1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhân vật ả đào từ cuộc sống đến thơ văn

110 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 39,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hị cỏ cîMôj đánh đến cliếl: giai thoại vé các mối quan hộ cua Nguyền Công Trứ và Nguyễn Du với các đào nương c ổ Đạm; câu chuvẹii về cuộc đời Irăc trơ cua một đào nương xứ Nghẹ thê hộ cu

Trang 1

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

L Ò I C Ả M Ơ N

loi Iran IrọnVI iiưi tới các th ã \ cô giáo tại Trường Đại học Khoa học

Xà hội và Nhàn van Hà Nội cùng các thây có giáo khoa Văn học 1ÒI1Ũ hi ci ơn chân lliàiìh vì clã dạy đo và tiiúp dỡ tói trong lliời gian học tập tại đây

Xin aưi lời cam oil sâu sàc nhát tới tháy T r á n N h o T h ìn , người đã irire tiep hướim dẫn và iiiúp đỡ tòi trong suốt quá trình thực hiện luạn vãn

Il à V

Đoàn Thị Anh Đào

Trang 3

18 21 21

Trang 4

( |ỊI ( ) \ ( , Il \ Ỉ) \« ) I R( ) \ ( , \ \ \ Ị IK ) - N ( , ( O l IMIl \ l ! \ l S A C 41

M M \ ( | B \ ! \ l l A i l

2 ! I k i l u i t i i i sinh h o ạ i v a n h o a i lac s âc 41

2 1 2 M o ï i/itiiu l i e lỉiừ it </ d à o vil ( ú c k h á n t h i n h ý i i 4 4

2 2 1 S ih vù l à i l u i .SíUì a n c h ứ a h u ! I n m l i 51

2 2 2 M c n h b ụ c v ù k h á i v ọ n i ’ h a n h p l i í i r 6 2

Trang 5

P H Ẩ N M O t ) Ầ r

1 Lý do C1ỌI1 đ e tài

Sau ìiột quá trình lịch sư lau dài va nhiêu thăng trám, giá trị cua ca trù - bộ

m òn nghệ thuật có truyền đặc sac cua Việt Nam - đang càng ngày càng được khán g dim Trong khoáng chục năm trớ lại đây các nghiên cứu vé ca trù xuál liiộn khá ihiẽu chú yêu là ntìhiên cứu vế các phương diện nghệ thuật, âm nhạc, vãn chươiọ lịch sư với tiếng nói cúa các nhà nghiên cứu có tên tuổi trong và ngo.ii n ư ỏ \ Dinh cao cua sự tòn vinh là việc Nhà nước ta đẻ nghị U nesco cong

nh ặn ca trí là di san văn hóa thê giới Đe hoàn thành hổ sơ đề nghị Học viện úm

n h ạc quốc ilia Việt Nam đã phái tập hợp lực lượng đông đáo các nhà nghiên cứu những ngiời hoạt động trong lĩnh vực am nhạc, văn hóa thực hiện các báo cáo

k h o a học long kiếm kẽ di sán ca trù trên loàn quốc, xây dựng các hoạt động

c ộ n g đồn; háo tồn đi san ca trù Có rất nhiều phưimg diện cua ca trù dã được

q u a n lâm thê nhưng, vần còn đó nhiều vàn đề Iiên quan tới ca trù chưa được giai

Trang 6

\ đ a o L'iir m o t \ cl I l i o l Ị i u n Irons: [ ¡ O I I L Ì c a t r u T r o n g c u ộ c l u i t c a t ru M i l ười

b i ê u J Iẽ11 tiiiiliy n\ (J.inii (l;m iht\ \ à Lci MI \ J iiL!in>i iiiirơnii t hứ c la hai n h a n vạt

c l u n k Ilia \ a i in") d i l l t h e a u n g ư ờ i đ à o n ư ơ n g c o tho la q u a n t r ọ n g h ơ n c a H ọ !à nhưr g 111!lió n h a n liLini: l a m la Iiũiíời lưu siiĩr v o n di s a n đ ỏ s ộ c á c t h è c á c h c a t rù bãiiL! plurơiiii t h ứ c t r u v é n m i e n a l ừ đ ừ i n à \ s a n u do'i k h á c , l à n g ư ờ i c h ứ n t i k i ê n \ à

h i ê n J o i b a n t h a n eùtìi! vói nliữnii t h ú n g H a m c u a n t i h ệ t h u ậ t c a t r ù q u a h à n g t r ă m

n ă m l ịc h sư Đ i ê u d ặ c hiệt h ơ n c a đ a n g q u a n Unr h ơ n c a h ọ là n h ữ n g p h ụ n ữ c ó

đời song và thân phận khác biệt hoàn toàn với nlùrniỉ nu ười phụ nữ hình thườiiíi tro n Ü \ ã h ộ i phong kiên Những á đào h a y đào 11 ươnÜ vé một phưitiig điện nào đó

là sự ktLM tinh c u a tài năng, giá trị c u a người phụ nữ trong xã hội cũ Bơi vì trong

xã hội p h ư ơ n g Đ ỏn g trung dại IIí!ười p h ụ nữ không (lược khuyên khích đi học đi

t h i lại càng khổng cỏ cư hội trở thành nữ doanh nhân hav nữ chính khách như người phụ nữ ngày nay Hành lang vãn chương, nghệ thuật là ngá đường khá chật hẹp c h o p h é p họ thế hiện năng lực, tài năng c ứ a minh Người á đào chọn hát xướng làm nghe kiêm sông, một nghe nghiệp chú yêu phục vụ cho đối tượng thướng thức là người đàn ó nu Trong xã hội nam quyền Nho giáo, đây là nghề

n ghiệp phai đôi diện với những vân etc nhạy c á m trước hết là vân đổ đạo đức Nhưng giới nghiên c ứ u về hút c a trù hiện nay hoặc là ít quan tàm đến thăn phận

c u a nhân vật chú thê - người á đào hoặc là có cái nhìn quá lạc quan về thân phân

ây mà cho rằn 11 họ có thân phận và tư cách tốt đẹp Niihiên cứu đời sô n s nehổ

n ghiệp và dặc điếm thân phận c u a người á đào có thè c h o chúng ta n h i é u câu tra lời ve sinh hoạt giai trí cua nhà nho, ve thán phận những phụ nữ nhan sác tài hoa troiiíi xã hội cũ Cũng do đặc trưiiiĩ nghé nghiệp, a đào có môi quan hệ mật thiết với nhiều nhân vặt văn h ó a lớn trong khoáng hai trăm năm cuối cùng của chê độ phong kiên Việt Nam với những quan (liếm SUN nghi, hành \ ư khác nhau như NüUvỏn Olí Níiuvcn Còng Trứ C a o Ba Ọuat D ư ơ n g Khuê do đó nghiên cứu

v ề a đào là m ộ t cách etc liiòu n h ữ n g Iilian vạt n à \ l ừ một góc đ ộ mới lạ.

~)

Trang 7

T p i ì i i v a n hck' n a m I! i t a o hut đ a u M l a! ỉiicn voi t ân s o k ha c a o III' l hò k \ XVỊỊI '!'■“! ,!:ui I lie k \ \ \ I I I I lie l h a \ Iilutl la l i o n n c;ic l ac p h à m h;it m 'i t i oạ c t h ơ

c a c u a ni cư n h a n h o veil i h i c h c a t r ù ( ' á c lài Iicn ìĩhi c h é p lluKK' c a c n u u o n k h á c

n h ư a i c liicii k \ sự UI\ b u i iliời truiiii (.lụi d ạ c hi ót ỉa b a o c h í đ á u tile k v X X

c ũ n g p h a i a n h s ự t ô n lai v;t i h a n p h ạ n IIÜười a (lai' Đ ;i \ cũiiii là k h o a n g t h ơi iiian

“ bùn*! I l l h ì n h a n h liu ười p h ụ Iiĩr vơi n h i ê u s o p h ạ n và h o à n c a n h k h á c n h a u :

c h i n h p h Cling n h a n , h o à n g h ậ u coiiiỉ c h ú a T u \ k h ô n g xiiat í iiộn t r o n g c á c l ác

p h á m "chi h ơ i " m à c h i x u a t h i ệ n t r o n g c á c l á c p h à m n g ă n , p h o h i ê n ớ p h ạ m VI

h ẹ p n h ư ii n h ì n c h u n g , lìiiười a đ à o k \ n ữ là n h a n vạt p h ụ n ữ " á p d a o " n h á t với

t a n s u á t Hat h i ệ n đ à y đ ạ c v à s o l ư ợ n g t á c p h á m k h á l ớn Đ ứ n g t r o n g m ộ t t h ê k y

v ã n học ú a n g ư ờ i p h ụ n ữ n h ã n vật a đ à o k ỹ n ữ â n g i á u t r o n g m ì n h n h ữ n g lý íiiai t h ú Ị vé s ự t i ế n b ộ h a \ t h u c ự u t ro nt ỉ n h ậ n t h ứ c c u a c á c n h à n h o v ể p h ụ n ữ

Trang 8

La mol Ilium \a i an dura Milieu \<II1 lie Van h iu Um V Ị nhiniii mot lighien UI'II lie llionu \a cu I hé vè nhan \ ạt cl dúo cho tien nav van liant! là dieu mon il ito'i M iiriiü nühien cứu \é nu ười (ỉao nui til tí til ườn il năm iront: các còng trình<_ l_ <_ c c C-million cứu chung \ é ca trù, háu hét cuntí cap các ihóim lin ve nguổn góc tên áọi Ilời song, nghê Iiìihiẹp thói quen sinh hoạt cua các đào nương Có một sò tác

phãin lap trung hon LÚC lúc nia SLILI tâm các íac phám giai ihoại ghi chép vẽ nhan vạt J đào Nhmiii kiên tiiai su \ nghi vè nhan vạt này cũng xuất phái le lé tư trong các nghiên cứu chun« này Trong phán Lịch sư vân đổ, chúng tỏi tạm chia

ra làm hai cụm ntĩhiòn cứu: thứ nhát, các nghiên cứu chung vé ca trù có cuniỉ cáp ihõiiii tin vỏ a đào: thứ hai cúc cóng trình SƯ U tám lặp hợp tạp trung tư liệu về a

đào

Các nghiên cứu chung về ca trù thì vô cùng phong phú vù háu như công trình nào viết về ca trù cũiìiỉ đcu có nhác đẽ lì 11 y ười a đào Vào đau những năm

20 của thê ký XX có các hài viết nổi bặt cua các nhà nghiên cứu như Phạm

Q uỳnh, N guyễn Đ ôn Phục T ro ng hài diễn thuvêt \ ủn chiùĩníỊ troiiỊỊ lôi hát íi (lào, Phạm Q uỳnh khắn g định lối chơi ca trù là một lói chơi phong lưu tao nhã,

người a đào Iigàv trước sống trong giáo phường, làm việc theo giáo phường nên giư gìn danh iỉiá có tài đức “ tuy là người kỹ nữ nhưng không phai là gái giang hô" |2 tr.62| Trong hài viết này Phạm Quỳnh cũng dần lại một vài giai thoại và truyện tích về người a đào n hư truyện về người a đào có công đánh giặc Minh iron« Côniỉ dư tiệp ký tiêu biêu cho á đào có han lình, giai thoại vé N guyễn Cõng

Trứ và cò đào Hiệu T h ư tiêu biếu ch o a đào thông minh, có tài văn chương Nguvỏn Đ ôn Phục trong hài viết K l m o luận Ví' loi liât a lĩÌU) đã cung cáp một NÔ

thông tin vé thói quen, lé lối sinh hoạt nehc nnhiệp cua á đào như di hát thi, cuộc soil 12 trong giáo phường, những phép tác mà a đào phai tuân thu Từ những chi

2 l ie 11 su \ ail d e

4

Trang 9

uct dĩ, ĩne mo'! khăiiii tí ị lili a (lun im (hr<K lit k\ nư nhini Lĩ van co 1|II\ tac co ilia !ĨC lu:n !' khtviii ¡’»hai hanu lioi noi thoaI ì\ lìlur k\' nữ c;k mrov ( N'_íL1\ ỎỈ1

-Đơn Phục e< lẽ co \ so sanh YỌ k\ nữ Trung Ọuoc) Dỏ ihá\ tị nan (liẽni cluin*!

năm 20 đau thé k\ X X ) khoiiü cịn iiiử clưọv các phàm chái tơt đẹp cũ nửa ma

Cùnt: 11 ạch nghiên cứu nà\' chúnii la cĩ thê kê đên các cõng trình cua Trấn

Văn Khê vo sau này Tran Văn Khẽ \ ici llcii el Jilo, hao quát chung các vân đố

c u a v'a trù n! ư nguồn gốc lối hát a đào to chức giao phường, am nhạc trong hát á (tào TroriịỊ cĩ, ơng đã cung cấp một so tư liệu quý vổ người a đào như hình dáng, thĩi quen kiinii khem giữ giọng, cuộc sịng, và ơng cịn đưa ra ca lư liệu về sự suv hối ‘ UI nghé hát và người đào nương ừ các thế kv XIX XX.c r c

Các tic giá gần đây như Vũ Nịiọc Khánh Chu Hà cũng đi theo hướng này Vũ N g )(-' Khánh đưa ra danh sách cúc đào nương là vợ vua trung bài viết

iỉvo nhạc tù dán i>iun đến bác học cíe trớ vỡ (lán i>iưn sưu tám các tư liệu về mối

quan hè á đio nhà nho trong cúc sách N gil yen Cịn !» Trứ, Ha trăm năm lè Chu

H à cung cấp các tư lieu vé đời sống sinh hoạt cua các đào nưttng Lỏ Khè trong

H ú i lứa d ìm Lỗ Khé N g u y ê n Phùng tron í! c \i trù Cị Dạm trẽn lí ườn X (lùi nhăc

đe n các đà( nương c ổ Đạm thanh sãc nổi danh được hước chân vào hồng tộc

nh ưn<ụrca ' rần Thị Khang, ngự ca Nịĩiiyỏn Thị Bích

Gần (áy Nguyền Xuân Diện iront! Lịch sứ vù Niihệ thuật ca trù tuy chi

klnáo vé ca tù qua các Million tư liệu Han Nom nhưng cìinu dã vạch ra được con đurờig ihăiiì Irãm cua các đào nương Yiệt Nam: lừ hai cứa dinh thơn quẽ chuyến

s a n í lìát ca ịiiún thành thị phục \ụ nhu cáu giai trí cho niới đàn õ 1111 nhiều lien

s

Trang 10

lam ¡lie lire II'OU'J \ I hoi S.III'J đen nhúng nam dan ilié k\ XX ciinu Viiï sự Jîhiii

elia li'inh (litre sinh hoại liai a liai) \ ã sự phai mo' đán \ thích cua mọi Il il ười đỏi

hoa (lan lọc dao niro'im khdiìi! con theo duõi niiíiẽ hai Chi đon nhửnn năm gán

tì a\ khôn tỉ khi sinh hoạt ca irù mới (lan quav !m' lại và đan» tron đà phục hôi

đào nương qua các lư iiọu khao có: qua các hình khác còn lại Iront: các đinh chùa IHÓI1 dại thế ky XV 11 XV11ĩ ớ Bác Bộ và Trung Bọ

Những công trình như thê này có nhiêu, chúng tói không thè điếm hết ớ đày, nhưng nhìn chung, tàt ca đều có điếm chung là cung câp tư liệu về đời sông, sinh hoạt, phong tục lập quán cùa các a dào như là một phần nhỏ trong ca nghiên cứu lớn ve ca trù chứ không tập trung nghiên cứu riêng vé người a đào với tính cách là một kiêu nhân vật văn hóa có đặc điếm và thán phận riêng giông như nghiên cứu về nhan vật geisha ứ Nhật Ban

Một số nghiC‘ 11 cứu tập trung hơn thì có đế V sưu tầm tư liệu về a đào, mà đáng kê phái nhắc đốn công t r ì n h 1/(7 N am ca trù b ien kháo cua Đồ Bàng Đoàn

và Đồ Trọng Huê Đây là một công trình nghiên cứu chung vé ca trù trong đó, các tác giá đã tổng quát mọi vân đề như lịch sư ca Irù các lỏi hát ca trù thê cách

ca tru mo ta to chức giáo phường, tạp hợp cae cáu chuyện vé đào nương va cac túc nia hát nói luyen tạp rất nhiều bài ca trù thịnh hành, v ể người đào nương, công trình đã:CT

- Nẽu l ẽ n Million góc ca trù và ■ c tôn n oi đào nươngc ?

- Cung a ĩ p các thôn« tin ve phonti lue tạp quán, đời sông, qui tác nghé

n d ìie p cua đào nương như lệ kiêng lẽn lồ mơ xiêm áo lệ chia liền hút đi liai thi quv tắc ũiáo phường

(t

Trang 11

Sưu làm Uip hợp các can ch ine n vò a (lan lionu cac sách co ihaii licit.( 1 1 * 1 I h í V \

- Ị ạp họp các hài ca irù trong đo Iihiéu hài hal \ c nhan vại đào nương

Đicm đang ké nhài cua liai tác gia là cía lạp hợp lừ nhióu millón tai liộu khác nhnu các t rii\ên kê vé dào 11 ươn li Yict Nam lừ iiiai lỉìoai hoang đường lác phàm Nán học cho t(Vị cáu chuycn vô nlìứníi dao 11 ươn Ü có that Đã\ la cõnvì trình duv nhất có sự tòiiii hợp SƯU lâm nàv Vò quan cỉiêni tác gia cỏ sư tirơni: đòn,ạ với các tác aia O' tròn, rãiiii đào nương là người có đạo dire, phép tãc có nliièu co liu lao đôi với đời sõng nhân dan

Thúi Kim Đinh trong bài viết Một II lỊÌui thoại vù tili ca YC dào Iiifc'iií’ xứ NíịIìị' (tã kè tục hướng di cua Đỏ Băng Đoàn và Đỏ Trọng Hue tuy nhiên ớ tron ti

một qin mô nho và chưa có hệ thông Ong chí sưu lập các giai thoại xoav quanh các đài) nưcrng Nghệ Tĩnh như hai giai thoại về anh học trò chọc ghẹo cô đào hị

cỏ cîMôj đánh đến cliếl: giai thoại vé các mối quan hộ cua Nguyền Công Trứ và Nguyễn Du với các đào nương c ổ Đạm; câu chuvẹii về cuộc đời Irăc trơ cua một đào nương xứ Nghẹ thê hộ cuối Trong bài viết này Thúi Kim Đính cũng không giâu giôìn cám tình cúa mình với các đào nương

Cííc công trình như thê đã cung cấp tư liệu cho việc nghiên cứu cua chúng tỏi Mót nhận xét chung được đưa ra là: các nhà nghiên cứu nói đến lôi sông, cách hành nghé, đặc diem sinh hoạt, quy tác đạo đức cua người đào nương nhưng không đô ý đến sự hiên chuyên cua họ dựa theo những biên chuyên cua nghệ thuật ca trù Do đó hầu hôi đều có nhận xét khá lạc quan về đời sòng, các phám chát đạo đức thân phận cua đào nương Vần còn rất nhiều vấn đề ve đời sont! Ihan phận, nghe nghiệp cua người a đào mà các nhà million cứu dan il bo ngó

Trang 12

i h ' i i i j C.'A iiL’ h i o n a m van l i o v Ị II i! !,!( ilia l i e \ d e n I l i u m \ ạt a l i a n N u Irời till! Ulli) nh;il ik'U liitili .mil HL’Uo'i a (Jao la IV,111 \lu> ! h Í!> Iron il hài \ iól / /7 : 7 h:

11 II \ i l l K i l l I I l l ’l l" l)< >1 ((Hill will lit UI UÌ III ‘I \ i d \ ( I I I I lac ilia chi phác hoa turc tranh \c nuưoi a đao I run il \à hoi \ iẹl Nam thòi k\ nưa ciioi the ký w i l l l rớ YỎ

Thìn dã neu Ion kci luận: triol K tài mệnh tương lio là triol lý được Niiuyỏn Du

I l k ra L]ua i l iực t h ê quan sál ihaiì p h ạ n lai s a c nluriiL’ hạc m ệ n h cua n g ư ờ i a đ à o

N u b i e n LƯU na\ l a m õ i noi \ cho c h ú n g t ó i k i n t h ự c I l i o n đ ẽ l à i n à \

} Đoi tượng và p h ạ m vi nghiên CỨII

\Wi những million cứu dã ke tròn, chúng tói Iiiihĩ răng mõt CÔIIÜ trìnhcr cr «w CT tr •nghiên cứu có hệ ỉhống vé người a đào như một nhan vật vàn hỏa vừa là chu thê

r u a hdt ca trù - a đào vừa là đôi tượng (hav nhàn vật) cua thơ hát nói và sáng tác vă.n cliưmig nói chung, có thân phận và đặc điếm riêntĩ lù điểu nên làm Nét đặc biệt e la nhãn vật a đào là từ một nhân vật (hực tó, thòng qua sinh hoạt hát a đào

và rwi quan hệ mật thiếỉ với nhiều tác già văn học họ đã di vào văn chưítng với

m ậ i đ ì xuất hiện khá dày đặc và sò lượng tác phấm đông đáo Bới vậy tuv đỏi tưạmg chính cua luận văn là người a đào trone thực té và nhân vật á đào trong văn

ch Ưíĩrg nhưng chúng tôi ưu liên hơn với người a đào trong văn chương, vì đây

m u i I* chìa khóa giai quyết nhiêu vân đổ văn học giai đoạn từ nứa cuối thế kỷ XVỈI1 thế ky XIX Sự phác họa đời son 12 iliực tê cua người á đào ớ phấn đấu ỈUiận vin chính là đê hieu sáu săc hơn nhân \ặt này trong văn học

Đe nghiên cứu nhàn vật a đào trong văn chương, chúng tôi bao quát một liiçn ñutí các lác pliám hát nói (giai đoạn XVIII - XIX) cỏ đổ cập đến người a itàio: tác tac pliam thơ cua các lác Vỉiá sav mé hát nói I1ÓÍ ve người a dào: \ à ca cáic t n \ c n neãn truvện kv rai rác cìàv đo ironii các tập hút ký ghi chép DiÇ‘ 11 tác phiám khao sai được kéo dài đôn các tác nia đau thô’ k\ XX như Trấn Tô Xương

s

Trang 13

lan Đ Ì I U l a n D i e u ỉ II\ n h i c n h< vi s õ liio'H'j l á c phàm q u a lớn l i e n chúng l o i ưu

t i e n c á c ui:* ' i c í ! h k ‘ L! VÌ! ‘ '< > sir il ã 11 h o m a ! thiC'1 vó'! h á ! n o i c h ứ k l i o n t : k h a o

s a n « c á c á c e i a k l i o i i i i l i e n Cị uan n h i ê u đ è n h á i n ó i

4 P hư o ìịí p h á p Iiịỉhién cứu

T n n g luạ ii \ãn n a y c h ú n g tôi c h u v ẽ u SƯ i l i u m p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u

\ã h oi hcc và v ă n h ó a h ọ c đ ẽ soi c h i ê u vâ n đò d ã d ư ợ c đặt ra T a t n h i ê n , đ i ê u n à v

k h u n g m t n g n g h ĩ a loại I r i r đ ố i \(Vi c ấ c p h ư ơ n g p h á p I ii ihiôn c ứ u k h á c

Cic íliao tác bổ trợ được sư dụng trong suòt quá trình thực hiện đẽ tài làlliao tác m tích, khao sat thống kè NO sanh

5 B o CỊT đé tài

Nịoai phán mơ đầu vù phần kết luận, đề tài dược chúng tôi phân thành ba chương \(Vi các nội dung chính:

V' 1 U'íng Ị; A CÎÜO Hịìhc ĩìịịíìiCp vu u(M s o i ï ü

Q-ương II: Ả dào trong văn Ihơ người phụ nữ tài sãc nhưng hạc mệnhCỊ-ương III: Cái nhìn đa chiều từ phía người thưởng thức

Trang 14

P H Ẩ N N Ô I 1 ) 1 \ < ;

<111 ( > \ ( i I: A O À O - N G H É N G H I Ệ P VA B Ó I S ( ) N( Í

1.1 Vài nét cơ bàn vẻ ca trù và a đào

1.1 ¡ C a tri là gì?

Hát C« trù (còn được iỉọi là hát a dào) là một loại hình nghệ thuật đặc săc

t úa «lán tộc.Nguỏn eốc cua ca trù tới nay vần chưa được xúc minh rõ nhưng nét (lác irưng nỉàt cua no chính la sư cán bo vơi n«hi thức tê thán ớ đình làng Ca trù• CT C C

sư dụng ba rh‘ỈC khí cơ han là đàn đáy phách, và trống cháu

Đàn cá' ' a L‘áy dàn dùng riêng đệm cho hát ca trù còn gọi là vó đe cám tức là đàn không đáy Đàn có thùng hình vuông, cán dài thường có ít nhất 1 1 phím, 3 dâ y (tong sợi t(í tăm hoặc sợi cước) Trong hộ ha nhạc cụ đặc trưng cua

ca trù chỉ dàn đáy có sự lích ra đời được chép tron« Sự tích lõ có clan Chuyện

rằng: Dinh Lề tự Niiuyẽn Sinh, người làng c ổ Đạm, huyện Nghi Xuân, Hà Tình, tính tình ph3ng khoáng, thích ca hát Một hõm vào rừng chơi Sinh gập hai cụ Líià lự xưng là Lý Thiết Ọuài và Lã Động Tàn Hai vị tiên đưa cho Sinh một khúc

nỏ neo đồ nf \à mot tờ i2Ĩáv có võ hình cái đàn hao Sinh ve cứ ilico đó mà đóntỉ

<-thành đàn Siih \ lời Đàn làm ra có am thanh rất hay, liêng đàn khiên người nulle vui vẻ qicíi muộn phién mệt nhọc Từ đó Sinh mang đàn di Iiiiao du CÙI1Ü

1(1

Trang 15

\ t Vi YỌ' tru\én iiL ’ h o c a ha! klnip lit)! U ' sail đ ư o v SUN ion Ii\ to I i g l i ó ca nil C'hicc (.Kill da\ Lian lien \oi sư tích !«' DL’hc c.ỉ Ĩ! I! Lhứniỉ !o sự '.ỊI*.:* ĩ1 I ron í: '-lia p.hục cu Iiav iron*: am nluK i;i till.

Nhạc cu thir hai la phách Thực ra nhạc cụ nà\ hao iiôni hai hộ phạn là phach và senil (I)O(IC còn iiọi la la phách và han phách), kìm hãim iiỏ hoặc trc, nhimg thon ì: thường niiười ta aọi rút ÌIỌI1 là phách Khi vào cuộc hát, a đào vừa hát, vừa gõ phách vào sònh tạo ra am thanh làm nhịp Gõ phách phai tuân theo những khuôn khó nhat định và tiên ti hál cũ Hũ phai nám Iron 12 những khổ phách

Nhạc cụ cuối cùng rất quan trọng, là trống Trông dùng trong cúc ca quán hoa c hát chơi ớ nhà riòng thường là loại nho, còn trống lớn chí dùng trong các

c u ộ c hát thờ tô lề ớ đình đen hay cung vua phu chúa Nhạc cụ này thường được

sư dung đô ngắt cáu giục hát khen câu thơ hay thương giọng hát đẹp, cung đàn

ng ọt h,i\ nhíp phách tuyệt kỹ Người đánh trổng goi là người cầm cháu, dùi trống izoi là roi chấu Phai là người tinh thòng âm luật, sành âm nhạc và văn chương mớ;i đư<>' cầm chấu trong cuộc hát đê khen chê cho đích đáng, chính xác Cũng

n h ư gõ phách, ngưừi đánh trông cháu cũng phai tuân theo những quy luật riêng, các h đánh riêng

B;1 nhạc cụ cơ han này gắn liền với ha nhân vật quan trọng trong một cuộc

h á t Đ ó .à kép (nam giới), nhạc công chuyên chơi đàn đáy; á đào (nữ giới), hát và

gõ phách, và quan viên cầm cháu là người đánh tròng Một sô tài liệu chép răng thòíi cố, <ép cũng tham gia hát và có mội số điệu hát dành riC'ng cho ép Hát thờ

ớ đỉình d5n thườiiii có sư tham gia cua ha người này, dưa trên ba nhạc cu cơ han.C? ~ Cr J • .

nh ư n g tico Nguyền Xuân Diện tron li Lie'll Mí vù nạliị’ thuật ca II ù, thì rát có kha

nà n g ca trù Iiiià\ trước dã có ca một dàn nhạc rãi rộn ràng đi kèm kết luận nà\

đ ư ự t đư-t la dựa 1 lẽn nhiéu lài liệu khai) cổ học là các hức chạm lại các ntiõi đình

11

Trang 16

CO men hn the k\ XVII \ \ 111 Iihir tlnih Dại Í Ml Lin L! ( \ a Dili I’luiiiL' huvcn 0;m Phượng !mh !:•' IK'.V lia N('I); it H ill \ o m (X ã llana Ló luivén

Hà Tĩnh), vú mọt so đinh ilcn co khác, lien u k buv chạm nàv co ca một liàn nh.ạc \<v nhiêu com: (tang chẽn xướng VUI v e moi nLLLfívị choi mọt nhạc khi khác nhau như đàn đáy phách nuăn phách dai sao tròng com Irons: mánh Sự tinh giai các nhạc cụ rườm ra chi üiif iại 3 nhạc khí cơ han ilion ra kin nào và tại sao, hiện Iiav chưa có ur liệu khăng định Liệu có phai khi ca trù thav đổi hình tliưc th.iyên Vtio hát phục vụ iiiai tn trong các ca quan thì các nhạc cụ không cần thiết dã lươc tinh gian đi?

N.ỉl)ệ thuật âm n h ạ c ca irù ngoài s ự dộc đáo cua các nhạc khí CÒI1rát độc iláto troiịĩ các thê cách Thê cách là một thuật Iiíiừ cua rit)ng ca trù, không thấy xu.ất h i é l (V các họ môn âm n h ạ c truyền thống khác Chữ này dùng đô c h i các làn điệu háu h ì n h thức d i ễ n x ư ớ n g múa diẻn, n g h i lề Thống kê của nhiều n h à

ng hiên cứu c h o thấy s ự phony p h ú đáng n g ạ c n h i ê n cua c á c t h ể cách ca trù Sách

Yiiệt N i n KI trù hiên klìdo cua Đỏ Băng Đoàn và Đỏ Trọng Huỏ cho răng ca trù

có 46 thi |9, tr.57-59| Nguyền Xuân Diện qua khao sát các tư liệu Hán Nỏm liệt

kê ra 9C thê cách, bao gổm 6 6 diệu thuán túy hát/nói/ngâm và 33 điệu cú kèm (lien xUfl tong hợp trong nghi le hát múa liiỏn |4 tr 127-1 30] Sự phoniĩ phú của

c á c thế ách ca trù có t h ê được g i á i t h í c h bới sự đa d ạ n g các hình t h ứ c biểu d i ễ n cu,a ngh: thuật này c ỏ ca trù hát thờ ca trù hát thi ca trù hát chơi, mỗi lòi hát

m ồ i him thức b i ế u d i ễ n lại kèm theo những thè cách đ ặ c trưng Có t h ê kế ra đây

m ó t sô nò cách ca trù phổ hiên, còn 1 ưu lại ctên nnày nay: hút nói đọc phú giáo tròing 1 2ao hương thét nhạc, nuàm thít, hát truyện hãc phan Tỳ bà hành, hát giuii há! ru non mai ỉiont: hanh, hát mưỡu chừ k h i đai t h ạ c h , hổi loan, ¿úri thư

Vội lục lộ dặc sãc cua ca trù cỉtS là tục thương the Troníi các cuộc hát tùv

t h e o lie:*! !róne khen cho cu;» quan vién câm châu mà đào và kép đươc tliướnii

i :

Trang 17

ban Iilìk I! llìc Iho đưov lam baiìíi tiv tren lio "lu so lien hoặc (lược 11‘jà m qu\ liịnh 1 1IO tho Iưoĩii! 1 0 1«: VỌ bao nlìieu tien V' Ỵ11 c n ì i v s a u tì'.' qu\ đoi t h à n h ỵle ỉ1,

lĩi hát nà\ được iiọi la hát ca irù địch Nịm la nahỵa là hát thĩ (trù trong tiêng llá n cĩ nghía la thè) Tục thirớnũ tlic nùv cho chunü ta tháy, ca trù trong tị lia

k h ứ dã đại đen trình đọ chuyên nghiẹp: (li hát được tra tiên cõng Iighìa là nghe hán irớ thành mol nulle mưu sinh, kiêm son c 12 cua các niihõ nhãn ca trù xưa Hmhclíiưc trá tien băng các the tre này chảc hãn cĩ lan sang các hộ mịn nghệ thuật tru vén thong khác Hiện nay hình thức này vãn dược bao lưu phán nào ớ Nha hát tuịng Nnuyịn Hicn Dinh, thành phị Đà Nẩng (chúng tịi đã quan sát hiện tượng inVy trong chuyên đi kháo sát thực tè cua sinh viên Khĩa 46 CLC Khoa Vãn học TrườHg Dai học Khoa học xã hội và Nhan văn năm 2004)

Ca trù độc đáo ơ âm nhạc, thê cách, phương thức biêu diễn , ớ các lễ nghi, phiong tục và vươn ra ngồi ám nhạc, ca trù cịn đĩng gĩp cho nền văn chưưng

Vi ệt Nam một thê loại văn học đặc hiệt: thê hút nĩi (cĩ ngưừi gọi đáv đủ là thể

t h u hát noi) Gán lien với ca trù là rát nhiều lên tuổi vãn hĩa lớn như Nguyễn Du, Nguyễn Cĩng Trứ Nguyền Khuvến, Dương Khuê Chu Mạnh Trinh Cao Bá Quát l*Ti vì thê, nghiên cứu ca trù cũng chính là nghiên cứu vổ những gia trị văin hĩa Việt Nam

Cho den nay cúc nhà nghiên cứu vần chưa tìm được nguổn tư liệu tin cậy

đê xác minh thời điếm ra đời và hình hài cua ca trù ớ thời kỳ sơ khai Theo Ngìuyỏn Xuân Diện, tài liệu Hán Nơm cổ nhất cĩ xuất hiện hai chữ "ca trù" là hài

D ụ i lii’hỵ bát iỊỈúp ilnỉớniỊ íiùo iỊĨdi vãn cua Lê Đức Mao, chép trong sách Le lộc uiu plici cĩ niên đại irước năm 1500 |4 tr.72 j Theo lài liệu này vào cuối thê kv

X V ca trù đã ton tại dưới một hình thức khá tồn vẹn: được đùng đê hát thờ ớ

đ ìn h làn il và (lã cĩ tục lệ thướng đào kép Từ thị k\ XV tới nay ca trù đã cĩ

liỉìiicu bien doi (rong đĩ dổi thay quan trọn ì! nliàt là ca trù chuyến tư lơi hát thĩ ờ

n

Trang 18

đình <-ỉc n SilII*2 loi hát choi tại các nha !icn>_! ha\ ca (ịiKÍn linh 1 hanh \ au ihe k\

XV!!! \ ! \ [\\ỵ !à một biên chuvến '."'IV! (' I! Từ moi bộ mon nghe tluụi num*: lính chãi nghi lé thò' phụng, ca trừ chưycn thành I i i i h ọ thuạt ‘_!Íai In phục VII nhu

c à u cua nhiéu người chu vôII là iiiới \an nhan nho SỲ phong lưu tài hoa Sự hiên

c l u n ẽ n đó kéo theo những (tổi Ihav cua nhạc cu cách tiien xướng cae hai hat

và Hiiay ca người hi cu diẽn - đào và kép cùim phai tliav đổi cho phu hợp vơi kh'óng khi tiiai trí (V thành thị Chínn ơ giai đoạn này với \ai lù) la mọt thú chơi,

m o t thứ eiái trí phục vụ tántĩ lớp van nhan nho sỹ ca 1 rù đã thế hiện mọt tiươiiii inăt đa sác thái: bèn cạnh sự thãnti hoa phiít trien ctinh cao \ é lìiihộ tluiại và những sinh hoạt vãn hóa độc đáo là những số phạn đời thường hạc mệnh, trớ treu lU.a các đào n ư t t n s nuhê sỹ hát ca trù

Ca trù giữ vị trí là một thú phong lưu cua các văn nhân lài lư cho mãi đôn đầiu thê ký XX Trong những năm đáu thê ky các văn nghệ SV tuy chịu nhiều anh hinrơng cua văn hóa và lối sống Tây phương nhưng vần coi ca trù là một thú giái trí khóng thè thay thế Tiếc rằng, càng về sau cùng với những hiến động lớn cùa lịc h (lân tộc, hộ môn nghệ thuật này suv (lần rỏi tàn lụi hán

l.ũ.2. 4 đào là ai?

Nghệ nhân nữ giữ vai trò hát và iiõ phách trong ca trù được gọi là á đào Thioạt lìtỉhe cỏ ve đơn gián, nhưng thực ra xung quanh khái niệm này còn rât nhiiều vân đe đáng hàn

Ten gọi a đào xuấl phút từ hai tài liệu là Yiệí sư tìcit án cua Ngõ Thì Sĩ và c< hìíỊ lư tiệp k\ cua Vũ Phưttng Dé Sách \ /<’/ SƯ licit Ún chép: thời vua Lv Thái

Tò), c< con hát la Đào thị có tiẽnii tót va lài tiiiliệ gioi, từnti được vua han thướng

V e sai nmrời đời hãm mó đunh liênu nón COIc • c, 1 hát đéu iiọi là đào nưctnti Tên «ọịc • i_ CT •đàto nrơnu (ha\ a đào) đò chi con hát hát đấu lừ đỏ Coniỉ íhf tiệp kỷ dành hãn mc)t Cui cliuyộn ke vè Iiịiuổn ịiòc ten iiọi a dào Cuói thời Hổ ơ lànII Đào Đặiiii

14

Trang 19

( !K1\ la \ );io \;t htixcn I it'll 1 Ừ I mil ỉ lưnu Y o n ) Cl) nail u c;i Iilii ho Đào Tillan sac

'i n h (A/p !kỉt Ịia\ múa klico Kill quail Minli kCO quail sang \ n m lược, chiiü'j bãt

I Kina \ J ma\ lime thiêu I1Ữ ironi: IÙI1Ũ VC trại \ 1 CO lhanli săc lại kheo ¿lia YỜ

c l i i c u c h n o n Ü- nàng rat được quan Minh tin tirona N h a n c ơ h ộ i n à v Ilium l ạp mưu t luiõc c ho quan s \ uoiiii rượu sa\ roi khi chiiiiii cluii vào túi I1ÜU tránh muôi nàng ơ nmuii that niióllíi tui cima ihanh niên trai irániỉ trong lànti lénC t- cr cr «_ ckhiéiig \in Mionii song Quan Minii sợ hãi hoang mang, kliòng liiéu niHiven do

vì sao quàn N\ niãt tích Ciiói cùnt! chúng phái kéo (ti ctoníi quán nơi khác Dân lann iih(V ƠI1 khi nàng chót lạp đôn thờ và gọi thôn nàng ơ là thôn A đào v ề sau nàng dược vua Lé Thái Tó sãc phong là phúc than Con hát dược gọi là á đào là vì

Hai tài liệu nói irẽn có một điếm chung là tên gọi a đào xuất phát từ một nàng Ca nhi họ Đào (lanh liếng Nhưng thời điếm xuất hiện tên gọi lại không

trùng nhau \ ịựt sử liêu án cho rằng tên gọi này băt đầu có từ thời Lý, còn CÔHÍỊ

có thêm tài liệu nào xác minlì ve thời điếm ra đời tên gọi do vậy tên gọi á đào

có từ bao giờ vẫn đang là một câu hói Trong hai tài liệu này cũng không nói rõ

"con hất” hay “ca nhi” cỏ nghĩa cụ thê gì? Ngoài ca trù, Việt Nam có rất nhiều

bộ môn nghệ thuật cổ truyền liên quan đến lời ca tiêng hút như chèo, tuồng, hút xoan Ca nhi Đào thị có thê thuộc về bâì cứ bộ môn nghệ thuật nào trong sổ dó Chúng tói nêu lẽn V này đe khảng định ràng: tên gọi á đào khổng xuất phát từ nghệ thuật ca trù và cũng khõnti độc quyền sứ dụng trong bộ môn này Đào là ten gọi dùng chuna cho tất ca nghệ nhàn nữ cua cúc bộ môn ca múa nhạc truyền ilion tí cua dan lộc Đen háy ũiờ iron" n.iiỏn ngữ chuvên môn vé sán kháu cổCT • ~ <_ t_ c, Jtruycn chúng ta vẫn thường xuyên băt gặp các thuật Iiiiữ như đào chính, đào lẽch (lào ác Tham chí, người la còn cỉùnii cái ten nàv cho các vũ công/vũ nữ iron*’ ' ũ tnrừn<’ has CÌH' nữ (liền viôn điện an h Từ các hộ mon nghệ thuật tru ven

Trang 20

Ilió nil Id'll noi iKtv (là kill loa saiiỊL! các loại IVinli Ỉ1 12hẹ ihuạl liiộn đại khái/ va c;k: IILÌ tiiihê XV tlưov ”c V 0 ! b: 11ì‘_ĩ mót lòn I*- c 2‘'ị chum:: (.tao ha' a d;i'\*_

N^m>ài u Jun nghẹ nhan I11 1c>1111 ca 1 111 còn ilưọv ịiọi băng nhicu lén UOI khac nhiUi Iilur có đáu ca nữ kv nữ ca k \ ca nhi Trong tãl ca các ten gọi cô

đ á u là tên iỉoi clăc inrnú ca trù nhát Té ^ 11 ịiọi nav bát Iiiiuón từ một iuc lọ rióiiii cócr c • ccuat ca trù Những a đào danh ca day được nlìieu học trò thành nghe, thì mỏi khi

đi hát học trò thường inch ra một món tiền dưa vé CIIIILI dưỡng tlúiv Tien dó gọi

là 1 iền Jail Từ lục lệ đó mà người la Ì2ỌI a dào là có đáu

Các tên «oi kv nữ ca nữ ca kv ca nhi tươiìũ tư nhau về nghĩa Theo sáchCr • J J CT CT

Lụ li sứ kỹ nữ, ờ Trung Quốc thời cổ, kỹ nữ vón mang nghía là người phụ nữ làm

việic ca m úa nghệ thuật đô mua vui giai trí cho người khác Các kỹ nữ Trung ỌutòV thời kỳ đầu là những phụ nữ xinh đẹp lỉiói múa hát được nuôi trong cum>

\ uai hoặc trong nhà cua các chư hầu sĩ đại phu Côntĩ việc chủ yêu cua họ là múa hát niua vui cho các ỏng chu Cùng với thời gian và sự phái triển cua nhu cầu xã

h ộ i ìẩl' Kỳ nữ này lăng nhanh vế số lượng và phong phú các hình thức hoạt động

Có kỹ nữ ehi bún nghệ, có kỹ nữ bán thân, có kỹ nữ ca hán thân lẫn bán nghệ

Haii tác ỵ.ia Từ Quân, Dư(Tng Hai trong sách Lịch sử kỹ ///? chí) rằng nghe kỹ nữ ớ

Truing Ọuốc trái qua ha giai đoạn: 1 Giai đoạn bán nghe là chli yếu (lừ Hạ Thương đến Nịiụy Tấn Nam Băc triỏu): 2 Giai đoạn coi trong ca tài 1 1" hộ lần nhían sắc (thời Tùy Đườniỉ Tôn 12 Nguyên): 3 Giai đoạn bán dâm là chú yêu (từ Miinh Thanh về sau)

Truy theo nghĩa uỏc thì nghệ nhún nữ trong ca trù được gọi háng các lên gọi này là có thê hiếu được Họ là những người làm nghe hát múa chuyên nnhiệp ban đầu đô phục \ ụ các ntihi lỗ thờ than vẽ sau chuyến hóa thành một límih thức iiiai trí mua vui Tu\ nhiên M sự phát trien ntihc kỹ nữ ớ Tru nu Quốc cànig lúc t a I I t i ê n iián den các hoạt đoim mại dám nõn danh lừ kv nữ CŨI lì! bị

16

Trang 21

bien chlivcn \ c nghia suc lhai nulua ijtv 1,1 c;K' I ì ir II^ỈIC s\ UI miia giai [II hị pliai

!11Ờ Nĩi cach K11 : ! c üg'.ro'i k\ nữ a ttã« ' co thĩ 1LK (tau la nluniíi Il i! ười phụ nir lhilan tú\ solía b.inii nghè hạ xướnũ phục M I lililí càu ¿liai tri cua \ a hĩi nhưiiii (io quá trinh lịch SƯ hiĩii thicn nu« co 11 lẽ trong so họ đà \uãl liiỌn kicu lìiiười phụ

nừ kliõn*: đ u phục UI nhu euu üiai 111 II11 hệ Iliuạl thuãn tú\ ma cịn ca nhu cáu thân \;ic cua cánh cĩàn ƠI1Ü cĩ liền cua Phan anh hicn lượng nàv Lan trì kicìi vãn

hu cua UK iỉ ia \ ù Trinh co đoạn: "I ừ khi thư ạiiío itoi thay, phonụ tục lỉơi hụi ilìĩi (Icnti ilĩnạ 1'ịnạ khai liồnli hành I(' ho clìniiiỊ theo trui W/V ru Iio'i khui’ các Lụi cịn 11(1 ( lá/ (hííi lình, ỉhìix vịnV lịiicn tlián, khịiìii chi u/y 1(1 ĩ' xĩm Hình

k h a n g cị Jan mủ bọn mày ran mù mùnx Clin dai iléu tlú’ a i!" |39, tr 9S| Lời

văn t ĩ nội đung than thở vê thị thúi phong tục nhưng trong đỏ chứa đựng quan niệm á đìu là những người dám đãng đổi bại, quyến rũ đàn ơns, ham tiền thích cua mặt kìác chính bọn đàn ỏng chính nhân quan tư (mày rau mù mãng, cân đai) ùùng LĨ "nhu cầu” phĩng đãng Đĩ là cách nhìn từ quan điếm nhà Nho háo thủ vê đạc đức xã hội song nếu nhìn từ gĩc độ giai phĩng đời sống tinh thun, lình cam nì de thây Nho giáo đã khơntỉ cịn du sức ràng buộc những tín điéu khai khe cua nĩ dổi với đời sống tình cam cua con người ở thơ kỷ XVI11 XIX

Nhu vậy ngay từ trong tên gọi, hình anh người a đào đã cĩ nhiều phức tạp,

và vẫn cịr đĩ nhiều câu hoi đốn nay chưa cĩ lời đáp Trong phạm vi luận văn này tất Ci các khái niệm iièu trên đều được chúng tịi sử đụng với mội Mgiiia chung: dìn g để chí người nghệ nhãn nữ cua nghệ thuật ca trù Trong quá trình trien khai uặn vãn chúng tĩi sẽ cĩ các lien tướng, so sánh, mớ rộng với các nhãn vật cùng Ighe nghiệp, than phạn đơ nhãn vạt được soi chiêu trong nhiều gĩc nhìn khác ihau và được đặt tronu một bĩi cánh rộ nu lớn hơn

Trang 22

1 2 ( l i n o phuori” l o t'hi'rc II»»lu* nịỊhiẹp cua a d a o

Cían như un ui CUL' lilla Iiühien CƯL1 klu 11111 Ilicu ca trù dóu ité cạp don lo

d u r e Í-’KIO phường Giao phường vón la clìĩr mượn tư Trung Hoa co nghĩa là

tru¿''IISi í/ ự v nhục Trun" Ọuóc thời Tùy Đường đã thành lập các giáo phướng lớn

iĩiao cho quan Thái thườnũ quan IÝ Các ntỉhệ nhan trong íiiáo phường HOI ià Cuiiũ nhân, phấn lớn la con nái nhà tlurờnti dán duiiịi mạc) xinh đẹp được học

nh cu ligón đàn điệu múa đe phục vụ nhu cáu trong cuiìii đình Sách Lịch Mí kỲ Iiữ \ è p các nghệ nhãn giao phườnti này vào loại cuiìiĩ kỹ lức là kỹ nữ Irom: cum’

đinh Sách có tiiai thích ve các cung kỹ như sau: "Cuhị> kỹ cln nữ nạhệ Iiluin cu mím rlìnvcn nạliiựp <■////<» dinh, l é n IỊỌÌ CÒII có Cn/IÍỊ thiếp, cu n V oa, I' 11 /ÌÍỊ lìiịa ■ Nhiẹm VII của Itọ íl iu ycit lủ diễn xuất các tiêt mục văn ni>hệ liic lì()ủin> dớ tiẽiìi hanh ¡C lứt, thịnh hội cỉiéii le và CHUI’ cấp các hoạt ciọiìiỊ giai trí thường nhật ( l i i ) lioủiìíỊ dê, kliõiií’ hưu hụ chăn í>ôi" [27 tr 20].

Ü Việt Nam tên gọi giáo phường dùng đế chi tổ chức cua nhũniíi người IIO'IÜÍ nghê ca trù Họ thường họp nhau lại thành giáo phường, có tổ chức, luật lệ nghi êm càn ơ đây chúng tỏi lưu V có sự phân hiệt: giáo phường là từ riÍMig dành

c h o các tổ chức nghề nghiệp ca trù, còn các tổ chức của các hình thức nghệ thuật

d â n gian khác không goi ià giáo phường mà thường gọi là gánh hát, phường hát

PhạnI Đìnii Ho Í I O I I I ! sách \ /7 i n m y IÍIX bút chép raiiii năm Hồng Đúc nhà

Lê vua Lè Thánh Tổng cùng các quan đại thán Thân Nhân Trung Đồ Nhuận, Lưrơng Thó Vinh kẽ cứu âm nhạc Trung Hoa hiệp vào quốc âm ta đặt ra hai bộ

Đ o n g văn và Nhã nhạc, do quan Thái thường trông coi Còn âm nhạc chôn đàn iiiam til! dật Ty iỊÌáo phường coi iỉiữ Theo các thác han văn bia có lại Viện Han

N ò m (lo Nguyễn Xuân Diện kháo, thì cụm lừ "íiiáo phường ty" và “ han huyện niưio phường ly" xuất hiện rất nhiều, xác định sự lỏn tại thực tò cua ló chức quan

K nhà nơóv nìtv M2./70 hia \;ic nhạn sự có mặt cua Tv iỉiáo phường (V ca càp

IS

Trang 23

liiiNjn \ à thói \ã) \ IC C ilumh Lip l \ L’KIO Ịìlnroiiiỉ \«it) Ik' k\ \ v eluni'j lo cac It' chứ: iii;ío phioüL; (la ion !ại pho l'*ìi'!ì Ü'MVJ lian cliúiiLỉ iK'11 I hòi diem do rat can mọi to chức ma nước quan K Vil ¡nal iron1-! the k\ VC sail, sir toil tại cua các iiiáo phường lãn gian Ilion clưuv đại liu'oi sự quan l\ cua nhà nước iliòntỉ qua to chức Ty íỉiáo ituro'n*:.C V.

Việc tậi họp thanh mọt lõ chức I i õ n c h ứ n s : to nuav lừ thời k\ đáu ca trù

đã in.mil nha hình thành tính chai chuyên nghiệp Giáo phườnti có người đứim

tiệc niuón gọia đào vào hát thì phai sức trước cho quan giáp lựa chọn người Các làng tê lễ, ha tư gia có việc vui mừng muòn lõ chức hát a đào cũng phai điều đình irước vó quan giáp Tiền cóng hát cua đào kép do giáo phường thu giữ và chia theo qui tịnh, hao giờ cùng đc lại một phán đùng cho giáo phường chi tiêu

vào c;íc côrìgviệt; chung, gọi là lien rút Trong giát) phường cỏ các họ riêng, tên

oọi ri¿ng dim- (Có lẽ gióng như nu hẹ danh bây giờ) Ngày nay vần còn nhiều dấu vét chứng tỏ ,ự ton tại cua Siiúo phường Thăng Long xưa có thôn chuyên hát ú đào dược gọi là thôn Giáo Phường, ihuộc tổng Tá NghicMn (nay là khu vực xung quanh các p h> Huê Trán Xuân Soạn Mai Hăc Đô), ớ 83 Phố Huê nav vẫn còn đen thờ tổ có la chừ "Giáo Phường Từ" trẽn cổng

'Tính ciuvên nghiệp cua giáo phường càng được thê hiện rõ thòng qua quycn cửa đì)h và việc mua hun quyền cưa đinh Mỏi giáo phường sở him quyén hát ớ một ha' nhiéu cưa đình, và quyền đó được truyền từ đời này sang đời khác,

và cũng có th‘ được mua hán như một tài san vật chát Tại cúc cửa đình nàv giáo phường có tem quyền biêu diễn, các iỉiáo plnrìmg khác không tranh chấp Nếu giáo phường hư done V thi các tiiáo phường khác mới được quvcn đôn hát thõng qua các hình thức mời mua hán Tren các thác ban văn bia niên đại từ thê ky XVII tới th ế k \ XX lưu trữ tại Viện Hán Nòm có khác rát nhieu ban khê ước mua hán q u y-11 iiiữ cua itình n a \ Việc mua han quveiy L!Ìữ cửa đình thò hiện đặc

l‘)

Trang 24

lililí ihirưnì! nuil a iu ca Irù mọt (tac đióni lịimn IIOIIÍI (lé \.U' (lịnli linh chuvcn

p u h i ẹ p cua I i u h c I i g h i ọ p I Ù I \

Cuc vo lỉào la thành \ien cua iiiáo phương nen trong CIIÕC song, trong IiiihéI c c • c *_ Cimhiọp đeu phai nhát nhái tuan theo luật lẹ cua giáo phường mình Tuy la con nhà ca xướiìl; nhưng họ buộc phai chú ý uiĩr nin pliám chái' danh giá và nên nép iiia phong Ví tiu mói khi đi hát đình đám phai chỏm: đàn vợ hát anh đàn cm hát bó đàn con háỉ đào kóp phai tròng nom hao han nhau Nêu phạm vào việc bất chính, người đo sẽ chiu án phạt cua giao phường: có the là nộp tiền sung vào quỹ còng, nêu lội nặng co thê bị tước tên đuổi ra khoi phường, bị mọi người xem

là dân giaim hổ tứ chiêng Vì thê khi đi hút a đào rát nghiêm trang, dứiiii đàn không dám hành động gì quá lô vì sợ maiiịỉ liêng hât chính Nguyền Xuân Khoái

trong bài viẽt "\'ủ ì nét YC nén ca nliục cu tniyéiì" có miêu ta hình anh một cô đàu đáu thê ky XX: " Mội HiỊưrì dìm bít rãi \ iựt Num nền IIŨ, tóc ditói 1’ủ, rủ/lí> ih’ 11 khom ’ (lánh phấn bôi son và có thê nói lủ một iiiỊifởi dìm bà rát doan tic/niỊ nhu ///V nen thinh thodniỊ dôi mắt dua ddx V lử Chùni> nltư nhữnạ cò ''ca-va-li-

e " ớ các liẹm nháy, mặt bự phấn, áo lòe loẹt, dán ự diện cỉú dờn hơn ai liét Nìiiix HiỊồi xép bàniỊ hên ÍỊÓC phàn plìía níỊoủi, chiếc phàn kê sát cứa sô trôtiiỊ ra Híịoòi LỈMỜny, nliẹ nlu'nií’ dặt cổ pliácli trước mặt vừa thừ 1>Õ niấx tièhíỊ, vừa xoay di

\(>ax lợi bủn phách miix lần, đoạn kín dáo héc nhìn vé phía Ô/Iự kép dìm, /IIỊỐÍ ờ i>óc troni’ co pliíin, ma IIIU> tinníỊ iịieo lìhừni’ klió phách m ờ dần " Ị2, tr.22M|

Trong những hài viết cùa giới trí thức Việt Nam hồi đầu thê ký XX nhicu tác gia khắng định sự đoan chính cua các cỏ dầu Phạm Quỳnh tuy vẫn gọi đào nưưnsi là

kỹ nữ nhưng phân biệt với nái giang hô vì có tài có đức Nạuyễn Đôn Phục cho

răng các ca kỹ ờ nước ta (tức á đào) tuy gọi là kv nữ nhưng không lìa cưa lìa nhà

thoát l\ khuôn phép xã hội mà vần sóng 1 ron 12 xã hội \ ần có «ia tộc luân ly rất biết i2Ìừ iiìn Tuy nhiên, những mó ta như thò lại không hoàn loàn trùng khớp với

í hỏn ỉ: tin đêu lừ các tác phàm vãn học đo r.hữnii văn nhãn trực liếp soné m>nn

2(1

Trang 25

kliuiị! khí há ca 11Li vic! Vi (ỉu \iH i\c n Còm: h ư noi «.ioiì dìuvcn Uiiihicynii.il

ill >>ià\' lại, Plan K h ó i k é d n i \ ẹ n one cims: T a n Đ a i t é n c h ơ i n h à h a i chị CHÌ c u

tình có vé đĩ vó lãnti lo'

Càng v5 sau Clin 11 \tVi sự phái Irion cua ca tru ló chức ìiiáo phường cũna

có những phai hóa I rony khi giáo phường ơ nóiìii thôn ván giữ các iruyen thòng láu đãi thì ca: ịiiáo Ịìhưònn lí 1 hành thi hién đói dái) \'ới sự nới long các quy tác luật lệ và đô) đau the k\ XX tổ chức iíiao phường chi còn là hình thức, các nhà hút co đầu rnri là noi quan 1} sinh hoạt và hoạt ctộnti nghe nghiệp cua đào nương Tuv nhiên hi*n na\ ớ nước ta chưa có nhữnỉi chuyên khao sâu vổ liiáo phườiiíi nhát là khàosái cụ thè mọt lỉiáo phưìtiiii xác định nõn các đoán định về giác) phường cũng^hi dừng lại ớ mức độ dại lược như vậy

1.3 A đ à o Vi n h ừ n ị ỉ đ o i t h a y c ù a n g h é n g h i ệ p

ĐỜI sôio cua người a đào trong xã hội cũ gói trong khuôn phép các luật lệ

xã hội khắt ỉ*1 0 v‘l 1 ( 1 ‘-’hức nghÍLMH ngặt cua giáo phường Nhưng trong lịch sứ phát triển h à 1^ irăm năm ca trù có nhiều hiến chuvòn và lẽ dì nhiên, những nsihệ sỳ ca tr* cũng đổi thay phù hợp với nghề nghiệp cua họ Điều đặc hiệt là dù

có sự kế thừu phát triên qua các thời kv, nhung hình ánh người á đào qua mỗi thời kỳ mỗi lình thức ca trù lại có nhiều khác hiệt

1.3.1 Thời Av Mi trù được sứ dụng trong các nghi thức thờ cúng

Chưa Hê: lúc mới ra đời ca trù được sứ đụng với mục đích gì, nhưng từ khi xuai hiện troiu thư tịch cổ vào thó ky XV ca trù đã định hình hình dạng là một lói hát thờ, htl rong các dịp lô lỏ (V dinh làng Trong một vài thè kv sau đó ca trù

có phái triểntl - 1 1 1 lôi ha! choi hat khao vọnti tronn cac tư ilia lúc có tiệc mừng,

21

Trang 26

I K' il umh n ‘J ỊK' o > tỉ 10 (!| hc!i (V a i c l i ml i ỉ ¡ n e đli o n ư ơ n g ph ai h ọ c l ạ p \á PJI I " ' ị'!ìu \ ị j I h ‘ na\ l ỉ ư ự c (i;t\ t l k ' o loi i m \ õ n m i ệ n g n g ư ờ i t h à n h i h ụ c

11 LJ\ẽn <la\ t h o II i: LU vi II0 h o a n l o a n Ixiiiii irí n h ớ T h e o l i d A <//// ( í / I I I ) bi én

khan, moi đ a o mroim phai I1Ó l ực h o c lại’) Iroiiü n ă m n á m m ó i noi là b i êt hát

I 'r ư ờn g h o p ximt s ã c n h á i c ủ n 12 m a i It n h á t ha n ă m Người n à o h ọ c l ậ p đ ã t r ọ n

v ẹ n t h à n h t h ụ c , m u ò n ra Iiìíliè phai l o c h ứ c m ọ t lẽ " r a m ắ t " , tiọi là lễ IĨ1Ớ x i ê m

á o S a u khi itưọv ‘21 á o phươiH! sai h ạ c h và đ ó n t i V c o cĩáo t ổ c h ứ c h u ổ i hát đ ầ u 1ICII co sự tham đự chứng kiên cua íiiáo phường anh em hạn bè và phai mời được quan \ièn co danh vọng cám cháu Chúng ta vần còn thày dấu tích cua lề mớ xiêm ao này trong một bài hát n ó i cua Nguyên Văn Bình:

\'è áo AÌém rực r ỡ buổi iỉầit lien

Dù cltắni’ (lợp clhini> liên nhiOiiỊ nỉII (/¡ty

Bài này trong \ ’iẹí Nam ca trù bien kluio có tên là Tận í! cò ílchi Dàn 14 íiK'i ra hát Rất có tlìô tác giá chính là quan viên được mời đánh trống trong buổi

hát (tấu tiên cua cỏ đáu trẻ tuổi này, nên cám xúc mà viết thành bùi hát nói Nhữiisí lííi ca trang trọng trong hài chứng tó rằng buổi lẻ này một việc trọng dai

la sự khới đâu nghe nghiệp và cuộc đời cua một a đào

Khi đã ra nghề, a đào thường tham dự vào các cuộc hát tế le thờ thán, hát thi hoặc hút khao, hát vọng tại tư gia Đi hát thờ, dào nương đặc biệt phai có thái

đò đoan chính Các bài hát man« nôi dung trang nghiêm, bàn ve sứ sách, sir tích~ ~ c e.danh nhan, hoặc diễn la phonti canh Giọng hát cât lẽn phai rõ rùng, cao iiiọng cho moi người nglic rõ khõnti (.tược hát lói I ăn SI lơ cuna hạc (lặp dồn tiC'iig lo hòng nho CĨ1I1Ũ không được hát các hài có nội dung tình tứ lãng mạn Trong các

Trang 27

thế caclì nal Ihờ CO lile co hai múa ti l l UH' <Jao lurp'iiL! L'liiiii phai liinh đung diml)

t ẽ dicu h ộ đ o a n trang Những t Ị U ' ti ị n h !Ũ!' ia do phu hợp Ví Vị ỊI ĩ ì h c h : ì l c u a CHỌC

hát () sau lù\ trc xanh, noi san (tinh, ngươi Ui tó chức c;ic CHỌC ló 1 hãn liana trọn« de dãn chúng có dịp ui ao lưu to lom: thành kinh với thán linh Do đó níiườr hát ca trù đê té le phái tron1-! sạch, co đạo đức phám chát đàng hoàng đứn<2

dãn mới được thán linh chấp nhận

Hát thở hát khao von II ớ nhà dàn là những cong việc quen thuọe Nhưngv_ <_ c I ■ cnêu la a đào danh ca giát) phường có licim thì có thố dược V Ò I ve kinh dò phục vụ các đại lò cu n'2 đình hoặc cúc công việc qIKK' ilia như tièp sứ nia lìíioại quốc Đô được viio kinh hiền diễn trước mặt thiên tư đào kép thường trai qua quá trình rèn luyện và sát hạch gùt gao Họ phai luyện tập lè imhi, học thuộc các hài hát kiéniỉ khem àn uống, sinh hoạt A đào không được ăn no sợ kém hơi không được uống rượu, ăn các thứ chua cay như chanh, khê, (Tl hổ tiêu đô giữ giọng Riẽng vổ việc kiéíif kỵ không chi cô đào sắp vào kinh mới kiêng H;ìu hết á (tào (tcu co thói quen Kiông kỵ, trước hết là đê giữ giọng hát Tài liệu của Trán Vãn Khê có trích dẫn một ý trong sách cua giáo sì De Marini Romanin viel ve đào hát nước ta: trước ngày hát dù thích ăn thịt đèn đâu các cô cũntỉ phai kiêng đò cho giọng hát được trong, hoặc lìm ăn cho kỳ được một loài nhái đô tốt giọng dài hơi, hoặc kiêng không ớ chung với chồng hay nhan tình Chuyện kiêng khem trong cá sinh hoại vợ chông la bơi vì tính chat trang nghiêm cua ca trù chuyên dành hát trong những dịp trang trọng nên người hát cũng muôn than mình được thanh sạch

Quay trứ lại với các đào nương dự tuyên vào kinh Sau khi dã luvện tạp họ phai trài qua nhiều cuộc sát hạch cua quan tinh, mới được chọn vào kinh hát Đào nương đi.-Ợc chon phai là người nhan Nác hát múa itúiiii cách điệu, ăn nói di đứng dửng lễ lililí, neu thông minh biét c h ữ nghĩa, có lài xướng họa lùm thơ thì cànu

Trang 28

\liât s;u \ (\ H> min;.: ILINCIÌ YÜO kinh tUrnv liai mrov mạt \'iia tiọi lit a dào liai ¡luir

ha\ Iiiiu t A \ (lao liai iiLiir \v sau lỉi hal ilmlì llalli rai được Irọnn xong Iiiá tien

thù lao «j;ip hoi « I ■ (lao iluroìig \ h i n m CLÌIt 1 c Ũ co nlùrn'j n.L’irô'i \ì mang danh niụr ca màc c *- *

vê sau r;ii khó l;t\ chong VI moi người quan m ạ n Iiciiii! đã là người cua vua

( \ ) mot hình ilìiiv nữa khiên cho a đào khàng định tên tuoi và danh giá dó

la hát Un Tlurờm: \ a o mùa xuân nhiêu lùnii eo tó chức hát tỉii lựa đào hay kép L’iói (te llalli hội thêm vui ve Đao nương đá trai qua kỳ hát thi ớ cưu đình mới được Colla nhạn ià người bi ốt lé loi hát Cô đấu các nơi biết tin có làng tổ chức hát thi sẽ lìm tới thi tai Đào kép dự thi phai hát đu mọi !é lối hát khi hát phai đế

ý kiênịí các chữ hú\ cua IÙI1Ü đặc biệt tránh không được anh đàn em hát, chỏ ne đàn vợ hát Tiêu chí châm giai thường đặt kha năng đàn hát lèn đầu sau đó mới chấm itẽn ngoại hình, nhan sác Người đoạt giai thú khoa phái có phấm hạnh dứng dán hành vi đoan trang, đúng lề nghi phép tác Tiền thương cho giái tùy vào lịUv định cua làng, nhưns tính về iỉiá trị vật chất thường không quá lớn Các

cô đào Iham dự hát (hi là đê lấv danh tiếng, vì tục truyén ai đoạt giái trong kỳ hát thi đầu nám thì cá năm làm ăn may mãn, được mọi người trọng vọng, vị nê hơn

Tuy tham dự nhiều hình thức hát như hát thờ, hát thi, hát khao vọng , nhưng đặc trưng cua người a dào thời kỳ này lại là hoạt động nghề nghiệp không thường xuyên Các cuộc hát ke trên không quá nhiều và thường chi tập trung vào một vài thời điếm nhát định trong năm Niiày thường, con nhà ca xướng cũng như con nhà thường dân làm lụng đu nghề: cày cày chăn tằm dệt vai chạy chợ buôn hán Buổi tối họ dành thời iiian lặp luyện giọng hát cung đàn, nhịp phách Cái khác nhà thường dân là họ sòn» quàn lụ trong phường xóm, tuân thu các quy tác riêng cua ũiáo phường

24

Trang 29

Sir bien ilói lililí dial ca nil ilion la lư toil va nan như khoĩiL! C(' tai lieu, dìứnti cớ nao cho phep chunt: la 1 1 ) 0 la chính \nc qua 1 1 1 nil \ a v ra bien đói Troiiü cae llié kY W i l l XIX chuna la da ti e 1 a\ ca J 1 1LI liicii (lien voi mol il ƯƠI c 1 ü malc r .khác Nói mọt cách chinh xác ca tru dã phan hoa lliành liai nhánh () các laiìii quẽ ca trù hát thờ vẫn được du\ trì vit các nghẹ s\' thon que \ ẫn sông đời sông cua to tien họ hànu trăm nam irước Bărm chứiiii la ( 1 tác thê k\ XVIII XIX thậm chí den thè k\ XX vần còn hiện urivnti mua hit 1 1 sana nhượng quvèn giữ

cứa đinh (Xin xem cụ thế Iron il Lịch sir llalli’ ílinụi ca In) cua Niiuvền Xuan

Diện) Nhưng ơ các thành thị ca trù không còn giữ hình thức hát thờ như trước,

mà chuyòn thành một thứ nghệ thuật giai trí phục vụ nhu cáu của giới đàn ỏng như quan lại vãn nhân, nho sỹ Với sự phát trien cùa hình thức hát chơi này, ca trù hát thờ ơ thôn quê trớ nên lép vê và nho bé ít nu ười hi ốt đến Người a đào trớ thành t'ác nghệ sỷ chuyên nghiệp, chí đi hát và sóng hằng nghe hát Đây là đặc

trưng lv'tii nhất cua các a đào thời kỳ này Trong các ghi chép như \ ù irniii’ lùy hút Ị'aiì< thư<f/iiỊ nạúu lục, Hoíìnạ Lé nhất tltoniỊ c h í đã xuàt hiện phổ biên

hiện tượng á dào được nuôi riêng trong các gia đình giàu có như quan lại quí tộc thương ntiiin

H i j n tượng nuôi riêng con hát trong các gia đình quan lại là một truyền thông pho biên tron y các gia đình quan lại Trung Quốc từ xưa Con hát tron» nhà Tru.ig Quốc gọi là gia kv thường được nuôi trong nhà từ tấm bé dạy cho đàn hái múa ca đê phục vụ nhu cáu cua chu nhãn Rất nhiều đại mỹ nhân Trung Quốc lin: danh sư sách xuất thân gia kỹ Điêu Thuyên cuối đời Hán là một ví dụ Nàng vốn là con hát trong phu Vươnn Mãnn dicu luyện các kỹ năn SI đàn hát lại xinh đcp vô SOI1Ü vè sau nổi tiônii \(Vi kẽ mv Iihan 1\ gian Lã Bó và Dons Trác Phong trao nuôi gia kỹ ơ Trung Ọuỏc thịnh nliál vào thời v_iụ\ Tân Nam Bãc

/ *.2 C'a t ru t m t h an h h ì n h thức ¡’¡di I n

Trang 30

Iiièii c'av quan Lii ibtíi a\ ii'juo! I! liu nuôi \;ii mươi nsnro'i người nhiêu lln uia

kv !rop.‘j ’.ha (-■' đon hãn‘_1 tram h.!!!'j !ì 1 ’■ H1 f lia k\ lUrov coi như lài sail vạt chat, trơlhành lieu cln iio klìoe khoang ganh đua L’KIII co quvcn thê Ỵào thời Đường, với plioiii klìí chuona sác (.tọp m\ nhan, khoiiii những qu\ lộc sĩ đại phu mà các xán nhan tai ur Uiiììí Iiuói dinvna ca k\ trong nhà Truvén thõng âv chăc hán có anh hươiụ đèn \ ict Nam Sư sách con iỉhi lại những iláu tích cua hiện lượng nà\

từ lliiíi ỉ.:, ỉ hu \ ICI Mí ky It nin lim chóp sự việc đòi Lè Hién Tone: 'N á m la n Dậu ( I '1 /) Ca nh Thonx nám ihií' 4 mihi MIIIII lining liiỡiiỊỉ niỊih' mòn li Mọ!, vihi Iiạự VI' I /V Kinh CiUìì các (/IILIIÌ ihco han khom’ dược sai Í/IIUII cừ chữ vợ con hoặc kỹ lữ ill theo, hừa hùi lình ihtc" [7, 1 1.2 5 1 Kỹ nữ O' đáy là ai mù lại đưực đặt nganj: hàig với vợ con than quyên các quan? Chúng tòi chưa có hằng chứng chầc cliăi hon đê kháng định điéu này tuv nhièn nhữns gì chép trong chính sứ không 1 1 1* ngăn một sự liên tương tới các gia kỹ con hát nuôi trong gia đình quan lại

ru/ nhiên, việc nuôi ca nhi kỹ nữ trong nhà đến thời Lô Trịnh mới thực sự trớ thành phong trào lớn, và không khí you thích ca trù cũng đến lúc này mới thật

sự thịnh Nhiều tư gia quan lại thương nhân nuôi a đào trong nhà đê ca múa mua

ỉiíủtìíi Lớ Illicit thốnỊị chí trong đoạn giới thiệu về Nguyễn Hữu Chinh viết:

"I inh Clinh lại liào hiẹp lỊÌuo íht khắp thiên liạ TroiiiỊ Iilià Chình lúc nào cùm >

có vài clục Hi>ười khách, khi nạủìiì thít, klii n ô n " I ƯỌH, tùy theo sự Itửnạ thú mà thù lục Y>'i nlian Nhủ Clìinh IIIIÓÌ mười mấy KI nhi vù vũ Iiữ Chỉnh tự tay soạn /•(/ bùi liii pho vào chill sáo, Hiiủy ilctn hủi họ m »lia/ iỉẽ mua vui \ ì tlic, Cliinli

dược v«7/ l ủ ỉ itx p h on g Ill'll hục nhái ờ da) T ní ời i íỉ An h ò i a x " Ị25 tr.481

C ú m trong Hoànạ Le nhai thong i lu các lác gia chép rằn tỉ Nguyền Khan,

anh a i m cha khác mẹ cua Niiuyỏn Dll, cũng là bậc phong lưu tron2 nhà không

26

Trang 31

Im: IKK) Iiüinn: ik'UL! senil ca Ve Nütiwn Khan \ II lililí'*! IH\ huí noi k\ hơn

x II lỉ \ c : : Klum ilik'h Imi xướng sành am luại iliiMiL! cìậi nhửim hài hái nhạc phu

ra làm lîiçu liai noi được cuc giao phưỡn*! tranh nhau truscn Hum Bơi thó ma mỏi khi Iiühc liai Chúa Trịnh thường đò <- c OI ì V 12 câm cháu Trong nhà ónn *- " k l i ô n vI ’

h u II,'lo h o liciìíỉ u n i d l a li H< ‘J ậ p k h i c o n h á t t a n n t r ơ ó n t i c u n e c ư c h o t i e n h ă l

h á t N i u r ờ i t h ờ i đ o d õ u n ó i ũ i a đ ì n h N í i u v ỏ n K h a n p h ú I Ị UV p h o n g l ư u h é t m ự c

Tinh canh cua các a cìào lìàv kha üiôiiü \ (Vi các iiia kỹ Trung Quốc, dược nuôi dưỡng, chu cấp ăn mặc nhưng phai tập luyện ca YŨ đế biều điền mua vui cho chú nhàn hất cứ lúc nào Nhừrui ca nhi này khôiiii cỏ qu\ổ n tư do thân the và tài nâng Jeu phụ thuộc vào chu Họ gân iiiõno như tài san vật chất, có thê đem cho, đem biêu tặng hoặc hán mua

Néu không làm ca kv ở tư gia, a đào (ti hát lấy tiền kiêm sống Họ phục vụ đòng đáo khách nghe không có nhiêu điều kiện nuôi riêng ca nữ trong nhà, nhimg vẩn mô nghe hát a đào Ván đề này nhìn thày rõ Irong một số lác phám

văn chươnti Trong tác phám Long thành d im Ịịiíi ca của Nguyền Du, tác gia

thuật lại cáu chuyện có thật vổ một á đào tên là cô Cầm Vòn là một danh ca trong đội nữ nhạc nhà Lè cô c á m rất được người đương thời hâm mộ Khi Tây Sơn ra B;IC cò đã từng làm say mê các tướng lĩnh Tây Son Vì giọng hát hay mà

tiến lụa ihường cho cô nhiều vô kê xiêl: " l á hữu dua nhau lliướni> 'ẠÌIH lủỊ Tien coi như róc íỊuủniỊ nào tiếc" Cô hành nghe cỏ vé đơn độc không thuộc giát)

phường lùn Thời thê đổi thay, khi vé già cô Cấm không còn vang hào quang tlurớ trước, những món tien thù tặng ít oi trong những lán đi hát chi đu sóng qua

nuày Cò V! thê mà trứ nên tàn tạ: "Minli "í/Y mặt võ tron” hỉiồn tel NỚI iny I ÙI Ì tụ

kiêm sõng hoàn loàn hăng nulle cuộc sont! phonü lưu hav nghèo khcS đều phụ

■> 7

Trang 32

l i m« r >¿ 1 «) ui«'MU li;ii \ a n h a n s; K‘ \ a t ' n o n i l ì i r o ì i L ’ CLUI I i í i ư o ĩ I i i i l i c - I i h ữ i i i ỉ I l i i u u i tt.m 11 II.

dào V; các' khán thính gia ca irù ờ Việt Nam: một mói quan hệ tình cám phức tạp

\ à tic 11 an nhiêu hi kịch Nêu như nia thuyết ve thán phận kỹ nữ của Hồ Xuân

Hư<ĩiụ, tác giá thơ Nỏm t.ruyổn lụnti và Liú! hư<0iỉ> kỷ là đúng thì Hổ Xuân

Hư<rm cũng có đời sòng tình cám khá phức tạp với nhiêu văn nhàn tài tứ thê

hiện tua các vần thơ trong Li(H hư<tn\i; ky gưi các hạn tình, qua những giai thoại

về 1 1111 cách táo bạo thô’ hiện qua xướng họa với Chiêu Hổ Tính chất biến đổi và phán l ó a cua nhãn vật a dào kv nữ trong lịch sư văn hóa, vãn học Việt Nam hiện ván I"tía itưực Iiiihiõn cứu kv song la vần có ur liệu cho phép nghi về thân phận Iiìihẹ 'ĩ và than phận phức tạp không thiũm nhài cua a đào khác với nhiều mỏ tá

co tír 1 clial henil vực noi tron Khôiiii pliai ntiaii nhiên mà Nguyên Khuvcn ctã

2.X

Trang 33

J 1111*1 (.'hữ /liu vui I I'll Ill'll iron*: hai 1111V Klitx Difọl" Khiit (Co kill 1ỪI1LI ÜUC cheo

!co/ Ti ll! \ui con húỉ !ự;* chiều cam x o a i ì i i ) C lii r con Ill'll ( ci Ịch c h ữ "ca nhi") thị hiện moi tlníi (lộ khơng tran irọiìii doi \ (Vi nnirĩĩi a đào chác pliai tin ch inh than

p h ậ n \a các mĩi lie'll hộ x à h ội cua n i l irịi a đ à o tíỢÍ ra cho n h a Nho Điéu n à v chima ta sẽ tun iiieu sau hơn tiiroi day

Đen đáu thê k\ XX người ta lai mĩt làn nữa nhìn thày II ươn o măt ca trù iha\ dổi iiiữa những bien cĩ lớn cua đái nước Trong các đĩ thị mới phổn vinh lừ

Hà l ì n h Nghẹ An trớ ra xuất hiện một hình thức mới là các nhà hát cị đâu Tĩ

chức iiiáo phường ờ thành thị đến đây bát đầu phai nhạt vai trị quyền quan lý á

đào và tĩ chức các cuộc hát thuộc vổ chù các nhà hát ơ miền Bác, tát cá các đị thị lớn CỴCU cĩ nhà hát cị đáu nhưng nổi tiếng nhất vẫn là nhà hát Hàng Thao Niiã Sáu Nam Định và các nhà hát quanh vùng ấp Thái Hà Khâm Thiên, Ngã

Tư Sớ, Chùa Mới Vạn Thái Cứu Giây ớ Hà Nội Ca trù thời kỳ này mang tính đùil 111 ương mại rõ rệt nhái, các chú nhà hát làm mọi cách đê thu lợi nhuận cao,

và giữa các nhà hát luơn cĩ sự cạnh tranh, c ỏ một lưu ý là, đáy là hộ mặt riêng cua ca trù ở thành thị, cịn ớ nơng thơn, các giáo phường vần cluv trì nề nếp từ đời này sang đời khác, phục vụ hút thờ ở đình làng mồi khi vào hội và hát ớ các đám khao vọng trong nhà dân

Với ưu tit'll kiếm lợi nhuận, các chu nhà hát đã tạo ra các “cơ đáu rượu" Đày là các cơ gái tré khơng xuất thân ca xướng, khơng biết đàn hát nhưng được tuyên vào làm việc trong các nhà hát với nhiệm vụ tiếp khách, háu rượu, đáp ứng các nhu cầu thư giãn cua quan viên Khổng loại trừ kha năng cúc cỏ gái nàv bán tlìãn ngâm hoạt độna mại dám dưới hình thức hát cỏ đáu Tu\ khơng phai là cơ đáu tiling nghía, nhiniíi sự xuất hiện cua họ trong các nhà hát đã gĩp phán làm biên đạnti hình anh thuấn nhất cua các cơ đáu: phán hĩa thành cơ đáu hát và cơ

Trang 34

( l a u n f o u \ ’a 1112a y I i o n e c h í n h c a e c o i i ; m li;i¡ ÒII1L' o > sự [ t h á n l i oi i : L'O cl an d n

1023 Phim Quỳnh trước khi diễn thuvèt \ổ vãn chương trong lói hát a đào ơ Hội Khai Trí lien Đức đã phai rào tnrớc đón sau lất kỹ lây đu cúc chứng cớ đè cliứiiịi Iniilì ngưừi a đào thời trước vốn trong sạch và hát á đào là một nghệ thuật thanh nlu Tuy vậy, ông cũng phai cõng nhận thực tê ràng nghé hút ú đào ứ thành thị hoi tìt “cũng có nhiềm nhiều thói trâng hoa" |2 tr.62] Còn Nguyễn Mạnh HÓIJO, trcng một bài viết đăng trẽn Nam Phong tạp chí thúng 10 năm 1925 đã

than ihớ hực tình: "ỉliệu Ikiy niỊoủi rái thú di niỊhc hủi ờ xóm Binlì Kham> ru chưa biết tìm cái tliít ỳ hon mủ licu khiến NhiOiạ tiếc thay tioiìi’ bọn cô dthi bày iỊÍỜ, ít í tư fc nạưừi lài lìoa plionạ nhã ( liaIIạ íỊìta ià nhủ trò iỊĨữ nliịp Iiọ í;/{/ (lanh

V(’ pltoiiiỊ hùt, chỉ mượn vớ hào hoa dè dc hc vại chal" 12 tr.2 1 Sj Trony tác phám

Clìiếc lư loiiạ mãi cua Nsuyễn Tuân đã dế cho nhãn vật tòi nhìn người á đào

hăng con mát rất định kiên, phàn hiệt “cái tình đòi với con hát" và "cái tình đói với con ‘ái nhà lành", “tuy có gán gụi chia se khoái cam nhưng vần có sự re

rung ớ ti Iiíi ( ) ván cho nang là imrời cua một thứ tổ chức luân l\ khác hãn".v_ *— c • J

h o à n ; ’ nl.i n r;i mọ! c á m MIC k h á c : "(¡it)/ìi: Inii </<•/) //«>\ \'UIÌÌ> len \'ủf> ni/H trưừnÍỊ

M)

Trang 35

//"'/' (Lim (h'ifiỉ lìK lidia (hi Ih-I Util lanh nhu lili W‘I lici klii'1 l am hil Cíi

( lllfíl hito UK !< >1 cu til I IlílY l< 'I (I > lite ItlY lililí II luí II (lili I l'tl Hiel i lũi lì^tllì li I lelilí.¡ ílc/I hựt ii \" |2 l r 5 í ’>t *Ị Tu\ da\ t i l ! la su\ llalli c u a m ộ t n h ã n vật v ăn h ọ c n h ư n g với nnòi b út c u a N u m e n T u â n m o ! Ia\ s à n h n g l i c liul a d à o \ùo h ạ c n h a i g i ớ i v ã n

n g h ệ s ỳ h ó i lo va CLII1Ü l ã m d a n d í u với n h i e u c o đ á u n ổi d a n h , thì 11 l ù m í! c a m

x ú c â> c l i ã c hãn ph ai x ư a t ph á t t ừ n h ữ n g trai n u h i ọ m t h ự c te c u a n h a vã n.

N h ư m o m ộ t g ó c n h ì n k h á c , n h i c u \an n g h ệ s ỹ y ê u t h í c h c a trù lại t hê

h i ệ n t h á i đ ọ i h i ề u t h õ n g c a m h ơ n đ ó i với t h â n p h ậ n c á c c ỏ đ á u t h ờ i k ỳ n à y T h á i

đ ộ đ o đ ư ợ c h è h i ệ n t r o n g n h i ề u t á c p h ấ m X u â n D i ệ u v i ế t Lời kỹ nữ, T h è L ữ viêt

ún g v ă n t u y ú p h â m n h ư Đới roi Chùa Đ ừ / Í T r o n g tất c á c á c t á c p h ẩ m đ ó đ ề u tlùip t h o á n g b ó n g d á n g c u a c á c c ô đ ầ u c u a t h ê k ỷ X X , tài n ă n g , b ạ c m ệ n h với

k i ế p s ố n ị i Nâi k h ổ m ê n h m ỏ n g :

T ự cô sần cliunx kiếp xướng ca

Ní>ifừi o’i mUa dãy? H a y senil phách Tiix xêu ÌỊÌCO Ịòhíị XHÔHI’ cliiêu hoa

( )

Tltôi khóc chi ai kiếp dọư dầy

/ Ỳ ỉn) lam sự rót nhau sax

Cho vút "ịọiìi’ sau tan bón li mày

Trang 36

hoạt VOI lani hon run ia\ M co đơn lanh lẽo:

/ / ' / / ” / V H U ' í ù n " S ( / / / l ì i m ' I ) I < I I ị i ' 1 1

C h ớ li e rit'H t,' ('UI p l m i " ặ / i l ò n x CH!

\ à:

i.m sự lãm ( ìiii Ihìn^ tran mọi neo

Tròi clcix trũi ¡ạ, lạnh Ico Silo) AH’C'IIs' ilíi

Nạiíừi Ịịiíii nlkui: hen (loi iỉươi ( í/v ”/V/

i ìniì (in khách: thuxén i/itd khóm; htỉộc chặt

Lời kỹ IIIì - Xuân Diệu

Vũ Băng thậm chí còn nhìn nhận các nhà hát cô đáu Khâm Thiên, Vạnc •Thái, Thái Hà Gia Quất là cái nôi vãn nghệ cua Hà Nội thươây Cái không khí cua xóm ăn chơi luna linh cung đàn nhịp phách lù millón cám hứng (iổi (lào vô

tận cho sáng tác, bới vì "mội nạưừi klìoniỉ văn nạ/té mà SÔIÌÍỊ !rom> klióniỊ klìí ờ Kliâm Thiên (lần dán alniỊ hóa llicinli ra văn n Ạ ệ s V lnc Híio khoiìiỊ hiél, nói chi Jen rúc vãn lìạliệ sỹ chính COHỈỊ déìi day thì thiếu chi cam hứnạ, lliicìi chi dê tủi, tlìiếỉi clii khòtìiỊ k h í' \2 tr.585| Giữa Sài Gòn hoa lệ nhớ vé những xóm cô đáu

Hà Nội nhà văn không giấu niềm liếc nuối giọng hát cung đàn cua các cỏ đầu:

"ClhiiìỊỊ CÓ cách ỳ lủm sốHiỊ lụi dược xóm Khám Thiên ni>ủx trước vù ÍỊÚX lụi dược củi klìôniị klii văn Iiạhẹ bủnạ bạc iroiiiỊ cuiìi> ílàii, liếiiiỊ phách Ironiị khóc mắt ỉroniỊ nụ cười, Iroiiạ ụiọniỉ liíìi bnòni> lt>’i cùa các (’III f)ủ(> Hoa Thu Cúc dã deììì l i l i l í t h u’( f n i> Ví'// và ti é) Oi hát V n h ị dậm da va hú m ớ m, c ho c á c văn niỊhệ s ỹ,

thay vì sữa "(2 tr.593] Có thế nói rằnu trong các vãn nuhộ sỹ thời đó, Vũ Băng

1112 ười đặt cô đáu lẽn vị trí clánti 1 1Ü ưỡn ti mộ nhài: vị trí cua những Iiiiirời nuôi đường ntihệ thuật

^ ■>

Trang 37

Sutil v.ỉì>t!]'_! ilu'i'Ht’ ildi lla lli: Irain II.mi ( lililí 11 mil \ a phal trien ca tru da trai

1|IUI nliiói! •'ion d i ü \ e n \ ! thco do CÜC n^hc V'- h;il ca HÙ a í n a llui\ hình đổi dạng Xu h ư ơ n g cua lio la tir các n g h ẹ s \ Iiiihicp (lir tro' Ihanh những người hoạt dôniỉ mai In chuveii IILĩhiộp mi lừ liona sự ch uv en iiiihiỘỊì âv na\ sinli những sự phan hoa đi ra khoi iiitri hạn nuhé !1 IIhiệp Iruvcn ihòiii! Những phức, lạp nay sinh SUỐI C'hctnü đường lịch sư cua nhan vat á đào (là khiên cho xã hội nhìn họ với niiiổu ánh inal nhiêu quan điếm trái n^irợt Nhung nhìn thun tỉ thái đọ LÚa xã hội đói vói a đao la khác nuhiẹl khinh re xem nghe nghiệp của họ như một thứ đạo clứi/ suy đổi đang xa lánh và len án Đo có thò coi như một thái độ iruven ihóng và phõ biến của tát cá mọi xù hội đói với kv nữ

1.4 Cái nhìn cùa xà hội đoi với a đà o

Ị.4.1 Những định kiến xá hội

Mỏi giáo phường giông như một xã hội thu nhỏ nhưng thuần nhất với những người cùng ngliề Ngoài nguyên đo hoại động nghé nghiệp, giáo phường CÒỈ1 kỉ nơi những người làm nghe ca xướng dựa vào nhau đè tổn tại giữa một xã hội nhiều ctịnh kiến khắt khe Có một thực tê là xã hội Nho giáo không coi trọng những người làm nghề ca hát giái trí thậm chí khinh miệt, và quan niệm ấy được nhà nước phong kiên luật pháp hóa thành các quy định đối với ritMìg những ngườinày Trong lịch sứ đã có không ít những đạo luật, sắc lệnh vua ban liên quan đếnnghé ca urớntỉ

Đời Lè Thánh Tỏng niên hiệu Hổng Đức Qnôc trien hình luật quy dinh:

Các quai lại lây đàn bà con gái làm nghe hát xướng, dù lây làm vợ hay làm hấu

LI phai phạt 70 trượng và lưu dày: con cháu các quan lây hạng phụ nữ kê trên,

phạt 60 t ương và buộc ly dị

B< luật cũng quy định: Những con nhà phường chèo, phường tuổng a đào con cháiuieu khòrm đươc cỉi thi Ai trái luật phai chịu tội đàv hay lội đỏ

Trang 38

I.Ịih H I C K lilt II : hilling huii ( III ctia Phan llu \ C'lui CUII'-I chcp rani: Í.ÌOĨ Lc

Th;i:ih !V'!VJ niõM liieu Quant: Thuận Mia đinh Ic illi hương I ionu CỈÓ Iilia h;i! luoiii! hat chèo n duo till minli vu con chau khtMig được (li till

sau klu lẽn ngói nhà vua đã tiên liành mọt loại các cai cách quan trọng đò đua Nho giao lên đìa vi hoc thuvèt thông tri Hệ thon C . . . . , c «w12 giáo (.lục và khoa cư Nho hoc.được mớ rộng, sách vớ kinh (liến Nho giáo được khác in và phan phát rộm: rãi si

tư đi học được miền một phan thuê và sai dịch Các khoa thi được tó chức đcu dãn láy đỏ rộng rãi vi trí cua nho sỹ được vinh danh tột dinh Nhữmi tín điều Nho giát) được đưa ca vào trong h ương ước lànii xã biên thành nếp sònti lỏi soil ti mầu mực Nho giáo thời Lê Thánh Tong thống trị tuyệt đôi từ cung đình xa hoa tráng lệ tứi tận muôn néo làng quê Dỏ hiếu răng những luật lệ liên quan đến nghe ca xướng lại tập trung nhiều trong thời này Chúng ta biết rằng Nho giáo ctề

cao học hành, khoa hoạn mù coi khinh những côntỉ việc, nghề nghiệp khác: \ ạn ban ỳ ai lìự plìdml Dux hữu dộc thư cao Thứ bậc xã hội cũng dành ưu tiên cho

các nho sỹ, còn các tầng lớp khác phái cháp nhận thân phận thấp hèn hơn: sỹ nông công thưưng Trong đó những nghồ nghiệp liên quan đến giai trí, mua vui là những nghề mạt hạng, đáy cùng nhái Điều này xáy ra ớ tát ca các xã hội Nho giáo Ó Trung Ọuôc kỹ nữ là nghe bị ca xã hội khinh ró Họ có thê có ỉién hạc song xa hoa tiếp xúc với những nhan vặt ưu tú nhất trong xã họi, nhưng về mạt địa vị danh dự, họ gán như chăng có gì Chưa nói đến những kỹ nữ hán than, các kỹ nữ hạng sang chí hán nghệ cùn«: phái chấp nhận địa vị thãp kém ơ Việt Nam nhà nước phong kiến đã luật pháp hóa quan niệm xã hội thành những quy định, luật lệ kè trên Với những luật lệ này, con nhà ca xướng bị tước hốt mọi quyên ihay đổi thân phận, chịu đựnn sự hãt hình đăníi Phụ nữ làm nghe hát xướng khóiiii được lây chỏng quan lại hoặc con cái nhà quan lại Con cái nhà hát xướng khõim được học hành, (.li thi lion llian Ho nan như buộc phai quán tụ lại

.’ 4

Trang 39

IIMIIL’ khuôn \I011 lid ie 11'jhiep Vi lile Jú m i: Ki n ì i > i 11 h 111 IỈKIV ate i!Ía đinh hüt

\ƯIÍ I" In \c n ihonư 1! LI \ en MU he ÍH'Ü'J L’i;i c! m h h'> t ir <!ừi nn\ san 1! ctó’ikhac

1 n >1 1^ những Iiịiưòi làm 11'jhc ca xiaVnti cc> the litSi phụ nữ bị coi khinh lum

ca Người a dào bị \ à hội coi la k\ nu ó vung Thanh Niihệ van còn liuvốn lại một vài Liiai thoại tho hiện quan niệm này Có anh đổ nu ười Niihệ trẽn ghẹo có dào bị cỏ \ ac dao đuói đánh Anh ta lililí«: thương mà chò’;, được dàn lànt! thương*_ cr • c ctình dã|) mọ đìo Nudì mọ đo đến na\ van còn ơ Thanh Ch ươn Ü Nghệ An Một iỉiai thoại khác, có anh học trò trêu ghẹo bóp vú co đào bị co đuổi đánh đòn bờ són:_! bi C|IUÍ nhay Mióng sõiiii chói đuôi ve sau hiến linh được dân lập miếu thờ gọi IÌI niiêu “Trám một từ” |2 Ir.427 —128Ị Hai cáu chuyện trên the hiện được hai kliía rạnh: thứ nhát, thái độ coi khinh phàm tỉiá á đào cua người đời (cụ thê ớ đây

là a.nli học trò chọe ghẹo); thứ hai phán ứng mạnh mẽ cua cô đào trước thúi độ

đó Chàc han ràng, hành động đuổi đánh anh đỏ đến chốt không phái là một hành

đ ọ n g binh thường, mà la hành động cua một quá trình uất ức dồn nén cùa nhiểu thô hộ

1.4 2 V in h danh n h ữ n g a dào có còng

Mót thái độ trái ngược với những định kiên kê trên, đó là sự vinh danh các

a đìao có công với dãn, với nước Xét sách vớ các đời truyện về á đào còn lại khòmII nhiều, những truvện còn lưu lại chu yêu là truyện về các á đào cỏ công

N h ư truyện chúng tôi đã đề cập ờ đầu chương vồ nàng ca nhi Đào thị lập kê giết

quilín Minh, khiên chúng khiếp vía mà dời quàn đi đóng nơi khác Con hát dược ŨỌÌ đào nương cũng VI nu ười đời nhớ tôn nàng vậv Nhừiiii đào nương có công íiiẽt iiiạc iiiiip nước dược lưu lại thành truyện kế đời sau như vậy có nhièu nlumiiỊ phan lớn YO danh

Trang 40

Nimui conn U) (lanh L!I(K coil nil ICI! Iruvçn a (tao có cóm: giúp dan Nànạ

ca nhi Phùn” N'-Ï'V Đ ;,i Iiíiưivi hũNcn Hiicii Ban Iran Sơn Nain hạ co nhan sãc kieu iliem lại hát ha\ Iiìúa khéo Trong mọ! lan vào phu Chúa Trịnh hút mừng, nang đirợ>: Chua írịnh I ra lie đem lonti you men lãv làm Cunu nhan, roi phone lén den Iiiioi \ null il phi ỉhiì\ (.kin lùn II 1 ilicn Biiii Cj Lie hươnti phiii đi plu» kho S(» bçnh tật đói klii.it chêì rái nhiêu, phi moi tàu xin với Chúa Chua Trịnh dộng lòng, tha cho dan Thiên Bán được vê que ven nghiệp, mien khôl!” phai di phu Phi vì the mà được (Jan làng nhớ ơn và đê danh thơm xới dời

Mót ca nhi nữa cùng có cònÍI đức tưcm>z tư dó là nàng Niiuvễn Thị Kè.c c CT ÍT C- .Nàng cũng là một đào nương thanh sắc, được Chua Trịnh Doanh rát vêu mến cho ở trong phủ và quyến ]uyên luôn Trong thời gian ớ hên Chúa, nanti thường kliuyón điều phai, lây lợi ích dàn thường lên làm đáu nên Chúa nghe lời lăm Một lần, quân Chúa Trịnh phá được giặc loạn là Nguyền Hữu Cầu và Nguvền Danh Phương, Chúa sai triệt hạ dán hai làng Lôi Động và Lập Thạch, què quán cua giặc đế (liệt mầm mông phán loạn Lập Thạch lại là qué hưưng cứa nàngNguyễn Thị Kể Được tin, nàng hết lời khuyên can Chúa không nén ai et hại trăm

họ vô tội gâv oán chuốc thù, không thu phục được nhân tâm Chúa cho là phai, nghe lời nàng tha cho dân chúng hai làng đó ơ cung 20 năm, khi Chúa Trịnh Doanh mất nàng ve làng chuyên làm việc thiện, giúp người nghèo khó, còn ho tiền làm viộc công ích cho cá ỉàng Khi nàng mái, dân làng nhớ ơn sâu HÙI lậị) đền thờ, gọi lì đen bà Hậu Nguvễn phi

Những truyện kể vé các a đào có công đức với dân với nước, được nhân dán lập đền n ờ và thờ cúng thê hiện một thúi độ rõ ràng cua dân gian: nhớ ơn, ghi danh ngưti có côn« giúp dàn iiiúp nước, cho dù người đó xuât thán hèn kém Tuy nhiên, thii độ nà\ qua nho nhoi so với bien định kiên mènh mong, nên an tương nó đè lii la khôn" đáiii! kế.e C ẽ

36

Ngày đăng: 23/03/2015, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w