ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN... Chúng tôi xin l y con s t The US State Department's International Religious Freedom Report 2006 – Báo cáo về quyền t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
L Đ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3
Trang Ph 3
Chươ g 1: 7
giữa và
1.1 11
1.1.1 11
1.1.2 16
1.2 31
33
Chươ g 2: 34
2.1 Jataka Á 35
2.2 S lan tỏa c a 39
2.3 i 42
n thân c ức Ph t 43
2.3.2 Mô típ v kh ỳ l c a các con v t 44
2.3.3 Môtíp xử ki n 44
2.3.4 Môtíp hoa sen 45
2.3.5 49
55
61
Chươ g 3: ữ 63
Trang 4
3.2 68
- 68
-Inu Nagar 69
73
3.3 ừ truy - ừ Panchatantra 76
3.4 83
3.5 88
91
92
h h 100
Trang 5
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài ả
ự
,
ự
ả ẫ
ả
v
c
C ự ả ự qu
c này Nhìn b ự ả
C Vì th
ả ự
ự
và Vi ả
Trang 6ch ngh n c vấn đề
Trong ti
ng chuyên gia ki C Cao nh không ch là chuyên gia l n c a c mà còn là nhà nghiên c
ngành khoa h c này c a Vi t Nam V “
“Tìm hiểu tiế trì v ọc dân gian Việt Nam C
h ự ả
ẫ ự
: 1 Tìm hiểu thần thoại ,
2 ể t t , 3 [xin xem ph n Tài li u tham khảo] C C
ự Là m t nhà nghiên c
dân gian Vi C ả
t m t cái m c có tính n cho vi c nghiên c c dân gian Vi t Nam: tìm hi u tác ph c dân gian trong không gian s ng thực t c
ự
C
C c ti p nh n m t s k t quả nghiên c u c a
GS S ỗ Thu Hà v sự ti p nh n và ti p bi n c a truy n c tích Vi t Nam
t th hi n trong công trình nghiên c u c a cô trong ọc
dân gian- Những vấ đề lý lu n và thực tiễn tài c p B tr m QGTD
Trang 7t ng và h v ngh n c
Thông q
ự a i Vi ả ả
h ng h ngh n c , ch y th ng - c u trúc, so sánh, và liên ngành,
ẫ ả
ằ ự
5 óng gó của luận văn ả :
- ự ả
-
- ả
6 Cấ t c của luận văn V i m n M u và K t lu n, lu n v n c chia 3 :
Trang 8ra khu vực và th gi i
Phát triển rực rỡ trong nhiề gà , ề v óa đã k iến nhiề gười gưỡng m Trong bài giả c t i h c Cambridge,
A 1882 c giả c n i ti ng Max M : “ u chúng
ta phải tìm trên toàn th gi i m c tr i phú nhi u nh t v c a cải,
s c m nh và vẻ ẹp thiên nhiên- trên m t s m có th ng trên m t- thì tôi s ch ngay vào
N c hỏ i b u tr i nào n m t
nh t nh ảo nh t c c
nh t v nh ng v l n lao nh t c a cu c s i giải c a m t vài v c sự chú ý c a ngay cả nh ng
u Platon và Kant - ngay vào
Và n u tôi tự hỏi mình rằng t n c nào mà chúng ta - nh ng
i châu Âu này, nh ỡng h
v ng c i Hy L p, La Mã và c a m t ch ng t X i
Do Thái, có th c cái y u t u hòa hi n nh làm cho
cu c s ng bên trong c a chúng ta hoàn thi bi n
ực t là m t cu c s ng thực sự ải ch cho cu c
Trang 9i này, mà còn cho bi u- thì tôi l i ch ngay vào [22, 136]
G n n a th kỷ R R ự:
“ u có m m t mà t cả nh a
c m th i kỳ
i b c v sự t n t i c [22 138] Chính nh ng thành tựu l c thuy t
ph c và lan tỏa, t o ra nh i trên nh t xa xôi
T c châu Á, nh Á
b u ph m t l ả a, t o thành m t d u n n i
b t, không bao gi b phai m
à đầu Công Nguyên, nề v i đã bắt đầu lan ra ngoài vịnh Bengal vào ô g Na Á q a ả đất liền lẫn hải đảo Vào khoảng cu i
th kỷ th V sau Công Nguyên, các qu c gia c t ch c theo
nh ng quy t c truy n th ng c a lý thuy t v chính tr c a
u c o Ph a t i Mi n n, Thái Lan,
ả (S I laysia ngày nay),
Có h c giả ả nh “ i biên c a u
h c giả khác l i mô tả sự m r ng v a n trong hình ảnh là hàng lo “ ả thực, có nh ng lý do khi cho
rằ “ n vẫ p vào b bi n c
Á n t n ngày nay Trong cu n Lịch sử cổ đại của các quốc gia n
hóa vùng Viễ ô g, nhà nghiên c G C è “Sự
lan tỏa c a m t n ch c, dựa trên quan ni quy ằng sự tôn th t giáo, h
th n tho i Purana, tin theo Dharma và l n di t
Trang 10Các n Á i vẫn còn mang nhi u d u n c a th i kỳ ti p xúc lâu dài v M t s ngôn
ng c ( ) ựng m t thành ph n quan tr ng
nh ng t có ngu n g ự s ng là ngu n g c c a ch Thái, ch Lào, ch …
Nh ng d u tích ả ng c n ngày nay vẫn còn h n
n i trên các công trình ki c và các l ai hình khác c
khu vực này Các b s Ramayana và Mahabharata c a
p vào nhi u l thu t c a khu vực
Á
c bi t, ngay cả m c có n i
u ả ng r t l n c qua sự
ti p nh o Ph t, yoga, âm nh c (nh ) tinh h … v i các thành t c p c
l i nh ng d u n sâu s i v B Á c, Nh t Bản trong cả i s ng hàng ngày lẫn các h ng có tính qu
ma, kinh c u h n, l Ph ản, l … c bi t là Thi n Tông
n r t m nh và có t m ả ng sâu r ng t i Nh t Bản Thi sâu vào ti m th i Nh t Thi p s ng, n p
i dân và cu i cùng, h thu … Bản ch t khiêm t n mà s c bén, nhân ái mà qu ng
Trang 11m c a các nhà nghiên c u hi tự hóa c a các
B c Á
S nh n th y rằng vi c ti p
nh t c châu Á là ti p nh n có lựa ch n, ch ng
và k t h p v i các thành t ả a, t o nên s c thái r c
tr n lẫn so v gi i nói chung
ả ự y là
d
tự ực rỡ
1 1 h đ và c ch t ế c của văn h n và t a 1 1 1 c và t đ C ng g n: ả R
ự
ằ ỷ C
ả
C ả
B C ả
ả C
ả
ự S S ỳ
Trang 12
ự ỏ
ả ả
ền ng: S ỳ
ả ỡ ả ả
[xem 30]
C C
- S
Na ề ư : ả
C 10 vi" [33, 385] C
ỷ I- C Trong i t
G Trong i ại t Niết à – C -
Bra ỏ G ả
[33, 383] ả ỷ I C B
ả B
ả B
ả ự
B ả [3 2]
ả 23 2
Trang 13ằ ự
ả
A ( A 0 98 ) [3 ] “C s h c cho n nay nh n th c r t rõ rằng Tirthankara Mahavira không phả i sáng l p ra tôn giáo này Ông ta ch k l nh l i giáo lu c g c tích chính xác c a ng không còn nghi ng gì n a, nh các ch ng c v ngôn ng , ngh thu c, ta có th nh n th t tôn giáo r t c
xii – xiii, l i gi i thi u cu n 32 c
vi y
G ự ự ả
ỏ i ạ à 3 : ự
ằ ằ ằ
ằ ằ
ằ , ho
[33 38 -38 ]
ằ ả
- Vard
9 C -
: B - S
-
1 [34, 231] ỷ ẫ
Trang 14ẫ ằ
ả 3 [34, 234] Nế ư v t ì tr g ị ử a a đã ó ữ g g t gì về ự t tại ủa ạo Jain?
ỷ I Na ề ư Lươ g ư
C B
- 248, cho nên tr
ả
C ỷ
C ả
[xem 39] C ằ ả ự ườ g ư [ 1] ả
B ỏ ả ẫ
ả
[xem 39] ự ả
i v C
C ự C
:
- ả ỏ
Trang 15
-
C ự ằ B B - (
)
C - G C ự
ằ
S B , Gangaraja, Rudravarman, Cambhuvarman, Kandarpadharma, Bhadrecvaravarman [xem 39] N ư v , g ta ó t ể tạ kết r g: - (
C B i
t ) ỷ C
( I C ) B
- ả
-
1 1 h n n n đ C ng g n ư [ 0] 3 Liệt tr ệ Nam Man ẫ Na ề ư
ả 503-507, Lươ g ư [xem 41] 29
ẫ ỳ ( 89)
0 ỳ
C ( B )
18 ằ ỏ 18
C
Trang 16ỗ ỗ
trực ti C :
S è
B R C
ả ả ằ
ỏ
ỏ ỏ C ả
100
." [xem 40] ỗ
ả 18 mukalinga ằ
koca ỗ C S
ả
: ự
ả ỷ III I
ả ỷ I - I ỷ II
S ự
ả
"kut ả :
ả C 2 ả B i tư g Champa 2 ả
ằ 1902
Trang 17
B [45, 312] C ằ
B 19 8
1 1
ỏ
ả 3 3 3 38 B [xem 47] , :
- B C
- ỷ IX X
-
B
B
B ự ự
ự [xem 5] C
B ự B Kh B
Bả B
ả
B S
S G
ỷ I C ẫ B ả Veda Upanishads n L t a
Ramayana Mahabharata ỳ B :
B - - ả S -
Trang 18Bằ A S ự
ỷ I II C
B B
.[xem 5] ằ : C ả ả ả S
B C ự A ( ả è ự
ả ) A C C ả
C B [xem 31] 11 ả C (
A G )
A [24, 91-101] Trong i ại t Niết à [xem 38] ỏ - -
ự ự C
C A varman
C
A ự
( ỷ III IX C ) ả B
ỷ III C ả ằ
Trang 19C S
ự ả C ả S
ỷ
B C C ả ỷ I - C o Jain [xem 31]
Lâm C -
Á ả ả
ả ỏ ả
Cự C
C
tr 98
ố g ử
ả 13 3-13 [ ]
- B
( 81 C ) ỷ II
ự ằ C ằ
ả ỷ II C
(gatagati) (prajanam karuna) ự
C [ ] ẫ -
Trang 20
ả ỷ II C C
ằ
ỷ C
ỷ IX X
S
C C ằ B
ỷ
B C
ả
M t vấ đề nữa cầ đề c p ở đâ à ữ viết của gười , tr g đó thể hiện ảnh ưởng của chữ viết đến lịch sử chữ viết Champa t, là m t qu c gia s m có ch vi t Nh nh ng khám phá v khảo c h c ngay t n Harappan, ch vi c s d ng ph bi n trong công vi c hành chính
n khoảng th k III c Công Nguyên, xu t hi n m t lo i
ch khác g i là ch t lo i ch phỏng theo ch vi t vùng
ỡ S i xu t hi n ch Brahmi, m t lo i ch c s d ng r ng
C A u vi t bằng lo i ch ch
B i l t ra ch Davanagari có cách vi ản thu n
ti ch m vi t ti S n nay và Nepan vẫn dùng lo i ch y, n o ra ít
nh t là 4 lo i ch vi t khác nhau
Champa s m ti p xúc v i n n minh p nh ự n
Trang 21ng phản ánh vi c dâng t th ng thu t l i bi n c ả i v u, ca ng c c a th n linh
Tôi tên (là) Jakaut
T ch A i Champa n hóa thêm nét thành nhi u
ch vi t khác nhau, có ch d ng vào nh ng m Các l ai ch vi :
m t trong nh ng ch vi t mi n Nam thu c h ự Brahmi Qua
nh ng l n bi n th ch vi t ngày càng phù h p v i âm ti t c a ti ng Champa
Sự ti p nh ự t o nên Akhar Thrah là m c phát tri n
m i c a l ch s ngôn ng Champa B i n u không có sự
ng dẫn c n thi t s A ch Ph n và
l y d ng nét cong c a ch Ph n, n C ựng thành m t h th ng
ự C ghi chép ti ng nói c a mình, g m 16 nguyên âm, 31 ph
âm, khoảng 32 d u âm s c và chính tả [xem 21]
Trang 22ền a : Sự ằ C
ự ằ
ả
C ằ C ả ỷ X C Nguyên tr ẫ ả
ỏ
, Na ề ư ả
: B
Trang 23Indra ự
8 ( ) 8 3
C
i t ằ
ằ
Trang 24- ằ
ỗ ẻ
3 8 ỡ
ả Lươ g ư Isvara S ả
B
Tuy nhiên, Lươ g ư
03 - ( )
i t
B - S -
ươ g i , iải t t đạ ả ả
11 38
B 9 ( ) A (A ) ả ự
Trang 25ằ C
B C ằ C
C
ả
Trang 26
B Trung Hoa
ỷ [28, 286]
ền c: B
S C
111 C
B ằ
ỡ ỡ ả
ẫ
C ( )
è
Trang 27ẫ S ả
ằ ( ) S
G C : è
ự [ 1 ] ả ằ , S
ự
B Veda ả ả 2 00 00
C Avadana Jataka (Lị ử tiề kiế ủa t)
ỷ III C Mahabharata ( đại iế a-ra-ta)
ả ỷ II C
ỷ I C , Ramayana ( g a a a) ỷ II Công Nguyên; Kathâsaritsâgara ( ại ươ g tr ệ kể iể
Trang 28XI; Panchatantra (N ạ tr ) ỷ II ; Brihatcathâ ( r ệ
ài) ỷ II III ỷ ; Brihatcathâ Manjari (Tuyển t
tr ệ ài) ỷ I; Vêtalapancavimeatika ( tr ệ q -ta-la) ỷ
ả
ả
Trang 292 đườ g gia ư v
Á ả
C
ả
n mi [2, 1663]
Tiểu kết:
Gi n l n các qu Á ả hả ảo lẫn l a,
Vi u ả c bi t v tôn giáo, ngh thu c ng n m c th m
th u qua sự ti p nh n ch ng, sáng t o c Á t Nam nói riêng Ch g ng làm rõ th ng và
ti p nh t i Vi t Nam trong th i C - Trung truy n c tích Vi t Nam ti p nh n nh ng d u
n c a n u
ti p theo
Trang 30Chúng tôi xin l y con s t The US State Department's International
Religious Freedom Report 2006 – Báo cáo về quyền tự do tôn giáo trên thế
gi i 006 ủa Chính phủ Mỹ minh ch u này
Trang 31
u v
ả ng c ả ả a hóa các giá tr ng ai lai thành s c m nh n i t i c i Vi t Nam lu
này, chúng tôi ch có th c p sâu vào tac ph m Jataka do th u
ki n có h n
1 Jata a và ng a
Jataka, thu c Tiểu b kinh, là m t trong nh ng tác ph m tiêu bi u c a
n Ph c biên t p khá s nh hình vào khoảng
th kỷ III c Công Nguyên
Jataka bao g m 547 Jataka, t c là 547 truy n nh ng ki p
c (Jati) c c Ph t, nh ng ki p trong vô s ki p s ải
c khi tr B ( ng Giác ng ) Trong truy n th ng Ph t
c Ph t ch c túc m ng minh, th u su t nh ng ti n ki p c a mình và khi c n thi l i nhằm minh h a, nh n m nh nh ng bài
h o lý ho làm sáng tỏ nh ng tình hu ng liên quan nh nh Jataka,
vì th , tr thành b kinh - truy n, dùng k chuy n thuy t pháp: giảng tri t lý Nghi p báo - Luân h i (Karma - S ) c tu t bản bằng pho truy i v m t v B tát, qua các ki p s ng, không m t
mỏ ực hành nh ng h nh nguy ng, l p nguy n thành Ph t hóa
chúng sinh Ngay t khi xu t hi n, Jataka i v i
Ph t giáo i h u h c ch u ả ng Ph t giáo,
Ti u th i th a
Quá trình ả ng c a Jataka nói riêng, Ph t giáo nói chung
Nam Á, bên c nh nh m chung, vẫn có m t s
Trang 32Th nhất, xét về thời gian M u nào ghi chép chính
xác th m song có th ằng Jataka Á ng
th i v i sự có m t c a Ph t giáo m t s qu c gia c c a khu vực này vào
khoảng th kỷ th II, th m chí s biên niên s Mahavamsa
c a Sri Lanka, vào th kỷ th III C A
ti i Ngô - Tam qu c (Tk.III) L đ t p kinh và Cựu tạp thí d
kinh k t t p nh ng truy n tích Ph u truy n có ngu n
g c t Jataka y, v th i gian, ch c h n Jataka Á
i s B c Á B t, trung tâm
Ph t giáo Luy Lâu (thu c Thu n Thành, B c Ninh ngày nay) hình thành vào
n u th kỷ I, trong khi trung tâm Ph u tiên c a Trung Qu c là Bành Thành (nay thu c t nh Giang Tô) n a sau th kỷ I m i xu t hi n và ch
tr thành trung tâm Ph t giáo quan tr ng vào n a sau th kỷ II Nhi
c khi vào Trung Qu c truy c l i, nhi Trung Qu c khi vào tu h c Ph t th i gian t i
nh ng trung tâm Ph t giáo c Á [19 2 31-33]
Trang 33Những câu chuyệ Jataka đư c chạm khắc ở đền Shweddagon Myanma
Th hai, xét về tông phái Á y u theo Ph t giáo Ti u th a
(ch Vi t Nam ngo i l n sau ch u ả ng Trung Qu c) trong
Th ba, xét về vị thế v óa ủa Ph t giáo , sau khoảng 15 th
kỷ th t, Ph t giáo g n m t trong khi Hindu giáo d n l y l i v trí th y 1% dân s o Ph t trong khi 83% o Hindu Trung Qu c có th i kỳ ch u ả ng Ph t giáo
ản vẫn là n i ả ng th a Nho giáo Còn Á phân bi t hai ti u khu vực v i ảnh
ng Ph t giáo ng n ng / m / nh t khác nhau:
+ C n ngày hôm nay v ản vẫn là các c Ph t giáo (v i chi m trên 50% dân s ) bao g m Campuchia (88,4%), Thái Lan
Trang 34Campuchia là qu c gia c s m ti p thu ả u là
Bà La Môn, sau là Ph t giáo Myanmar, Thái Lan, Lào là các qu c gia hình
i mu n, ti p nh n ả ng mu các qu c gia trung gian, v i Ph m Vi t Nam s m ti p nh n trực
ti p ả ng (ả ng Ph t giáo Luy Lâu, ả ng Bà La Môn và Ph t giáo C ) ng th c duy nh t Nam Á ch u ả ng sâu s c c a Trung Hoa ( phía B c t th kỷ II, phía Nam t sau sự s c c Champa vào th kỷ XV)
+ C n ngày hôm nay ả ng Ph i m nh t bao g m Brunei (13,1%), Singapore (8,6%), Malaysia (6,4%), Indonesia ( %) I ng r t s m ch u ả ng n (Ph t giáo và Bà La Môn), t th kỷ XIV-XV chuy n sang H i giáo
T t cả các y u t nói trên khi n cho cách th c ả ng c a Jataka
Á t Nam nói riêng có nh ng khác bi t so v i hay B c Á
Tranh l a thể hiện những câu chuyệ Jataka ( ô g ắc-Thái Lan)
2.2 S lan tỏa của hật th
Jataka - r ệ tiề kiế ủa t
Trang 35Jataka - r ệ tiề kiế ủa t
ự
Trong Jataka - r ệ tiề kiế ủa
Jataka
ả
ỗ Jataka :
- :
- ả
C Jataka - r ệ
tiề kiế ủa t
Trang 36
-
Jataka - r ệ tiề kiế ủa t
ả ự
ả
-
- ự
ằ B :
-
ằ
ả
Trang 37ả ự
ự C
ẻ
ỏ
Jataka ả
ẹ
2.3.1 Môtíp từ các tiền thân của Đức Phật
Trong khi Trung Qu c, Jataka ch y , t c trong hình th n thì Á Jataka c k
ng câu chuy n Nhi u Jataka n chúng, tr thành truy n k
dân gian Nh ng thí d v lo i này r t phong phú Ch ng h
truy n c Lào, các truy “Sự tích hình thỏ trên m t tr g” và “ ự tích của
rư u n b t ngu n t các truy n Tiền thân Sasa (Jataka 316) và Tiền thân Kumbha (Jataka 512) Trong truy n c Thái Lan, chùm truy “G
Trang 38c bi t, n i dung, tình ti t c a nhi u truy , truy n Tr ng (ki u
truy n chú bé thông minh) Vi t Nam ta th y d u n rõ nét t truy n Tiền thân
Mahà-Ummagga (Jataka 546, m t Jataka có k t c u xâu chuỗi v i truy n
khung và 30 ti u truy ) t chính Osadha-Kumara, ti n thân
c c Ph t, là m t v m i bảy tu i, luôn chi n th ng nh nh ng
ẹo c a mình Ch ng h t s i len nhúng m
nh b y ki n kéo s ỗ c a viên ng c quý k t l i dây chuỗi b t cho vua Kusa Ho n m o nh n, b t ch u nào g u nào ng ả khúc gỗ xu c, nh v y mà phân
bi u g c bao gi …
2.3.2 Mô típ về khả năng kỳ lạ của các con vật
Trong truy n c Vi t Nam có nhi u truy n g n v i ôt về tr ệ
k ạ ra v i v t: (" a at ử kiệ )
ả ả (" â và
kiế , i đ g t , Người tiề và à , "Lưỡi a
t ầ C ) " v t v t trả ơ , â â trả
ỗ ả
Trang 39
r g tr ệ â gia , ó ba ại tr ệ ử kiệ ti biể :
1 :
ả
2 ự ả
3 : , ả
ỗ
ả ự
r ó ( ); rể tà , ơ ti ti , ố -bờ-
( )
2.3.4 Môtíp hoa sen
ự
S A
ự
ự ỳ
.Trong i t
-C ả
ẹ -C ẹ
Trang 40V ? The :
a ự ti k iết
ằ
ự ỳ y b ự C ằ
ỏ
b a à tư g trư g i và k ả g i đ ủa ữ
t ẹ
ỳ Sau khi l , hoàng h ẻ 00
ự
ả ẻ u hoa sen