1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG đề án “PHÁT TRIỂN các mô HÌNH và CHIẾN lược để hỗ TRỢ CHO TẦNG lớp KINH DOANH KIỂU TRUYỀN THỐNG và các NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG tại đà NẴNG TRONG QUÁ TRÌNH hội NHẬP”

106 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh thần hỗ trợ cơ sở kinh tế nhỏ mang tính truyền thống là phù hợp với các văn bản định hướng của Chính phủ nhưNghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc trợ giúp phát triển doa

Trang 1

BÁO CÁO

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC ĐỂ HỖ TRỢ CHO TẦNG LỚP KINH DOANH KIỂU TRUYỀN THỐNG VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG TẠI ĐÀ NẴNG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP”

Đơn vị nộp Báo cáo:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUANG MINH

Hà Nội, tháng 12/2012

Trang 2

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 6

I BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 6

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1 Mục tiêu, mục đích 7

2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.1 Hoạt động điều tra khảo sát đánh giá thực trạng tại Đà Nẵng và các tỉnh lân cận về hoạt động của tầng lớp kinh doanh kiểu truyền thống, thu nhập thấp và một số ngành nghề thủ công sau khi gia nhập WTO 8

2.2 Tham khảo, học tập những kinh nghiệm cần thiết để hỗ trợ cho các đối tượng kinh doanh kiểu truyền thống, thu nhập thấp và các ngành nghề thủ công sau gia nhập WTO tại Thái Lan và Hàn Quốc 9

PHẦN II: CÁC PHÁT HIỆN CHÍNH TỪ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 11

I CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN CỦA CHÍNH SÁCH 11

1 Xác định đối tượng liên quan 11

1.1 Các đối tượng trực tiếp và gián tiếp 11

1.2 Nhóm đối tượng mục tiêu của chính sách 12

2 Vai trò, mối quan hệ các bên liên quan 13

2.1 Các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác 13

2.2 Các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác 14

2.3 Cơ quan quản lý nhà nước 15

2.4 Tổ chức hiệp hội ngành nghề 16

Trang 3

2.5 Người tiêu dùng 16

2.6 Các ngành nghề có liên quan 17

3 Vị trí và định hướng phát triển cho các đối tượng mục tiêu trong chính sách và quy hoạch phát triển của thành phố Đà Nẵng và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên 17

3.1 Đối với cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống 17

3.2 Đối với cơ sở thương mại dịch vụ truyền thống 18

4 Nguyên tắc đề xuất chính sách 19

II RÀ SOÁT KHUNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LÍ ĐỐI VỚI NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG 20

1 Ngành thủ công mỹ nghệ và bán lẻ (TMDV) truyền thống đều chịu ảnh hưởng của các cam kết WTO và HNKTQT 20

1.1 Đối với ngành TMDV truyền thống 20

1.2 Đối với ngành TCMN truyền thống 21

2 Ngành phân phối bán lẻ chưa được Nhà nước xem là ngành cần ưu tiên phát triển 21

3 Các hoạt động hỗ trợ tiểu thương kinh doanh TMDV truyền thống và sản xuất TCMN- Làng nghề còn thiếu- Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác hỗ trợ, quản lý các làng nghề, sản phẩm TCMN còn chồng chéo về chức năng 23

III NHẬN DẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ BẤT CẬP 25

1 Phạm vi và phương pháp xác định vấn đề bất cập 25

1.1 Phạm vi 25

1.2 Phương pháp 25

2 Nhận dạng các vấn đề bất cập từ quá trình khảo sát nghiên cứu 26

2.1 Chỉ tập trung vào thị trường “sẵn có”- kênh phân phối kém đa dạng 26

Trang 4

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 3

2.2 Phương thức – công nghệ kinh doanh còn đơn giản, chậm thay

đổi 32

2.3 Tầm nhìn, nhận thức về cạnh tranh, định hướng phát triển của các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh truyền thống còn yếu 45

2.4 Chính sách cho TCMN chồng chéo, chính quyền chưa quan tâm TMDV truyền thống 55

PHẦN III: VĂN KIỆN ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ KINH DOANH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRUYỀN THỐNG TẠI ĐÀ NẴNG, MỞ RỘNG TỚI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG-TÂY NGUYÊN 60

I XÂY DỰNG NHẬN DẠNG VẤN ĐỀ CỐT LÕI VÀ XÁC ĐỊNH CÂY VẤN ĐỀ 60

1 Nhận dạng vấn đề bất cập cốt lõi 60

2 Hệ quả của vấn đề bất cập 60

2.1 Nghề TCMN truyền thống mai một: 60

2.2 Thị trường khách du lịch bị lãng phí: 61

2.3 Thị trường hàng thủ công cao cấp bị bỏ ngỏ: 61

2.4 Phân phối bán lẻ nội địa tại các đô thị rơi vào tay doanh nghiệp nước ngoài: 61

2.5 Công ăn việc làm, đời sống của tiểu thương bị ảnh hưởng 62

3 Cây vấn đề của các hộ sản xuất kinh doanh truyền thống tại Đà nẵng, mở rộng tới một số tỉnh MT-TN 62

II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KHUNG LOGIC CHO VĂN KIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ 65

1 Xác định mục tiêu và kết quả cần đạt được của chính sách 65

2 Xác định chiến lược can thiệp 66

3 Cây mục tiêu 67

4 Khung logic cho văn kiện chính sách 69

Trang 5

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỖ TRỢ HỘ KINH DOANH TMDV VÀ

THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG KHU VỰC MIỀN

TRUNG-TÂY NGUYÊN TẠI ĐÀ NẴNG 77

I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGÀNH TCMN VÀ TMDV TRUYỀN THỐNG 77

1 Các kết quả đã đạt được 77

2 Các mặt hạn chế, yếu kém 79

II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU DÀI HẠN 84

1 Các quan điểm phát triển 84

2 Mục tiêu dài hạn 84

III MỤC TIÊU CỤ THỂ VÀ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC 85

1 Xây dựng kênh phân phối đa dạng, mở rộng thị trường cho TCMN-TMDV truyền thống 85

2 Đầu tư nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất và tổ chức sản xuất kinh doanh cho TCMN- TMDV truyền thống 85

3 Thay đổi tầm nhìn, nhận thức về cạnh tranh, có định hướng phát triển tốt cho các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh truyền thống 86

4 Hoàn thiện khung chính sách, pháp lí cho hộ sản xuất kinh doanh truyền thống – TCMN 86

IV CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 87

1 Thiết lập một định hướng chung cho phân bổ các nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động tổ chức, quy hoạch và phát triển ngành TCMN và TMDV truyền thống tại địa phương 87

2 Các hoạt động đối với ngành TCMN truyền thống 88

3 Các hoạt động đối với ngành TMDV truyền thống 89

V Trách nhiệm của các bên có liên quan 91

1 Hộ sản xuất kinh doanh thủ công mỹ nghệ truyền thống 91

2 Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống 91

3 Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng 92

Trang 6

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 5

4 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 93

5 Phòng kinh tế các quận, huyện 93

6 Hiệp hội các nhà bán buôn bán lẻ, hiệp hội làng nghề, ban quản lí

làng nghề tại địa phương 93

7 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu

tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã

hội, Sở Khoa học và Công nghệ 94

Phụ lục 1: Khung logic cho văn kiện chính sách hỗ trợ cho các hộ sản xuất

kinh doanh truyền thống tại Đà Nẵng, mở rộng cho một số tỉnh MT-TN 95

Phụ lục 2: Đề xuất lộ trình thực hiện các giải pháp hỗ trợ đối với các hộ sản

xuất kinh doanh truyền thống tại Đà Nẵng, mở rộng cho các tỉnh MT-TN, giai

đoạn 2013 – 2020 102

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Kể từ sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),

11/1/2007, đời sống kinh tế xã hội Việt Nam nói chung có những biến chuyển đáng kể

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương có nhiều hoạt động nổi bật và đã đạt được

những thành tựu về kinh tế - xã hội trong thời kì hội nhập Một trong các thành tựu nổibật là việc thành phố đã khai thác được tiềm năng du lịch, trở thành một trong các thànhphố du lịch được ưa thích tại Việt Nam Góp phần vào sự thành công của ngành du lịch

Đà Nẵng không thể thiếu sự đóng góp của các ngành nghề thủ công mỹ nghệ như đá mỹ

nghệ Non Nước, bánh mè Cẩm Lệ, và các sản phẩm thủ công truyền thống của miềnTrung – Tây Nguyên (MT-TN) được giới thiệu tới du khách thông qua hệ thống thươngmại dịch vụ trên địa bàn Đà Nẵng Tuy nhiên, đánh giá sơ bộ cho thấy ngành thủ công mỹnghệ Đà Nẵng nói chung và của MT-TN nói riêng đang gặp nhiều khó khăn trong quátrình thích nghi với những yêu cầu mới trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.Song song với ngành thủ công mỹ nghệ mang tính truyền thống, ở cùng cấp độ hộ gia

đình, các tiểu thương nằm trong hệ thống phân phối bán lẻ của Đà Nẵng, mở rộng ra các

tỉnh MT-TN đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng và suy thoáikinh tế toàn cầu trong những năm qua Hiện nay tại Việt Nam, bán lẻ hiện đại mới chỉchiếm gần 20%, khoảng 80% là bán lẻ truyền thống (chợ đầu mối, chợ dân sinh, cửa hàngtạp hóa…) Với quy mô nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, vốn ít, mặt bằng nhỏ, trình độ nhậnthức, chuyên môn và trình độ quản lý thấp,… bộ phận này đang là đối tượng bị ảnh

hưởng nhiều nhất từ hội nhập, khó lòng đứng vững trước những cạnh tranh ngày càng gay

gắt, kéo theo nguy cơ mất việc làm đặc biệt cho nhà bán lẻ vùng nông thôn và dân buônbán nhỏ ở thành thị

Tinh thần hỗ trợ cơ sở kinh tế nhỏ mang tính truyền thống là phù hợp với các văn bản

định hướng của Chính phủ nhưNghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc trợ

giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 vềviệc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP; Quy hoạch phát triển Vùng kinh

tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2025 phê duyệt tháng 8/2008.Ở cấp độ tỉnh-thànhphố, Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN đã có các hoạt động quy hoạch, liên kết ngành, thựchiện hỗ trợ cho các đối tượng hộ gia đình sản xuất, kinh doanh truyền thống trong các

năm vừa qua Tuy nhiên, trước sự tác động của hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, nhiều

khái niệm mới đã du nhập vào Việt Nam, nhiều biến đổi kinh tế cần được các cơ sở sản

Trang 8

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 7

xuất kinh doanh cũng như cơ quan quản lý nhà nước cập nhật và thích ứng kịp thời Dự

án này được thiết kế với hi vọng tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng về công tác

khuyến công, xúc tiến thương mại, phù hợp với trách nhiệm của Sở Công Thương đượcUBND thành phố giao cho là một trong các cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Quyhoạch xây dựng và phát triển các làng nghề, hỗ trợ các hộ tiểu thương truyền thống củathành phố Đà nẵng trong giai đoạn 2013 đến 2020

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu, mục đích

Mục tiêu của dự án là xây dựng một đề xuất chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình sảnxuất thủ công mỹ nghệ truyền thống, các hộ kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, mở rộng tới một số tỉnh miền Trung – Tây Nguyên tối đa

hóa các lợi ích từ hội nhập nhằm thích nghi, phát triển bền vững trong giai đoạn hội nhậpkinh tế quốc tế

 Tìm kiếm những nhận thức mới của các bên liên quan về vai trò của khu vực kinh

tế hộ gia đình truyền thống trong nền kinh tế hội nhập quốc tế

 Đưa ra kiến nghị với chính quyền và các bên liên quan trong việc xây dựng chiếnlược và chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình sản xuất và kinh doanh thương mại

dịch vụ truyền thống tại Đà Nẵng, mở rộng cho khu vực MT-TN

 Đề xuất 1 đề án phát triển các mô hình phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ các tiểuthương kinh doanh thương mại dịch vụ kiểu truyền thống và hộ sản xuất kinh

doanh hàng thủ công mỹ nghệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 9

2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp tiếp cận đề xuất chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình sản xuất TCMN,

kinh doanh TMDV truyền thống trong giai đoạn 2013 -2020 gồm: nghiên cứu tại bàn,khảo sát số liệu bằng phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp

Các “đầu vào” cho hoạt động nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ bao gồm các

hoạt động sau:

2.1 Hoạt động điều tra khảo sát đánh giá thực trạng tại Đà Nẵng và các tỉnh lân cận về hoạt động của tầng lớp kinh doanh kiểu truyền thống, thu nhập thấp

và một số ngành nghề thủ công sau khi gia nhập WTO

 Nội dung khảo sát:

- Đánh giá thực trạng và các vấn đề của các hộ gia đình sản xuất thủ công mỹnghệ truyền thống, kinh doanh TMDV truyền thống

- Đánh giá tác động của hội nhập (tích cực và tiêu cực) đối với đối tượng khảosát

- Các kiến nghị/nguyện vọng của các hộ gia đình sản xuất kinh doanh truyềnthống với chính quyền

 Địa bàn khảo sát đối với ngành thủ công mỹ nghệ :

Tại Đà Nẵng, các đối tượng khảo sát gồm 50 hộ sản xuất TCMN được chia làm 4 nhóm

Trang 10

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

 Địa bàn khảo sát đối với ngành thương mại dịch vụ:

Tại Đà Nẵng, đối tượng khảo sát gồm 150 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ trên 7 quậncủa thành phố là: Cẩm Lệ, Hải Châu, Hòa Vang, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà,Thanh Khê

Tại các tỉnh MT-TN, đối tượng khảo sát gồm 100 hộ kinh doanh thương mại trên 5 tỉnhThừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Dak Lak

2.2 Tham khảo, học tập những kinh nghiệm cần thiết để hỗ trợ cho các đối tượng kinh doanh kiểu truyền thống, thu nhập thấp và các ngành nghề thủ công sau gia nhập WTO tại Thái Lan và Hàn Quốc

Nội dung khảo sát gồm:

- Tập trung vào tìm hiểu thực tế và học hỏi kinh nghiệm trong việc hỗ trợ hoạt độngkinh doanh – thương mại cho các đối tượng kinh doanh kiểu truyền thống và cácngành nghề thủ công trong quá trình hội nhập tại các địa phương của Thái Lan vàHàn Quốc Cụ thể là:

- Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của các cơ quan đối tác

Trang 11

- Tổng quan về mô hình kinh doanh kiểu truyền thống và làng nghề thủ công tạiThái Lan, Hàn Quốc (quy mô, sản phẩm, chủng loại, thị trường, tình hình sản xuấtkinh doanh, giá cả…).

- Tác động của quá trình HNKTQT, đặc biệt là sự phát triển các loại hình kinh

doanh hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị) đối với mô hình kinh doanh truyềnthống

- Phương thức tổ chức, kinh doanh, quản lý các đối tượng kinh doanh truyền thống,

các làng nghề thủ công mỹ nghệ

- Sự can thiệp và mức độ can thiệp, điều tiết của Chính quyền đối với hoạt độngkinh doanh của các đối tượng kinh doanh kiểu truyền thống, thu nhập thấp và cácngành nghề thủ công (luật, chính sách, chiến lược phát triển…)

- Một số hoạt động hỗ trợ các tầng lớp kinh doanh kiểu truyền thống, thu nhập thấp

và các ngành nghề thủ công đã triển khai hiệu quả trong thời gian qua

- Các mô hình thành công và các chiến lược để hỗ trợ các đối tượng kinh doanhtruyền thống và các ngành nghề thủ công tại địa phương

- Tiếp cận các ấn phẩm, cẩm nang, tài liệu giới thiệu về các hoạt động kinh doanhkiểu truyền thống và ngành nghề thủ công ở Thái Lan, Hàn Quốc

- Tham quan, khảo sát thực tế một số cơ sở kinh doanh truyền thống và các làngnghề thủ công tại Thái Lan, Hàn Quốc

Trang 12

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 11

PHẦN II: CÁC PHÁT HIỆN CHÍNH TỪ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

I CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN CỦA CHÍNH SÁCH

1 Xác định đối tượng liên quan

1.1 Các đối tượng trực tiếp và gián tiếp

Đối tượng liên quan trực tiếp đến chính sách đối với ngành sản xuất, thương mại dịch

vụ truyền thống của Đà Nẵng và mở rộng cho khu vực Miền Trung – Tây Nguyên(MT-TN) là:

- Các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng

- Các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng

- Các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống trên địa bàn các tỉnh miền Trung –

Tây Nguyên có liên quan đến một số chính sách chung với Đà Nẵng

- Các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống trên địa bàn các tỉnhmiền Trung – Tây Nguyên có liên quan đến một số chính sách chung với Đà Nẵng

- Cơ quan quản lý nhà nướcbao gồm:

+ UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công

Thương, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở xây dựng và các Sở,

Ban, ngành liên quan khác của Đà Nẵng

+ UBND các tỉnh, thành phố thuộc khu vực MT-TN có liên quan đến một số chínhsách chung với Đà Nẵng; các Sở, Ban, ngành có liên quan của các tỉnh, thành phốnày

- Các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp: bao gồm các Hiệp hội làng nghề Việt Nam(VICRAFTS), Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (AVR), Liên hiệp các hội khoa học

kĩ thuật các tỉnh, Hiệp hội chế biến và sản xuất thủy sản Việt Nam (VASEP), Hiệphội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và

Trang 13

vừa TP Đà Nẵng, Hiệp hội du lịch thành phố Đà Nẵng, Hội quy hoạch và phát triển

đô thị Đà Nẵng, Hội sở hữu trí tuệ TP Đà Nẵng, v.v…

Đối tượng liên quan gián tiếp đến chính sách là:

- Người tiêu dùng: bao gồm các cá nhân người tiêu dùng Việt Nam, khách du lịch

nước ngoài, các công ty và cơ quan nhà nước tham gia vào hoạt động mua bán trong

vai trò người mua

- Các ngành nghề liên quan tới ngành sản xuất, thương mại dịch vụ truyền thống, baogồm ngành du lịch, ngành văn hóa, ngành giáo dục và đào tạo

1.2 Nhóm đối tượng mục tiêu của chính sách

Nhóm đối tượng mục tiêu của chính sách là các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi

các vấn đề bất cập và được hưởng lợi từ các chính sách đề ra Nhóm đối tượng chínhcủa chính sách đối với ngành sản xuất, thương mại dịch vụ truyền thống khu vực MT-

TN là:

- Các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng

- Các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng

- Các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống trên địa bàn các tỉnh miền Trung –

Tây Nguyên có liên quan đến một số chính sách chung với Đà Nẵng

- Các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống trên địa bàn các tỉnhmiền Trung – Tây Nguyên có liên quan đến một số chính sách chung với Đà Nẵng

Trang 14

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 13

2 Vai trò, mối quan hệ các bên liên quan

2.1 Các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác

Hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống là mô hình kinh tế có từ lâu đời ở nước

ta, đặc biệt khi các hộ gia đình trong cùng một địa bàn làm cùng một số nghề nhấtđịnh tạo thành làng nghề truyền thống Hộ gia đình và làng nghề truyền thống có vai

trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Trong thời kìkinh tế thị trường mở cửa, hộ gia đình và làng nghề truyền thống còn đóng vai trò mậtthiết đối với ngành du lịch và ngành văn hóa Theo con số khảo sát của Hiệp hội làngnghề Việt Nam, ở các địa phương Miền Trung - Tây Nguyên (MT - TN) hiện nay còn

lưu giữ và phát triển hơn 1.500 làng nghề có lịch sử hình thành và phát triển hàngtrăm năm như: Đúc đồng Phường Đúc, thêu Thuận Lộc, nón lá Phú Cam, hoa giấyThanh Tiên… ở Thừa Thiên - Huế; làng đá mỹ nghệ Non Nước Đà Nẵng; làng đúcđồng Phước Kiều, làng mộc Kim Bồng, dệt lụa Mã Châu, đền lồng Hội An, rau Trà

Quế… ở Quảng Nam; làng rượu Bàu Đá, tiện mỹ nghệ Nhạn Tháp (xã Nhơn Hậu),

rèn Tây Phương Danh (thị trấn Đập Đá) Bình Định; gốm Chăm Ninh Thuận, dệt thổ

cẩm Tây Nguyên…

Tuy nhiên, có rất nhiều làng nghề truyền thống đang hoạt động lay lắt, lụi tàn dần

do không tìm được phương thức sản xuất phù hợp với cơ chế thị trường, sản phẩmkhông cạnh tranh nổi với sản phẩm công nghiệp sản xuất hàng loạt giá rẻ, không đáp

ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Đây là một trong nhiều nguyên nhân

chủ yếu làm cho không ít làng nghề nổi tiếng, nhưng giờ đây chỉ còn lại là di sản củaquá khứ như: làng gốm Phước Tích, làng vàng Kế Môn, rèn Hiền Lương, dệt zèng A

Lưới (Thừa Thiên - Huế), làng gốm Thanh Hà, làng trống Lâm Yên (Quảng Nam)

Hiện nay, các hộ gia đình và làng nghề truyền thống đã và đang được các cơ quanchính quyền, chủ yếu là các UBND tỉnh, thành phố quan tâm hỗ trợ nhằm khôi phục

và phát triển làng nghề truyền thống Các hoạt động hỗ trợ chủ yếu bao gồm tổ chứchội thảo, tổ chức hội chợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ, quy hoạch tập trung chocác cụm làng nghề truyền thống nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi trong việc xử lí ônhiễm môi trường và dễ dàng tiếp cận khách hàng Chính quyền một số tỉnh, thành

Trang 15

phố cũng có những hỗ trợ tích cực đối với các hộ gia đình và làng nghề truyền thốngtrong hoạt động đăng kí và bảo hộ nhãn hiệu.

Với vai trò là một nhà sản xuất, các hộ gia đình và làng nghề truyền thống có mốiliên hệ mật thiết với kênh phân phối của mình, hiện nay chủ yếu là các tiểu thương.Các tiểu thương là đa phần là các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ tronghoặc ngoài địa bàn của hộ gia đình và làng nghề truyền thống Với vai trò là kháchhàng, các hộ gia đình làm nghề thủ công truyền thống có sự tương tác với các ngânhàng, các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu và máy móc

Là một mô hình kinh tế nhưng đồng thời cũng là một mô hình xã hội nơi lưu giữcác giá trị văn hóa truyền thống, hộ gia đình và làng nghề truyền thống tại miền Trung

– Tây Nguyên có thể tham gia vào nhiều tổ chức xã hội nghề nghiệp như Hiệp hội

làng nghề Việt Nam, Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, Hiệp hội du lịch của các địa

phương v.v… Tuy nhiên, hiện nay mối quan hệ với các tổ chức xã hội nghề nghiệp

của các hộ gia đình và làng nghề truyền thống còn khá lỏng lẻo và chưa đạt đượcnhững hiệu quả mong muốn

2.2 Các hộ gia đình kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống trên địa bàn Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác

Là một phần của hệ thống thương mại dịch vụ cả nước, các cửa hàng thương mại dịch

vụ truyền thống theo mô hình hộ gia đình trên địa bàn Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN

đang chiếm tỷ lệ doanh số lớn nhất của ngành bán lẻ, có cơ sở phủ khắp các địa bàn

từ nông thôn tới đô thị Ước tính đến cuối năm 2012 tổng số chợ trong cả nước làkhoảng 8.703 chợ (tăng gần 1% so với năm 2011); trong đó 14 tỉnh miền Trung- Tâynguyên có khoảng 1602 chợ, chiếm 18,4% số chợ cả nước, nhiều nhất là chợ loại III1.374 chợ, khoảng 51 chợ nông sản, trong đó có 14 chợ nông sản đầu mối, nhiều nhất

là Quảng Bình (3 chợ), Quảng Trị (3 chợ), Đắc Nông (2 chợ), Đà Nẵng, Thừa Huế , chợ loại I khoảng 99 chợ Bên cạnh chợ, các cửa hàng thương mại dịch vụhoạt động độc lập có số lượng tương đối lớn nhưng chưa có con số thống kê chínhthức

Trang 16

Thiên-BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 15

Cửa hàng thương mại dịch vụ truyền thống có mối quan hệ gần gũi và gắn bó vớichính quyền địa phương cấp huyện, xã Không chỉ đóng góp cho ngân sách địa

phương, tài trợ cho các hoạt động trên địa bàn mà còn tạo ra nhiều công ăn việc làm,

giải quyết vấn đề an sinh xã hội của địa phương Các cửa hàng TMDV truyền thống

có quan hệ rất tốt đối với người tiêu dùng địa phương thông qua giao tiếp cá nhân và

cá nhân Các cửa hàng truyền thống nhận được sự quan tâm hỗ trợ khiêm tốn từ pháicác tổ chức hiệp hội ngành nghề

2.3 Cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Đà Nẵng đóng vai trò trợ giúp, quản lý về

mặt pháp luật và chiến lược phát triển tổng thể của ngành thủ công nghiệp truyềnthống, ngành thương mại dịch vụ truyền thống trên quy mô thành phố Đà Nẵng.Ngoài ra, chính quyền Đà Nẵng còn đóng vai trò đầu mối trung tâm liên kết các chínhquyền các tỉnh, thành phố MT-TN trong một số chính sách chung như chính sách về

đào tạo nguồn nhân lực, thử nghiệm các mô hình mới dành cho sản xuất, thương mại

dịch vụ truyền thống

Sự phát triển của đối tượngmục tiêu phù hợp với định hướng của chính quyền tỉnh,thành phố sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đồngthời cơ quan quản lý nhà nước có sự điều chỉnh chính sách, công cụ quản lý phù hợpvới thực tế UBND các tỉnh, thành phố đóng vai trò quyết định trong việc xác địnhmục tiêu của địa phương, từ đó có quyết định về quy hoạch cho các làng nghề truyềnthống, các cửa hàng bán lẻ trên cơ sở cân đối các mục tiêu của địa phương

Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý nhà nướcphụ trách các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống Sở Công Thương là

cơ quan phụ trách các cửa hàng thương mại dịch vụ truyền thống Phòng kinh tế các

quận, huyện là cơ quan cấp giấy đăng kí kinh doanh cho các hộ sản xuất, kinh doanh

thương mại dịch vụ truyền thống Sở xây dựng chịu trách nhiệm về quy hoạch, trong

đó có quy hoạch về địa điểm dành cho các cơ sở sản xuất, thương mại dịch vụ Trungtâm WTO Đà Nẵng, trực thuộc Sở Công Thương Đà Nẵng là một đơn vị có chứcnăng mang tính chất đầu mối để triển khai các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế và

WTO của UBND Thành phố, Ủy ban quốc gia về Hội nhập kinh tế quốc tế cũng như

Trang 17

để hỗ trợ, giúp đỡ các đơn vị, trong đó có các cơ sở truyền thống, thực hiện chương

trình, kế hoạch về hội nhập kinh tế và gia nhập WTO

Cơ quan quản lý nhà nước của các tỉnh, thành phố khu vực MT-TN ngoài Đà Nẵng

phối hợp với chính quyền Đà Nẵng và Trung tâm WTO Đà Nẵng triển khai các hoạt

động liên kết chung trong khu vực

2.4 Tổ chức hiệp hội ngành nghề

Các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp đóng vai trò cầu nối các bên liên quan Sự hợp táccủa các đối tượng quyết định sự thành công của tổ chức hiệp hội nghề nghiệp Mộttrong các cam kết quan trọng khi Việt Nam gia nhập WTO là Nhà nước sẽ không canthiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế vai trò của các hiệp hội

càng được nâng cao.Với vai trò là cầu nối, các hiệp hội thường có tiếng nói trung tính

và bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên.Các hiệp hội là tổ chức xã hội nghề nghiệp, vìvậy hầu hết hoạt động dựa trên sự tự nguyện và kinh phí tài trợ của các tổ chức phichính phủ hoặc các doanh nghiệp Một trong các thế mạnh của các hiệp hội là nhân sựhiệp hội đã từng công tác tại cơ quan quản lý nhà nước, vì vậy nắm vững được cácchủ trương, chính sách và phương thức hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước

Từ đó có điều kiện và cách thức phù hợp để đại diện cho các cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp truyền thống, cửa hàng thương mại dịch vụ truyền thống, người tiêudùng, nhà sản xuất… đề xuất chính sách

2.5 Người tiêu dùng

Người tiêu dùng là một trong các bên liên quan gián tiếp đến hệ thống chính sách đối

với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống Ngày nay, ngườitiêu dùng vừa đóng vai trò quyết định tới sự thành công của các cơ sở này, vừa đóngvai trò người bị tác động như các tác động từ an toàn vệ sinh thực phẩm, dịch vụ sau

bán hàng, v.v… Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010) là một trong các văn

bản quy phạm pháp luật quan trọng, thể hiện vai trò và mối quan hệ của người tiêudùng tới các bên liên quan khác trong hệ thống chính sách của ngành

Trang 18

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 17

2.6 Các ngành nghề có liên quan

Mặc dù ngành du lịch, văn hóa, giáo dục là các đối tượng có liên quan gián tiếp tới sựphát triển của các cơ sở sản xuất, thương mại dịch vụ truyền thống, các ngành này

đóng vai trò quan trọng đối với các đối tượng mục tiêu của chính sách Ngành du lịch

ngày càng trở nên quan trọng đối với các làng nghề truyền thống trong việc mở rộngthị trường của các cơ sở này tới đối tượng khách du lịch trong và ngoài nước Ngành

du lịch cũng đặt ra các đòi hỏi về tính chất, phong cách phục vụ, các xu hướng về

hàng hóa đối với các cửa hàng thương mại dịch vụ truyền thốngtrên địa bàn Đà Nẵng

cũng như các tỉnh MT-TN khác nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách Ngành văn hóa

ít liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của các đối tượng mục tiêu

nhưng là ngành có vai trò định hướng trong việc duy trì các tính chất đặc thù địaphương không chỉ trong sản phẩm mà còn trong phương thức kinh doanh, bảo tồn vàlưu truyền những giá trị riêng có của các cơ sở địa phương, góp phần tạo nên lợi thế

cạnh tranh cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống.Ngành giáo dục đào tạo có ảnh hưởng hỗ trợ về nguồn nhân lực cho tất cả các ngànhkinh tế, trong đó có sản xuất, thương mại và dịch vụ truyền thống

3 Vị trí và định hướng phát triển cho các đối tượng mục tiêu trong chính sách

và quy hoạch phát triển của thành phố Đà Nẵng và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên

3.1 Đối với cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống

Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 về Phát triển ngành nghề nông thôn có quyhoạch và đưa ra định hướng phát triển đối với hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy

định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề

nông thôn Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các chính sáchkhuyến khích đối với các hộ gia đình và làng nghề truyền thống như sau:

a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống;

b) Phát triển làng nghề gắn với du lịch;

c) Phát triển làng nghề mới

Trang 19

Để thực hiện các chính sách này, một số biện pháp khá toàn diện đã được đề cập tại

nghị định này như hỗ trợ mặt bằng sản xuất, đầu tư, tín dụng, xúc tiến thương mại,khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực

Ở cấp độ địa phương, cụ thể là thành phố Đà Nẵng, định hướng phát triển cho hộ giađình và làng nghề truyền thống tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP đã được các Sở liên

quan đưa ra các định hướng cụ thể Đặc biệt đối với làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước,một số chính sách ưu đãi về đất, về bảo vệ môi trường đã được triển khai thực hiện

theo chương trình 68 của Chính phủ

3.2 Đối với cơ sở thương mại dịch vụ truyền thống

Quyết định số 8374/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dânthành phố Đà Nẵng về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển một số ngành dịch vụthành phố Đà Nẵng đến năm 2020 có quan điểm phù hợp với quan điểm phát triển đadạng tất cả các loại hình thương mại dịch vụ theo quy hoạch tại Quyết định 3098/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 24/6/2011 Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển

thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Cụ thể, quyết định 8374/QĐ-UBNDnêu rõ: “Phát triển thương mại gắn với sự phát triển của các thành phần kinh tế; quan

tâm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh và hình thành các doanh nghiệp lớn

theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, có vai trò dẫn dắt thị trường”

Mục tiêu phát triển đối với cơ sở thương mại dịch vụ truyền thống tại QĐ UBND đề cấp tới hai loại hình là thương mại bán buôn và thương mại bán lẻ

8374/QĐ Đối với loại hình bán buôn: đầu tư Trung tâm thương mại bán buôn Chợ Cồn; Trung

tâm thương mại bán buôn Hòa Minh; chợ gia súc, gia cầm (Hòa Phước – Hòa Vang);

Chợ vật liệu xây dựng (Liên Chiểu) và mở rộng chợ đầu mối nông sản (Hòa Cường –Hải Châu) Quy hoạch đầu tư một tổng kho hàng với diện tích 30-50 ha, tại địa điểm

là đầu mối giao thông thuận lợi trên đại bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 20

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 19

- Đối với loại hình bán lẻ:

+ Đầu tư xây dựng 3 chợ truyền thống văn minh: Chợ Hàn, chợ trung tâm mua sắm

Đà Nẵng và chợ An Hải Đông

+ Định hướng phát triển một số khu phố chuyên doanh trên địa bàn thành phố: Cácđường: Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo, Hoàng Sa, Trường Sa, Nguyễn Tất Thành là các

khu phố chuyên về các ngành dịch vụ: du lịch, nhà hàng, khách sạn, vui chơi giải trí;

Đường Nguyễn Văn Linh: dịch vụ tài chính Đường Lê Duẩn, Phan Châu Trinh, HùngVương: phố thời trang; các điểm phân phối, mua bán sản phẩm lưu niệm của thành

phố phục vụ khách du lịch tại các khu thương mại và các điểm du lịch Trong đó,

quan trọng là hình thành khu phố buôn bán hàng mỹ nghệ trong quy hoạch Công

viên Văn hóa lịch sử Ngũ Hành Sơn

4 Nguyên tắc đề xuất chính sách

Một trong những khó khăn của việc thiết kế và đề xuất chính sách là làm sao hài hòa

được quyền lợi của các đối tượng Trong quá trình thiết kế đề xuất chính sách, một số

nguyên tắc cần thống nhất:

- Các đối tượng mục tiêu cần được phát huy tối đa ưu điểm của mỗi đối tượng để gópphần hoàn thiện mô hình phối kết hợp giữa sản xuất truyền thống và thương mại dịch

vụ truyền thống Tránh đưa ra các đề xuất chính sách theo hướng giảm lợi ích của đối

tượng này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng còn lại

- Đối với các đối tượng có mâu thuẫn về quyền lợi giá cả, lợi nhuận, thực hiện nguyêntắc tôn trọng sự điều tiết của thị trường nhưng không vi phạm các lợi ích lâu dài củatoàn bộ hệ thống

- Đối với các đối tượng có mâu thuẫn về quyền lợi thông tin, các chính sách đề xuất

theo hướng minh bạch hóa tối đa những thông tin mà pháp luật cho phép

Trang 21

II RÀ SOÁT KHUNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LÍ ĐỐI VỚI NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG

1 Ngành thủ công mỹ nghệ và bán lẻ (TMDV) truyền thống đều chịu ảnh hưởng của các cam kết WTO và HNKTQT

1.1 Đối với ngành TMDV truyền thống

Các cam kết mở cửa sâu và rộng nhất thị trường phân phối- bán lẻ nội địa là các camkết WTO, mở ra cơ hội cạnh tranh cho các nhà bán lẻ hiện đại nước ngoài tham giathị trường Việt Nam, cạnh tranh trực tiếp với các nhà PPBL kiểu truyền thống, hiệnchiếm hơn 80% thị phần PPBL nội địa Theo các cam kết WTO, Dịch vụ Phân phối là

1 trong số 11 phân ngành dịch vụ cam kết mở cửa Theo đó, Việt Nam cam kết mởcửa tất cả các phân ngành dịch vụ phân phối theo phân loại của WTO, bao gồm:

- Dịch vụ đại lý hoa hồng;

- Dịch vụ bán buôn;

- Dịch vụ bán lẻ (bao gồm cả hoạt động bán hàng đa cấp);

- Dịch vụ nhượng quyền thương mại

Theo cam kết, cho đến thời điểm hiện tại, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài đượcgia nhập thị trường Việt Nam trên cả 4 phân ngành nêu trên, ngoại trừ các hạn chếsau:

Hạn chế về mở cơ sở bán lẻ

Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được thành lập một cơ sở bán lẻ tại Việt Nam

Để thành lập cơ sở bán lẻ thứ II trở đi, trong quá trình cấp phép cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam có quyền áp dụng Kiểm tra Nhu cầu Kinh tế (Economic NeedTest- ENT)

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào một số tiêu chí như sốlượng các nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện tại một khu vực địa lý, sự ổn định của

thị trường và quy mô địa lý để quyết định có cho phép mở thêm điểm bán lẻ haykhông

Trang 22

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 21

Hạn chế về mặt hàng được phân phối

Danh mục các mặt hàng hạn chế lâu dài bao gồm thuốc lá và xì gà, báo và tạp chí, vậtphẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ và dầu đã qua chếbiến, gạo, đường mía và đường củ cải

Các nhà phân phối nước ngoài không được phép làm đại lý hoa hồng, bán buôn, bán

lẻ và nhượng quyền đối với tất cả các mặt hàng thuộc danh mục này Ngoài ra, họ

không được bán các mặt hàng này thông qua các cơ sở đã thiết lập tại Việt Nam như

liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và không được phép bán các mặthàng này qua mạng

1.2 Đối với ngành TCMN truyền thống

Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống như gốm sứ, đồ thêu, gỗ chế biến, đồ

da, thiết bị gia dụng, đồ trang trí nội thất cũng chịu ảnh hưởng bởi các cam kết cắtgiảm thuế nhập khẩu theo WTO, với mức cắt giảm TB là 23% cho toàn bộ biểu thuế,tạo điều kiện cho các sản phẩm thay thế, sản phẩm nhập khẩu của nước ngoài cạnhtranh trên thị trường

2 Ngành phân phối bán lẻ chưa được Nhà nước xem là ngành cần ưu tiên phát triển

Thương mại nội địa, trong đó chủ yếu là phân phối bán lẻ hàng năm đóng góp khoảng

từ 13 đến 15% GDP, tạo công ăn việc làm cho trên 5 triệu lao động, là cầu nối giữasản xuất và tiêu dùng, góp phần tích cực vào bình ổn thị trường…1 Tuy nhiên trongnhững năm vừa qua ngành phân phối- bán lẻ chưa có được sự quan tâm đúng mức từphía Chính phủ:

Chưa có 1 chiến lược tổng thể phát triển ngành phân phối bán lẻ trên phạm vi toàn

quốc, các quy hoạch phân phối – bán lẻ của từng địa phương và toàn quốc chậm đượcxây dựng, triển khai thực hiện Quy hoạch về mạng lưới siêu thị, trung tâm thương

1

Theo kết luận của Bộ trưởng Công Thương Vũ Huy Hoàng tại buổi làm việc với AVR ngày 13/3/2012.

Trang 23

mại Về khung pháp lý cho ngành phân phối- bán lẻ, mặc dù có nhiều đề xuất từ cộng

đồng doanh nghiệp, từ AVR, tuy nhiên đến nay việc ban hành Luật Phân phối Bán lẻ

vẫn chưa được đưa vào chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội Dựthảo Nghị định về Bán lẻ hàng hoá được đề xuất đã tương đối lâu và vẫn chưa được

ban hành Các văn bản pháp lý có tính chất “khung” cho ngành phân phối bán lẻ chưađược ban hành dẫn tới việc các chính sách, chiến lược hỗ trợ ngành bán lẻ nội địa

chậm được ban hành, các cam kết quốc tế về bảo hộ bán lẻ nội địa không được thựchiện triệt để trong thời gian qua

Theo Luật Đầu tư 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2005 , ngoại trừ các dự án đầu tưxây dựng chợ loại 1, tất cả các dự án đầu tư trong lĩnh vực phân phối- bán lẻ khác đềukhông thuộc danh mục các lĩnh vực dự án khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến

khích đầu tư, điều này dẫn đến việc các dự án đầu tư trong lĩnh vực phân phối bán lẻ,đặc biệt là các dự án của các doanh nghiệp nội địa không được hưởng các chính sách

về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm tiền thuê đấtv.v theo Luật Đầu tư 2005

Do đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ, mặt bằng của ngành phân phối bán lẻ đòi

hỏi vị trí tốt và diện tích rộng, không có các chính sách ưu đãi về đất đai cho ngànhphân phối – bán lẻ theo Luật Đất đai 2003 hiện hành Khả năng tiếp cận quyền sửdụng đất, mở rộng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phân phối- bán lẻ nội

địa là rất khó khăn Tình hình còn khó khăn hơn khi Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư quy định tại Điều 28 về việc các chủ đầu tư phải tự thoả thuận chuyểnnhượng, đền bù đối với các dự án thu hồi đất không vì lợi ích công cộng hoặc mụcđích an ninh- quốc phòng Quy định này 1 cách gián tiếp đã làm tắc nghẽn các kênh

tiếp cận quyền sử dụng đất của doanh nghiệp phân phối-bán lẻ, vô hiệu hoá các chính

sách ưu đãi của Nghị định 61 dưới đây

Chính sách ưu đãi gần như duy nhất mà các dự án phân phối bán lẻ được hưởng là đối

với các dự án phân phối- bán lẻ (xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trungtâm logistic) tại vùng nông thôn theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP về Chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Các dự án này đầu tưtại khu vực nông thôn (bên ngoài địa bàn phường, quận của các tỉnh, thành phố) đượcxếp vào danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư; được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theoNghị định 61 trong đó quan trọng nhất là được miễn tiền sử dụng đất khi được nhà

nước giao đất, được miễn tiền thuê đất trong trường hợp thuê đất của nhà nước, miễn

Trang 24

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 23

tiền thuê đất đối với các công trình phúc lợi công cộng, nhà ở của cán bộ công nhân,

đất trồng cây xanh cho dự án

Ngoài ra, việc áp dụng các “hàng rào” bảo hộ các nhà phân phối, bán lẻ nội địa cũng chưa thực sự hiệu quả, cụ thể là:

Chưa có quy định rõ ràng và minh bạch về ENTs Theo như kinh nghiệm quốc tế,

ngoài ENTs, các hàng rào “kỹ thuật” khác nhằm bảo hộ các nhà bán lẻ trong nước,

đặc biệt là các nhà bán lẻ truyền thống cũng được các nước coi trọng Một trong

những điểm yếu kém của thị trường dịch vụ phân phối bán lẻ ở Việt Nam là chưa đưa

ra tiêu chí rõ ràng về kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) khi doanh nghiệp (DN) muốn

mở điểm bán lẻ thứ hai trở lên Sau 5 năm gia nhập WTO, do không có quy định cụthể về điều kiện xem xét cấp phép cho nhà đầu tư nước ngoài về mở điểm bán lẻ thứhai nên việc cấp phép hoặc từ chối cấp phép ở các địa phương là tùy tiện Vì vậy, cần

có một “công thức” rõ ràng về ENT tạo sự minh bạch cho môi trường đầu tư nướcngoài cũng như phát huy công cụ ENT để bảo hộ ngành phân phối bán lẻ nội địa

Cụ thể, ban hành quy định về “kiểm tra nhu cầu kinh tế” phải đảm bảo ba tiêu chí:

- Bảo vệ sự ổn định của hệ thống bán lẻ đã hình thành từ trước Một đơn vị bán lẻ mới

ra đời không làm giảm doanh thu, giảm thu nhập và việc làm của hộ kinh doanh cũ

- Phải xem xét điều kiện về mật độ giao thông tập trung tại khu vực

- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng tại khu vực đó

Chưa thực hiện nghiêm túc danh mục “hàng hoá loại trừ lâu dài” đối với các doanh

nghiệp bán lẻ FDI; chưa phân biệt rõ ranh giới giữa bán buôn và bán lẻ

Hiện tượng các doanh nghiệp FDI kinh doanh hàng hoá trong danh mục hàng hoá loạitrừ lâu dài; GPĐT bán buôn nhưng kinh doanh bán lẻ trá hình được phản ảnh nhiều,

nhưng cơ quan chức năng chưa có biện pháp xử lý

3 Các hoạt động hỗ trợ tiểu thương kinh doanh TMDV truyền thống và sản xuất TCMN- Làng nghề còn thiếu- Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác hỗ trợ, quản lý các làng nghề, sản phẩm TCMN còn chồng chéo về chức năng

Nguồn kinh phí đào tạo- hỗ trợ tiểu thương còn hết sức hạn chế Hàng năm nguồn

ngân sách TB chi cho công tác đào tạo, hỗ trợ tiểu thương bởi các Sở Công Thương

Trang 25

chỉ trông đợi vào nguồn kinh phí sự nghiệp rất ít Không có 1 chương trình hoặc đề ánnào ở cấp quốc gia nào hỗ trợ ngành TMDV truyền thống.

Đối với sản xuất làng nghề truyền thống, chức năng quản lý nhà nước về làng nghề

còn chồng chéo, các chính sách hỗ trợ cho phát triển nghề và làng nghề còn bất cập,

chưa hoàn chỉnh, chưa đi sâu và tác động mạnh mẽ đến các cơ sở sản xuất trong làng

nghề, chỉ tập trung vào các nghĩa vụ của làng nghề, của các cơ sở sản xuất trong làngnghề mà chưa chú trọng nhiều đến các quyền lợi Cụ thể:

- Nghị định số 134/2004/NĐ-CP và Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ

chưa tách bạch rõ ràng chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công

nghiệp nông thôn giữa Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) với Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn cũng như giữa Sở Công nghiệp (nay là Sở Công thương) với

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các địa phương;

- Các Thông tư hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành có nhiều điểm còn thiếu vàbất cập như: hướng dẫn nội dung khuyến công, phát triển nghề, làng nghề còn chung

chung, chưa xác định rõ, cụ thể các nội dung, hình thức thực hiện; chưa hướng dẫn rõ

và thiếu các định mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, đơn giá làm căn cứ thiết kế, lập dựtoán kinh phí cho các dự án khuyến công, phát triển nghề, làng nghề; một số mức chi

cụ thể đang áp dụng thấp không phù hợp nên việc lập, thẩm định, phê duyệt các đề áncòn chậm, triển khai một số hoạt động phát triển nghề, làng nghề còn gặp khó khăn;

- Chưa xây dựng và ban hành được bộ tiêu chuẩn quy định về mức hỗ trợ kinh phíkhuyến công từ ngân sách địa phương để thực hiện các đề án trên địa bàn;

- Chưa ban hành được văn bản hướng dẫn quy trình thống nhất về quản lý, đánh giácác dự án khuyến công;

- Mạng lưới cán bộ quản lý và thực hiện công tác phát triển nghề, làng nghề mới có ởcấp tỉnh, thành phố; Đối với cấp huyện với hàng chục làng nghề, hàng trăm doanhnghiệp cũng chỉ có tối đa là 2 biên chế cho lĩnh vực quản lý nhà nước về công nghiệp

- tiểu thủ công nghiệp; ở nhiều làng nghề, xã nghề có doanh thu hàng trăm tỷ đồngvới hàng nghìn hộ sản xuất nhưng chưa có người chuyên phụ trách công tác quản lý

nhà nước về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Vì vậy việc truyền đạt, phổ biến,

thực thi các cơ chế chính sách, việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc pháttriển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở các làng, các xã còn phụ thuộcvào sự nhiệt tình với khả năng ít chuyên môn của lãnh đạo xã, thôn

Bên cạnh đó vẫn còn thiếu một số chính sách như: dự báo năng lực và nhu cầu thị

trường, chính sách bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, tổ chức phối hợp liên kết

Trang 26

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 25

chặt chẽ giữa các cơ sở sản xuất… cho dù các chính sách này không mang tính bắtbuộc nhưng cũng sẽ tác động mạnh mẽ đến việc phát triển nghề và làng nghề trên địabàn thành phố

Những hạn chế của các cơ chế chính sách sau khi ban hành phần nào đã được thể hiệnqua việc triển khai chậm trễ và kết quả đạt thấp ở các khâu: phát triển làng nghề

không theo định hướng, ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, khó khăn trong

việc cấp quyền sử dụng đất, cho thuê đất lâu dài, chuyển giao kỹ thuật khoa học côngnghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý, miễn giảm thuế, cho vay lãi xuất ưu

đó, các đóng góp ý kiến của các Sở, Ban, ngành tại Đà Nẵng, cán bộ quản lý nhànước, đại diện tổ chức hiệp hội cũng là những nguồn khảo sát nhằm xác định vấn đề

bất cập của của các hộ kinh doanh kiểu truyền thống tại Đà Nẵng và một số tỉnh TN

MT-1.2 Phương pháp

Phương pháp tiếp cận Khung Logic sử dụng một số bước làm việc được xếp theo thứ

tự lần lượt sau đây, tuy nhiên việc sắp xếp thứ tự không mang ý nghĩa là tuần tự mà làquá trình lặp đi lặp lại, điều chỉnh nội dung ở các bước liên tục khi có những thay đổi

ở 1 bước nào đó Xác định vấn đề là một bước trong tổng thể các bước của Phương

pháp tiếp cận Khung Logic:

Bước 1: Xác định các bên liên quan đến chính sách

Bước 2: Xác định vấn đề bất cập và xây dựng cây vấn đề, trong đó xác định được

vấn đề cốt lõi (core problem), các nguyên nhân và hậu quả của vấn đề

Trang 27

Bước 3: Xác định mục tiêu của đề xuất chính sách

Bước 4: Xác định chiến lược để đạt được mục tiêu

Bước 5: Xây dựng Khung Logic chính sách bao gồm Mục đích – Mục tiêu – Đầu

ra – Chương trình hành động

2 Nhận dạng các vấn đề bất cập từ quá trình khảo sát nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và khảo sát thực trạng các hộ kinh doanh kiểu truyền thống đượctiến hành vào tháng 5/2012, các nghiên cứu về quy định pháp lí và hệ thống chínhsách của nhà nước dành cho tầng lớp này, các kinh nghiệm nước ngoài và ý kiến các

Sở, Ban, ngành được tổng hợp và phân loại, từ đó rút ra 4 nhóm vấn đề bất cập nhưsau:

2.1 Chỉ tập trung vào thị trường “sẵn có”- kênh phân phối kém đa dạng

1) Kênh phân phối của các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng cũng như một số tỉnh MT-TN kém đa dạng, phần lớn là qua các tiểu thương địa phương:

Tại Đà Nẵng, hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng kênh phân phối trung gian nhưngphần lớn là kênh truyền thống, 90% có bán cho các tiểu thương địa phương, chỉ có22% có bán qua kênh bán lẻ hiện đại là siêu thị, công ty thương mại

Biểu đồ 1: Tỷ lệ các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng tiêu thụ hàng hóa qua các kênh phân phối

Bước 3: Xác định mục tiêu của đề xuất chính sách

Bước 4: Xác định chiến lược để đạt được mục tiêu

Bước 5: Xây dựng Khung Logic chính sách bao gồm Mục đích – Mục tiêu – Đầu

ra – Chương trình hành động

2 Nhận dạng các vấn đề bất cập từ quá trình khảo sát nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và khảo sát thực trạng các hộ kinh doanh kiểu truyền thống đượctiến hành vào tháng 5/2012, các nghiên cứu về quy định pháp lí và hệ thống chínhsách của nhà nước dành cho tầng lớp này, các kinh nghiệm nước ngoài và ý kiến các

Sở, Ban, ngành được tổng hợp và phân loại, từ đó rút ra 4 nhóm vấn đề bất cập nhưsau:

2.1 Chỉ tập trung vào thị trường “sẵn có”- kênh phân phối kém đa dạng

1) Kênh phân phối của các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng cũng như một số tỉnh MT-TN kém đa dạng, phần lớn là qua các tiểu thương địa phương:

Tại Đà Nẵng, hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng kênh phân phối trung gian nhưngphần lớn là kênh truyền thống, 90% có bán cho các tiểu thương địa phương, chỉ có22% có bán qua kênh bán lẻ hiện đại là siêu thị, công ty thương mại

Biểu đồ 1: Tỷ lệ các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng tiêu thụ hàng hóa qua các kênh phân phối

Bán buôn cho khách hàng tiểu thương ngoại tỉnh

Ký hợp đồng bán sản phẩm cho các công ty kinh doanh, siêu thị lớn

Trực tiếp bán cho các khách hàng xuất khẩu, khách nước ngoài

Bước 3: Xác định mục tiêu của đề xuất chính sách

Bước 4: Xác định chiến lược để đạt được mục tiêu

Bước 5: Xây dựng Khung Logic chính sách bao gồm Mục đích – Mục tiêu – Đầu

ra – Chương trình hành động

2 Nhận dạng các vấn đề bất cập từ quá trình khảo sát nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và khảo sát thực trạng các hộ kinh doanh kiểu truyền thống đượctiến hành vào tháng 5/2012, các nghiên cứu về quy định pháp lí và hệ thống chínhsách của nhà nước dành cho tầng lớp này, các kinh nghiệm nước ngoài và ý kiến các

Sở, Ban, ngành được tổng hợp và phân loại, từ đó rút ra 4 nhóm vấn đề bất cập nhưsau:

2.1 Chỉ tập trung vào thị trường “sẵn có”- kênh phân phối kém đa dạng

1) Kênh phân phối của các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng cũng như một số tỉnh MT-TN kém đa dạng, phần lớn là qua các tiểu thương địa phương:

Tại Đà Nẵng, hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng kênh phân phối trung gian nhưngphần lớn là kênh truyền thống, 90% có bán cho các tiểu thương địa phương, chỉ có22% có bán qua kênh bán lẻ hiện đại là siêu thị, công ty thương mại

Biểu đồ 1: Tỷ lệ các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng tiêu thụ hàng hóa qua các kênh phân phối

Trực tiếp bán cho các khách hàng xuất khẩu, khách nước ngoài

Trang 28

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 27

Kênh phân phối của các hộ sản xuất tại 5 tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng tỏ ra kémhiện đại và kém đa dạng hơn khi chỉ có 3% phân phối qua kênh bán lẻ hiện đại làsiêu thị và trung tâm thương mại Phần lớn các hộ sản xuất tại các tỉnh này phânphối hàng hóa thông qua tiểu thương Tuy nhiên, về độ đa dạng của kênh phânphối qua tiểu thương thì các 5 tỉnh MT-TN này lại đa dạng hơn Đà Nẵng khi có86% có qua tiểu thương địa phương và 58% qua tiểu thương ngoại tỉnh, trong khichỉ có 6% các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng phân phối hàng hóa của mìnhqua tiểu thương ngoại tỉnh

Biểu đồ 2: Tỷ lệ các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng tiêu thụ hàng hóa qua các kênh phân phối

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 27

Kênh phân phối của các hộ sản xuất tại 5 tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng tỏ ra kémhiện đại và kém đa dạng hơn khi chỉ có 3% phân phối qua kênh bán lẻ hiện đại làsiêu thị và trung tâm thương mại Phần lớn các hộ sản xuất tại các tỉnh này phânphối hàng hóa thông qua tiểu thương Tuy nhiên, về độ đa dạng của kênh phânphối qua tiểu thương thì các 5 tỉnh MT-TN này lại đa dạng hơn Đà Nẵng khi có86% có qua tiểu thương địa phương và 58% qua tiểu thương ngoại tỉnh, trong khichỉ có 6% các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng phân phối hàng hóa của mìnhqua tiểu thương ngoại tỉnh

Biểu đồ 2: Tỷ lệ các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng tiêu thụ hàng hóa qua các kênh phân phối

Bán buôn cho khách hàng tiểu thương ngoại tỉnh

Ký hợp đồng bán sản phẩm cho các công ty kinh doanh, siêu thị lớn

Trực tiếp bán cho các khách hàng xuất khẩu, khách nước ngoài

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 27

Kênh phân phối của các hộ sản xuất tại 5 tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng tỏ ra kémhiện đại và kém đa dạng hơn khi chỉ có 3% phân phối qua kênh bán lẻ hiện đại làsiêu thị và trung tâm thương mại Phần lớn các hộ sản xuất tại các tỉnh này phânphối hàng hóa thông qua tiểu thương Tuy nhiên, về độ đa dạng của kênh phânphối qua tiểu thương thì các 5 tỉnh MT-TN này lại đa dạng hơn Đà Nẵng khi có86% có qua tiểu thương địa phương và 58% qua tiểu thương ngoại tỉnh, trong khichỉ có 6% các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng phân phối hàng hóa của mìnhqua tiểu thương ngoại tỉnh

Biểu đồ 2: Tỷ lệ các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng tiêu thụ hàng hóa qua các kênh phân phối

Trực tiếp bán cho các khách hàng xuất khẩu, khách nước ngoài

Trang 29

2) Các hộ kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN chưa coi trọng đối tượng khách du lịch

Tại Đà Nẵng, khách hàng chủ yếu của các hộ kinh doanh TMDV là khách hàngtrong phạm vi cùng 1 quận, huyện khi có gần 70% chọn phương án này Tỷ lệ cửahàng chọn khách nước ngoài là đối tượng khách hàng thường xuyên là 32%, một tỷ

lệ khá cao so với nhiều địa phương khác, phù hợp với đặc điểm kinh doanh du lịchphát triển của Đà Nẵng và cho thấy cơ hội phát triển hoạt động thương mại- dịch

vụ cho khối khách hàng “khách du lịch” trong thời gian tới

Biểu đồ 3: Khách hàng chủ yếu tại Đà Nẵng

Một trong những lợi thế quan trọng để phát triển ngành bán lẻ - dịch vụ của ĐàNẵng là thị trường khách du lịch ngoại tỉnh trong nước và khách quốc tế Tổngmức bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiêu dùng của Đà Nẵng trong giai đoạn 2000-

2008 tăng từ 544 tỷ đồng lên 2.011 tỷ đồng (Nguồn: theo Quy hoạch tổng thể phát

triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch của TP Đà Nẵng đến năm 2020) Dù tỷ lệ

đóng góp trong tổng mức bán lẻ hàng hóa – dịch vụ còn khiêm tốn, nhưng với tỷ lệtăng trưởng khách du lịch hàng năm cao, dự kiến mức tăng trưởng bình quân hàngnăm về khách du lịch đạt 18,3%/ năm, đến năm 2020 Đà Nẵng sẽ đón trên 8 triệulượt du khách/ năm

2) Các hộ kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN chưa coi trọng đối tượng khách du lịch

Tại Đà Nẵng, khách hàng chủ yếu của các hộ kinh doanh TMDV là khách hàngtrong phạm vi cùng 1 quận, huyện khi có gần 70% chọn phương án này Tỷ lệ cửahàng chọn khách nước ngoài là đối tượng khách hàng thường xuyên là 32%, một tỷ

lệ khá cao so với nhiều địa phương khác, phù hợp với đặc điểm kinh doanh du lịchphát triển của Đà Nẵng và cho thấy cơ hội phát triển hoạt động thương mại- dịch

vụ cho khối khách hàng “khách du lịch” trong thời gian tới

Biểu đồ 3: Khách hàng chủ yếu tại Đà Nẵng

Một trong những lợi thế quan trọng để phát triển ngành bán lẻ - dịch vụ của ĐàNẵng là thị trường khách du lịch ngoại tỉnh trong nước và khách quốc tế Tổngmức bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiêu dùng của Đà Nẵng trong giai đoạn 2000-

2008 tăng từ 544 tỷ đồng lên 2.011 tỷ đồng (Nguồn: theo Quy hoạch tổng thể phát

triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch của TP Đà Nẵng đến năm 2020) Dù tỷ lệ

đóng góp trong tổng mức bán lẻ hàng hóa – dịch vụ còn khiêm tốn, nhưng với tỷ lệtăng trưởng khách du lịch hàng năm cao, dự kiến mức tăng trưởng bình quân hàngnăm về khách du lịch đạt 18,3%/ năm, đến năm 2020 Đà Nẵng sẽ đón trên 8 triệulượt du khách/ năm

Khách vãng lai, khách du lịch trong và ngoài nước

Các doanh nghiệp trên địa bàn

Khách hàng ở bên ngoài tỉnh, thành phố

2) Các hộ kinh doanh thương mại dịch vụ truyền thống tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN chưa coi trọng đối tượng khách du lịch

Tại Đà Nẵng, khách hàng chủ yếu của các hộ kinh doanh TMDV là khách hàngtrong phạm vi cùng 1 quận, huyện khi có gần 70% chọn phương án này Tỷ lệ cửahàng chọn khách nước ngoài là đối tượng khách hàng thường xuyên là 32%, một tỷ

lệ khá cao so với nhiều địa phương khác, phù hợp với đặc điểm kinh doanh du lịchphát triển của Đà Nẵng và cho thấy cơ hội phát triển hoạt động thương mại- dịch

vụ cho khối khách hàng “khách du lịch” trong thời gian tới

Biểu đồ 3: Khách hàng chủ yếu tại Đà Nẵng

Một trong những lợi thế quan trọng để phát triển ngành bán lẻ - dịch vụ của ĐàNẵng là thị trường khách du lịch ngoại tỉnh trong nước và khách quốc tế Tổngmức bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiêu dùng của Đà Nẵng trong giai đoạn 2000-

2008 tăng từ 544 tỷ đồng lên 2.011 tỷ đồng (Nguồn: theo Quy hoạch tổng thể phát

triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch của TP Đà Nẵng đến năm 2020) Dù tỷ lệ

đóng góp trong tổng mức bán lẻ hàng hóa – dịch vụ còn khiêm tốn, nhưng với tỷ lệtăng trưởng khách du lịch hàng năm cao, dự kiến mức tăng trưởng bình quân hàngnăm về khách du lịch đạt 18,3%/ năm, đến năm 2020 Đà Nẵng sẽ đón trên 8 triệulượt du khách/ năm

Trang 30

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch của

TP Đà Nẵng đến năm 2020.

So sánh với tiềm năng khách du lịch, tỷ lệ khách hàng du lịch 32,7% này vẫn chưa

đủ cao với tiềm năng du lịch hiện nay của thành phố Một phần vì mức chi tiêu

bình quân của du khách đến Đà Nẵng còn ở mức khiêm tốn, trung bình một du

khách đến Đà Nẵng chi tiêu 1,6 triệu đồng/năm (2008) Mức chi tiêu chuyên ngành

của một du khách chỉ đạt khoảng dưới 700.000 đồng, trong đó trung bình của 1khách quốc tế khoảng 60USD, khách nội địa là 500.000 đồng Mặc dù vậy, lượngkhách du lịch và doanh thu bán lẻ của các cửa hàng thương mại dịch vụ đã đóngvai trò quan trọng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, góp phần đảm bảo ổn địnhkinh doanh của các hộ gia đình

Bảng b: Mức độ chi tiêu bình quân của 1 du khách đến Đà Nẵng

Trang 31

Trong khi đó, tính bó hẹp và tính địa phương thể hiện rõ rệt trong ngành thương

mại dịch vụ tại 5 tỉnh MT-TN khi 100% các hộ được hỏi có đối tượng khách hàng

là người tiêu dùng địa phương trong cùng 1 quận, huyện Tỷ lệ các hộ có khách

hàng ngoại tỉnh rất ít (2%), khách hàng đến từ địa phương khác chủ yếu là kháchvãng lai hoặc khách du lịch, nhưng đối tượng này cũng chỉ có 16% các hộ ghi nhận

là có

Biểu đồ 4: Khách hàng chủ yếu (MT-TN ngoài Đà Nẵng)

Tóm lại, sự gia tăng hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thu hút du kháchquốc tế đến với Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác Tuy nhiên, sự sẵn sàng nắm bắt

cơ hội của các cơ sở thương mại du lịch với các đối tượng khách hàng nước ngoài

này chỉ mới thể hiện rõ rệt tại Đà Nẵng mà chưa thấy chuyển biến rõ ở các cơ sởMT-TN khác

3) Các hộ sản xuất truyền thống của các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng chưa tiếp cận đúng mức đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng

Đà Nẵng là 1 thị trường du lịch có tốc độ tăng trưởng rất nhanh trong thời gian gầnđây Do vậy, một cách tự nhiên, khách du lịch là mục tiêu phục vụ quan trọng của

các hộ sản xuất làng nghề 50% cho rằng khách du lịch là nhóm khách hàng quantrọng nhất của hộ Đây là điểm khác biệt so với các địa phương khác, như vậy các

Trong khi đó, tính bó hẹp và tính địa phương thể hiện rõ rệt trong ngành thương

mại dịch vụ tại 5 tỉnh MT-TN khi 100% các hộ được hỏi có đối tượng khách hàng

là người tiêu dùng địa phương trong cùng 1 quận, huyện Tỷ lệ các hộ có khách

hàng ngoại tỉnh rất ít (2%), khách hàng đến từ địa phương khác chủ yếu là kháchvãng lai hoặc khách du lịch, nhưng đối tượng này cũng chỉ có 16% các hộ ghi nhận

là có

Biểu đồ 4: Khách hàng chủ yếu (MT-TN ngoài Đà Nẵng)

Tóm lại, sự gia tăng hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thu hút du kháchquốc tế đến với Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác Tuy nhiên, sự sẵn sàng nắm bắt

cơ hội của các cơ sở thương mại du lịch với các đối tượng khách hàng nước ngoài

này chỉ mới thể hiện rõ rệt tại Đà Nẵng mà chưa thấy chuyển biến rõ ở các cơ sởMT-TN khác

3) Các hộ sản xuất truyền thống của các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng chưa tiếp cận đúng mức đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng

Đà Nẵng là 1 thị trường du lịch có tốc độ tăng trưởng rất nhanh trong thời gian gầnđây Do vậy, một cách tự nhiên, khách du lịch là mục tiêu phục vụ quan trọng của

các hộ sản xuất làng nghề 50% cho rằng khách du lịch là nhóm khách hàng quantrọng nhất của hộ Đây là điểm khác biệt so với các địa phương khác, như vậy các

100%

16%

Người tiêu dùng địa phương trong cùng 1 quận, huyện

Khách vãng lai, khách du lịch trong nước

và ngoài nước

Các doanh nghiệp, công ty trên địa bàn

Khách hàng ở bên ngoài tỉnh, thành phố

Trong khi đó, tính bó hẹp và tính địa phương thể hiện rõ rệt trong ngành thương

mại dịch vụ tại 5 tỉnh MT-TN khi 100% các hộ được hỏi có đối tượng khách hàng

là người tiêu dùng địa phương trong cùng 1 quận, huyện Tỷ lệ các hộ có khách

hàng ngoại tỉnh rất ít (2%), khách hàng đến từ địa phương khác chủ yếu là kháchvãng lai hoặc khách du lịch, nhưng đối tượng này cũng chỉ có 16% các hộ ghi nhận

là có

Biểu đồ 4: Khách hàng chủ yếu (MT-TN ngoài Đà Nẵng)

Tóm lại, sự gia tăng hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thu hút du kháchquốc tế đến với Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN khác Tuy nhiên, sự sẵn sàng nắm bắt

cơ hội của các cơ sở thương mại du lịch với các đối tượng khách hàng nước ngoài

này chỉ mới thể hiện rõ rệt tại Đà Nẵng mà chưa thấy chuyển biến rõ ở các cơ sởMT-TN khác

3) Các hộ sản xuất truyền thống của các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng chưa tiếp cận đúng mức đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng

Đà Nẵng là 1 thị trường du lịch có tốc độ tăng trưởng rất nhanh trong thời gian gầnđây Do vậy, một cách tự nhiên, khách du lịch là mục tiêu phục vụ quan trọng của

các hộ sản xuất làng nghề 50% cho rằng khách du lịch là nhóm khách hàng quantrọng nhất của hộ Đây là điểm khác biệt so với các địa phương khác, như vậy các

Khách hàng ở bên ngoài tỉnh, thành phố

Trang 32

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 31

hộ không chỉ phục vụ nhu cầu địa phương mà phần lớn phục vụ nhu cầu ngoài địa

phương và quốc tế Các kênh tiếp cận với khách hàng cuối cùng chủ yếu của các

hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng là bán tại xưởng, bán tại cửa hàng, bán tạihội chợ triển lãm, trong đó kênh bán qua xưởng và qua cửa hàng được tương đốinhiêu hộ gia đình sử dụng ở mức 62% và 50%

Biểu đồ 5: Các kênh tiếp cận khách hàng cuối cùng của các hộ sản xuất truyền thống tại thành phố Đà Nẵng

Trong khi đó, hầu hết các hộ kinh doanh thủ công mỹ nghệ ở 5 tỉnh MT-TN còn lại

không coi khách du lịch là nguồn khách quan trọng, có tới 98% chủ hộ được hỏikhông coi khách du lịch là nguồn khách hàng quan trọng Kênh tiếp cận của các hộ

này tương đối năng động Có tới 93% các hộ có bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng tại nhà, tại xưởng, 29% có bán tại các hội trợ triển lãm Điều này cho thấycác sản phẩm thủ công mỹ nghệ này chỉ phục vụ nhu cầu địa phương là chính và

không được tiêu thụ nhiều cho khách du lịch Cùng với đặc điểm về khách hàng

này, kênh bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của hộ gia đình ít được chútrọng hơn Đây là một đặc điểm cần được lưu ý nghiên cứu nguyên nhân vì ThừaThiên Huế và Quảng Nam là hai địa phương có điểm du lịch nổi tiếng là cố đô Huế

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 31

hộ không chỉ phục vụ nhu cầu địa phương mà phần lớn phục vụ nhu cầu ngoài địa

phương và quốc tế Các kênh tiếp cận với khách hàng cuối cùng chủ yếu của các

hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng là bán tại xưởng, bán tại cửa hàng, bán tạihội chợ triển lãm, trong đó kênh bán qua xưởng và qua cửa hàng được tương đốinhiêu hộ gia đình sử dụng ở mức 62% và 50%

Biểu đồ 5: Các kênh tiếp cận khách hàng cuối cùng của các hộ sản xuất truyền thống tại thành phố Đà Nẵng

Trong khi đó, hầu hết các hộ kinh doanh thủ công mỹ nghệ ở 5 tỉnh MT-TN còn lại

không coi khách du lịch là nguồn khách quan trọng, có tới 98% chủ hộ được hỏikhông coi khách du lịch là nguồn khách hàng quan trọng Kênh tiếp cận của các hộ

này tương đối năng động Có tới 93% các hộ có bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng tại nhà, tại xưởng, 29% có bán tại các hội trợ triển lãm Điều này cho thấycác sản phẩm thủ công mỹ nghệ này chỉ phục vụ nhu cầu địa phương là chính và

không được tiêu thụ nhiều cho khách du lịch Cùng với đặc điểm về khách hàng

này, kênh bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của hộ gia đình ít được chútrọng hơn Đây là một đặc điểm cần được lưu ý nghiên cứu nguyên nhân vì ThừaThiên Huế và Quảng Nam là hai địa phương có điểm du lịch nổi tiếng là cố đô Huế

Bán trực tiếp tại nhà hoặc xưởng sản xuất của hộ gia đình

Trực tiếp bán tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của

hộ gia đình

Bán tại các hội chợ, triển lãm hoặc chợ/ trung tâm thương mại

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 31

hộ không chỉ phục vụ nhu cầu địa phương mà phần lớn phục vụ nhu cầu ngoài địa

phương và quốc tế Các kênh tiếp cận với khách hàng cuối cùng chủ yếu của các

hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng là bán tại xưởng, bán tại cửa hàng, bán tạihội chợ triển lãm, trong đó kênh bán qua xưởng và qua cửa hàng được tương đốinhiêu hộ gia đình sử dụng ở mức 62% và 50%

Biểu đồ 5: Các kênh tiếp cận khách hàng cuối cùng của các hộ sản xuất truyền thống tại thành phố Đà Nẵng

Trong khi đó, hầu hết các hộ kinh doanh thủ công mỹ nghệ ở 5 tỉnh MT-TN còn lại

không coi khách du lịch là nguồn khách quan trọng, có tới 98% chủ hộ được hỏikhông coi khách du lịch là nguồn khách hàng quan trọng Kênh tiếp cận của các hộ

này tương đối năng động Có tới 93% các hộ có bán hàng trực tiếp cho người tiêu

dùng tại nhà, tại xưởng, 29% có bán tại các hội trợ triển lãm Điều này cho thấycác sản phẩm thủ công mỹ nghệ này chỉ phục vụ nhu cầu địa phương là chính và

không được tiêu thụ nhiều cho khách du lịch Cùng với đặc điểm về khách hàng

này, kênh bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của hộ gia đình ít được chútrọng hơn Đây là một đặc điểm cần được lưu ý nghiên cứu nguyên nhân vì ThừaThiên Huế và Quảng Nam là hai địa phương có điểm du lịch nổi tiếng là cố đô Huế

và phố cổ Hội An

Bán tại các hội chợ, triển lãm hoặc chợ/ trung tâm thương mại

Trang 33

Biểu đồ 6: Các kênh tiếp cận khách hàng cuối cùng của các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

2.2 Phương thức – công nghệ kinh doanh còn đơn giản, chậm thay đổi

4) Quy mô sản xuất của các cơ sở sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN là nhỏ bé

Nhìn chung các cơ sở tại Đà Nẵng có quy mô lao động nhỏ, trung bình một cơ sở

có 8-9 lao động, số lượng lao động phổ biến là 3-4 lao động, quy mô sản xuất thủcông mỹ nghệ chủ yếu là hộ gia đình Có 1 hộ lớn nhất là 200 lao động, 90% số hộ

được hỏi sử dụng dưới 10 lao động

Đây cũng là hiện trạng chung của các hộ tiểu thủ công nghiệp ở các tỉnh MT-TNngoài Đà Nẵng, trung bình một cơ sở có từ 2-3 lao động Trong phạm vi điều tra,không có cơ sở nào có quy mô lớn trên 100 lao động như ở Đà Nẵng

Biểu đồ 6: Các kênh tiếp cận khách hàng cuối cùng của các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

2.2 Phương thức – công nghệ kinh doanh còn đơn giản, chậm thay đổi

4) Quy mô sản xuất của các cơ sở sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN là nhỏ bé

Nhìn chung các cơ sở tại Đà Nẵng có quy mô lao động nhỏ, trung bình một cơ sở

có 8-9 lao động, số lượng lao động phổ biến là 3-4 lao động, quy mô sản xuất thủcông mỹ nghệ chủ yếu là hộ gia đình Có 1 hộ lớn nhất là 200 lao động, 90% số hộ

được hỏi sử dụng dưới 10 lao động

Đây cũng là hiện trạng chung của các hộ tiểu thủ công nghiệp ở các tỉnh MT-TNngoài Đà Nẵng, trung bình một cơ sở có từ 2-3 lao động Trong phạm vi điều tra,không có cơ sở nào có quy mô lớn trên 100 lao động như ở Đà Nẵng

Bán trực tiếp tại nhà hoặc xưởng sản xuất của hộ gia đình

Trực tiếp bán tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của

hộ gia đình

Bán tại các hội chợ, triển lãm hoặc chợ/ trung tâm thương mại

Biểu đồ 6: Các kênh tiếp cận khách hàng cuối cùng của các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

2.2 Phương thức – công nghệ kinh doanh còn đơn giản, chậm thay đổi

4) Quy mô sản xuất của các cơ sở sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN là nhỏ bé

Nhìn chung các cơ sở tại Đà Nẵng có quy mô lao động nhỏ, trung bình một cơ sở

có 8-9 lao động, số lượng lao động phổ biến là 3-4 lao động, quy mô sản xuất thủcông mỹ nghệ chủ yếu là hộ gia đình Có 1 hộ lớn nhất là 200 lao động, 90% số hộ

được hỏi sử dụng dưới 10 lao động

Đây cũng là hiện trạng chung của các hộ tiểu thủ công nghiệp ở các tỉnh MT-TNngoài Đà Nẵng, trung bình một cơ sở có từ 2-3 lao động Trong phạm vi điều tra,không có cơ sở nào có quy mô lớn trên 100 lao động như ở Đà Nẵng

Bán tại các hội chợ, triển lãm hoặc chợ/ trung tâm thương mại

Trang 34

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

có tính cha truyền con nối 54% số hộ cho biết họ học nghề hiện tại do làng xã cónghề truyền thống Gần 50% học nghề do cha mẹ truyền dạy, rất ít người nói họhọc từ các địa phương khác Tính “truyền thống” là rất cao, gần như không có sự

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

có tính cha truyền con nối 54% số hộ cho biết họ học nghề hiện tại do làng xã cónghề truyền thống Gần 50% học nghề do cha mẹ truyền dạy, rất ít người nói họhọc từ các địa phương khác Tính “truyền thống” là rất cao, gần như không có sự

Học hỏi kỹ thuật, kinh nghiệm từ các

hộ sản xuất khác trong cùng làng, xã

có tính cha truyền con nối 54% số hộ cho biết họ học nghề hiện tại do làng xã cónghề truyền thống Gần 50% học nghề do cha mẹ truyền dạy, rất ít người nói họhọc từ các địa phương khác Tính “truyền thống” là rất cao, gần như không có sự

Trang 35

Biểu đồ 8: Tỷ lệ lao động có bằng cấp ở các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng

Tuy nhiên, đặc điểm “truyền thống” của thủ công mỹ nghệ của Đà Nẵng vẫn còn

thấp hơn so với các tỉnh MT-TN khác khi số liệu điều tra cho thấy có tới 80% lao

động ở các địa phương này học nghề từ cha mẹ, ông bà Tỷ lệ học hỏi kỹ thuật,

kinh nghiệm từ các hộ sản xuất khác trong cùng làng, xã khá thấp ở mức 24%

Biểu đồ 9: Thống kê cách thức học nghề của các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

Biểu đồ 8: Tỷ lệ lao động có bằng cấp ở các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng

Tuy nhiên, đặc điểm “truyền thống” của thủ công mỹ nghệ của Đà Nẵng vẫn còn

thấp hơn so với các tỉnh MT-TN khác khi số liệu điều tra cho thấy có tới 80% lao

động ở các địa phương này học nghề từ cha mẹ, ông bà Tỷ lệ học hỏi kỹ thuật,

kinh nghiệm từ các hộ sản xuất khác trong cùng làng, xã khá thấp ở mức 24%

Biểu đồ 9: Thống kê cách thức học nghề của các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

Có bằng cấp 84%

Không có bằng cấp 16%

Học hỏi kỹ thuật, kinh nghiệm từ các

hộ sản xuất khác trong cùng làng, xã

Tuy nhiên, đặc điểm “truyền thống” của thủ công mỹ nghệ của Đà Nẵng vẫn còn

thấp hơn so với các tỉnh MT-TN khác khi số liệu điều tra cho thấy có tới 80% lao

động ở các địa phương này học nghề từ cha mẹ, ông bà Tỷ lệ học hỏi kỹ thuật,

kinh nghiệm từ các hộ sản xuất khác trong cùng làng, xã khá thấp ở mức 24%

Biểu đồ 9: Thống kê cách thức học nghề của các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

Cách khác

Trang 36

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

 Giá nguyên liệu đầu vào, giá bán

 Tình trạng nhân công và tay nghề

 Mẫu mã sản phẩm

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Tiếp cận vay vốn từ ngân hàng

 Mặt bằng sản xuất kinh doanh

 Thông tin thị trường và sản phẩm cạnh tranh

 Vấn đề môi trườngKết quả tổng hợp ý kiến trả lời của các hộ cho thấy 2 khó khăn lớn nhất hiện naycủa các hộ sản xuất truyền thống là: các vấn đề môi trường và mặt bằng sản xuất kinh

Không có bằng cấp 14%

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

 Giá nguyên liệu đầu vào, giá bán

 Tình trạng nhân công và tay nghề

 Mẫu mã sản phẩm

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Tiếp cận vay vốn từ ngân hàng

 Mặt bằng sản xuất kinh doanh

 Thông tin thị trường và sản phẩm cạnh tranh

 Vấn đề môi trườngKết quả tổng hợp ý kiến trả lời của các hộ cho thấy 2 khó khăn lớn nhất hiện naycủa các hộ sản xuất truyền thống là: các vấn đề môi trường và mặt bằng sản xuất kinh

Có bằng cấp 86%

Không có bằng cấp 14%

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

 Giá nguyên liệu đầu vào, giá bán

 Tình trạng nhân công và tay nghề

 Mẫu mã sản phẩm

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Tiếp cận vay vốn từ ngân hàng

 Mặt bằng sản xuất kinh doanh

 Thông tin thị trường và sản phẩm cạnh tranh

 Vấn đề môi trườngKết quả tổng hợp ý kiến trả lời của các hộ cho thấy 2 khó khăn lớn nhất hiện naycủa các hộ sản xuất truyền thống là: các vấn đề môi trường và mặt bằng sản xuất kinh

Trang 37

Biểu đồ 11: Đánh giá mức độ khó khăn các hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng gặp phải

Đối với các tỉnh MT-TN, vấn đề mặt bằng sản xuất và xử lí ô nhiễm môi trườngdường như chưa phải là các vấn đề cấp bách khi các hộ sản xuất truyền thống tại đây

không cho rằng đây là những vấn đề khó khăn nhất

Biểu đồ 12: Đánh giá mức độ khó khăn các hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng gặp phải

1 : Thuận lợi 2 : Tương đối khó khăn 3 : Rất khó khăn

1 : Thuận lợi 2 : Tương đối khó khăn 3 : Rất khó khăn

Trang 38

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 37

7) Mặt bằng sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN là chật hẹp

Đa phần các hộ kinh doanh chỉ có 1 cửa hàng (chiếm tỷ lệ 92%) Diện tích kinh doanh

trung bình của cửa hàng ở Đà Nẵng là 55m2, nhưng diện tích phổ biến nhất là 8m2 và20m2 Có khoảng 7% các cửa hàng có diện tích từ 100m2 cho đến 2400m2 Số lượng cáccửa hàng nhỏ chiếm 90%, diện tích sử dụng chiếm 32% Số lượng các cửa hàng lớnchiếm 10% và diện tích sử dụng chiếm 68% Một giả định về việc thiếu đất kinh doanhdành cho chỗ để xe, kho hàng… có thể đến từ việc quỹ đất dành cho các loại cửa hàng

thương mại dịch vụ nói chung là thiếu.Có gần 60% cho rằng diện tích kinh doanh như vậy

là đủ, nhưng vẫn có tới hơn 40% cho biết diện tích kinh doanh là một vấn đề, đặc biệt có

10% phải đi thuê thêm diện tích ngoài làm nơi chứa hàng

Biểu đồ 13: Đánh giá về mặt bằng kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV truyền thống tại Đà Nẵng gặp phải

Diện tích kinh doanh trung bình của các cửa hàng thương mại dịch vụ được điều tra ở 5tỉnh MT-TN khá thấp, khoảng 27m2, diện tích phổ biến nhất là 3 m2, 6m2 và 10m2 Cótới 44% các hộ cho rằng diện tích kinh doanh chật chội và 7% phải đi thuê thêm diện tíchbên ngoài làm kho bãi Chỉ có 49% thỏa mãn với diện tích kinh doanh hiện tại

Quá chật chội phải thuê thêm diện tích chứa hàng 10%

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 37

7) Mặt bằng sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN là chật hẹp

Đa phần các hộ kinh doanh chỉ có 1 cửa hàng (chiếm tỷ lệ 92%) Diện tích kinh doanh

trung bình của cửa hàng ở Đà Nẵng là 55m2, nhưng diện tích phổ biến nhất là 8m2 và20m2 Có khoảng 7% các cửa hàng có diện tích từ 100m2 cho đến 2400m2 Số lượng cáccửa hàng nhỏ chiếm 90%, diện tích sử dụng chiếm 32% Số lượng các cửa hàng lớnchiếm 10% và diện tích sử dụng chiếm 68% Một giả định về việc thiếu đất kinh doanhdành cho chỗ để xe, kho hàng… có thể đến từ việc quỹ đất dành cho các loại cửa hàng

thương mại dịch vụ nói chung là thiếu.Có gần 60% cho rằng diện tích kinh doanh như vậy

là đủ, nhưng vẫn có tới hơn 40% cho biết diện tích kinh doanh là một vấn đề, đặc biệt có

10% phải đi thuê thêm diện tích ngoài làm nơi chứa hàng

Biểu đồ 13: Đánh giá về mặt bằng kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV truyền thống tại Đà Nẵng gặp phải

Diện tích kinh doanh trung bình của các cửa hàng thương mại dịch vụ được điều tra ở 5tỉnh MT-TN khá thấp, khoảng 27m2, diện tích phổ biến nhất là 3 m2, 6m2 và 10m2 Cótới 44% các hộ cho rằng diện tích kinh doanh chật chội và 7% phải đi thuê thêm diện tíchbên ngoài làm kho bãi Chỉ có 49% thỏa mãn với diện tích kinh doanh hiện tại

Đáp ứng đủ 58%

Chật trội nhưng khắc phục được 32%

Quá chật chội phải thuê thêm diện tích chứa hàng 10%

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 37

7) Mặt bằng sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV tại Đà Nẵng và các tỉnh MT-TN là chật hẹp

Đa phần các hộ kinh doanh chỉ có 1 cửa hàng (chiếm tỷ lệ 92%) Diện tích kinh doanh

trung bình của cửa hàng ở Đà Nẵng là 55m2, nhưng diện tích phổ biến nhất là 8m2 và20m2 Có khoảng 7% các cửa hàng có diện tích từ 100m2 cho đến 2400m2 Số lượng cáccửa hàng nhỏ chiếm 90%, diện tích sử dụng chiếm 32% Số lượng các cửa hàng lớnchiếm 10% và diện tích sử dụng chiếm 68% Một giả định về việc thiếu đất kinh doanhdành cho chỗ để xe, kho hàng… có thể đến từ việc quỹ đất dành cho các loại cửa hàng

thương mại dịch vụ nói chung là thiếu.Có gần 60% cho rằng diện tích kinh doanh như vậy

là đủ, nhưng vẫn có tới hơn 40% cho biết diện tích kinh doanh là một vấn đề, đặc biệt có

10% phải đi thuê thêm diện tích ngoài làm nơi chứa hàng

Biểu đồ 13: Đánh giá về mặt bằng kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV truyền thống tại Đà Nẵng gặp phải

Diện tích kinh doanh trung bình của các cửa hàng thương mại dịch vụ được điều tra ở 5tỉnh MT-TN khá thấp, khoảng 27m2, diện tích phổ biến nhất là 3 m2, 6m2 và 10m2 Cótới 44% các hộ cho rằng diện tích kinh doanh chật chội và 7% phải đi thuê thêm diện tíchbên ngoài làm kho bãi Chỉ có 49% thỏa mãn với diện tích kinh doanh hiện tại

Trang 39

Biểu đồ 14: Đánh giá về mặt bằng kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng gặp phải

8) Các hộ sản xuất truyền thống sử dụng phương tiện tiếp thị cổ điển, chưa sử dụng các phương tiện tiếp thị hiện đại

Các hộ sản xuất thủ công mỹ nghệ tại Đà Nẵng đã bắt đầu biết đến các biện pháptiếp thị và tìm kiếm thị trường hiện đại như quảng cáo, hội chợ, cửa hàng giới thiệusản phẩm, nhưng là thiểu số vì chỉ có 8% có thuê tiếp thị quảng cáo, 24% cho biếttừng tham dự hội chợ triển lãm, 20% tìm kiếm khách hàng qua cửa hàng giới thiệusản phẩm Đa số (98%) tiếp thị cổ điển như các khách hàng tự giới thiệu bạn hàng

Chật trội nhưng khắc phục được 44%

Quá chật chội phải thuê thêm diện tích chứa hàng 7%

Biểu đồ 14: Đánh giá về mặt bằng kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng gặp phải

8) Các hộ sản xuất truyền thống sử dụng phương tiện tiếp thị cổ điển, chưa sử dụng các phương tiện tiếp thị hiện đại

Các hộ sản xuất thủ công mỹ nghệ tại Đà Nẵng đã bắt đầu biết đến các biện pháptiếp thị và tìm kiếm thị trường hiện đại như quảng cáo, hội chợ, cửa hàng giới thiệusản phẩm, nhưng là thiểu số vì chỉ có 8% có thuê tiếp thị quảng cáo, 24% cho biếttừng tham dự hội chợ triển lãm, 20% tìm kiếm khách hàng qua cửa hàng giới thiệusản phẩm Đa số (98%) tiếp thị cổ điển như các khách hàng tự giới thiệu bạn hàng

Đáp ứng đủ 49%

Chật trội nhưng khắc phục được 44%

Quá chật chội phải thuê thêm diện tích chứa hàng 7%

Biểu đồ 14: Đánh giá về mặt bằng kinh doanh của các hộ kinh doanh TMDV truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng gặp phải

8) Các hộ sản xuất truyền thống sử dụng phương tiện tiếp thị cổ điển, chưa sử dụng các phương tiện tiếp thị hiện đại

Các hộ sản xuất thủ công mỹ nghệ tại Đà Nẵng đã bắt đầu biết đến các biện pháptiếp thị và tìm kiếm thị trường hiện đại như quảng cáo, hội chợ, cửa hàng giới thiệusản phẩm, nhưng là thiểu số vì chỉ có 8% có thuê tiếp thị quảng cáo, 24% cho biếttừng tham dự hội chợ triển lãm, 20% tìm kiếm khách hàng qua cửa hàng giới thiệusản phẩm Đa số (98%) tiếp thị cổ điển như các khách hàng tự giới thiệu bạn hàng

Trang 40

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 39

Biểu đồ 15: Các kênh tiếp thị- tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng

Tình hình tương tự tại các tỉnh MT-TN khác khi tỷ lệ các hộ sản xuất sử dụng

phương tiện tiếp thị hiện đại là rất thấp, chỉ từ 4% đến 14% và tuyệt đại đa số

(91%) sử dụng biện pháp “cổ truyền” là thông qua bạn hàng giới thiệu

Biểu đồ 16: Các kênh tiếp thị- tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 39

Biểu đồ 15: Các kênh tiếp thị- tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng

Tình hình tương tự tại các tỉnh MT-TN khác khi tỷ lệ các hộ sản xuất sử dụng

phương tiện tiếp thị hiện đại là rất thấp, chỉ từ 4% đến 14% và tuyệt đại đa số

(91%) sử dụng biện pháp “cổ truyền” là thông qua bạn hàng giới thiệu

Biểu đồ 16: Các kênh tiếp thị- tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

8%

24%

18%

Thông qua bạn hàng giới thiệu

Quảng cáo trên internet, các phương tiện thông tin đại chúng

Tham gia các hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm

Mở các cửa hàng giới thiệu, bán sản phẩm, đại lý

4%

14%

7%

Thông qua các bạn hàng là chủ yếu

Quảng cáo trên internet, trang web hoặc các phương tiện thông tin đại chúng

Tham gia các hội trợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm

Mở các cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm, đại lý

BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - 2012

Trang 39

Biểu đồ 15: Các kênh tiếp thị- tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất truyền thống tại Đà Nẵng

Tình hình tương tự tại các tỉnh MT-TN khác khi tỷ lệ các hộ sản xuất sử dụng

phương tiện tiếp thị hiện đại là rất thấp, chỉ từ 4% đến 14% và tuyệt đại đa số

(91%) sử dụng biện pháp “cổ truyền” là thông qua bạn hàng giới thiệu

Biểu đồ 16: Các kênh tiếp thị- tiêu thụ sản phẩm của hộ sản xuất truyền thống tại các tỉnh MT-TN ngoài Đà Nẵng

18%

Mở các cửa hàng giới thiệu, bán sản phẩm, đại lý

Mở các cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm, đại lý

Ngày đăng: 23/03/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng b: Mức độ chi tiêu bình quân của 1 du khách đến Đà Nẵng - XÂY DỰNG đề án “PHÁT TRIỂN các mô HÌNH và CHIẾN lược để hỗ TRỢ CHO TẦNG lớp KINH DOANH KIỂU TRUYỀN THỐNG và các NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG tại đà NẴNG TRONG QUÁ TRÌNH hội NHẬP”
Bảng b Mức độ chi tiêu bình quân của 1 du khách đến Đà Nẵng (Trang 30)
Bảng a: Dự báo lượng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2010-2020 - XÂY DỰNG đề án “PHÁT TRIỂN các mô HÌNH và CHIẾN lược để hỗ TRỢ CHO TẦNG lớp KINH DOANH KIỂU TRUYỀN THỐNG và các NGÀNH NGHỀ THỦ CÔNG tại đà NẴNG TRONG QUÁ TRÌNH hội NHẬP”
Bảng a Dự báo lượng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2010-2020 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w