1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỎI ĐÁP VỀ QUY TẮC BIÊN MỤC AACR2, DDC, TIÊU ĐỀ CHỦ ĐỀ VÀ MARC 21

26 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LEAFVN nhận được những câu hỏi về biên mục bao gồm Quy tắc biên mục AnhMỹ AACR2, Khung phân loại DDC và MARC 21. Chúng tôi đã trả lời trực tiếp cho người hỏi, và xin tổng hợp lại và niêm yết trên trang nhà của Hội LEAFVN để các đồng nghiệp khác dù không gửi câu hỏi, nhưng nếu có cùng một thắcmắc cũng có thể xem và học hỏi từ những bài trả lời này

Trang 1

Thư viện em đang tiến hành làm đề mục chủ đề, và hiện chưa có bảng đề mục chủ đề

(ĐMCĐ) của Việt Nam, thành ra thư viện em hiện đang làm để ĐMCĐ và kiểm soát dựa vào Bộ

từ điển từ khóa - khoa học và công nghệ (BTKKHCN) của Trung tâm thông tin tư liệu khoa học

và công nghệ quốc gia

- Khi gặp vấn đề này em đã hỏi chuyên gia ở VN và được tư vấn như sau :

+ Chủ đề có kiểm soát thì để ở trường 650; và

+ Chủ đề không được kiểm soát / Công cụ kiểm soát không có từ này thì để vào trường 653 Theo chị hiện tại thư viện em nên để thế nào cho chuẩn hơn?

Trang 2

3-Nếu một biểu ghi có thể để cả 2 trường 650 và 653 không? khi mục đích đang làm là ĐMCĐ Sau này khi rút trong CSDL ra tất cả các từ không được kiểm soát nhưng có tần suất sử dụng nhiều hoặc là thuật ngữ được chấp nhận thì sẽ bổ sung vào công cụ kiểm soát và từ đó trở đi chủ đề đó khi biên mục sẽ được để ở 650

TRẢ LỜI 1:

Chúng tôi xin hoan hô ý kiến của các bạn từ TV ở Hanoi v/v bắt đầu làm TĐCĐ tiếng Việt cho Thư Viện của các bạn dựa trên những tài liệu đang có tại thư viện này, để góp phần xây dựng một bộ khung TĐCĐ tiếng Việt cho VN như Thư Viện ĐH Khoa Học Tự Nhiên, TP HCM và Thư viện Khoa Học Tổng Hợp TPHCM đã/đang làm, cho dù đã có quyết định chung sau cuộc Hội thảo năm 2009 đã có sự thống nhất trong cả nuớc về việc xây dựng Bộ TĐCĐ VN và TVQG nhận đảm trách, rồi bây giờ lại ngưng không làm gì cả với lý do “thiếu kinh phí”

Việc làm của các bạn trong vấn đề này cũng là những bước mà LC đã làm hơn 100 năm trước để tạo ra cuốn TĐCĐ LC, 2009 ấn bản, (6 quyển) ngày nay Thủ tục này được LC gọi là

“LITERARY WARRANT” (NGUYÊN TẮC DỰA TRÊN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SƯU TẬP)

mà tác giả Lâm Vĩnh-Thế đã ghi trong tài liệu CD : Hệ Thống Tiêu Đề Chủ Đề của Thư Viện

Quốc Hội Hoa Kỳ / Lâm Vĩnh-Thế và Phạm Thị Lệ-Hương Great Falls, VA : LEAF-VN, 2009 do

Thư Viện Quốc Gia ấn hành và cung cấp miễn phí cho hai khóa huấn luyện về Hệ Thống TĐCĐ

LC trong năm 2009 Xin coi tài liệu này ở trang 7, trên web của LEAF-VN ở địa chỉ URL này: http://leaf-vn.org/MucLuc-HuanLuyen-LCSH.html

Xin có lời khuyên: Bất cứ lúc nào có thắc mắc về MARC 21 hay AACR2 biên mục viên cần phải tham khảo tài liệu chính gốc bằng tiếng Anh, bởi vì có khi dịch giả tiếng Việt hiểu sai và diễn dịch theo ý mình nên làm cho độc giả bị hiểu sai theo [sẽ đề cập vấn đề này ở phần dưới đây]

Theo MARC 21 bản tiếng Anh ở website này của LC như tôi chép lại một phần sau đây vì chỉ cần giải thích đúng với câu hỏi của bạn: http://www.loc.gov/marc/bibliographic/bd650.html

Trong cách dùng của cụm từ gọi là “Tiêu đề chủ đề” dịch từ cụm từ tiếng Anh là “Subject

Headings” (viết tắt là SH) thì phải hiểu đó là “thuật ngữ có kiểm soát” – KHÔNG có vấn

đề "Chủ đề có kiểm soát và Chủ đề không có kiểm soát"; chỉ có vấn đề các từ được dùng làm

Tiêu đề là có kiểm soát hay không có kiểm soát

Theo Từ điển trực tuyến Online Dictionary for Library and Information Science / by

Joan M Reitz (http://www.abc-clio.com/ODLIS/odlis_s.aspx), thì ta có định nghĩa sau đây:

subject heading

The most specific word or phrase that describes the subject, or one of the subjects, of a work, lected from a list of preferred terms (controlled vocabulary) and assigned as an added entry in the bibliographic record to serve as an access point in the library catalog…

se-[Một từ hay cụm từ cụ thể nhất mô tả chủ đề, hay một trong các chủ đề, của một tác

phẩm, được chọn ra từ một danh mục những từ chọn lọc (từ vựng có kiểm soát) và được

sử dụng như là một dẫn mục phụ [tiểu dẫn phụ, tiêu đề bổ sung] trong một biểu ghi thư tịch để đóng vai trò của một điểm truy dụng trong một mục lục thư viện.”]

Trang 3

Căn bản của hai trường dưới đây của MARC 21 là:

- 650: Tiêu Đề có kiểm soát (gọi là Tiêu đề phụ/TĐ bổ sung chủ đề - Thuật ngữ đề tài

(Subject added Entry – Topical term)) gọi chung là Tiêu đề chủ đề - Đề tài

- 653: Tiêu Đề không có kiểm soát (gọi là “Thuật ngữ chỉ mục – không kiểm soát) Index Term - Uncontrolled) Trường 653 được dùng để ghi những thuật ngữ không được

trích ra từ những bảng TĐCĐ có kiểm soát

Vì vậy: các từ ghi vào 650 với chỉ thị 2 là 4 VẪN phải là TĐ có kiểm soát (vì đã ghi vào đây là : trường 650 tức là Trường dành cho TĐCĐ có kiểm soát), nhưng biên mục viên KHÔNG biết

nguồn của nó nên không thể ghi ra được (source not specified); nếu biết nguồn thì phải Chỉ thị 2 là

số 7 và sau đó thêm trường con $2 với tên của nguồn Nguồn gốc của chủ đề hay thuật ngữ bàn dưới đây với chỉ thị thứ 2 là số 7 và mã trường con là số $2

- Khi gặp vấn đề này em đã hỏi chuyên gia ở VN và được tư vấn như sau :

+ Chủ đề có kiểm soát thì để ở trường 650; và

+ Chủ đề không được kiểm soát / Công cụ kiểm soát không có từ này thì để vào trường 653 Theo chị hiện tại thư viện em nên để thế nào cho chuẩn hơn?

TRẢ LỜI 2:

Theo MARC 21 ở URL này: http://www.loc.gov/marc/bibliographic/bd6xx.html

TRƯỜNG 650 - TIÊU ĐỀ CHỦ ĐỀ ĐỀ TÀI [HAY ĐỊA DANH ĐƯỢC DÙNG LÀM DẪN

TỐ CHO ĐỀ TÀI] - CÓ MÃ TRƯỜNG CON/PHỤ VỚI CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 7 VÀ MÃ NGUỒN CỦA TĐCĐ LÀ $2 [Về giải thích của trường con số $2 xin xem phía dưới mục tiếng Anh của MARC 21 này.]

650 - Subject Added Entry-Topical Term (R)

MARC 21 Bibliographic - Full

October 2007 First Indicator

0 - Library of Congress Subject Headings

1 - LC subject headings for children's literature

2 - Medical Subject Headings

3 - National Agricultural Library subject ity file

author-4 - Source not specified

5 - Canadian Subject Headings

6 - Répertoire de vedettes-matière

7 - Source specified in subfield $2

Trang 4

FIELD DEFINITION AND SCOPE

Subject added entry in which the entry element is a topical term

Topical subject added entries may consist of general subject terms

includin-names of events or objects Subject added entries are assigned to a

biblio-graphic record to provide access according to generally accepted

thesaurus-building rules (e.g., Library of Congress Subject Headings (LCSH), Medical

Subject Headings (MeSH)) Field 650 may be used by any institution

assign-ing subject headassign-ings based on the lists and authority files identified in the

sec-ond indicator position or in subfield $2 (Source of heading or term)

A title (e.g., Bible and atheism), a geographic name (e.g., Iran in the Koran),

or the name of a corporate body (e.g., Catholic Church and humanism) used in

a phrase subject heading are also recorded in field 650

Second Indicator - Thesaurus

Subject heading system or thesaurus used in constructing the subject heading

0 - Library of Congress Subject Headings

Subject added entry conforms to and is appropriate for use in the Library of Congress Subject Headings (LCSH) and the Name authority files that are maintained by the Library of Con- gress.Conforms to LCSH is defined as:

headings (or headings and subdivisions) found in the LC authority files (including name

authorities), or in the latest edition of LCSH, including the latest microfiche, printed

version, CD-ROM, and supplements;

headings constructed following AACR2;

headings found in the LC authority files, the latest edition of LCSH, or constructed ing AACR2 to which is added a free-floating or regular subdivision according to the rules stated in the Subject Cataloging Manual: Subject Headings, particularly subdivi-sions listed in the pattern lists, and geographic subdivisions formulated and applied ac-cording to the rules in the manual;

follow-…

4 - Source not specified

Subject added entry conforms to a controlled list that cannot be identified by second indicator ues 0-3, 5-6 or by a code in subfield $2 Field 653 (Index Term-Uncontrolled) is used to record

val-terms that are not derived from controlled subject heading lists [4-Nguồn không được xác định:

Subfield Codes

Main term portion

$a - Topical term or geographic name entry

$0 - Authority record control number (R)

$2 - Source of heading or term (NR)

$3 - Materials specified (NR)

$6 - Linkage (NR)

$8 - Field link and sequence number (R)

Trang 5

Tiêu đề chủ đề dung từ bảng danh mục có kiểm soát nhưng không thể định bằng chỉ thị số 0-3, 5-6

hay bằng mã trường con $2 Trường 653 (Thuật ngữ dùng làm chỉ mục – không kiểm soát) được dùng để ghi những thuật ngữ không được trích ra từ những bảng TĐCĐ có kiểm soát]

7 - Source specified in subfield $2

Subject added entry conforms to a set of subject heading system/thesaurus building rules The identifying code is given in subfield $2

■ SUBFIELD CODES

$0 - Authority record control number

See description of this subfield in Appendix A: Control Subfields

$2 - Source of heading or term

MARC code that identifies the source list from which the subject added entry was assigned It is used only when the second indicator position contains value 7 (Source specified in subfield $2)

Code from: Subject Heading and Term Source Codes <<< [xem giải thích ]

Giải thích:

Trong trường 650 của MARC 21, phần giải thích gọi là “Field Definition and Scope” [Định nghĩa và phạm vi của của trường] …“Field 650 may be used by any institution assigning subject headings based on the lists and authority files identified in the second indicator position or in subfield $2 (Source of heading or term) [Trường 650 có thể được cơ quan thiết lập

ra đề mục chủ đề dựa trên danh mục và hồ sơ có thẩm quyền được xác định bằng chỉ thị thứ hai hay trong mã trường con $2

■ MÃ TRƯỜNG CON (SUBFIELD CODES ) [bàn ở đây là $2]

$0 …

$2 - Nguồn gốc của Tiêu đề [CĐ] hay thuật ngữ [dùng làm TĐ]

Mã của MARC được trích từ danh sách thuật ngữ được sử dụng như là tiêu đề phụ/tiêu đề

bổ sung Nó chỉ được dùng khi chỉ thị thứ 2 [trong trường dành cho TĐCĐ] là số 7 (Nguồn gốc được ghi ở mã trường con [ở cuối TĐCĐ] này là $2)

Nhấn nút chuột vào tên của kết nối này (Source specified in subfield $2) Code from:

Subject Heading and Term Source Codes <<< thì sẽ có URL này : http://www.loc.gov/standards/

sourcelist/subject.html

Bạn sẽ nhìn thấy Danh sách những mã dành cho những bộ Từ khoá được chấp nhận - cần phải đọc kỹ và tìm tài liệu trong danh mục này thì mới thấy Bộ TK của VN với tên là: “Khung đề mục hệ thống thong tin khoa học và kỹ thuật quốc gia (Hà Nội : Viện Thông Tin Khoa Học

Và Kỹ Thuật Trung Ương”, có mã (code) xếp theo vần ABC từ trên xuống dưới là kdm để mà đặt vào sau mã trường con số $2 >>> $2kdm >>> Không thể tùy tiện mà đặt các chữ tắt theo ý

mình vào đây được

Subject Heading and Term Source Codes

http://www.loc.gov/standards/sourcelist/subject.html

Trang 6

Subject Source Codes [Nguồn gốc của Tiêu đề ]

aass

"Asian American Studies Library subject headings" in A Guide for establishing Asian American core collections (Berkeley, CA: Asian American Studies Library, University of California, Berke- ley)

Vi dụ của các bạn nêu trong thư:

650 7 \a Hàn điện \v Luận văn \2 BTKKHCN

650 7 \a Máy tính \2 BTKKHCN

Thì phải đổi lại là:

650 #7 $a Hàn điện $v Luận văn $2kdm

650 #7 $a Máy tính $2kdm

Ghi chú:

(a) Vì mấy dịch giả của bản Việt ngữ về MARC 21 đã KHÔNG làm việc dịch cho đầy đủ [đã bỏ qua cái kết nối (link) quan trọng mà tôi đánh dấu màu đỏ <<< ở trong mục Subfield Codes

phía trên (tr.5)], dẫn tới việc giải thích về các MÃ NGUỒN (Source Codes) phải lấy ra từ đâu,

nên các biên mục viên ở Việt Nam đã KHÔNG BIẾT việc này để mà tìm ra lời giải thích của MARC 21 tiếng Anh, bởi vậy tôi luôn luôn khuyến khích các bạn đọc bản tiếng Anh để biết nhiều chi tiết lẫn lời giải thích rõ ràng hơn bản tiếng Việt là vậy

(b) Trong web của MARC 21 người ta dùng dấu $ với số Ả-rập để chỉ các nhãn trường dành cho Tiểu phân mục như là $v $x, $y, $z hoặc có trong biểu ghi MARC 21 của thư viện lại dùng dấu thẳng đứng ( | ) trước số 2 thay vì dấu $2 thì em áp dụng cách nhấn nút Shift trên bàn phím bên tay trái, rồi nhấn nút gạch chéo ngược (Shift+ \2) thành ra |2

Trang 7

(c) Trong tài liệu Truy Dụng ThôngTin Theo Chủ Đề / Lâm Vĩnh Thế LEAF-VN, 2010, tr 46-

49 mục 5.1.3 Ứng dụng theo lối Diện Cho Đề Mục Chủ đề (FAST: Faceted Application of Subject Terminology) của OCLC cũng có ghi các thí dụ ở trường 650 #7 và mã trường con $2

cho fast (tr.48-49) http://leaf-vn.org/TruyCapThongTinTheoChuDe-LVThe-Final-9-2010.pdf ]

TRƯỜNG 650 #4 (CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 4) -TIÊU ĐỀ CHỦ ĐỀ [CÓ KIỂM SOÁT] VÀ

NGUỒN GỐC CỦA TĐCĐ KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH [CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 4] / HAY TRƯỜNG 650 #7 TĐCĐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH [CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 7 VỚI MÃ TRƯỜNG CON LÀ $2]:

650 - Subject Added Entry-Topical Term (R)

MARC 21 Bibliographic - Full

0 - Library of Congress Subject Headings

1 - LC subject headings for children's literature

2 - Medical Subject Headings

3 - National Agricultural Library subject authority file

4 - Source not specified

5 - Canadian Subject Headings

6 - Répertoire de vedettes-matière

7 - Source specified in subfield $2

Thí dụ: Nếu bạn muốn dùng LCSH dịch sang tiếng Việt chẳng hạn, thì dùng trường 650 #0 cho LCSH tiếng Anh, và trường 650 #4 cho tiếng Việt vì cho dù nó là dịch từ LCSH nhưng đó

KHÔNG phải là một bộ TĐCĐ chính thức của LC làm ra [tức là nguồn gốc của nó không được

xác định]

Thí dụ:

650 #0 $a Vietnamese language $x Diatlects $v Dictionaries

650 #4 $a Việt ngữ $x Phương ngữ $v Tự điển

Đây là trường hợp mà tôi đang dùng LCSH, dịch nó sang tiếng Việt, và tôi dùng chương trình tích hợp thư viện iLiB ở bên Mỹ này cho một thư viện mà tôi đang giúp tổ chức thư viện theo tiêu chuẩn của thư viện Mỹ [AACR2, LCSH và MARC 21] để tạo ra một cơ sở dữ liệu biên mục cho thư viện này

Nếu bạn dùng trường 650 với chỉ thị thứ 2 là số 7 [dành cho nguồn của TĐCĐ được xác định trong mã trường con $2 ở cuối của phần TĐCĐ này], thí dụ: bạn dùng Khung đề mục hệ thống thông tin khoa học và kỹ thuật quốc gia, thì bạn cần ghi mã trường con $2 với cái mã nguồn của Khung đề mục này là kdmnhư mấy thí dụ nêu phía trên

Trang 8

650 #7 $a Hàn điện $v Luận văn $2kdm

TRẢ LỜI 3:

Công cụ dùng cho biên mục viên trong thư viện bên Bắc Mỹ này (Mỹ và Canada) đa số các thư viện dù là TV công cộng hay TV ĐH họ dùng LCSH và LCC, còn thư viện trường học họ dung Sears SH và DDC Những công cụ này có thể được in trên giấy, có thể dùng trực tuyến, nên các thư viện bên này có thể lựa chọn mà mua theo ý của họ

Vì VN chưa có bộ TĐCĐ tiếng Việt như tôi viết trong phần trả lời câu hỏi số 1, nếu thư viện của bạn muốn dùng Bộ TĐCĐ của LC (LC Subject Headings) mà không có tiền mua, thì nên dùng bản online miễn phí của LC ở địa chỉ URL này:http://id.loc.gov/authorities/để mà tìm kiếm, hoặc nếu bạn muốn vào OPAC của LC và nếu thấy sách mà bạn đang cần làm biên mục cũng giống như sách mà LC đã làm biên mục rồi, bạn cũng có thể hạ tải (download) biểu ghi MARC của LC về máy của bạn [nếu chương trình tích hợp thư viện mà bạn đang dung có đặc trưng này] rồi từ đó bạn làm hiệu đính phần LCSH của trường 650 #0 sang tiếng Việt cũng được NHƯNG phải nhớ là dung chỉ thị thứ hai là số 4 thay vì số 0 đấy [vì đây là bản dịch tiếngViệt về LCSH của thư viện mà bạn đang làm việc chứ KHÔNG PHẢI là bộ TĐCĐ của LC]

HỎI 4:

Nếu một biểu ghi có thể để cả 2 trường 650 và 653 không? khi mục đích đang làm là ĐMCĐ

TRẢ LỜI 4:

Tại Việt Nam, bạn không dung LCSH [trường 650 #0] nhưng bạn vẫn có thể dung trường

650 #4 song song với trường 653 được, nhưng khi dung trường 653 này cũng như trường 650, bạn cần phải tuân thủ những chỉ dẫn và những quy tắc của MARC 21 đã ghi trên trang web của nó ở địa chỉ URL này: http://www.loc.gov/marc/bibliographic/bd653.html

TRƯỜNG 653 ## THUẬT NGỮ DÙNG LÀM CHỈ MỤC - KHÔNG KIỂM SOÁT

Trang 9

Trong phần chỉ dẫn các chỉ thị và mã trường con ở trường 650 #4 của MARC 21, bạn thấy

họ ghi Chỉ thị thứ hai là số 4: Nguồn không được xác định: Tiêu đề chủ đề dùng từ bảng danh mục có kiểm soát nhưng không thể định bằng chỉ thị số 0-3, 5-6 hay bằng mã trường con $2

Trường 653 (Thuật ngữ dung làm chỉ mục – không kiểm soát) được dùng để ghi những thuật ngữ không được trích ra từ những bảng TĐCĐ có kiểm soát [4 - Source not speci- fied :Subject added entry conforms to a controlled list that cannot be identified by second indica-

tor values 0-3, 5-6 or by a code in subfield $2 Field 653 (Index Term-Uncontrolled) is used to

record terms that are not derived from controlled subject heading lists.]

Bạn cũng có thể dùng cả hai trường 650 #4 và 653 hay thêm cả 650 #0 [dành riêng cho LCSH] cùng trong một biểu ghi của thư viện bạn đang làm, không có vấn đề miễn sao chương

trình tích hợp thư viện mà bạn đang dùng nó hỗ trợ cho việc hiển thị những trường này trên OPAC ĐÚNG theo chuẩn của thư viện [chẳng hạn như chuẩn AACR2, MARC 21, LCSH], để

độc giả KHÔNG BỊ HIỂU SAI THỨ TỰ CỦA NHỮNG TĐCĐ CHÍNH (main Subj Headings)

VÀ CÁC TIỂU PHÂN MỤC (sub-divisions) có trong một TĐCĐ với những TPM khác nhau, do

ở sự việc gây ra bởi những người cố vấn cho người làm lập trình cuả chương trình tích hợp thư viện mà một số TV VN đang dùng không hiểu rõ ràng về quy tắc của TĐCD LC/MeSH, v.v thí

dụ dưới đây tôi đã thấy trong thư viện VN: Thí dụ: cuốn sách cần có 1 TĐCĐ địa danh là chính (và số phân loại được cấp cho sách nhờ TĐCĐ chính này), được biên mục viên ghi ở trường 651, sau đó có thêm trường 600 dành cho tên người, vì chương trình hiện giờ của các TVVN đã được các lập trình viên lập ra theo thứ tự nhãn trường nhỏ đứng trước nhãn trường lớn, cho nên khi hiển thị trên OPAC, TĐCĐ tên người nhập vào trường 600 lại đứng trước TĐCĐ chính ghi ở trường

651

Tương tự như thế đối với TĐCĐ có nhiều tiểu phân mục (TPM) đi kèm, tuỳ theo từng

trường hợp, TPM có thể là $t Tên tác giả /Nhan đề đồng nhất kèm theo sau, dưới hình thức Tên/nhan đề, $v TPM hình thức $x TPM đề tài, $y TPM thời gian, $z TPM địa lý … việc dùng những

nhãn trường con này cần phải tuân thủ quy tắc về tiêu chuẩn của LCSH, MARC 21, được biên mục viên đặt vào sau TĐCĐ chính, không thể để máy lọc lựa theo ABC của nhãn trường con được Thí dụ:

650 #0 $a Vietnam $x History $y Nguyễndynasty, 1802-1945 $x Anecdotes

[650 #0 $a Việt Nam $x Lịch sử $y Triều Nguyễn, 1802-1945 $x Giai thoai]

thì khi nhìn trên OPAC thông tin đã bị đảo lộn như sau:

650 #0 $a Vietnam $x History $x Anecdotes $y Nguyễn dynasty, 1802-1945

[650 #0 Việt Nam Lịch sử Giai thoai Triều Nguyễn, 1802-1945.]

[Ghi chú: Các chương trình tích hợp thư viện của VN đã không làm theo đúng chuẩn MARC 21 để khi nhập tin và cần dùng các chỉ thị cũng như các nhãn trường con, biên mục viên phải hiểu rõ MARC 21 và LCSH để nhập các chỉ thị, các nhãn trường con theo đúng chuẩn của nó và nhất là không thể để máy [đúng ra là người lập trình] áp đặt việc lọc lựa (sorting)

tự động theo số thứ tự nhỏ rồi tới lớn của nhãn trường (tags), theo thứ tự ABC của nhãn trường con (subfield codes), vì thế những thông tin đi sau những nhãn trường con sẽ không thể hiện đúng

vị trí của nó trên OPAC được

Có thể đây là đòi hỏi của thư viện VN nào đó khi đặt mua chương trình này,không để ý/

hay không biết rành về LCSH, và MARC 21, nên đòi hỏi lập trình viên phải viết chương trình sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng tại thời điểm đó, nên bây giờ du nhập TĐCĐ vào thư

viện chúng ta mới gặp trở ngại này?]

Trang 10

Thư viện ĐH Cornell, có ghi cả TĐCĐ LC (650 #0),

TĐCĐ tiếng Pháp (Répertoire

de vedettes-matière) dùng cho

TV của Canada (650 #6), MeSH (650 12) và MeSH(650

22)

Họ dùng hệ thống biên mục chia sẻ của OCLC với TĐCĐ là LCSH, RVM, MeSH, và số phân loại của LC, của NLM,v.v…

Thí dụ nêu ra ở đây là của thư viện

ĐH Cornell, có ghi cả TĐCĐ LC (650 #0), TĐCĐ tiếng Pháp (Répertoire de vedettes-matière (RVM)) dùng cho TV của Canada (650 #6), MeSH (650 12) và MeSH (650 22) - họ dùng hệ thống biên mục chia sẻ của OCLC với TĐCĐ là LCSH, MeSH, và số phân loại của LC, của NLM,v.v…

Trang 11

HỎI 5:

Cuốn sách " ôn tập toán lý hóa", khi phân loại thì đưa vào ký hiệu toán học 510 (field 082, nhưng khi định chủ đề thì có 2 ý kiến;

+ biểu ghi sẽ có 3 fields chủ đề: toán, lý, hóa;

+nhưng cũng có ý kiến chỉ cho vào một field 650 là khoa học tự nhiên, em tán đồng ý kiến lập 3 chủ đề

TRẢ LỜI 5:

Ý kiến của bạn về việc cho 3 Tiêu đề chủ đề (TĐCĐ) Toán, Vật Lý và Hoá học cho tài liệu

mà bạn nêu trong thí dụ hiển nhiên là đúng Còn số phân loại DDC 510 dành cho Toán học cũng chỉ là tượng trưng cho vị trí của sách trên kệ sách mà thôi vì trong vấn đề cung cấp số phân loại người làm biên mục cần phải thẩm định nội dung của sách mà cung cấp MỘT số phân loại cho phù hợp với chủ đề quan trọng thứ nhất trong một chuỗi chủ đề của sách này thôi

Nguyên tắc của biên mục (BM) mô tả theo AACR2 và BM chủ đề theo LC Subject ings hay theo Sears SH là tạo điểm truy dụng (Access point) thuộc chủ đề cho độc giả càng chi tiết càng tốt, vậy thì khi có cuốn sách có 3 chủ đề như TOÁN, V ẬT LÝ v à HOÁ HỌC thì khi cung cấp tiêu đề chủ đề (TĐCĐ) thì cần cung cấp cả 3 TĐCĐ này là Toán học (Mathematics), Vậy lý học (Physics) và Hoá học (Chemistry) và cho thêm tiểu phân mục (subject subheading hay subdi-vision) là $v Vấn đề và bài tập, v.v… ($v Problems & excercises, etc.) để bổ nghĩa cho chủ đề chính Thí dụ: Nhan đề của sách ghi dưới đây về cuốn bài tập cho môn Toán căn bản và Đại số học thì chủ đề của nó sẽ được cung cấp là Toán (Mathematics) và Đại số học (Algebra):

head-Biểu ghi của cuốn sách: Basic

math & pre-algebra workbook for dummies / Mark Zegarelli có 3

TĐCĐ là:

650 #0 $a Arithmetic $v Prolems, exercises, etc

[650 #0 $a Số học $v Vấn đề và bài tập, v.v…]

650 #0 $a Mathematics $v Prolems, exercises, etc

[650 #0 $a Toán học $v Vấn đề và bài tập, v.v…]

650 #0 $a Algebra $v Prolems, exercises, etc

[650 #0 $a Đại số học $v Vấn đề

và bài tập, v.v…]

Trang 12

Nhưng nếu sách chỉ nói đến hai chủ đề đặc thù như Đại số học (Algebra) và Hình học (Geometry) thì chúng ta lại không cần cho chủ đề rộng hơn nó là Toán học (Mathematics), như thí

dụ của cuốn sách sau đây: Algebra and geometry / Alan F Beardon

Biểu ghi của cuốn sách: Algebra

and geometry / Alan F

Beardon có TĐCĐ là:

650 #0 $a Algebra [650 #0 $a Đại số học ]

Không phải như vậy: Như đã nêu trên, nguyên tắc biên mục (BM) mô tả theo AACR2 và

BM chủ đề theo Tiêu đề chủ đề của LC (TĐCĐ LC = LCSH = Library of Congress Subject ings) hay TĐCĐ Sears (Sears List of SH) chỉ là cung cấp các điểm truy dụng cần thiết ngõ hầu giúp cho độc giả tìm tài liệu có trong thư mục dễ dàng và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tìm tin

Head-của độc giả Còn về Phân loại thì để cung cấp một số phân loại duy nhất (dùng DDC hay LCC)

phù hợp với chủ đề quan trọng nhất mà biên mục viên đã cho TĐCĐ đầu tiên cho tài liệu đang làm biên mục

Trang 13

Về môn loại Văn học nói chung hay Văn học Việt Nam nói riêng, cho dù được viết

bằng ngôn ngữ nào chăng nữa: Việt ngữ [theo mẫu tự ABC như bây giờ hay theo Chữ Nôm], Hoa ngữ [ngày xưa gọi là Hán ngữ], Pháp ngữ, hay Anh ngữ, v.v… thì nó vẫn được coi là VĂN HỌC VIỆT NAM chứ sao lại cho là VĂN HỌC TRUNG HOA? [trừ khi có tài liệu là thuộc Văn học Trung Hoa / văn học Pháp được dịch sang tiếng Việt thì MÔN LOẠI của tài liệu này là VĂN HỌC TRUNG HOA/hay PHÁP]ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT LÀ KHÔNG THỂ PHÂN LOẠI

TÀI LIỆU VĂN HỌC THEO NGÔN NGỮ TÀI LIỆU như bạn ghi trong câu hỏi của bạn Số

phân loại DDC dành cho Văn học tổng quát là 800 và Văn học Việt Nam 895.9

Nếu tài liệu viết về chủ đề NGÔN NGỮ (language) tổng quát với số DDC là 400 495.9

Ngôn ngữ vùng Đông Nam Á châu như Việt Nam là 495.922

Thí dụ: cuốn sách dưới đây là biểu ghi của Thư viện Quốc Hội Mỹ dành cho tác phẩm của Nguyễn

Trãi, được dịch sang Anh ngữ, được LC cho số phân loại DDC, ấn bản thứ 22 là số 895.9/2211 (trong trường 082) và số phân loại LC là PL4378.9.N54776 A2 2010 (trong trường 050), như thế hiển nhiên là tác phẩm văn học Việt Nam thời xưa dù viết bằng chữ Hán, Nôm hay bây giờ được dịch sang chữ “quốc ngữ [theo mẫu tự La-tinh ABC] được làm biên mục mô tả,

BM chủ để và cung cấp số phân loại thuộc chủ đề là VĂN HỌC VIỆT NAM CHỨ KHÔNG PHẢI THEO NGÔN NGỮ

Thí dụ: Nhan đề sách sau đây có trong LC với biểu ghi MARC 21 như sau:

Beyond the court gate : selected poems of Nguyen Trai / edited and translated by Nguyen Do and Paul Hoover

Biểu ghi MARC 21 của LC cho sách

Beyond the court gate : selected poems

of Nguyen Trai / edited and translated

by Nguyen Do and Paul Hoover với

Ngày đăng: 23/03/2015, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w