Hay bài tham luận “Thực trạng học sinh có rối loạn tăng động giảm chú ý ở hai trường tiểu học tại Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Vân Thanh, Viện sức khỏe Tâm thần Quốc gia và PGS.TS Ng
Trang 1NGUYỄN HẢI VÂN
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC TRỊ LIỆU CHO TRẺ TĂNG ĐỘNG
VIP – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2013
Trang 2NGUYỄN HẢI VÂN
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC TRỊ LIỆU CHO TRẺ TĂNG ĐỘNG
VIP – HÀ NỘI
Chuyênngành: Côngtácxãhội Mãsố: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngườihướngdẫnkhoahọc: PGS.TS PhạmVănQuyết
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 11/2013
Học viên Nguyễn Hải Vân
Trang 4Mục Lục
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU… ………5
1 Lí do lựa chọn đề tài….….………5
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu……….….….…6
3 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn.….….….………9
3.1 Ý nghĩa lý luận……….….… ….….………9
3.2 Ý nghĩa thực tiễn……….…….….….….………10
4 Mục đi ́ch và nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu……….………11
4.1 Mục đích nghiên cứu………11
4.2 Nhiệm vu ̣ nghiên cứu……….….….…12
5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu….………….….………13
5.1 Đối tượng nghiên cứu…….……….….… 13
5.2 Khách thể nghiên cứu……….……….……13
5.3 Phạm vi nghiên cứu……….……13
6 Phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu.….………13
6.1 Phương pháp luận……….… ……….…13
6.2 Phương pháp nghiên cứu……….….….….….……14
6.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu……….…….….………14
6.2.2 Phương pháp quan sát……… ….….…15
6.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu……… ………19
NỘI DUNG CHÍNH……….………….….…….…….….21
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài……….….….….21
1.1 Cơ sở lý luận……….………….….….……… ……….…21
1.1.1 Các khái niệm công cụ……… ….…21
1.1.1.1 Khái niệm “Vai trò”……….….…21
Trang 51.1.1.2 Khái niệm “Công tác xã hội”………22
1.1.1.3 Khái niệm “Trẻ em”……….…… ………23
1.1.1.4 Khái niệm “Rối loạn tăng động giảm chú ý”….………24
1.1.1.5 Khái niệm “Trị liệu tâm lý”………25
1.1.2 Lý thuyết vận dụng………27
1.1.2.1 Lý thuyết nhu cầu củ a Maslow…….….….……….….27
1.1.2.2 Lý thuyết hệ thống……….…30
1.1.2.3 Lý thuyết nhận thức – hành vi……… ….……31
1.1.2.4 Lý thuyết hòa nhập xã hội……….…….… …….31
1.2 Quan điểm cu ̉ a Đảng và nhà nước về công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em……….… ….….……….…32
Chương 2: Kết quả Nghiên cứu Thực nghiệm ……….….….34
2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu……….….……34
2.2 Vài nét về lĩnh vực nghiên cứu: Khái quát về bệnh tăng đô ̣ng giảm chú ý ở trẻ em……….………40
2.2.1 Biểu hiện của chứng tăng động giảm chú ý….……….….….40
1.4.2 Nguyên nhân của chứng tăng động giảm chú ý….….….… ….…44
1.4.3 Các chứng bệnh khác có thể đi kèm……….….….……….47
2.3 Tình hình trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới và tại Việt Nam…49 2.4 Nhận diện nhu cầu va ̀ các vấn đề của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và gia đình trẻ ……….……57
2.4.1 Nhu cầu của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý….….….………57
2.4.2 Các vấn đề của trẻ tăng động giảm chú ý……….…….….60
2.4.2.1 Vấn đề về học tập……….60
2.4.2.2 Vấn đề với gia đình……….….61
2.4.2.3 Vấn đề về các mối quan hệ xã hội……….…… …62
2.4.3 Các vấn đề của gia đình trẻ tăng động giảm chú ý…….………….63
Trang 62.5 Nhân viên công ta ́ c xã hô ̣i với việc trị liệu cho trẻ tăng động giảm
chú ý ta ̣i trường học quốc tế VIP……….………66
2.5.1 Đối với trẻ tăng động giảm chú ý…….….……….….…66
2.5.1.1 Vai trò hỗ trợ tâm lý……….…….….…….….66
2.5.1.2 Vai trò biện hộ……….……….71
2.5.1.3 Vai trò giáo dục………73
2.5.1.4 Vai trò trung gian……….………76
2.5.2 Đối với gia đình của trẻ……….….….…77
2.5.2.1 Vai trò tư vấn (hỗ trợ tâm lý)……….… ………77
2.5.2.2 Vai trò môi giới………81
2.5.2.3 Vai trò giáo dục……….….… ………82
2.5.2.4 Vai trò trung gian……….………84
2.5.3 Đối với các cán bô ̣, giáo viên……….….84
2.6 Quan sát một ca cụ thể.……….….86
2.6.1 Mô tả trường hợp……….86
2.6.2 Nội dung can thiệp và tổng kết tiến trình sau một tháng đầu tiên……….….…….…87
2.6.2.1 Nội dung can thiệp của Trung tâm tâm lý………87
2.6.2.2 Tiến trình can thiệp……….….…90
2.6.2.3 Kết quả đánh giá sau một tháng can thiệp………92
2.6.2.4 Đề xuất và định hướng can thiệp tiếp theo….….….…………94
2.7 Những giải pháp và khuyến nghị……….…….….….….….96
2.7.1 Giải pháp trước mắt……….….….….………96
2.7.2 Giải pháp lâu dài……….… ….….97
KẾT LUẬN……….……….……….….99
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO…….………101
PHỤ LỤC……….…….………….…….….104
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do lựa chọn đề tài
Trong bất kỳ mô ̣t xã hô ̣i nào , trẻ em cũng luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu Trẻ em là tươ ng lai của đất nước Mô ̣t đất nước sẽ không thể phát triển bền vững nếu những vấn đề liên quan đến trẻ em không được
giải quyết một cách triệt để Chăm sóc trẻ em không chỉ là nhiê ̣m vu ̣ của từng gia đình mà còn là của toàn thể xã hội
Sức khỏe trẻ em, đặc biê ̣t là s ức khỏe tâm thần, liên quan đến các vận động tâm lý xã hội và việc phòng, chữa các bệnh tâm thần cho trẻ em hiện nay còn là vấn đề mới, nhiều thách thức đối với tất cả các quốc gia, trong đó
có Việt Nam Việc can thiệp chăm sóc cần phải mang tính dự phòng, nghĩa là phải thực hiện sớm ngay từ những năm đầu của lứa tuổi đi học
Theo một cuộc khảo sát của Sở y tế Hà Nội về “Sức khỏe tâm thần học sinh Hà Nội” năm 2006 cho thấy học sinh tiểu học Hà Nội gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn về sức khỏe tâm thần (19,46%), trong đó các vấn đề tăng động chiếm tỷ lệ cao nhất (14,1%) [10, 3]
Một bộ phận đáng kể các em mắc bệnh rối loạn tăng đ ộng giảm chú ý (ADHD), nếu không được phát hiện và chữa trị đúng thì đa phần trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý sẽ phải chịu những hậu quả nặng nề đối với đời sống học sinh như: học kém, đúp, vi phạm kỉ luật, bị ngược đãi, bị đánh mắng… và những hậu quả như: rối loạn xung động, tăng nguy cơ nghiện chất, nghiện game… và các rối loạn hành vi khác
Trường tiểu học quốc tế VIP là một trong những đơn vị đầu tiên quan tâm đến việc trị liệu tâm lý cho nhóm trẻ em tăng động giảm chú ý trong trường học tại Việt Nam Xuất phát từ thực tế của nhà trường có những học sinh gặp khó khăn trong quá trình thích ứng với môi trường học tập; đồng thời
Trang 8xuất phát từ nhu cầu của phụ huynh học sinh có con em gặp khó khăn tâm lý rất mong muốn có lớp học riêng để giúp các em hòa nhập và theo học được các môn học ở trường “Trung tâm tâm lý” dành cho học sinh có khó khăn khi chuẩn bị vào lớp một, với mục đích đem đến cho các em sự chuẩn bị vững chắc, bước đệm ban đầu giúp các em có thể tham gia và thực hiện được hoạt động học tại trường Lớp can thiệp sớm dành cho trẻ tăng động giảm chú ý là một mô hình hòa nhập, các em được hỗ trợ để hoàn thiện các kỹ năng còn thiếu hụt và ổn định về tâm trí để hòa nhập tốt với môi trường xung quanh
Qua nghiên cứu một số sách báo và mô hình chăm sóc sức khoẻ của nước ngoài cũng như tìm hi ểu thực tế, tôi cũng nhận thấy rằng trẻ tăng động giảm chú ý và gia đình của trẻ gă ̣p phải rất nhiều khó kh ăn trong quá trình sinh hoạt cũng như hòa nhập cùng các bạn Vì vậy vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý là vô cùng cần thiết Nhân viên công tác xã hô ̣i có th ể cùng với các nhà tâm lý chăm sóc trẻ hi ệu quả hơn, do trên thực tế có nhiều vấn đề củ a gia đình và cả của trẻ mà các giáo viên không thể nắm rõ được
Đó cũng chính là lí do để tôi lựa cho ̣n đề tài “ Vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý ta ̣i trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội”
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ngày nay cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ của kinh tế và xã hội, trẻ
em ngày càng được quan tâm chăm sóc tốt hơn Sau khi Việt Nam tham gia
ký kết Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em năm 1990, nhiều luật, nghị định, chính sách và chương trình về bảo vệ, chăm sóc trẻ em đã được ban hành Tuy nhiên, vấn đề về chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em hiê ̣n nay ở nước ta vẫn còn thiếu và chưa được quan tâm mô ̣t cách thích hợp Trên thực tế , vẫn
Trang 9chưa nhiều các nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em nói
chung cũng như cho trẻ tăng động giảm chú ý nói riêng
Ngay cả ở những nền kinh tế phát triển như các nước Bắc Mỹ và châu
Âu, cùng với đó là sự phát triển cao của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần Người nghiên cứu nhận thấy các nghiên cứu về rối loạn t ăng động giảm chú ý ở các nước tiên tiến này cũng chỉ chủ yếu tập trung vào vấn đề so sánh hiệu quả giữa các cách can thiệp khác nhau : dùng thuốc, điều trị tâm lý, chăm sóc tại cộng đồng Các nghiên cứu về điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý của Viện Sức khỏe Tâm thần quốc gia , Hội Tâm thần học Hoa Kỳ , Học Viện Nhi khoa Hoa Kỳ chủ yếu nhằm so sánh hiệu quả của các phương thức khác nhau Các phương thức bao gồm : dùng thuốc đơn thuần , trị liệu tâm lý (chủ yếu là cách tiếp cận hành vi ), kết hợp dùng thuốc và điều trị tâm lý, còn lại là chăm sóc tại cộng đồng [22, 1033]
Hay nghiên cứu của Barkley “80+ Classroom Accommodations for
Children or Teens with ADHD” (1998) về can thiệp cho trẻ có rối loạn tăng
động giảm chú ý bắt đầu đề cao vai trò quan trọng của giáo dục trong trường học Nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố có thể ảnh hưởng đến trẻ tăng động giảm chú ý như: sự phong và đa dạng của bài giảng, phương tiện hỗ trợ giảng dạy (video, máy chiếu, áp phích, mô hình, hoặc sử dụng màu sắc, hình khối)
đã nâng cao và duy trì sự chú ý của trẻ đồng thời thúc đẩy trẻ hoàn thành nhiệm trên lớp
Ở Việt Nam , các nghiên cứu như bài viết “ Rối nhiễu hành vi: Tăng
động giảm chú ý ở học sinh tiểu học” trên tạp chí Tâm lý giáo dục ra ngày
28/04/2002 của tác giả Nguyễn Công Khanh và bài viết “Rối loạn tăng động -
giảm chú ý” (Attention - Deficit Hyperactive Disorder - ADHD) của các tác
giả Đặng Hoàng Minh, Hoàng Cẩm Tú trên nội san Tâm thần học số 6, tháng
09 - 2001, bệnh viện Tâm thần Trung Ương - Viện Sức khỏe tâm thần Hà Nội
Trang 10trang 48 – 55 chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê, mô tả những hành vi, triệu chứng của trẻ; đề tài luận văn “Nghiên cứu tỷ lệ học sinh tiểu học mắc rối loạn tăng động giảm chú ý tại quận Ba Đình –Hà Nội” của Nguyễn Thị Thu Hiền lại chỉ nghiên cứu tỷ lệ học sinh tiểu học có rối loạn tăng động giảm chú
ý trong khu vực một quận thuộc thành phố Hà Nội Hay bài tham luận “Thực
trạng học sinh có rối loạn tăng động giảm chú ý ở hai trường tiểu học tại Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Vân Thanh, Viện sức khỏe Tâm thần Quốc gia
và PGS.TS Nguyễn Sinh Phúc, Bệnh viện 103, Học viện Quân y được đăng trong hội thảo “Can thiệp và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe tinh thần trẻ em Việt Nam” tháng 12 năm 2007 cũng phân tích rất kỹ thực trạng trẻ tăng động giảm chú ý và các triệu chứng ở trẻ, tuy nhiên lại chưa đi sâu hay đề cập được đến vấn đề trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý, đặc biệt là mô hình trị liệu cho trẻ trong trường học và cũng chưa có nghiên cứu nào nhắc đến vai trò của nhân viên Công tác xã hội đối với trẻ tăng động giảm chú ý
Đáng chú ý có nghiên cứu “ Thử ứng dụng một vài liệu pháp tâm lý
trong trị liệu tăng động giảm chú ý ở học sinh THCS ở Hà Nội” của TS
Nguyễn Thị Hồng Nga - Đại học sư phạm Hà Nội và khóa luận tốt ng hiê ̣p
“Bước đầu ứng dụng liệu pháp hành vi vào can thiệp cho trẻ tăng động giảm
chú ý độ tuổi đầu tiểu học” của Trần Văn Công , K47 Tâm lý học, trường đa ̣i
học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội Tuy nhiên, đề tài la ̣i tập trung chủ yếu vào vai trò của nhà tâm lý trong điều trị cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý
bằng việc sử dụng những liệu pháp , kỹ thuật của mình Hay mới đây là luận
văn thạc sĩ ngành Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên “Nhận thức
của giáo viên tiểu học về chiến lược quản lý hành vi đối với trẻ có dấu hiệu tăng động giảm chú ý ở một số trường tiểu học ở Hà Nội” của Nguyễn Linh
Trang, Trường Đại học Giáo dục năm 2012
Trang 11Như vâ ̣y, chưa thấy có đề tài nào đề cập đến việc xây dựng một chương trình trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giả m chú ý, bao gồm các môi trường chủ yếu của trẻ với bố mẹ, giáo viên, cán bộ nhà trường hay tìm hiểu các khó khăn mà trẻ tăng động giảm chú ý và gia đình trẻ thường gặp phải Đặc biệt là chưa thấy có tài liệu nào làm nổi bật vai trò quan trọng và lâu dài của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ bi ̣ rối loạn tăng động giảm chú ý trong trường học
Nghiên cứu về “vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý” tại trư ờng học là đề tài mới ở Vi ệt Nam, hiện nay vẫn chưa có người nghiên cứu đề tài này Đây chính là tính mới mẻ của nghiên cứu Thực tế phát triển của xã hội và đất nước là luôn biến đổi kéo theo các mô hình hỗ trợ cũng phải thay đổi cho phù hợp theo Do đó, việc tìm hiểu vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và gia đình của trẻ hiện nay là rất cần thiết
3 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
và lý thuyết hòa nhập xã hội
Kết quả nghiên cứu góp ph ần hình thành những quan niệm khoa
học trong việc nhìn nhận và triển khai vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong việc trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý tại trường học
Trang 12 Nghiên cứu còn giúp xóa bỏ quan niê ̣m sai lầm của đa số mo ̣i
người trong viê ̣c quan niê ̣m sai lầm về sức khỏe tâm thần , coi những người
có vấn đề về sức khỏe tâm thần là những người “điên” , là “không bình thường” Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng có ý nghĩa trong việc mở ra nhiều đối tượng can thiệp hơn cho ngành công tác xã hội
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu này giúp ích cho nhiều đối tượng, từ cấp độ vĩ mô tới vi mô Cụ thể:
Với nhà nước: Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và những nhà hoạch
định chính sách có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu như một khuyến nghị trong việc xây dựng các chính sách đối với nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng để tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội
Với lãnh đạo trường tiểu học quốc tế VIP:
• Thông qua kết quả nghiên cứu, trường học có thể rút ra cái nhìn tổng thể về thực trạng những vấn đề khó khăn của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và gia đình của trẻ thường gă ̣p phải, thấy được những ưu điểm và hạn chế trong triển khai hoạt động của trường học, đồng thời cũng giúp ban lãnh đạo, các giáo viên trong trường học có những thay đổi về nhãn quan và nhìn nhận đúng vai trò của nhân viên công tác xã hội và tạo điều kiện cho nhân viên công tác xã hội phát huy tối đa vai trò của mình trong việc phối hợp hỗ trợ toàn diện cho trẻ tăng động giảm chú ý
• Kết quả nghiên cứu cũng chứng minh vai trò tham gia của nhân viên công tác xã hội trong mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý c ủa trường học Từ đó, ban lãnh
Trang 13đạo trường học có định hướng thay đổi cơ cấu tổ chức mà cụ thể là tăng cường hệ thống nhân viên công tác xã hội tham gia vào hoạt động của trường học, đặc biệt là hoạt động trong mô hình trị liê ̣u tâm lý
em mắc chứng tăng đ ộng giảm chú ý tăng khả năng phu ̣c hồi , học tập tốt hơn
và hòa nhập với các mối quan hệ xã hội sau này , giúp gia đình trẻ giảm bớt những khó khăn trong viê ̣c chăm sóc và giáo d ục trẻ Trẻ và gia đình được quan tâm nghiên cứu, trò chuyện, chia sẻ tìm hiểu về nhu cầu, nguyện vọng, các khó khăn và các v ấn đề tâm lý… giúp nhân viên công tác xã hội nắm bắt được vai trò thực hành nghề của mình nhằm nâng cao khả năng phu ̣c hồi của trẻ tăng động giảm chú ý, đồng thời cũng giúp cho gia đình trẻ trong quá trình chăm sóc và giáo du ̣c trẻ tốt hơn
Với cộng đồng: Kết quả nghiên cứu giúp cho xã h ội giảm bớt nguy cơ
gia tăng các tệ nạn xã hội từ nhóm trẻ em tăng động giảm chú ý sau này Bên cạnh đó, nghiên cứu còn giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về nghề công tác xã hội
và vai trò của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, cũng như bư ớc đầu nhìn nhận nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em nói chung và cho trẻ tăng động giảm chú ý nói riêng tại các trường học Giúp họ thay đổi quan niệm sai lệch về nghề công tác xã hội Đó không phải là công việc của những người làm từ thiện mà là một đó là một nghề chuyên môn và cần được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu mô hình trị liệu tâm lý mà trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội đã triển khai, nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá những hoạt
Trang 14động của các nhân viên công tác xã hội cũng như những ưu điểm và những thiếu hụt của họ trong việc hỗ trợ về mặt điều tri ̣ chuyên môn cũng như giải quyết các vấn đề khó khăn cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và gia đình của trẻ ,
từ đó thấy được tiềm năng phát triển vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trị liệu cho trẻ và gia đình mà đội ngũ các thầy cô giáo ở trường không thể làm được Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra những đề xuất để phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp làm việc trong mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý ta ̣i trường học quốc tế VIP
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, báo cáo hướng tới thực hiện từng nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình của trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới cũng như tại Việt Nam và mô t ả nhóm trẻ tham gia mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý c ủa trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
- Tìm hiểu những khó khăn mà trẻ tăng động giảm chú ý cũng như những khó khăn mà gia đình trẻ thường gặp phải
- Tìm hiểu, đánh giá kiểm tra hiệu quả phục hồi thực tế của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý khi tham gia mô hình trị liệu tâm lý tại trường học quốc tế VIP, từ đó rút ra những kết luận
- Đưa ra những giải pháp can thiệp phù hợp theo hướng công tác xã hội nhằm trị liệu và hỗ trợ giải quyết khó khăn cho trẻ tăng đô ̣ng giảm chú
ý và gia đình của trẻ
- Tìm hiểu vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trường tiểu học quốc tế VIP
Trang 155 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của nhân viên công tác xã hô ̣i trong viê ̣c trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý ta ̣i trường học quốc tế VIP – Hà Nội
5.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của báo cáo này gồm có:
• Những trẻ tăng động giảm chú ý tham gia tri ̣ liê ̣u tâm lý t ại trường tiểu học quốc tế VIP
• Bố me ̣ của các trẻ tăng động giảm chú ý
• Nhân viên Công tác xã hội trong trường
• Các giáo viên trong trường
• Đại diện ban lãnh đạo trường học
5.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2011 đến tháng 07/2013
6 Phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu này dựa trên phương pháp luận của triết học Mác – Lênin, vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng Trong đó đặc biệt sử dụng quan điểm toàn diện trong việc nhận thức, xem xét
sự vật trong hoạt động thực tiễn Theo quan điểm này, phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ giữa các bộ phận, các yếu tố và các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó với các sự vật khác Phương pháp luận Mác – Lênin được áp dụng để xem xét hiện tượng nghiên cứu một cách khách quan nhất, xem xét vấn đề đó trong sự vận động, biến đổi không ngừng, đồng thời
Trang 16nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa hiện tượng đó với các hiện tượng khác
có liên quan Trong quá trình nghiên cứu, tôi áp dụng quan điểm toàn diện khi xem xét tình hình trẻ em mắc chứ ng tăng đô ̣ng giảm chú ý tại Trung tâm Tâm
lý, trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội, đặt nó trong mối quan hệ tương tác với nhiều yếu tố, đồng thời đặt các yếu tố đó trong mối quan hệ, tác động lẫn nhau để tìm hiểu đúng đắn nhất về vấn đề này
Trong nghiên cứu này, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng làm phương pháp luận nhận thức các sự vật hiện tượng được nghiên cứu Chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng để so sánh, đối chiếu các kết quả và các số liệu liên quan đến đề tài từ trước tới nay, để có được cái nhìn toàn diện nhất về vấn đề nghiên cứu ở thời điểm hiện tại Chủ nghĩa duy vật lịch sử là phương pháp luận nhận thức xã hội nói chung và nghiên cứu công tác xã hội nói riêng Vấn đề nghiên cứu được nhìn nhận trên quan điểm kế thừa và phát triển Quan điểm này được vận dụng triệt để khi xem xét vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trị liệu cho trẻ tăng động giảm chú ý không chỉ giúp cho trẻ tăng khả năng hồi phu ̣c , học tập tốt hơn và hòa nhâ ̣p với các mối quan hê ̣ xã hô ̣i sau này mà còn giúp gia đình trẻ giảm bớt những khó khăn trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ
6.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản:
6.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Đây là mô ̣t phương pháp quan trọng của luận văn Do tài liệu tiếng Việt về vấn đề trẻ tăng động giảm chú ý còn chưa đa dạng hoặc có cũng chỉ đề cập
về tăng động giảm chú ý hoặc không đúng vấn đề cần tìm hiểu nên người nghiên cứu phải khai thác thêm một số tài liệu tiếng Anh, bao gồm cả sách , tạp chí, bài viết, và cả các tài liệu từ mạng Internet
Trang 17Bên ca ̣nh đó là viê ̣c ti ến hành thu thập các thông tin liên quan đến đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài Người nghiên cứu sử dụng mô ̣t số nguồn tài liệu phục vụ cho luận văn như:
- Các tư liệu chuyên ngành có liên quan đến các lý thuyết ứng dụng, các
kĩ năng và phương pháp của công tác xã hô ̣i
- Phân tích, tìm hiểu một số sách về tâm lý, các phương pháp giáo du ̣c và
hỗ trợ cho trẻ tăng động giảm chú ý do Nhà nước ban hành
- Phân tích một số báo cáo khoa học, luận văn tốt nghiệp có liên quan
- Tìm hiểu về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Quan sát khoa học có đặc điểm : tuân theo mục đích nghiên cứu ; tuân theo cách thức nhất định , được ghi chép theo cách thức nhất định , mang tính
hệ thống, thông tin thu được phải kiểm tra tính ổn định và tính hiệu lực
Các bước thực hiện quan sát trong nghiên cứu : xác định sơ bộ khách thể quan sát , xác định thời gian địa điểm , lựa chọn cách thức quan sát , tiến trình quan sát, và cuối cùng là kiểm tra thông tin quan sát được
Trong phạm vi đề tài, khi quan sát trẻ , tôi lựa chọn cách quan sát thực
tế tại Trường tiểu học quốc tế VIP – Trung tâm Tâm lý trẻ em trong quá trình nghiên cứu , chính vì vậy phải dùng cách quan sát tự do và có tham dự
Trang 18Phương pháp quan sát cũng bổ trợ rất quan trọng cho các phương pháp khác được nêu ở đây
Khi quan sát tập trung vào các biểu hiện của trẻ , đặc biệt là các biểu hiện liên quan đến các triệu chứng tăng động giảm chú ý Phương pháp quan sát được vận dụng với nhiều đối tượng quan sát khác nhau Mỗi đối tượng được quan sát theo nội dung riêng với những chỉ số quan sát cụ thể Dưới đây
là đề cương quan sát đã được thực hiện:
Đối tượng
quan sát
Nội dung quan sát
độ của trẻ
tăng đô ̣ng giảm chú ý
và bố mẹ của trẻ
- Thái độ của trẻ , gia đình trẻ khi bước vào trường và thái độ của những người xung quanh
- Thái độ tiếp đón của các cán bộ trong trường từ lúc trẻ bước vào cổng
- Cơ sở vật chất của trường học
- Cách bố trí, sắp xếp các phòng ban và quy trình đón tiếp trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và ngư ời nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý
- Cơ sở vật chất của Trung tâm tâm lý
- Thời lượng của một buổi trị liê ̣u tâm lý
- Thành phần tham gia một buổi trị liê ̣u tâm lý
- Những hoạt động cố định của mô hình, thời lượng từng hoạt động
Trang 19- Những hoạt động thay đổi của mô hình, thời lượng hoạt động đó
- Số lượng trẻ t ăng đô ̣ng giảm chú ý tham gia
- Sự thay đổi sau các hoạt động (tiến bộ ở điểm gì? )
- Thay đổi bên ngoài của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú
ý sau m ột thời gian tham gia tri ̣ liê ̣u tâm lý (về cách ứng xử, hành vi, giao tiếp,…)
tăng đô ̣ng giảm chú ý
- Thái độ của người nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú
ý v ới trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý (sự chăm sóc , cách giáo dục trẻ tăng động giảm chú ý,…)
- Thái độ hợp tác của người nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý v ới nhân viên Công tác xã hội trong trường học (có thường xuyên trao đổi tình hình trẻ tăng động giảm chú ý với bác sĩ, cán bộ tâm
lý hay không? Có tiếp nhận ý kiến của nhân viên Công tác xã hội khi chăm sóc trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý tại nhà không? )
Ban lãnh Cách thức - Thái độ, cách thức giao tiếp với trẻ tăng đô ̣ng
Trang 20đạo
trường
học
truyền tải và hiện thực hóa quan điểm, đường lối phát triển mô hình trị liệu tâm lý và
chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ
tăng đô ̣ng giảm chú ý của ban lãnh đạo
giảm chú ý và người nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú
ý (thường xuyên đón tiếp, tiếp nhận các kiến nghị của người nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý,…)
- Mức độ quan tâm thăm hỏi, kiểm tra, giám sát hoạt động trị liệu (thảo luận những ca đang trị liệu,…)
- Cách chỉ đạo công việc, truyền đạt tư tưởng, định hướng trong các buổi giao ban
và gia đình trẻ tăng động giảm chú ý
- Cách tiếp nhận trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý
- Cách hướng dẫn trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý tham gia mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý
- Cách thức làm việc với trẻ tăng đô ̣ng giảm chú
ý và gia đình trẻ tăng độn g giảm chú ý (thông qua cách thức truyền đạt, dạy dỗ trẻ trên lớp học)
- Cách liên kết của giáo viên với nhân viên Công tác xã hội và trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý, người nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý (Có thường xuyên nắm bắt tình hình trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý t ừ nhân viên Công tác xã hội và trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý , người nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý
Trang 21không? Khi trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý n ảy sinh vấn đề có kịp thời hỗ trợ không?)
- Thái độ khi tiếp nhận phản hồi, đóng góp của trẻ tăng động giảm chú ý và ngư ời nhà trẻ tăng
đô ̣ng giảm chú ý (tiếp nhận hay không tiếp nhận,
có hành động phản hồi không?) Cán bộ
đô ̣ng giảm chú ý và gia đình trẻ tăng
đô ̣ng giảm chú ý
- Thái độ khi làm việc với trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý và ngư ời nhà trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý (cách xưng hô, cách nói chuyện,…)
- Cách thức triển khai các hoạt động trong mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý:
• Cách tổ chức, điều hành nhóm tham gia hoạt động cố định
• Cách tổ chức sinh hoạt nhóm với các hoạt động cụ thể và thay đổi
• Cách khuyến khích trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý tham gia xây dựng ý kiến và thực hiện hoạt động
• Cách điều hành thảo luận nhóm
• Cách giám sát, lượng giá trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý tham gia mô hình tri ̣ liê ̣u tâm lý
6.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là một loại phương pháp mà đã xác định sơ bộ những
thông tin cần thu được cho đề tài nghiên cứu Người phỏng vấn tự do hoàn toàn trong việc dẫn dắt cuộc phỏng vấn , cách thức đặt câu hỏi , trình tự sắp xếp các câu hỏi sao cho thu được th ông tin mong muốn Mục tiêu của phỏng vấn sâu là giúp người nghiên cứu hiểu sâu về một vấn đề nhất định
Trang 22Phỏng vấn sâu được sử dụng nhiều với những đề tài mà đối tượng
nghiên cứu còn chưa được hiểu biết đầy đủ Phỏng vấn sâu được sử dụng trong nghiên cứu trườ ng hợp và những nghiên cứu nhằm chỉ ra bản chất của hiện tượng Phỏng vấn sâu chủ yếu dùng câu hỏi mở
Trong đề tài, phỏng vấn sâu chủ yếu được dùng để tìm hiểu , khai thác thông tin sâu về quá trình phát triển , đặc điểm và tất cả những vấn đề liên quan đến trẻ qua bố mẹ của trẻ tăng đô ̣ng giảm chú ý
Nghiên cứu sử dụng những dẫn chứng chân thực và sâu sắc từ những phỏng vấn sâu với các đối tượng liên quan tới đề tài Trong đó, mẫu được chọn để phỏng vấn đa dạng và phong phú về cả trình độ, vai trò, mức độ liên quan,… (Những phỏng vấn sâu đại diện sẽ được trích dẫn trong phụ lục)
Ở đây tôi đã th ực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu, trong đó 03 cha mẹ trẻ,
03 giáo viên, 02 nhà quản lý và 02 nhân viên công tác xã hội trong trường học
Trang 23NỘI DUNG CHÍNH Chương 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1.1 Khái niệm “Vai tro ̀”
Khái niệm vai trò xã hội bắt nguồn từ khái niệm vai diễn trên sân khấu Vai diễn trên sân khấu đòi hỏi diễn viên phải nhập tâm, bắt chước và học tập đóng vai của những nhân vật được đạo diễn phân đóng Vai trò là mô ̣t khái niê ̣m mà đến giờ vẫn còn nhiều tranh cãi
- Theo Robertsons vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định
- Trong “ Xã hô ̣i ho ̣c đa ̣i cương” : Vai trò là mô ̣t tâ ̣p hợp các mong đợi , các quyền và những nghĩa vu ̣ được gán cho mô ̣t đi ̣a vi ̣ cu ̣ thể [2, 212]
- Trong cuốn “Lịch sử và lý thuyết xã hô ̣i học”: Vai trò chính là chức năng mà hành vi cá nhân thay thiết chế xã hô ̣i đảm nhâ ̣n thực hiê ̣n [6, 248]
- Theo Dahrendorf thì vai trò là mô ̣t tâ ̣p hợp những kỳ vo ̣ng ở trong
mô ̣t xã hô ̣i gắn với hành vi của những người mang cá c đi ̣a vi ̣ Ở mức độ này thì mỗi vai trò riêng là một tổ hợp hay nhóm các kỳ vọng hành vi [20]
- Trong từ điê ̣n tiếng Viê ̣t , vai trò là tác du ̣ng , chức năng trong sự hoa ̣t
đô ̣ng, sự phát triển của mô ̣t cái gì đó [13, 1095]
Trong nghiên cứu này, vai trò được xác định chính là vai trò của Nhân viên Công tác xã hội, vốn khá đa dạng Tuy nhiên, xét về cơ bản thì vai trò của Nhân viên Công tác xã hội có 3 vai trò chính như sau:
Trang 24Đầu tiên, nhân viên Công tác xã hội có thể giúp đỡ trẻ tăng động giảm chú ý giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn và đương đầu với những tình huống khó khăn mà trẻ thường gặp phải
Thứ hai, nhân viên Công tác xã hội có thể làm việc với những hệ thống khác để trẻ có sự tiếp cận tốt hơn với các nguồn lực và dịch vụ
Thứ ba, nhân viên Công tác xã hội có thể kết nối trẻ và gia đình trẻ với các hệ thống để trẻ và gia đình tiếp cận được với các nguồn lực và cơ hội Nhiều công việc của Công tác xã hội có liên quan tới việc thực hiện chức năng xã hội của con người Công tác xã hội hướng tới không chỉ các cá nhân
cư xử như thế nào mà cả việc con người và các hệ thống tương tác ảnh hưởng lẫn nhau ra sao
1.1.1.2 Khái niệm “Công tác xã hội”
Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về công tác xã hội Có các đ ịnh nghĩa đáng chú ý như:
- Định nghĩa của Hiệp hội quốc gia nhân viên xã hội Mỹ (NASW - 1970): “Công tác xã hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của
họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó.”
- Định nghĩa của Hiệp hội nhân viên công tác xã hội Quốc tế thông qua tháng 7 năm 2000 tại Montréal, Canada (IFSW): “Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và
hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tác vào những điểm giữa con người với môi trường của họ Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề.”
Trang 25- Theo Foundation of Social Work Practice: “Công tác xã hội là một môn khoa học ứng dụng để giúp đỡ mọi người vượt qua những khó khăn của
họ và đạt được một vị trí ở mức độ phù hợp trong xã hội Công tác xã hội được coi như là một môn khoa học vì nó dựa trên những luận chứng khoa học
và những cuộc nghiên cứu đã được chứng minh Nó cung cấp một lượng kiến thức có cơ sở thực tiễn và xây dựng những kỹ năng chuyên môn hoá.”
1.1.1.3 Khái niệm “Trẻ em”
Có nhiều khái niệm về trẻ em:
- Theo Điều 1, Công Ước Về Quyền Trẻ Em của Liên Hợp Quốc thì:
“Trẻ em là tất cả con người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp quốc gia công nhận tuổi thành niên sớm hơn”
- Pháp luật Việt Nam đều có các quy định liên quan đến việc xác định đối tượng trẻ em, xuất phát từ đặc thù của từng ngành luật và căn cứ vào quyền lợi và nghĩa vụ tốt nhất của trẻ em Theo Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em của Việt nam năm 2004 :” trẻ em là những người dưới 16 tuổi, người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi”
- Theo định nghĩa sinh học: “Trẻ em là con người ở giai đoạn phát triển, từ khi còn trong trứng nước tới tuổi trưởng thành”
- Tâm lý học cho rằng: “Trẻ em là giai đoạn đầu của sự phát triển tâm
lý – nghiên cứu con người”
- Trong triết học, trẻ em được coi là mối quan hệ biện chứng với sự phát triển xã hội
- Nhìn dưới góc độ xã hội học: “Trẻ em giai đoạn xã hội hoá mạnh nhất
và là giai đoạn đóng vai trò quyết định của việc hình thành nhân cách của mỗi con người”
Trang 261.1.1.4 Khái niệm “Rối loa ̣n tăng động giảm chú ý”
- Theo ICD-10, Rối loạn tăng động giảm chú ý thuộc mục F90 có đặc
điểm là: dấu hiệu khởi phát sớm , sự kết hợp của một hành vi hoạt động quá
mức, kém kiểm tra với thiếu chú ý rõ rệt và thiếu kiên trì trong công việc; và những đặc điểm hành vi lan toả trong một số lớn hoàn cảnh và kéo dài với thời gian [22, 258]
- Theo DSM-IV thì Rối loạn tăng động giảm chú ý là một mẫu hành vi
khó kiểm soát, biểu hiện dai dẳng sự kém tập trung chú ý và tăng cường hoạt động một cá ch thái quá , khác biệt hẳn với một mẫu hành vi của những trẻ bình thường khác cùng tuổi phát triển [18, 7]
Người ta thường nghĩ rằng những nét bất thường về thể chất đóng một vai trò chủ yếu trong sự phát triển rối loạn này nhưng nguyên nhân đặ c hiệu hiện nay chưa biết được Trong những năm gần đây người ta đưa ra thuật ngữ
“rối loạn suy giảm sự chú ý” để chẩn đoán hội chứng này Nhưng ở đây nó không được dùng bởi vì nó đòi hỏi tri thức về các quá trình tâm lý mà chúng
ta chưa có sẵn, và nó gợi ý đưa vào chẩn đoán này những em bé thường hay
lo lắng, bận tâm hoặc vô cảm, “mơ mộng” mà những khó khăn của chúng có
lẽ có tính chất khác Tuy nhiên, về phương diện hành vi, rõ ràng là những khó khăn trong chú ý là nét trung tâm của các hội chứng tăng động này [22, 258]
Các rối loạn tăng động thường bắt đầu sớm trong quá trình phát triển
(thông thườ ng trong 5 năm đầu của cuộc đời ) Các nét đặc trưng chính của chúng là thiếu sự kiên trì trong các hoạt động đòi hỏi sự tham gia của nhận
thức, và khuynh hướng chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác nhưng không hoàn thành cái nào cả , kết hợp với một hoạt động quá đáng , thiếu tổ chức và kém điều tiết Sự thiếu sót này thường kéo dài trong suốt quá trình đi học và sang cả tuổi vị thành niên, nhưng sự chú ý và hoạt động của một số lớn các đối tượng được cải thiện dần dần [22, 258]
Trang 27Nhiều bất thường khác có thể kết hợp với các rối loạn này Những trẻ
em tăng động thường dại dột và xung động , dễ bị tai nạn , và bản thân chúng thường có những vấn đề về kỷ luật do thiếu tôn trọng các quy tắc , việc thiếu tôn trọng này là kết quả của sự thiếu suy nghĩ (hơn là cố tình chống đối) Các quan hệ của chúng đối với người thành niên thường là thiếu kiềm chế về mặt
xã hội, thiếu thận trọng và dè dặt ; chúng không được trẻ em khác thừa nhận
và có thể trở nên bị cô lập Các tật chứng về nhận thức cũng thường gặp và các trạng thái chậm phát triển đặc hiệu về vận động và ngôn n gữ cũng gặp nhiều hơn một cách không cân xứng [22, 258]
Các triệu chứng thứ phát bao gồm tác phong chống đối xã hội và tự ti
Do vậy, có sự gối lên nhau quan trọng giữa tăng động và các rối loạn hành vi khác, như rối loạn hành vi ở những người không thích ứng xã hội Tuy nhiên những bằng chứng hiện nay nghiêng về sự phân ra một nhóm rối loạn trong
đó tăng động là vấn đề trung tâm [22, 259]
1.1.1.5 Khái niệm “Trị liệu tâm lý”
Theo Từ điển Tâm lý học của Viện Tâm lý học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam:
Trị liệu tâm lý là tổ hợp những tác động trị liệu ngôn ngữ và phi ngôn ngữ lên cảm xúc, ý kiến, tự ý thức của những người có bệnh tâm lý thần kinh
và bệnh tâm thể Trị liệu tâm lý là tổ hợp những tác động tâm lý đa dạng nhằm khắc phục những sai lệch quá mức và chữa trị bệnh
Nhìn chung, trị liệu tâm lý có ảnh hưởng đến tâm lý, trong đó có mối quan hệ với bản thân, đến trạng thái của bản thân người bệnh, đến người khác, với môi trường xung quanh và với cuộc sống nói chung Trị liệu tâm lý có thể
ở các dạng liệu pháp tâm lý cá nhân (tham vấn cá nhân) và liệu pháp nhóm (các trò chơi, các cuộc thảo luận ) Người ta đã phân biệt một cách có điều kiện các trị liệu tâm lý sau:
Trang 28- Trị liệu tâm lý định hướng chủ yếu là nhằm làm giảm bớt hoặc xóa bỏ những triệu chứng hiện có và liệu pháp tâm lý định hướng nhân cách có nhiệm vụ giúp đỡ người bệnh thay đổi những mối quan hệ của họ đối với môi trường xã hội và nhân cách của mình
- Các phương pháp trị liệu tâm lý lâm sàng – thôi miên, luyện tập tự thư giãn, ám thị và tự ám thị, liệu pháp duy lý
- Trị liệu tâm lý định hướng nhân cách (trị liệu tâm lý cá nhân và trị liệu tâm lý nhóm) được sử dụng rộng rãi những dị bản khác nhau để phân tích những trải nghiệm xung đột ở người bệnh Trong trị liệu tâm lý cá nhân, hiệu quả chữa trị phụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng mối quan hệ tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau giữa nhà trị liệu và đối tượng chữa trị (khách hàng) cũng như khả năng làm việc của nhà trị liệu, trong đó khả năng thấu cảm là nhân tố quyết định tính hiệu quả của những tác động trị liệu Trị liệu tâm lý nhóm là việc sử dụng những quy luật tâm lý của quan hệ liên nhân cách trong nhóm nhằm đạt được những tiến triển tâm lý và thể chất tích cực cho mỗi thành viên trong nhóm Với tư cách là những phương pháp tác động trị liệu tích cực, các liệu pháp lao động, liệu pháp tâm lý nhóm, liệu pháp gia đình đã được sử dụng rộng rãi để tạo điều kiện nâng cao uy tín của khách hàng trong các mối quan hệ liên nhân cách và hoàn thiện khả năng tự nhận thức và tự điều chỉnh của chính họ [4, 925-926]
Ở đây, trị liệu tâm lý bao gồm các chương trình, hoạt động hỗ trợ trẻ tăng động giảm chú ý (có thể hỗ trợ trực tiếp cho trẻ hoặc thông qua gia đình, trường học) theo các hình thức khác nhau không phân biệt là có điều kiện hay không có điều kiện, với mục tiêu hỗ trợ trẻ em khắc phục tình trạng khó khăn, đáp ứng nhu cầu của trẻ em trong phát triển, hỗ trợ sự tham gia bình đẳng giữa các nhóm trẻ em trong xã hội, hoà nhập cộng đồng và phát triển
Trang 291.1.2 Lý thuyết vận dụng
1.1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow
Abraham Maslow (1908-1970), nhà tâm lý học người Mỹ, được thế
giới biết đến như là nhà tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn (humanistic psychology) trường phái này được xem là thế lực thứ 3 (the Third Force) khi thế giới lúc ấy đang biết đến 2 trường phái tâm lý chính: Phân tâm học (Psychoanalysis) và Chủ nghĩa hành vi (Behaviorism) Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực
giáo dục Đó là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con
người [21]
Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một
hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước Ngay từ sau khi ra đời, lý thuyết này có tầm ảnh hưởng khá rộng rãi và được ứng dụng
ở rất nhiều lĩnh vực khoa học
Vào thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu
của con người theo 5 cấp bậc:
- Nhu cầu cơ bản (basic needs): ăn uống, hít thở không khí…
- Nhu cầu về an toàn (safety needs): tình yêu thương, nhà ở, việc làm…
- Nhu cầu về xã hội (social needs): nhu cầu được hoà nhập
- Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs): được chấp nhận có vị trí trong một nhóm người, cộng đồng, xã hội…
- Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs): nhu cầu được hoàn thiện, phát triển trí tuệ, được thể hiện khả năng và tiềm lực của mình…
Trang 30Trong bài viết này, tôi sẽ sử dụng bậc thang nhu cầu này để phân tích
và giải thích về nhu cầu của trẻ em mắc chứng Rối loạn tăng động giảm chú ý tại Trường tiểu học quốc tế VIP – Hà Nội
(Nguồn: www.ship.edu)
Nhu cầu cơ bản (basic needs):
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể (body needs) hoặc nhu cầu sinh lý (physiological needs), bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,…đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất
Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs):
Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, tức các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, họ sẽ cần gì tiếp theo? Khi đó các nhu cầu về an toàn, an ninh sẽ bắt đầu được kích hoạt Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần
Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp
Trang 31khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạng như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ, sự
an toàn trong cuộc sống tập thể …
Nhu cầu về xã hội (social needs):
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương (needs of love) Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào
đó, đi làm việc, đi chơi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm, …
Nhu cầu về đƣợc quý trọng (esteem needs):
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng (self esteem needs) vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học tập tích cực hơn, một người trưởng thành cảm thấy tự do hơn
Nhu cầu đƣợc thể hiện mình (self-actualizing needs):
Maslow mô tả nhu cầu này là nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm” Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội
Hệ thống nhu cầu của Maslow được thể hiện dưới hình kim tự tháp, nhu cầu ở bậc càng thấp thì càng xếp ở phía dưới Trong trường hợp nhóm trẻ em mắc chứng tăng động giảm chú ý đang được điều trị tại trường học, bậc thang nhu cầu thứ nhất và thứ 2 đã được đáp ứng cơ bản Các nhu cầu trên luôn tồn tại và đan xen lẫn nhau Thang bậc nhu cầu này của Maslow
Trang 32ứng dụng vào đề tài để xác định, đánh giá nhu cầu thực tế của trẻ tăng động giảm chú ý
1.1.2.2 Lý thuyết hệ thống
Trong tiến trình thực hành công tác xã hội, nhân viên công tác xã hội phải vận dụng rất nhiều lý thuyết, kỹ năng khi làm việc với thân chủ mình Lý thuyết hệ thống chính là một trong những lý thuyết cơ bản được vận dụng trong công tác xã hội
Đây là một thuyết quan trọng được vận dụng trong công tác xã hội nhằm chỉ cho thân chủ những gì họ thiếu và những hệ thống trợ giúp nào họ
có thể tiếp cận và tham gia bởi trọng tâm của hệ thống là hướng đến cái tổng thể và mang tính hoà nhập
Theo định nghĩa của “Lý thuyết công tác xã hội hiện đại” [21]:
“Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt đông thống nhất.”
Nguyên tắc về cách tiếp cận này chính là các cá nhân phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội trung gian của họ nhằm thoả mãn được cuộc sống riêng Do đó, công tác xã hội phải nhấn mạnh đến các hệ thống như vậy
Theo lý thuyết này, con người phụ thuộc vào những hệ thống trong môi trường xã hội trực tiếp của họ Công tác xã hội chú ý đến 3 hệ thống:
- Các hệ thống thân tình hay tự nhiên như gia đình, bạn bè, người thân
hay đồng nghiệp
- Các hệ thống chính thức như các nhóm bạn bè, đồng nghiệp, các nhóm
cộng đồng, hay các tổ chức công đoàn
- Các hệ thống tập trung như của các tổ chức xã hội như trường học,
trường học…
Dựa trên lý thuyết này, nhân viên công tác xã hô ̣i có trách nhi ệm tạo dựng mối liên hệ giữa nhóm trẻ em mắc chứng tăng động giảm chú ý với gia
Trang 33đình, trường ho ̣c và h ệ thống hỗ trợ khác nhằm giúp những nhóm trẻ em này cảm thấy thoải mái không bị xa lánh và tăng khả năng học tâ ̣p
1.1.2.3 Lý thuyết trị liệu nhận thức – hành vi
Lý thuyết trị liệu hành vi là một trong những lý thuyết cơ bản của công tác xã hội Những người theo trường phái này được xem như vừa là nhà lý luận vừa là nhà kỹ thuật Giả thuyết cơ bản của trường phái này cho rằng những hành vi tập nhiễm có đựơc qua quá trình học tập và nó có thể thay đổi, điều chỉnh qua học tập có điều kiện
Trị liệu hành vi tập trung chú ý tới việc thay đổi hành vi hiện tại và tạo lập chương trình hành động
( Nguồn: http://www.tamlyhoc.net/forum/index.php?topic=664.0 )
Dựa trên quan điểm của lý thuyết trị liệu hành vi , nghiên cứ u sẽ áp dụng nhằm làm thay đổi nhận thức và hành vi của trẻ tăng động giảm chú ý Đối với gia đình có trẻ tăng động giảm chú ý, họ sẽ nhận thức đúng đắn mức
độ sai lệch của việc đối xử với con em mình tại gia đình Từ đó, gia đình sẽ có định hướng cho các em phục hồi tốt hơn Không những thế, lý thuyết cũng được vận dụng để làm thay đổi nhận thức của những trẻ em tăng đô ̣ng giảm chú ý, tăng kỹ năng sống, mức độ hiểu biết cho các em, giúp các em ho ̣c tâ ̣p tốt hơn và hòa nhập được với những đứa trẻ khác
1.1.2.4 Lý thuyết hòa nhập xã hội
Hòa nhập xã hội mục đích nhằm giảm thiểu việc bất bình đẳng cho mọi người, đặc biệt là nhóm người yếu thế trong xã hội, trong đó có nhóm trẻ tăng động giảm chú ý Đó cũng chính là mô hình và cách tiếp cận đến các hoạt động công tác xã hội theo định hướng hòa nhập, hiện đang được triển khai và
áp dụng ở các quốc gia phát triển như Úc, Canada, các nước bắc Âu, Mỹ…
Ở đây, việc hòa nhập xã hội cho nhóm trẻ tăng động giảm chú ý có một
ý nghĩa vô cùng quan trọng, là mục tiêu cuối cùng của quá trình trị liệu Việc
Trang 34can thiệp, trị liệu cho trẻ có hiệu quả hay không và hiệu quả đến đâu, đều có thể đánh giá được thông qua mức độ hòa nhập của trẻ tăng động giảm chú ý với thầy cô và các bạn, trong gia đình cũng như ngoài cộng đồng xã hội
1.2 Quan điểm cu ̉ a Đảng và nhà nước về công tác chăm sóc sức
khỏe tâm thần cho trẻ em
Như chúng ta đã biết, khái niệm về sức khỏe tâm thần của tổ chức Y t ế thế giới không những là trạng thái không có bệnh, không có tật chứng về tâm thần mà còn là một cảm giác sống thực sự thoải mái; có niềm tin vào giá trị của bản thân, vào phẩm chất, giá trị của người khác; có khả năng tự chủ về tư duy, cảm xúc và hành vi Biết quản lý cuộc sống và chấp nhận thử thách; có khả năng tạo lập và duy trì thỏa đáng các mối quan hệ cá nhân với mọi người;
có khả năng tự hàn gắn sau các sang chấn tâm lý (stress)
Các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước ta đối với công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em không tách rời các quan điểm chỉ đạo của Đảng , Nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đã được nêu trong Nghị
quyết Hội nghị Trung ương IV (khoá VII) về “một số vấn đề cấp bách trong
Chính phủ về “Định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vê ̣ sức khỏe
nhân dân đến năm 2000 và 2020"
Trẻ em là những người làm chủ đất nước trong tương lai Đảng và Nhà nước ta luôn muốn tạo cho trẻ em một cuộc sống vật chất và tinh thần tốt nhất, chuẩn bị cho trẻ em hành trang đầy đủ cả về tri thức và sức khoẻ từ khi còn trong bào thai đến khi trưởng thành Muốn cho giống nòi ngày càng tốt thì phải quan tâm đặc biệt đến sự phát triển của trẻ em Tình trạng nghèo đói
và chậm phát triển kinh tế xã hội của đất nước sẽ cản trở lớn đến điều kiện phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em Ngược lai một thế hệ trẻ em kém phát triển cả về trí lực và thể lực thì sẽ không thúc đẩy được sự phát triển
Trang 35của đất nước mà còn làm chậm tốc độ phát triển , do đó Đảng và Nhà nướ c luôn dành nguồn lực đầu tư thích đáng cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Bằng các cơ chế, chính sách đúng đắn và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đang cố gắng tạo mọi điều kiện để tất cả trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục tốt
Chiến lược chăm sóc sức khỏe tâm thần Quốc gia hiện nay đang hướng tới phòng chống bệnh tâm thần theo 3 cấp độ:
◦ Dự phòng độ I: là không để xuất hiện các rối loạn tâm thần thông qua công tác truyền thông tới cộng đồng
◦ Dự phòng độ II: là phát hiện sớm, can thiệp sớm, điều trị sớm ngăn chặn tác hại của bệnh
◦ Dự phòng độ III: là phục hồi chức năng tâm lý xã hội cho người bệnh tâm thần để họ có thể lao động có ích cho bản thân, gia đình, xã hội và hoà nhập cộng đồng ở một mức độ nhất định (có sự phối hợp của thầy thuốc, gia đình và xã hội)
Trong chiến lược bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em , chăm sóc sức khỏe ban đầu và đặc biệt là sức khỏe tâm thần là một nhiệm vụ quan trọng
nhằm đảm bảo cho trẻ em được phát triển trong môi trường lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần
Việc cung cấp các dịch vụ y tế và thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu
là điều kiện để nâng cao sức khoẻ tâm thần, hạn chế thấp nhất tình trạng trẻ có thể bi ̣ mắc các bê ̣nh về sức khỏe tâm thần sau này , đă ̣c biê ̣t là ngay ở cấp dự phòng độ I và dự phòng độ II
Trang 36Chương 2 Kết quả Nghiên cứu Thực nghiệm
2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
● Thông tin liên hệ
Trường có địa chỉ tại số 14 phố Pháo Đài Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (84 - 4) 3 775 6303 - Fax: 3 775 6304
2 điểm trường:
- Trường Tiểu học Quốc tế VIP Hà Nội - Mẫu giáo & Tiểu học
- Trường Trung học Alfred Nobel - THCS & THPT
Trường tiểu học Quốc tế VIP Hà Nội là trường phổ thông dân lập hoạt động theo Luật Giáo dục Việt Nam Trường đào tạo theo chương trình giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và chương trình riêng của trường
Chương trình giảng dạy
+ Phần kiến thức cơ bản: Cùng việc giảng dạy đảm bảo theo chuẩn chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
+ Phát triển kỹ năng: Cùng với chuyến đi tập huấn kỹ năng mỗi học kỳ
từ khối 2, học sinh hàng tuần được học 2 tiết kỹ năng
Trang 37+ Ngoại ngữ: Bộ môn tiếng Anh, mỗi tuần, học sinh có 8 tiết tiếng Anh, đặc biệt đối với học sinh khá sẽ có 4 tiết phát triển kỹ năng nghe, nói và ngữ
âm với giáo viên bản ngữ (Mỹ, Úc, Canada)
Ngoài ra, từ bậc THCS, học sinh sẽ được học thêm môn ngoại ngữ thứ 2
là tiếng Trung Quốc, 2 tiết/tuần
+ Tin học: Ở bậc tiểu học, Hà Nội VIP trang bị cho học sinh các kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin về cả phần cứng, phần mềm, internet Sang bậc trung học, học sinh được trang bị các kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin giúp học sinh thi đạt điểm tốt các chứng chỉ quốc tế về phần mềm văn phòng của của Microsoft MOS (Microsoft Office Speacialists) và đa phương tiện của Adobe ACA (Adobe Certified Associate)
+ Hoạt động ngoại khóa:
- Tham quan dã ngoại, thăm làng nghề truyền thống…
- Các hội diễn văn nghệ, chương trình biểu diễn, triển lãm sản phẩm học sinh
- Các lớp ngoại khóa ngoài giờ: cờ vua, nhảy hiphop, mỹ thuật, tin học, múa, piano, guitar, organ…
- Các chương trình giao lưu với học sinh trong và ngoài nước
- Tham quan nước ngoài trong hè
Liên thông giữa các cấp học
- Nhà trường bảo đảm tính liên thông các cấp học cho học sinh từ Mẫu giáo, Tiểu học tới THCS và THPT đối với tất cả học sinh hoàn thành các bậc học theo yêu cầu
- Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và nâng cao vững vàng mà không cần đi học thêm, không phải làm bài tập về nhà và có đủ khả năng thi đỗ vào các trường THCS trong nước cũng như đi du học nước ngoài
Trang 38Sĩ số lớp học tiêu chuẩn
24 học sinh/lớp, tạo điều kiện cho giáo viên quan tâm tới từng học sinh, hướng dẫn học sinh hiểu bài, ôn tập và làm bài tập ngay trên lớp, không phải làm bài tập ở nhà
Đội ngũ giáo viên, cán bộ
- Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm đều là giáo viên chủ nhiệm giỏi, nhiều kinh nghiệm, có tâm huyết với nghề, trách nhiệm cao với học sinh Đặc biệt đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trung học đều là giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp thành phố
- Đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn khoa học và ngữ văn trung học được tuyển chọn gồm các nhà giáo ưu tú, giáo viên trường chuyên Hà Nội-Amsterdam, Việt Đức, Trần Phú và các trường trọng điểm của Hà Nội, giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, nhiều giáo viên đạt giải cao nhất trong các kì thi giáo viên giỏi của ngành giáo dục Hà Nội, có kinh nghiệm hướng dẫn nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia và quốc tế và nhiều kinh nghiệm luyện thi vào phổ thông chuyên và đại học
Trang 39- Bộ môn tiếng Anh do các chuyên gia nước ngoài giảng dạy cùng với các giáo viên Việt Nam dày dạn kinh nghiệm
- Bộ môn kỹ năng do các giảng viên thuộc Trung tâm Kỹ năng VSC phụ trách
- Bộ môn âm nhạc do các giảng viên của thuộc Trung tâm Âm nhạc VMS phụ trách
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa do các giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giáo viên chuyên trách đảm nhiệm
Cơ sở vật chất
- Phòng học:
+ Thiết bị giảng dạy: giáo viên được trang bị máy tính có nối mạng ADSL, máy chiếu projector theo tiết, máy catssette, điện thoại tại phòng học
để liên lạc với gia đình khi cần
+ Điều kiện học tập: các phòng học đều có máy điều hòa nhiệt độ, đèn chống cận và ánh sáng tự nhiên, hệ thống bảng có thanh trượt, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường và quy cách khoa học đáp ứng yêu cầu của phương pháp dạy và học mới như thuyết trình, hội thảo hay hoạt động nhóm
- Thư viện phong phú được trang bị hàng ngàn đầu sách tiếng Anh và tiếng Việt, được trang bị máy chiếu projector phục vụ các tiết xem phim
- Phòng vi tính nối mạng ADSL cho học sinh học tập đảm bảo mỗi học sinh đều có máy tính để học
- Phòng học kỹ năng: trang bị máy chiếu, màn hình TV, hệ thống âm thanh, giúp phát triển các kỹ năng mềm
- Phòng bộ môn (âm nhạc, mỹ thuật)
- Phòng y tế
Tổ chức dạy học và sinh hoạt ngoài giờ
- Giờ học hàng ngày:
Trang 40+ Tiểu học: 08h00 đến 16h05, nghỉ thứ 7 và CN
+ Trung học: 7h30 đến 16h30 nghỉ chiều thứ 7 và ngày CN
- Học sinh ăn trưa tại trường
- Nhà trường tổ chức ô tô đưa đón học sinh nếu có nguyện vọng
● Khái quát về trung tâm tâm lý và đội ngũ nhân viên công tác xã hội làm việc tại trường học
Xuất phát từ thực tế của nhà trường có những học sinh gặp khó khăn trong quá trình thích ứng với môi trường học tập; đồng thời xuất phát từ nhu cầu của phụ huynh học sinh có con em gặp khó khăn tâm lý rất mong muốn
có lớp học riêng để giúp các em hòa nhập và theo học được các môn học ở trường Trung tâm tâm lý dành cho học sinh có khó khăn về vấn đề tâm lý, với mục đích đem đến cho các em sự chuẩn bị vững chắc, bước đệm ban đầu giúp các em có thể tham gia và thực hiện được hoạt động học tại trường Lớp can thiệp sớm dành cho trẻ có rối nhiễu tâm lý là một mô hình hòa nhập, các
em được hỗ trợ để hoàn thiện các kỹ năng còn thiếu hụt và ổn định về tâm trí
để hòa nhập tốt với môi trường xung quanh
Với đặc thù là lớp hỗ trợ các em học sinh có khó khăn, chương trình giảng dạy dựa trên sự kết hợp giữa chương trình công tác xã hội và chương trình trợ giúp tâm lý được thông qua bởi cố vấn tâm lý của nhà trường, một PGS.TS Tâm lý học tốt nghiệp tại Pháp Trong đó, bao gồm từ vai trò giảng dạy các kỹ năng cơ bản mà học sinh đang thiếu hụt (ngôn ngữ, vận động, tư duy…) cho đến đánh giá, can thiệp, hỗ trợ giáo viên và gia đình trong quá trình giúp đỡ học sinh Ngoài ra, trung tâm tâm lý cũng thiết kế mô hình trị liệu cá nhân và trị liệu nhóm giúp học sinh ổn định về mặt tâm lý để thúc đẩy học sinh tham gia hoạt động học tốt nhất
Bên cạnh việc chăm chữa cho trẻ thì việc hỗ trợ phụ huynh trong quá trình chăm sóc các em tại gia đình cũng là mục tiêu mà trung tâm tâm lý