, nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải
nghĩa ca vừa để nghiên cứu chữ Nôm của một tác giả, vừa để nghiên cứu
Trang 5chữ Nôm một giai đoạn Bởi thế, nghiên cứu Tự Đức Thánh chế Tự học
giải nghĩa ca trong giai đoạn hiện nay là cần thiết
2 Mục đích đề tài
Đề tài nhằm mục đích giới thiệu Tự Đức Thánh chế Tự học giải
nghĩa ca về mặt văn tự học qua việc nghiên cứu và phân tích chữ Hán, chữ
Nôm có trong đó Trên cơ sở đó, nêu ra những nhận xét về chữ Nôm trong cuốn sách trên phương diện cấu trúc và chức năng cũng như ý nghĩa của nó
3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Mặc dù ra đời khá muộn so với những tự điển Hán Nôm cùng loại,
nhưng Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là một cuốn sách có vị trí
nhất định trong mảng sách này và có ý nghĩa thiết thực đối với việc dạy chữ Hán trong quá khứ Nó đã được các học giả đề cập đến trong các công trình dưới đây:
Dưới góc độ thư mục học: Khoảng những năm 60 - Tk XX, nhà
nghiên cứu Trần Văn Giáp đã giới thiệu sơ bộ nội dung Tự Đức Thánh chế
Tự học giải nghĩa ca trong tập 1 của cuốn sách Tìm hiểu kho sách Hán Nôm - nguồn tư liệu văn học, sử học Việt Nam [10]
Dưới góc độ giới thiệu, phiên âm, công bố phổ biến rộng rãi có:
1 Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca [20], là bản phiên
âm đầu tiên và mới chỉ in được một phần do Phương Thủ Nguyễn Hữu Quì thực hiện và được Uỷ ban dịch thuật phủ Quốc vụ khanh đặc trách văn hóa của chính quyền Sài Gòn cũ xuất bản, 1971… Sau đó, năm 1996, nhà
nghiên cứu Phan Đăng đã phiên âm hoàn chỉnh trong công trình Thơ văn
Tự Đức (3 tập), Tập 3: Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca [8]
Trang 62 Tìm hiểu loại hình sách song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán
[16] Với phạm vi một Luận văn Thạc sĩ Hán Nôm, Nguyễn Thị Lan đã đề
cập đến Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với tư cách là một quyển
sách trong tập hợp những sách song ngữ dạy chữ Hán, với một số thao tác thống kê điểm và nhận định chung làm tham số cho các so sánh của mình
Dưới góc độ nghiên cứu, giới thiệu về Tự Đức Thánh chế Tự học
giải nghĩa ca, có:
1 “Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca”- một cuốn sách
quí trong các tác phẩm của vua Tự Đức [9] Tác giả Phan Đăng đã dành 3
trang để giới thiệu một cách khái quát về cấu trúc của cuốn sách và đưa ra một số nhận xét sơ lược về chữ Nôm: “Chúng tôi chưa dám xem đấy là một loại tự điển nhưng chắc chắn trong một phạm vi nhất định của giáo dục thời
ấy, Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã là một loại sách công cụ tra
cứu thật bổ ích” [9, 50]
2 Chữ Nôm trong một tác phẩm của vua Tự Đức của Đoàn
Khoách [13] Bài viết này sau khi đề cập đến vấn đề lí thuyết chữ Nôm với
các đề mục: chữ Nôm là gì? chữ Nôm có từ bao giờ, do ai sáng chế, chữ
Nôm là chữ thế nào - cách cấu tạo chữ Nôm ra sao? Tự Đức là ai? Có sự nghiệp văn hoá gì? “Tự học giải nghĩa ca” là sách gì? mới đi vào phiên
âm và phân tích cấu tạo chữ Nôm của một vài trang phần Nhân sự loại
(thượng) Cuối cùng tác giả dẫn lời của Trần Văn Giáp trong Lược khảo vấn đề chữ Nôm để kết luận “…Nó không phải là sách bắt chước đúng thể
tài một cuốn sách nào của Trung Quốc ra tiếng Việt Giá trị của nó rất lớn,
ở chỗ nó có tính dân tộc, đối với ngôn ngữ học và văn tự học Việt Nam tức
là chữ Nôm” [13, 8]
3 “Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca” và vấn đề chuẩn
Trang 7và tình hình chữ Hán, chữ Nôm; tìm hiểu về giá trị, tầm vóc của cuốn sách trong loại hình sách tự điển song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán và nhận định
về tính điển hình của chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca
trong tiến trình diễn biến, phát triển và chuẩn hóa chữ Nôm ở thời Nguyễn
Qua các công trình đã được điểm ở trên cho thấy, các nghiên cứu về
Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca chủ yếu dừng lại ở giới thiệu,
phiên Nôm mà thôi Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca nói chung về
mặt văn tự học và chữ Nôm nói riêng vẫn còn một khoảng trống chưa được
đề cập và cần được tiếp tục triển khai nghiên cứu Đó là lí do thúc đẩy
chúng tôi chọn Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca làm đối tượng
nghiên cứu của đề tài luận văn này
4 Đối tượng , phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Với đề tài: "Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa
ca", chúng tôi chọn chính quyển sách và toàn bộ chữ Nôm trong cuốn tự
điển này làm đối tượng nghiên cứu Chữ Hán trong cuốn sách tuy không phải là đối tượng nghiên cứu chính nhưng để phiên âm được toàn bộ chữ Nôm không thể không phiên âm chữ Hán, vì âm chữ Hán đóng vai trò gợi
âm đọc trong thể loại sách văn vần học chữ Hán lục bát này; vì vậy chữ
Hán cũng đề cập ở những mức độ cần thiết
Một số thao tác phương pháp nghiên cứu chính mà chúng tôi sử dụng
để thực hiện đề tài luận văn này là:
1 Các thao tác thống kê số liệu: thống kê, định lượng, lập bảng thống kê số lượng chữ và tần số xuất hiện của mỗi kiểu loại chữ Nôm
2 Phương pháp so sánh, đối chiếu và một số thao tác của ngữ văn học được vận dụng kết hợp để so sánh các kết quả thống kê cấu tạo chữ
Trang 8Nôm, tiến hành nhận định, đánh giá sự khác biệt và diễn biến của chữ Nôm
trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca
5 Đóng góp của luận văn
Luận văn tiến hành nghiên cứu tổng thể Tự Đức Thánh chế Tự học
giải nghĩa ca một cách trực tiếp và hệ thống, bước đầu sẽ:
- Giới thiệu Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với tư cách là
một cuốn tự điển song ngữ Hán - Nôm trong mảng sách dạy chữ Hán truyền thống thông qua chữ Nôm
- Giải mã chữ Nôm: phiên Nôm, phân tích và phân loại cấu tạo chữ Nôm trong cuốn sách
- Thống kê định lượng chữ Nôm theo các loại cấu tạo và tiến hành so
sánh, đối chiếu các loại cấu tạo chữ Nôm với nhau trong Tự Đức Thánh chế
Tự học giải nghĩa ca và chữ Nôm có trong đó với các sách cùng loại, đồng
đại, lịch đại để thấy được vị trí và vai trò của cuốn sách
- Tổng kết số liệu về chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải
nghĩa ca theo loại cấu tạo để từ đó thấy được đặc điểm, tính điển hình của
chữ Nôm trong đó và mục đích phổ biến chữ Nôm của Tự Đức
- Qua việc tổng hợp, phân loại chữ Nôm sẽ cung cấp vào kho chữ Nôm (cụ thể là những tự điển chữ Nôm sắp ấn bản và tự điển chữ Nôm điện tử), một khối lượng chữ Nôm mới và đáng kể, giúp cho việc tham khảo và tra cứu chữ Nôm được phong phú và đầy đủ hơn…
Những thao tác trên nhằm: Thứ nhất, khẳng định giá trị, tầm vóc của
Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca trong loại hình sách tự điển song
ngữ Hán - Nôm, làm rõ tính điển hình của chữ Nôm thời Nguyễn trong tiến
trình chữ Nôm Việt Thứ hai, nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh
chế Tự học giải nghĩa ca về văn tự học trong đối sánh với chữ Nôm lịch đại
và đồng đại sẽ cho ta cái nhìn toàn cảnh về sự tiến hoá của chữ Nôm và tìm
Trang 9hiểu về vai trò, chức năng của chữ Nôm với trọng trách chuyển tải tiếng Việt
6 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính:
- Phần Mở đầu
- Phần Nội dung, gồm 2 chương:
- Chương 1: Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca từ góc nhìn văn bản và văn tự học, giới thiệu Tự Đức Thánh chế Tự học giải
nghĩa ca về các vấn đề văn bản, cấu trúc bên trong của bộ sách cũng như chữ
Hán và vấn đề giải nghĩa chữ Hán nhằm tìm hiểu Tự Đức Thánh chế Tự học
giải nghĩa ca với tư cách là cuốn sách dạy chữ Hán thông qua chữ Nôm
- Chương 2: Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca, nhằm nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học
giải nghĩa ca theo hướng văn tự học, trên cơ sở thống kê và phân loại, tổng
hợp số liệu về vốn chữ Nôm, từ đó tút ra các đặc điểm chữ Nôm trong Tự
Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca xét về mặt cấu trúc và chức năng
Trang 10Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca ở một số vấn đề như: nguồn văn
bản Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đang được lưu trữ trong Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm; tìm hiểu về Tự Đức Thánh chế Tự học
giải nghĩa ca với tư cách là cuốn sách dạy chữ Hán trên các phương diện
cấu trúc, dung lượng chữ Hán - Nôm…; nghiên cứu cách giải nghĩa chữ Hán và vấn đề giải nghĩa chữ Hán thông qua chữ Nôm; và cuối cùng là tìm
hiểu Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với tư cách là cuốn sách dạy chữ Hán thông qua chữ Nôm: vị trí của Tự Đức Thánh chế Tự học giải
nghĩa ca trong việc dạy chữ Hán truyền thống
*
* *
Trang 111.1 VĂN BẢN TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA
1.1.1 Nguồn văn bản
So với nhiều văn bản khác, văn bản Tự Đức Thánh chế Tự học giải
nghĩa ca có một đời sống tương đối yên ổn, quá trình ra đời, nhân bản và
truyền bản khá qui củ, không có dị bản Hiện Thư viện Viện Nghiên cứu
Hán Nôm đang lưu giữ Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với 9 kí
hiệu văn bản, mỗi kí hiệu đều có 13 quyển, gồm các kí hiệu như sau:
- VHv.626/1 - 4; VHv.627/1 - 4; VHv.628/1 - 4; VHv.629/1 - 4; VHv.630/1 - 4; VHv.631/1 - 4; VHv.363/1- 4, in năm Thành Thái 9 (1897),
610 tr 28 x 18 Các kí hiệu VHv.626 đến VHv 631 đều cùng một ván khắc,
in trên giấy lệnh hội Riêng VHv.626 ngay đầu sách có sắc chỉ của nhà vua cho in sách, cùng các bài biểu do bề tôi phụng soạn VHv.363 giấy còn mới, nhưng vẫn cùng một ván khắc với các bản có kí hiệu VHv khác
- AB.5/1 -2 in năm Thành Thái 10 (1898), 602 tr 28 x 17 AB.311 in năm Thành Thái 10 (1898), 144 tr 29 x 17 (chỉ còn quyển 7 đến quyển 9)
Qua xem xét tất cả các kí hiệu văn bản hiện có, bao gồm cả các văn
bản của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã được một số tác giả
phiên âm ra quốc ngữ và in thành sách, chúng tôi thấy: các nhà nghiên cứu đều thống nhất lấy bản VHv.626 để phiên âm vì đây là bản đầy đủ nhất (như trên đã giới thiệu), và đây cũng là lí do chúng tôi chọn bản VHv.626
để nghiên cứu trong đề tài luận văn này
1.1.2 Mô tả văn bản
Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca do vua Tự Đức soạn Khi
sách chưa kịp in thì ông mất Mãi đến năm Thành Thái thứ 8 (1896), Phụ chính phủ giao cho Sử quán kiểm đính lại, hai năm sau nữa - năm Thành
Trang 12Thái thứ 10 (1898) Tu thư cục Quốc Sử quán triều Nguyễn đem khắc in, công việc này do Hoàng Hữu Xứng, Ngô Huệ Liên, Hoàng Bính phụ trách
Sách được in ván gỗ, giấy bản khổ (26 x 15)cm, đóng làm 4 cuốn, tổng cộng 295 tờ, mỗi tờ 2 trang, mỗi trang 5 dòng, mỗi dòng khoảng 14 chữ Chữ khắc đẹp, rõ nét, không có chữ nhòe hoặc mất nét
Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca thuộc loại tự điển Hán Nôm,
chữ Hán ghi trên (cỡ to), chữ Nôm ghi dưới (chữ nhỏ hơn) để giải nghĩa cho chữ Hán theo vần lục bát, nhiều chỗ có chép chữ đôi và thêm chữ đệm
cho khỏi túng vần, giống như cách đặt vần của Chỉ nam ngọc âm giải nghĩa
đã được sử dụng trước đó
Các chữ trong cuốn sách này được phân chia làm 7 môn loại, mỗi
môn loại lại chia thành thượng và hạ (riêng môn loại Cầm thú và Trùng ngư không chia thượng - hạ, môn loại Nhân sự có 3 phần: thượng, trung và hạ):
Trang 131.2 CƠ CẤU TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA
1.2.1 Các môn loại của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca
Cuốn sách được sắp xếp thành 7 môn loại, gồm các môn loại sau:
- Kham dư loại 堪 與 類 (thiên văn - địa lí): gồm các quyển 1
- 2 (độ dài 41 tờ - 82 trang)
- Nhân sự loại 人 事 類 (quan hệ người - xã hội): gồm các
quyển 3, 4 và 5 (đội dài 67 tờ - 134 trang)
- Chính hóa loại 政 化 類 (giáo dục): gồm các quyển 6 - 7 (độ
Trang 14nghĩa, 大 南 國 語 Đại Nam quốc ngữ, 南 方 名 物 備 考 Nam phương danh vật bị khảo, 日 用 常 談 Nhật dụng thường đàm, 五 千 字 Ngũ thiên tự v.v Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã kế tục cách làm này
trong quá khứ và phát huy một cách linh hoạt trong việc dùng chữ Nôm thích nghĩa chữ Hán “Chữ Nôm và quốc ngữ (tiếng mẹ đẻ) ở đây đã đóng vai trò như là các cầu trung chuyển để qua đó đẩy nhanh việc học chữ Hán, văn ngôn chữ Hán, giáo điển thánh hiền”[15]
1.2.2 Vốn chữ và đơn vị được chọn để giải nghĩa trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca
Đơn vị cơ sở của tiếng Hán là từ hay tự là vấn đề được nhiều nhà ngôn ngữ học đề cập Trong công trình Một số vấn đề chữ Hán thế kỉ XXI
[14], Phạm Văn Khoái cho rằng: “ đơn vị ngôn ngữ cơ sở trong nhận thức của người Hán từ xưa đến nay là âm tiết (ngữ tố) và được cố định bằng một
chữ (tự) Do vậy, tự là đơn vị ngôn ngữ cơ sở của tiếng Hán Quan niệm
này được thực tế tạo chữ Hán chứng minh, đồng thời, truyền thống ngữ văn học Đông Á cũng thể hiện tinh thần đó” [14,38] và “Tự là đơn vị cơ sở của ngôn ngữ, đồng thời cũng là đơn vị cơ sở của văn tự ” [14, 93] Ở đây, chúng tôi kế thừa kết quả này để tìm hiểu các đơn vị chữ Hán được thích
nghĩa trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca
1.2.2.1 Mục chữ Hán
Đơn vị chữ Hán trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là字
Trang 15Các mục chữ Hán đƣợc chọn để giải nghĩa trong Tự Đức Thánh chế
Tự học giải nghĩa ca xét về độ dài âm tiết, chỉ có các mục chữ gồm 1, 2 và
4 âm tiết, không có các mục chữ 3 âm tiết Cụ thể nhƣ sau:
+ Số mục có 1 chữ (âm tiết) là: 8247
+ Số mục có 2 chữ (âm tiết) là: 778
+ Số mục có 4 chữ (âm tiết) là: 7
1.2.2.2 Vốn chữ Hán đƣợc giải nghĩa
Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca có tổng cộng 4572 câu lục
bát (riêng có 1 câu 9 chữ: 食末 羅餒 馭僕 圡侯 馭車 Mạt là nuôi ngựa bộc người hầu ngựa xe - (Phần Chính hoá loại (hạ)) Tổng số lần xuất hiện
của chữ Hán và chữ Nôm là 32005 lần, trong đó có 9032 mục chữ Hán
Trang 165 Thảo mộc loại 草 木類 1114
6 Cầm thú loại 禽 獸 類 770
7 Trùng ngư loại 虫 魚 類 546
Theo số liệu thống kê của Nguyễn Thị Lan trong Luận văn Thạc sĩ
với đề tài Tìm hiểu loại hình sách song ngữ Hán Nôm dạy chữ Hán, bảo vệ
tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội năm 2002 [16] thì số mục chữ Hán được giải nghĩa trong một số tự - từ điển Hán - Nôm như sau:
1 Theo kí hiệu sách của Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm
2 Cuốn sách do Nguyễn Văn San biên tập, Văn Sơn Đường tàng bản khắc in năm 1899 Sách được chia ra
50 mục - bộ, như Nhân luân môn, Tàm tang môn, Tục ngữ môn
3
Từ điển Hán - Nôm do Đặng Xuân Bảng soạn, nhà Thiện Đình khắc in năm 1902 Các chữ trong cuốn
sách được xếp theo 32 mục, như Thiên văn, Địa lí, Thời tiết, Nhân phẩm, Quan chức…; có đặc điểm là
tập hợp nhiều tên gọi các sản vật nước Nam
Trang 17* So sánh các số liệu thống kê ở hai bảng trên đây có thể khẳng định:
Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là quyển tự điển Hán - Nôm có
dung lượng đồ sộ nhất trong các sách song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán của người Việt
1.3 VẤN ĐỀ GIẢI NGHĨA CHỮ HÁN CỦA TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ
HỌC GIẢI NGHĨA CA
1.3.1 Cách sắp xếp chữ để giải nghĩa
Cách sắp xếp môn loại trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa
ca như sau: 堪 與 類 Kham dư loại, 人 事 類 Nhân sự loại, 政 化 類 Chính hóa loại là những môn loại liên quan đến đất trời và người được
đặt lên đầu sách, tiếp sau đó là những môn loại 器 用 類 Khí dụng loại,
草 木類 Thảo mộc loại, 禽 獸 類 Cầm thú loại,虫 魚 類 Trùng ngư loại
Cách sắp xếp chữ Hán trong từng môn loại cũng vậy, được sắp xếp có qui tắc: Các chữ Hán sắp xếp từ dễ đến khó, những chữ quen
1 Do Ngô Thì Nhậm soạn, Phú Văn Đường tàng bản khắc in năm 1831 Đây được xem là cuốn sách dạy chữ cho người mới học chữ Hán
2 Sách do Phạm Đình Hổ soạn năm Minh Mệnh 8 (1827), Đồng Văn Trai tàng bản khắc in năm Tự Đức 4
(1851) Đây là một bộ tự điển Hán - Nôm, xếp theo 32 môn loại như: Thiên văn, Đại lí, Nho giáo,…
3 Sách chép tay, không ghi tên người soạn Các chữ trong sách không sắp xếp theo môn loại, tập hợp những chữ khó để giải nghĩa
Trang 18thuộc và đơn giản được giải nghĩa trước, những chữ khó hơn, ít gặp hơn thì được giải nghĩa sau Những chữ liên quan và gần gũi đến trời đất, con người được giải nghĩa trước, tiếp sau đó mới đến những chữ khó, ít gặp trong cuộc sống hằng ngày hơn, chứ không chú trọng đến việc phân theo chữ đơn hay phức
Trong giải nghĩa, cuốn sách dùng xen lẫn nhiều cách khác nhau, như: 1 âm Hán 1 âm Nôm, 1 âm Hán 2 âm Nôm, 1 âm Hán 3 âm Nôm,
1 âm Hán nhiều âm Nôm sự tương ứng giữa âm Hán và âm Nôm không hề bị câu thúc về số lượng, mặc dù vẫn tuân thủ phương thức láy vần lục bát cố định
Ví dụ sau đây sẽ cho thấy điều đó:
Trang 19
天俼 地 潌 位 辻 Thiên trời địa đất vị ngôi
覆 曕 載 罓 流 粇 滿 揻Phúc che tái chở lưu trôi mãn đầy
高 高 博 鋥 厚 覀 Cao cao bác rộng hậu dày
晨 挘 暮 簈 轉 搓 移 � Thần mai mộ tối chuyển xoay di dời
Trang 20月 炦 斏 日 炦 俼 Nguyệt mặt trăng nhật mặt trời
照 芁 臨 細 世 圅 年 璏 Chiếu soi lâm tới thế đời niên năm
Trên đây là trang chụp văn bản, phần Kham dư loại (thượng), các
chữ Hán liên quan đến đất, trời và các hiện tượng tự nhiên đã được giải nghĩa trước
Những hiện tượng, sự vật, tên người, hành động hay các phạm trù liên quan mật thiết, quen thuộc với con người cũng được thích nghĩa cụ thể
theo lối đối dịch Để có cái nhìn chung về lối thích nghĩa đối dịch cũng như
vấn đề chọn nghĩa nào để thích nghĩa, chúng tôi đã nhìn cách thích nghĩa
này trong mối liên hệ với Khang Hi tự điển1
Âm Nôm
Giải thích của Khang Hi tự điển
1 康 熙 字 典 Khang Hi tự điển là một bộ tự điển được vua Khang Hi, nhà Thanh - Trung Quốc trực
tiếp chỉ đạo biên soạn, ra đời năm 1716 Bộ tự điển này nhằm mục đích chuẩn chính tả chữ Hán trong các
Trang 214 心 Tâm 心 Tâm
人 心 土 藏 在 身 也 nhân
tâm thổ tàng tại thân dã - lòng
người ẩn chứa trong thân
5 說 Thuyết 吶 Nói 說 釋 也 thuyết dịch dã - thuyết
dịch
6 悅 Duyệt 戞 Vui 樂 也 lạc dã - vui vẻ
7 疑 Nghi 疑 Nghi 惑 也 hoặc dã - nghi hoặc
18 親 Thân 親 Thân 愛 也 ái dã - yêu
19 孝 Hiếu 孝 Hiếu 義 也 nghĩa dã - nghĩa
20 謹 Cẩn 慎 Thận 慎 也 thận dã - thận trọng
Trang 2222 儒 Nho 圡 岃
學
Người đi học
通 天 地 人 曰 儒 thông thiên địa nhân viết Nho - người
thông tưởng trời đất gọi là nho
23 仕 Sĩ 官 Quan 仕 宦 也 sĩ hoạn dã - quan sĩ
24 敬 Kính 敬 重 trọng Kính 恭 也 cung dã - cung kính
25 廉 Liêm 勤 儉 kiệm Cần 儉 也kiệm dã - kiệm cần
26 君 Quân 噖 Vua 尊 也tôn dã - tôn trưởng
聖 人 作 而 萬 物 賭thánh nhân tác nhi vạn vật đổ - thánh
nhân làm mà vạn vật đầy đủ
28 臣 Thần 僟 碎 Bề tôi 事 人 之 者 纏 也 sự nhân chi giả
triền dã - người phụng sự bề trên
29 賢 Hiền 賢 Hiền 多 才 也 đa tài dã - nhiều tài năng
30 名 Danh 悞 Tên 自 命 也 tự mệnh dã - tự xưng
31 舜 Thuấn 噖 舜 Thuấn Vua
草 也 , 虞 舜 者 名 曰 重
viết Trùng Hoa - cây cỏ, tên của
Ngu Thuấn là Trùng Hoa
32 虞 Ngu 茹虞 Nhà Ngu 騶 虞 也 Xô Ngu dã- nhà Xô Ngu
Trang 2338 教 Giáo 凧 Dạy 效 也 hiệu dã - noi theo
39 勸 Khuyến 隂 Khuyên 勉 也 miễn dã - gắng gỏi
40 湯 Thang 噖 湯 Thang Vua 熱 水 也 thục thuỷ dã - nước
允 執 厥 中 doãn chấp quyết trung - “doãn chấp quyết trung”
So sánh nghĩa của những chữ Hán này trong Tự Đức Thánh chế Tự
học giải nghĩa ca với nghĩa của Khang Hi tự điển thì không có sự khác biệt
rõ rệt Điều này cho thấy, tác giả trong khi soạn sách đã bám sát Khang Hi
tự điển
1.3.2 Cách giải nghĩa
Bản thân tên gọi cuốn sách đã cho thấy tính chất giải nghĩa chữ Hán của nó, cuốn sách này sử dụng 2 cách giải nghĩa là đối dịch và giải thích
1.3.2.1 Giải nghĩa theo lối đối dịch
Với cách giải nghĩa đối dịch, thường thì một chữ Hán được thích nghĩa bằng một chữ Nôm, trường hợp túng vần thì thêm các từ đệm
Ví dụ cách giải nghĩa đối dịch:
+ Ở Kham dư loại (thượng):
Trang 24
天俼 地 潌 位 辻 Thiên trời địa đất vị ngôi
覆 曕 載 罓 流 粇 滿 揻Phúc che tái chở lưu trôi mãn đầy
高 高 博 鋥 厚 覀 Cao cao bác rộng hậu dày
Trang 25晨 挘 暮 簈 轉 搓 移 � Thần mai mộ tối chuyển xoay di dời
+ Ở Nhân sự loại (trung):
慊 隻 意 忄甬 旕 峺 Khiểm chếch ý dũng bụng mừng
能 処 知 別 拋 挄侈 唕 Năng hay tri biết phao quăng xỉ nhờ
Trang 26靠娘 拾 迬 捫 椱 Kháo nương thập lượm môn rờ
撼 崊 擺 篗 揚 壍 抑 提 Hám lay bãi vớt dương giơ ức đè
1.3.2.2 Giải nghĩa theo lối giải thích
Dùng chữ Nôm để giải nghĩa chữ Hán và dùng chữ Hán (nhỏ hơn, ở cuối câu) chú thích thêm nghĩa cho chữ Hán, trường hợp chú âm cho chữ Nôm rất ít
Ví dụ cách giải nghĩa giải thích:
+ Ở Chính hoá loại (hạ):
庖 圡 岲 役 庖 廚 Bào người giữ việc bào trù
Trang 27食末 羅 餒 馭僕 圡侯 馭 Mạt là nuôi ngựa bộc người hầu ngựa
xe
車瓟 羅 圡 稸 屬 庒 Bào là người thợ thuộc da
革軍 稸擧 逨 巾荒羅 遚 絲 Vân thợ bịt trống hoang là nấu tơ…
+ Ở Trùng ngư loại:
…蜩 悞 羅昆 馬 蜩 Điêu tên là con mã điêu
Trang 28虫面 拱 羅 娒 処叫 務 潙 Diên cũng là giống hay kêu mùa hè
蛤 蚧 羅 昆虫吉 虫奇 Cáp giới là con tắc kè
虫录 禵 虫松 虫易 処 牐 曢 圡 Lục giống tùng dịch hay nghe tiếng
người
Một đặc điểm đáng chú ý đối với cách giải nghĩa giải thích của Tự
Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là cách dùng mô thức: A là B :
Trong lối giải nghĩa giải thích, nhƣ ở Khí dụng loại:
…廟 尊廟 殿 笌 座miếu tôn miếu điện đền toà
署 茄 官 署 廳 茄 公 廳 thự nhà quan thự, sảnh nhà công
mặc dù không thấy sự hiện diện của chữ là, nhƣng với cách giải nghĩa kiểu
này, ta ngầm hiểu các chữ là đã đƣợc tỉnh lƣợc Chúng tôi đã thống kê tất
cả những chữ là xuất hiện trong cuốn sách, kết quả nhƣ sau:
1 Quyển 1 堪 與 類 Kham dư loại (thƣợng) 74
2 Quyển 2 堪 與 類 Kham dư loại (hạ) 111
3 Quyển 3 人 事 類 Nhân sự loại (thƣợng) 48
4 Quyển 4 人 事 類 Nhân sự loại (trung) 31
Trang 295 Quyển 5 人 事 類 Nhân sự loại (hạ) 61
6 Quyển 6 政 化 類 Chính hoá loại
10 Quyển 10 草 木類 Thảo mộc loại (thƣợng) 116
11 Quyển 11 草 木類 Thảo mộc loại (hạ) 88
12 Quyển 12 禽 獸 類 Cầm thú loại 139
13 Quyển 13 虫 魚 類 Trùng ngư loại 105
Nhƣ vậy, một cuốn tự điển có 9032 mục chữ Hán đƣợc giải nghĩa,
mà có tới 926 chữ là đƣợc sử dụng đã cho thấy tính chất giải nghĩa rõ rệt
của nó
Không những sử dụng đơn thuần các cách giải nghĩa khác nhau,
cuốn sách này còn sử dụng đồng thời hai cách giải nghĩa đối dịch và giải
thích khá uyển chuyển Ví dụ trong Chính hoá loại (thƣợng):
Trang 30…稷 翁 稷 夔 翁 夔 Tắc ông Tắc Quì ông Quì
禹 翁 伯 禹 揣 推 衷 峼 Vũ ông Bá Vũ suỷ suy trung lòng
謨 謀 底 牱 績 功 Mô mưu để đến tích công
率 冘 總 逈 內 瑇 外 外 Suất đem tổng tóm nội trong ngoại
ngoài
Trang 31從 容 羅 樣 寬 台 Thung dung là dáng khoan thai
贊 漿 扶 灻 克 処 和 和 Tán tương phò giúp khắc hay hoà
hoà
Qua đây, thấy rằng tác giả cuốn tự điển đã giải quyết được vấn đề gieo vần của thể lục bát, đã tạo nên tính linh hoạt, mềm mại cho câu văn trong cách chọn nghĩa để giải thích chữ Hán Đó là một thành công của cuốn sách và tác giả của nó
1.3.3 Cách chọn nghĩa để thích nghĩa
Chọn một nghĩa nào đó trong số các nghĩa của một chữ Hán để giải thích cho chữ đó là một vấn đề chính và cơ bản của bất cứ một cuốn tự - từ
điển song ngữ nào Với riêng Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca cũng
vậy, vấn đề chọn nghĩa nào cũng là một vấn đề cơ bản Nhưng khó khăn và phức tạp hơn, cách chọn nghĩa của cuốn sách này có một đặc thù riêng, nghĩa của chữ phải ngắn gọn, cơ bản, và thường chỉ lấy nghĩa thứ nhất để sao cho trong cách thể hiện sẽ phù hợp với sự hạn định của số lượng chữ trong mỗi câu và tính vần điệu khắt khe của lối thơ lục bát Đó là một điểm khác biệt lớn của loại tự điển giải nghĩa với các loại tự - từ điển khác Riêng về vấn đề chọn nghĩa của chữ Hán trong cuốn sách, để có một cái nhìn chi tiết hơn, chúng tôi lấy 100 chữ Hán đầu tiên trong 2 môn loại là
Nhân sự loại và Chính hoá loại để so sánh với cách chọn nghĩa (nghĩa thứ
nhất) của Khang Hi tự điển (là cuốn tự điển có niên đại gần với Tự Đức
Thánh chế Tự học giải nghĩa ca), dưới đây là minh chứng cụ thể:
1.3.3.1 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Nhân sự loại (thượng)
Phiên âm Giải nghĩa của Khang Hi tự điển
Trang 32T
1 父 Phụ 吒 Cha 父 母 生 我 之 人 phụ mẫu sinh
ngã chi nhân - người sinh ra ta
2 母 Mẫu 憽 Mẹ 父 母 生 我 之 人 phụ mẫu sinh
ngã chi nhân- người sinh ra ta
3 產 Sản 生 Sinh 生 也 sinh dã - sinh sôi
xuyên thú tị viết tị - người săn
xuyên mũi thú gọi là tị
10 耳 Nhĩ 碒 Tai 主 聽 也 chủ thính dã - cơ quan
Trang 3316 舌 Thiệt 旘 Lưỡi 舌 在 口 所 以 言 也 thiệt tại
khẩu sở dĩ ngôn dã - lưỡi ở trong
miệng dùng để nói
17 脣 Thần 尗 Môi 口 脣 也 khẩu thần dã - môi miệng
18 背 Bối 禙 Lưng 身 北 曰 背 也 thân bắc viết bối
thể dã - bộ phận đầu não của cơ thể
24 毛 Mao 瑈 Lông 毛 貌 也 mao mạo dã - dáng lông
25 腰 Yêu 禙 Lưng 身 中 也 thân trung dã - giữa thân
左 右 脅 之 間 曰 腋 tả hữu hiệp
chi gian viết dịch - khoảng giữa
hai bên trái phải gọi là nách
27 暘 Dương 庄
眉 Trang mày không có chữ
28 足 Túc 觮 Chân 人 之 足 也 chân của người -
chân của người vậy
29 腔 Không 旕 Bụng 骨 體 曰 腔 cốt thể viết không -
thể được định dạng bởi xương là bụng
Trang 3431 口 Khẩu 凩 Miệng 人 所 以 言 食 也 nhân sở dĩ
焵 Mắt sâu 俗 盲 字 tục manh tự - tục dùng như chữ manh
37 骨 Cốt 誟 Xương 骨 滑 也 cốt hoạt dã - xương tuỷ
38 肉 Nhục 斾 Thịt 噬 乾 肉 phệ can nhục - ăn thịt khô
39 鬚 Tu 鏓 Râu 髻 鬚 也 cát tu dã - râu ria
邎 Ngó chăm 釧 視 專 貌 huấn thị chuyên mạo - dáng nhìn chăm chú một nơi
43 肝 Can 肝 Gan 臟 也 tạng dã - nội tạng
44 肺 Phế 牫 Phổi 臟 也 tạng dã - nội tạng
人 心 土 藏 在 身 也 nhân tâm
thổ tàng tại thân dã - lòng người
ẩn chứa trong thân
46 神 Thần 神 Thần 天 神 引 出 萬 物 者 也 thiên
Trang 37nhiếp, nhĩ huyệt động - ở tai là
nhiếp, tai lay động
Trang 3888 矇 Mông 糵昆
Mờ con ngươi không có chữ
蕽
Xương sống không có chữ
90 뎯 Ư 昌 Xương vai không có chữ
Trang 39翁
Răng ông già không có chữ
Trang 40緥
100 膏 Phu 牤 Mỡ 肥 也 phì dã - mỡ vậy
Trong bảng trên, chúng tôi thấy có 22 chữ Hán được giải nghĩa
trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca nhưng không có trong
Khang Hi tự điển
Ở trên, với 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Nhân sự loại
(thượng) là những chữ thuộc về “con người”, là những từ thuộc về vốn từ
cơ bản (là những từ chỉ các bộ phận và hoạt động cơ thể) nhưng có đến 22
chữ không có trong Khang Hi tự điển, gồm các chữ: 暘dương (trong trang
mày), 뎱 phong (cuống tai), 䫤 minh (là khoảng giữa mắt mày), 뎹 tuân
(đồng lung lay), 뎺 đấu (mũi gãy), 䶐 hiệp (răng hô), 뎴 蹗 lịch lô (mắt
睧 hôn (con mắt loà),月列 liệt (thịt hông), 綴 xuyết (xương nối), 䁐anh
(sâu con mắt), 矇 mông (mờ con ngươi), 膂 tộc (xương sống), 뎯 ư
(xương vai), �trác (mắt tỏ sáng), 睕 uyển (ngươi khô loà), 斷 đoạn
(gốc răng), 뎵 ôn (xương lưng), 돈 sản (răng ông già) Chúng chiếm tỉ lệ 22%
Các chữ Hán được giải nghĩa khác nhau là 9 chữ, gồm các chữ lần lượt được các tự điển giải nghĩa là:
STT Chữ Âm Chữ Âm Nôm Giải thích của Khang Hi tự điển