Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các quan điểm, luật lệ, hiệp định quốc tế được chính phủ sử dụng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia trong một thời điểm nhất định.
Trang 1CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 2Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các quan điểm, luật lệ, hiệp định
quốc tế được chính phủ sử dụng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế phục
vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia trong một thời điểm nhất
định.
Trang 3Chính sách thương mại quốc tế là 1 bộ phận của chính sách kinh tế đối ngoại của 1 quốc gia.
Chính sách đối ngoại nằm trong hệ thống chính sách phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, cùng hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định.
Chính sách Kinh tế đối ngoại
Chính sách
thương mại
quốc tế
Chính sách đầu tư quốc tế
Chính sách tiền tệ quốc
tế
1 số chính sách khác
Chính sách đối ngoại của 1 quốc gia
Chính sách ngoại giao
3
Trang 4 Điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế theo chiều hướng có lợi cho sự phát triển kinh
tế xã hội
Được thực hiện với 2 nhiệm vụ:
Bảo vệ thị trường nội địa và bảo vệ lợi ích
quốc gia, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
Tạo thuận lời cho các DN trong nước tham
gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế, khai
thác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia
Trang 5Chính sách mặt hàng : Trên cơ sở xác định
lợi thế, khả năng cạnh tranh, nhu cầu phát
triển kết hợp với khả năng sản xuất trong
nước để đưa ra danh mục các mặt hàng
khuyến khích,hạn chế hay cấm xuất nhập
khẩu
Chính sách thị trường :Xác định thị trường,
xây dựng thị trường trọng điểm, xây dựng
chính sách đối xử trên thị trường nội địa phù hợp với chính sách mặt hàng
Chính sách hỗ trợ : Bao gồm các chính sách
và biện pháp nhằm tác động một cách gián tiếp đến hoạt động thương mại quốc tế
5
Trang 63.2.1 Xu hướng tự do thương
mại
Cơ sở hình thành:
Khách quan :
Nhu cầu phát triển kinh
tế của quốc gia
Tác động của xu thế
phát triển kinh tế thế giới
Trang 7 Vai trò của thương
lợi, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh
7
Trang 8rào cản thuế quan và
phi thuế quan thông
các cam kết song
phương và đa phương
trong việc di chuyển
hàng hóa dịch vụ ở thị
trường trong nước với
thị trường nước ngoài.
Trang 10 Góc độ quan hệ thị
trường:
Tạo điều kiện tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ giữa trong và ngoài nước
Mở rộng thị trường
trong nước và ngoài
nước, tăng quy mô xuất nhập khẩu hàng hóa
Tạo quan hệ thương mại thân thiện với các đối
tác.
Trang 12Tác động của tự do thương mại
Trang 13 Điều kiện trong nước
Nền kinh tế phải đủ mạnh, năng lực điều
hành các chính sách vĩ mô tốt
Các doanh nghiệp trong nước có khả năng cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài
Hàng hóa sản xuất trong nước cạnh tranh được với hàng hóa nước ngoài
Nhà nước thực hiện chính sách kinh tế mở cửa – mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
13
Trang 14phương hoặc đa
phương đã ký kết)
Trang 15Ngoài ra còn 1 số yêu cầu khác
Ngoài ra còn 1 số yêu cầu khác:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp một cách đồng bộ nhất quán
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và
xã hội đạt trình độ quốc tế.
Đào tạo và xây dựng một nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển.
15
Trang 16Giải pháp cho quá trình thực hi n tự ện tự
do hóa thương mại ở VN
Cần phải tập trung định hướng các hoạt động xuất/nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững
Cần chú tâm chọn lựa những đối tác vừa có thể đưa lại lợi ích thương mại và vừa phục vụ mục tiêu chiến lược ngoại giao
Cần sử dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, và chống bán trợ giá
Cần xây dựng hệ thống luật pháp và chính sách phù hợp với
cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế.
Cần tiếp tục loại bỏ, tiến tới loại bỏ hoàn toàn các hàng rào phi thuế
Cần xây dựng các quỹ hỗ trợ giải quyết khó khăn cho 1 bộ phần lao động dôi dư.
Trang 17Thực hi n tự do thương mại ện tự
trong khối ASEAN
Ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực
chung về mức 0-5%
17
Trang 18Thực hi n tự do thương mại ện tự
trong khối ASEAN
Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, 9/10 nước thành viên ASEAN đã hoàn thành gói 7 về cam kết dịch vụ theo Hiệp định khung về Thương mại Dịch vụ ASEAN
Trong quan hệ hợp tác về đầu tư, ASEAN tiếp tục duy trì được mức tăng FDI nội khối ổn định
Năm 2008:10,8 tỉ USD(chiếm 18,2% tổng mức FDI)
Giai đoạn 2006-2008, tổng mức FDI vào ASEAN
tăng 8,6% (FDI nội khối tăng 42,6%)
Trang 19Thực hi n tự do thương mại ện tự
trong khối ASEAN
Trong lĩnh vực tài chính, ngày
24-03-2010,nới rộng biên độ hoán đổi lên 120 tỉ USD,Thiết lập Quỹ bảo lãnh Tín dụng và
Đầu tư (CGIF)
Trong hợp tác về du lịch, ASEAN đã thiết
lập Thỏa thuận công nhận lẫn nhau Bộ tiêu chuẩn chung về năng lực của nhân viên ngành du lịch đã được thiết lập.
19
Trang 20Thực tiễn của quá trình
tự do hóa thương mại của Việt Nam
Trong giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã
tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cả 3 phương diện :
đơn phương, đa phương và song phương.
Đơn phương : Từng bước đưa nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa,ban
hành nhiều chính sách cải cách kinh tế,
các điều luật và quy định cho phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế
Trang 21Thực tiễn của quá trình
tự do hóa thương mại của Việt Nam
Trang 22Thực tiễn của quá trình
tự do hóa thương mại của Việt Nam
Đa phương :
Bình thường hóa quan hệ với IMF,
WB (1992), tham gia ASEAN (1995),ASEM(1996 ),APEC(1998)
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ngày 07.11.2006
Trang 24Tình hình ngành dệt may khi Việt Nam gia nhập
WTO
Dệt may là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam
Trang 25Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may của Việt
nam chiếm khoảng 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của tất
cả các nhóm hàng Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai sau dầu thô
Tuy nhiên, thực tế sau một năm trở thành thành viên của
WTO cho thấy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
sang một số thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản vẫn chưa đạt được mức tiềm năng như mong muốn Khả năng mở rộng thị trường còn nhiều thách thức Tình hình khó khăn hơn trong hoàn cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay
25
Trang 26Những thách thức về cạnh tranh đối với
ngành dệt may
Yếu tố cạnh tranh về giá nhân công sẽ mất dần cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, mặt bằng tiền lương trong trong xã hội đã được nâng lên
Tỷ lệ nội địa hoá của ngành dệt may tuy có cao hơn so
với trước nhưng vẫn ở mức thấp (30%) Hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một khối lượng lớn nguyên vật liệu và phụ kiện hàng dệt may từ bên ngoài
Ngành dệt may của Việt Nam chủ yếu là gia công hàng hóa và xuất khẩu qua nước thứ ba, nên hàm lượng giá trị gia tăng thấp Thương hiệu sản phẩm dệt may của Việt
Nam vì thế chưa thực sự khẳng định được tên tuổi trên thị trường thế giới
Trang 27Cam kết của Việt Nam trong WTO về cắt giảm thuế
nhập khẩu đối với hàng dệt may nhập khẩu
Thuế suất MFN trước gia nhập (%)
Thuế suất cam kết trong WTO
Khi gia nhập Cuối cùng
Thời hạn thực hiện (kể từ khi gia nhập)
Trang 28Những thuận lợi của ngành dệt may khi Việt
Nam gia nhập WTO
Đối với xuất khẩu
Được đối xử bình đẳng theo nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử
quốc gia Đối với ngành dệt may, điều này có nghĩa là:
Về số lượng xuất khẩu : Hạn ngạch vào các thị trường được dỡ
bỏ, doanh nghiệp dệt may có thể tự do xuất khẩu theo nhu cầu thị trường;
Về thuế quan : Hàng dệt may Việt Nam nhập khẩu vào các
nước thành viên WTO sẽ được áp dụng mức thuế tương tự như thuế đối với hàng dệt may nhập khẩu từ các nước khác vào
nước đó
Về việc mua bán trên thị trường :Hàng dệt may Việt Nam khi nhập khẩu vào một nước thành viên WTO sẽ được đối xử bình đẳng với hàng dệt may nội địa (về thuế, phí, lệ phí, các quy
định liên quan đến việc bán hàng, cạnh tranh…)
Trang 29Đối với sản xuất trong nước
Những thuận lợi từ việc xuất khẩu của hàng dệt may khi Việt Nam gia nhập WTO được dự báo sẽ kéo theo dòng đầu tư nước ngoài (trực tiếp và gián tiếp) lớn hơn vào
ngành dệt may và hạ tầng phục vụ sản xuất dệt may Điều này mang lại cho ngành nhiều lợi thế:
Khả năng cạnh tranh có thể được tăng cường (với việc bổ sung vốn cho các doanh nghiệp đang tồn tại và sự xuất
hiện của các doanh nghiệp mới);
Cơ hội tiếp cận kỹ năng quản lý và công nghệ kỹ thuật
Trang 30 Thuế nhập khẩu hàng dệt may giảm, cạnh tranh
trong nước gay gắt hơn
Với cam kết xóa bỏ các hình thức trợ cấp không được phép, ngành dệt may không còn được hưởng một số loại hỗ trợ như trước đây:
Nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ
cấp, tự vệ ở các thị trường xuất khẩu lớn hơn
Trang 31Giải pháp
Chú trọng nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm, tăng cường đầu
tư sản xuất nguyên phụ liệu tại Việt Nam; cải tiến công nghệ, mẫu mã; từng bước chuyển đổi từ việc sản xuất hàng gia công sang hàng trung bình sang hàng cao cấp và hàng có tính năng khác biệt cao;
Đổi mới cơ cấu sản phẩm, tập trung vào các sán phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu tránh tập trung quá lớn vào một vài thị trường chính để giảm nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ
Đổi mới phương thức tiếp thị xuất khẩu, chú trọng xây dựng quảng bá thương hiệu sản phẩm; xây dựng hình ảnh ngành sản xuất dệt may
Việt Nam với chất lượng - thời trang - thân thiện môi trường – đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế về lao động
Tăng cường công tác tư vấn pháp luật thương mại quốc tế
31
Trang 32Xin cảm ơn cô giáo và tất cả các bạn đã lắng
nghe!
Các thành viên thực hiện : 1.Đồng Thị Chí 5 Đỗ Đức