1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế tự học giải nghĩa ca

94 1,1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca, chúng ta sẽ biết được những con số cụ thể về vốn chữ, các vấn đề về cấu trúc, chức năng xã hội của chữ Nôm với tư cách là

Trang 1

đại học quốc gia hà nội

Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

Khóa: 47 (2002 - 2005) Ng-ời h-ớng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Khoái

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục đích đề tài 4

3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 6

5 Đóng góp của luận văn 7

6 Bố cục của luận văn 8

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1 TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA TỪ GÓC NHÌN VĂN BẢN VÀ VĂN TỰ HỌC 9

1.1 VĂN BẢN TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 10

1.1.1 Nguồn văn bản 10

1.1.2 Mô tả văn bản 10

1.2 CƠ CẤU CỦA TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 12

1.2.1 Các môn loại của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca 12

1.2.2 Vốn chữ và đơn vị được chọn để giải nghĩa trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca 13

1.2.2.1 Mục chữ Hán 13

1.2.2.2 Vốn chữ Hán được giải nghĩa 14

1.3 VẤN ĐỀ GIẢI NGHĨA CHỮ HÁN CỦA TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 16

1.3.1 Cách sắp xếp chữ để giải nghĩa 16

1.3.2 Cách giải nghĩa 22

1.3.2.1 Giải nghĩa theo lối đối dịch 22

1.3.2.2 Giải nghĩa theo lối giải thích 25

Trang 3

1.3.3.1 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Nhân sự loại

(thượng) 30

1.3.3.2 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Chính hoá loại (thượng) 41

CHƯƠNG 2 CHỮ NÔM TRONG TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 47

2.1 CẤU TRÚC CỦA CHỮ NÔM TRONG TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 47

2.1.1 Lựa chọn mô hình phân loại chữ Nôm 47

2.1.2 Phân tích cấu trúc chữ Nôm 50

2.1.3 Kết quả phân tích chữ Nôm ……… 59

2.2 VIỆC SỬ DỤNG CHỮ NÔM TRONG TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA 64

2.2.1 Chữ Nôm ghi phương ngữ 64

2.2.2 Vấn đề về sự điển chế của chữ Nôm qua Tự Đức Thánh chế tự học giải nghĩa ca 71

2.2.3 Chữ Nôm của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca trong tiến trình chữ Nôm Việt 72

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 83

1 Bản chụp một số trang văn bản ……… 83

2 Danh mục phân loại cấu tạo chữ Nôm ……… 97

3 Danh mục chữ Nôm ……… 155

4 Hiện trạng phân bố cấu tạo chữ Nôm……… 217

5 Hiện trạng sử dụng chữ Nôm……….232

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

嗣 德 聖 制 字 學 解 義 歌 Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là một cuốn sách dạy chữ Hán thông qua chữ Nôm (tự điển Hán -

Nôm) của vua Tự Đức - vị vua nổi tiếng học rộng của triều đình phong kiến nhà Nguyễn - một vương triều cuối cùng trong lịch sử phong kiến dân tộc Đây là cuốn sách dày dặn về vốn chữ, cả chữ Hán lẫn chữ Nôm, trong tập hợp không nhiều những tự điển song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán của

người Việt Tự thân Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã cho thấy

tầm quan trọng của loại hình sách tự điển Hán - Nôm dạy chữ Hán, vị trí và

vai trò của cuốn sách trong học thuật và phổ biến chữ Nôm

Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca nằm trong

diễn trình lịch sử hình thành và phát triển của chữ Nôm Việt gần 1000 năm,

là giai đoạn cuối cùng của Chữ Nôm - chữ Nôm nửa cuối thế kỉ XIX, nó ghi dấu một thời kì chữ Nôm Bởi chữ Nôm ghi tiếng Việt, cho nên chữ Nôm trong cuốn sách này là nơi lưu dấu những vấn đề về tiếng Việt, nó gắn liền với sự phát triển của tiếng Việt lúc bấy giờ Nghiên cứu chữ Nôm

trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca, chúng ta sẽ biết được những

con số cụ thể về vốn chữ, các vấn đề về cấu trúc, chức năng xã hội của chữ Nôm với tư cách là hệ thống văn tự phái sinh từ chữ chữ Hán nhằm ghi âm tiếng Việt ở giai đoạn cuối cùng

Như vậy, nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải

nghĩa ca vừa để nghiên cứu chữ Nôm của một tác giả, vừa để nghiên cứu

Trang 5

chữ Nôm một giai đoạn Bởi thế, nghiên cứu Tự Đức Thánh chế Tự học

giải nghĩa ca trong giai đoạn hiện nay là cần thiết

2 Mục đích đề tài

Đề tài nhằm mục đích giới thiệu Tự Đức Thánh chế Tự học giải

nghĩa ca về mặt văn tự học qua việc nghiên cứu và phân tích chữ Hán, chữ

Nôm có trong đó Trên cơ sở đó, nêu ra những nhận xét về chữ Nôm trong cuốn sách trên phương diện cấu trúc và chức năng cũng như ý nghĩa của nó

3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Mặc dù ra đời khá muộn so với những tự điển Hán Nôm cùng loại,

nhưng Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là một cuốn sách có vị trí

nhất định trong mảng sách này và có ý nghĩa thiết thực đối với việc dạy chữ Hán trong quá khứ Nó đã được các học giả đề cập đến trong các công trình dưới đây:

Dưới góc độ thư mục học: Khoảng những năm 60 - Tk XX, nhà

nghiên cứu Trần Văn Giáp đã giới thiệu sơ bộ nội dung Tự Đức Thánh chế

Tự học giải nghĩa ca trong tập 1 của cuốn sách Tìm hiểu kho sách Hán Nôm - nguồn tư liệu văn học, sử học Việt Nam [10]

Dưới góc độ giới thiệu, phiên âm, công bố phổ biến rộng rãi có:

1 Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca [20], là bản phiên

âm đầu tiên và mới chỉ in được một phần do Phương Thủ Nguyễn Hữu Quì thực hiện và được Uỷ ban dịch thuật phủ Quốc vụ khanh đặc trách văn hóa của chính quyền Sài Gòn cũ xuất bản, 1971… Sau đó, năm 1996, nhà

nghiên cứu Phan Đăng đã phiên âm hoàn chỉnh trong công trình Thơ văn

Tự Đức (3 tập), Tập 3: Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca [8]

Trang 6

2 Tìm hiểu loại hình sách song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán

[16] Với phạm vi một Luận văn Thạc sĩ Hán Nôm, Nguyễn Thị Lan đã đề

cập đến Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với tư cách là một quyển

sách trong tập hợp những sách song ngữ dạy chữ Hán, với một số thao tác thống kê điểm và nhận định chung làm tham số cho các so sánh của mình

Dưới góc độ nghiên cứu, giới thiệu về Tự Đức Thánh chế Tự học

giải nghĩa ca, có:

1 “Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca”- một cuốn sách

quí trong các tác phẩm của vua Tự Đức [9] Tác giả Phan Đăng đã dành 3

trang để giới thiệu một cách khái quát về cấu trúc của cuốn sách và đưa ra một số nhận xét sơ lược về chữ Nôm: “Chúng tôi chưa dám xem đấy là một loại tự điển nhưng chắc chắn trong một phạm vi nhất định của giáo dục thời

ấy, Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã là một loại sách công cụ tra

cứu thật bổ ích” [9, 50]

2 Chữ Nôm trong một tác phẩm của vua Tự Đức của Đoàn

Khoách [13] Bài viết này sau khi đề cập đến vấn đề lí thuyết chữ Nôm với

các đề mục: chữ Nôm là gì? chữ Nôm có từ bao giờ, do ai sáng chế, chữ

Nôm là chữ thế nào - cách cấu tạo chữ Nôm ra sao? Tự Đức là ai? Có sự nghiệp văn hoá gì? “Tự học giải nghĩa ca” là sách gì? mới đi vào phiên

âm và phân tích cấu tạo chữ Nôm của một vài trang phần Nhân sự loại

(thượng) Cuối cùng tác giả dẫn lời của Trần Văn Giáp trong Lược khảo vấn đề chữ Nôm để kết luận “…Nó không phải là sách bắt chước đúng thể

tài một cuốn sách nào của Trung Quốc ra tiếng Việt Giá trị của nó rất lớn,

ở chỗ nó có tính dân tộc, đối với ngôn ngữ học và văn tự học Việt Nam tức

là chữ Nôm” [13, 8]

3 “Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca” và vấn đề chuẩn

Trang 7

và tình hình chữ Hán, chữ Nôm; tìm hiểu về giá trị, tầm vóc của cuốn sách trong loại hình sách tự điển song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán và nhận định

về tính điển hình của chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca

trong tiến trình diễn biến, phát triển và chuẩn hóa chữ Nôm ở thời Nguyễn

Qua các công trình đã được điểm ở trên cho thấy, các nghiên cứu về

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca chủ yếu dừng lại ở giới thiệu,

phiên Nôm mà thôi Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca nói chung về

mặt văn tự học và chữ Nôm nói riêng vẫn còn một khoảng trống chưa được

đề cập và cần được tiếp tục triển khai nghiên cứu Đó là lí do thúc đẩy

chúng tôi chọn Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca làm đối tượng

nghiên cứu của đề tài luận văn này

4 Đối tượng , phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Với đề tài: "Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa

ca", chúng tôi chọn chính quyển sách và toàn bộ chữ Nôm trong cuốn tự

điển này làm đối tượng nghiên cứu Chữ Hán trong cuốn sách tuy không phải là đối tượng nghiên cứu chính nhưng để phiên âm được toàn bộ chữ Nôm không thể không phiên âm chữ Hán, vì âm chữ Hán đóng vai trò gợi

âm đọc trong thể loại sách văn vần học chữ Hán lục bát này; vì vậy chữ

Hán cũng đề cập ở những mức độ cần thiết

Một số thao tác phương pháp nghiên cứu chính mà chúng tôi sử dụng

để thực hiện đề tài luận văn này là:

1 Các thao tác thống kê số liệu: thống kê, định lượng, lập bảng thống kê số lượng chữ và tần số xuất hiện của mỗi kiểu loại chữ Nôm

2 Phương pháp so sánh, đối chiếu và một số thao tác của ngữ văn học được vận dụng kết hợp để so sánh các kết quả thống kê cấu tạo chữ

Trang 8

Nôm, tiến hành nhận định, đánh giá sự khác biệt và diễn biến của chữ Nôm

trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca

5 Đóng góp của luận văn

Luận văn tiến hành nghiên cứu tổng thể Tự Đức Thánh chế Tự học

giải nghĩa ca một cách trực tiếp và hệ thống, bước đầu sẽ:

- Giới thiệu Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với tư cách là

một cuốn tự điển song ngữ Hán - Nôm trong mảng sách dạy chữ Hán truyền thống thông qua chữ Nôm

- Giải mã chữ Nôm: phiên Nôm, phân tích và phân loại cấu tạo chữ Nôm trong cuốn sách

- Thống kê định lượng chữ Nôm theo các loại cấu tạo và tiến hành so

sánh, đối chiếu các loại cấu tạo chữ Nôm với nhau trong Tự Đức Thánh chế

Tự học giải nghĩa ca và chữ Nôm có trong đó với các sách cùng loại, đồng

đại, lịch đại để thấy được vị trí và vai trò của cuốn sách

- Tổng kết số liệu về chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải

nghĩa ca theo loại cấu tạo để từ đó thấy được đặc điểm, tính điển hình của

chữ Nôm trong đó và mục đích phổ biến chữ Nôm của Tự Đức

- Qua việc tổng hợp, phân loại chữ Nôm sẽ cung cấp vào kho chữ Nôm (cụ thể là những tự điển chữ Nôm sắp ấn bản và tự điển chữ Nôm điện tử), một khối lượng chữ Nôm mới và đáng kể, giúp cho việc tham khảo và tra cứu chữ Nôm được phong phú và đầy đủ hơn…

Những thao tác trên nhằm: Thứ nhất, khẳng định giá trị, tầm vóc của

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca trong loại hình sách tự điển song

ngữ Hán - Nôm, làm rõ tính điển hình của chữ Nôm thời Nguyễn trong tiến

trình chữ Nôm Việt Thứ hai, nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh

chế Tự học giải nghĩa ca về văn tự học trong đối sánh với chữ Nôm lịch đại

và đồng đại sẽ cho ta cái nhìn toàn cảnh về sự tiến hoá của chữ Nôm và tìm

Trang 9

hiểu về vai trò, chức năng của chữ Nôm với trọng trách chuyển tải tiếng Việt

6 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm 3 phần chính:

- Phần Mở đầu

- Phần Nội dung, gồm 2 chương:

- Chương 1: Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca từ góc nhìn văn bản và văn tự học, giới thiệu Tự Đức Thánh chế Tự học giải

nghĩa ca về các vấn đề văn bản, cấu trúc bên trong của bộ sách cũng như chữ

Hán và vấn đề giải nghĩa chữ Hán nhằm tìm hiểu Tự Đức Thánh chế Tự học

giải nghĩa ca với tư cách là cuốn sách dạy chữ Hán thông qua chữ Nôm

- Chương 2: Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca, nhằm nghiên cứu chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế Tự học

giải nghĩa ca theo hướng văn tự học, trên cơ sở thống kê và phân loại, tổng

hợp số liệu về vốn chữ Nôm, từ đó tút ra các đặc điểm chữ Nôm trong Tự

Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca xét về mặt cấu trúc và chức năng

Trang 10

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca ở một số vấn đề như: nguồn văn

bản Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đang được lưu trữ trong Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm; tìm hiểu về Tự Đức Thánh chế Tự học

giải nghĩa ca với tư cách là cuốn sách dạy chữ Hán trên các phương diện

cấu trúc, dung lượng chữ Hán - Nôm…; nghiên cứu cách giải nghĩa chữ Hán và vấn đề giải nghĩa chữ Hán thông qua chữ Nôm; và cuối cùng là tìm

hiểu Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với tư cách là cuốn sách dạy chữ Hán thông qua chữ Nôm: vị trí của Tự Đức Thánh chế Tự học giải

nghĩa ca trong việc dạy chữ Hán truyền thống

*

* *

Trang 11

1.1 VĂN BẢN TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA

1.1.1 Nguồn văn bản

So với nhiều văn bản khác, văn bản Tự Đức Thánh chế Tự học giải

nghĩa ca có một đời sống tương đối yên ổn, quá trình ra đời, nhân bản và

truyền bản khá qui củ, không có dị bản Hiện Thư viện Viện Nghiên cứu

Hán Nôm đang lưu giữ Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca với 9 kí

hiệu văn bản, mỗi kí hiệu đều có 13 quyển, gồm các kí hiệu như sau:

- VHv.626/1 - 4; VHv.627/1 - 4; VHv.628/1 - 4; VHv.629/1 - 4; VHv.630/1 - 4; VHv.631/1 - 4; VHv.363/1- 4, in năm Thành Thái 9 (1897),

610 tr 28 x 18 Các kí hiệu VHv.626 đến VHv 631 đều cùng một ván khắc,

in trên giấy lệnh hội Riêng VHv.626 ngay đầu sách có sắc chỉ của nhà vua cho in sách, cùng các bài biểu do bề tôi phụng soạn VHv.363 giấy còn mới, nhưng vẫn cùng một ván khắc với các bản có kí hiệu VHv khác

- AB.5/1 -2 in năm Thành Thái 10 (1898), 602 tr 28 x 17 AB.311 in năm Thành Thái 10 (1898), 144 tr 29 x 17 (chỉ còn quyển 7 đến quyển 9)

Qua xem xét tất cả các kí hiệu văn bản hiện có, bao gồm cả các văn

bản của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã được một số tác giả

phiên âm ra quốc ngữ và in thành sách, chúng tôi thấy: các nhà nghiên cứu đều thống nhất lấy bản VHv.626 để phiên âm vì đây là bản đầy đủ nhất (như trên đã giới thiệu), và đây cũng là lí do chúng tôi chọn bản VHv.626

để nghiên cứu trong đề tài luận văn này

1.1.2 Mô tả văn bản

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca do vua Tự Đức soạn Khi

sách chưa kịp in thì ông mất Mãi đến năm Thành Thái thứ 8 (1896), Phụ chính phủ giao cho Sử quán kiểm đính lại, hai năm sau nữa - năm Thành

Trang 12

Thái thứ 10 (1898) Tu thư cục Quốc Sử quán triều Nguyễn đem khắc in, công việc này do Hoàng Hữu Xứng, Ngô Huệ Liên, Hoàng Bính phụ trách

Sách được in ván gỗ, giấy bản khổ (26 x 15)cm, đóng làm 4 cuốn, tổng cộng 295 tờ, mỗi tờ 2 trang, mỗi trang 5 dòng, mỗi dòng khoảng 14 chữ Chữ khắc đẹp, rõ nét, không có chữ nhòe hoặc mất nét

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca thuộc loại tự điển Hán Nôm,

chữ Hán ghi trên (cỡ to), chữ Nôm ghi dưới (chữ nhỏ hơn) để giải nghĩa cho chữ Hán theo vần lục bát, nhiều chỗ có chép chữ đôi và thêm chữ đệm

cho khỏi túng vần, giống như cách đặt vần của Chỉ nam ngọc âm giải nghĩa

đã được sử dụng trước đó

Các chữ trong cuốn sách này được phân chia làm 7 môn loại, mỗi

môn loại lại chia thành thượng và hạ (riêng môn loại Cầm thú và Trùng ngư không chia thượng - hạ, môn loại Nhân sự có 3 phần: thượng, trung và hạ):

Trang 13

1.2 CƠ CẤU TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ HỌC GIẢI NGHĨA CA

1.2.1 Các môn loại của Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca

Cuốn sách được sắp xếp thành 7 môn loại, gồm các môn loại sau:

- Kham dư loại 堪 與 類 (thiên văn - địa lí): gồm các quyển 1

- 2 (độ dài 41 tờ - 82 trang)

- Nhân sự loại 人 事 類 (quan hệ người - xã hội): gồm các

quyển 3, 4 và 5 (đội dài 67 tờ - 134 trang)

- Chính hóa loại 政 化 類 (giáo dục): gồm các quyển 6 - 7 (độ

Trang 14

nghĩa, 大 南 國 語 Đại Nam quốc ngữ, 南 方 名 物 備 考 Nam phương danh vật bị khảo, 日 用 常 談 Nhật dụng thường đàm, 五 千 字 Ngũ thiên tự v.v Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca đã kế tục cách làm này

trong quá khứ và phát huy một cách linh hoạt trong việc dùng chữ Nôm thích nghĩa chữ Hán “Chữ Nôm và quốc ngữ (tiếng mẹ đẻ) ở đây đã đóng vai trò như là các cầu trung chuyển để qua đó đẩy nhanh việc học chữ Hán, văn ngôn chữ Hán, giáo điển thánh hiền”[15]

1.2.2 Vốn chữ và đơn vị được chọn để giải nghĩa trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca

Đơn vị cơ sở của tiếng Hán là từ hay tự là vấn đề được nhiều nhà ngôn ngữ học đề cập Trong công trình Một số vấn đề chữ Hán thế kỉ XXI

[14], Phạm Văn Khoái cho rằng: “ đơn vị ngôn ngữ cơ sở trong nhận thức của người Hán từ xưa đến nay là âm tiết (ngữ tố) và được cố định bằng một

chữ (tự) Do vậy, tự là đơn vị ngôn ngữ cơ sở của tiếng Hán Quan niệm

này được thực tế tạo chữ Hán chứng minh, đồng thời, truyền thống ngữ văn học Đông Á cũng thể hiện tinh thần đó” [14,38] và “Tự là đơn vị cơ sở của ngôn ngữ, đồng thời cũng là đơn vị cơ sở của văn tự ” [14, 93] Ở đây, chúng tôi kế thừa kết quả này để tìm hiểu các đơn vị chữ Hán được thích

nghĩa trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca

1.2.2.1 Mục chữ Hán

Đơn vị chữ Hán trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là

Trang 15

Các mục chữ Hán đƣợc chọn để giải nghĩa trong Tự Đức Thánh chế

Tự học giải nghĩa ca xét về độ dài âm tiết, chỉ có các mục chữ gồm 1, 2 và

4 âm tiết, không có các mục chữ 3 âm tiết Cụ thể nhƣ sau:

+ Số mục có 1 chữ (âm tiết) là: 8247

+ Số mục có 2 chữ (âm tiết) là: 778

+ Số mục có 4 chữ (âm tiết) là: 7

1.2.2.2 Vốn chữ Hán đƣợc giải nghĩa

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca có tổng cộng 4572 câu lục

bát (riêng có 1 câu 9 chữ: 食末 羅餒 馭僕 圡侯 馭車 Mạt là nuôi ngựa bộc người hầu ngựa xe - (Phần Chính hoá loại (hạ)) Tổng số lần xuất hiện

của chữ Hán và chữ Nôm là 32005 lần, trong đó có 9032 mục chữ Hán

Trang 16

5 Thảo mộc loại 草 木類 1114

6 Cầm thú loại 禽 獸 類 770

7 Trùng ngư loại 虫 魚 類 546

Theo số liệu thống kê của Nguyễn Thị Lan trong Luận văn Thạc sĩ

với đề tài Tìm hiểu loại hình sách song ngữ Hán Nôm dạy chữ Hán, bảo vệ

tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội năm 2002 [16] thì số mục chữ Hán được giải nghĩa trong một số tự - từ điển Hán - Nôm như sau:

1 Theo kí hiệu sách của Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm

2 Cuốn sách do Nguyễn Văn San biên tập, Văn Sơn Đường tàng bản khắc in năm 1899 Sách được chia ra

50 mục - bộ, như Nhân luân môn, Tàm tang môn, Tục ngữ môn

3

Từ điển Hán - Nôm do Đặng Xuân Bảng soạn, nhà Thiện Đình khắc in năm 1902 Các chữ trong cuốn

sách được xếp theo 32 mục, như Thiên văn, Địa lí, Thời tiết, Nhân phẩm, Quan chức…; có đặc điểm là

tập hợp nhiều tên gọi các sản vật nước Nam

Trang 17

* So sánh các số liệu thống kê ở hai bảng trên đây có thể khẳng định:

Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là quyển tự điển Hán - Nôm có

dung lượng đồ sộ nhất trong các sách song ngữ Hán - Nôm dạy chữ Hán của người Việt

1.3 VẤN ĐỀ GIẢI NGHĨA CHỮ HÁN CỦA TỰ ĐỨC THÁNH CHẾ TỰ

HỌC GIẢI NGHĨA CA

1.3.1 Cách sắp xếp chữ để giải nghĩa

Cách sắp xếp môn loại trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa

ca như sau: 堪 與 類 Kham dư loại, 人 事 類 Nhân sự loại, 政 化 類 Chính hóa loại là những môn loại liên quan đến đất trời và người được

đặt lên đầu sách, tiếp sau đó là những môn loại 器 用 類 Khí dụng loại,

草 木類 Thảo mộc loại, 禽 獸 類 Cầm thú loại,虫 魚 類 Trùng ngư loại

Cách sắp xếp chữ Hán trong từng môn loại cũng vậy, được sắp xếp có qui tắc: Các chữ Hán sắp xếp từ dễ đến khó, những chữ quen

1 Do Ngô Thì Nhậm soạn, Phú Văn Đường tàng bản khắc in năm 1831 Đây được xem là cuốn sách dạy chữ cho người mới học chữ Hán

2 Sách do Phạm Đình Hổ soạn năm Minh Mệnh 8 (1827), Đồng Văn Trai tàng bản khắc in năm Tự Đức 4

(1851) Đây là một bộ tự điển Hán - Nôm, xếp theo 32 môn loại như: Thiên văn, Đại lí, Nho giáo,…

3 Sách chép tay, không ghi tên người soạn Các chữ trong sách không sắp xếp theo môn loại, tập hợp những chữ khó để giải nghĩa

Trang 18

thuộc và đơn giản được giải nghĩa trước, những chữ khó hơn, ít gặp hơn thì được giải nghĩa sau Những chữ liên quan và gần gũi đến trời đất, con người được giải nghĩa trước, tiếp sau đó mới đến những chữ khó, ít gặp trong cuộc sống hằng ngày hơn, chứ không chú trọng đến việc phân theo chữ đơn hay phức

Trong giải nghĩa, cuốn sách dùng xen lẫn nhiều cách khác nhau, như: 1 âm Hán 1 âm Nôm, 1 âm Hán 2 âm Nôm, 1 âm Hán 3 âm Nôm,

1 âm Hán nhiều âm Nôm sự tương ứng giữa âm Hán và âm Nôm không hề bị câu thúc về số lượng, mặc dù vẫn tuân thủ phương thức láy vần lục bát cố định

Ví dụ sau đây sẽ cho thấy điều đó:

Trang 19

天俼 地 潌 位 辻 Thiên trời địa đất vị ngôi

覆 曕 載 罓 流 粇 滿 揻Phúc che tái chở lưu trôi mãn đầy

高 高 博 鋥 厚 覀 Cao cao bác rộng hậu dày

晨 挘 暮 簈 轉 搓 移 � Thần mai mộ tối chuyển xoay di dời

Trang 20

月 炦 斏 日 炦 俼 Nguyệt mặt trăng nhật mặt trời

照 芁 臨 細 世 圅 年 璏 Chiếu soi lâm tới thế đời niên năm

Trên đây là trang chụp văn bản, phần Kham dư loại (thượng), các

chữ Hán liên quan đến đất, trời và các hiện tượng tự nhiên đã được giải nghĩa trước

Những hiện tượng, sự vật, tên người, hành động hay các phạm trù liên quan mật thiết, quen thuộc với con người cũng được thích nghĩa cụ thể

theo lối đối dịch Để có cái nhìn chung về lối thích nghĩa đối dịch cũng như

vấn đề chọn nghĩa nào để thích nghĩa, chúng tôi đã nhìn cách thích nghĩa

này trong mối liên hệ với Khang Hi tự điển1

Âm Nôm

Giải thích của Khang Hi tự điển

1 康 熙 字 典 Khang Hi tự điển là một bộ tự điển được vua Khang Hi, nhà Thanh - Trung Quốc trực

tiếp chỉ đạo biên soạn, ra đời năm 1716 Bộ tự điển này nhằm mục đích chuẩn chính tả chữ Hán trong các

Trang 21

4 心 Tâm 心 Tâm

人 心 土 藏 在 身 也 nhân

tâm thổ tàng tại thân dã - lòng

người ẩn chứa trong thân

5 說 Thuyết 吶 Nói 說 釋 也 thuyết dịch dã - thuyết

dịch

6 悅 Duyệt 戞 Vui 樂 也 lạc dã - vui vẻ

7 疑 Nghi 疑 Nghi 惑 也 hoặc dã - nghi hoặc

18 親 Thân 親 Thân 愛 也 ái dã - yêu

19 孝 Hiếu 孝 Hiếu 義 也 nghĩa dã - nghĩa

20 謹 Cẩn 慎 Thận 慎 也 thận dã - thận trọng

Trang 22

22 儒 Nho 圡 岃

Người đi học

通 天 地 人 曰 儒 thông thiên địa nhân viết Nho - người

thông tưởng trời đất gọi là nho

23 仕 Sĩ 官 Quan 仕 宦 也 sĩ hoạn dã - quan sĩ

24 敬 Kính 敬 重 trọng Kính 恭 也 cung dã - cung kính

25 廉 Liêm 勤 儉 kiệm Cần 儉 也kiệm dã - kiệm cần

26 君 Quân 噖 Vua 尊 也tôn dã - tôn trưởng

聖 人 作 而 萬 物 賭thánh nhân tác nhi vạn vật đổ - thánh

nhân làm mà vạn vật đầy đủ

28 臣 Thần 僟 碎 Bề tôi 事 人 之 者 纏 也 sự nhân chi giả

triền dã - người phụng sự bề trên

29 賢 Hiền 賢 Hiền 多 才 也 đa tài dã - nhiều tài năng

30 名 Danh 悞 Tên 自 命 也 tự mệnh dã - tự xưng

31 舜 Thuấn 噖 舜 Thuấn Vua

草 也 , 虞 舜 者 名 曰 重

viết Trùng Hoa - cây cỏ, tên của

Ngu Thuấn là Trùng Hoa

32 虞 Ngu 茹虞 Nhà Ngu 騶 虞 也 Xô Ngu dã- nhà Xô Ngu

Trang 23

38 教 Giáo 凧 Dạy 效 也 hiệu dã - noi theo

39 勸 Khuyến 隂 Khuyên 勉 也 miễn dã - gắng gỏi

40 湯 Thang 噖 湯 Thang Vua 熱 水 也 thục thuỷ dã - nước

允 執 厥 中 doãn chấp quyết trung - “doãn chấp quyết trung”

So sánh nghĩa của những chữ Hán này trong Tự Đức Thánh chế Tự

học giải nghĩa ca với nghĩa của Khang Hi tự điển thì không có sự khác biệt

rõ rệt Điều này cho thấy, tác giả trong khi soạn sách đã bám sát Khang Hi

tự điển

1.3.2 Cách giải nghĩa

Bản thân tên gọi cuốn sách đã cho thấy tính chất giải nghĩa chữ Hán của nó, cuốn sách này sử dụng 2 cách giải nghĩa là đối dịch và giải thích

1.3.2.1 Giải nghĩa theo lối đối dịch

Với cách giải nghĩa đối dịch, thường thì một chữ Hán được thích nghĩa bằng một chữ Nôm, trường hợp túng vần thì thêm các từ đệm

Ví dụ cách giải nghĩa đối dịch:

+ Ở Kham dư loại (thượng):

Trang 24

天俼 地 潌 位 辻 Thiên trời địa đất vị ngôi

覆 曕 載 罓 流 粇 滿 揻Phúc che tái chở lưu trôi mãn đầy

高 高 博 鋥 厚 覀 Cao cao bác rộng hậu dày

Trang 25

晨 挘 暮 簈 轉 搓 移 � Thần mai mộ tối chuyển xoay di dời

+ Ở Nhân sự loại (trung):

慊 隻 意 忄甬 旕 峺 Khiểm chếch ý dũng bụng mừng

能 処 知 別 拋 挄侈 唕 Năng hay tri biết phao quăng xỉ nhờ

Trang 26

靠娘 拾 迬 捫 椱 Kháo nương thập lượm môn rờ

撼 崊 擺 篗 揚 壍 抑 提 Hám lay bãi vớt dương giơ ức đè

1.3.2.2 Giải nghĩa theo lối giải thích

Dùng chữ Nôm để giải nghĩa chữ Hán và dùng chữ Hán (nhỏ hơn, ở cuối câu) chú thích thêm nghĩa cho chữ Hán, trường hợp chú âm cho chữ Nôm rất ít

Ví dụ cách giải nghĩa giải thích:

+ Ở Chính hoá loại (hạ):

庖 圡 岲 役 庖 廚 Bào người giữ việc bào trù

Trang 27

食末 羅 餒 馭僕 圡侯 馭 Mạt là nuôi ngựa bộc người hầu ngựa

xe

車瓟 羅 圡 稸 屬 庒 Bào là người thợ thuộc da

革軍 稸擧 逨 巾荒羅 遚 絲 Vân thợ bịt trống hoang là nấu tơ…

+ Ở Trùng ngư loại:

…蜩 悞 羅昆 馬 蜩 Điêu tên là con mã điêu

Trang 28

虫面 拱 羅 娒 処叫 務 潙 Diên cũng là giống hay kêu mùa hè

蛤 蚧 羅 昆虫吉 虫奇 Cáp giới là con tắc kè

虫录 禵 虫松 虫易 処 牐 曢 圡 Lục giống tùng dịch hay nghe tiếng

người

Một đặc điểm đáng chú ý đối với cách giải nghĩa giải thích của Tự

Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca là cách dùng mô thức: A là B :

Trong lối giải nghĩa giải thích, nhƣ ở Khí dụng loại:

…廟 尊廟 殿 笌 座miếu tôn miếu điện đền toà

署 茄 官 署 廳 茄 公 廳 thự nhà quan thự, sảnh nhà công

mặc dù không thấy sự hiện diện của chữ là, nhƣng với cách giải nghĩa kiểu

này, ta ngầm hiểu các chữ là đã đƣợc tỉnh lƣợc Chúng tôi đã thống kê tất

cả những chữ là xuất hiện trong cuốn sách, kết quả nhƣ sau:

1 Quyển 1 堪 與 類 Kham dư loại (thƣợng) 74

2 Quyển 2 堪 與 類 Kham dư loại (hạ) 111

3 Quyển 3 人 事 類 Nhân sự loại (thƣợng) 48

4 Quyển 4 人 事 類 Nhân sự loại (trung) 31

Trang 29

5 Quyển 5 人 事 類 Nhân sự loại (hạ) 61

6 Quyển 6 政 化 類 Chính hoá loại

10 Quyển 10 草 木類 Thảo mộc loại (thƣợng) 116

11 Quyển 11 草 木類 Thảo mộc loại (hạ) 88

12 Quyển 12 禽 獸 類 Cầm thú loại 139

13 Quyển 13 虫 魚 類 Trùng ngư loại 105

Nhƣ vậy, một cuốn tự điển có 9032 mục chữ Hán đƣợc giải nghĩa,

mà có tới 926 chữ là đƣợc sử dụng đã cho thấy tính chất giải nghĩa rõ rệt

của nó

Không những sử dụng đơn thuần các cách giải nghĩa khác nhau,

cuốn sách này còn sử dụng đồng thời hai cách giải nghĩa đối dịch và giải

thích khá uyển chuyển Ví dụ trong Chính hoá loại (thƣợng):

Trang 30

…稷 翁 稷 夔 翁 夔 Tắc ông Tắc Quì ông Quì

禹 翁 伯 禹 揣 推 衷 峼 Vũ ông Bá Vũ suỷ suy trung lòng

謨 謀 底 牱 績 功 Mô mưu để đến tích công

率 冘 總 逈 內 瑇 外 外 Suất đem tổng tóm nội trong ngoại

ngoài

Trang 31

從 容 羅 樣 寬 台 Thung dung là dáng khoan thai

贊 漿 扶 灻 克 処 和 和 Tán tương phò giúp khắc hay hoà

hoà

Qua đây, thấy rằng tác giả cuốn tự điển đã giải quyết được vấn đề gieo vần của thể lục bát, đã tạo nên tính linh hoạt, mềm mại cho câu văn trong cách chọn nghĩa để giải thích chữ Hán Đó là một thành công của cuốn sách và tác giả của nó

1.3.3 Cách chọn nghĩa để thích nghĩa

Chọn một nghĩa nào đó trong số các nghĩa của một chữ Hán để giải thích cho chữ đó là một vấn đề chính và cơ bản của bất cứ một cuốn tự - từ

điển song ngữ nào Với riêng Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca cũng

vậy, vấn đề chọn nghĩa nào cũng là một vấn đề cơ bản Nhưng khó khăn và phức tạp hơn, cách chọn nghĩa của cuốn sách này có một đặc thù riêng, nghĩa của chữ phải ngắn gọn, cơ bản, và thường chỉ lấy nghĩa thứ nhất để sao cho trong cách thể hiện sẽ phù hợp với sự hạn định của số lượng chữ trong mỗi câu và tính vần điệu khắt khe của lối thơ lục bát Đó là một điểm khác biệt lớn của loại tự điển giải nghĩa với các loại tự - từ điển khác Riêng về vấn đề chọn nghĩa của chữ Hán trong cuốn sách, để có một cái nhìn chi tiết hơn, chúng tôi lấy 100 chữ Hán đầu tiên trong 2 môn loại là

Nhân sự loại và Chính hoá loại để so sánh với cách chọn nghĩa (nghĩa thứ

nhất) của Khang Hi tự điển (là cuốn tự điển có niên đại gần với Tự Đức

Thánh chế Tự học giải nghĩa ca), dưới đây là minh chứng cụ thể:

1.3.3.1 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Nhân sự loại (thượng)

Phiên âm Giải nghĩa của Khang Hi tự điển

Trang 32

T

1 父 Phụ 吒 Cha 父 母 生 我 之 人 phụ mẫu sinh

ngã chi nhân - người sinh ra ta

2 母 Mẫu 憽 Mẹ 父 母 生 我 之 人 phụ mẫu sinh

ngã chi nhân- người sinh ra ta

3 產 Sản 生 Sinh 生 也 sinh dã - sinh sôi

xuyên thú tị viết tị - người săn

xuyên mũi thú gọi là tị

10 耳 Nhĩ 碒 Tai 主 聽 也 chủ thính dã - cơ quan

Trang 33

16 舌 Thiệt 旘 Lưỡi 舌 在 口 所 以 言 也 thiệt tại

khẩu sở dĩ ngôn dã - lưỡi ở trong

miệng dùng để nói

17 脣 Thần 尗 Môi 口 脣 也 khẩu thần dã - môi miệng

18 背 Bối 禙 Lưng 身 北 曰 背 也 thân bắc viết bối

thể dã - bộ phận đầu não của cơ thể

24 毛 Mao 瑈 Lông 毛 貌 也 mao mạo dã - dáng lông

25 腰 Yêu 禙 Lưng 身 中 也 thân trung dã - giữa thân

左 右 脅 之 間 曰 腋 tả hữu hiệp

chi gian viết dịch - khoảng giữa

hai bên trái phải gọi là nách

27 暘 Dương 庄

眉 Trang mày không có chữ

28 足 Túc 觮 Chân 人 之 足 也 chân của người -

chân của người vậy

29 腔 Không 旕 Bụng 骨 體 曰 腔 cốt thể viết không -

thể được định dạng bởi xương là bụng

Trang 34

31 口 Khẩu 凩 Miệng 人 所 以 言 食 也 nhân sở dĩ

Mắt sâu 俗 盲 字 tục manh tự - tục dùng như chữ manh

37 骨 Cốt 誟 Xương 骨 滑 也 cốt hoạt dã - xương tuỷ

38 肉 Nhục 斾 Thịt 噬 乾 肉 phệ can nhục - ăn thịt khô

39 鬚 Tu 鏓 Râu 髻 鬚 也 cát tu dã - râu ria

Ngó chăm 釧 視 專 貌 huấn thị chuyên mạo - dáng nhìn chăm chú một nơi

43 肝 Can 肝 Gan 臟 也 tạng dã - nội tạng

44 肺 Phế 牫 Phổi 臟 也 tạng dã - nội tạng

人 心 土 藏 在 身 也 nhân tâm

thổ tàng tại thân dã - lòng người

ẩn chứa trong thân

46 神 Thần 神 Thần 天 神 引 出 萬 物 者 也 thiên

Trang 37

nhiếp, nhĩ huyệt động - ở tai là

nhiếp, tai lay động

Trang 38

88 矇 Mông 糵昆

Mờ con ngươi không có chữ

Xương sống không có chữ

90 뎯 Ư 昌 Xương vai không có chữ

Trang 39

Răng ông già không có chữ

Trang 40

100 膏 Phu 牤 Mỡ 肥 也 phì dã - mỡ vậy

Trong bảng trên, chúng tôi thấy có 22 chữ Hán được giải nghĩa

trong Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca nhưng không có trong

Khang Hi tự điển

Ở trên, với 100 chữ Hán đầu tiên được giải nghĩa trong Nhân sự loại

(thượng) là những chữ thuộc về “con người”, là những từ thuộc về vốn từ

cơ bản (là những từ chỉ các bộ phận và hoạt động cơ thể) nhưng có đến 22

chữ không có trong Khang Hi tự điển, gồm các chữ:dương (trong trang

mày), 뎱 phong (cuống tai),minh (là khoảng giữa mắt mày), 뎹 tuân

(đồng lung lay), 뎺 đấu (mũi gãy),hiệp (răng hô), 뎴 蹗 lịch lô (mắt

hôn (con mắt loà),月列 liệt (thịt hông),xuyết (xương nối),anh

(sâu con mắt), 矇 mông (mờ con ngươi),tộc (xương sống),ư

(xương vai), �trác (mắt tỏ sáng),uyển (ngươi khô loà), đoạn

(gốc răng), 뎵 ôn (xương lưng), 돈 sản (răng ông già) Chúng chiếm tỉ lệ 22%

Các chữ Hán được giải nghĩa khác nhau là 9 chữ, gồm các chữ lần lượt được các tự điển giải nghĩa là:

STT Chữ Âm Chữ Âm Nôm Giải thích của Khang Hi tự điển

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đào Duy Anh, Chữ Nôm - nguồn gốc, cấu tạo diễn biến, Nxb Khoa học Xã hội, H.1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ Nôm - nguồn gốc, cấu tạo diễn biến
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
[2]. Phan Văn Các (chủ biên), Giáo trình Hán Nôm, Nxb Giáo dục, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hán Nôm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
[3]. Nguyễn Tài Cẩn, Một số vấn đề về chữ Nôm, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, H.1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chữ Nôm
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
[4]. Nguyễn Tài Cẩn, Một số chứng tích về ngôn ngữ, văn tự và văn hoá, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chứng tích về ngôn ngữ, văn tự và văn hoá
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
[5]. Hoàng Thị Châu, Tiếng Việt trên các miền đất nước, Nxb Đại học Sư phạm, H. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trên các miền đất nước
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
[6]. Thiều Chửu, Hán Việt tự điển, Nxb Văn hoá Thông tin, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hán Việt tự điển
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thông tin
[7]. Nguyễn Tuấn Cường, Bước đầu khảo sát chữ Nôm trong bản “Kim Vân Kiều truyện” - Liễu Văn Đường 1871 - Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu khảo sát chữ Nôm trong bản “Kim Vân Kiều truyện”
Tác giả: Nguyễn Tuấn Cường
Nhà XB: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Năm: 2003
[8]. Phan Đăng (chủ biên), Thơ văn Tự Đức, (tập 3 - Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca), Nxb Thuận Hoá, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ văn Tự Đức", (tập 3 - "Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca
Nhà XB: Nxb Thuận Hoá
[9]. Phan Đăng, “Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca”- một bộ sách quí trong các tác phẩm của vua Tự Đức - Kỉ yếu Hội thảo khoa học MiềnTrung - những vấn đề về ngôn ngữ học và văn học, Huế, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca”- một bộ sách quí trong các tác phẩm của vua Tự Đức - "Kỉ yếu Hội thảo khoa học "MiềnTrung - những vấn đề về ngôn ngữ học và văn học
[10]. Trần Văn Giáp, Tìm hiểu kho sách Hán Nôm, tập 2, Nxb Khoa học Xã hội, H.1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu kho sách Hán Nôm
Tác giả: Trần Văn Giáp
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1990
[11]. Trương Thị Thu Hương, Miêu tả mặt cấu tạo ngữ nghĩa một số từ địa phương thường dùng ở vùng nông thôn Thừa Tiên Huế, Kỉ yếu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miêu tả mặt cấu tạo ngữ nghĩa một số từ địa phương thường dùng ở vùng nông thôn Thừa Tiên Huế
Tác giả: Trương Thị Thu Hương
Nhà XB: Kỉ yếu
[12]. Vũ Văn Kính, Đại tự điển chữ Nôm, Nxb Văn nghệ TP HCM - Trung tâm nghiên cứu Quốc học, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại tự điển chữ Nôm
Nhà XB: Nxb Văn nghệ TP HCM - Trung tâm nghiên cứu Quốc học
[13]. Đoàn Khoách, Chữ Nôm trong một tác phẩm của vua Tự Đức, đăng trên trang Web viethoc.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ Nôm trong một tác phẩm của vua Tự Đức
[14]. Phạm Văn Khoái, Một số vấn đề chữ Hán thế kỉ XX, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chữ Hán thế kỉ XX
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
[15]. Phạm Văn Khoái, Từ “Tứ thư ước giải” đến “Tự Đức Thánh chế Luận ngữ thích nghĩa ca” suy nghĩ về bước vận động xây dựng chính tả chữ Nôm, Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ “Tứ thư ước giải” đến “Tự Đức Thánh chế Luận ngữ thích nghĩa ca” suy nghĩ về bước vận động xây dựng chính tả chữ Nôm
Tác giả: Phạm Văn Khoái
Nhà XB: Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm
Năm: 2004
[16]. Nguyễn Thị Lan, Tìm hiểu loại hình sách song ngữ Hán Nôm dạy chữ Hán, Luận văn Thạc sĩ Hán Nôm, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu loại hình sách song ngữ Hán Nôm dạy chữ Hán
Tác giả: Nguyễn Thị Lan
Nhà XB: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Năm: 2002
[17]. Nguyễn Thị Lâm, Chữ Nôm và tiếng Việt qua văn bản Thiên Nam ngữ lục, Nxb Khoa học Xã hội, H.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ Nôm và tiếng Việt qua văn bản Thiên Nam ngữ lục
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
[18]. Hoàng Thị Ngọ, Chữ Nôm và tiếng Việt qua bản giải âm Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, Nxb Khoa học Xã hội, H.1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ Nôm và tiếng Việt qua bản giải âm Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
[19]. Lê Văn Quán, Nghiên cứu về chữ Nôm, Nxb Khoa học Xã hội, H.1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về chữ Nôm
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
[20]. Phương Thủ Nguyễn Hữu Quì, Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca (phiên âm), Uỷ ban dịch thuật phủ Quốc vụ khanh đặc trách văn hóa của chính quyền Sài Gòn cũ xuất bản, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự Đức Thánh chế Tự học giải nghĩa ca

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mặt - Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế tự học giải nghĩa ca
Hình m ặt (Trang 36)
Sơ đồ cấu tạo chữ Nôm - Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế tự học giải nghĩa ca
Sơ đồ c ấu tạo chữ Nôm (Trang 50)
Bảng tổng hợp số liệu - Chữ Nôm trong Tự Đức Thánh chế tự học giải nghĩa ca
Bảng t ổng hợp số liệu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w