1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995

99 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 43,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của người phu nữ trong hoạt động tái sản xuất và tái sinh san - dù ỏ' thời đại nào và nơi nào - đều có m ột vị trí quan trọng đối với sự phát triển xã hội và vai trò đó ngà' càng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯ Ờ N G ĐẠI HỌ C KHOA HỌC XÃ H Ộ I VÀ NH ÂN VĂN

* *

H O À N G BÁ T R ỊN H

VÀi NÉT VỀ VAI TRÒ PHỤ NỮ T R O N G SẢN X U Ấ T

NÔNG NGHIỆP ở ĐỐNG BẰNG SÔNG HỔNG HIỆN NAY

(Qua kh ả ô sá t hai tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12/1995)

Trang 2

MỤC LỤC» ■

Trang

C H Ư Ơ N G I M ở đâu

I Tính cấp thiết của đề tài

n Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 5

m Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu

3 K hách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4 K hung lý thuyết và giả thuyết n sh iên cứu 9

IV Cơ sở \ý luận và phươns pháp luận nghiên cứu 10

C H Ư Ơ N G II Vài nét chính về vai trò cúa phụ nữ trong san xuất

nông nghiệp

2 M ột vài thông tin cơ bản về địa bàn điều tra 19

3 Những thồng tin cơ bản về người phu nữ trong địa bàn 26nghiên cứu

n Những biểu hiện của vai trò người phụ nữ nông thồn tro n s sản 32xuất nông nghiệp

1 Trong việc ra quyết đinh liên quan đến sản xuất 321.1 Vai trò quyết đinh trong việc sử dụng đất đai 33

Trang 3

1.2 Việc quyết định loại cây sẽ trổng, loại giống sẽ dùng 36

1.3 Việc quyết định thời điểm gieo trồng và sử dung nước 39

thuỷ lợi

1.4 Quyết định đầu tư cho sản xuất nông nghiệp 44

2 Phụ nữ tham gia vào các công đoạn của quá trình sản xuất 46

2.3 Bảo vệ m ùa màng, tưới tiêu đồng ruộng 52

DX Các hoạt đ ộns tạo thu nhập, lao độnơ gia đình 59

C H Ư Ơ N G III Phát hiện và kiến nghị

1 Những tác động tích cưc của quá trình đổi mới 65

2 Phụ nữ nóng thôn có vai trò quan trọns tronc phát triển 66

n Một số vấn đẽ mà phu nữ nông thồn đương diện trong quá trình 68 >8phát triển

3 M ôi trường ô nhiễm - Sức khoẻ giảm sút 79

4 Những vấn đề phụ nữ đề xuất nhằm nâng cao đòi sống 87

Trang 4

(phụ nữ nâng nửa 6ầu trời

Trang 5

Phụ nữ luôn hấp dẫn chún° la , không chì vi vẻ đẹp ngoại ìítnh và vẻ đẹp nội tâm của họ, mà còn vì họ ỉà niộĩ lực Ìượ/ìí’ x ã hội quan trọng, là một nguồn

ỉ ực tiềm tàn° vô tận Trong sự phá t triển.

BỞI thế, nghiên cứii vẻ người phụ nữ nói chuiio và phụ n ữ nóng thổn nói riêng ỉa m ộĩ vấn đê hay nhưng khóng de dang.

Do VỌ}', tác giù khóno dám hy vọng s ẽ dưa ra được m ột bức tranh Từũìi diện rà đấy đủ mư cầì pỉiác hoạ vài nẻĩ vé vai Trò cua n-ệtẾÌ>’i p h ụ lĩiữ nó/ìíỊ tììóìi trong san Xuất nổng nghiệp ma thỏi.

Trong quá trình thực hiện luận án này, tác gia đ ã nhận được sự giúp đở, động viên nhiệt tìnỉí của các đổng nạhiệp, bè bạn,

Tác giả xin chân thanh cám ơn:

- Khoa Xã hội học Tủm ỉý học ĩrưò'ng Đ ại Ì ìọl Khoa học x ã hội vu Nĩềẩrt văn đã tạo m ọi thuận lợi cho tác oiả hoàn íhànỉi chươttg ĩruiìì Cao học vù bao

vệ luận án Xin gửi ìơì cam ơn chán thành nhát đén: GS Phạm 1 át D onv chu nhiệm khoa X ã hội h ọ c, Tám lý học; PGS PTS Đặỉiq Cdìììi K h a tm , người

h ư n ts dẫn khoa học; PGS PTS Nguyễn An Lịch, PTS Trán Thị M inh Đức cùng các đóỉỉg nghiệp, bè b ạn , người íhảìì đã cỉìia sẻ cóng việc, giúp đõ' tác gia ỉìoòn thành ìiyẰiì án

- Trung tẩm ngìuên cứu Cĩiớỉ Giũ đinh rà M ôi ĩrươnẹ trong Pỉiaĩ triển (CGFED) và GS Lê Thi N hậm Tụvếỉ đã tạo diêu kiện cho tác giả tham a\a nhiều ơ ự a n nghiên cứu đ ể có tư liệu viết nên luận án này.

Trang 6

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI

Phụ nữ có một vai tro hết sức quan trọng trong đời sóng - xã hội điéu này khôns chỉ biểu hiện ỏ thién chức tái sinh sản và nuói dưõrtg nén thế hệ

tươns lai mà còn ở sư đóng góp to lcm cua pnu nữ trons quá trình tái san xuất

của cải, vật chất cho xã hội Vai trò của người phu nữ trong hoạt động tái sản xuất và tái sinh san - dù ỏ' thời đại nào và nơi nào - đều có m ột vị trí quan trọng đối với sự phát triển xã hội và vai trò đó ngà)' càng được kháng định theo đà phát triển của vãn minh nhán loại Nói một cách khác, trong xã hội hiện đại vai trò và vị trí cua người phu nữ k h ó m ngừrỊ£ được nánc cao bơi lẽ:

- Nhận thức của xã hội về phụ nữ ngày càn s tiệm cán hơn với chân lv sau một quá trình dài đáu tranh và gat bo dần nhữns quan niệm khống đúng vềhọ

- Phụ nữ bằng khả nãn£ và nghị lực của chính m ình không chi đã làm thay đổi nhận thức của xã hội và nâng cao nhận thức của chính phụ nữ về giới,

mà cun chứng tỏ rằng phụ nũ bình đáng về năng lực so với nam giới qua việc

họ có thể ỉàm được những gì m à nam giói có thể làm

Điều đó có được khẳng định qua quá trình đổi mới đất nước hiện nay qua việc xem xét vai trò của người phụ nữ Việt nam nói chung và người phụ nữ

Trang 7

nòng thôn nói riêng hay không? Để góp phần đi tìm câu trả lời cho vấn đề này,

chúnp tồi chọn đề tài “Vài nét vể vai trò của phu nữ trong sản xuát nông

nshiéD ỏ đồng b a n s sỏ n e H ồ n s hiên n a v ” qua khao sát ba huyện thuộc hai tỉnh Hải hư n s và Ninh bình cuối nam 1995 Việc chọn đè tài nàv cho luân an cao học xuất phát từ những lý do sau đầy:

- Từ đại hội V đại hội VI, Đảng ta đếu xác định nóng nghiệp là m ặt trận hàns đầu, lương thực là vấn đề nóng bỏnợ, với khẩu hiệu “Tất cả cho m ăt trân nong n ơhiệp” Đại hội v n i Đảng Cộng sản Việt nam trong văn kiện đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng phát triển nóns thôn trong quá trĩnh có n s nshiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mười nãm đổi mới, thành cống nổi bật nhất phải kể đến hoạt động sản xuất nông nghiệp Thật vậy, nếu trước đổi mới san

xuất nóng nghiệp ồ nước ta còn mang tính tự cune tư cáp làm khổtìg đu ăn,

lương thưc thiêu triền miên từ năm này sanợ nám khác, thì từ sau đổi mới tuih hình và két quả sản xuất nồng nghiệp đã khác hẳn Từ chồ h àn s nãm (thời k \ 1976-19851 phải nhập khẩu hơn một triệu tấn gạo, nhưng từ năm 1989 đến nay san xuất nôn£ nghiệp ỏ nước ta khỏng chỉ tao ra một lư ợn2 san phẩm đu nuỏi sống hơn 70 triệu ig ư ờ i dãn cả nước, mà còn dư thừa lươne thực dụ' trữ và dùns cho xuất khẩu bình quấn hàng nảm 1,7 triệu tấn gạo, thu về cho đất nước hane trăm triệu USD San xuất n ó n s nghiệp hiện nay ớ nước ta chiếm sần 30% GDP của tất cả các ngành kinh tế quốc dán, trons đó có khoảng hơn 40 địa phương

tỷ lệ này tò 45-60% trong GDP trên l ị a bàn tỉnh [1, tr 2]

- T rons thành Lựu to lớn trên đây có công lao quan trọ n s của phụ nữ nong Thôn, bơi vì phu nữ là mốt lực lượng lao động to lớn điều này có thể thấy qua tỷ lệ giới trong dân số trung bình năm 1993 của cả nước (phu nữ chiếm 51,34%), ở các vùng đồng bằng - nhất là hai đổng bằng lớn của nước ta là đồng băng sông H ồng và đồng bằng sông Cửu long, nơi tập trung 45% iaa động

Trang 8

nông nghiệp của cả nước - con số đó còn cao hơn 52.19% (đồn? băng sôn®

Hổng) và 52,45% (đồng bằng sôns Cửu long) Nếu xét riêng dân số thường trú

trong độ tuổi lao đòng ở nông thôn, chúng ta có tỷ lệ phan trăm cua nữ so với

Đó chi là kết quả điều tra so sanh tv lệ giới tính trong dán sỏ tren thực

tê, phụ nữ chiêm từ 60-65% lực lượns lao động ỏ' nóng rbõn vì nhữnc nâm £ần

đây, một bộ phận nam giói di cu đi làm th u é 0 các vùng khác, nham tàng

thêm thu nhập cho gia đình họ

- Những biến đổi của kinh tế - xã hội trong thòi kỳ đổi mới đã tác đ ộ n s g đến người phụ nữ theo chiều hướng khác nhau

Chính vì những lý do đổ, việc tìm hiểu, nghiên cứu để làm rõ vai trò của

người phụ nữ nồng thôn hiện nay là m ột việc làm hết sức cần thiết Đ áy khống

Trang 9

ỈỈOÀ N G BẢ TH Ị N H Luận án thạc sv khoa học XHH

chỉ là vấn đề thu hiit sự quan tâm, chú ý đối với các cấp quản lý mà còn cả với

các nhà khoa học xã hội, trong đó có xã hội học

II TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN c ứ u LIÊN

QUAN ĐEN LUẬN ÁN.

Trong thời gian trên dưới rnưòi năm trở lại đáy đã có nhiểu đề tàinsihiên cứu về nông thôn nói chung và xã hội học nõriE thôn nói riéng Háu hết nhữ ns công trình nghiên cứu đó - với những quy mô khác nhau - đêu táp truQơ vào những vấn đề: gia đình, dân số và k ế hoạch hoá gia đình 0' nóng thốn sự chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp - lao động, sư chuyển đổi giá trị và định hướns giá trị ở nông thôn, sự phân hoá giàu-nshèo, kinh tế hộ gia đình và đã phác hoạ được những bức tranh khái quát về từng lĩnh vực từng m ang khác nhau khi nghiên cứu vể nông thôn thòi kỹ đổi mới

Tuy nhiên, những cóng trình nghiên cứu nói trên mặc dảu có tính khoa học nghiêm túc, nhưng chưa có đề tài nào thực sư nshién cứu về neười phu nữ nông thôn vai trò của họ trong sự phát triển nống nghiệỊỊp nonE thòn O' nước

ta Công bằng m à nói, trong các bài viết đã đăng trẽn tạp chí Xã hội học cua các tác giả quan tâm nghiên cứu về nông thôn, cũng thấp thoáng ở bài viết n à\

bài viết khác những vấn đề liên quan đến người phu nữ nóng thôn khi tác gia

đó xem xét sự phân công lao động trong gia đình Có thể kể ra m ot số bài viết như:

- Ngườỉ pnụ nữ Việt nam trong gia đình nông thôn (Mai K nn Cháu, tạp chí Xã hội học số 2, 1986)

Trang 10

HO AN G BẢ T H Ị N H Luạn án thạc sỹ khoa học XHH

- Mối quan hệ giữa phân công lao động giới tính và địa vị phụ nữ sự tác động của chúng tới hành vi sinh đẻ của người phụ nữ n ô n s thôn (Nguyễn Thị Hoa, tạp chí Xã hội học số 4,1989)

- Gia đình và CO' cấu hộ gia đình Việt nam - vài nét đai cương từ một cuộc khảo sát X ã hội học dân số gần đâ) (Charles H irschnian và Vũ Mạnh Lợi tạp chí Xã hội học số 3, 1994)

Bên cạnh những công trình nghiên cứu của Viện Xã hội học nêu trên, còn có nhữns; cónơ trình nshiên cứu của Ban Kinh tê Trung ương Ban Nóng nghiệp Trung ương Tổng cục thống kẽ tiến hành thường xuyên trong các năm 1988-1993 đề cập đến mọi m ặt trong lĩnh 'SỌÍC đòi sòn 2 xã hội - kinh tê ỏ' nông thôn trong thời kỳ đổi mới Song, ỏ' nhữns cóng trình nàv yếu íố giói càng ít thấy xuất hiện so với những cỏ n2 trình nshiên cứu của Viện Xã hội học

đã nói ở trên M ột mảnp nghiốn cứu vể nôni: thón cần được để cập đến có liên quan đến phụ nữ là những nghiên cứu của TỊitmg tám nghiên cứu khoa học về phụ nữ trong thời gian 1988-1993: 0 nhửĩiii nshiẽn cứu do T runs tám nghiên cứu khoa học về phụ nữ thực hiện, yếu tố phu nữ được xem xét troiiC mói quan

hệ với sia đình, với kinh tế hộ gia đình nhiéu hơn phần vai trò phu nữ trone sản xuất dưới điểu kiện đổi mới chính sách còn chưa được chú V nhiéu

Những khiếm khuyết trên phần nào được bù đắp lại trong nghiên cứu của các nhà khoa học tại hội nghị khoa học liên ngành “Lao đ ộ n s nữ nống thốn đồng bằng Bắc b ộ ” (3/1988) và ỏ' m ột số công trình nghiên cứu của m ột vài Bộ, Ban, Ngành khác

Dẫu vậy, nhìn từ góc độ nghiên cứu giới, từ hưóng tiếp cận Xã hội học

về vai trò của giói trong xã hội, có thể nói rằng còn quá ít các công trình

6

Trang 11

HU A N G BA T H Ị N H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

nơhiên cứu quan tâm đến vai trò của giới trong sự phát triển xã hội nói chung

và phát triển nông thôn nói riêng Nguyên nhân của hiện tượng này, có thể do:

- G iống như các nhà Xã hội học ỏ' các nước phương Táy các nha Xã hội học ở V iệt nam chưa có sư nhận thức đứng đân về vai trò vị trí của Giới trong nghiên cứu khoa học xã hội cũn£ như trons sự pnat triển xã hội Như Charles

E Hurst trong cuốn sách “Bất bình đảnc xã hội: nhữ ns hình thức, nsuvén nhân

và các hau quả” , có viết rằng: “ C ũns như sư nghiên cứu vé bất bình đảns chủns tộc những sự giải thích nhàm hiểu được nhữnc vị trí cua phu nữ tronẹ xã hội có sự hạn ch ế do sự thành kiến thường xuyén được tạo nén ưone cac học

thuyết Hầu hết các nhà Xã hội học ỉà nam giới và họ chấp nhận một quan điểm bảo thủ về các vai trò của phụ n ữ ” (H.B.T nhấn m ạnh) [22 tr 8]

- Nhiều người cho vấn đề Giới là lĩnh vực dành rién s cho các nhà khoa học nữ nshiên cứu (hiện nạy quan niệm nàv ỏ một số nưó'c phĩiơạg Tã) đã có thay đổi biểu hiện rõ phár ỉà có nhữns nhà khoa học nchien cứu vế phu nữ là nam giới)

- Riêng ở V iệt nam nhữrn.: nghiên cứu vê phu nữ nhiéu hơn nhữne nghiên cứu về Giới và các quan hệ Giói M ã) nàm gan đầy, ngưòi ta bát đau quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực Giới trong sự phát tnéu

Đ ây chính là m ột lý do khiến cho luận án nàv được hình thành với đề tài

"Vãi nát về vai trò người phu nữ trong sản xuất nóng nghiẽp ỏ đổng bãng sông Hổng hỉén nay "

III MỤC ĐÍCH VÀ NHIÊM vu NGHIÊN cứu• • •

1

Trang 12

HO ÀNG BÁ T H ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

1 Mục đích nghiên cứu:

Làm sáng tỏ vai trò của nsười phu nữ nông thôn trong sản xuất nóng

nghiệp thông qua sự phân tích dưới góc độ Xã hội học về mối quan hệ giới,

dưới tác động của sư biến đổi kinh tế, xã hội trong thời kv đổi mới Từ đó đề

xuất nhứna kiến n sh ị (trên cơ sỏ' lý luân va thực tiễn nghiên cứu) cho chính

sách xã hội đối với phụ nữ trong quá trình phát triển nóng thôn, thực hiện cỏng

nahiệp hoá hiện đại hoá đất nước

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được muc đích nêu trén luân án xác định các nhiêm vụ nghiên

cứu như sau:

a Mỏ ta thưc trạnc vai trò cua ncười phu nữ nón* thon troẹg san xuất nỏng nghiệp ơ đổne băng sóng Hổn ì: qua khao sái điếu tra n sh iên cứu chín xẵ

thuộc ba huyện ở hai tinh Hải hưng và Ninh bình

b Phân tích sư biến doi vai trò cua người phu nũ' tron2 sư biến đổi kinh

tế-xã hội-văn hoá của thòi kỳ đổi mới

c Chỉ ra được những vấn đề khó khăn mà ngưòi phu nữ nông thôn đang

gặp phải trong quá trình đổi mới khi họ thưc thi vai trò của mình

d Tim hiểu nhu cầu, nguyện vọng của người phi' nữ n ô n s thôn về sản

xuất, kinh doanh, về đòi sống dưới tác động của n hữ ns biến đổi do kinh tế thị

trườns đem lai

c

Trang 13

H O À N G BÁ TH Ị N H Luận án thạc sv khoa học XHH

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Khách th ể nghiên cứu: Như tên cua luận án đã chọn, người phu nữ

nông thôn ở đồng bằng sổng Hóng là khách thê nghiên cứu của luận án na)

b Đ ối tượng nghiên cứu: Vai trò cua phu nữ n ỏ n s thốn trong sản xuất

nông nghiệp hiện nay

c P h ạ m vi n g h ién c ứ u : Cho dù đoi tượns nshiên cứu là vai trò của phụ

nữ nông thồn trong san xuất nồng nshiệp 0' đổne b ăn s s ỏ p ị ; H onc hiện n a } sons: cơ sò rư liệu chính cua luận án nà\ dựa trên kết qua điều tra thực nghiệm hai tỉnh Hải hưng và Ninh bìiih

4 Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu:

Đê đại được nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu chúne tói xáv dưns khuns lv thuyết qua lược đồ sau đây:

Lược đổ mkững yểu tó tác động đến vai Trò người phụ nữ

nóng thỠR:

Các đặc điểm và hành Các biến sỏ Các chỉ số vai

vi cá nhân/hộ gia đình truns gian trò của phụ nữ

nông thổn

Đăc điểm kinh tế xã - Tuổi phu nữ - Ra quyết đinh

Sự phát hội & m ôi trường sống: - Thưc trans - Mức độ tham

kinh t ế " - Khu vưc cư trú - Loại hmh đ ộ n s sản xuất

- Môi trường sống - Cơ cấu - Thưc hiện các

- Loại hình nhà ở nghề nghiệp chức năng g/đình

u

Trang 14

HOÀNG BÁ TH Ỉ N H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Với lược đổ trên đây, chúng tôi đi tới giả thuyết nghiên cứu là: T ro n g

quá trình phát triển kinh tế - xã hội, người phụ nữ nóng thón nga\ càng cớ vaỉ trò to lớn trong sản xuất và trong đời sống gia đình Đ ổng thời, họ cũng gặp những trở ngại về kinh tế - xã hội trong quá trinh phát triển

IV Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN c ứ u

1, Cơ se lý luận:

Khung lv thuyết Xã hội học - đãc biệt là lý thu vết về vai trò xã hội, về

vai trò của giới, về bất bình đãns hội - sẽ được vận diỊĩìg để xem xét các vấn

đề nghiên cứu

Bén cạnh đó các lý thu vết về hành đ ộns xã hội thuyết giá trị cũng được tham khao ơ nhữns sóc độ khác nhau nhằm phue vu cho việc làm sán s to nhữnc luận cứ, luân điêm được trình bàv trone luận én này

Để đạt đến điều đó chúng tói thay cán dành đói iran s trình bày mot sỏ nét chủ yếu củng với n h ữ n g khái niệm co bản được sử dụnc lam cơ sỏ' lý luận cho vấn để nghiên cứu

Trước hết, về lý t h i n ết vai t r ò : Lý thuyết vai trò được đặc biệt phổ biến

từ giữa thế kỷ X X và dù cho nó có phải chịu đựng sự phê phán, chỉ trích thì khái niệm vai trò vẫn tổn tại như m ột cóng cụ cơ bản cho sự hiểu biết X ã hội học

Có hai cách tiếp cận khác biệt trong lý thuyết vai trò.

Trang 15

HO ÀNG BẢ THỊNH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Một là, sự phát triển của nhân học xã hội mà đại biểu là Ralph Linton

với sự đưa lại cấu trúc quan trọng về thực trạng các vai trò trong hệ thống xã

hội ở đây, những vai trò trở nên m ột cum thiết chế của nhữrK quyển và những

yêu cáu được tiêu chuẩn hoá

M ột sư lựa chon tiếp cận từ góc độ tâm lv học xã họi nhiều hơn trons

phong cách và tập trung trên những quá trình hoạt động liên quan đên việc tạo

nên, n ăm láv và đóng nh ữ n g vai trò : đó là một phán của chủ nshTa tưcmạ tác

biểu tượng truvền thống và kịch trường, ỏ' đó sự phán tích đời sống xã hội

thong qua phép ẩn dụ của kịch và ỏ' sán khấu/nhà hát

Số lưnrng cấu trúc của các vai trò xác định m ột địa vị tro n g xã hội ví ví

dụ như là của m ột thầy siáo, và cố gắng miêu tả các tiêu chuấn cua các quyền

và nhiệm vụ được tạo thành với một kiểu suy n sh ĩ về vị trí này Những sự trông

chờ nàv của xã hội tạo thành vai trò.

Hai là, quan điểm của tám lý xã hội lập irung nhiẽu trên những Khia

canh động ìực của các hoat độnc tai các vai trò: nó xem xét sư tươna tác hành

độns trong đó con người tiến hành đóng những vai trò cua họ hon là mó ta nơi

(địa điểm) của những vai trò này trong cơ cấu xã hội ơ đáy, sự nhán m ạnh về

những cách thưc mà con người đi đến nắm lấy vai trò tạo thành nhữns vai trò

riêng của họ, hành động phu hợp những phản ứng của n hữ ns người khác đối

vơi những vai trò của họ (thay đổi vai diễn/thay đổi vai trò) và cuối cùng đóng

những vai trò cụ thể của họ

Theo R odney Stark, thì "M ột vai trò là m ột sự lưa chọn những chuẩn

mực được tạo thành với m ột vị trí cụ thể trong xã hội" [27 tr 42] Và trons

bang giải thích các thuật ngữ cuối cuốn sách trên, vai trò được hiểu là "M ột tập

1 1

Trang 16

HOÀNG BÁ TH ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

hợp nhừnẹ sự trông chờ điều khiển hành vi của các cá nhán, giữ một vị trí cu

thể tronr m ột xả hội và một tập họp những chuẩn định rõ như thế nào các cá

nhân trong m ột vị trí cụ thể sẽ phải có ” [27, tr 66] Theo Joseph H Hichter

"Vai trò xã hội cho ta biết con ngươi làm gì Đó là một khái niệm về nhiệm vụ

và sốnơ độn?' ỉiên quan tới "thành tích" xã hội cúa cá nhãn chứ khóng phai là

m ột sự đánh giá cá nhản bởi những người khác trong xã hội" và ' điém chu yếu

của vai trò là làm đay đu những quyền lợi và nghía vu hên quan đến m ột nhiệm

vụ" [4, tr 119,121]

Môt tác siả khác cho ran s "Khái niém vai trò với hàm ỷ cua nó vế sư

rõ ràng của khuynh hướng hành động lái sự quan tám của ai đó tạo thành hành

vi" [26, tr 64]

Và "T h u ât n s ữ vai trò sẽ được sử dụng để ch: ra toàn bộ nhữne mô

hình vãn hoá được tạo thành với một địa chi cụ thể Do vặ\ nó bao som các

quan điểm, các giá trị và hành vi được sán cho bời xã hội đôi với bất k \ và tất

cả những cá nhân đang chiếm giữ địa vị" (Linton: The Cultural B acksround of

Personalitv 1945) [21 tr 26]

Vai trò có những mức đó biêu hiên khác nhau như sau:

- Thực hiên vai trò (Role períomance): Là hành vi hiện tại của một cá I

nhân chiếm giữ m ột địa vị Trong đời sống hiện thực thườns có một khoảng

cách tồn tại giữa những gì con người sẽ làm và những gì con ngưòi thực sự

làm Và, người ta thay đổi như th ế nào trons việc thực hiện những quyền và

nghĩa vụ được kết hợp với những vai trò của họ

12

Trang 17

HOANG BẢ T HỊ NH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

- Tập hợo vai trò (Role setj: Một địa vị có thể có nhiều vai trò gia nhập vào nó tạo thành m ột tập hợp vai trò Ví dụ, xem xét địa vị cua m ột sinh viên,

nó liên quan đến vai trò là một học sinh, là người cùng địa vị với những sinh viên khác, là độc giả của thư viện

Trong thực tế, một vai trò khồng tón tại trong sự cô lập Ngược lại, nó là một số (bộ, bó: Bundle) của những hàah động, là m ắt lưới của nhữ ns hành động với những người khác

Những vai trò tác đons đến chúns ta như là tập họp những chuẩn mưc được đinh nshĩa như là những nhiệm vụ cua chúng ta (những hành động mà người khác có thể nhân m ạnh sự chính thống cái mà chúng ta thực hiện) và những quyền của chúng ta (những hành độns chúng ta có thê nhân m anh sư chính thong cái mà người khác thưc kiện)

Mỗi vai trò có tối thiểu một vai trò rưoTig hổ tham gia vào đó Vì thế, những quyền của m ột vai trò lại là những nhiệm vụ cua mọt vai trò khác

- Xuna đột vai trò (Role conílict): Xung đột vai trò là kết quả khi nhữníi

cá nhân đối diện với những trôns chờ mâu thuẫn phát sinh do cùng m ột lúc họ giữ từ hai đến nhiều địa vị

Hoặc, trong tình trạng m ột người đối diện với đòi hỏi từ hai hoặc ba vai trò khống khớp nhau (phù hợp nhau) thì gọi đó là xung đột vai trò

- Cảng thẳng vai trò (Role strain): x ả v ra khi nhữn<-: cá nhân nhận thấy

sự mong chò’ của m ột vai trò không hợp, và họ cổ sự khó khãn trong thực hiện vai trò Trong suốt cuộc đời m ình, cá nhân đóng rất nhiều vai trò khác nhau,

n

Trang 18

HOANG BÁ TH ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

trong đó có các vai trò phải chịu những áp lực rất cao đáy là những vai trò được nhiều người có liên quan m ong đợi kỳ vọng, đòi hỏi qúa nhiéu ở các vai trò mà cá nhân đó đóng Để đáp ứng lại những sự đòi hỏi đó, cá nhản luón phui

nỗ lực và ở trong trạn s thái căng thẳng, khi thực hiện vai ư è cua m ình

Theo M ichel Banton căns thăng vai trò k h ó n r phai do từ sư khóng co khả năns phù hợp với các vai trò mà từ những vấn đề của sự lựa chọn và đieu chỉnh Nẹười ta có thể cảm thấy lo lắns về sự thãns tiến hoặc vể sự tró n s chò' của những; người khác về họ điều đó càng khóng chác chăn o nơi nào mà mọi người có thể đáp ứng được tất ca sư trỏng chò của nơưò; khác [21, tr 53]

Khi nói đến giới và vai trò của giói, các nhà xã hội học, các chu vén sia

về gia đình, các nhà kinh té và những nhà siáo dục về đời sône gia đình thường có những định nghĩa khác nhau và có những hàm V về các thuật nsữ

si ới tính (sex) giới (gender) bản sắc siới/nhộn diện eiới (eender identitv) và vai trò cua siới (sender role)

C húns tói sử dung nhữnẹ thuật ngữ đó theo cách hiểu sau đáy:

- Giói tính tsex): Nhắc đến su khac biệt sinh học cua nam hoãc nữ Niiững đãc trung đầu tiên của giới tính về sự khác biệt giữa đàn ong và phụ nữ bao gổm cơ quan sinh dục bên ngoài và cấu tạo cơ quan sinh dục bên trong của

Trang 19

HOÀNG BÁ T H ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Trong truyền thống, nam giới được trông đợi ở việc kiếm tiên, phụ nữ được m ong chờ trong việc chãm sóc trẻ em Giới tính là m ột thuật ngữ sinh học (chỉ cấu trúc giải phẫu và sinh học của mỗi 2ÌỚÌ khóng thê thav đoi) còn £Íó'i là một thuật ngữ xã hội, nó liên quan đến nhiều nsành khoa học khác nỉiư: Xã hội học Tâm lý học, Nhán học xã hội, Y học Thuật ngữ giói có thê tn a\ đói theo thời gian và theo từng nền vãn hoá khac nhau

- Nhan diện giới/ bản sắc ẹiới (sender identitv): Là một trạne thái tám K

tự nhìn nhận m ình như m ột cô gái hoặc một chàn£ trai và sau nàv là m ột phụ

nữ hoặc một đàn òns N hữns ban sắc si ới đó được học và là một sự phan ánh của các khái niệm của xã hội vé nam tính và DỮ tính Ban sắc giới cua con người thươns được tạo thành vào khoảns 3 tuổi

- Vai trò giới (gender role): CũiiLr còn gọi là vai trò 2ÌỚÌ tính (sex ro le 5 [23 tr 64] nó liên quan đến việc xã hội chấp nhận những đậc điêm và nhữns hành vi đăc thù được tạo thành vói bản sắc giới cua mỗi cá nhân T rons xã hội của chúng ta khái niệm truvén thốns vé phụ nữ bao sốm sư m ém véu phu thuộc và hướng sự quan tám vào 2Ìa đình T rons khi đó khái niệm truyền thống về nam giới bao gồm sư cứng rán độc láp và hướng đen cóng việc, sự nghiệp

Những dạng vai trò này đanơ thay đổi Hiện nay nhiều ổng bố, bà mẹ đang khuyến khích m ột cách rộng hơn việc chọn lựa các hành vi tronc con cái của họ Càng ngày phụ nữ càng được cổ vũ trở thành người quyết đoán và nam giới đang được khuyến khích trỏ' thành người chãm sóc cụ.áo duc

ở nơi nào m à những vai trò của giới chịu ảnh hưởng chủ yếu của sinh học hoặc của xã hội thì ở đó còn có những tranh luận không ngừng

1 c

Trang 20

HOANG BA TH ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Và, hầu hết các nhà nghiên cứu hiểu ràng các yêu tố sinh học và xã hội tương tác tạo nên nhân cách của m ột cá nhãn Măc dáu nhữns đứa trẻ sinh ra ]à

trai hay gai, chúng được học các định nghía vãn hoá vé những đặc điểm cua

nam tính ha nữ tính trong qúa trình xã hội hoá

Những vai trò của giói

V ai trò sản xuất: Là rihửng hoạt động do đàn ôn£ và phụ nũ' tiến hanh nhằm sản xuất ra nàng hoá hoặc dịch vụ cho việc bán trao đói hoặc đáp ứnc những nhu cầu của cuộc sỏns gia đinh Chanc nan những hoat động san xuất nông nghiệp bao gom trồng trọt, chăn nuôi và làm vườn ma ncười n o n r dãn tiến hành cho chính m ình và cho người khác với tư cách làm thué được tra công

Vai trò tái san x u ất: La nh&ns; hoa: độnc cán thiẻĩ đe đam bao sư tái san xuất cua lực lượns lao động cùa xã hội Những vai trò tái san xuất bao sổm sinh con nuỏi dạ\ và chăm sóc những thành viên ưonẹ cia đinh như tre con n^ười già và những; người lao động Những chức nãne nà\ chủ vén do phu nữ đam nhiệm

Vai trò cống d ồ n g : Là nhữns hoat động diễn ra É‘OD.g quv mo Ịcộng đổng như làng, thôn, hàng xóm láng giổng và họ hàng Những hoạt động nàv giúp đáp ứng những nhu cầu xã hội như xây đ ư ờ n t làng, giữ gin trật tư trị an đảm bảo vệ sinh, trao đổi thông tin tham dư các cuộc họp chuár bị và tham gia vào ìhững lễ hội

2 Phương pháp luận nghiên cứu

16

Trang 21

H i)A N G BA TH ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Quan điểm biện chứng M ác xít sẽ là tư tương chủ đạo trong quá trình

thực hiện luân văn này Bén cạnh đó, chúng tôi vận dụng phương phap nghiên cứu liẽn ngành trong khi xem xét các vấn để ỉién quan đến mỗi phần của nội

dung 0 đây quan điểm nghiên cứu Giới được đan xen két hợp với lý thu vết

Xã hội học về vai trò và Xã hội học về vai trò của giới Đê từ đó làm sán,g to vai trò cua ngưòi phụ nữ nông thón trong san xuất nốnc rishiệp và trons đời sống hiện nay

i ,;\l nĩ t

, V 1 ^ / * ?

-17

Trang 22

HOANG BA T H ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học X JỈH

VÀI NÉT CHÍNH VỂ VAI TRÒ CỬA PHỤ NỮ

TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Những số liệu sứ dung phân tích trong luận vãn nà} được rút ra zư kết

quả dự án nghiên cứu "Giới và môi tru ờ o g nuoc tro n g sản x u at nòng n ^ h it p

ở đong b ằn g sông Hồng", rnột nghiên cứu kinh tế xã hỏi về aiới do T ru n n tám

nshiên cứu Giói, Gia đình và Môi trường trons Phát triển (CGFEDi tiến hành vói sự tài trợ của Ngân hàng phát triển cháu Á (ADB.) Dự án được triển khai nghiên cứu tại chúi xã thuộc ba huyện: Ninh thanh Phù tiên (Hai hưnLi) v à Hoa

lư (Ninh bình) từ tháns 12/1995 đến thiine 2/1996 N soài ra chúna tỏi r ó sù dụng vài kết quả nghiên cún trước đó có lièn quan đén đề tài nhăm - ỏ' m ộ: mức

độ so sanh nhất đmh - làm sáng tỏ hơn vấn đé được quan tám

I BỐ I C ẢN H CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN cứ u

Với diện tích 12.457 km 2 và gần 4 triệu lao cteng vùns nóng thón cháu thổ sông Hồng hiện nay đang đóng m ột vai trò quan trọng về nguốn n h ân lực hàng năm lên tới 3,3% Cho đến nay số lao động trong độ tuổi chiếm tới 51,4% trong tổng số lao động tro n s vùng, số người trong độ tuổi nàv như ns m ất khả

năng lao động chỉ chiếm dưới 2% Lực lượng lao động; vùne nông thon cháu

thổ sông H ổng có đặc điểm chung là trẻ và chấr lượns thap Trong tổng số lao động ở đây, nhóm tuổi từ 15-44 tuổi chiếm tới 85.16% và ty số h o động nữ cao hơn lao động nam (52,2% )

18

Trang 23

HOÀNG BÁ r k ỉN H Luận án thạc sỹ khoa học XIỈH

1 Phương pháp thu thập thông tin

Để đạt được những thôn 2 tin khách quan nhằm đáp ứnc đươc yêu cáu

của dư án, chúng tôi sử d ụns các phương pháp sau:

- Nghiên cứu đmh lượng: Dùni: hân s hỏi phỏns: vấn hơn ba trăm phụ nữ

và nam giới, trong đó phụ nữ chiếm 88.7% Kết quả được xử lý theo chương

trình SPSS

- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 54 phu nữ 0 độ tuổi 18 đén 49 với

những hoàn cảnh khác nhau về: điều kiện kinh tẽ thưc trạne hon nhân và 18

thao luận nhóm (ơổm 9 nhóm lãnh đao của các xã và 9 nhóm cán bộ hội phu

nữ xã)

- Số ỉiệu thốna k ế xã hội cua các cấp lang, xâ với nhứnc thonci tin vé dán

số đất đai sô hộ gia đình, tỷ lệ giới tính, co sỏ' hạ táng \ té - van hoá Cùng

với nhữns: bao cáo của lãnh đao xã huyện, họi phụ nữ các cáp cũng như cốc

Nghị quyết, lịch sử địa phươns

2 Một vài thông tin cơ bản vế địa ban điểu tra

a H uyện Phù tiên:

Với diện tích tự nhiên 17.000 ha và 220.000 dán cuộc sâag trông câ)

/ào cây lúa là chính với hai vụ canh tác; 1 1.500 ha chuyên canh lúa riiioài ra

:òn có cây m àu ven sông Hổng và sồng Luộc với 500 ha chuvén canh mảu

diện tích chuyên canh m àu nãy cộng vói 1.000 ha chuvér) canh lúa cua sáu xã

'ới 30.000 dân ven sông Hổng, sông Luộc thường xuyên có ba tháng n sập

1 u

Trang 24

rtUAlvu BA I H ỈN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

nước do úng từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm) Lượna mưa cao nhất vào thang

7 từ 2.700 đên 3.000 m l, lượng mưa thấp nhất vào tháng Ị từ 200 đèn 250 ml

Về kinh tế, Phù tiên xếp loại trung bình của Hai hung, mức thu nhạp bình quân của 220.000 dán huyện Phù tiên là 100 USĐ/nguời/nàm (1995) Các hoạt động văn hoá - xã hội , thì Phù tién đứng thứ rihất tinh về giáo đuc thứ nhì

về V tế, văn hoá, thông tin đã phủ sóng ngan đến tất ca các xã.

Tại ba xã được nshién cứu (Quang cháu Tống trán Tam đa) thì hai xã nsoài bãi (Quảng châu, Tống trân), một xã trong đống ('Tam đa) đều có những khó khăn vể nước san xuất và nước sinh hoạt, v ể kinh tế Tam đa xếp loại trung bình, hai xã còn lại đòi sống kinh tê ổn định so với x i hội

b H uvện N inh thanh

Ninh thanh là m ột huyện đòns bảns tương đối lớn ơ phía nam tinh Hai ìưns bao sòm hai huyện Ninh gians và Thanh miện cữ Phía bãc eiáp huvện

zím bình, phía nam chạy dài ven bò' sónír Luộc (một chi nhánh cua sóng Hồng

! phía hạ lưu) Bên kia sông Luộc là đất thuộc tỉnh Thái bình, phía đóng và một

hần phía bắc giáp huyện Tứ lộc cùng hai huyện v in h bao Tiên lãn£ (Hai hòng), phía tây giáp các huyện Kim Thi, Phù tiên

Diện tích canh tác của Ninh thanh là 20.002 ha Đ ịa hình tương đối bằng lẳng, bình quân tính theo đầu người được trên 3 sào bắc bộ R uộng đất phán

5 không đều, m ột số xã bình quân gần 1 m ẫu bắc bộ/ngưòi, m ột số xã khác ộng đất lại quá ít chỉ trên dưói 1 sào/nsười N suồn sống chính cùa nhân dán )ng huyện là sản xuất nóng nghiệp Cây trồng chủ vếu là cây lúa nước Ngoài

20

Trang 25

HOÀNG BÁ T H ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

ra các khu đất cao và bãi sông bồi có trồng m ía, ngó, khoai, lạc, đậu, vừng [10,tr 5,8,9]

Cơ SO' hành chính gốm 46 xã và 1 thị trấn, dán số gốm 280.561 người, trong đó nữ 143.944 ngưòi Số người t r o n g đọ Ituối lao động: 1] 3.096 người (trong đó lao động phi nông nshiệp 20.392 người, cống nhân viên chức 2.] 00 người)

Diện tích đất tụ' nhiên góm 25.789 ha trong đó đất có kha nãng nóng nghiệp 18.500 ha (đất canh tác: 16.142.74 ha đất trổng lúa 15.000 ha) [14]

Ba xã được khảo sát tại Ninh thanh là: An đức, Kiến quốc và Tứ cường

Xã Tứ cườns được xếp là một trong những xã giàu nhất huyện Ninh thanh An đức thuộc loại tru n s bình, còn Kiến quốc thuộc xã nghèo trons huyện

c H uyện H oa lư:

Huyện Hoa lư ngày nay có 16 xã với diện tích tự nhién 139 kni: , trons

đó gần 7.000 ha đất nóng nghiệp; 3.735 ha núi đa Địa hình Hoa lư chia thành

ba vùng tương đối rõ rệt: Phía tâv là vùng có nhiều núi đá vôi, có các th u n s lũng xen kẽ, phía nam là vùng đất cao trổng hai vụ lúa và cây cóns nghiệp,

phía bắc và đông là vùng đất trũng thấp Trước cach m ạng tháng Tám năm

194 5, vùng đồng chiêm trũng của huyện thườns bị lũ thượng nguồn sônt' Đáy, sồng Hoàng long đổ về gây úng lụt hàng năm chỉ cấy được m ột vụ lúa chiêm ,

vụ mùa cấv được m ột số diện tích rất ít, không đáng kể Dân số Hoa lư trước 193Ũ có hơn 50.000 người, đến 1992 số dán Hoa lư lên tới 102.648 người [ ll.tr 6.7]

Trang 26

HOANG BÁ THỊNH Luận án thạc SỸ khoa học XHH

Trong ba xã được khảo sát là Ninh nhất, Ninh giang và Ninh khánh thì 2

xã Ninh siang và Ninh khánh nằm dọc đường số I cách thị xã Ninh bình 2-4

km, xã Ninh nhất là xã gần dãy núi đá cách thị xã Ninh bình 5-6 km và là xã nshèo của huvên, xã Ninh gianp: kinh tế trung bình Ninh khánh la xã siàu nhất Hoa lư

* Những điểm gióng và khác nhau giũa chín xá của ba huyện.

Bảnu ì Dán sô - Họ gia dinh - Lao độìiạ cua 9 xa

Ninh thanh Phù tiên Hoa lơ An

đức

Kiến quóc

Tứ cườnc

Tởnc trán

Tam đa

Quane chấu

Ninh nhất

Ninh cian£

Ninh khánh

(35%), thấp nhất là Ninh giang ộ % )

Trang 27

Hơ.ANG BA TH ỈN H Luận án thạc sv khoa học XHH

Phụ nữ chiếm một tỷ lệ lớn trong lực lượng lao đong, ngoại trừ xã Ninh khánh có tỷ lệ thấp nhất (33,89% ) và Tam đa có tỷ lệ cao nhất (65%), còn lại các xã lao động nữ đều chiếm hơn một nửa lực lượns lao động của xã (từ 53% đến 65%) Đây là m ột chỉ báo cho thấy vai trò quan trọng của Iisười phu nũ’ trong sản xuất nông nshiệp phát triển nống thôn hiện na)

Kiến quốc

Tam đa

Tónj trán

Quanr cháu

Ninh Ninh nhát khánh

Ninh gian.e

Trang 28

HOANG BA T H ỊN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Không rõ vì sao lại có sự chênh lệch như vậy về số lớp m ẫu giáo giữa các xã Nhưng có thể nhận thấy là trong điều kiện hợp tác xã đang ni ảm bớt vai trò quản lý của họ (có nơi đã giải thể họp tác xã từ 1994) thế nhưng họ vẫn

duy trì được hệ thónc mẫu ffiáo nhà trẻ Điéu này khónẹ chi' tạo cơ hội cho trẻ

em sớm tiếp cận sự giáo duc mà con tạo điều kiện thuãn lợi cho nơười phụ nữ

(người vọ - người m ẹ) trons san xuất và đÒ! sóng

Về m ặt y tế nếu như xã nào cũng có tram \ tế nhà hộ sinh và đội n sũ V

tá, hộ lv thì chỉ có ba xã có đội nsũ bác sỹ (hai xã An đức Tứ cường thuộc Ninh thanh, Hải hưng) và xã Ninh nhất (Hoa lư Ninh b ìn h ) cho dù số bác S} này bao sổm cả bác sỹ tư Nhiéu xã vảnl tòn tai nshề V học cổ truyền với đội ngũ thầy thuốc bên cạnh hệ thống Táv y

Đối với nsu ổ n nước sinh hoạt: Xã có nhiều siêng khơi nhất là Ninh khánh (1167) Ninh gians (1050) Ninh n h ít (681) va Tam đa (412): xã có

nhiều giếns ƯNICEF hơn ca là Q uans cháu (1 51 Tổng trân (70) Đ ans chú V là

số liê n g ƯNICEF đều tập trung ỏ' các huyện cua Hai hưng, còn ba xã cua Hoa

lư (Ninh bình) chỉ có 5 giếng loại này mà thôi

Với số lượng giếng nưóc cả hai ỉoại đẻu khỏng nhiều, với xã có số aiẽng nhiểu nhất cũng chỉ đ£t tỷ lệ 12% so với số hộ gia đình Điều này có nghĩa là:

m ột bộ phận lem hộ gia đinh còn sử duns; nưóc ao, hố sông và nhò va vao những nguồn nước của hàng xóm

vliững điểm tương đòng:

Trang 29

H(JANG BA T H ỈN H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

- Các xã được khảo sát đều có tỷ lệ cao làm nông nghiệp (93%) số có nơhề phụ không đáng kể C ó n s việc canh tác chịu ảnh hưởng nhiều của nước thu ỷ lợi

- Đấí đai và sỏ'hữu đấĩ đai dựa trên chính sách khoán ruộng và luật đất đai của chính phủ Các xã nghiên cứu đều có một phán diện tích canh tác chịu ảnh hưởng của úng lụt do địa hình vùng chiêm trũng

- Đều có những khó khăn trons việc tưới, tiêu và SƯ dụng nưó'c sinh hoạt Đặc biệt vấn đề ô nhiễm m ói trường nước đáns bao động

- Phụ nữ gánh vác phần lớn các cồng việc trong sản xuất, với những tíiéu kiện lao động khồng đam bao dẫn đến việc ảnh hươn£ xấu về sức khoe cua người phu nữ - ngưòi mẹ

- Mặc dầu phụ nữ có vai trò to lớn trong san xuâĩ và đời sòng, và chinh

họ đổní; góp phần quan trọng Iién quan đên nước thu\ lọi song thiếu \d n z vai

trò của người phụ nữ trong cồn£ tác quản ]ý điều hành nước thu-}' lợi.

- Các xã đều co m ột bộ phận dán cư thiêu đói ] -3 tháns/nám và đều có

m ột bộ phận nam giới di cư đi ỉàm thuê xa gia đình

Những néĩ khác biẽt:

- Sự không đồng đều về mức sống giữa chín xã của ba huyện và nga\ giữa các xã trong m ột huyện: đac điểm nàv do mục tiêu chọn điểm tghrêri cứu đern lại

25

Trang 30

- Mức độ ảnh hưởng của môi trưòn£ nước đến sức khoẻ phụ nừ nặng,

nhẹ tuỳ thuộc vào phương thức trổng trọt, loai cáy trổng và địa hình đất đai của

các “X'ã 'năng nhất là các xã Quảng cháu Tóng trán íPhù tiên) do có diện tích đơng chiêm trũn£ lớn và trổng cá\ đa\

3 Những thông tin cơ bản vé người phụ nữtrong địa bàn nghiên cứu

Trong số 302 ngươi được hỏi có 268 là nữ chiếm 88,7% trone đó độ tuổi và học vấn của những naưòi được hỏi như sau:

Trang 31

I u I u u / Ẳ í ỉ I lí V 2 i Luận án thạc sy khoa học XHH

Hình 2 Hoc vấn cua ngươi đưọc phỏng ván

Như vậy, số mẫu điều tra tập truns vào phụ nữ trons độ tuổi sinh đe

nhiều hơn ca cao nhất là nhóm phụ nữ ỏ' độ tuổi 30-39 Và hai phần ba phụ nữ

trong mẫu điều tra có học vấn phổ thông trung học, một tỷ ]ệ khá cao nếu so

sánh với những vùng nóng thôn khác

về quy mô gia đình, chúns tỏi nhận thấy:

a Gia đình hat n h ân : hay còn sọi là sia đinh “vợ - chong” , đó là kiêu ĩia đình chỉ có vợ chồng cùng với con cái họ (chưa kết hón) sông chung một

nái nhà Số gia đình hạt nhân chiếm tỷ lệ cao nhất: 75,4% , trong đó số gia

ỉình gồm có vợ chổng chưa có con cái là 1,9%, số gia đình có con ở độ tuổi

ao động 27,6% Những gia đình hạt nhân có con còn nhỏ chiêm tỷ lệ lớn nhất

■2,9%, điều này cho thấy người phụ nữ nôns thồn trên địa bàn điều tra sẽ rất

ất vả trước vai trò kép mà họ phải đảm nhiêm , trong khi con họ còn nhỏ chưa

iúp đỡ được gì cho gia đình Trong lúc có 3% số gia đình có con trưởng thành

hưa xây dựng gia đinh sống chung với bố mẹ

27

Trang 32

HUASvG BA TH Ị N H Luận án thạc sỹ khoa học XHH

b.Gia đình m ở rồng: Là gia đình có từ ba thế hệ trớ lên sống chung dưới một mái nhà (đối khi người ta còn gọi nó là “ gia đình cùng huvết thống” ) Nó cũng có tỉi6 bao gồm những thành viên khác trong họ (chú, bác, cậu, ) sốns cùng Số gia đình m ở rộng này chiém 24,6%, trong đó số gia đình ba thế hệ sống chung là 23.1% và trong nhóm này những gia đình gồm có vọ chổng con

và bô' mẹ chồng ch iếm 22,4% , trong khi chi có 0,7% gia đình góm VỌ' chong,

con sống với bố m ẹ vợ Điều này cho thấy tính chất phụ quy én trong cư trú mạnh hơn về điểm này ch ú n s tôi sẽ nói thém ỏ’ phần sau M ột điều đáng chú ý

là có 1.5% số hộ gia đình sống chung vói người khác, ơ đa} nói lén tính chất

dòng họ trong cư trú và con số khong nhiếu nàv gợi V cho ta vé nhữns người có hoàn cảnh thiệt thòi, neo đơn được họ hàng, làng xóm cưu man Sỉ đùm bọc.

Vê hình thức CƯ trú, trong số phụ nữ được hỏi có 13,8% trả lơi họ sống trong ngôi nhà của họ, 42.1% số n s trong nhà cùa chổng và 44% là nhà cua cả hai vợ chồng Số liệu này cànẹ khảng định hình thức CƯ trú theo gia đinh

chồng vẫn là một đặc điểm truyền thống chưa bị pha vỡ cho dù đã có nhŨẸỊg

dấu hiệu chỉ ra sự rạn nứt của nó, qua 1.3,8% phụ nữ xãv d jn s gĩa đinh vản sống ở nhà của họ

Người phụ nữ nóng thôn sóne trone nhữ ns ngpi nhà như the nao1? Tron:

số các hộ gia đình được phỏng vấn có 22% sống trong nhà ẩm thấp, khóng đu ánh sáng Việc xem xét chất liệu xây nhà cho thấy:

Trang 33

HU ANG BA THỊNH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Như vậy, có 81% gia đình có nhà kiên cố, tuy vậy vẫn còn khoảng 20%

hộ gia đình sống trong những căn nhà bán kiên cố đòi hỏi sự tu sửa thường

xuyên Trong số những người có nhà kiên cố, số phụ nữ ở nhóm tuổi 30-39

chiếm tỷ lệ cao hơn cả

Vói hình thức cư trú nêu trên, chúng ta thấy quyền ké thừa và sơ hữu vé nhà ở cũng như những sự k ế thừa khác, vẫn nghiêng về nam giới Nếu tính điểm trons vấn đề sở hữu nhà ỏ', ta thấy phu nữ 34, nam giới 66 một sự chênh

]êch cao Dù cho phu nữ 0' nóng thôn hiện na}' đang có SƯ bình đăng hon trong

quan hệ giới

Vê hôn nhân, ngoài 2% chưa xây dựng gia đình, sô còn lại kết hôn vì tình yêu 84,3%, do gia đình sắp đặt 13.4% Với kết quả này cho thấy hầu hết

các cuộc hôn nhân được xây dưns trên CO’ sỏ’ cua tình yêu Và phải chăng vì

tình yêu mà họ khóng ngại "núi cách sóng 0230''" láv chone nơi khác1? T rons

số phụ nữ được hỏi có 34,3% sinh ỏ' làng khác, noi khác, nghĩa Lài cứ ba phụ nữ thì có m ột phụ nữ sinh quán ò' vùng quê khác nơi địa bàn chúns tói nshiên cứu

Chi phí cho cưới xin theo truyền thốns ơ nhiều vùng quê nhà trai

thường lo chi phí cho gia đình họ và chi phi phán lon cho nhà gái, dù cho nhà gái cũng 'lo liệu" cho ngày cưới, so sánh chi phí của hai gia đình cho thấy:

Bảng 3 C hí p h í cho cưới xin (% trong tổng s ố người tra lời,)

(1000 đ) Tổng chi phí của nhà trai Tổng chi phí của nhà gái

Trang 34

HOẴNG BÁ T HỊ NH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Số chi phí của nhà trai cao nhất (trong số người trả lời) là 7,6 triệu đồng, còn tổng chi phí nhà gái cao nhất là 5 triệu đóng

Ngoại trừ 38,9% số phụ nữ được hỏi trả lời "không có bà con là phu nữ tronc làng", còn lại đều có mẹ hay chị em gái hoặc ca hai Vì thé họ thương

có sự giúp đỡ của họ hàng (chỉ có 13,2% khônẹ co sự giúp đỡ) trong các cóng việc nhà nùng, khuyên bảo khi đau ốm, chăm sóc con cái, cho tiền

Vấn đê' sinh đẻ của phụ nữ nông thôn: Trước hết nói vé độ tuồi sinh đe đứa con đáu 1ÒIIC kết quả cho th ã \:

Trang 35

HOA j \ G b a t h ị n h Luận án thạc sy khoa học XHH

Vê' số lượng con, số phụ nữ có 1 đến 2 con chiếm 41% , số có 3-4 con chiếm 38,3% và từ 5 con trở lên 15,7% như váy có 54% số phụ nữ có tù' 3 con trở lên Xem xét cơ cấu giới tính của số con chúng ta thấy có ba trên chín xã

có tỷ lệ con gái nhiều hơn con trai (Xem bảng 4)

Bảng 4 Ty ìe con trai và con gái ỏ mói x ã

Theo nhóm tuổi, số có 3-4 con nhiều nhất ở độ tuổi 30-39 với 59% số

phụ nữ có từ 5 con trỏ' lên cao nhất thuộc nhóm tuổi 40-49 với 48.8%

Theo thu nhập, nhóm có thu nhập IV có tỷ lệ cao nhất 30% trong những người có 3-4 con

Việc còn nhiều trương họp sinh con thứ 3 thứ 4 ơ nông thôn cho thấy:

- C ôns tác k ế hoạch hoá gia đình ỏ nong thôn còn nhiỏu hạn chế

Trang 36

HO ÀNG BÁ T H ỈN H Luận án thạc SỸ khoa học XHH

- Tư tưởng sinh con trai để "nối dõi tống đường" vẫn còn ảnh huơng

m ạnh đến người nông dân

- Những hình thức thưởng, phạt người vi phạm k ế hoạch hoá gia đình không có hiệu quả cao

Anh hưởng của chính sách khoán ruộns đến sinh sản, do chính sách khoán ruộng, nhiều trương hợp kết hỏn sớm để sinh con và nhận m óng khoán (vì đất ruộng chia năm 1993, 15-20 năm sau mới chia lai ^ và xin đất thổ cư Người phụ nữ sinh đẻ nhiều không những vất vả trons cuộc sốns mà còn anh

hưởng đến sức khoẻ sinh sản của họ với phụ nữ nồng thôn thì anh hưởng nàv

càng tăng thêm M ột trons những biểu hiện của nó là sảy thai 19% sồ phu nữ được hỏi trả lời họ có sảy thai Đáng chú ý là với ca hai loai hình nàv thì nhóm phụ nữ ở độ tuổi 40-49 đều có tỷ lệ cao trong đó sav thai 39.6% nạo hút 56.3%

Số phụ nữ c ó con chết trong độ tuổi SO' sinh là 18.2% nhóm phi' nữ 0' độ ruổi 30-39 chiém íỷ lệ cao nhất 50%

li NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA VAI TRÒ NGƯỜI PHỤ NỮ NÔNG

TH Ô N T R O N G S ẢN X U Ẫ T N Ô N G N G H IỆ P

1 Trong việc ra quyết định liên quan đến sản xuất

Liên quan đến sản xuất nông nghiệp có nhiêu, ờ đáy chúng tôi chỉ dừng

ở việc xem xét m ột số hoạt động chủ yếu sau:

Trang 37

HO ÀNG BÁ TH ỊNH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

1.1 Vai trò quyết định trong việc sử dụng đất đai

Chúng tôi tìm hiểu quá trình tham gia tạo lập quyêt định của ngưòi pnu

nữ trong sản xuất nông nshiệp bất đáu bằng việc xem xét vai trò quyết định sử dụng đất đai như th ế nào Vì chúng tôi quan niệm ràng, đấr dai trong nôn2;

nghiệp là một khâu hết sức quan trọng, khóng có nó thì khónc thê có san xuất,

và khi người lao động không có đất đai họ sẽ trở thành người bán sức lao động của mình cho người khác và việc bán sức lao động này lại kh-ôọg phai là việc khó khăn trong điều kiện kinh tế thị trường Bởi thế việc xem xét vai trò quyét đinh sử dụng đất đai thuộc về ai, chẳng những cho phép chứng ta hiểu được sự

làm chủ ruộng đất của người lao đốns, mà còn hiêu được vai tro của người

phụ nữ trons lĩnh vực này ra sao

Với cách nhìn như vậy, khi hỏi về vai trò quyết định trong việc sử dunc

đất đai, cả theo tuổi và theo trình độ học ván chúns tói đều nhận được cáu trả

'ời từ phụ nữ như sau:

Chổng: 33+14=47 1

Như vậy, không có sự chênh lệch gì đáns; kể về vai trò quvết định sù

mg đất đai giữa vợ và chồng Hình như trong vấn đề này đả có sự bình đan s

ìí sự? Nếu chúng ta nhìn vào quvền sở hữu đất đai, chúng ta sẽ thấy hầu hết

lây chúng lối sừ dụng phương pháp lính diểm Ví du:

55% = 35

3: 33% = 33

li: 28% chia 2 = 14

5n° với số r.êng của vợ, chổng.

tg pháp tinh diém này sẽ duợc sử dụng trong cả luận vãn này

Trang 38

11 <jt\) »u 1 n n s n Luận án thạc sv khoa học XHH

số người đứng tên sở hữu đất là nam giới Khi hỏi: Ai là nsười sớ hữu ruọns

Thật ra, ả V iệt nam , vấn đề chu hộ gia đình là phu nữ - xét từ sóc độ giới

- chỉ rõ ràng khi nói đến những gia đình không cỏ nam giói (bao gồm: phu nữ

ly hồn soá va phụ nữ đơn thán nuôi con ) Theo nhữnc tiêu chí n à v sô hộ gia

đình với phụ nữ là chủ dao động từ 31,9% (1989) đến 23% (1993) [13 ĩr 118]

Nigoài tiêu chí nêu trên, ở những gia đình đa} du (bao gổm vợ chồng, con cái)

hì theo Charles Hirsm an và cộng sự "Mô hình nữ chủ hộ sia đình hình như là lột hiện tượng mà các học giả Việt nam chưa hiểu rõ P h u nữ th ư ờ n e là

hững người quản lý hộ gia đình không chính thức (H.B.T - nhấn mạnh), kể

ỉ công việc quản lý chi tiêu" [15, tr 23] Nhưng theo truyền thống Nho giáo

ì "Đàn bà khồng bao giờ là chủ gia đình: lúc là con gái thì phải nghe cha lúc

y chồng thì phải nghe chổng và khi chổng chết thì phải n sh e theo con trai

ủ gia đình

"Chủ gia đình là người chịu trách nhiệm về mọi người trong nhà với

g nước mà cũng là người có trách nhiệm nuôi dạy, tóc là trách nhiệm cả vật

34

Trang 39

n (.//i-1 Vl_7 B A TH ỊNH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

chất, cả tinh thần đối với mọi thành viên gia đình" và "Sự phân biệt nam nũ' trong việc cai quản gia đình là một nguyên tắc" [6- tr 218]

Hình như, những ảnh hưởng của văn hoá truyền thống còn khá mạnh đén các hộ gia đình Việt nam - nhất là ở nóng thòn - qua tiêu chí chu hộ cia đình Bởi thế, dường như hầu hết nam giới đứng tên chủ hộ, "nhưng thực tế thì

cả trong việc quản lý, cả trong viêc giáo duc con cái người đàn bà giũ' vai trò

quyết định, nhiều khi còn quvêt định hon người đàn ónẹ gia chu Có người nội trợ giỏi thì gia đình êm ấm, nên nổi Trons dư luận và trong nhiều gia phô, người ta nhắc đến công giáo dục con cái và gáy dựng của nhiều người đàn bà làm cho nhà hưng thịnh" [6 tr 225]

Trở lại với số liệu về quyên quyết định sử dụng đất đai, nếu xem xét riêng theo độ tuổi, thì có sự khác biệt trons cáu trả lời số trả lời người vợ có

vai trò quvết định cao nhất ở nhóm tuổi 40-49 (48%) và người chổng có vai tro

quyết đinh cao nhất ỏ' nhổm tuó 30-39 (55%) Lý giải về sự khác biệt n à \ theo

chúng tói có thể là ở nhóm tuổi 40-49 người phụ nữ đã khảng đinh được vai

trò - vị trí của mình trong gia đình và xã hội đây có thể là đirih cao của người phụ nữ trong cuộc đời? Với nam giới, điéu đó bắt đầu sớm hơn (30-39), bởi vì sau giai đoạn này, quyền quyết định cua cả hai giới đểu giảm khá nhanh (nữ:

còn 9% ở nhóm tuổi từ 50 trở lên và nam: còn 14% (nhóm tuổi 40-49) và 5% ờ

nhóm tuổi từ 50 trở lên)

Vai trò quyết định trong việc sử dụng đất đai còn có sự khác biệt nếu xem xér theo lãnh thổ (Xem hình 3)

35

Trang 40

tiUAiMU BA TH ỊNH Luận án thạc sỹ khoa học XHH

Hình 3 Quyéì đinh sư dung đát dai

Nhìn chung, chúns ta thấy nsười chổng và VỌ' không có sự khác biệt vế

quvén quvết đinh (31,8% và 34,1% ), nhưng nếu xem xét theo huyện, thì ỏ' Hoa

lư người vợ có vai trò quyét đinh cao hơn cả (40.6% ) gấp gán 1.5 lần ỏ' Ninh thanh (28,1%)

Còn người chòns có vai trò cao nhất ỏ' Phù tiên (38.8% ) sấp 1,5 lần ở Hoa lư (25.2%) Có một sự hoán vị ]ý thú ỏ' đây: Nếu ỏ Hoa lư phụ nữ có quyền quyết đmh cao hơn ỏ nơi khác 1,5 lán thì với nam eiới ỏ' Hoa lư lại thấp hơn ỏ nơi khác vé quyển quvết định cũng 1,5 lan

Việc quyết định sử dụng đất đai trong nông nghiệp như thế nào sẽ góp

phần vào việc tăng hay giam sản lượng thu nhập và Dên cạnh đó liên quan đến

cường độ lao động, thòi gian lao động của người nông dân trong đó có phụ nữ

1.2 Việc quyết định loại cây sẽ trồng, loại giố n g s ẽ dùng.

Trong sản xuất nông nghiệp, năng suất cao hay thấp một phần quan trọng phụ thuộc vào việc nhà nông lựa chọn giống m á ra sao Xưa kia trong

dân gian đã đúc kết về tầm quan trọng của giống vào hàng thứ tư trong câu

36

Ngày đăng: 23/03/2015, 12:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. T ạp chí Xã hội học, số 3, 1994 16. T ạp chí X ã hội học, sô' 4. 1989 17. T ạp chí Xâ hội học, số 2, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2
1. Báo N h ân dán số 1506] ngà) 16-9-1996 2. Bản phỏng vấn sáu số 1 Khác
4. Jo sep h H. F ic h te r: Xã hội học nhập món. ban tiếne Việt do Hiện đại thư xã xuất bản, 1974 Khác
5. G iói, M ôi trư ờ n g và P h á t triể n ỏ Việt nam . Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà nội 1995 Khác
6. T r ầ n Đ ìn h Hưcm: Đ ến hiện đai từ truvền thóns, KX-07. Hà nói 1994 • • • ^ c • Khác
7. K ết q u ả nghién cưu b a \ tỉnh đồng bàng sóng H ổno. tu ỉiéu cua Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội. 199 Khác
9. K ết q u ả cuộc điêu tr a biến động dán sỏ và kê hoach hoá gia đình n£à\ 1/4/93 Khác
10. L ịch sử Đ ản g bộ h uvện N inh th a n h , tập I. Đ ảns bộ huyện Ninh thanh xuất bản 1989 Khác
11. L ịch sử Đ ản g bộ h u yện H o a lư. tập I. Hưyện uỷ Hoa lư xuất bản 1993 11 Khác
12. N h ữ n g n g h ién cứu X ã hội học vé gia đìn h V iệt n am , Nhà xuất ban Khoa học Xã hội, Hà nội 1991 Khác
13. Số liệu về p h ụ n ữ V iệt n a m 1983 - 1994 Khác
14. T ò trìn h củ a Uy ban n h á n dán huyện N inh th an h sô 07/CV.UB ngàv 12/12/95 Khác
18. ư ỷ ban n h án dân huyện Ninh th an h : Báo cáo sô 50/BC.UB ngày 14/12/94 Khác
19. U N IC E F - Phản tích tình trạng phu nữ và trẻ em. Hà nội 1994 Khác
20. Việt n am q u á độ sang kinh té thị trư ờng. Ngán hàng thẻ £Ìó’i. khu vực Đong Nam Á - Thái Bình Dương, Vụ khu vựa 1. thanẹ 9/1993II. TIẾNG ANH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  trên  cho  thấy  răng:  Trung bình  quy  mô  hộ  gia  đình  hầu  hết  ở mức  4  đến 4,2  n h âr  khẩu/hộ - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
ng trên cho thấy răng: Trung bình quy mô hộ gia đình hầu hết ở mức 4 đến 4,2 n h âr khẩu/hộ (Trang 26)
Bảng 2.  Cơ sở  hạ  táng  cua  chín x ã - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
Bảng 2. Cơ sở hạ táng cua chín x ã (Trang 27)
Hình  1.  Độ tuổi  cùa  ngưòi được phòng  ván - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
nh 1. Độ tuổi cùa ngưòi được phòng ván (Trang 30)
Hình  2.  Hoc vấn cua  ngươi  đưọc phỏng  ván - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
nh 2. Hoc vấn cua ngươi đưọc phỏng ván (Trang 31)
Bảng 4.  Ty ìe  con  trai và con  gái ỏ  mói x ã - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
Bảng 4. Ty ìe con trai và con gái ỏ mói x ã (Trang 35)
Hình  3.  Quyéì  đinh  sư dung  đát  dai - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
nh 3. Quyéì đinh sư dung đát dai (Trang 40)
Bảng 6.  (%  trong  tổng sốnÍỊLỈỜỈ  trả lời)ị - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
Bảng 6. (% trong tổng sốnÍỊLỈỜỈ trả lời)ị (Trang 41)
Hình 5. Mức độ  ỉàm  đát. cày  bừa so  vói nam - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
Hình 5. Mức độ ỉàm đát. cày bừa so vói nam (Trang 50)
Hình  6.  So  sánh  vói  nam  giói  trong  cong  việc  lãm  co - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
nh 6. So sánh vói nam giói trong cong việc lãm co (Trang 55)
Bảng  14.  M ức  độ  bảo  vệ mùa  màng  (% trong tổng sô' người  trả lời) - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
ng 14. M ức độ bảo vệ mùa màng (% trong tổng sô' người trả lời) (Trang 57)
Bảng  16.  Chãrn  sốc  các  thanh  viên  cua  ầinỉì  (%  trong tông só  người  trả ỉ tri) - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
ng 16. Chãrn sốc các thanh viên cua ầinỉì (% trong tông só người trả ỉ tri) (Trang 68)
Bảng  18.  K hoang cácỉt  từ  nhà đến  nguồn  nưưc  (%  tro/tíỊ  tổng sô  người  ì ra  lời) - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
ng 18. K hoang cácỉt từ nhà đến nguồn nưưc (% tro/tíỊ tổng sô người ì ra lời) (Trang 78)
Hình  12.  Sỏ  ngày  tưói  tiêu  bàng  tay - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
nh 12. Sỏ ngày tưói tiêu bàng tay (Trang 82)
Bảng 22.  Co  càu  nguổn  nước uống  (%  trong  táng  số  ngươi  Tru  lời) - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
Bảng 22. Co càu nguổn nước uống (% trong táng số ngươi Tru lời) (Trang 89)
Hình  13.  Nguồn  nước  uống - Vài nét về vai trò phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay (qua khảo sát 2 tỉnh Hải Hưng - Ninh Bình tháng 12-1995
nh 13. Nguồn nước uống (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w