389 Đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ xã, thị trấn tại huyện Vũ Thư, Tỉnh Thái Bình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ HẢI YẾN
ðÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ XÃ, THỊ TRẤN TẠI HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC CHỈNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
VŨ THỊ HẢI YẾN
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến Thầy giáo - TS Nguyễn Quốc Chỉnh ñã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các Thầy, Cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban ðảng uỷ và ñồng nghiệp Trường Cao ñẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, các phòng ban chức năng huyện Vũ Thư; ðảng ủy, UBND các xã, thị trấn của huyện Vũ Thư
ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, chia xẻ và tạo ñiều kiện giúp tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
VŨ THỊ HẢI YẾN
Trang 43 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
4.1 Thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn của huyện ñiều tra 514.1.1 Số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện 514.1.2 Trình ñộ của cán bộ, công chức xã, thị trấn 524.1.3 Số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức xã, thị trấn tại các xã ñiều tra 544.1.4 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ, công chức xã, thị trấn ñiều tra 544.2 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán bộ, công
4.2.1 Thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ, công
Trang 54.2.2 Thực trạng sử dụng ựội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn 584.2.3 đánh giá của cán bộ và nhân dân ựịa phương vê công tác ựào tạo,
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo, sử dụng cán bộ cấp xã 75
4.3.2 Chủ trương của đảng, chắnh sách của Nhà nước 76
4.4 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác ựào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng ựội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn 824.4.1 Cơ sở khoa học của các giải pháp và quan ựiểm về ựào tạo và sử
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Vũ Thư qua 3 năm 2008 Ờ 2010 39 3.2 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 42 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của Huyện Vũ Thư năm 2010 45 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 47 4.1 Số lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn năm 2010 51 4.2 Trình ựộ cán bộ, công chức xã, thị trấn năm 2010 53 4.3 Cơ cấu cán bộ, công chức xã, thị trấn theo ựộ tuổi năm 2010 54 4.4 Trình ựộ chuyên môn của cán bộ, công chức xã, thị trấnở các xã
4.5 Số lượng cán bộ cấp xã của huyện ựược ựào tạo từ năm 2008 - 2010 57
4.7 Tình hình sử dụng ựội ngũ cán bộ cấp xã 3 năm 2008 - 2010 59 4.8 Một số tiêu chắ ựánh giá kết quả sử dụng ựội ngũ cán bộ cấp xã 61 4.9 đánh giá và nguyện vọng của cán bộ xã ựược ựào tạo ựối với
4.10 đánh giá của cán bộ huyện về ựội ngũ cán bộ cấp xã 67 4.11 đánh giá của cán bộ huyện về ựiều kiện làm việc, công tác cán
4.12 đánh giá của cán bộ huyện về ựào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã 70 4.13 đánh giá của người dân về ựội ngũ cán bộ cấp xã 71 4.14 đánh giá của cán bộ xã, thị trấn về ựiều kiện làm việc, công tác
cán bộ và chắnh sách ựối với cán bộ cấp xã 72 4.15 đánh giá của cán bộ chủ chốt xã, thị trấn về ựào tạo, bồi dưỡng
kiến thức ngắn hạn và dài hạn của cán bộ khác trong ựơn vị 73 4.16 Nhu cầu sử dụng cán bộ chuyên trách xã ựảm bảo trình ựộ chuẩn 86
Trang 84.17 Nhu cầu sử dụng công chức xã ñảm bảo trình ñộ ñào tạo chuẩn 87 4.18 ðề xuất kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ xã, thị trấn 91 4.19 Các kiến thức, kỹ năng cán bộ chuyên trách cần bồi dưỡng, tập
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu cán bộ, công chức xã, thị trấn theo ñộ tuổi năm 2010 524.2 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ cấp xã năm 2010 55
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Con người vừa là ñộng lực và là mục tiêu của sự phát triển xã hội văn minh ðộng lực và ñể ñạt ñược mục tiêu phát triển xã hội là do chính những người ñứng ñầu (ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo) thống soái và quyết ñịnh
ðể thực hiện ñược mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” do ðảng ñề ra, ñại hội ðảng lần thứ XI của ðảng ñã tổng kết, xác ñịnh phải ñào tạo, xây dựng một ñội ngũ cán bộ công chức
“Vững vàng về chính trị, gương mẫu về ñạo ñức, trong sạch về lối sống, có tri thức, kiến thức và năng lực công tác thực tiễn” [4]
ðội ngũ cán bộ nói chung, trong ñó có ñội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn có vị trí ñặc biệt, là cầu nối quan trọng giữa ðảng, Nhà nước với nhân dân, là người thực thi tuyên truyền, hướng dẫn mọi chủ trương, ñường lối chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước ñến các tầng lớp nhân dân, ñồng thời chính ñội ngũ cán bộ này nắm ñược rõ nhất tình hình của ñịa phương, tình hình của cơ sở ñể phản ánh kịp thời với ðảng và Nhà nước thực trạng tâm tư, nguyện vọng của quần chúng nhân dân ñể ðảng và Nhà nước nắm bắt ñược những thông tin chính xác, nhanh chóng kịp thời ñề ra ðường lối, Chính sách, Pháp luật, ñồng thời bổ sung, ñiều chỉnh cho phù hợp với quy luật vận ñộng của thực tiễn nhằm thúc ñẩy xã hội ñiều hành ñất nước phát triển ñúng hướng [4]
Vũ Thư là một Huyện ñồng bằng, có vị trí ñịa lý ở phía Nam của Tỉnh Thái Bình; là một Huyện thuần nông, có nhiều ñịa thế thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp
Huyện có tài nguyên ñất ñai màu mỡ, ngoài việc sản xuất ra lúa, gạo là chủ yếu, còn thích hợp với việc phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá
Trong những năm qua, Huyện uỷ, HðND và UBND ñã chú trọng ñến
Trang 11việc ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ xã, thị trấn nhưng vẫn chưa ựáp ứng ựược yêu cầu thực tiễn tại cơ sở để góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới tại ựịa phương cần phải có nhiều giải pháp sáng tạo ựể ựào tạo ựạt chuẩn, ựào tạo theo nhu cầu xã hội, nâng cao chất lượng ựào tạo cán bộ cấp xã
có trình ựộ cao ựẳng, ựại học Quản lý Kinh tế, Kỹ thuật, Văn hóa nhằm mang lại lợi ắch thiết thực, thay ựổi toàn diện bộ mặt nông thôn, góp phần ựưa huyện Vũ Thư ngày càng phát triển văn minh, hiện ựại Xuất phát từ thực tiễn trên, ựược sự ựồng ý và cho phép của Giáo viên hướng dẫn và bộ môn Quản
trị kinh doanh tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđào tạo và sử dụng ựội ngũ cán bộ xã, thị trấn tại Huyện Vũ Thư Tỉnh Thái BìnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng về công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ựội ngũ cán bộ xã, thị trấn tại huyện trong những năm gần ựây ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp nhằm ựẩy mạnh công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ựội ngũ cán bộ xã, thị trấn của huyện trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ xã, thị trấn
- đánh giá thực trạng công tác ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ
xã, thị trấn tại huyện trong những năm vừa qua
- đề xuất ựịnh hướng và một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác ựào tạo và sử dụng ựội ngũ cán bộ cấp xã, thị trấn của huyện vũ Thư trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài:
- đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn ựang công tác và ựối tượng ựược quy hoạch trong thời gian 5 - 10 năm tới
Trang 12- Công tác ñào tạo, sử dụng cán bộ xã, thị trấn tại huyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a- Nội dung
- Cơ sở lý luận về ñào tạo cán bộ xã, thị trấn
- Thực trạng công tác ñào tạo và sử dụng cán bộ xã, thị trấn của huyện
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñào tạo và bồi dưỡng, sử dụng cán bộ;
- Giải pháp ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức
xã, thị trấn và các vấn ñề liên quan ñến ñào tạo và sử dụng cán bộ xã, thị trấn
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề lý luận về cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn (gọi tắt là
cấp xã)
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Căn cứ nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy ñịnh [10]:
1) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau ñây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau ñây:
- Bí thư, phó Bí thư ðảng uỷ, thường trực ðảng uỷ (nơi không có phó bí thư chuyên trách công tác ðảng) Bí thư, phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập ðảng uỷ cấp xã)
- Chủ tịch, phó chủ tịch Hội ñồng nhân dân
- Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
2) Những người ñược tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm có các chức danh:
- Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)
- Chỉ huy trưởng quân sự
Trang 14* Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy ñịnh tại khoản
1 và ðiều 2 Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 ñược quy ñịnh như sau [11] :
ðối với xã ñồng bằng, phường và thị trấn
- Dưới 10.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ công chức
- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức
ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo
- Dưới 1.000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức
- Từ 1.000 dân ñến ñưới 5.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ, công chức
- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức
2.1.1.2 Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã
* Tiêu chuẩn chung
1/ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước [10]
2/ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; công tâm, thạo việc, tận tụy với dân; không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm [10]
3/ Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ văn hoá, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả, ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ñược giao [10]
* Tiêu chuẩn cụ thể
Cán bộ, công chức cấp xã phải bảo ñảm tiêu chuẩn cụ thể do cơ quan, tổ
Trang 15chức có thẩm quyền quy ñịnh
1/ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương quy ñịnh
2/ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và tiêu chuẩn của công chức cấp xã do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy ñịnh
2.1.1.3 ðặc ñiểm, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nông nghiêp, nông thôn
- ðặc ñiểm của cán bộ công chức cấp xã
Hiện nay, trong số những ñơn vị hành chính cấp cơ sở ở nước ta thì ñơn
vị xã chiếm số ñông nhất và tính cộng ñồng của những người dân ở ñó cũng cao hơn, do cấp xã gắn liền với nền văn hoá làng xã lâu ñời của người Việt Trong phạm vi xã, thường có các cộng ñồng dân cư nhỏ hơn như làng, xóm, thôn, bản ðây hầu hết là những cộng ñồng dân cư tồn tại ñã lâu ñời, có sự gắn bó chặt chẽ với nhau về nhiều phương diện như kinh tế, văn hóa, xã hội, huyết thống, phong tục, tập quán, ngành nghề và nhiều những sinh hoạt chung khác
Trong phạm vi mỗi xã, các mối quan hệ trong cộng ñồng dân cư thường ñược ñiều chỉnh bằng nhiều quy ñịnh và thiết chế khác nhau, chính thức hoặc phi chính thức
Do các mối quan hệ cộng ñồng gắn bó chằng chịt, cuộc sống “tối lửa, tắt ñèn” có nhau nên những người làm việc trong các cơ quan chính quyền cấp xã ñược xem là ít quan liêu nhất trong ñội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy nhà nước ta, song lại dễ bị tác ñộng bởi những yếu tố phi chính thức nhất
Các cơ quan chính quyền cấp xã là cầu nối giữa Nhà nước, các tổ chức
và cá nhân trong xã, ñại diện cho Nhà nước, nhân danh Nhà nước ñể thực thi quyền lực nhà nước, triển khai, tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách và pháp luật của ðảng và Nhà nước ở xã nên vừa phải ñủ mạnh, phải thể
Trang 16hiện uy quyền của mình mới có thể thực hiện ñược chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó; ñồng thời, cũng vừa phải mềm dẻo, linh hoạt khi tiếp xúc, làm việc với dân (những người cùng sinh sống, với những mối quan hệ cộng ñồng gắn bó khăng khít, bền chặt chi phối), phải ñáp ứng những nhu cầu, ñòi hỏi ña dạng của mỗi người dân sao cho vừa ñúng pháp luật, vừa phù hợp với truyền thống và ñiều kiện của mỗi người dân, mỗi ñịa phương Do vậy, việc
tổ chức và hoạt ñộng của cơ quan chính quyền cấp xã ở nước ta rất phức tạp,
dễ dẫn ñến tình trạng hình thức, kém hiệu lực, hiệu quả hoặc lạm quyền, tùy tiện, cát cứ
Là người sâu sát với dân, cùng chung sống hàng ngày với dân, hiểu dân, am hiểu những phong tục, tập quán, truyền thống của ñịa phương hơn cả, nên những người ñại diện Nhà nước ở cấp xã phải giải quyết các công việc ña dạng, phức tạp của dân, sao cho không trái pháp luật, nhưng có hiệu quả cao nhất Cán bộ xã trong công việc, ñòi hỏi phải thực sự vì dân, thương dân, lấy dân làm gốc, không thể vì cái toàn cục mà quên ñi hoàn cảnh ñiều kiện của mỗi người dân, nhưng cũng không vì mỗi người dân cụ thể mà làm trái pháp luật, trái ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước
Chính quyền cấp xã là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện các quy ñịnh, quyết ñịnh của Nhà nước, giải quyết những yêu cầu, thắc mắc, bức xúc của dân ðồng thời cũng là những người trực tiếp thu nhận, lắng nghe, tiếp thu các ý kiến, những ñề xuất, kiến nghị của nhân dân Do vậy, họ cũng là cấp phải phản ánh một cách trung thực những nguyện vọng, mong muốn, nhu cầu của người dân lên các cơ quan cấp trên và ñề xuất những giải pháp trong việc giải quyết những vướng mắc, thoả mãn những nhu cầu, mong muốn của nhân dân nói chung và của mỗi người dân nói riêng
Nếu chính quyền cấp xã làm việc có hiệu quả thì ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước sẽ dễ dàng ñi vào cuộc sống, trở thành hoạt ñộng thực
tế của nhân dân, tạo ra sự phấn khởi, sự tin tưởng của nhân dân vào ðảng và Nhà nước; ñồng thời tạo ra sự hiểu biết, thông cảm lẫn nhau giữa ðảng, Nhà
Trang 17nước và nhân dân Ngược lại, nếu chính quyền cấp xã khơng giải quyết một cách thấu đáo những thắc mắc, vướng mắc của nhân dân, các cán bộ, cơng chức xã làm việc khơng tốt cĩ thể sẽ làm bùng phát nhiều phản ứng tiêu cực của nhân dân đối với chính quyền nhà nước, với chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, thậm chí cĩ thể gây mất đồn kết giữa các dịng họ, thơn, bản trong xã
Với đặc điểm của cán bộ cơng chức cấp xã nêu trên đã cho thấy tính chất đặc thù của chính quyền cấp xã ðồng thời, nhiều cơng việc được giải quyết ở địa bàn xã mang tính chất tự quản Vì vậy, địi hỏi các cơ quan chính quyền cấp xã khi giải quyết các cơng việc ở địa bàn xã phải luơn chủ động, năng động với năng lực điều hành và trách nhiệm rất cao
- Vai trị của chính quyền cấp xã với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trong nền kinh tế xã hội, nguồn nhân lực được coi là nhân tố của sự phát triển, nhất là trong thời đại hiện nay, khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất, thì vai trị của nĩ sẽ khẳng định sức mạnh và vị trí của một quốc gia trên thế giới
Quá trình CNH, HðH đất nước nguồn nhân lực là nhân tố trung tâm, cĩ vai trị quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Các nước trên thế giới đều coi sự phát triển con người là nhân tố quyết định cho sự phát triển của xã hội, lấy con người là trung tâm của sự phát triển KT-XH ðối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất cịn hạn hẹp, thì nguồn tài nguyên con người, tài nguyên "chất xám" là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, là động lực khơi dậy các nguồn lực [28]
ðội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã giữ vai trị hết sức quan trọng đối với sự nghiệp CNH, HðH nơng nghiệp, nơng thơn cũng như giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an tồn xã hội của địa phương ðội ngũ cán bộ, cơng chức Nhà nước và các tổ chức chính trị trong đĩ cĩ cán bộ, cơng chức xã là chủ thể trực tiếp chỉ đạo, dẫn dắt người dân thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH và thắt chặt quan hệ Nhà nước với đời
Trang 18sống của nhân dân, ñồng thời trực tiếp xây dựng Nhà nước và các tổ chức xã hội thực sự trong sạch, vững mạnh Hội tụ sự phát triển của mỗi ñơn vị hành chính trên ñịa bàn huyện sẽ tạo thành sức mạnh tổng thể thúc ñẩy sự phát triển toàn diện
Cán bộ xã, thị trấn có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về ñịa phương, vận ñộng nhân dân, hướng dẫn nhân dân cùng làm, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế, xóa ñói, giảm nghèo cho nhân dân Cán bộ cấp xã là những nhân tố quyết ñịnh sự phát triển kinh tế của ñịa phương Do ñó, cùng với việc xây dựng ñội ngũ lãnh ñạo chủ chốt cấp
xã, công tác ñào tạo lấy việc bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ cơ sở là một mắt xích quan trọng, với nguồn cán bộ ñược tuyển chọn từ các ñịa phương, những người trưởng thành từ các phong trào quần chúng, có phẩm chất ñạo ñức, lập trường tư tưởng vững vàng
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn ñặt ra những yêu cầu rất cao không chỉ với ñội ngũ cán bộ công chức Nhà nước mà còn với ñội ngũ cán bộ cách mạng nói chung Người ñòi hỏi mỗi cán bộ trong bất cứ cương vị nào ñều phải có ñức, có tài, trong ñó ñức là “cái gốc”
2.1.1.4 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội ngũ
cán bộ
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X xác ñịnh mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là “Nâng cao năng lực, sức chiến ñấu của ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi mới, huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn nhân lực cho CNH, HðH ñất nước; phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; Tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ ñối ngoại, chủ ñộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội; sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại” [30]
Trang 19Những nhiệm vụ nặng nề nêu trên địi hỏi phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ tương xứng vừa phải phát huy đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống vừa cĩ bản lĩnh, phẩm chất, năng lực và tác phong cơng nghiệp đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập ðảng và Nhà nước ta phải xây dựng và chuẩn bị đội ngũ cán bộ một cách chủ động, đồng bộ, cĩ tầm nhìn xa, hạn chế sự hẫng hụt, chắp vá
Từ nghị quyết trung ương 2 (khố VIII) đến nay sau khi nhận thức khuyết điểm về cơng tác cán bộ, ðảng ta đã từng bước xác định rõ quan điểm
về xây dựng đội ngũ cán bộ trong tình hình mới như sau [12]
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ đường lối chính trị, đường lối đổi mới của ðảng trong thời kỳ mới, trọng tâm là bám sát yêu cầu nhiệm
vụ của thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố
Từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ trình bày ở ðại hội VII đến Nghị quyết ðại hội VIII, ðại hội IX, ðại hội X, nhiệm vụ CNH, HðH đặt ra rất nhiều yêu cầu đổi mới cho cơng tác cán bộ ðảng ta xác định CNH, HðH là nhiệm vụ trung tâm, nhiệm vụ đĩ và các nhiệm vụ khác là căn
cứ để xây dựng đội ngũ cán bộ cả về cơ cấu, số lượng, phẩm chất và năng lực
để đáp ứng yêu cầu mới, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh
ðội ngũ cán bộ trưởng thành, cơng tác cán bộ được đổi mới cĩ vai trị quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng đã đề ra Mặt khác, quá trình đẩy mạnh CNH, HðH đất nước, thực hiện đường lối đổi mới là quá trình rèn luyện, tuyển chọn, đào tạo nâng cao phẩm chất, kiến thức năng lực của đội ngũ cán bộ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải trên cơ sở giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp cơng nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phát huy tư tưởng yêu nước và đồn kết dân tộc
Mọi ưu điểm và khuyết điểm của đội ngũ cán bộ xét đến cùng liên quan đến việc đứng vững hay khơng đứng vững trên lập trường của giai cấp cơng
Trang 20nhân Vì vậy, phải thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm,
ý thức tổ chức kỷ luật của giai cấp cơng nhân, tăng cường số cán bộ xuất thân
từ cơng nhân, trước hết là đối với cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị trên cơ sở đảm bảo chất lượng
- Thơng qua hoạt động thực tiễn và phong trào hành động cách mạng của quần chúng nhân dân để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ
Phong trào hành động cách mạng của quần chúng là một nguồn cung cấp cán bộ đáng tin cậy; thực tiễn và phong trào cách mạng của quần chúng là nơi đánh giá, sàng lọc cán bộ một cách chính xác, khách quan Chỉ cĩ quần chúng mới đánh giá đúng cán bộ nào tốt, cán bộ nào xấu, ai đủ năng lực, ai khơng xứng đáng Làm cơng tác cán bộ phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng các tổ chức, đổi mới
cơ chế, chính sách, phương thức, lề lối làm việc
Giữa cơng tác cán bộ và xây dựng tổ chức, đổi mới cơ chế chính sách, phương thức, lề lối làm việc cĩ quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Khi cĩ đường lối và nhiệm vụ chính trị thì việc lập các tổ chức mới được đặt ra; cĩ tổ chức rồi mới bố trí cán bộ khơng vì cán bộ mà lập ra các tổ chức Làm được như vậy chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan trong cơng tác cán
bộ và khi bố trí cán bộ sẽ xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
- ðảng thống nhất lãnh đạo cơng tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ đi đơi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị
Là ðảng cầm quyền, ðảng cĩ quyền lực chính trị, quyền lực lãnh đạo Nhà nước và hoạt động của các tổ chức đồn thể xã hội Vai trị quản lý của Nhà nước và hoạt động của các đồn thể xã hội là thước đo năng lực lãnh đạo của ðảng Vì vậy ðảng cĩ trách nhiệm lãnh đạo, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức cho cả hệ thống chính trị, nhằm thực hiện cĩ kết quả đường
Trang 21lối chính trị của ðảng và sự nghiệp đổi mới
ðảng thực hiện đường lối chính sách cán bộ thơng qua các tổ chức của ðảng và đảng viên trong cơ quan Nhà nước và đồn thể nhân dân
ðể đạt hiệu quả, ðảng thực hiện phân cơng, phân cấp quản lý cán bộ Phân cơng gắn với thường xuyên kiểm tra thực hiện cơng tác cán bộ của các cấp, các ngành
ðảng thống nhất lãnh đạo cơng tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ cũng nghĩa là các chủ trương, chính sách, đánh giá, bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển, đề bạt, khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ nhất thiết phải
do cấp uỷ cĩ thẩm quyền quyết định theo đa số Cơng tác cán bộ phải được tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo đại học, sau đại học, tập trung đầu tư xây dựng một số trường trọng điểm quốc gia, ngang tầm khu vực tiến tới đạt trình độ quốc tế [29]
* Quan điểm về xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ địa phương
Thực chất là phát triển nguồn nhân lực cho địa phương, đáp ứng nhu cầu đổi mới, xây dựng thành cơng sự nghiệp CNH, HðH theo tinh thần nghị quyết của ðảng Việc phát triển đội ngũ cán bộ địa phương cần phát triển 3 yếu tố: Quy mơ, cơ cấu và chất lượng
+ Quy mơ thể hiện bằng số lượng (đào tạo đến thơn trưởng)
+ Cơ cấu thể hiện ở độ tuổi, giới tính, tâm lý
+ Chất lượng: phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên mơn nghiệp vụ Cơng tác quy hoạch cán bộ: Là phải gắn với đào tạo và phù hợp với quy hoạch chung của đội ngũ cán bộ và các khâu trong cơng tác cán bộ Quy hoạch phải sát với thực tiễn, trên cơ sở nắm chắc cán bộ hiện cĩ và nguồn cán
bộ dự báo được nhu cầu sắp tới, đề ra được các biện pháp tích cực, khả thi, cĩ hiệu quả Quy hoạch cán bộ xã, thị trấn phải đảm bảo “mở” và “động” Mở là khơng khép kín trong từng địa phương, đơn vị, khơng hạn chế trong số ít người được định sẵn một cách chủ quan “ðộng” là quy hoạch được rà sốt
Trang 22thường xuyên, ñược ñiều chỉnh theo sát sự phát triển của cán bộ xã, thị trấn, kịp thời bổ sung những nhân tố mới, ñưa những người không ñủ ñiều kiện ra ngoài quy hoạch, ñịnh ra những tiêu chuẩn mới ñối với cán bộ xã, thị trấn
Tuyển chọn, tiếp nhận: Việc sử dụng cán bộ xã, thị trấn là phải làm tốt công tác tuyển chọn, tiếp nhận Khi tuyển chọn cán bộ phải làm ñúng quy trình tuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ, công khai, lấy tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực cán bộ làm gốc ñể gắn với quy hoạch, ñào tạo cán bộ KHKT
Về số lượng: Việc sử dụng cán bộ phải ñảm bảo ñủ về số lượng và cơ cấu nhằm ñáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Phải quan tâm ñào tạo ñủ cán bộ ñương chức có kiến thức KHKT, ñồng thời phải ñào tạo cả ñội ngũ kế cận ñể không bị hẫng hụt khi sắp xếp trong từng nhiệm kỳ công tác
Về trình ñộ, chuyên môn: Sử dụng cán bộ xã, thị trấn phải ñáp ứng về trình ñộ, chuyên môn ñược ñào tạo phù hợp với công việc ñược giao Ngoài chuyên môn bắt buộc theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ, cần phải học thêm về KHKT nông nghiệp, phải luôn ñược nâng cao trình ñộ ñể tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến ở khu vực và trên thế giới
Về ñộ tuổi và giới tính: Khi sử dụng phải chú ý tới ba ñộ tuổi là cán bộ trẻ, cán bộ trung niên và cán bộ cao tuổi Có như vậy mới ñảm bảo tính kế thừa và phát triển trong công việc và phát huy khả năng sáng tạo ñể hoàn thành tốt công việc ñược giao Bố trí cán bộ cần có cả nam và nữ, làm như vậy không những thực hiện bình ñẳng giữa nam và nữ mà còn phát huy ñược thế mạnh của phụ nữ vào giải quyết những công việc cần sự mềm dẻo như vận ñộng, thuyết phục quần chúng thực hiện ñường lối của ðảng và pháp luật của Nhà nước, ñồng thời vận ñộng nhân dân áp dụng tiến bộ KHKT, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần phát triển kinh tế
Sử dụng theo ngành nghề: Cán bộ phải làm ñúng ngành nghề, chuyên môn ñào tạo, giúp họ phát huy hết khả năng chuyên môn của mình
Trang 23Sử dụng thời gian làm việc: Phải ựảm bảo theo quy ựịnh của Nhà nước, yêu cầu từng công việc cụ thể mang tắnh ựặc thù Phải sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tránh tình trạng ựi muộn về sớm, không sử dụng hết thời gian làm việc, gây lãng phắ lớn, ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất và hiệu quả công tác
Phân cấp quản lý: Khi sử dụng cán bộ phải chủ ý tới phân cấp quản lý cán bộ, làm cho ựội ngũ cán bộ luôn ựược quản lý và sử dụng có hiệu quả theo cơ chế linh hoạt, lấy hiệu quả công tác làm thước ựo ựể ựánh giá năng lực cán bộ Việc sử dụng cán bộ KHKT phải theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, ựồng thời phục vụ cho các thành phần kinh tế
2.1.2 đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức
- "đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả" [24]
- đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức,
kỹ năng theo quy ựịnh của từng cấp học, bậc học
- Bồi dưỡng là hoạt ựộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng
làm việc
- Bồi dưỡng theo chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt ựộng
theo chương trình quy ựịnh cho ngạch công chức
Trang 24- đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh ựạo, quản lý là trang
bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy ựịnh cho từng chức vụ lãnh ựạo, quản lý
- Bồi dưỡng theo vị trắ việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng,
phương pháp cần thiết ựể làm tốt công việc ựược giao [15]
* Nhu cầu ựào tạo
- Là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực tế với ựiều kiện nên có
Sự khác biệt này có thể về kiến thức và kỹ năng, quan ựiểm của học viên cần
ựể làm việc một cách tốt hơn
- Nhu cầu ựào tạo chắnh là lỗ hổng kiến thức và kỹ năng ựể thực hiện một công việc nhất ựịnh Hay nói cách khác nhu cầu ựào tạo chắnh là sự khác nhau giữa việc thực thi công việc như mong muốn và việc thực hiện công việc hiện tại của một cá nhân
- Tự ựào tạo là quá trình tự thân vận ựộng ựể lĩnh hội kiến thức hoặc tham gia hoạt ựộng xã hội, lao ựộng sản xuất rồi tự rút ra kinh nghiệm [15]
* Sử dụng cán bộ
Theo từ ựiển tiếng Việt Ộsử dụngỢ nghĩa là dùng Theo Nghị ựịnh số
24/2010/Nđ-CP, ngày 15/3/2010 của Chắnh phủ quy ựịnh về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý cán bộ, công chức, Ộsử dụng cán bộỢ ựược hiểu: Là việc tổ
chức có thẩm quyền hoặc người ựứng ựầu cơ quan, ựơn vị tuyển chọn, bố trắ phân công công tác và chuyển ngạch, nâng ngạch cán bộ, công chức; ựiều ựộng và luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, ựánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức [17]
* Nhu cầu sử dụng cán bộ
Là sự mong muốn ựược sử dụng ựội ngũ cán bộ ựủ về số lượng, ựảm bảo chất lượng, cơ cấu hợp lý, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược giao ựể cơ quan, ựơn vị hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ ựã ựề ra
- Nội dung sử dụng cán bộ
Theo Nghị ựịnh số 24/2010/Nđ-Nđ, ngày 15/3/2010 của Chắnh phủ
Trang 25quy ựịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức Nội dung sử dụng cán bộ, công chức bao gồm: Tuyển chọn, bố trắ, phân công công tác và chuyển ngạch cán bộ, công chức; Nâng ngạch cán bộ, công chức; điều ựộng, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức; Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức [17]
- Quan ựiểm của đảng và Nhà nước về sử dụng cán bộ
+ Việc bố trắ và sử dụng cán bộ phải bảo ựảm ựúng tiêu chuẩn, phù hợp với sở trường đề bạt cán bộ phải ựúng lúc, ựúng người, ựúng việc Có chắnh sách ựoàn kết, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng những người có ựức, có tài trong đảng và ngoài đảng Phát hiện, lựa chọn và giới thiệu những người ựủ tiêu chuẩn trong các tầng lớp nhân dân, các thành phần kịnh tế tham gia các tổ chức chắnh trị, xã hội, tạo ựiều kiên thuận lợi ựể họ ựóng góp vào các công việc chung của ựất nước
- Có chế ựộ quản lý chặt chẽ ựội ngũ cán bộ Các cấp ủy, thủ trưởng các
cơ quan phải nắm chắc từng cán bộ, cả về ựức, tài và tình trạng sức khỏe Trên cơ sở ựó có kế hoạch sử dụng, ựề bạt, giúp ựỡ, khen thưởng ựúng mức những cán bộ có thành tắch, xử lý kỷ luật kịp thời và nghiêm minh những cán
bộ vi phạm điều lệ đảng và pháp luật của Nhà nước
- Văn kiện Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ X ựã khẳng ựịnh: Ộxây dựng ựội ngũ cán bộ có bản lĩnh chắnh trị vững vàng, có ựạo ựức, lối sống lành mạnh, không quan liêu tham nhũng, lãng phắ, kiên quyết ựấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phắ; có tư duy ựổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ựáp ứng yêu cầu của thời kỳ ựẩy mạnh CNH, HđH; có tinh thần ựoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức, kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, giám nghĩ, giám làm, giám chụi trách nhiệmỢ [29]
- Nâng cao năng lực lãnh ựạo, sức chiến ựấu của tổ chức cơ sở ựảng và chất lượng ựội ngũ cán bộ, ựảng viên có một số giải pháp về xây dựng ựội ngũ cán bộ trong ựó có giải pháp [14]
Trang 26Xây dựng và nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ ở cơ sở: Cấp ủy cấp trên cần tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình ñộ các mặt cho ñội ngũ cán bộ, công chức cơ sở xã, phường, thị trấn ñạt chuẩn hóa, ñồng thời cần có cơ chế, chính sách phù hợp giải quyết ñầu ra ñối với những cán bộ mà trình ñộ, năng lực hạn chế, chưa ñạt chuẩn hóa nhưng chưa ñủ tuổi, chưa ñủ năm công tác ñể nghỉ chế ñộ ðối với các tỉnh miền núi, vùng có ñông ñồng bào dân tộc thiểu số, cần tăng cường ñầu tư, nâng cao chất lượng ñào tạo của các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường thiếu sinh quân; phối hợp với các quân khu lựa chọn những thanh niên người dân tộc thiểu số sau khi ñã hoàn thành tốt nghĩa vụ quân sự, tiếp tục ñưa ñi ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ học vấn, lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ñể tạo nguồn cán bộ cho cơ sở Hằng năm, cần dành một số biên chế dự phòng (từ 5% ñến 8%) ñể các ñịa phương thực hiện việc ñào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và tăng cường cán bộ cho cơ sở Mỗi năm, cán bộ chuyên trách công tác ñảng và cấp ủy viên cơ sở cần ñược bồi dưỡng tập trung (từ 10 ngày ñến 15 ngày) tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc trường chính trị tỉnh, thành phố ñể tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng và cập nhật những kiến thức mới
Về thực hiện việc trẻ hóa và tiêu chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ ở cơ sở ðối với tổ chức cơ sở ñảng ở xã, phường, thị trấn cần thực hiên mạnh
mẽ và nhất quán chủ trương ñưa sinh viên ñã tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng về công tác ở cơ sở xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất, trong các thành phần kinh tế ðây là thời gian ñể cán bộ rèn luyện, thử thách (từ 2 ñến 3 năm) trước khi ñược tuyển vào công chức nhà nước hoặc làm cán bộ quản lý của doanh nghiệp
ðể thực hiện tốt chủ trương trên, Chính phủ cần sớm ban hành chính sách thu hút ñối với sinh viên tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng về công tác ở xã, phường, thị trấn
ðại hội X của ðảng cũng chỉ rõ: Một trong những giải pháp nhằm ñổi mới, chỉnh ñốn ðảng, nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của ðảng
là phải: “Xây dựng ñội ngũ cán bộ ñồng bộ có cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt,
Trang 27nhất là ựội ngũ lãnh ựạo kế tiếp vững vàng Có cơ chế, chắnh sách bảo ựảm phát hiện, ựánh giá, tuyển chọn, ựào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và ựãi ngộ xứng ựáng người có ựức, có tài, dù là ựảng viên hay người ngoài đảng Ợ
2.1.2.2 Mục tiêu, chương trình ựào tạo cán bộ cấp xã
Mục tiêu chung: Trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, ựiều hành và thực thi công vụ cho ựội ngũ công chức hành chắnh và cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và có ựủ năng lực, có tư duy ựổi mới, sáng tạo ngang tầm với nhu cầu của sự nghiệp CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn, tận tụy phục vụ ựất nước và phục vụ nhân dân
- Mục tiêu cụ thể: Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ lý luận chắnh trị, kiến thức quản lý Nhà nước và trình ựộ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy ựịnh cho cán bộ chuyên trách; ựào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cho chủ tịch hội ựồng nhân dân và chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; phấn ựấu ựến năm
2012, 100% công chức cấp xã ựược ựào tạo, bồi dưỡng trình ựộ chuyên môn
có ựủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ ựược giao, trong ựó số công chức có trình ựộ trung cấp trở lên tại các vùng ựô thị, ựồng bằng, vùng núi có tỷ lệ tương ứng là 95%, 80% và 70%
- Chương trình ựào tạo, bồi dưỡng
đối với chương trình ựào tạo cán bộ, công chức cấp xã ngoài chương trình ựào tạo trung cấp trở lên (kể cả chương trình ựào tạo trình ựộ trung cấp hành chắnh và trung cấp lý luận chắnh trị) thực hiện theo quy ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo Việc ựào tạo bồi dưỡng trang bị kiến thức cho cán bộ chuyên trách tập trung ựào tạo, bồi dưỡng văn hóa phổ thông, chương trình lý luận chắnh trị, pháp luật, quản lý nhà nước; chuyên môn, nghiệp vụ công tác ựảng, mặt trận tổ quốc, ựoàn thể và tin học văn phòng, ựối với công chức cấp
xã tập trung ựào tạo, bồi dưỡng văn hóa, tin học văn phòng, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước theo các lĩnh vực và ựúng chức danh ựảm nhiệm của từng cán bộ công chức
Trang 282.1.2.3 Nội dung, hình thức và phương pháp ựào tạo bồi dưỡng cán bộ cấp xã
- Nội dung ựào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy ựịnh theo tiêu chuẩn
cho cán bộ chuyên trách, bao gồm: Trình ựộ học vấn, trình ựộ lý luận chắnh trị
và trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho chủ tịch Hội ựồng nhân dân và chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã; tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ chuyên môn sơ cấp trở lên cho công chức cấp xã; ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức tin học cho các cán bộ chuyên trách cấp xã, ựặc biệt ưu tiên các ựối tượng chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức cấp xã; thực hiện ựào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ chuyên trách cấp xã công tác tại các vùng có ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; ựào tạo bồi dưỡng về ựạo ựức cán bộ, công chức cho cán
bộ chuyên trách và không chuyên trách; xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái ựộ tôn trọng dân, phục vụ dân
- Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng
Hình thức ựào tạo cán bộ là cách thức tổ chức một khóa học ựào tạo, bồi dưỡng ựược tổ chức dưới nhiều hình thức chủ yếu sau:
- Hình thức ựào tạo cán bộ phân theo cách thức triệu tập học viên gồm: + đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tập trung hoặc tại chức
+ đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức kèm cặp tại chỗ (trong quá trình công tác do ựồng nghiệp có kinh nghiệm và trình ựộ hướng dẫn)
- Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo thời gian
+ đào tạo dài hạn
+ đào tạo, bồi dưỡng trung hạn và ngắn hạn
Việc phân loại hình thức ựào tạo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, phần nhiều xuất phát từ yêu cầu và hàm lượng của khóa học Thông thường những khóa ựào tạo có cấp bằng ựược gọi là dài hạn (từ 2 năm trở lên); những khóa ựào tạo theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, ngạch công chức thường gọi là trung hạn (trên dưới 3 tháng); các khóa bồi dưỡng cập nhật nâng cao là các
Trang 29khóa ngắn hạn (từ 2 ngày ựến 1 tuần)
- Hình thức ựào tạo theo mục ựắch
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch
+ Bồi dưỡng nâng cao
- Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng
Phát huy tắnh chủ ựộng, tắch cực của người học thông qua việc tăng cường trao ựổi, thảo luận, làm bài tập tình huống trong quản lý, tổ chức tham quan ựiển hình về quản lý
2.1.2.4 đánh giá nhu cầu ựào tạo
để ựánh giá nhu cầu ựào tạo chắnh xác thì cần phải xây dựng ựược quá trình lập kế hoạch ựánh giá nhu cầu ựào tạo như sau:
- Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo các bên liên quan
Phân tắch các bên liên quan, ựây là vấn ựề quan trọng bởi không có sự thông suốt và thống nhất giữa các bên liên quan thì dù có ựiều kiện thuận lợi ựến ựâu, dù kế hoạch ựào tạo có chi tiết ựến mấy và cụ thể ựến mức nào cũng khó thực hiện ựược Từ ựó mới xác ựịnh ựược mục tiêu, mục ựắch, trách nhiệm, chiến lược của các tổ chức mà nhóm ựối tượng sẽ làm việc, cần bao nhiêu người ựược ựào tạo cho công việc, nhiệm vụ, ở cấp ựộ nào, ở ựâu, kinh phắ như thế nào
- Xác ựịnh nhóm ựối tượng ưu tiên ựào tạo
đối với từng tổ chức có nhu cầu ựào tạo phải xác ựịnh ựược nhóm ựối tượng ựào tạo cấp thiết và lâu dài, nội dung ựào tạo, hình thức ựào tạo là phù
Trang 30hợp nhất Tác ñộng của các loại hình ñào tạo có ảnh hưởng gì ñến vị trí, vai trò
và nhiệm vụ công tác, thực hiện công việc
- Phân tích ñặc ñiểm học viên
ðối với nhóm ñối tượng phải xác ñịnh ñược ñặc ñiểm của từng ñối tượng (học viên) Vì ñặc ñiểm của học viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến nhu cầu ñào tạo như ñộ tuổi, phạm vi ñộ tuổi như thế nào, giới tính có ảnh hưởng như thế nào với yêu cầu của nhiệm vụ công tác, tổ chức, cũng như ảnh hưởng tới việc ñào tạo
- Phân tích vị trí công tác và nhiệm vụ ñược giao
ðối tượng ñào tạo ñang thực hiện công việc gì là chính, ñã có những kiến thức, kỹ năng gì ñể thực hiện công việc, những khó khăn mà họ gặp phải trong công việc về chính sách, phương tiện, ñặc thù của tổ chức công việc, ñiều kiện nơi họ công tác ðể ñáp ứng ñược tốt, hoàn thành công việc họ cần những kiến thức, kỹ năng gì, các vấn ñề bổ trợ ra sao ?
- Phân tích sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng
ðể phân tích ñược bước này ta phải ñánh giá ñược cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ công tác, sự ñòi hỏi của công việc ñược giao cũng như sự kỳ vọng của tổ chức giao cho Bên cạnh ñó phải xác ñịnh chính xác ñược ñiểm xuất phát của công việc, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng gì ñã có
ñể so sánh với thực tế công việc ñòi hỏi và ñáp ứng ñược công việc sau này, với chiến lược phát triển của ngành của xã hội và những khó khăn gặp phải trong thực thi công việc cũng như khó khăn do quy ñịnh của Nhà nước, của ngành, của ñịa phương Từ ñó mới xác ñịnh ñược sự thiếu hụt kiến thức hiện tại và sau này của từng ñối tượng học viên, từng công việc cụ thể
Từ các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo trên chúng ta mới xác ñịnh ñược nhu cầu ñào tạo của từng tổ chức, từng cá nhân, từng vị trí công việc Từ ñó mới xác ñịnh ñược cụ thể, nội dung và mức ñộ nông sâu của nội dung ñào tạo,
ñề xuất ñược các khoá ñào tạo với mục ñích ñào tạo cụ thể Xác ñịnh ñược kế hoạch hành ñộng với nội dung gì, phương pháp ñào tạo ra sao, hình thức ñào
Trang 31tạo như thế nào, ựịa ựiểm tổ chức ở ựâu, tài liệu như thế nào, tổ chức, cá nhân nào viết, kinh phắ lấy ở ựâu, thời gian kéo dài bao lâu và tổ chức vào lúc nào, bao lâu thì tổ chức một lần?
2.1.2.5 Vai trò của ựào tạo và việc xác ựịnh nhu cầu ựào tạo cán bộ
* Vai trò của ựào tạo cán bộ
Trong suốt cuộc ựời và sự nghiệp của mình, Chủ tịch Hồ Chắ Minh luôn chăm lo xây dựng lực lượng cách mạng đó không chỉ là lực lượng trực tiếp gánh vác và giải quyết những nhiệm vụ hiện tại, mà còn là ựội ngũ kế cận, nguồn bổ sung có ựủ năng lực ựể kế thừa và tiếp tục phát triển sự nghiệp của những thế hệ ựi trước Trong ỘDi chúcỢ, Người nhắc nhở toàn đảng, toàn dân phải luôn ghi nhớ rằng ỘBồi dưỡng thế hệ cách mạng cho ựời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiếtỢ [5]
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã nhận thức rõ rằng: Ộmột dân tộc dốt là một dân tộc yếuỢ Do vậy, ngay từ những ngày ựầu mới thành lập chắnh quyền cách mạng Người ựã coi việc xoá mù chữ, tiêu diệt giặc dốt và nâng cao dân trắ là nhiệm vụ thứ hai trong số sáu nhiệm vụ cấp bách của ựất nước lúc bấy giờ đặc biệt, người ựưa ra một quan ựiểm vừa mang tắnh chiến lược, vừa mang tắnh giá trị nhân văn sâu sắc mà ựến nay ựã trở thành phương châm hành ựộng của toàn xã hội nói chung, của toàn ngành giáo dục Việt Nam nói riêng: ỘVì lợi ắch mười năm trồng cây, vì lợi ắch trăm năm trồng ngườiỢ [5] Thực hiện ựường lối ựổi mới CNH, HđH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; hơn hai mươi năm qua nông nghiệp, nông thôn ựã có bước phát triển ựạt ựược những thành tựu to lớn Nền nông nghiệp nước ta về
cơ cấu ựã chuyển sang sản xuất hàng hoá phát triển tương ựối toàn diện tăng trưởng khá Có những thành tựu ựó là do có vai trò của công tác ựào tạo ựội ngũ cán bộ đặc biệt là công tác ựào tạo ựội ngũ cán bộ nông nghiệp, ựưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nước an ninh lương thực
và xuất khẩu gạo ựứng thứ hai trên thế giới
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ựã có sự chuyển ựổi theo hướng tắch cực
Trang 32Nhưng trong nền kinh tế hàng hoá, với xu thế hợp tác, hội nhập, có những thời cơ và thách thức mới ựòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp các tiến bộ khoa học phải ựược áp dụng một cách rộng rãi thì việc ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ nông nghiệp ựược coi là khâu ựột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Khi ựánh giá về vai trò của giáo dục trong CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn, Hội nghị TW 5 (khoá IX) ựã phân tắch Ộcái thiếu lớn nhất của nước ta kể từ thời kỳ quá ựộ lên Chủ nghĩa xã hội ựến nay vẫn là thiếu lực lượng sản xuất phát triển, hiện ựại, ựủ sức ựưa nền kinh tế phát triển mạnh
và bền vữngỢ vì vậy, Ộưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát triển nguồn lực con người, ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớnỢ trở thành một yêu cầu khách quan, một nhiệm vụ trọng tâm của CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn [4]
* Vai trò của các trường trong việc ựào tạo cán bộ cho tỉnh
Các cơ sở ựào tạo có vai trò lớn trong việc ựào tạo ựội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn như cố thủ tướng Phạm Văn đồng nói: Ợvào ựây là cất giấu kho báu của trắ tuệ dân tộc và trắ tuệ loài người; ra khỏi ựây là ựi tới những nơi mình có thể ựóng góp phần quan trọng nhất của mình vào sự nghiệp xây dựng ựất nước, ựào tạo con người và chuẩn bị cho tương laiỢ
Thực hiện NQ TW 2 khóa VIII: Tập trung Ộnâng cao dân trắ, ựào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ựáp ứng yêu cầu xây dựng thành công sự nghiệp CNH, HđH ựất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minhỢ [12]
Mục tiêu của các trường là: đào tạo người lao ựộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình ựộ khác nhau, có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo ựiều kiện cho người lao ựộng có khả năng tìm việc làm ựáp ứng yêu cầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 33Trong nhiều năm qua, các trường trong tỉnh ựã ựào tạo cho cấp xã nhiều cán bộ có trình ựộ trung cấp chắnh trị, quản lý nhà nước và pháp luật, cao ựẳng văn hóa, kinh tế Trường Cao ựẳng KTKT Thái Bình đào tạo theo
đề án 26 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, mỗi năm ựã ựào tạo hàng trăm cán bộ
có trình ựộ cao ựẳng, ựại học về kinh tế, quản lý kinh tế cho các ựịa phương trong tỉnh trong ựó có các xã, thị trấn trong huyện Vũ Thư
* Vai trò của việc ựánh giá nhu cầu ựào tạo
để phát huy ựược vai trò của ựào tạo với mục tiêu, mục ựắch ựào tạo, nội dung ựào tạo, phương pháp, hình thức thì ta phải tiến hành ựánh giá ựược nhu cầu ựào tạo một cách chắnh xác, cụ thể Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo là khâu hết sức quan trọng ựể từ ựó xây dựng kế hoạch hành ựộng cụ thể quyết ựịnh sự thành công của khoá học Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo có vai trò:
- đảm bảo cho nội dung, phương pháp, hình thức và trình ựộ chúng ta ựào tạo là phù hợp nhất
- đảm bảo cho sự thành công của ựào tạo vì nó ựảm bảo, ựáp ứng ựúng nhu cầu của tổ chức, cơ quan về phát triển nguồn lực (các tổ chức, cơ quan có nhu cầu ựào tạo, thực hiện ựào tạo)
- đảm bảo ựúng ựối tượng cần ựào tạo
- đào tạo ựúng công việc, ựúng chuyên môn, kỹ năng, người ựào tạo cần
- đảm bảo nguồn kinh phắ ựào tạo ựúng mục ựắch, không lãng phắ
- Giúp phát triển nguồn nhân lực của các tổ chức và làm cho tổ chức phát triển, cũng như tổ chức thực hiện ựào tạo có nhiều hình thức, nội dung và phương pháp ựào tạo phong phú và ựa dạng hơn
2.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ựến ựào tạo và sử dụng ựội ngũ cán bộ cấp xã
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán
bộ công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng như các yếu tố ảnh hưởng ựến số lượng, các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng Nhưng nhìn chung có một số yếu tố chủ yếu sau:
- Chủ trương chắnh sách của Nhà nước về ựào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ cấp xã
Trang 34- Nhận thức của các cấp ủy ñảng và chính quyền
- Nhận thức của cán bộ xã phường
- Việc bố trí và sử dụng cán bộ sau ñào tạo
- Cơ sở vật chất phục vụ ñào tạo
- Nguồn vốn
- Trình ñộ chuyên môn ñược ñào tạo
- Bản thân cán bộ ñược ñào tạo (tuổi, giới tính, hoàn cảnh gia ñình, vị trí công tác, yêu cầu công việc, )
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ ở một số nước
Giáo dục ñào tạo luôn là thước ño trình ñộ văn minh nhân loại, là cơ sở ñào tạo các thế hệ hiền tài - nguyên khí của mỗi quốc gia Ngày nay, không có siêu cường quốc nào, không có quốc gia nào mạnh về kinh tế, giỏi về khoa học mà không quan tâm ñến giáo dục ñào tạo Phát triển giáo dục ñào tạo không còn trong phạm vi mỗi nước mà ñã vượt ra ngoài biên giới mỗi quốc gia, nó trở thành mục tiêu chung của nhân loại, trong ñó ñào tạo bồi dưỡng cán bộ là tất yếu trong mục tiêu và chiến lược ñào tạo ðây chính là một trong những nguyên nhân dẫn ñến sự thành công trong quản lý và phát triển nền kinh tế của các nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên, việc ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ ở mỗi nước có những ñặc ñiểm riêng, song cũng có những ñặc ñiểm chung Sau ñây chúng tôi xin ñề cập một số ñặc ñiểm về ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ ở một số nước
* Ở Trung Quốc
Sau hơn hai mươi năm cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc ñã có những bước tiến vượt bậc Chính sách ñào tạo bồi dưỡng cán bộ khá linh hoạt theo nguyên tắc “thiếu gì bồi dưỡng nấy, không bồi dưỡng không ñề bạt” của ðảng và Nhà nước Trung Quốc ñã góp phần ñáng kể vào thành tựu chung ñó:
- Những người mới tuyển dụng vào cơ quan, trước khi nhận công tác phải qua một lớp học bắt buộc và phải ñạt kết quả tốt trong kỳ thi cuối khóa học
- Mỗi chức danh trước khi bổ nhiệm vào một cương vị mới phải qua một
Trang 35lớp bồi dưỡng ít nhất là 3 tháng (tối ña là 1 năm) tại các Học viện theo hướng dẫn của Ban tổ chức Trung ương và phải có chứng chỉ về kết quả học tập
- Cán bộ ñương nhiệm, mỗi năm phải dành thời gian ít nhất là 120 tiết
ñể bồi dưỡng cập nhật kiến thức
Về nội dung ñào tạo: Việc ñào tạo cán bộ, viên chức của Trung Quốc luôn ñược kết hợp ñồng thời cả về kinh tế học, chính trị học, luật và chuyên ngành Ngoài ra tin học, ngoại ngữ cũng là những môn học ñược coi trọng trong các khóa ñào tạo Việc ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức ở Trung Quốc ñược tiến hành trên cơ sở có quy hoạch phân công, phân cấp nghiêm ngặt
- Cán bộ lãnh ñạo, quản lý cao cấp do trường ðảng ở Trung ương ñảm nhiệm
- Cán bộ khoa học do Viện hành chính và các Học viện khác ñảm nhiệm
- Hệ thống Học viện của các ngành chuyên ñào tạo cán bộ chuyên môn của ngành mình
ðể ñẩy nhanh tiến trình hội nhập, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại, Trung Quốc khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể cán bộ viên chức ñi tham quan, học tập ở nước ngoài với hình thức dài hạn và ngắn hạn [5]
* Ở Singapo
Singapo là một ñất nước hẹp, ít tài nguyên, dân số chỉ có khoảng 3 triệu người, nhưng kinh tế - xã hội phát triển tương ñối cao, thu nhập bình quân ñầu người ñạt hơn 24.000 USD/1 năm Có nhiều nguyên nhân cắt nghĩa sự thành công của Singapo nhưng có một nguyên nhân cơ bản và quan trọng là tại ñất nước này công tác ñào tạo bồi dưỡng và tuyển chọn công chức ñược coi là một trong những quốc sách hàng ñầu
Thực hiện ý tưởng coi con người là yếu tố then chốt ñể phát triển quốc gia, Singapo ñưa ra những nguyên tắc và chính sách ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng công chức sau:
- Chính sách ñào tạo bồi dưỡng, sử dụng công chức
Trang 36+ Một công chức mỗi năm phải ựược ựào tạo bồi dưỡng tối thiểu 100 giờ + Thực hiện ựào tạo bồi dưỡng liên tục, phát triển nguồn nhân lực nhằm mục ựắch ựưa nền hành chắnh dịch vụ công của Singapo ựứng vào hàng ựầu thế giới
+ Các công chức Nhà nước ựều phải ựược bình ựẳng trong ựào tạo bồi dưỡng ựể nhằm mục ựắch: Tất cả công chức Nhà nước ựều ựóng góp cho sự phát triển của nền hành chắnh Singapo
- Quy trình học tập của công chức
Trách nhiệm của cơ quan cũng như người ựứng ựầu cơ quan là phải ựảm bảo cho công chức ựược ựào tạo bồi dưỡng những vấn ựề có liên quan ựến công việc của họ theo ựịnh kỳ hàng năm Do ựó công chức phải liệt kê lộ trình học tập của mình trong một năm về các vấn ựề: Học khóa nào, kỹ năng
gì, kiến thức gì ?
- Cách thức xác ựịnh lộ trình ựược tiến hành xác ựịnh như sau:
Thủ trưởng trực tiếp của công chức xem bảng ựánh giá một năm công tác của công chức, qua ựó hướng cho công chức những nội dung cần học Việc làm này cũng có thể ựược tiến hành bằng cách thủ trưởng phối hợp với công chức cùng xác ựịnh lộ trình trên cơ sở kiểm ựiểm công việc 6 tháng ựầu năm, hoạch ựịnh công việc 6 tháng công việc còn lại ựể khẳng ựịnh những kỹ năng, kiến thức cần học hỏi
Mặt khác, thủ trưởng cơ quan xem xét hoạt ựộng quá khứ và những công việc cần thực hiện trong tương lai ựể xác ựịnh lộ trình học của công chức trong cơ quan cho phù hợp với hoạt ựộng của cơ quan
Trong quá trình ựào tạo bồi dưỡng phải luôn luôn quan tâm ựến 2 yếu tố: Mục tiêu của cơ quan và ý ựịnh tương lai của công chức Quy trình ựào tạo bồi dưỡng công chức ựược tiến hành theo 5 cấp ựộ khác nhau:
Thứ nhất: đào tạo dẫn nhập giống như ựào tạo về văn hóa cho công
chức mới vào làm việc ở cơ quan nhằm giúp họ nắm ựược tổ chức của cơ quan và những công việc cụ thể, thời gian ựào tạo ựược bắt ựầu từ tháng ựầu
Trang 37công chức ựến làm việc ở cơ quan
Thứ hai: đào tạo cơ bản nhằm giúp công chức Nhà nước làm tốt công
tác chuyên môn của mình Chương trình này ựược thực hiện trong năm ựầu khi công chức vào làm việc ở cơ quan Chương trình này ựào tạo 2 kỹ năng:
+ Kỹ năng chung của công chức như viết, trình bày vấn ựề, cách quản
lý, cách giải quyết công việc nhằm hỗ trợ quá trình làm việc
+ Kỹ năng riêng phụ thuộc vào tắnh chất công việc của công chức và công việc của cơ quan
Thứ ba: đào tạo nâng cao nhằm bổ sung kiến thức ựể giúp công chức
làm việc tốt hơn công việc chuyên môn của mình đào tạo nâng cao ựược tiến hành sau khi công chức ựã làm việc từ 2- 3 năm ở một công sở Nội dung chương trình là học hỏi kinh nghiệm của những công chức trong cùng cơ quan cũng như kinh nghiệm của cơ quan khác có lợi cho cơ quan mình Hình thức học theo kiểu bán kiến thức: Học qua hội thảo, qua làm việc với cơ sở hay qua việc ựi tham quan thực tế
Thứ tư: đào tạo mở rộng nhằm giúp công chức có thể làm những việc
có liên quan ựến công việc của mình cũng như làm công việc khác của công
sở mình đào tạo mở rộng dành cho công chức sau khi ựã làm việc ở công sở
từ 4 - 6 năm Mục ựắch của ựào tạo mở rộng là tạo khả năng "ựa năng" cho công chức, giúp công chức hiểu và thông cảm với công việc của các công chức khác Sau khi công chức ựã ựược ựào tạo mở rộng, xét cơ cấu tổ chức,
cơ quan có thể bổ nhiệm họ ựi làm việc khác
Thứ năm: đào tạo tiếp tục ựược tiến hành sau khi công chức ựã có thời
gian làm việc ắt nhất là 6 năm Chương trình ựào tạo nhằm giúp công chức cập nhật những kiến thức mới, nâng cao khả năng làm việc lâu dài của công chức Chương trình cũng có thể ựào tạo những kiến thức, kỹ năng chưa liên hệ trực tiếp ựến công việc những sau này sẽ hữu dụng (vắ dụ như tin học, ngoại ngữ)
Tắnh chung cả 5 cấp ựộ ựào tạo, có tới 60% nội dung ựào tạo gắn với công việc trực tiếp của công chức; 40% là nội dung ựào tạo mở rộng, nâng
Trang 38cao Qua ựó, công chức không chỉ có thể làm tốt công việc của mình, mà còn
có cơ hội cho thăng tiến
Về kinh phắ ựào tạo:
Năm 1997 Singapo ựã xây dựng quỹ phát triển kỹ năng, nhằm khuyến khắch ựào tạo những người ựang làm việc và ựào tạo lại những nhân viên dôi
dư sau khi sắp xếp lại tổ chức Theo luật ựóng góp vào quỹ này, mỗi một tổ chức hay công ty sử dụng nhân công ựầu phải ựóng góp 2% lương tháng của từng nhân viên có thu nhập từ 1000 ựô la Singapo trở xuống Nếu người công chức ựược ựi ựào tạo, một phần kinh phắ sẽ do quỹ này cấp, phần còn lại do kinh phắ công vụ trả Các Bộ của Singapo cũng có kinh phắ dành cho ựào tạo nhân viên và có ựộ linh hoạt rất cao trong việc cử người ựi học tại những nơi ựáp ứng yêu cầu của họ [7]
* Ở Inựônêxia
Công tác ựào tạo công chức cho nền công vụ ở Inựônêxia bao gồm 2 nội dung chắnh: đào tạo tiền công vụ và ựào tạo qua công việc (tại chức)
- đào tạo tiền công vụ: là quá trình ựào tạo dành cho tất cả những người
sẽ là công chức, quá trình này giúp họ hiểu rõ về loại hình công việc mà họ sẽ làm, cũng như cách thức làm việc đây là một loại hình ựào tạo bắt buộc và học viên phải qua thời kỳ kiểm tra cuối khóa Nếu học viên nào không ựạt yêu cầu sẽ phải học lại một khóa khác Không ựạt lần thứ hai thì buộc phải bãi nhiệm
- đào tạo qua công việc: Quá trình này nhằm nâng cao kiến thức và năng lực của công chức thực thi công việc của mình hiệu quả hơn Mặt khác quá trình này cũng là ựiều kiện ựể ựề bạt công chức lên các chức danh quản lý cao hơn
Học viện hành chắnh quốc gia (LAN) Inựônêxia là cơ quan quản lý chung toàn bộ chương trình, nội dung, kế hoạch ựào tạo công chức cho cả nước ựồng thời cũng chịu trách nhiệm việc phát triển cơ cấu hành chắnh Giám sát và tư vấn cho các cơ quan trung ương và ựịa phương về ựào tạo công chức
Công tác giáo dục và ựào tạo của chắnh phủ bao gồm: hành chắnh
Trang 39chung, cơ cấu, chức năng và kỹ thuật Quy ñịnh này bao gồm 4 loại hình:
- Hành chính chung (ADUM)
- Khóa quản lý trung cấp (SPAMA)
- Khóa quản lý trung cao (SPAMEN)
- Khóa quản lý cao cấp (SPATI)
Các chương trình giáo dục và ñào tạo công chức trong nước:
- Chương trình tiền công vụ ñược thực hiện ở từng bộ và cơ quan trung ương dưới sự giám sát của LAN thực hiện cho tất cả các Bộ và cơ quan trung ương LAN cũng phối hợp ñể cho người tập sự cố thể tham dự chương trình tiền công vụ do Bộ hay cơ quan trung ương khác tổ chức
- ADUM và SPAMA do từng bộ phận hay cơ quan trung ương tổ chức dưới sự giám sát của LAN Cũng giống như chương trình tiền công vụ, một công chức có thể tham dự ADUM và SPAMA do bộ hay cơ quan trung ương khác tổ chức
- SPAMEN, SPATI và khoa giáo dục và ñào tạo lãnh ñạo quốc gia do LAN tổ chức và thực hiện
- Việc giáo dục và ñào tạo chức năng do ngành hay cơ quan chịu trách nhiệm về mặt chức năng ñối với việc phát triển nên các chức danh, chức năng
do LAN giám sát và phối hợp
- Giáo dục và ñào tạo chức năng do từng bộ phận, cơ quan hợp tác thực hiện với cơ quan ngành chuyên sâu về nghiệp vụ cụ thể ñó, dưới sự giám sát của LAN
Ngoài ra mỗi bộ, cơ quan có thể cử công chức của mình ñi học ở các cơ
sở ñào tạo (với các chương trình ngắn hạn), hay cao học (với các chương trình dài hạn) của nhà nước hay tư nhân [7]
Các chương trình ngoài nước:
ðây là chương trình rất ñược quan tâm ở hầu khắp các quốc gia, chính phủ Inñônêxia cũng rất coi trọng việc cử công chức ñi học tập tại nước ngoài theo các chương trình học bổng do các nguồn trong nước hoặc các nhà tài trợ
Trang 40Giáo dục và ñào tạo công vụ là một bộ phận quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực, trong tổng thể phát triển bộ máy nhà nước và phát triển quốc gia Nhận thức ñược tầm quan trọng này, chất lượng ñào tạo công chức Inñônêxia có nhiều thay ñổi góp phần vào việc ñổi mới nền công vụ
2.2.2 Tình hình ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ trong nước
- Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về ñào tạo, sử dụng cán bộ
Xã, phường, thị trấn là ñơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thể hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
Vì vậy, việc chăm lo xây dựng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên ở xã, phường, thị trấn nhất là ñội ngũ cán bộ chủ chốt có ñủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của ðảng
Xuất phát từ vị trí quan trọng của cơ sở xã phường, thị trấn, Hội nghị lần thứ 5, Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa IX, ñã ra Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 về ñổi mới và nâng cao chất lượng hoạt ñộng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn Sau khi Nghị Quyết ra ñời, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 về chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn Tiếp ñó Ban bí thư (khóa IX) ñã ban hành các Quy ñịnh số 94,95-Qð/TW ngày 3/3/2004 về chức năng, nhiệm vụ của ñảng bộ, chi bộ cơ sở xã phường, thị trấn Nhiệm kỳ 2005- 2010, ñể nâng cao vai trò lãnh ñạo của Hệ thống chính trị cơ sở và năng lực lãnh ñạo của TCCSð và chất lượng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên; Hội nghị lần thứ 6 ñã ban hành Nghị quyết số 22- NQ/TW, ngày 2/2/2008, về “nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của TCCSð
và chất lượng ñội ngũ cán bộ ñảng viên” ðể phù hợp yêu cầu nhiệm vụ công tác cán bộ trong giai ñoạn hiện nay, ngày 22/10/2009, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 92/2009/NðCP về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã