Sau khi là thành viên WTO, Trung Quốc đ tăng cường quan hệ thư ng mại với các nước ASEAN, sửa đổi, bổ sung và ban hành nhiều chính ách, c chế qu n lý xuất nhập khẩu mới cho phù hợp với u
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-* -
ĐỖ THỊ THẮM
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC – ASEAN TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÂU Á HỌC
Hà Nội – 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐỖ THỊ THẮM
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC - ASEAN TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY
Trang 34 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu 10
CHƯƠNG1: TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO, THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC
1.1 Các mốc đánh dấu quan hệ Trung Quốc - ASEAN
trước khi Trung Quốc gia nhập WTO
12
1.2 Trung Quốc gia nhập WTO, thời cơ cho thương mại ASEAN 14
1.2.1 Trung Quốc gia nhập WTO mang đến cho các nước ASEAN
một thị trường rộng lớn
14
1.2.2 Trung Quốc gia nhập WTO tác động lớn đến kết cấu kinh tế của các
nước ASEAN, đồng thời khiến cho các nền kinh tế này có hiệu quả hơn
15
1.3 Trung Quốc gia nhập WTO, thách thức đối với thương mại các
nước ASEAN
17
1.3.1 Giảm thị phần xuất khẩu trên trường quốc tế 17
1.3.2 Gia tăng cạnh tranh với nội địa các nước ASEAN 19
1.3.3 Cạnh tranh trong việc thu hút FDI hướng đến xuất khẩu 20
CHƯƠNG 2: QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC - ASEAN
TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY
22
2.1 Các chương trình hợp tác 22
2.1.1 Hiệp định khung hợp tác toàn diện -
Khu mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN
22
2.1.1.2 Hiệp định rau quả Trung Quốc - Thái Lan 36
Trang 42.1.1.3 Hiệp định thương mại hàng hóa 39
2.1.2 Tổ chức các hội chợ triển lãm Trung Quốc – ASEAN thường niên 49
2.2 Những kết quả đạt được 52
CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
TRUNG QUỐC - ASEAN VÀ LIÊN HỆ VIỆT NAM
66
3.1 Các biện pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Trung Quốc - ASEAN 66
3.1.2 Thúc đẩy chuyên môn hoá những mặt hàng thuộc lợi thế của mỗi nước 66
3.1.3 Khai thác và phát huy khả năng bổ sung lẫn nhau trong một số ngành kinh tế của hai bên
67
3.1.4 Tìm kiếm những thị trường ngách trong thị trường của nhau và phát triển những ngành kinh tế đáp ứng thị trường ngách đó
68
3.1.5 Giải quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ, chủ quyền lãnh thổ 69
3.2 Triển vọng quan hệ thương mại Trung Quốc - ASEAN 70
3.3 Cơ hội và thách thức đối với thương mại Việt Nam trong bối cảnh quan hệ thương mại Trung Quốc - ASEAN
73
3.3.1 Những cơ hội đối với thương mại Việt Nam 73
3.3.2 Những thách thức đối với thương mại Việt Nam 76
3.3.3 Kim ngạch xuất nhập khẩuViệt Nam với ASEAN và Trung Quốc 79
3.3.4 Các doanh nghiệp Việt Nam cần làm gì để hội nhập 82
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trung Quốc và các nước ASEAN là láng giềng gần gũi, có lịch sử giao lưu từ lâu đời Từ những năm 60 của thế kỉ
XX đến khi chính thức thiết lập quan hệ năm 1991 cho đến na ,
uan hệ ong hư ng đ t i ua nhiều ch ng đường hát t i n
Trong quan hệ kinh tế, Trung Quốc cần ASEAN và ASEAN cũng cần Trung Quốc Sau khi là thành viên WTO, Trung Quốc đ tăng cường quan hệ thư ng mại với các nước ASEAN, sửa đổi, bổ sung và ban hành nhiều chính ách, c chế
qu n lý xuất nhập khẩu mới cho phù hợp với u định của WTO; đồng thời Trung Quốc cũng dành cho các nước ASEAN được hưởng ngay lập tức và đầ đủ ưu đ i tối huệ quốc MFN về thuế quan theo chuẩn mực WTO mà Trung Quốc đ cam kết Đâ vừa là c hội vừa là thách thức cho các nước ASEAN trong tiến trình hội nhập, phát tri n Trung Quốc gia nhập WTO sẽ có những tác động tích cực và tiêu cực đối với thư ng mại các nước ASEAN
Hiện na , thư ng mại toàn cầu đang u gi m: châu
Âu khủng ho ng nợ công, châu Phi và T ung Đông còn nội chiến không th trở thành đi m tăng t ưởng kinh tế, kinh tế Mỹ đang hục hồi nhưng chưa đột há, đồng thời Mỹ chuy n trọng tâm ngoại giao từ hư ng Tâ ang châu Á - Thái Bình Dư ng
T ong khi đó, T ung Quốc đang t ỗi dậy, trở thành đi m nóng của kinh tế thế giới, Trung Quốc ngà càng đẩy nhanh tốc độ và
Trang 6mở rộng không gian hợp tác kinh tế - thư ng mại với các quốc gia châu Á đ tranh thủ tối đa ưu thế của đối tác và nâng cao vị thế kinh tế thư ng mại của mình trong khu vực Các nhà lãnh đạo Trung Quốc đ nhiều lần khẳng định sự ủng hộ của họ đối với các nỗ lực làm sâu sắc h n hội nhập khu vực của ASEAN
Đâ là điều kiện tốt đ Trung Quốc và các nước ASEAN xích lại gần nhau h n, đ c biệt là trong hợp tác kinh tế - thư ng mại
Trong bối c nh đó, việc Trung Quốc và ASEAN thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc nhằm thúc đẩ thư ng mại và đầu tư giữa hai bên và tạo thuận lợi cho các mối quan hệ khác giữa Trung Quốc và các thành viên ASEAN trong những năm tới, sẽ tạo ra "vùng nổi kinh tế mới" thúc đẩy kinh tế châu Á và kinh tế thế giới phục hồi và phát tri n Từ đâ , uan hệ thư ng mại Trung Quốc - ASEAN bước sang trang sử mới, năng động h n, thử thách h n
Vì những ý nghĩa t ên, tôi chọn đề tài nghiên cứu "Quan
hệ thương mại Trung Quốc - ASEAN từ khi Trung Quốc gia nhập WTO đến nay"
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về quan hệ thư ng mại ASEAN - Trung Quốc dần trở thành đề tài hấp dẫn đối với các học gi trong và ngoài nước
Việc Trung Quốc gia nhập WTO có nh hưởng rất lớn đến cục diện thế giới Đ c biệt, việc Trung Quốc ký kết Hiệ định khung hợp tác kinh tế toàn diện tiến tới thành lập Khu vực thư ng mại tự do với các nước ASEAN đ gâ ự chú ý của đông đ o học
Trang 7gi ở Việt Nam, Trung Quốc, và các nước Nhiều học gi đ đưa a những bài viết nghiên cứu, đánh giá việc Trung Quốc gia nhập WTO và tình hình quan hệ thư ng mại Trung Quốc - ASEAN từ khi Trung Quốc gia nhập WTO
Nhìn chung, các tác gi đ đánh giá được c hội và thách thức của các nước ASEAN sau khi Trung Quốc gia nhập WTO, và tình hình quan hệ thư ng mại giữa Trung Quốc và ASEAN Đ c biệt k từ khi Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc được thành lập, t ao đổi thư ng mại giữa Trung Quốc - ASEAN có tính bổ ung cho nhau, đồng thời cũng có cạnh tranh gay gắt Vì vậ , đâ vừa là c hội vừa là thách thức cho thư ng mại các nước ASEAN
3 Cách tiếp cận
Đ t quan hệ thư ng mại Trung Quốc – ASEAN trong bối
c nh chung của nền kinh tế thế giới làm c ở tiếp cận Từ đó luận văn tập trung phân tích nh hưởng của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO tới quan hệ thư ng mại Trung Quốc – ASEAN
và mối quan hệ thư ng mại Trung Quốc – ASEAN Đồng thời phân tích về thư ng mại Việt Nam trong bối c nh quan hệ thư ng mại Trung Quốc - ASEAN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính của Luận văn là tình hình quan hệ thư ng mại giữa Trung Quốc và các nước ASEAN từ khi Trung Quốc gia nhậ WTO đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Luận văn nghiên cứu theo hư ng há thống kê, so sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích và tổng hợ tư liệu
Trang 8- Nguồn tư liệu Luận văn tham kh o là các văn kiện chính thống, các Hiệ định, các nghiên cứu đi t ước đ được công bố trong sách, báo, tạp chí, các trang web, v.v của các nước ASEAN, Trung Quốc và nhiều nước khác
NƯỚC ASEAN
1 Các mốc đánh dấu quan hệ Trung Quốc - ASEAN trước khi Trung Quốc gia nhập WTO
Từ khi ASEAN thành lậ tháng -196 đến năm 1991
T ung Quốc và ASEAN chính thức thiết lậ uan hệ, uan hệ ong hư ng đ t i ua ch ng đường hát t i n từ đối lậ , hoài nghi đến uan hệ đối tác chiến lược, đối thoại và hợ tác lấ bình đẳng, láng giềng hữu nghị, tin cậ lẫn nhau làm nền t ng
Từ năm 1993 - 2000, T ung Quốc và 10 nước ASEAN đ lần lượt ký kết các văn kiện chung và Chư ng t ình hợ tác
Trang 9Những mốc lịch sử trên làm nền t ng cho sự phát tri n các mối quan hệ Trung Quốc - ASEAN t ong tư ng lai nói chung và quan hệ thư ng mại nói iêng T ên c ở quan hệ chính trị được củng cố và tăng cường, quan hệ thư ng mại cũng được phát tri n
2 Trung Quốc gia nhập WTO, thời cơ cho thương mại các nước ASEAN
2.1 Trung Quốc gia nhập WTO mang đến cho các nước ASEAN một thị trường rộng lớn
Thứ nhất, Theo tho thuận sau khi gia nhập WTO, xuất
khẩu của các nước ASEAN và vùng lãnh thổ và Trung Quốc sẽ tăng t ưởng 10% mỗi năm
Thứ hai, Trung Quốc gia nhập WTO mở rộng c hội cho
các nước ASEAN gia nhậ vào ngành thư ng mại dịch vụ của Trung Quốc
2.2 Sau khi gia nhập WTO, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc sẽ tác động lớn đến kết cấu kinh tế của các nước ASEAN, khiến cho các nền kinh tế này có hiệu quả hơn
Thứ nhất, sau khi gia nhập tổ chức thư ng mại thế giới
WTO, kinh tế Trung Quốc phát tri n với tốc độ cao sẽ s n sinh
ra nhu cầu to lớn đối với các s n phẩm của ASEAN, tăng kh năng xuất khẩu cho các nước này
Thứ hai, sau khi gia nhập WTO, cùng với sự mở rộng
thư ng nghiệp, Trung Quốc sẽ thực hiện đầu tư nhiều h n vào ASEAN, mở rộng ngành nghề
Thứ ba, thị t ường mở rộng, thư ng mại và thu nhập của
Trung Quốc tăng cao thúc đẩ thư ng mại dịch vụ các nước ASEAN phát tri n
Trang 103 Trung Quốc gia nhậpWTO, thách thức với thương mại các nước ASEAN
3.1 Giảm thị phần xuất khẩu trên trường quốc tế
Trung Quốc gia nhập WTO gia tăng xuất khẩu vào thị
t ường thế giới, sẽ hạn chế kh năng xuất khẩu của một số nước ASEAN có c cấu xuất khẩu giống với Trung Quốc Nhóm nước
bị tác động theo hướng nà là các nước kém phát tri n, có c cấu
m t hàng và thị t ường xuất khẩu giống với Trung Quốc, chủ yếu là ngành hàng dệt may, thêu ren trên các thị t ường quan trọng như
Mỹ, Nhật B n, châu Âu
M t khác, sức mạnh công nghiệp của Trung Quốc tác động đến các nước ASEAN đ có một t ình độ phát tri n tư ng đối cao như Thái Lan, Mala xia, Philí in và Inđônêxia khá õ nét
3.2 Gia tăng cạnh tranh với nội địa các nước ASEAN
Bên cạnh việc có lợi về giá nhập khẩu linh phụ kiện s n xuất do việc Trung Quốc gi m giá xuất khẩu, các nước ASEAN còn chịu nhiều tác động từ việc Trung Quốc xuất khẩu ngày càng nhiều hàng tiêu dùng vào đâ , làm gia tăng á lực đối với các doanh nghiệp nội địa các nước ASEAN
Với việc gia nhập WTO, Trung Quốc có c hội tăng năng lực cạnh t anh h n nữa ở thị t ường chính những nước ASEAN trong những ngành như v i vóc, quần áo, giày dép, dụng cụ lữ hành, dụng cụ du lịch, đồ điện gia dụng, xe má , má b m nước
và các loại máy móc khác, bộ phận điện tử, linh kiện điện tử, v.v
Trang 113.3 Cạnh tranh trong việc thu hút FDI hướng đến xuất khẩu
Ở Trung Quốc, một phần không nhỏ FDI hướng vào thị
t ường nội địa, nhưng FDI hướng vào xuất khẩu cũng lớn và do
đó ẽ là áp lực mạnh đối với ASEAN
Như vậy, có th thấy Trung Quốc gia nhập tổ chức thư ng mại thế giới WTO có lợi cho các nước ASEAN nhưng cũng đ t ra nhiều thách thức đòi hỏi các nước ASEAN ph i có chiến lược hợp lý khi quan hệ buôn bán với Trung Quốc
CHƯƠNG 2 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC - ASEAN
TỪ KHI TRUNG QUỐC GIA NHẬP WTO ĐẾN NAY
1 Các chương trình hợp tác
1.1 Hiệp định khung hợp tác kinh tế toàn diện
Khu mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
Từ những đề án tích cực của Trung Quốc và sự nỗ lực của hai bên, Trung Quốc và các nhà L nh đạo của 10 nước
ASEAN đ ký kết
- ASEAN" (gọi tắt là Hi nh khung), tu ên bố ẽ
hoàn thành xâ dựng hu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc vào năm 2010, từ đó chính thức khởi động tiến t ình xâ dựng hu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
Đâ là một bằng chứng của sự hợp tác về kinh tế - thư ng mại giữa Trung Quốc - ASEAN Việc ký Hiệ định khung chính là một kế hoạch toàn diện và đầ đủ đ xây dựng Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
Các nhà nghiên cứu cho rằng Trung Quốc đưa a đề
án FTA với ASEAN là do: Thứ nhất, Trung Quốc muốn tăng cường quan hệ với các nước ASEAN Thứ hai, Trung Quốc
Trang 12muốn xóa đi nhận thức về mối đe dọa từ Trung Quốc đối với ASEAN Thứ ba, ASEAN có tầm quan trọng không chỉ là n i nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc, mà còn là n i cung cấp dầu mỏ và khí đốt cho Trung Quốc.(8)
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc hoàn thành xâ dựng ẽ tạo a một thị t ường ộng lớn với 1,9 t người tiêu dùng, DP tiế cận 6000 t SD và giao lưu thư ng mại đạt tới 1200 t SD(9) Nếu tính theo dân ố, đâ ẽ là khu vực mậu dịch tự do lớn nhất t ên thế giới về u mô kinh tế cũng đứng thứ 3 thế giới, chỉ au Liên minh châu u E và hu mậu dịch tự do Bắc Mỹ, và là khu vực mậu dịch tự do lớn nhất
t ong các nước đang hát t i n
1.1.1 C ươ ì ạch sớm (EHP)
EHP được đề ra ngay trong Hiệ định khung nhằm cung cấp một công cụ há lý đ tri n khai ngay ACFTA Chư ng trình Thu hoạch sớm là một c chế ưu đ i thuế quan được đ t ra nhằm thực hiện sớm các lợi ích của ưu đ i thuế quan trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc trên
c ở có đi có lại
Tính đến t ình độ phát tri n kinh tế của các nước ASEAN khác nhau, lịch trình gi m và loại bỏ thuế quan thuộc Chư ng trình Thu hoạch Sớm là:
- Đối với Trung Quốc và các nước ASEAN 6: Chư ng trình Thu hoạch sớm được thực hiện t ong vòng 3 năm Theo đó, việc cắt gi m thuế sẽ bắt đầu từ ngà 1 tháng 1 năm 2004 và hoàn thành không muộn h n ngà 1 tháng 1 năm 2006 (mức thuế suất vào thời đi m hoàn thành chư ng t ình là 0%)
Trang 13- Đối với các nước thành viên mới của ASEAN (CLMV) thời gian cắt gi m thuế sẽ chậm h n với cách thức cắt gi m thuế linh hoạt h n
- Việt Nam bắt đầu thực hiện cắt gi m thuế từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 nhưng hoàn thành không muộn h n ngà 1 tháng 1 năm 200
Tổng số m t hàng được đưa vào EHP lên tới 500 m t hàng Các s n phẩm nằm trong diện của EHP sẽ được phân thành
3 loại đ gi m và loại bỏ thuế theo thời gian bi u đ được tho thuận
1.1.2 Hiệ định rau qu Trung Quốc - Thái Lan
Trong khuôn khổ phần 1 của lộ trình thực hiện tự do thư ng mại hàng hoá ASEAN - Trung Quốc, tháng 6 năm 2003, Thái Lan và Trung quốc ký kết một Chư ng t ình thu hoạch sớm về các m t hàng rau, qu và một số loại ngũ cốc Theo đó, ngay từ đầu tháng 10 năm 2003, thuế suất áp dụng 188 m t hàng rau, qu và hạt xuất, nhập khẩu giữa hai quốc gia được cắt gi m xuống 0% Chư ng t ình Thu hoạch sớm trong nông nghiệp Thái Lan - Trung Quốc là đầu tiên giữa Trung Quốc và một thành viên của Hiệp hội ASEAN
1.1.3 Hi ươ mại hàng hóa
Ngà 29 tháng 11 năm 2004, Hiệ định Thư ng mại Hàng hoá ASEAN - Trung Quốc đ được ký kết và có hiệu lực từ ngà 1 tháng năm 2005 Đâ là một bước tiến quan trọng thắt
ch t mối quan hệ hợp tác kinh tế ASEAN - Trung Quốc và bước đầu hiện thực hoá mục tiêu của các nhà l nh đạo nêu tại Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc
đ ký kết vào tháng 11 năm 2002
Trang 14Nội dung c b n nhất của Hiệ định Thư ng mại hàng hoá ASEAN - Trung Quốc là các lộ trình cắt gi m thuế quan của ASEAN và Trung Quốc và nguyên tắc hưởng ưu đ i Có hai nhóm hàng hoá chủ yếu có lộ trình cắt gi m thuế khác nhau là Nhóm các hàng hoá cắt gi m thuế thông thường (NT) và Nhóm các hàng hoá nhạy c m (SEL)
Hiệ định thư ng mại hàng hóa mở đường cho hai bên tiếp tục th o luận, đi đến thống nhất nhiều nội dung hợp tác quan trọng khác về thư ng mại dịch vụ, khu vực đầu tư ASEAN
- Trung Quốc
1.1.4 Hi ươ mại d ch vụ
Hiệ định về mậu dịch trong dịch vụ ( TIS) được các Bộ
t ưởng kinh tế ASEAN và Bộ t ưởng Ngoại giao Trung quốc ký tháng 1/ 2007 và có hiệu lực từ tháng 7/ 2007
Mụ í ý IS :
Một là, phát tri n dịch vụ trong khu vực
Hai là, thúc đẩ đầu tư nhiều h n vào khu vực, đ c biệt
trong những lĩnh vực đ được cam kết, bao gồm: dịch vụ về kinh doanh như dịch vụ liên quan tới máy tính và bất động s n; dịch vụ xây dựng và các dịch vụ liên quan về kỹ thuật; dịch vụ
du lịch và dịch vụ giaó dục; dịch vụ viễn thông; dịch vụ liên quan tới y tế và xã hội; dịch vụ sáng tạo, văn hóa và th thao;dịch vụ về môi t ường; dịch vụ về năng lượng
"Hiệ định thư ng mại dịch vụ” dành cho khu mậu dịch
tự do Trung Quốc- ASEAN chính thức có hiệu lực k từ tháng 7/2007, sẽ tạo điều kiện cho Trung Quốc và các nước ASEAN
có nhiều c hội hợp tác mới t ong các lĩnh vực vận chuy n, thông tin, tiền tệ, du lịch