BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG Hệ số cho ta biết khi Nợ nước ngoài tăng lên 1triệu USD (trong điều kiện tỷ giá hối đoái không đổi) thì lượng Dự trữ quốc tế trung bình tăng 0.796624 triệu USD. Hệ số cho ta biết khi tỷ giá hối đoái tăng lên 1 BạtUSD (trong điều kiện nợ nước ngoài không đổi) thì lượng Dự trữ quốc tế trung bình giảm 1482.092 triệu USD. Hệ số R2 = 0.979359 cho ta biết 97.9359% sự thay đổi của Dự trữ quốc tế là do ảnh hưởng của Nợ nước ngoài và Tỷ giá hối đoái gây ra. Nếu Nợ nước ngoài tăng lên 1 triệu USD thì Dự trữ quốc tế tăng: + tối đa là: õ2 ≤ với mức ý nghĩa 0.05 ta có õ2 ≤ 0.796624 + 0.031829 x 1.74 = 0.852 Vậy: Nếu Nợ nước ngoài tăng lên 1 triệu USD thì Dự trữ quốc tế tăng tối đa là 0.852 triệu USD
Trang 1Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
Bài báo cáo thực hành kinh tế lợng
Phân tích sự ảnh hởng của Nợ nớc ngoài và Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) đến
Dự trữ ngoại tệ của Thái Lan từ năm 1976 đến 1995.
Năm
Dự trữ quốc tế Nợ nớc ngoài TGHĐ
Từ số liệu trên ta có mô hình hồi quy:
Yi = β1 + β2X2i + β3X3i + Ui (*)
Ước lợng mô hình trên bằng phần mềm Eviews ta có kết quả ớc lợng sau:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 08:53
Sample: 1976 1995
1
Trang 2Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
Included observations: 20
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 0.796624 0.031829 25.02835 0.0000
X3 -1482.092 216.5890 -6.842875 0.0000
C 27903.41 4728.382 5.901259 0.0000
R-squared 0.979359 Mean dependent var 9964.450
Adjusted R-squared 0.976931 S.D dependent var 10777.86
S.E of regression 1637.003 Akaike info criterion 17.77660
Sum squared resid 45556255 Schwarz criterion 17.92596
Log likelihood -174.7660 F-statistic 403.3031
Durbin-Watson stat 1.164432 Prob(F-statistic) 0.000000
I - Kiểm định sự phù hợp của Mô hình hồi quy (*)
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: R2 = 0
H1: R2 > 0
Tiêu chuẩn kiểm định:
F = R2(n-k)/[(1-R2)(k-1)] ~ F(k -1, n - k)
Miền bác bỏ giả thuyết H0 :
Wα = { F / F > F(k1,nk)}
Từ báo cáo trên ta có:
Fqs = 403.3031
Với mức ý nghĩa 0.05 ta có F( 2 , 17 )
05
0 = 3.59 => Fqs > F( 2 , 17 )
05 0
Vậy ta bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1 hay Mô hình hồi quy (*)
là phù hợp.
II - Kiểm định việc chỉ định mô hình
2.1/ Kiểm định mô hình chứa biến không phù hợp
a, Kiểm định biến X2 có phải là biến phù hợp của mô hình (*) không ta làm các bớc nh sau:
Kiểm định cặp giả thuyết sau:
H0: β2 = 0
H1: β2 ≠ 0
Tiêu chuẩn kiểm định
T =
) ˆ (
ˆ
2
2
Se ~ T(n - 3)
Miền bác bỏ giả thuyết H0
Wα = { t / t > t( / 23)
n
ta có tqs = 25.02835;
Với mức ý nghĩa 0.05 => t17
025
0 = 2.11
2
Trang 3Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
=> t qs > t17
025
0 => bác bỏ giả thuyết H0 chấp nhận giả thuyết H1 hay là biến X2
trong mô hình là biến thích hợp.
b, Kiểm định biến X3 có phải là biến phù hợp của mô hình (*) không ta làm các bớc nh sau:
Kiểm định cặp giả thuyết sau:
H0: β3 = 0
H1: β3 ≠ 0
Tiêu chuẩn kiểm định
T =
) ˆ (
ˆ
3
3
Se ~ T(n - 3)
Miền bác bỏ giả thuyết H0
Wα = { t / t > t( / 23)
n
ta có tqs = -6.842875; Với mức ý nghĩa 0.05 => t17
025
0 = 2.11
=> t qs > t17
025
0 => bác bỏ giả thuyết H0 chấp nhận giả thuyết H1 hay là biến X3
trong mô hình là biến thích hợp.
2.2/ Kiểm định các biến bỏ sót
Để kiểm định các biến bỏ sót ta dùng kiểm Ramsey thu đợc kết quả sau (trong
tr-ờng hợp này ta nghi ngờ mô hình đã cho bỏ sót 1 biến):
Ramsey RESET Test:
F-statistic 2.529611 Probability 0.131290
Log likelihood ratio 2.935626 Probability 0.086645
Test Equation:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 08:56
Sample: 1976 1995
Included observations: 20
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 0.610883 0.120697 5.061287 0.0001
X3 -1000.914 366.8340 -2.728520 0.0149
C 19089.37 7157.036 2.667217 0.0169
FITTED^2 6.78E-06 4.27E-06 1.590475 0.1313
R-squared 0.982177 Mean dependent var 9964.450
Adjusted R-squared 0.978835 S.D dependent var 10777.86
S.E of regression 1567.981 Akaike info criterion 17.72982
Sum squared resid 39337042 Schwarz criterion 17.92897
Log likelihood -173.2982 F-statistic 293.9039
Durbin-Watson stat 1.180574 Prob(F-statistic) 0.000000
3
Trang 4Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
Kiểm định cặp giả thuyết sau:
H0: Mô hình chỉ định đúng
H1: Mô hình chỉ định sai
Tiêu chuẩn kiểm định
F =
) 1 )(
1 (
) ' )(
(
2 1
2 2 1
p R
k n R R
~ F(p -1, n – k’) (với k’ = k+p-1= 4)
Miền bác bỏ giả thuyết H0
Wα = { F / F > F(p1,nk')}
ta có Fqs = 2.529611; với mức ý nghĩa 0.05 => F( 1 , 16 )
05
0 = 4.49
=> Fqs < F(01.,0517) => cha có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 hay mô hình đã cho không
bỏ sót biến.
2.3/ Kiểm định tính phân phối chuẩn của U
Sử dụng cặp giả thuyết
H0: U có phân phối chuẩn
H1: U không có phân phối chuẩn bằng tiêu chuẩn kiểm định Jarque – Bera (JB) ta thu đợc kết quả sau:
Tiêu chuẩn kiểm định:
JB = n[S2/6 + (K - 3)/24] ~ χ2 (2)
Miền bác bỏ giả thuyết H0:
Wα = { JB / JB > χ2
(2)
}
Từ kết quả báo cáo: JB = 1.49751 ; Với mức ý nghĩa 0.05 => χ20 05 (2) = 5.99147
4
Trang 5Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
III - Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy
1/ Kiểm định Đa cộng tuyến
Cho mô hình hồi quy
Yi = β1 + β2X2i + β3X3i + Ui (*)
+ Ước lợng mô hình hồi quy:
Yi = α1 + α2X2i + Vi
Ta thu đợc kết quả ớc lợng nh sau:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 08:58
Sample: 1976 1995
Included observations: 20
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 0.650470 0.044437 14.63812 0.0000
C -4163.978 1186.034 -3.510843 0.0025
R-squared 0.922506 Mean dependent var 9964.450
Adjusted R-squared 0.918200 S.D dependent var 10777.86
S.E of regression 3082.539 Akaike info criterion 18.99953
Sum squared resid 1.71E+08 Schwarz criterion 19.09911
Log likelihood -187.9953 F-statistic 214.2746
Durbin-Watson stat 0.222461 Prob(F-statistic) 0.000000
=> R2
1 = 0.922506
+ Ước lợng mô hình hồi quy:
Yi = λ1 + λ2X3i + Vi
Ta thu đợc kết quả sau:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 08:58
Sample: 1976 1995
Included observations: 20
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X3 2155.563 960.0816 2.245187 0.0376
C -41291.60 22933.96 -1.800457 0.0886
5
Trang 6Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
R-squared 0.218779 Mean dependent var 9964.450
Adjusted R-squared 0.175378 S.D dependent var 10777.86
S.E of regression 9787.233 Akaike info criterion 21.31018
Sum squared resid 1.72E+09 Schwarz criterion 21.40976
Log likelihood -211.1018 F-statistic 5.040865
Durbin-Watson stat 0.140546 Prob(F-statistic) 0.037556
=> R2
2 = 0.218779
Độ đo Theil đợc xác định nh sau
m = R2 - [(R2 - R2
1 ) + (R2 - R2
2 )]
= 0.161926
=> Mô hình (*) có đa cộng tuyến thấp => coi nh không có đa cộng tuyến.
2/ Kiểm định Ph ơng sai sai số thay đổi (PSSS thay đổi)
Để kiểm định PSSS thay đổi ta dùng kiểm định White:
- Ước lợng mô hình:
e i2 = α1 + α2 X2i + α3 X3i + α4 X2
2i + α5 X2
3i + α6X2iX3i + Vi (a)
thu đợc kết quả sau:
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 0.294847 Probability 0.876753
Obs*R-squared 1.457890 Probability 0.834074
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 09:01
Sample: 1976 1995
Included observations: 20
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C -58105586 91331365 -0.636206 0.5342
X2 77.99967 275.2749 0.283352 0.7808
X2^2 -0.001425 0.003978 -0.358128 0.7252
X3 5297780 7742285 0.684266 0.5042
X3^2 -116136.7 159636.3 -0.727508 0.4781
R-squared 0.072894 Mean dependent var 2277813
Adjusted R-squared -0.174334 S.D dependent var 1926514
S.E of regression 2087699 Akaike info criterion 32.15334
Sum squared resid 6.54E+13 Schwarz criterion 32.40227
Log likelihood -316.5334 F-statistic 0.294847
Durbin-Watson stat 1.419680 Prob(F-statistic) 0.876753
6
Trang 7Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
=> R2
1 = 0.072894
Kiểm định cặp giả thuyết :
H0: PSSS không thay đổi
H1: PSSS thay đổi
Tiêu chuẩn kiểm định :
Χ2= n R12 ~ χ2 (5)
Miền bác bỏ giả thuyết H0:
Wα = { χ2/ χ2 > χ2
(5)
}
Từ kết quả báo cáo trên ta có: χ2
qs = n R12 = 20 x 0.072894 = 1.45788 Với mức ý nghĩa 0.05 ta tìm được χ20 05 (5)
= 11.0705 > χ2
qs
=> chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
Vậy: mô hình (*) không có PSSS thay đổi
3/ Kiểm định tự t ơng quan
Kiểm định tự tơng quan trong Mô hình bằng kiểm định BG ta thu đơc kết quả sau:
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 3.187709 Probability 0.070198
Obs*R-squared 5.965186 Probability 0.050661
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 11/24/07 Time: 09:02
Presample missing value lagged residuals set to zero
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
X2 0.002826 0.029817 0.094772 0.9258
X3 -60.49709 219.9544 -0.275044 0.7870
C 1345.489 4793.589 0.280685 0.7828
RESID(-1) 0.493778 0.234681 2.104037 0.0527
RESID(-2) -0.480884 0.258124 -1.862999 0.0822
R-squared 0.298259 Mean dependent var 2.14E-12
Adjusted R-squared 0.111128 S.D dependent var 1548.450
S.E of regression 1459.878 Akaike info criterion 17.62241
Sum squared resid 31968678 Schwarz criterion 17.87135
Log likelihood -171.2241 F-statistic 1.593854
Durbin-Watson stat 1.626490 Prob(F-statistic) 0.227227
7
Trang 8Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
=> R2
1 = 0.298259
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: Mô hình không có tự tơng quan
H1: Mô hình có tự tơng quan
Tiêu chuẩn kiểm định:
χ2 = (n-2)R12 ~ χ2 (2)
Miền bác bỏ giả thuyết H0 :
Wα = { χ2/ χ2 > χ2 (2)}
Ta có: χ2
qs = (20 - 2)x0.298259 = 5.368662
Với mức ý nghĩa 0.05 ta có χ20 05 (2) = 5.99147
=> χ2
qs < χ20 05(2) => Cha có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
Vậy: mô hình (*) không có tự tơng quan
Kết luận: Sau hàng loạt những kiểm định trên ta thấy mô hình (*) không có khuyết tật Vậy mô hình đã cho là một mô hình hoàn hảo.
III- Một vài nhận xét về mô hình
- Hệ số ˆ2 cho ta biết khi Nợ nớc ngoài tăng lên 1triệu USD (trong điều kiện tỷ giá hối đoái không đổi) thì lợng Dự trữ quốc tế trung bình tăng 0.796624 triệu USD.
- Hệ số ˆ3 cho ta biết khi tỷ giá hối đoái tăng lên 1 Bạt/USD (trong điều kiện nợ nớc ngoài không đổi) thì lợng Dự trữ quốc tế trung bình giảm 1482.092 triệu USD
- Hệ số R2 = 0.979359 cho ta biết 97.9359% sự thay đổi của Dự trữ quốc tế là do
ảnh hởng của Nợ nớc ngoài và Tỷ giá hối đoái gây ra.
- Nếu Nợ nớc ngoài tăng lên 1 triệu USD thì Dự trữ quốc tế tăng:
+ tối đa là:
β2 ≤ ( 3 )
2
Se tn
với mức ý nghĩa 0.05 ta có β2 ≤ 0.796624 + 0.031829 x 1.74 = 0.852
Vậy: Nếu Nợ nớc ngoài tăng lên 1 triệu USD thì Dự trữ quốc tế tăng tối đa
là 0.852 triệu USD
+ tối thiểu là:
β2 ≥ ( 3 )
2
Se tn
với mức ý nghĩa 0.05 ta có β2 ≥ 0.796624 – 0.031829 x 1.74 = 0.741
Vậy: Nếu Nợ nớc ngoài tăng lên 1 triệu USD thì Dự trữ quốc tế giảm tối thiểu 0.741 triệu USD
- Nếu TGHĐ tăng lên 1 Bạt/USD thì Dự trữ quốc tế giảm:
+ tối thiểu là:
β3 ≤ ( 3 )
3
ˆ Se tn
với mức ý nghĩa 0.05 ta có β3 ≤ -1482.092 + 216.589 x 1.74 = 0.127652
Vậy: nếu TGHĐ tăng lên 1 Bạt/ USD thì Dự trữ quốc tế giảm tối đa 0.127652 triệu USD
+ tối đa là:
β3 ≥ ( 3 )
3
Se tn
với mức ý nghĩa 0.05 ta có β3 ≥ -1482.092 - 216.589 x 1.74 = 0.099178
Vậy: nếu Đầu t nớc ngoài tăng lên 1 Bạt/USD thì Dự trữ quốc tế giảm tối
8
Trang 9Báo cáo thực hành Kinh Tế Lợng_Vơng Mạnh Cờng
- Ta có khoảng tin cậy của 2 nh sau :
(n-3)
2
(n-3)
2
2
2/ 2 (n-3) 12 / 2 (n-3)
Với mức ý nghĩa α=0.05,ta có :
499252.8561 2 1992673.757
Nh vậy sự biến động của Dự trữ quốc tế đo bằng phơng sai do các yếu tố ngẫu
nhiên gây ra nằm trong 499252.8561, 1992673.757 triệu USD.
$$$ - Hết- $$$
9