1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang

157 940 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Hữu Cường
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang

Trang 1

trường đại học nông nghiệp hà nội

-

nguyễn thị thu trang

nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn huyện lục ngạn – tỉnh bắc giang

luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : pgs.ts trần hữu cường

Hà Nội, 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu, Viện ựào tạo Sau ựại học, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn

Các Thầy Cô Bộ môn Marketing, cùng các Thầy Cô trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, các Thầy Cô Viện ựào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giảng dạy, giúp ựỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn

- UBND tỉnh Bắc Giang, Cục Thống kê Bắc Giang ựã tận tình giúp ựỡ, tham gia ý kiến tư vấn, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn

- UBND huyện Lục Ngạn, UBND xã Hồng Giang, Giáp Sơn, Quý Sơn, Phì điền, đồng Cốc, Phượng Sơn, Mỹ An, Thị trấn Chũ, Sa Lý huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi trong quá trình thu thập

số liệu tại ựịa phương

- Hội nông dân và các hộ trồng vải xã Hồng Giang, Giáp Sơn, Quý Sơn, Phì điền, đồng Cốc, Phượng Sơn, Mỹ An, Thị trấn Chũ, Sa Lý ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình ựiều tra, thu thập số liệu

- Công ty CP CBNSTP XK Bắc Giang, Nhà máy CBNSTP XK Bắc Giang, Công ty CP thuốc lá và CBNS TP Bắc Giang, Công ty TNHH Phương đông ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thu thập số liệu tại ựơn vị

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến Thầy giáo PGS.TS Trần Hữu Cường

ựã tận tình chỉ dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các ựồng chắ, ựồng nghiệp, bè bạn và gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ, ựộng viên khắch lệ, ựồng thời có những ý kiến ựóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2010

Tác giả

Trang 4

Nguyễn Thị Thu Trang

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả 6

2.2 Cơ sở thực tiễn về liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả 28

Trang 5

3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt ñộng liên kết 68

4.1 Thực trạng liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên

4.2 Một số ñịnh hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm phát triển liên kết trong

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố khí hậu huyện Lục Ngạn (số liệu trung

bình từ 2006 - 2009) Bảng 3.2: Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2006 – 2009

Bảng 3.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Lục

Ngạn thời kỳ 2000 - 2009 Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp giai ñoạn 2007 – 2009 Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao ñộng huyện Lục Ngạn giai ñoạn 2007 –

2009 Bảng 3.6: ðất ñai, dân số và tình hình sản xuất ngành trồng trọt tại 9 xã

ñiều tra năm 2009 Bảng 3.7: Số liệu ñiều tra ñược chọn từ các xã ñại diện

Bảng 4.1: Tổng sản lượng và giá trị thu nhập vải quả huyện Lục Ngạn

giai ñoạn 2007 – 2009 Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng vải Lục Ngạn giai ñoạn 2007 - 2009

Bảng 4.3: Tình hình sản xuất vải của nhóm hộ ñiều tra

Bảng 4.4: Tình hình lao ñộng trong nhóm hộ ñiều tra

Bảng 4.5: Tình hình ñất ñai và nguồn vốn của nhóm hộ ñiều tra

Bảng 4.6: Tình hình vay vốn của nhóm hộ ñiều tra

Bảng 4.7: Thực trạng cung ứng ñầu vào của hộ ñiều tra

Bảng 4.8: Tổ chức tập huấn cho các hộ tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn

GAP Bảng 4.9: Tình hình tập huấn kỹ thuật trong năm 2009

Bảng 4.10: Số lượng vốn cho vay bình quân từ các tổ chức cho vay

Bảng 4.11: Tình hình nắm bắt và áp dụng tiến bộ kỹ thuật của nhóm hộ

ñiều tra Bảng 4.12: Chi phí bình quân cho 1ha vải thiều năm 2009

Bảng 4.13: Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha vải thiều/năm

Bảng 1.14: Nhận xét của hộ về mối liên kết trong sản xuất vải

Trang 7

Bảng 4.15: So sánh kết quả sản xuất vải của nhóm hộ ựiều tra

Bảng 4.16: Phân tắch lợi ắch liên kết ựối với hộ sản xuất vải

Bảng 4.17: Nhu cầu của hộ nông dân khi tham gia liên kết

Bảng 4.18: Tình hình thực hiện hợp ựồng sản xuất và tiêu thụ giữa Hộ

trồng vải với Doanh nghiệp, Nhà máy (HTX) chế biến qua 3 năm (2007 - 2009)

Bảng 4.19: Tình hình sản xuất của các nhà máy chế biến nông sản giai

ựoạn 2007 - 2009 Bảng 4.20: Sản lượng các sản phẩm vải Lục Ngạn chế biến qua 3 năm

(2007 - 2009) Bảng 4.21: Thị trường tiêu thụ vải qua 3 năm (2007 - 2009)

Bảng 4.22: Tình hình thực hiện hợp ựồng và các cam kết trong tiêu thụ Bảng 4.23: Thông tin chung về trạm thu gom và hộ thu gom

Bảng 4.24: Lợi ắch của hộ từ liên kết với doanh nghiệp và hộ thu gom Bảng 4.25: Kết quả thu mua của cơ sở thu mua vải

Bảng 4.26: So sánh kết quả kinh doanh của cơ sở thu gom

Bảng 4.27: Phân tắch lợi ắch liên kết của hộ thu gom và doanh nghiệp Bảng 4.28 đánh giá MQH của các hộ sản xuất vải với các ựối tượng tham

gia chế biến và tiêu thụ vải quả Bảng 4.29: Lý do hộ nông dân không ký kết hợp ựồng tiêu thụ vải quả Bảng 4.30: Hiểu biết về liên kết của nhóm hộ ựiều tra

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lục Ngạn (2007 – 2009) Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu diện tích các loại cây ăn quả phía Bắc năm 2009 Biểu ñồ 4.2 Phân bố sản xuất vải tại các tỉnh miền Bắc năm 2009

Biểu ñồ 4.3 Diễn biến diện tích vải từ năm 1998 - 2009

Biểu ñồ 4.4 Diễn biến năng suất vải từ năm 1998 - 2009

Biểu ñồ 4.5 Diễn biến sản lượng vải từ năm 1998 - 2009

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ảnh 1.1 Vải thiều Lục Ngạn

Ảnh 2.1 Người dân chở vải ựến ựiểm thu mua

Ảnh 2.2 Thương lái ựóng thùng ựể vận chuyển vải ựi tiêu thụ Ảnh 4.1 đóng gói vải thiều chuẩn bị tiêu thụ

Ảnh 4.2 Vận chuyển vải tiêu thụ tại thị trường Hà Nội

Ảnh 4.3 địa ựiểm thu mua vải tươi của thương lái

Ảnh 4.4 địa ựiểm ựóng hộp theo mùa vụ vải của thương lái

Ảnh 4.5 Vải thiều Lục Ngạn ựưa vào chế biến

Ảnh 4.6 Vải thiều Lục Ngạn ựược gắn thương hiệu

Ảnh 4.7 Thỏa thuận giá vải của tư thương

Ảnh 4.8 Toàn cảnh chợ vải ngày chắnh vụ

Trang 10

5 UBND Uỷ ban nhân dân

6 HðND Hội ñồng nhân dân

8 NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

10 NLTS Nông lâm thuỷ sản

11 CN – TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

24 GTSX N – L – TS Giá trị sản xuất nông – lâm ngư - thuỷ sản

25 CNCB Công nghiệp chế biến

26 KHKT Khoa học kỹ thuật

27 TBKHKH Tiến bộ khoa học kỹ thuật

28 ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

29 TSCð Tài sản cố ñịnh

30 THCS Trung học cơ sở

31 THPT Trung học phổ thông

32 CBGV Cán bộ giảng dạy

33 GDTX Giáo dục thường xuyên

34 ðKKV ða khoa khu vực

35 KKHGð Kế hoạch hoá gia ñình

36 BVTV Bảo vệ thực vật

Trang 11

1 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Do yêu cầu chặt chẽ về ựiều kiện thời tiết, cây vải chỉ ựược phát triển tập trung tại các tỉnh phắa Bắc và trở thành loại cây ăn quả chủ lực, có diện tắch lớn nhất với 86,9 nghìn ha (ước năm 2009), chiếm tới 26% tổng diện tắch cây ăn quả toàn vùng, vượt xa các cây ăn quả khác: chuối, nhãn (mỗi loại khoảng 14 - 15%), cam quýt (9 - 10%) và dứa, bưởi, xoài (mỗi loại khoảng 4%); các loại cây ăn quả khác: na, hồng, mận, ựào, lê,Ầ diện tắch trồng chọt còn khá nhỏ hẹp, mỗi loại khoảng vài nghìn ha Diện tắch trồng vải của huyện Lục Ngạn năm 2009 là 1,74 nghìn ha chiếm 2% tổng diện tắch của toàn vùng

và chiếm 17,2% tổng diện tắch tự nhiên của toàn huyện Tuy nhiên, thực tế thời gian qua việc sản xuất vải quả của huyện Lục Ngạn chủ yếu theo tắnh chất tự phát, người dân thiếu thông tin về biện pháp kỹ thuật tiên tiến, việc trồng vải vẫn chủ yếu theo kinh nghiệm cổ truyền hoặc qua trao ựổi học hỏi lẫn nhau như: thiết kế vườn ựồi, chọn giống, tưới nước, thu hái,Ầ dẫn ựến hiện tượng làm cho cây sinh trưởng phát triển không ựồng ựều, không ra hoa ựậu quả ựược hoặc có ra hoa ựậu quả cũng bị rụng nhiều, năng suất không cao thậm chắ thất thu [29]

Sản xuất vải ngoài ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, ựể phát triển sản xuất bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao nó còn phụ thuộc rất lớn vào trình ựộ kỹ thuật, nguồn vốn trong sản xuất, công nghệ chế biến và ựặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn ựịnh và các chắnh sách phát triển sản xuất vải của Nhà nước

Mặt khác, sản phẩm quả do tắnh chất mùa vụ nên ựa phần tiêu thụ ở Hà Nội và TP.Hồ Chắ Minh dạng quả tươi Bước ựầu ựã có sơ chế thủ công (sấy)

ựể xuất sang Trung Quốc hoặc các sản phẩm chế biến từ vải như: vải ựóng hộp, cùi vải ựông lạnh, nước pure vải và vải thiều nguyên quả ựông lạnh chủ yếu xuất sang một số thị trường như Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, đài Loan, Hà Lan,Ầmột số lượng nhỏ tiêu thụ trong nước nhưng số lượng còn hạn chế mặc

Trang 12

giù hiện nay 1 tấn vải ñóng hộp xuất khẩu của Việt Nam có giá 1.850USD (tương ñương với 35.150.000VND), tính ra hiệu quả hơn rất nhiều so với bán quả tươi và sấy khô Nhưng vải Lục Ngạn trồng rải rác, không ñảm bảo chất lượng VSATTP nên việc thu mua chế biến của các công ty gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là việc liên kết trong khâu cung cấp sản phẩm ñầu vào khi chính vụ cho các nhà máy chế biến, một phần do người dân chưa có thói quen

ký kết hợp ñồng bao tiêu sản phẩm Do ñó, ñể chế biến ñược vải lại là cả một câu chuyện dài ñược kết hợp giữa hộ trồng vải - cơ sở chế biến - thị trường tiêu thụ

Thực tiễn ở Lục Ngạn ñang ñòi hỏi các nhà quản lý trả lời cho ñược các câu hỏi là: Tại sao trồng vải phục vụ công nghiệp chế biến ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng diện tích lại chưa ñược mở rộng? Mối quan hệ giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với người nông dân ở ñây như thế nào? Mối quan

hệ giữa ñơn vị kinh doanh vải, thương lái, người thu gom với thị trường tiêu thụ, người sản xuất? Giải pháp nào ñể phát triển liên kết phục vụ công nghiệp chế biến, tiêu thụ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trên ñơn vị canh tác, giúp nông dân gắn bó với cây trồng hơn, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biến?

ðể góp phần trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề

tài: “Nghiên cứu giải pháp thúc ñẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu

hợp giữa lý luận và tình hình thực tiễn ñể tìm ra những nguyên nhân, tồn tại làm cản trở ñến việc phát triển liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vải ñể từ ñó ñưa ra những giải pháp hữu hiệu phát triển nhanh và vững chắc các mối liên kết; ñưa sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân, góp phần thực hiện thành công mục tiêu CNH - HðH nông thôn tỉnh Bắc Giang

Trang 13

- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc ñẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả ñến năm 2015 và những năm tiếp theo, từ ñó nâng cao kết quả và hiệu quả liên kết trong sản xuất, chế biến

và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn

Trang 14

1.2.3 Những câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu

- Hiện tại ñịa trên ñịa bàn ñã có những hình thức liên kết nào trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vải quả Các hình thức liên kết này có ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia hay là quan hệ cạnh tranh, áp ñặt giữa bên này với bên kia?

- Hiệu quả ñem lại cho từng tác nhân tham gia quá trình liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn so với khi chưa có liên kết?

- Những mặt tồn tại trong quá trình liên kết cần khắc phục và những ưu ñiểm cần phát huy liên kết trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ?

- Những chính sách của ñịa phương ban hành ñể kích thích hộ nông dân liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả ñã thật sự ñầy ñủ, phù hợp chưa?

- Những chính sách của Nhà nước ban hành ñối với hộ nông dân trồng vải và ñối tác liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn như nào?

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Là những hộ nông dân tham gia sản xuất, Doanh nghiệp thu mua nguyên liệu vải phục vụ công nghiệp chế biến vải quả; ñơn vị kinh doanh, tư thương kinh doanh vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn;

- Một số doanh nghiệp tham gia chế biến nông sản xuất khẩu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang

- Mục ñích ñạt ñược của những giải pháp này là tạo sự nhận thức về sự cần thiết và cách làm thống nhất, ñồng bộ từ huyện ñến cơ sở ñể phát triển liên kết trong việc tiêu thụ sản phẩm khi chính vụ, cung cấp ñủ nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến vải quả, ñáp ứng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biến nông sản; góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trên ñơn vị canh tác, giúp nông dân gắn bó với cây trồng; tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

Trang 15

- Về thời gian:

ðề tài ñược thực hiện từ tháng 6 năm 2009 ñến tháng 8 năm 2010;

Số liệu thu thập: Số liệu ñã ñược công bố trong giai ñoạn 2006 - 2009;

số liệu sơ cấp ñược ñiều tra trực tiếp từ một số hộ nông dân, tư thương và doanh nghiệp trong tháng 3, 6 năm 2010;

Khảo sát tình hình cơ bản về kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 6 tháng ñầu năm 2010

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1 Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả

2.1.1 Các khái niệm cơ bản có liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế

Liên kết trong hệ thống thuật ngữ kinh tế nó có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp, hay sát nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước ñây khái niệm này ñược biết ñến với tên gọi là nhất thể hóa và gần ñây mới gọi là liên kết, sau ñây là một số quan ñiểm về liên kết kinh tế:

Theo từ ñiển thuật ngữ kinh tế học của viện nghiên cứu và phổ biến tri

thức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt ñộng

do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn ñịnh của các hoạt ñộng kinh tế thông qua các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các ñơn vị tham gia liên kết ñể tạo ra thị trường chung, bảo vệ lợi ích cho nhau” [3]

Trong từ ñiển kinh tế học hiện ñại (David.W.Pearce) năm 1999 cho

rằng, liên kết kinh tế chỉ tình huống khi mà các khu vực khác khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển. ðiều kiện này thường ñi kèm với sự tăng trưởng bền vững [12]

Trong các văn bản Nhà nước mà cụ thể là trong quy ñịnh ban hành theo

quyết ñịnh số 38 - HðBT ngày 10/4/1989 thì liên kết kinh tế là những hình thức phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất kinh doanh của mình nhằm thúc ñẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất. Sau khi bàn bạc thống nhất, các ñơn vị thành viên trong tổ chức liên kết kinh tế cùng

Trang 17

nhau ký hợp ñồng về những vấn ñề có liên quan ñến phần hoạt ñộng của mình

ñể thực hiện [14]

Theo Hồ Quế Hậu thì liên kết kinh tế trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế là sự chủ ñộng nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế xã hội, nhằm thực hiện mối quan hệ phân công và hợp tác lao ñộng ñể ñạt tới lợi ích kinh tế xã hội chung [4]

Tổng hợp những khái niệm trên có thể kết tóm lược “liên kết kinh tế là các quan hệ kinh tế giữa hai hay nhiều chủ thể kinh tế với mục ñích ñạt ñược lợi ích kinh tế xã hội của các bên, dựa trên những hợp ñồng ñã kỹ kết với những thỏa thuận nhất ñịnh, những giấy tờ bằng chứng có tính ràng buộc bằng pháp luật, những cam kết trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh”

Nội dung liên kết

* Liên kết trong hoạt ñộng cung ứng ñầu vào trong sản xuất

Nội dung liên kết này ñược thực hiện giữa các nhà cung ứng ñầu vào và

hộ nông dân sản xuất vải trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Chủ thể là nhà cung ứng ñầu vào có thể là doanh nghiệp thu mua, các cơ sở thu gom, các ñại lý,…ñây là nội dung quan trọng nhằm ổn ñịnh quá trình sản xuất nông nghiệp

Mối liên kết này thường ñược thực hiện thông qua các hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo nên mối liên kết chặt chẽ và sự tin tưởng của hộ nông dân với các nhà cung ứng ñầu vào

* Liên kết trong hoạt ñộng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Chủ thể tham gia liên kết trong hoạt ñộng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là các nhà khoa học, HTX, DN chế biến và hộ gia ñình nông dân Nhà khoa học gồm các cán bộ nghiên cứu của các Viện, các Trung tâm nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông

ðể sử dụng có hiệu quả giống cây, con và các vật tư kỹ thuật nông nghiệp, khoa học có ý nghĩa hết sức quan trọng, liên kết giữa khoa học và sản xuất không chỉ có tác dụng giúp nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản

Trang 18

xuất mà cịn biết sử dụng các yếu tố kỹ thuật cĩ hiệu quả, làm giảm giá thành sản xuất, tạo ra nơng phẩm an tồn cung cấp cho xã hội Thật là khiếm khuyết

và kém hiệu quả nếu doanh nghiệp chỉ bán giống tốt, vật tư kỹ thuật cho nơng dân theo kiểu "mua đứt, bán đoạn", các tổ chức khuyến nơng phi lợi nhuận của Nhà nước, của các Viện, Trường và các tổ chức đồn thể (hội nghề nghiệp, hội nơng dân, đồn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh) cần tạo niềm tin ở nơng dân bằng hiệu quả của khuyến nơng đem lại Nĩi cách khác phải gắn lợi ích kinh tế đối với các cán bộ khoa học cơ sở, những người hàng ngày tiếp cận với nơng dân để tiêu thụ được giống, vật tư nơng nghiệp

và nhất là để tạo ra sản phẩm nơng nghiệp sạch, ổn định cung cấp nguyên liệu cho chế biến - tiêu thụ, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngồi nước, địi hỏi các cơ quan, đồn thể phải liên kết chặt chẽ giữa khoa học và sản xuất, bằng cách như thực hiện hợp đồng giữa doanh nghiệp và nhà khoa học, hợp đồng chuyển giao cơng nghệ đến từng hộ gia đình nơng dân, thơng qua

các tổ chức khuyến nơng, hội phụ nữ, các tổ chức quốc tế,

* Liên kết trong hoạt động vay vốn phát triển sản xuất

Nội dung liên kết trong vay vốn sản xuất cĩ tác nhân chính là các tổ chức tín dụng, ngân hàng và hộ nơng dân Vốn sản xuất đĩng vai trị rất quan trọng trong sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất cần lượng vốn đầu tư lớn trong sản xuất trồng vải,…mối liên kết này cịn thể hiện sự quan tâm của cơ quan Nhà nước đến phát triển sản xuất nơng nghiệp ðảm bảo nội dung liên kết này giúp cho hộ nơng dân cĩ điều kiện tốt cho việc phát triển sản xuất, cũng như việc tạo ra thu nhập cho các tổ chức cho vay từ lãi suất

* Liên kết trong chế biến sản phẩm vải

Vải là mặt hàng cĩ tính thời vụ và thời gian bảo quản ngắn do đĩ để đạt được hiệu quả cao cho người trồng vải - cơ sở chế biến thì cần một chế tài hợp lý nhằm thúc đẩy mối liên kết giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi Nhưng thực tế việc gắn kết giữa người trồng vải và cơ sở chế biến chủ yếu thơng qua HTX do đĩ các tác nhân tham gia trong chuỗi đều bị động trong

Trang 19

quá trình hoạt ñộng Cơ sở chế biến trực tiếp thu mua nguyên liệu chế biến từ người dân hoặc thông qua HTX bằng hợp ñồng thu mua sản phẩm

Như vậy, mối liên kết trong sản xuất và chế biến chưa thực sự ñược quan tâm bởi cơ sở chế biến chưa ñặt ñược niềm tin ñể ký kết trực tiếp ñược hợp ñồng thu mua sản phẩm của nông dân

* Liên kết trong hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm

Liên kết trong hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm nông sản là hình thức liên kết giữa thương lái, ñơn vị kinh doanh vải quả, doanh nghiệp, HTX chế biến

và hộ nông dân Nội dung liên kết này có thể ñược thực hiện trực tiếp giữa doanh nghiệp và hộ nông dân thông hợp ñồng tiêu thụ hoặc liên kết thông qua các cá nhân, tổ chức trung gian như: HTX, cơ sở thu gom, thương lái,…thực hiện mối liên kết chặt chẽ tạo ra nguồn nguyên liệu ổn ñịnh cho doanh nghiệp, tạo ñầu ra ổn ñịnh cho sản phẩm nông nghiệp

Doanh nghiệp, ñơn vị kinh doanh vải quả, thương lái và nhà nông có vai trò quan trọng trong mối liên kết ðơn vị tiêu thụ sản phẩm ñóng vai trò trung tâm, chủ ñộng ký kết hợp ñồng, hướng dẫn, giúp ñỡ nhà nông trong việc

áp dụng kỹ thuật, hỗ trợ vay vốn và vật tư nông nghiệp, thực hiện bao tiêu sản phẩm với giá thoả thuận bảo ñảm lợi ích của cả hai bên

Tóm lại, nội dung liên kết kinh tế là sự thể hiện cụ thể mối quan hệ phân công và hợp tác lao ñộng giữa các chủ thể tham gia liên kết Nó quy ñịnh những hoạt ñộng trách nhiệm, chức năng, việc làm cụ thể về kinh tế - kỹ thuật mà mỗi bên phải thực hiện ñể cùng nhau hợp tác, tạo ra thành quả lao ñộng chung của liên kết kinh tế Nội dung của liên kết kinh tế bao gồm: liên kết hợp tác trong chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông sản, chuyển giao tiến bộ

kỹ thuật cho nông dân, huy ñộng vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Vai trò của liên kết kinh tế

Liên kết kinh tế là một hình thức ñảm bảo ñem lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan Khác với mọi liên kết lỏng lẻo trước ñây liên kết kinh tế

Trang 20

thông qua hợp ñồng loại bỏ vai trò của các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất, nhất là người nghèo khi bán sản phẩm

Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân cho phép xoá bỏ ñộc quyền ñối với các doanh nghiệp trong việc ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân Mặt khác, thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có nguồn cung cấp sản phẩm ñầu vào ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ñược khả năng cạnh tranh ñối với sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng giúp cho các cơ sở chế biến, xuất khẩu có ñiều kiện ñể mở rộng quy mô hoạt ñộng do có sự ñảm bảo ổn ñịnh về số lượng, chất lượng và tiến ñộ của nguyên liệu vải cung cấp cho sản xuất Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng sức lao ñộng, cho phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản ðây là hướng tích cực và có nhiều triển vọng cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có ñiều kiện ñể tích luỹ ñất ñai

có ñiều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, ñồng thời cũng là chìa khoá mở lối thoát cho thị trường nông, lâm sản Việt Nam

Liên kết kinh tế giữa ñơn vị kinh doanh vải quả, tư thương, sẽ ñảm bảo cho các chủ thể kinh doanh an tâm ký kết hợp ñồng cung cấp sản phẩm cho nhà phân phối vải quả

Việc chuyển tổ chức sản xuất từ liên kết ngang (người sản xuất/người thu gom/người chế biến/người kinh doanh xuất khẩu, ) sang hình thức liên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất - chế biến - tiêu thụ), ñã ñem lại tác dụng

to lớn sau:

- Chuyển một phần lợi nhuận của tư thương, ñơn vị kinh doanh vải quả, người mua bán trung gian hoặc Doanh nghiệp sang cho người sản xuất trực tiếp

Trang 21

- Thông qua hợp ñồng sẽ tập trung ñược nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung với chất lượng ñảm bảo VSATTP, sản phẩm ñồng ñều và ổn ñịnh

- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các cơ

sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp chỉ còn chịu rủi ro trong khâu sản xuất, hạn chế tối ña rủi ro trong thị trường giá cả

- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản xuất, nhờ ñó sản phẩm ñáp ứng ñúng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng VSATTP do thị trường ñòi hỏi, trên cơ sở ñó tăng cường khả năng cạnh tranh

và nâng cao ñược giá trị sản phẩm

- Gắn kết ñược công nghiệp chế biến và hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ với ñịa bàn kinh tế nông thôn, góp phần quan trọng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng ña dạng hoá, công nghiệp hoá, thúc ñẩy liên kết nông nghiệp - công nghiệp phát triển

- Thông qua liên kết các ñơn vị kinh tế, các tổ chức có ñiều kiện hỗ trợ, giúp ñỡ cho các nhóm hộ, HTX phát triển, tạo ra những khả năng phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, ñồng thời tạo lập môi trường kinh tế - xã hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển

Các nguyên tắc cơ bản của liên kết kinh tế

Tự nguyện: Việc liên kết kinh tế phải xuất phát từ nhu cầu của mỗi thành viên, không có sự gò ép mới thực sự có hiệu quả

Bình ñẳng và công bằng trong phân phối lợi nhuận và rủi ro: Nguyên tắc này sẽ là ñộng lực thúc ñẩy quá trình liên kết kinh tế

Tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh: ðây chính là mục tiêu của mọi hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở, việc mở rộng quy mô sản xuất, thay ñổi các phương thức sản xuất của từng thành viên khi gia nhập tổ chức kinh tế hợp tác nói riêng hay khi thiết lập các mối quan hệ với các ñối tác khác phải ñạt mục tiêu hiệu quả cao

Phương thức liên kết

Trang 22

Liên kết theo chiều dọc (liên kết giữa các tác nhân trong cùng một ngành hàng mà trong ñó mỗi tác nhân ñảm nhận một bộ phận hoặc một số công ñoạn nào ñó) là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai ñoạn từ sản xuất chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân kề trước ñó, ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân kế tiếp của chuỗi hàng Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian

Liên kết theo chiều ngang (liên kết diễn ra giữa các tác nhân hoạt ñộng trong cùng một ngành) là hình thức liên kết giữa các chủ thể nhằm mục ñích làm chủ thị trường sản phẩm Hình thức này ñược tổ chức dưới nhiều dạng,

có thể thông qua các hội nghề nghiệp hoặc hiệp hội, ví dụ như hiệp hội mía ñường,…các cơ sở liên kết với nhau là những cơ sở ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau và thông qua một bộ máy kiểm soát chung Với hình thức liên kết này có thể hạn chế ñược sự ép giá của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường

Như vậy, liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý, mỗi loại hình liên kết có những ñặc ñiểm riêng cũng như những ưu ñiểm riêng của nó

Cơ chế liên kết

Từ những quan ñiểm về liên kết, các hình thức và mục tiêu của liên kết kinh tế cho thấy các liên kết trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tác nhân rất ña dạng và gồm cả liên kết dọc và liên kết ngang, ñan xen lẫn nhau

Cơ chế liên kết cũng rất ña dạng, thể hiện sự phát triển của cung cách sản xuất

từ sản xuất ñơn lẻ, manh mún sang dạng hàng hóa và mức ñộ phức tạp của việc cung cấp tiếp cận thị trường, cung cấp nguồn lực và công tác tổ chức

Trang 23

quản lý sản xuất kinh doanh và ựể ựánh giá mức ựộ liên kết, mức ựộ quan hệ chặt chẽ giữa các tác nhân khi tham gia liên kết chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Sự thoả thuận hay cam kết giữa các tác nhân tham gia liên kết thể hiện

sự hợp tác giúp ựỡ nhau vì lợi ắch chung cho cả các bên dựa trên nguyên tắc

tự nguyện, bình ựẳng và sự phát triển của các bên tham gia

Các cam kết thoả thuận có các ựiều kiện ưu ựãi, các ưu ựãi này phải xây dựng thông qua bàn bạc, thống nhất vì lợi ắch chung và dựa trên mối quan

hệ cung cầu trên thị trường

Các thoả thuận, cam kết phải thể hiện trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện cam kết và các hình thức phạt nếu một bên không thực hiện ựúng, ựủ theo thoả thuận cam kết Các mối liên kết này thông qua các hình thức sau:

- Hợp ựồng bằng văn bản: Theo Pháp lệnh Hợp ựồng kinh tế (HđKT) năm 1989, HđKT là loại hợp ựồng ựược ký giữa pháp nhân với pháp nhân, hoặc giữa pháp nhân với cá nhân có ựăng ký kinh doanh đó là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên về việc thực hiện công việc sản xuất, trao ựổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thỏa thuận khác nhằm mục ựắch kinh doanh

Như vậy, HđKT là một khái niệm vừa rất rộng, thậm chắ còn có thể bị coi là một khái niệm chưa rõ ràng (về ựối tượng của hợp ựồng), nhưng cũng lại rất hẹp về chủ thể ký kết (các bên ký kết) Mặt khác, với những thay ựổi mang tắnh tất yếu của nền kinh tế thị trường, những quy ựịnh của Pháp lệnh HđKT tỏ ra không còn thắch ứng với môi trường kinh doanh ựa dạng về mọi mặt, phản ánh một cách cụ thể trình ựộ phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta trong giai ựoạn hiện nay

Do ựó, hiện nay các doanh nghiệp khi ký kết một hợp ựồng nào ựó với ựối tác kinh doanh của mình, thường xác ựịnh cụ thể nội dung của hợp ựồng

ký kết mà ựặt tên cho hợp ựồng điều này vừa dễ cho công tác quản lý (do có

cơ sở ựể phân loại hợp ựồng theo tên gọi), vừa là cơ sở ựể các bên có thể tìm hiểu một cách có hiệu quả các quy ựịnh của pháp luật về loại hợp ựồng với

Trang 24

nội dung đĩ (do đã giới hạn được phạm vi của các văn bản pháp luật điều chỉnh loại quan hệ giao dịch sắp ký kết) như: Hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nơng sản, cĩ thể gọi là hợp đồng bao tiêu sản phẩm; hợp đồng gia cơng thì các bên cĩ thể đặt tên cho hợp đồng của mình là hợp đồng gia cơng, mua bán hàng hĩa thì ghi rõ là hợp đồng mua bán hàng hĩa,

- Hợp đồng miệng: là các thoả thuận khơng được thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt động, cơng việc nào đĩ Hợp đồng miệng cũng được hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và địa điểm Cơ sở của hợp đồng là niềm tin, sự tín nghiệm, trách nhiệm cam kết giữa các tác nhân tham gia hợp đồng Hợp đồng miệng thường được thực hiện giữa các tác nhân cĩ quan hệ thân thiết hoặc các tác nhân đã cĩ quá trình hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh với nhau mà trong suốt thời gian hợp tác luơn thể hiện được nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm, giữ chữ tín với các đối tác Tuy nhiên, hợp đồng bằng miệng thường chỉ thoả thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá

cả, điều kiện giao nhận hàng Hợp đồng bằng miệng cũng cĩ thể hoặc khơng cĩ đầu tư ứng trước tiền vốn, vật tư, cũng như hỗ trợ giám sát kỹ thuật So với hợp đồng bằng văn bản thì hợp đồng bằng miệng lỏng lẻo và

cĩ tính chất pháp lý thấp hơn

Mục tiêu liên kết

Liên kết kinh tế đã phát triển vơ cùng mạnh mẽ ở nhiều cấp độ khác nhau với nhiều loại hình đa dạng, bao gồm: Liên kết ngang, Liên kết dọc, Liên kết nghiêng, Liên kết hình sao, Doanh nghiệp liên doanh, Tập đồn kinh doanh Cho dù ở cấp độ nào đi chăng nữa, liên kết kinh tế cũng sẽ mang lại những lợi ích nhất định cho các bên tham gia trên nhiều mặt:

Liên kết kinh tế nhằm tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn định thơng qua hợp đồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt động của từng tổ chức liên kết để tiến hành phân cơng sản xuất chuyên mơn hĩa và hiệp tác hĩa, nhằm khai thác tốt hơn tiền năng của đơn vị tham gia liên kết, gĩp phần nâng cao sản lượng, chất

Trang 25

lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập của các bên tham gia liên kết, cũng như tăng thu ngân sách cho Nhà nước

Liên kết tạo ra thị trường chung, phân ñịnh hạn mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm ñể bảo vệ lợi ích kinh

tế của nhau, tạo cho nhau có khoản lợi nhuận cao nhất

Liên kết kinh tế giúp ñỡ nhau có kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và quản lý, giúp ñỡ nhau về ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản

lý, công nhân kỹ thuật, cũng như thực hiện cho nhau các công việc cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ vận chuyển, thông tin, xử lý thông tin,…các hoạt ñộng này ñược ghi thành hợp ñồng kinh tế

Tuy nhiên, liên kết kinh tế cũng có mặt tiêu cực là có thể tạo ra sự ñộc quyền, không khuyến khích cạnh tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường, dẫn ñến gây thiệt hại cho người mua (do ñộc quyền bán) hoặc cho người bán (do ñộc quyền mua) Ngoài ra, liên kết còn có thể dẫn tới tình trạng sụp ñổ dây chuyền khi một trong những chủ thể tham gia bị phá sản, gây mất ổn ñịnh cho nền kinh tế

Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thành công của các liên kết kinh tế, cần phải có một môi trường chính sách minh bạch, bình ñẳng giữa các thành phần tham gia Mức ñộ phát triển liên kết kinh tế còn phụ thuộc vào trình ñộ phát triển

của lực lượng sản xuất, thiện chí hợp tác của các bên tham gia,

Ý nghĩa của liên kết trong nền kinh tế xã hội

Loại bỏ ñược vai trò của tầng lớp trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất khi tiêu thụ sản phẩm Khuyến khích phát triển sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành nghề chế biến

Liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến với hộ nông dân cung cấp nguyên liệu cho phép xóa bỏ ñộc quyền ñối với doanh nghiệp ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân

Tăng cường liên minh công nông: việc chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa thì việc liên minh

Trang 26

công nông có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ hiệu quả hơn

Thực hiện quan hệ hợp tác: qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tác giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn

Giải quyết quan hệ phân phối: thông qua liên kết vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hóa hơn, sản phẩm ñến với người tiêu dùng nhanh hơn

Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật: liên kết giúp cho việc vận dụng, sử dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn

Tạo sự gắn kết “bốn nhà” (Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà nông) khi cùng tham gia liên kết thì hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn, ñồng bộ hơn trong thực hiện Với việc tham gia của Nhà nước (nhà quản lý) tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách sẽ ñược hạn chế tối ña thay vào ñó là một chính sách ñồng bộ trong sản xuất Với sự có mặt của các nhà khoa học, tiến

bộ kỹ thuật ñược cập nhật và áp dụng thường xuyên trong sản xuất thay thế những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, giống cây, con cho năng suất hiệu quả thấp Còn với các doanh nghiệp và hộ nông dân họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn ñầu tư trong sản xuất, ổn ñịnh yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra, giảm thiểu rủi ro cũng như ñược chia sẻ rủi ro trong sản xuất với sự liên kết như vậy sẽ ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh (chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng theo Quyết ñịnh số 80/2002/Qð - TTg ngày 26/04/2002 của Thủ tướng Chính phủ)

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước nhà theo ñịnh hướng XHCN

Như vậy, liên kết không chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, nó giúp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh

Trang 27

doanh, giá cả, sản lượng, thị trường cung cầu sản phẩm và thu nhập người dân

ổn ñịnh Thông qua liên kết giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày càng phát triển bền vững phù hợp với xu thế hội nhập

và phát triển của nền kinh tế thế giới

Từ lợi ích nhiều mặt của mối liên kết này ñem lại mà cần phải nghiên cứu, duy trì và phát triển loại hình liên kết này là một xu thế, là tất yếu của hội nhập phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Các tác nhân tham gia trong mối liên kết kinh tế

Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế, ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi của mình Có thể hiểu rằng, tác nhân có thể là nhà khoa học, các ñơn vị, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, hộ gia ñình và

cá nhân tự nguyện cùng tham gia một hoạt ñộng nào ñó ñể ñạt ñược lợi ích chung và lợi ích cho riêng mình Mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải chúng tôi chia ra làm 02 nhóm tác nhân chính sau ñây:

- Nhóm tham gia liên kết trực tiếp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải (hộ sản xuất, người thu gom, người chế biến sản phẩm vải, người tiêu thụ vải, )

- Nhóm tham gia gián tiếp (nhà khoa học, chính quyền các cấp, các tổ chức xã hội, )

Xuyên suốt các nôi dung trên cho ta thấy: Liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả

Là sự hợp tác giữa hai hay nhiều ñối tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả thông qua sự thỏa thuận miệng hoặc ký kết hợp ñồng kinh tế Mục ñích của liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả là bên bán mong muốn bán ñược hàng và thu ñược nhiều lợi nhuận, còn bên mua mong muốn mua ñược hàng tốt, giá cả phù hợp ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cuối cùng hoặc nhu cầu của các quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gắn kết giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa vùng nguyên liệu với người sản xuất chế biến và tiêu thụ, giữa người mua và người bán

Trang 28

Như vậy, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm là cách thức tổ chức phân công lao ñộng xã hội, trong ñó các hộ, doanh nghiệp phối hợp, gắn bó, phụ thuộc với nhau thông qua các cam kết, các thoả thuận ñiều kiện về sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm nhằm ñem lại lợi ích cho các bên

2.1.1.2 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình tạo ra của cải, vật chất và dịch vụ Trong sản xuất con người ñấu tranh với thiên nhiên làm thay ñổi những vật chất có sẵn nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cuộc sống Sản xuất là ñiều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác

và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong sản xuất, con người

là lực lượng sản xuất chủ yếu ñóng vai trò quyết ñịnh [2]

Có 2 quan niệm về sản xuất, nên dẫn ñến 2 cách tính khác nhau:

* Theo hệ thống xã hội chủ nghĩa xã hội trước ñây, quan niệm sản xuất

là tạo ra của cải vật chất, nên các ngành sản xuất trong xã hội chỉ có nông nghiệp và công nghiệp, các chỉ tiêu tính theo hệ thống MPS

* Theo hệ thống của Liên hợp quốc, quan niệm về sản xuất là tạo ra của

cải vật chất và dịch vụ, nên trong xã hội có 3 ngành sản xuất là Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ Các chỉ tiêu ñược tính theo hệ thống SNA [1]

Quá trình sản xuất bắt ñầu từ khâu chuẩn bị các yếu tố ñầu vào ñể tiến hành sản xuất ra các sản phẩm ñủ tiêu chuẩn tiêu thụ trên thị trường, nhập kho chế biến Sản xuất có 2 phương thức:

- Phương thức thứ nhất: Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình

này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm bảo chủ yếu cho các tiêu dùng của chính họ, không

có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

- Phương thức thứ hai: Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo

kiểu sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường

Trang 29

và thường ñược sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập chung chuyên canh cao và có tỷ lệ hàng hóa cao

Việt Nam ñang từng bước phát triển nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN phải phát triển theo phương thức thứ 2 Nhưng dù sản xuất theo phương thức nào, thì người sản xuất cũng phải trả lời ñược 3 câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?

2.1.1.3 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

* Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển sang hình thái giá trị của sản phẩm Sản phẩm ñược coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán Theo quan ñiểm này, quá trình tiêu thụ sản phẩm bắt ñầu từ khi ñưa sản phẩm vào lưu thông và kết thúc khi bán hàng song

* Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, ñịnh hướng tổ chức sản xuất ra sản phẩm, tạo ra sản phẩm hàng hóa và ñưa ra thị trường tiêu thụ

Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của các chủ thể tái hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tiêu thụ ñược sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn ñể tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng, mặt khác trong cơ chế thị trường tiêu thụ sản phẩm còn quyết ñịnh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của một cơ sở hay một doanh nghiệp kể từ khi bắt ñầu quá trình sản xuất cho ñến khi bán ñược sản phẩm và thu hồi vốn

Ý nghĩa của việc tiêu thụ vải quả

Tiêu thụ vải là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, nó là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất, thông qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng sản phẩm hàng hóa ñược thực hiện Theo quan niệm trên, chúng tôi thấy tiêu thụ là quá trình chuyển hóa quyền sử dụng hàng hóa, tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế Chính vì vậy mà hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố khác nhau như chủ thể tham gia; ñối tượng

Trang 30

(hàng hóa và tiền tệ); thị trường (nơi gặp gỡ người mua và người bán) Các ñơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện chức năng cơ bản là ñảm bảo sản xuất, cung cấp một khối lượng sản phẩm nhất ñịnh với những yêu cầu về chất lượng, chủng loại,…cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội Chức năng này ñược biểu hiện cụ thể qua quá trình tiêu thụ sản phẩm

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng liên kết

2.1.2.1 ðặc ñiểm sản phẩm vải

Khoảng 55,54% sản lượng vải của Lục Ngạn ñược tiêu thụ dưới dạng quả tươi, trong ñó 32,31% tiêu thụ ở thị trường trong nước và 67,69% tiêu thụ ở thị trường nước ngoài Phần sản lượng còn lại ñược sơ chế hoặc chế biến các dạng sản phẩm vải sấy khô, vải lạnh ñông, vải nước ñường và pure vải

Ảnh 2.1 Người dân chở vải ñến ñiểm thu mua

Do thời vụ thu hoạch tập trung thời hạn ngắn (khoảng 30 ngày trong tháng 6), với sản lượng lớn trong khi vải là loại quả rất khó bảo quản tươi, gây khó khăn về tổ chức lao ñộng thu hái Thị trường tiêu thụ quả tươi và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến làm cho sản xuất vải ñang gặp nhiều khó khăn, hiệu quả giảm thấp Bên cạnh ñó hiện tượng năng suất thấp

và cách niên sảy ra phố biến ñối với tất cả các vùng trồng vải là những nguyên nhân sản xuất vải chưa bền vững

Trang 31

Trong những năm gần ñây, các giống chín sớm ñang ñược quan tâm phát triển bổ sung vào cơ cấu giống vải của huyện vì quả vải chủ yếu ñược sử dụng ăn tươi, xuất khẩu tươi, sấy khô và chế biến ñồ hộp xuất khẩu

Hiện nay việc thu hái, lựa chọn, bảo quản vải vẫn tiến hành tại hộ nông dân bằng phương pháp thủ công theo công nghệ truyền thống Vải là loại quả khó bảo quản, thời gian thu hoạch và lưu trữ ngắn nên ñược các cơ quan tập trung phương pháp bảo quản như: phương pháp bảo quản bằng các hoạt chất sinh học; sử dụng chế phẩm KIVIVA làm chậm quả chín tới 12 ngày ở nhiệt

ñộ thường và 30 ngày ở chế ñộ lạnh; xông khí SO2, nhúng trong dung dịch Sulfite, HCl; bảo quản bằng hóa chất, bằng khí ôzôn và bảo quản lạnh,… nhìn chung, các công nghệ bảo quản vải quả áp dụng trên diện rộng chưa có hiệu

quả vì giá thành cao, hiệu quả kinh tế thấp

2.1.2.2 ðặc ñiểm thị trường

Các dạng sản phẩm vải sơ chế hoặc chế biến chủ yếu tiêu thụ tại thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Sỹ,

Mỹ, thị trường Châu Âu và một số quốc gia trong khu vực

Xuất khẩu quả vải tươi chiếm tỷ lệ không ñáng kể Thị trường xuất khẩu quả vải tươi còn ít do nhiều nguyên nhân như thời gian bảo quản ngắn, chất lượng VSATTP chưa ñáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ

Thị trường vải tươi chủ yếu tiêu thụ ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Vải sấy khô chủ yếu bán sang Trung Quốc và một phần sang Lào, Campuchia Hầu hết sản phẩm vải ñều do ñơn vị kinh doanh vải quả và tư thương tiêu thụ,

có rất ít tổ chức ñứng ra thu mua vải cho người sản xuất

Trang 32

Ảnh 2.2 Thương lái ñóng thùng ñể vận chuyển vải ñi tiêu thụ

2.1.2.3 ðặc ñiểm sản xuất, chế biến, tiêu thụ

* Phong tục tập quán trong sản xuất vải

Nông dân Việt Nam nói chung còn chịu ảnh hưởng nặng nề của tập quán sản xuất nhỏ, lẻ, manh mún, tự cung tự cấp Liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả phục vụ công nghiệp chế biến cũng như ñáp ứng ñược tính chuyên nghiệp khi ký kết hợp ñồng tiêu thụ của các DN, HTX chế biến, các ñơn vị kinh doanh vải hay tư thương với khối lượng sản phẩm lớn ñòi hỏi phải sản xuất trên ñịa bàn rộng lớn, tính ñồng ñều của sản phẩm cao, sản phẩm của người nông dân phải ñảm bảo VSATTP, ñây là một trở ngại khá lớn trong việc phát triển mối liên kết này Vì vậy, công tác tuyên truyền, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất phải ñược ñi trước một bước, trong ñó việc xây dựng các mô hình trình diễn, tham quan học tập,

tổ chức các hội nghị “ñầu bờ” là rất quan trọng, có tác ñộng trực tiếp tới việc giúp nông dân thay ñổi tập quán sản xuất

* Các cơ sở chế biến nông sản

ðặc ñiểm cơ bản của sản phẩm vải là sản xuất có tính mùa vụ, khối lượng sản phẩm thu hoạch thường hay tập trung trong một thời gian ngắn, rất khó bảo quản và vận chuyển ñi xa ñể tiêu thụ, trong khi ñó thời tiết khí hậu nước ta là nóng và ẩm, chất lượng sản phẩm bị xuống cấp rất nhanh Vì vậy

Trang 33

chế biến không những góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ cho thêm các gia vị, kéo dài thời gian sử dụng và các sản phẩm chế biến thường ñược ñóng lọ, ñóng hộp có thể vận chuyển ñi xa, kéo dài thời hạn sử dụng vì vậy sẽ tiêu thụ ñược khối lượng sản phẩm lớn với giá trị sử dụng cao hơn

Các nhà máy chế biến nông sản là cơ sở tiêu thụ sản phẩm vải, do ñó nếu ñịa phương nào có nhiều các nhà máy chế biến rau, quả (vùng nguyên liệu gần các nhà máy chế biến) sẽ thuận lợi cho việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ CNCB và ngược lại, nếu vùng nguyên liệu ở xa các nhà máy chế biến sẽ làm tăng chi phí, tăng giá thành sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, do ñó hiệu quả kinh tế sẽ không cao

Sản xuất vải quả phục vụ thị trường tiêu dùng trong nước, xuất khẩu cũng như công nghiệp chế biến ñòi hỏi việc tuân thủ chặt chẽ về quy trình sản xuất, chăm sóc, thu hoạch,…ñể phát triển mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả của huyện Lục Ngạn ñòi hỏi công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật phải ñược ñi trước một bước Vì vậy, việc thúc ñẩy phát triển mối liên kết này sẽ là giải pháp quan trọng góp phần giúp nông dân thay ñổi cách nghĩ, cách làm, tức là thay ñổi tâm lý tiểu nông tầm nhìn hạn hẹp, thụ ñộng, yên phận, không dám mạo hiểm, sợ rủi ro,… Tất

cả những ñặc trưng ñó không phù hợp với tư duy kinh tế, tác phong công nghiệp của kinh tế thị trường

Ở ñây mối quan hệ giữa các nhà máy chế biến với vùng nguyên liệu vải quả phục vụ công nghiệp chế biến là mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau, sự phát triển của ngành này là cơ sở cho sự phát triển của ngành kia

và ngược lại Phát triển công nghiệp chế biến phải thực hiện ñồng thời với phát triển vùng nguyên liệu

Xuất phát từ mối quan hệ trên, ñể sản xuất vải trên ñịa bàn phát triển theo hướng chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá thì việc quy hoạch vùng nguyên liệu là rất cần thiết ñể trên cơ sở ñó phát triển công nghiệp chế biến nhằm tạo thành vùng sản xuất hàng hoá lớn, ñáp ứng yêu cầu cạnh tranh của

Trang 34

sản xuất trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Nguồn nguyên liệu vải phải xây dựng thành vùng tập trung, có diện tích

ñủ lớn ñể thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hoá, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm

Phát triển vùng nguyên liệu vải quả phục vụ công nghiệp chế biến phải trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông dân với các doanh nghiệp chế biến nông sản Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hoá (bao gồm nông sản, lâm sản) và muối với người sản xuất (hợp tác xã, hộ nông dân, trang trại, ñại diện hộ nông dân) nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng

hoá ñể phát triển sản xuất ổn ñịnh và bền vững

Như vậy, ñể vùng sản xuất vải quả phát triển bền vững ñòi hỏi phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa người sản xuất với nhà máy chế biến Nhưng trên thực

tế, mối quan hệ này không phải lúc nào cũng ñược giải quyết hài hoà, thường rất dễ xảy ra tranh chấp hợp ñồng kinh tế khi xảy ra một trong những vấn ñề sau:

- Doanh nghiệp gặp khó khăn khi thị trường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp, hoặc không ký ñược ñơn hàng xuất khẩu, dẫn tới một số doanh nghiệp không thực hiện ñúng cam kết về giá thu mua ñối với nông dân, hoặc o ép nông dân trong việc phân loại vải quả, chậm thanh toán,

- Khi thị trường tiêu thụ thuận lợi, giá thu mua trên thị trường tự do tăng cao hơn thoả thuận mua bán ban ñầu, một số nông dân không bán vải quả cho doanh nghiệp như ñã ký kết, mà ñem bán ra thị trường tự do nhằm hưởng chênh lệch,…

- Do không có quy hoạch, người dân sản xuất tự phát, nên gặp rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý dịch bệnh, chủ ñộng nguồn nước cho cây trồng, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,…nên hiệu quả sản xuất không cao,…

- Nguyên liệu vải quả phục vụ cho chế biến có nhiều loại ñòi hỏi có ñộ

Trang 35

ñồng ñều cao phục vụ cho việc chế biến bằng máy, nhưng phần lớn các nhà máy chế biến chưa liên kết chặt chẽ với người trồng nguyên liệu trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, dẫn ñến tình trạng sản phẩm sản xuất ra không ñáp ứng yêu cầu thu mua của nhà máy, ñây cũng là nguyên nhân dẫn ñến nhiều vùng sản xuất vải thời gian qua ñã tổ chức nhưng không

thể duy trì và phát triển ñược

Tất cả những vấn ñề này trên thực tế ñều gây thiệt hại cho cả nông dân, doanh nghiệp và chính quyền ñịa phương Doanh nghiệp mất uy tín với nông dân khu vực sở tại, không mở rộng ñược vùng nguyên liệu cho mình, không

ñủ nguyên liệu cho nhà máy hoạt ñộng, dễ “bị” vi phạm hợp ñồng với ñối tác xuất khẩu nước ngoài (do thiếu nguyên liệu), hoặc phải thu mua nguyên liệu tại các tỉnh khác, làm chi phí vận chuyển lớn, giá thành sản phẩm tăng ðối với nông dân, khi doanh nghiệp không phát triển sẽ không còn cơ hội sản xuất loại cây trồng có thu nhập cao, tiêu thụ thuận lợi Về phía nhà nhà nước ñịa phương, sản xuất nông nghiệp không phát triển, ñời sống nông dân gặp khó khăn, mục tiêu xoá ñói, giảm nghèo không thực hiện ñược, dẫn tới nảy sinh nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội phức tạp

ðể giải quyết vấn ñề này, không thể thiếu ñược vai trò trung gian của nhà nước, ñịa phương trong việc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, ñịnh hướng cho việc phát triển liên kết trong sản xuất - chế biến phục vụ công nghiệp chế biến và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến hoạt ñộng, cũng như thể hiện vai trò trung gian, hoà giải, can thiệp khi cần thiết ñể ñảm bảo quyền lợi chính ñáng cho các bên (nông dân, người trung gian, doanh nghiệp) khi xảy ra các tranh chấp hợp ñồng kinh tế

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm là nhân tố quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất của nhà máy chế biến, các ñơn vị kinh doanh, cá thể là tư thương kinh doanh vải quả, với cách tiếp cận mới trong sản xuất và kinh doanh hiện ñại hay chiến lược marketing mix ñược sử dụng thì thị trường hay khách hàng

Trang 36

mục tiêu là yếu tố trung tâm cho mọi hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh Cuộc sống càng hiện ñại thì người ta càng sử dụng nhiều sản phẩm chế biến, ñó là một xu hướng tất yếu không chỉ diễn ra ở các nước phát triển Nhưng trong thời gian vừa qua vải của Lục Ngạn chủ yếu tiêu thụ ở thị trường trong nước dưới dạng quả tươi và thị trường Trung Quốc, vải quả chế biến và sấy khô chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hà Lan,… ñó là một cản trở lớn về thị trường tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn

2.1.2.4 ðặc tính cá nhân của các nhân tố tham gia

Vấn ñề nổi cộm của nông nghiệp nước ta hiện nay là phải thay ñổi tập quán sản xuất, phải làm cho tập quán sản xuất - kinh doanh của nông dân phù hợp với cơ chế thị trường và các ñiều khoản ñã cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp, cụ thể là:

- Hộ nông dân trồng vải không quan tâm nhiều ñến việc liên kết trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm do chưa thấy ñược lợi ích lâu dài từ việc ký kết hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm cho các nhà máy, HTX chế biến hay ñơn vị, tư thương kinh doanh vải quả trên ñịa bàn

- Doanh nghiệp, HTX chế biến vải quả, ñơn vị kinh doanh, tư thương chưa ñặt ñược niềm tin cho hộ trồng vải do ñó trong quá trình kinh doanh cũng chỉ phụ thuộc vào may rủi thị trường

- Một ñặc tính nữa là các Doanh nghiệp chế biến chưa quan tâm nhiều ñến việc mở rộng thị trường tiêu thụ vải chế biến do ñó chưa hình thành vùng chuyên canh vải phục vụ công tác chế biến xuất khẩu ổn ñịnh

- ðơn vị kinh doanh, tư thương kinh doanh vải quả chủ yếu là nghe ngóng tình hình sản xuất của từng năm ñể mua sản phẩm tiêu thụ, chưa thực

sự có mối liên kết giữa người sản xuất với tiêu thụ như hiệp hội vải, ñể bảo

vệ quyền lợi của người sản xuất

2.1.2.5 Các yếu tố về môi trường liên kết

Gồm các chủ trương, cơ chế, chính sách của Nhà nước các cấp tác ñộng

Trang 37

trực tiếp vào sản xuất hoặc gắn trực tiếp thơng qua thị trường Sự can thiệp cĩ chủ định của Nhà nước cĩ thể thơng qua các cơng cụ như: thuế, lãi suất, trợ giá, điều hịa giá,…các chính sách đĩ đều cĩ tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự hình thành và phát triển của các vùng sản xuất vải

Chủ trương chính sách là vai trị cĩ tính định hướng và cĩ ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của nơng thơn Hệ thống chính sách tác động lên các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội Chính sách thúc đẩy sự phát triển của các yếu

tố trên, điều hồ các mối quan hệ giữa chúng với nhau tạo nên hệ thống tổng hợp đồng bộ Hệ thống chính sách cần mềm dẻo, uyển chuyển để khơng chỉ tạo cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của nơng nghiệp, mà cịn thúc đẩy nơng nghiệp tiến lên theo những định hướng đã lựa chọn Nơng nghiệp và nơng thơn khơng thể tách rời nhau, vì vậy phát triển nơng nghiệp luơn gắn với xây dựng nơng thơn, nâng cao đời sống nơng dân Hệ thống chính sách nơng nghiệp gồm những chính sách sau:

- Chính sách ruộng đất: Cần khẳng định quyền sở hữu đất đai thuộc về nhà nước, nhưng quyền sử dụng đất lâu dài được trao cho người dân

- Chính sách thuế sử dụng ruộng đất: Chính sách này cịn thể hiện chủ trương khuyến khích hoặc hạn chế đối với sản xuất một loại nơng sản nào đĩ, hoặc khai thác sử dụng một số loại đất

- Chính sách đầu tư và tín dụng: Trong nơng nghiệp nơng thơn nhằm đẩy mạnh sản xuất, đầu tư, thâm canh và đa dạng hố sản xuất Gĩp phần ổn định đời sống, tăng cường đồn kết, đồng thời cũng gĩp phần điều tiết trong việc thực hiện các định hướng phát triển của nhà nước đối với các loại sản phẩm cũng như vùng cần khuyến khích phát triển

- Chính sách khuyến nơng: Nhằm thúc đẩy đưa nhanh các tiến bộ khoa học

kỹ thuật và cơng nghệ vào sản xuất, đổi mới trang thiết bị trong nơng nghiệp

- Chính sách bảo hiểm trong nơng nghiệp: Tạo nên trạng thái ổn định, tâm lý tin tưởng, yên tâm đầu tư sản xuất, phát triển nơng nghiệp

Trang 38

- Chính sách xã hội ở nơng thơn: Nhằm duy trì và ổn định lực lượng sản xuất gĩp phần xây dựng đồn kết, động viên mọi người tham gia làm trịn nghĩa vụ với đất nước trên các phương diện kinh tế, xã hội và an ninh quốc phịng Xuất phát từ quan điểm của ðảng và Chính phủ trong việc xác định rõ vai trị của nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn đối với tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Những năm qua các chủ trương, chính sách của ðảng và Chính phủ ngày một hồn thiện làm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hố, xã hội nơng nghiệp, nơng thơn, làm

an lịng người dân trong xây dựng nơng thơn mới

Theo Qð 80/2002/TTg thì hợp đồng tiêu thụ nơng sản phải được ký kết ngay từ đầu vụ sản xuất, đầu năm hay đầu chu kỳ theo các hình thức các doanh nghiệp:

- Ứng trước vật tư, vốn, hỗ trợ kỹ thuật, cơng nghệ và mua lại nơng sản hàng hố

- Bán vật tư, mua lại nơng sản hàng hố

- Trực tiếp tiêu thụ nơng sản hàng hố

- Liên kết sản xuất

Thực hiện phương châm các bên cùng cĩ trách nhiệm và cùng cĩ quyền lợi và nghĩa vụ với nhau Làm tốt vấn đề này gĩp phần thúc đẩy sản xuất phát triển tránh tình trạng thị trường trơi nổi dẫn đến việc ép giá nơng sản Người dân sản xuất ra sản phẩm khơng bán được, thua lỗ, tư thương, đơn vị kinh doanh vải quả khơng chủ động được nguồn cung cho thị trường, nhà máy xây dựng lên

vì khơng đủ nguyên liệu cho sản xuất cũng phải đình trệ dẫn đến phá sản

2.2 Cơ sở thực tiễn về liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả

2.2.1 Thực trạng liên kết ở một số quốc gia trên thế giới

Mơ hình liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nơng cĩ thể diễn ra trong nhiều ngành hàng nơng nghiệp Thực tế của các

Trang 39

nước trên thế giới cho thấy ñây là mô hình ñem lại lợi ích cho các bên tham gia, ñặc biệt là hộ nông dân và mô hình này ñã nhanh chóng lan rộng ở các nước ñang phát triển ñiển hình như là ở Trung Quốc, Thái Lan,…

2.2.1.1 Ở Trung Quốc

Sản lượng chè của Trung Quốc chiếm 25% sản lượng chè của thế giới Tại Trung Quốc, liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nông phát triển rất nhanh chóng trong thời gian gần ñây ðiều này ñã khuyến khích các thành phần công, thương nghiệp tham gia nhiều hơn nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo liên kết chặt chẽ giữa sản xuất – chế biến

và tiêu thụ nông sản Trung Quốc gọi là “Kinh doanh sản nghiệp hóa nông nghiệp” ðây là phương thức kinh doanh nông nghiệp kiểu mới, trong ñó Nhà nước phối hợp với các xí nghiệp và các nhà khoa học trong các khâu tác nghiệp trước sản xuất, trong sản xuất và sau sản xuất của hàng triệu hộ nông dân, nhằm hướng vào thị trường nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất – chế biến – tiêu thụ, ñưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng quy mô hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa

Có 4 hình thức chính của sản nghiệp hóa:

Thứ nhất, hình thức doanh nghiệp chế biến gia công là chủ thể; tức là doanh nghiệp tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước rồi thông qua hình thức ký hiệp ñồng, khế ước, cổ phần,… Rồi liên hệ với nhân dân và vùng sản xuất nguyên liệu Trong ñó doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thu mua nông sản ñịnh hướng sản xuất cho nông dân Nông dân ñảm bảo nguyên liệu ổn ñịnh cho doanh nghiệp sản xuất Nhà nước tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp và nông dân vay vốn, bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và nông dân trước các thay ñổi của thị trường nhằm cho doanh nghiệp yên tâm ñầu tư, người dân yên tâm sản xuất

Thứ hai, hình thức hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể: Các tổ chức hợp tác nông dân ñứng ra liên hệ với các doanh nghiệp gia công chế biến, các ñơn

vị kinh doanh nông sản, mặt khác tiến hành tổ chức nông dân sản xuất, họ

Trang 40

ñóng vai trò như chiếc cầu nối liên kết người dân và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với nông dân

Thứ ba, hình thức hiệp hội nông dân chuyên nghiệp: ðây là hình thức chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau về tiền vốn, kỹ thuật sản xuất, tiêu thụ,… Giữa các hộ gia ñình trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi

Thứ tư, hình thức mắt xích của thị trường buôn bán: Ở hình thức này hạt nhân trung tâm là các chợ buôn bán, các công ty thương mại nông sản Tức là các chợ công ty này tác ñộng hướng nông dân sản xuất các mặt hàng riêng biệt, từ ñó hình thành các khu chuyên canh cung cấp ñầu vào cho kinh doanh của mình

2.2.1.2 Ở Thái Lan

Là một ñất nước trồng cả rau nhiệt ñới và ôn ñới nên có thể nói chủng loại rau của Thái Lan rất phong phú Hiện nay có trên một trăm loại rau ñược trồng ở Thái Lan, trong ñó có 45 loại ñược trồng phổ biến

Mức tiêu dùng rau bình quân tại Thái Lan là 53 kg/người/năm với các kênh tiêu thụ rau chủ yếu trên thị trường là:

Loại kênh thứ nhất: Người sản xuất - nhóm nông dân tự thành lập - người bán buôn (tại Băng Cốc)/ người chế biến/ xuất khẩu/ - người bán buôn - người bán lẻ - người tiêu dùng

Loại kênh thứ hai: Người sản xuất - người thu gom trên ñịa bàn trồng rau - thị trường bán buôn trung tâm - người bán buôn tại Băng Cốc - người bán lẻ - người tiêu dùng

Thông thường, phần lớn các thương lái gom rau trực tiếp tại nông hộ và chở rau

ñi bằng xe bán tải Một số nông hộ cũng có thể bán trực tiếp ra chợ bằng cách chuyên chở bằng xe tải riêng của gia ñình Rau thường ñược vận chuyển vào buổi chiều và ñược tiêu thụ chủ yếu ở các chợ bán buôn rồi ñưa ñến các siêu thị và khuynh hướng này ñang tăng dần trong cách tiêu thụ rau an toàn của Thái Lan

Ngày đăng: 02/04/2013, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Mỹ Dung - Bùi Bằng ðoàn (1996), Phân tích kinh tế nông nghiệp, giáo trình Trường ðH Nông nghiệp I, NXB Nông nghiệp 2. Phạm Thị Mỹ Dung - Trần đình Thao (1996), Phân tắch hoạtủộng kinh tế Nụng nghiệp, giỏo trỡnh Trường ðH Nụng nghiệp I, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh t"ế" nông nghi"ệ"p", giáo trình Trường ðH Nông nghiệp I, NXB Nông nghiệp 2. Phạm Thị Mỹ Dung - Trần đình Thao (1996), "Phân tắch ho"ạ"t "ủộ"ng kinh t"ế" Nụng nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung - Bùi Bằng ðoàn (1996), Phân tích kinh tế nông nghiệp, giáo trình Trường ðH Nông nghiệp I, NXB Nông nghiệp 2. Phạm Thị Mỹ Dung - Trần đình Thao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 2. Phạm Thị Mỹ Dung - Trần đình Thao (1996)
Năm: 1996
3. Từ ủiển thuật ngữ kinh tế học; Viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n thu"ậ"t ng"ữ" kinh t"ế" h"ọ"c
4. Hồ Quế Hậu (2008), Xây dựng mô hình liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và người nông dân, http Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây d"ự"ng mô hình liên k"ế"t gi"ữ"a doanh nghi"ệ"p ch"ế" bi"ế"n và ng"ườ"i nông dân
Tác giả: Hồ Quế Hậu
Năm: 2008
11. Lê văn Khoa (2004), Khảo sát tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều ở huyện Lục nam - tỉnh Bắc Giang, Báo cáo tốt nghiệp ðại học, Trường ðHNN1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát tình hình s"ả"n xu"ấ"t và tiêu th"ụ" v"ả"i thi"ề"u "ở" huy"ệ"n L"ụ"c nam - t"ỉ"nh B"ắ"c Giang
Tác giả: Lê văn Khoa
Năm: 2004
12. David. W. Pearce (1999), Từ ủiển kinh tế học hiện ủại, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n kinh t"ế" h"ọ"c hi"ệ"n "ủạ"i
Tác giả: David. W. Pearce
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 1999
18. Vũ Thị Thuỳ (2007), Nghiên cứu tình hình tiêu thụ quả vải thiều tại xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Báo cáo tốt nghiệp ðại học, Trường ðHNN1 - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u tình hình tiêu th"ụ" qu"ả" v"ả"i thi"ề"u t"ạ"i xã Ngh"ĩ"a Ph"ươ"ng, huy"ệ"n L"ụ"c Nam, t"ỉ"nh B"ắ"c Giang
Tác giả: Vũ Thị Thuỳ
Năm: 2007
19. Trần Văn Trường (2009), đánh giá vai trò của hiệp hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều Thanh Hà trong việc xây dựng, Quản lý và phát triển quyền sở hữu cụng nghiệp - chỉ dẫn ủịa lý cho Vải thiều Thanh Hà, Báo cáo tốt nghiệp ðại học, ðHNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá vai trò c"ủ"a hi"ệ"p h"ộ"i s"ả"n xu"ấ"t và tiêu th"ụ" v"ả"i thi"ề"u Thanh Hà trong vi"ệ"c xây d"ự"ng, Qu"ả"n lý và phát tri"ể"n quy"ề"n s"ở" h"ữ"u cụng nghi"ệ"p - ch"ỉ" d"ẫ"n "ủị"a lý cho V"ả"i thi"ề"u Thanh Hà
Tác giả: Trần Văn Trường
Năm: 2009
20. UBND huyện Lục Ngạn (2008), Báo tình hình thực hiện nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội và sự chỉ ủạo ủiều hành của UBND huyện năm 2007; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo tình hình th"ự"c hi"ệ"n nhi"ệ"m v"ụ" phỏt tri"ể"n kinh t"ế" - xó h"ộ"i và s"ự" ch"ỉ ủạ"o "ủ"i"ề"u hành c"ủ"a UBND huy"ệ"n n"ă"m 2007; k"ế" ho"ạ"ch phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i n"ă
Tác giả: UBND huyện Lục Ngạn
Năm: 2008
21. UBND huyện Lục Ngạn (2009), Báo tình hình thực hiện nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội và sự chỉ ủạo ủiều hành của UBND huyện năm 2008; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo tình hình th"ự"c hi"ệ"n nhi"ệ"m v"ụ" phỏt tri"ể"n kinh t"ế" - xó h"ộ"i và s"ự" ch"ỉ ủạ"o "ủ"i"ề"u hành c"ủ"a UBND huy"ệ"n n"ă"m 2008; k"ế" ho"ạ"ch phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i n"ă
Tác giả: UBND huyện Lục Ngạn
Năm: 2009
22. UBND huyện Lục Ngạn (2010), Báo tình hình thực hiện nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội và sự chỉ ủạo ủiều hành của UBND huyện năm 2009; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo tình hình th"ự"c hi"ệ"n nhi"ệ"m v"ụ" phỏt tri"ể"n kinh t"ế" - xó h"ộ"i và s"ự" ch"ỉ ủạ"o "ủ"i"ề"u hành c"ủ"a UBND huy"ệ"n n"ă"m 2009; k"ế" ho"ạ"ch phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i n"ă
Tác giả: UBND huyện Lục Ngạn
Năm: 2010
6. Nghị quyết 03/2000/NQ - CP, Nghị quyết 09 của Chớnh phủ; ủề nghị sửa ủổi Luật ðất ủai năm 2003 Khác
7. Nghị ủịnh 56/2005/Nð - CP và cỏc Thụng tư hướng dẫn về cụng tỏc khuyến nông, khuyến công Khác
8. Nghị quyết 30A/2008/NQ - CP, Nghị quyết 151/2006/Nð - CP của Chớnh phủ, Quyết ủịnh 27/2008/Qð - TTg của Thủ tướng Chớnh phủ Khác
9. Nghị quyết 30a/2008/NQ – CP… Chương trình 135, Hỗ trợ 61 huyện nghèo Vốn hỗ trợ sản xuất, vốn tín dụng ưu ủói thuộc cỏc Chương trỡnh, dự ỏn xúa ủúi, giảm nghốo Khác
13. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2007 – 2020 Khác
14. Quyết ủịnh 38/1989/Qð-HðBT ngày 10 thỏng 04 năm 1989 về liờn kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch vụ Khác
15. Quyết ủịnh số 80/2002/Qð-TTg ngày 24/6/2002 về chớnh sỏch khuyến khớch tiờu thụ nụng sản hàng hoỏ thụng qua hợp ủồng Khác
16. Quyết ủịnh 17/2006/Qð - TTg, chớnh sỏch hỗ trợ sử dụng giống mới theo Quyết ủịnh 27/2008/Qð - TTg, hỗ trợ sản xuất an toàn theo Quyết ủịnh 107/2008/Qð - TTg, Nghị quyết 30A/2008/NQ – CP Khác
17. Qð 107/2008/Qð - TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố khí hậu huyện Lục Ngạn (số liệu trung bình từ 2006 - 2009)               Tháng      Yếu tố - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu huyện Lục Ngạn (số liệu trung bình từ 2006 - 2009) Tháng Yếu tố (Trang 51)
Bảng 3.2: Biến ủộng ủất ủai giai ủoạn 2006 – 2009 - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.2 Biến ủộng ủất ủai giai ủoạn 2006 – 2009 (Trang 54)
Bảng 3.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp   huyện Lục Ngạn thời kỳ 2000 - 2009 - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.3 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Lục Ngạn thời kỳ 2000 - 2009 (Trang 55)
Bảng 3.4: Giỏ trị sản xuất ngành Nụng nghiệp giaiủoạn 2007 – 2009  ðVT: Triệu ủồng So sỏnh ( % ) - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.4 Giỏ trị sản xuất ngành Nụng nghiệp giaiủoạn 2007 – 2009 ðVT: Triệu ủồng So sỏnh ( % ) (Trang 57)
Bảng 3.5: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Lục Ngạn giaiủoạn 2007 – 2009  Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ủộ phỏt triển (%)  Chỉ tiờu  SL (người)CC (%) SL (người)CC(%) SL (người)CC(%) 08/07 09/08 BQ I - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.5 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Lục Ngạn giaiủoạn 2007 – 2009 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ủộ phỏt triển (%) Chỉ tiờu SL (người)CC (%) SL (người)CC(%) SL (người)CC(%) 08/07 09/08 BQ I (Trang 70)
Bảng 3.6: ðất ủai, dõn số và tỡnh hỡnh sản xuất ngành trồng trọt tại 9 xó ủiều tra năm 2009  ðVT: Cơ cấu % Xó  Hồng GiangGiỏp Sơn Quý Sơn Phỡ ðiền ðồng Cốc Phượng Sơn Mỹ An Thị trấn  ChũSa Lý  Diễn giải  ðVT SLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLC 1 - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.6 ðất ủai, dõn số và tỡnh hỡnh sản xuất ngành trồng trọt tại 9 xó ủiều tra năm 2009 ðVT: Cơ cấu % Xó Hồng GiangGiỏp Sơn Quý Sơn Phỡ ðiền ðồng Cốc Phượng Sơn Mỹ An Thị trấn ChũSa Lý Diễn giải ðVT SLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLCCSLC 1 (Trang 74)
Bảng 3.7: Số liệu ủiều tra ủược chọn từ cỏc xó ủại diện  Diện tích trồng vải năm - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.7 Số liệu ủiều tra ủược chọn từ cỏc xó ủại diện Diện tích trồng vải năm (Trang 75)
Bảng 4.2: Diện tớch, sản lượng vải Lục Ngạn giaiủoạn 2007 - 2009   Năm 2007  Năm 2008  Năm 2009 So sỏnh  Diện tớch (%) Sản lượng (% ST Tðơn vị Diện  tớch (ha) - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.2 Diện tớch, sản lượng vải Lục Ngạn giaiủoạn 2007 - 2009 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh Diện tớch (%) Sản lượng (% ST Tðơn vị Diện tớch (ha) (Trang 90)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh sản xuất vải của nhúm hộ ủiều tra - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh sản xuất vải của nhúm hộ ủiều tra (Trang 94)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh lao ủộng trong nhúm hộ ủiều tra - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh lao ủộng trong nhúm hộ ủiều tra (Trang 95)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh vay vốn của nhúm hộ ủiều tra - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh vay vốn của nhúm hộ ủiều tra (Trang 97)
Bảng 4.7: Thực trạng cung ứng ủầu vào của hộ ủiều tra - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.7 Thực trạng cung ứng ủầu vào của hộ ủiều tra (Trang 99)
Bảng 4.10: Số lượng vốn cho vay bình quân từ các tổ chức cho vay - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.10 Số lượng vốn cho vay bình quân từ các tổ chức cho vay (Trang 103)
Bảng 4.11: Tình hình nắm bắt và áp dụng tiến bộ kỹ thuật  của nhúm hộ ủiều tra - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.11 Tình hình nắm bắt và áp dụng tiến bộ kỹ thuật của nhúm hộ ủiều tra (Trang 104)
Bảng 4.12: Chi phí bình quân cho 1 ha vải thiều năm 2009 - 388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.12 Chi phí bình quân cho 1 ha vải thiều năm 2009 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w