LỜI MỞ ĐẦUHội nghị Trung ương 3 khóa XI đã đề ra nhiệm vụ trong 5 năm tới cần tập trung vào 3 lĩnh vực quan trọng nhất, trong đó có tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước với trọng tâm là các
Trang 1TÁI CƠ CẤU
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Trang 2CÁC NỘI DUNG :
- Phần mở đầu
- Cơ sở lý luận về tái cơ cấu
- Thực trạng tái cơ cấu DNNN hiện nay
- Kết quả đạt được
- Hạn chế, khuyết điểm
- Phương hướng, giải pháp
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) đã đề ra nhiệm
vụ trong 5 năm tới cần tập trung vào 3 lĩnh vực quan trọng nhất, trong đó có tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước với trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước
Trong gần 25 năm qua tính từ nghị quyết TW, khóa VI năm 1986 về đổi mới cơ cấu kinh tế đã được những thành tựu: hình thành được các tập đoàn kinh
tế, các tổng công ty mạnh, nắm giữ tiềm lực kinh tế ở nhiều lĩnh vực quan trọng, góp phần tích cực vào ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU (TT) (TT)
Những năm trở lại đây, khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế toàn cầu thì các Doanh nghiệp nhà nước bộc lộ ngày càng nhiều hạn chế, nhất là các vấn đề:
Hiệu quả kinh doanh thấp:
Nhiều tập đoàn, tổng công ty nhà nước đang có những con số lỗ giật mình, như Tập đoàn Điện lực tính đến hết năm 2011 lỗ hơn 44.000 tỷ đồng; Tổng công ty Xăng dầu năm 2011, con số chưa được cập nhật, nhưng khả năng lỗ trên 2.000 tỷ đồng …
Trang 5Đằng sau những con số lỗ lớn của nhiều tập đoàn, tổng công ty là câu chuyện về nợ xấu ngân hàng và chiếm dụng vốn lẫn nhau.
Mặc dù được hưởng độc quyền kinh doanh trên một
số lĩnh vực nhưng không ít tập đoàn kinh tế nhà nước kinh doanh kém hiệu quả, mức đóng góp vào GDP ngày một giảm; sự thất bại của Vinashin là một điển hình và đang là gánh nợ cho Ngân sách nhà nước
LỜI MỞ ĐẦU (TT) (TT)
Trang 6Kém năng động, năng lực cạnh tranh không cao:
Chiếm đến 70% vốn đầu tư toàn xã hội, 50% vốn đầu tư nhà nước, 60% tín dụng của các ngân hàng thương mại, 70% nguồn vốn ODA nhưng theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Doanh nghiệp nhà nước chỉ đóng góp khoảng 37%-38% GDP
Do được hưởng quá nhiều đặc quyền nên không ít Doanh nghiệp nhà nước đã ỷ lại Nhà nước, thiếu chủ động trong kinh doanh, triệt tiêu động lực phát triển; kém khả năng cạnh tranh ngay cả ở thị trường trong nước.
LỜI MỞ ĐẦU (TT) (TT)
Trang 7Sự tồn tại của mô hình Doanh nghiệp nhà nước hiện nay làm nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong chính sách kinh tế của Việt Nam đó là sự bất bình đẳng.
Khu vực dân doanh trong nước và đầu tư nước ngoài
là hai khu vực năng động nhất lại chưa được hỗ trợ phát triển đúng mức, trong khi đó, khu vực kinh tế nhà nước kém năng động lại luôn nhận được những khoản
ưu đãi lớn; điều này không thể để tồn tại lâu dài
LỜI MỞ ĐẦU (TT) (TT)
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU (TT) (TT)
Như vậy việc tái cơ cấu DNNN hiện nay là hết sức cần thiết, là khách quan quyết định cho sự phát triển kinh tế Việt Nam trong thời kỳ quá độ, theo định hướng xã hội chủ nghĩa một cách bền vững
Mục tiêu cơ bản cần đạt được của việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước là : xã hội hoá công tác quản
lý thay thế việc quản trị theo nguyên tắc thuận tiện bằng việc quản trị theo những nguyên lý khoa học
Trang 9CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU
Tái cơ cấu doanh nghiệp là quá trình khảo sát, đánh giá lại cơ cấu hiện tại và đề xuất giải pháp cho mô hình
cơ cấu mới nhằm tạo ra “trạng thái” tốt hơn cho doanh nghiệp nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra trong những điều kiện, hoàn cảnh luôn thay đổi
Việc tái cơ cấu doanh nghiệp luôn phải được xem xét một cách thường xuyên, nếu không, tình trạng mất cân bằng của hệ thống có thế xảy ra bất cứ lúc nào
Trang 10CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU (TT)
Tái cơ cấu doanh nghiệp thường được đặt ra bởi các lý do sau:
- Tái cơ cấu xuất phát từ các áp lực bên ngoài để thích nghi theo môi trường kinh doanh đã có những biến đổi về cơ bản (CPH, gia nhập AFTA, WTO )
- Tái cơ cấu xuất phát từ các áp lực bên trong để phù hợp theo quy mô tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp (chuyên môn hóa sâu hơn, ngăn đà suy thoái )
- Tái cơ cấu xuất phát từ cả hai luồng áp lực bên trong và bên ngoài
Trang 11Tái cơ cấu doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính sau:
- Điều chỉnh cơ cấu các hoạt động: mục tiêu chiến lược, ngành nghề kinh doanh, chủng loại sản phẩm
- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy : phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
- Điều chỉnh cơ cấu thể chế : điều chỉnh các cơ chế, chính sách
- Điều chỉnh cơ cấu các nguồn lực : tạo lập các nguồn lực và tái phân bổ sử dụng các nguồn lực
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU (TT)
Trang 12Tại sao phải thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp
Khi hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tham gia vào một sân chơi mới với sự cạnh tranh bình đẳng mà ở đó sẽ không còn sự ưu đãi hay bảo
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU (TT)
Trang 13Trong thời gian tới, các doanh nghiệp cần tính toán kỹ để sắp xếp, tổ chức lại lao động, hệ thống sản xuất, hệ thống tài chính, hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ…
Sự sắp xếp, thay đổi một cách toàn diện, theo quy trình chuẩn sẽ tạo cho doanh nghiệp có khả năng để thực hiện những công việc của mình một cách hiệu quả và bền vững, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, nâng cao vị thế trên trường quốc tế
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU (TT)
Trang 14CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU (TT)
Khi nào nên tái cơ cấu doanh nghiệp
- Tổ chức không xác định nổi chiến lược và kế hoạch
- Đội ngũ lãnh đạo của tổ chức làm việc không hiệu quả
- Cơ cấu tài chính chưa phù hợp, chưa chuẩn mực và thiếu các hệ thống, công cụ kiểm soát cần thiết
- Quản trị nguồn nhân sự yếu kém
- Sự phối hợp hoạt động trong tổ chức không hiệu quả do cơ cấu chưa hợp lý
Trang 15THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC
Dự thảo Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng 11 chỉ rõ: “Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước để giữ vững
và phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”
Từ chủ trương lớn đó, việc thực hiện tái cơ cấu DNNN trở thành một vấn đề trọng tâm của quá trình tái cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm sắp tới
Trang 16Trước hết, có thể nói, quá trình tái cơ cấu DNNN trong suốt thời gian qua còn quá thiên lệch về khía cạnh “định chế” Chúng ta thực hiện khá nhanh chóng việc tách – nhập, giải thể, thành lập mới các Tổng công ty, các Tập đoàn nhưng có 2 xu hướng xảy ra.
Một là, các DN đó được thành lập phần nhiều bởi các quyết định hành chính, thiếu các kiểm chứng khoa học để tạo ra một định chế phù hợp và hiệu quả
Hai là, các thể chế và thiết chế không theo kịp với
sự thay đổi nhanh chóng của các định chế
THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
NGHIỆP NHÀ NƯỚC (TT)
Trang 17Cụ thể là các văn bản luật và dưới luật để điều chỉnh các DNNN vẫn còn thiếu, còn nhiều bất cập (nhất là các thông tư hướng dẫn của các bộ ngành liên quan đến DNNN)
Đồng thời các chế tài là chưa rõ ràng, nhất là trách nhiệm của đội ngũ lãnh đạo quản lý DNNN (hầu như suốt thời gian qua rất ít trường hợp bị cách chức vì hiệu quả thấp… trước khi cơ quan tố tụng vào cuộc)
THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
NGHIỆP NHÀ NƯỚC (TT)
Trang 18THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
NGHIỆP NHÀ NƯỚC (TT)
Về nguyên nhân cốt lõi, chúng ta sẽ không tiếp cận nguyên nhân theo cách tìm nguyên nhân chủ quan, khách quan mà đi thẳng đến một vấn đề rất cốt lõi của quản lý Nhà nước đối với các DN
Đó là chúng ta thiếu một tuyên bố về chuẩn mực quản trị các DN của Nhà nước (gọi tắt là hệ thống chuẩn trị DN)
Trang 19THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
NGHIỆP NHÀ NƯỚC (TT)
Ở đây có 2 vấn đề lớn đặt ra Thứ nhất, chúng ta nên
và cần chọn hệ thống chuẩn trị nào để xây dựng hệ thống chuẩn trị DN cho Việt Nam? Thứ hai, việc triển khai xây dựng và ban bố hệ thống chuẩn trị, kiểm soát của Nhà nước đối với việc thực hiện chuẩn trị của các
DN sẽ như thế nào
Nếu 2 vấn đề cốt lõi này chưa được thực hiện thì việc ban hành các văn bản mang tính thể chế và các quy định mang tính thiết chế nội bộ sẽ khó nhất quán và minh bạch
Trang 20Tập đoàn Bảo Việt (tiền thân là Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam) hiện có tới hơn 150 chi nhánh trên khắp cả nước Cung cấp các dịch vụ tài chính toàn diện bao gồm : bảo hiểm, ngân hàng, quản lý quỹ, chứng khoán và đầu tư …
Ðến nay, Tập đoàn Bảo Việt đã phát triển thành một tập đoàn tài chính – bảo hiểm với tổng tài sản gần 46 nghìn tỷ đồng, thực hiện việc đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết, kinh doanh tài chính tổng hợp hàng đầu Việt Nam
TRƯỜNG HỢP TÁI CƠ CẤU DNNN TẠI
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT
Trang 21TRƯỜNG HỢP TÁI CƠ CẤU DNNN TẠI
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT (TT)
Trước những yêu cầu quyết liệt của Chính phủ về tái cơ cấu nền kinh tế, việc Tập đoàn Bảo Việt quyết định đi tiên phong trong tiến trình tái cơ cấu doanh nghiệp (TCC DN) hiện đang là “điểm nhấn” trong tiến trình thực hiện TCC DN tại Việt Nam theo Nghị quyết T.Ư 3 (khóa XI) về tình hình kinh tế - xã hội, tài chính – ngân sách nhà nước
Trang 22TRƯỜNG HỢP TÁI CƠ CẤU DNNN TẠI
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT (TT)
Bộ trưởng Tài chính Vương Ðình Huệ nhận định: Tập đoàn Bảo Việt là một trong những tập đoàn kinh tế của Nhà nước, có thương hiệu từ lâu, vừa là đối tượng được chi phối bởi đề án tái cơ cấu các DNNN của Chính phủ, vừa là một định chế, một tập đoàn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm, nhưng bên cạnh đó còn có ngân hàng, chứng khoán cho nên quá trình tái cơ cấu của Tập đoàn Bảo Việt cần diễn ra một cách toàn diện và mang tính đặc thù
Trang 23Trong kế hoạch kinh doanh năm 2012, Tập đoàn Bảo Việt tập trung triển khai đề án tái cơ cấu tập đoàn, trong đó tập trung hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp, đầu tư phát triển công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, rà soát định hướng chiến lược phát triển.
Đánh giá và cơ cấu đầu tư ngành nghề nhằm phát triển tập đoàn có khả năng cung cấp dịch vụ tài chính kết hợp; tập trung đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động của các lĩnh vực hoạt động kinh doanh truyền thống
TRƯỜNG HỢP TÁI CƠ CẤU DNNN TẠI
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT
TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT (TT)
Trang 24Theo định hướng chiến lược đến năm 2015, Tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm Bảo Việt đặt mục tiêu tăng trưởng về tổng tài sản hợp nhất bình quân hằng năm là 17%; tổng doanh thu hợp nhất bình quân hằng năm tăng trưởng 16%; lợi nhuận sau thuế hợp nhất bình quân hằng năm tăng trưởng 23%; tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2015 dự kiến đạt 14 đến 16%.
TRƯỜNG HỢP TÁI CƠ CẤU DNNN TẠI TẬP
ĐOÀN BẢO VIỆT
ĐOÀN BẢO VIỆT (TT)
Trang 25TRƯỜNG HỢP TÁI CƠ CẤU DNNN TẠI TẬP
ĐOÀN BẢO VIỆT
ĐOÀN BẢO VIỆT (TT)
Giai đoạn 2012-2013 : là giai đoạn chuyển đổi
mô hình kinh doanh, chú trọng chất lượng dịch vụ khách hàng, cung cấp các dịch vụ tài chính kết hợp; phát triển lĩnh vực kinh doanh mới; nâng cao năng suất chất lượng dịch vụ khách hàng
Giai đoạn 2013-2015 : được xác định là giai đoạn tạo sự chuyển biến mạnh trong tăng trưởng doanh thu
và hiệu quả, hợp tác nội bộ mạnh mẽ, khẳng định thương hiệu và chất lượng dịch vụ hàng đầu Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế
Trang 26KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Chúng ta thấy rằng thời gian qua, các cơ quan chức năng đã xây dựng được hệ thống thể chế khá đồng bộ : quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước; quản lý của chủ sở hữu…
Chúng ta đã giảm mạnh được số doanh nghiệp Nhà nước nhỏ, những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn, có điều kiện tập trung vào những ngành nghề chính, những ngành nghề cần nắm giữ, cần can thiệp, hạn chế đầu tư dàn trải
Trang 27KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (TT)
Những kết quả đạt được trong cổ phần hóa đã tạo
ra cơ chế đa sở hữu, tạo động lực mới và cơ chế quản
lý mới cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động năng động, hiệu quả hơn; quản trị minh bạch, công khai hơn
Có thể khẳng định những kết quả trong cổ phần hóa doanh nghiệp trong 10 năm qua là đúng hướng, đúng chủ trương và mang lại kết quả thành công
Trang 28HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM
Các đề án tái cơ cấu doanh nghiệp vẫn đang được triển khai và thực hiện khá rộng ở Việt Nam Tuy nhiên, sự chuẩn bị cho cuộc chơi này còn chưa thật chủ động ở tất cả các doanh nghiệp
Còn nhiều vướng mắc thuộc về phía Nhà nước như định hướng cơ cấu nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi; hệ thống pháp luật đôi khi còn chưa đồng bộ …
Trang 29HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM (TT)
DNNN chưa được chuyển đổi hình thức sở hữu :
sẽ khó tìm ra cách thức tái cơ cấu DNNN phù hợp
DNNN đã chuyển đổi hình thức sở hữu, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì đang được Nhà nước can thiệp khá sâu vào hoạt động kinh doanh
Môi trường kinh doanh của các DN chưa thật sự thuận lợi Tính minh bạch trong quản lý nhà nước phụ thuộc vào vấn đề tổ chức thực hiện …
Trang 30PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
- Tái cơ cấu DNNN mà trọng tâm là các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước phải gắn với quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô
- Tái cơ cấu DNNN ở khu vực nông thôn và nông, lâm trường quốc doanh phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
Trang 31PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP (TT)
Phân loại và thực hiện cơ cấu lại 1.309 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hiện có đến năm 2015 :
- Tiếp tục duy trì 100% vốn nhà nước 692 doanh nghiệp, cổ phần hóa 573 doanh nghiệp, giải thể, phá sản 13 doanh nghiệp
- 31 doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu (mua, bán hay chuyển nhượng ; tái cơ cấu lại nợ để chuyển thành công ty cổ phần, công ty TNHH có 2 thành viên trở lên; bán cho tập thể người lao động)
Trang 32PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP (TT)
Tái cơ cấu từng DNNN mà trọng tâm là Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước một cách toàn diện
mô hình tổ chức, quản lý, tài chính, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển, cơ cấu sản phẩm, nguồn nhân lực
Hoàn thiện cơ chế, chính sách để doanh nghiệp
100% vốn nhà nước nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh
doanh, hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Trang 33PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP (TT)
Hoàn thiện khung khổ pháp luật và chỉ đạo thực hiện để doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động trong cùng môi trường pháp lý và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Tiếp tục đổi mới hơn nữa cơ chế quản lý tiền lương, tiền thưởng trong DNNN để thực sự tạo quyền chủ động cho các DNNN trong trả lương, thưởng gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Trang 34PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP (TT)
Hoàn thành phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa DNNN của các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và chỉ đao thực hiện quyết liệt
Các bộ, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước phải có chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể để thực hiện cho được các phương án đã được phê duyệt