1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long

83 626 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, vì vậy Việt Nam cần phải có chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư và thị trường chứng khoán tất yếu sẽ ra đời vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung và dài hạn cho hoạt động kinh tế. Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đi vào hoạt động từ tháng 72000 đến nay đã có những bước phát triển đáng kể. Cùng với sự phát triển về qui mô của thị trường, các thành viên tham gia thị trường cũng được tăng lên, đặc biệt là số lượng các công ty chứng khoán. Tính đến 31122008 Ủy ban chứng khoán nhà nước đã cấp giấy phép thành lập cho 102 công ty chứng khoán với tổng số vốn hóa thị trường lên tới 19.869,5 tỷ đồng. Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103013382 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01082006 với vốn điều lệ là 18 tỷ đồng. Ngày 06 tháng 10 năm 2006, KLS được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 18UBCKGPHĐKD với các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán và Lưu ký chứng khoán

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN. 3

1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh và vai trò của nó đối với các doanh nghiệp 3

1.1.1 Các quan niệm về hiệu quả kinh doanh 3

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 5

1.1.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

6

1.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán 9

1.2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán 9

1.2.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty chứng

khoán : 12

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán : 18

1.3.1 Nhân tố bên ngoài công ty chứng khoán 18

1.3.2 Nhân tố bên trong công ty chứng khoán 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CP CHỨNG KHOÁN KIM LONG (KLS) 26 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP chứng khoán Kim Long 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 26

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hoạt động của công ty CP

chứng khoán Kim Long 28

2.1.3 Các hoạt động chính của công ty 33

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty CP chứng khoán Kim Long 35

2.2.1 Kết quả về hoạt động kinh doanh tại công ty 35

Trang 2

2.2.2 Tình hình nhân sự của công ty : 43

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 45

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của KLS 52

2.3.1.Những kết quả đạt được. 52

2.3.2 Những hạn chế. 57

2.3.3 Nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINHH DOANH CỦA CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN KIM LONG 61

3.1 Định hướng phát triển của công ty CP chứng khoán Kim Long 61

3.1.1.Bối cảnh hoạt động của công ty. 61

3.1.2.Định hướng phát triển của KLS 62

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long 64

3.2.1 Tăng cường chế độ đãi ngộ và thu hút nhân tài 66

3.2.2 Triển khai áp dụng các chuẩn mực tốt nhất về quản trị và quản lý doanh nghiệp. 67

3.2.3 Đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin và dịch vụ hiện đại 67

3.2.4.Từng bước tăng cường năng lực tài chính để tạo sức mạnh cạnh tranh 68

3.2.5 Mở rộng mang lưới, quy mô hoạt động 68

3.2.6 Phát triển các hoạt động nghiệp vụ 69

3.2.7 Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng 70

3.2.8 Nghiên cứu phat triển, triển khai sản phẩm dịch vụ mới 70

3.3 Kiến nghị và đề xuất 71

3.3.1 Đối với chính phủ 71

3.3.2 Đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước 72

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTCK Công ty chứng khoán

CNTT Công nghệ thông tin

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HASTC Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

LNST Lợi nhuận sau thuế

Thị trường OTC Thị trường chứng khoán phi tập trung

TTCK Thị trường chứng khoán

TTLKCK Trung tâm lưu ký chứng khoán

TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

UBCKNN Uỷ Ban Chứng khoán Nhà Nước

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và 2007 : 37

Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008: 38

Bảng 3 : Cơ cấu doanh thu hoạt động chứng khoán qua các năm 39

Bảng 4 :Cơ cấu chi phí hoạt động qua các năm 42

Bảng 5 : Cơ cấu cán bộ nhân viên qua các năm : 44

Bảng 6 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 44

Bảng 8: Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động 46

Bảng 9 : Lợi nhuận gộp của công ty qua các năm 47

Bảng 10 : Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 48

Bảng 11 : Chỉ tiêu về khả năng thanh toán : 49

Bảng 12 : Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: 50

Bảng 13: Top 10 cổ phiếu có KLGD nhiều nhất trong năm 2008 – Sàn HASTC 54

Bảng 14 : Chỉ tiêu trong thời gian tới của công ty 64

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, vì vậy Việt Nam cần phải có chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư và thị trường chứng khoán tất yếu sẽ ra đời vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung và dài hạn cho hoạt động kinh tế Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đi vào hoạt động

từ tháng 7/2000 đến nay đã có những bước phát triển đáng kể Cùng với sự phát triển

về qui mô của thị trường, các thành viên tham gia thị trường cũng được tăng lên, đặc biệt là số lượng các công ty chứng khoán Tính đến 31/12/2008 Ủy ban chứng khoán nhà nước đã cấp giấy phép thành lập cho 102 công ty chứng khoán với tổng số vốn hóa thị trường lên tới 19.869,5 tỷ đồng.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103013382 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/08/2006 với vốn điều lệ là 18 tỷ đồng Ngày 06 tháng 10 năm 2006, KLS được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 18/UBCK-GPHĐKD với các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán và Lưu ký chứng khoán

Trong bối cảnh Thị trường chứng khoán Việt Nam có nhiều biến động, tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán nói chung và KLS nói riêng cũng trải qua những thăng trầm nhất định Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi công ty luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả Mặc dù giai đoạn hiện nay là giai đoạn hết sức khó khăn đối với các CTCK, nhưng đồng thời cũng sẽ tiềm ẩn nhiều cơ hội lớn Xuất phát

từ thực tế và sau một thời gian thực tập, tìm hiểu hoạt động kinh doanh của KLS em

đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần

chứng khoán Kim Long” nhằm phân tích thực trạng và tìm ra một số biện pháp nâng

Trang 6

cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ, hoạt động cơ bản của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long

Phạm vi nghiên cứu gồm các hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long trong giai đoạn 2006-2008.

3 Mục tiêu nghiên cứu :

Đề tài nghiên cứu những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và công ty chứng khoán nhằm tìm ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

cổ phân chứng khoán Kim Long trong thời gian tới

4 Nội dung nghiên cứu :

Nội dung chuyên đề ngoài phân mở đầu và kết luận gồm ba chương :

 Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán.

 Chương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long

 Chương 3 : Định hướng phát triển và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long.

Vì thời gian thực tập tại công ty chưa nhiều và do trình độ có hạn nên bài viết không thể không có những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý và giúp

đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Qua bài viết này em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo GS.TS Hoàng Đức Thân – Trưởng khoa thương mại và kinh tế quốc tế, người trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập và Công ty cổ phần chứng khóan Kim Long đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Chiên

Trang 7

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN.

1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh và vai trò của nó đối với các doanh nghiệp.

1.1.1 Các quan niệm về hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi nền sảnxuất xã hội và của mọi doanh nghiệp.Việc hiểu đúng bản chất của hiệu quảkinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp có cơ sở để xác định các tiêu chuẩn và chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh để từ đó xác định mục tiêu và biện phápnâng cao hiệu quả kinh doanh một cách phù hợp nhất

Xét một cách chung nhất, sự hiệu quả được định nghĩa là đạt được một kếtquả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất Điềunày đã nói lên phần nào bản chất của hiệu quả kinh doanh:

Quan điểm thứ nhất cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí" Quan điểm này đã xác

định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra

để có được kết quả đó Tuy nhiên quan điểm này có hạn chế là nó chỉ xem xét hiệu quảkinh doanh trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chiphí, và nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu Vì vậy theo quanđiểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà khôngđánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó" So với quan điểm trước, quan niệm

này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế : gắn kếtquả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sảnxuất kinh doanh Mặc dù vậy quan điểm này vẫn chưa phản ánh được tương quan vềlượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcchúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra,

Trang 8

nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vậnđộng không ngừng.

Theo quan điểm thứ ba thì “Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình”.

Nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp thông qua những chỉtiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đạilượng phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí

đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy động vào trong lĩnh vực kinh doanh.Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh thì ta có:

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh (H) =

Chi phí đầu vào

Công thức trên thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu đượckết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiệnH>1, H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệuquả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu rakhông đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăngđầu ra Chúng ta có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn cácnguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra Nhưng nếu quá trình sảnxuất, kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp lý.Bởi ta không thể giảm đầu vào mà không làm giảm giá trị đầu ra và ngược lại.Thậm chí trong thực tế, ngay cả khi quá trình sản xuất, kinh doanh của chúng ta

là còn bất hợp lý nhưng khi chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làmcho hiệu quả giảm xuống Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừngtăng lên đòi hỏi chúng ta chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượngđầu vào lên Với nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máymóc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, haophí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm, phế phẩm

Trang 9

thành hạ Như vậy để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ có con đường duy nhất làkhông ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý… Qua đó giá trịđầu ra ngày càng tăng, đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh củadoanhnghiệp trên thương trường.

Như vậy, từ sự phân tích trên ta có thê thấy rằng: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Tuỳ theo cách tiếp cận có thể nghiên cứu hiệu quả kinh doanh theo cáccách phân loại khác nhau, cụ thể:

Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội :

- Hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong quá

trình thực hiện các mục tiêu xã hội như giải quyết việc làm, nộp ngân sách nhànước, vấn đề môi trường

- Hiệu quả kinh tế cá biệt : mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ

thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó theo mục tiêuđặt ra

Trong quản lý kinh doanh, hiệu quả cá biệt của từng doanh nghiệp từngthương vụ rất được coi trọng trong nền kinh tế thị trường vì hoạt động có hiệuquả thì mới có cái để doanh nghiệp mở rộng và phát triển quy mô kinh doanh.Nhưng quan trọng hơn là phải đạt được hiệu quả kinh tế xã hội đối với nền kinh

tế quốc dân, đó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển

Hiệu quả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế bộ phận

Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởngkinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ.

Hiệu quả kinh tế bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng cácyếu tố đó trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đoquan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổnghợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh (hiệu quả tương đối):

- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương

án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra

- Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau

Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ, bổsung và là căn cứ của nhau Trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối sẽ xác định đượchiệu quả so sánh để tìm ra phương án tối ưu

1.1.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏicác doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạt động riêng,xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù hợp và cóhiệu quả Trong đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, nóđược thể hiện thông qua:

Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Do yêu cầu tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừngtăng lên Nhưng trong điều kiện hiện nay, khi mà nguồn vốn và các yếu tố kỹthuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trongkhuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp buộc

Trang 11

phải nâng cao hiệu quả kinh doanh có nghĩa là đạt kết quả cao nhất với chiphí thấp nhất Vì vậy hiệu quả kinh doanh chính là điều kiện hết sức quantrọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tuy nhiên, sự tồntại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng củadoanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luônphải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tíchluỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng qui luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranhlúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng,giá cả và các yếu tố khác Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mởrộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đódoanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt kháchiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượnghàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi

nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy,doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanhnghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội

để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phảnánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là đIềukiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinhdoanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồnlực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan đểdoanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh

và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

Trang 12

Thứ tư, hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị

doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình thông qua đó sẽthể hiện trình độ sử dụng lao động và quản lý doanh nghiệp: Khi tiến hành bất

kỳ một hoạt động kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và

sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phùhợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợinhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuphương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một trong cáccông cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị củamình Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh không những cho phép cácnhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra cácnhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phươngdiện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễnthì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếuđược trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối

ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêucủa doanh nghiệp đã đề ra

Thứ năm, nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có sự tác động trực tiếp và

tạo điều kiên nâng cao đời sống cho người lao động Nếu như doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm, cuộc sống được nâng lên nhờtăng lương, các khoản thưởng, chế độ xã hội, ngược lại nếu như các doanhnghiệp làm ăn không có hiệu quả sẽ có nhiều người lao động bị thất nghiệp,lương thấp ảnh hưởng tới đời sống của họ

Từ sự phân tích trên có thể đưa ra kết luận: nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh chính là cơ sở để doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trường,qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường , thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ

Trang 13

thuật và công nghệ , giảm được các chi phí về nhân lực và tài lực Nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với phát triển doanh nghiệp theochiều sâu , nâng cao đời sống người lao động , góp phần vào sự phát triển của

xã hội và đất nước

1.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán

1.2.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của công ty chứng khoán.

Công ty chứng khoán (CTCK) là một định chế tài chính trung gian thựchiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán Ở Việt Nam việc thành lập

và hoạt động của công ty chứng khoán được thực hiện theo Luật chứngkhoán của quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số70/2006/QH 11 ngày 29/6/2006, theo đó công ty chứng khoán được tổ chứcdưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quyđịnh của luật doanh nghiệp Uỷ ban chứng khoán Nhà nước sẽ cấp giấy phépthành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán Giấy phép này đồng thời làgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng Nhờ các công

ty chứng khoán mà chứng khoán được lưu thông từ nhà phát hành tới ngườiđầu tư và có tính thanh khoản, qua đó huy động nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi đểphân bổ vào những nơi sử dụng có hiệu quả Với những đặc điểm trên, công tychứng khoán có vai trò quan trọng đối với những chủ thể khác nhau trên thịtrường chứng khoán :

Đối với các tổ chức phát hành Mục tiêu khi tham gia vào thị trường

chứng khoán là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vìvậy, thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các công tychứng khoán có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà pháthành

Đối với các nhà đầu tư Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu

Trang 14

tư, quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí

và thời gian giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư

Đối với thị trường chứng khoán Đối với thị trường chứng khoán, công ty

chứng khoán thể hiện hai vai trò chính:

 Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường

 Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính

Đối với các cơ quan quản lý thị trường Công ty chứng khoán có vai trò

cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thịtrường để thực hiện mục tiêu đó Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của

hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của các công ty chứngkhoán vì công ty chứng khoán cần phải minh bạch và công khai trong hoạtđộng.Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát vàchống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường

Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thịtrường chứng khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với các nhà đầu tư,các nhà phát hành đối với các cơ quan quản lý thị trường và đối với thị trườngchứng khoán nói chung Những vai trò này được thể hiện thông qua các nghiệp

vụ hoạt động của công ty chứng khoán

1.2.1.2 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán.

Hoạt động của công ty chứng khoán rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn vớicác doanh nghiệp sản xuất và thương mại thông thường vì công ty chứng khoán(CTCK) là một định chế tài chính đặc biệt Theo điều 60 của luật chứng khoán

2006, các công ty chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc toàn bộnghiệp vụ kinh doanh sau đây:

 Môi giới chứng khoán: là việc công ty chứng khoán làm trung gianthực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Theo đó,công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơchế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chínhkhách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình Thông

Trang 15

qua hoạt động môi giới, công ty chứng khoán sẽ chuyển đến khách hàng cácsản phẩm, dịch vụ tư vấn đầu tư và kết nối giữa nhà đầu tư bán chứng khoánvới nhà đầu tư mua chứng khoán.

 Tự doanh chứng khoán: là việc công ty chứng khoán mua hoặc bánchứng khoán cho chính mình Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợinhuận cho chính công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với kháchhàng

 Bảo lãnh phát hành chứng khoán :là việc tổ chức bảo lãnh pháthành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bánchứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức pháthành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của

tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứngkhoán ra công chúng Khi một tổ chức muốn phát hành chứng khoán, tổ chức

đó gửi yêu cầu bảo lãnh phát hành đến công ty chứng khoán Công ty chứngkhoán có thể sẽ ký một hợp đồng tư vấn quản lý để tư vấn cho tổ chức pháthành về loại chứng khoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần phát hành,định giá chứng khoán và phương thức phân phối chứng khoán đến các nhà đầu

tư thích hợp

 Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc công ty chứng khoán cung cấpcho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghịliên quan đến chứng khoán Thông qua hoạt động phân tích công ty chứngkhoán sẽ đưa ra các lời khuyên, phân ích các tình huống và có thể thực hiệnmột số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu tàichính cho khách hàng

 Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giaochứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quanđến sở hữu chứng khoán Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứngkhoán, bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trường tập trung là hình thức giaodịch ghi sổ, do đó khách hàng phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các

Trang 16

công ty chứng khoán (nếu chứng khoán phát hành dưới hình thức ghi sổ) hoặc

ký gửi các chứng khoán (nếu phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất) Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh chính trên, công ty chứng khoán đượccung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác như: Quản lýthu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức), nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ quản

1.2.2.1.Chỉ tiêu tuyệt đối

Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảcủa mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơbản nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận của hoạt độngkinh doanh chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí củahoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính của nó như sau:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Chỉ tiêu vốn kinh doanh: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được biểu hiện ở các chỉ tiêu sau :

- Số lần chu chuyển của vốn (K):

Doanh thuK= -

Số dư vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một khoảng thời gian nhất định vốn lưu độngquay được bao nhiêu vòng

- Số ngày của một vòng quay của vốn lưu động (V):

Thời gian theo lịch trong kỳ (360 ngày)

V =

Trang 17

Số lần chu chuyển của vốn lưu động trong kỳChỉ tiêu này cho biết để quay một vòng vốn lưu động cần bao nhiêu ngày.

Cổ tức

Cổ tức: là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả chomỗi cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ, phụ thuộc vào kết quả của hoạt động kinhdoanh và tỷ lệ chi trả cổ tức của mỗi công ty

Chỉ tiêu về mức thu nhập

Mức thu nhập của người lao động phụ thuộc vào lợi nhuận của doanhnghiệp, trình độ quản lý của cán bộ điều hành Nếu doanh nghiệp làm ăn thuđược nhiều lợi nhuận cao thì mức thu nhập của công nhân sẽ ổn định, tăng lênthúc đẩy người công nhân có trách nhiệm với công việc, hăng hái lao động Tổng chi phí tiền lương

Thu nhập bình quân 1 lao động =

Tổng số lao động

1.2.2.2 Chỉ tiêu tương đối

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động bình quân (W):

Doanh thu

W =

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy, trung bình một lao động của doanh nghiệp thựchiện được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

- Mức sinh lời bình quân của một lao động(∏ bp ):

Lợi nhuận trong kỳ

∏bq = Tổng số lao động bình quân trong kỳ

-Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp thì

sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một kỳ nhất định

 Hệ số khả năng thanh toán

- Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Trang 18

- Hệ số thanh toán nhanh:

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanhtoán nợ ngắn hạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiềnmặt Hệ số này cũng thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành,thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ sốnày > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cầnđến các nguồn thu hay doanh số bán

 Hệ số khả năng sinh lời :

- Hệ số lợi nhuận hoạt động: cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố

trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)

Hệ số lợi nhuận hoạt động =

Trang 19

động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động cóhiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn haychậm hơn chi phí vốn.

- Hệ số lợi nhuận ròng

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần

Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế)của một công ty so với doanh thu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nóphản ánh hiệu quả hoạt động của công ty

Trên thực tế, hệ số lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trongbản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốthơn thì sẽ có hệ số này cao hơn Một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi

sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và cóthể liên tục tăng Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cáchhiệu quả thì hệ số lợi nhuận ròng càng cao.Đây là một trong các biện pháp quantrọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của công ty năm nay so với các nămkhác

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên chí phí = Tổng chi phí kinh doanh trong kỳChỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận chodoanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA : Phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công

ty

Lợi nhuận sau thuế

Trang 20

ROA = Tổng tài sản

-ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi củamột đồng vốn đầu tư Hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tài sản của công ty thì

sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tàisản của công ty Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ

số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của công ty

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

ROE phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông

Lợi nhuận sau thuế ROE = - Vốn chủ sở hữu

ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tíchlũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khảnăng một công ty có thể sinh lời trong tương lai ROE càng cao càng chứng tỏcông ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, khả năng cạnh tranh của công

ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy khảnăng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăng mức doanh lợi vốnchủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chínhcủa công ty

 Hệ số cơ cấu tài chính

- Hệ số nợ

Nợ phải trả

Hệ số nợ = Tổng tài sản

Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằngcác khoản nợ là bao nhiêu Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ

Trang 21

không hiệu quả, còn hệ số nợ cao thể hiện gánh nặng về nợ lớn, như vậy 1 hệ

số nợ/ tổng tài sản là hợp lý sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tự tài trợ củacông ty

- Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số cơ cấu nguồn vốn =

Vốn chủ sở hữu

Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốncủa công ty Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổngnguồn vốn của công ty sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách củatừng công ty cũng như của từng ngành

 Các chỉ số về cổ phiếu

- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ( EPS )

Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãiEPS = -

Số lượng cổ phiếu phổ thông EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họđang nắm giữ hàng năm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánhgiá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn

- Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )

Giá thị trườngP/E = - Thu nhập của mỗi cổ phiếu

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó baonhiêu lần, hay nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được 1 đồng thunhập Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc độtăng trưởng cao trong tương lai Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi

tỷ lệ P/E nằm trong khoảng giá trị 10 lần

Trang 22

- Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông

Tổng tài sản – Tổng số nợ - Cổ phiếu ưu đãi Giá trị sổ sách = -

Số cổ phiếu phổ thông

Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên

sổ sách, đồng thời để so sánh với giá trị thị trường của cổ phiếu

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán :

Hiệu quả kinh doanh của các Doanh nghiệp nói chung và các Công tychứng khoán nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh doanh Các yếu

tố, các điều kiện cấu thành môi trường kinh doanh luôn luôn có quan hệ tươngtác với nhau và đồng thời tác động đến hoạt động kinh doanh của công tynhưng mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố, điều kiện lại khác nhau.Bởi vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cần phải nhận biết mộtcách chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới công ty của mình

1.3.1 Nhân tố bên ngoài công ty chứng khoán

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăngtrưởng GDP, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái, Các yếu

tố này tác động đến mọi chủ thể tham gia vào nền kinh tế, đặc biệt gây ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động của thị trường chứng khoán nói chung cũngnhư tình hình kinh doanh của các công ty chứng khoán nói riêng

 Tốc độ tăng trưởng:

Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển(và có xu hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi) Bởi khi đó, khả năng về kinhdoanh có triển vọng tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu tưlớn hơn nhiều so với nhu cầu tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào cổphiếu Trong những năm vừa qua, Việt Nam luôn đạt được tốc độ tăng trưởngkinh tế cao và bền vững Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn

Trang 23

2002 - 2006 đạt 7,73% và 8,44% trong năm 2007, mức tăng cao nhất trongvòng 10 năm trở lại đây Năm 2008, do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtài chính thế giới tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn duy trì ở mức6.23% Với việc duy trì được tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao so với cácnước trong khu vực và trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càngnhận được sự quan tâm của cả nhà đầu tư trong và ngoài nước.

 Lãi suất

Lãi suất và giá chứng khoán có mối quan hệ gián tiếp Sự thay đổi lãi suất

có ảnh hưởng lớn đến hành vi của các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp.Lãi suất tăng làm cho chi phí vay nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tăng lên, chi phí này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạthấp lợi nhuận mà doanh nghiệp dùng để thanh toán cổ tức đồng thời tác độngtrực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, lãi suất tăng còngây tổn hại cho triển vọng phát triển của doanh nghiệp vì nó khuyến khíchdoanh nghiệp giữ lại tiền nhàn rỗi, hơn là liều lĩnh dùng số tiền đó mở rộng sảnxuất, kinh doanh Chính vì vậy, lãi suất tăng sẽ dẫn đến giá cổ phiếu giảm.Ngược lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho doanh nghiệp vì chi phí vay giảm

và giá cổ phiếu thường tăng lên Trên thực tế, sự biến động về tỷ lệ lãi suất cóthể gây tác động không nhỏ đến TTCK nói chung và hoạt động kinh doanh củacác công ty chứng khoán nói riêng

 Lạm phát

Chỉ số lạm phát của Việt Nam đã vượt lên mức hai con số Theo Tổng cụcthống kê, lạm phát tháng 12/2008 đạt mức 19,89% so với cùng kỳ năm ngoái(năm 2007 là 12,63%), lạm phát cả năm là 22,97% (Năm 2007 là 8,3%), mứccao nhất trong 12 năm qua Trong thời gian tới chính sách tiền tệ của ngân hàngnhà nước sẽ ngày càng thắt chặt thận trọng, mặt bằng lãi suất tiếp tục gia tăng,điều này có thể gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tốc độtăng trưởng của các doanh nghiệp, cũng như giảm sức hấp dẫn về yếu tố vĩ môđối với nhà đầu tư Sự ảnh hưởng này sẽ được thể hiện ngay trên giá cổ phiếu

Tỷ giá hối đoái

Trang 24

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO và tổ chức thànhcông hội nghị APEC, cùng với sự ổn định cần thiết của thị trường, ít rủi ro vềmặt chính trị, Việt Nam đang trở thành tâm điểm chú ý của thế giới, ngày càngthu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài Theo số liệu thống kê, đếncuối năm 2008, vốn FDI thực hiện đạt khoảng 11,5 tỷ USD, vốn đăng ký năm

2008 cũng đạt 63 tỷ USD đây là con số cao nhất trong vòng 21 năm qua.Nguồn vốn vào theo kênh chính thống thông qua đầu tư trên TTCK cũng cótốc độ gia tăng rất khả quan Giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tưnướcgoài trên thị trường niêm yết năm cũng không ngừng gia tăng Nguồnvốn này đang giữ vai trò khá quan trọng đối với TTCK Việt Nam, được xem

là một trong những trụ cột cung - cầu lớn giúp ổn định giá cả và phát triểnthị trường Nghị định 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 quy định chi tiết thihành pháp lệnh ngoại hối được chính thức được ban hành đã tạo điều kiệnthuận lợi cho dòng vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài vào Việt Nam

1.3.1.2 Môi trương luật pháp- chính trị

Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trênmột lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại

và phát triển của bất cứ ngành nào Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnhhưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các công ty, bao gồm hệ thống cácquan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành,các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước,trong khu vực và trên toàn thế giới

+ Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung độtchính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ cóthể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chếkhông ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trênlãnh thổ của nó

+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêuthụ, thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của công ty

Trang 25

+ Chính sách khác: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới công

ty, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với công ty Như các chính sáchthương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính sáchđiều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng

Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, các công ty trong nước đang đứngtrước các cơ hội thông thoáng hơn, nhưng cũng bị ảnh hưởng bởi các rủi ro donhững biến động pháp lý mang lại Hoạt động của các chủ thể trên TTCK ViệtNam luôn chịu sự chi phối trực tiếp bởi các hệ thống pháp luật liên quan nhưLuật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật đầu tư, Luật thuế Thu nhập cánhân, Do vậy vẫn tồn tại những rủi ro liên quan do chưa có tính đồng bộ vànhất quán giữa các luật khác với Luật chứng khoán Bên cạnh đó, sự thay đổi,điều chỉnh hay bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TTCK,công ty cổ phần, các loại thuế, chính sách quản lý dòng vốn gián tiếp nướcngoài đầu tư vào TTCK,… đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của cáccông ty chứng khoán

1.3.1.3 Khách hàng

Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnhtranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất Sự tínnhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

so với với các đối thủ cạnh tranh Hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính,sức cạnh tranh về thị phần trên thị trường chứng khoán ngày càng mạnh mẽ vàkhốc liệt, do đó đối với các CTCK khách hàng luôn ở vị trí trung tâm Kháchhàng của CTCK bao gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Sovới con số 327.000 tài khoản cuối năm 2007, số lượng tài khoản giao dịchtrong năm 2008 đã tăng lên một cách đáng kể Tính đến cuối năm 2008 tổng sốtài khoản giao dịch đạt khoảng 600.000 tài khoản , thể hiện sức hấp dẫn nhấtđịnh của thị trường

Chất lượng nhà đầu tư trong nước là một vấn đề được đặt ra đối với sựphát triển của TTCK Việt Nam Nếu các nhà đầu tư cá nhân chưa được trang

Trang 26

bị những kiến thức và bản lĩnh cần thiết thì hiện tượng đầu tư theo phong trào

sẽ diễn ra phổ biến Sự biến động mạnh của thị trường trong thời gian qua cũngthể hiện sự thiếu hụt lực lượng nhà đầu tư chuyên nghiệp, những nhà tạo lậpthị trường với những kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu

1.3.1.4.Cạnh tranh :

Cạnh tranh là quy luật tất yếu trong cơ chế thị trường Nguy cơ rủi rocạnh tranh trong sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của TTCK Việt Nam vàtrong lộ trình mở cửa theo cam kết WTO đặt các công ty chứng khoán luôntrong một áp lực lớn Trong khi đó số lượng các công ty chứng khoán trongnứớc vẫn liên tục tăng thì Việt Nam sẽ cho phép thành lập công ty chứng khoán100% vốn nước ngoài và chi nhánh sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO (2011)

Do vậy, cuộc cạnh tranh giành thị phần đang diễn ra khá gay gắt Trong đó:

- Cuộc chiến giảm phí môi giới, giảm phí tư vấn để lôi kéo khách hàng cóảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của các công ty chứng khoán, đặc biệt làcác công ty mới gia nhập ngành

- Cuộc chạy đua về công nghệ thông tin, mặt bằng kinh doanh,… làm chochi phí vận hành và đầu tư phát triển doanh nghiệp ngày càng tăng cao

Mặc dù vậy, cạnh tranh cũng tạo động lực và tạo dựng cơ hội cho nhữngcông ty chứng khoán có chiến lược đầu tư, chính sách nhân sự hợp lý, nắm bắtđược tính quy luật và sự phát triển của thị trường

1.3.1.5 Các yếu tố khác:

Các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, khủng bố, là nhữngrủi ro bất khả kháng có thể gây thiệt hại cho tài sản, con người và ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3.2 Nhân tố bên trong công ty chứng khoán

1.3.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định

Trang 27

cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanhngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên

và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanhnghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnhđạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọngbậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanhnghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như

cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các

bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

1.3.2.3 Hệ thống công nghệ thông tin (CNTT)

Trang 28

Công nghệ thông tin trong CTCK giữ một vai trò đặc biệt quan trọng.Yêu cầu phát triển công nghệ, hỗ trợ phát triển TTCK vẫn luôn là vấn đề mới,nhất là trong bối cảnh TTCK Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh cùng với

sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các công ty chứng khoán trong việc cungứng nhiều tiện ích hơn cho khách hàng trên nền tảng công nghệ Vì vậy, để đápứng được yêu cầu phát triển của thị trường và nhu cầu của khách hàng, cácCTCK phải luôn chú trọng đầu tư và cập nhật công nghệ hiện đại, đảm bảo đápứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư

Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ tăng năng lực cạnh tranh chohoạt động môi giới và nâng cao năng lực quản trị của Công ty Trong thời giantới, các CTCK cần thiết phải đầu tư hệ thống thiết bị và phần mềm hiện đại phùhợp với các quy chuẩn của các Sở/Trung tâm giao dịch và đáp ứng nhu cầu mởrộng hoạt động kinh doanh theo hướng hiện đại đảm bảo khả năng phát triểntrong tương lai

1.3.2.4 Nhân tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý cóhiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp vàquy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp

và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

1.3.2.5 Hoạt động nghiên cứu –phát triển, xây dựng và quảng bá thương hiệu

Trong bối cảnh số lượng các CTCK ngày một gia tăng, thị phần ngày càng

bị chia nhỏ và sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt, việc tạo cho mình mộtphong cách, một hình ảnh riêng khién cho các CTCK dễ đi vào nhận thức của

Trang 29

khách hàng Cùng với việc xây dựng hình ảnh ra công chúng, việc tập trungxây dựng văn hóa và thương hiệu doanh nghiệp ngay trong nội bộ sẽ hìnhthành một văn hóa làm việc tích cực để phát huy thế mạnh của tập thể, tăngcường nội lực và sức mạnh của Công ty.

Trang 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN KIM LONG (KLS).

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP chứng khoán Kim Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long (KLS) chính thức thành lập vàongày 01/08/2006 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103013382 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/08/2006 Từ một công

ty được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 18.000.000.000 đồng, KLS đãnhanh chóng khẳng định vị trí của mình trên thị trường với hai lần tăng vốnthành công: vốn điều lệ tăng lên 315.000.000.000 đồng (27/04/2007) và503.630.600.000 đồng (20/05/2008) Như vậy, với số vốn điều lệ hiện tại, KLS

đã chính thức trở thành 1 trong 6 công ty chứng khoán có số vốn điều lệ lớnnhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tên Công ty

- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần chứng khoán Kim Long

- Tên tiếng Anh: Kim Long Securities Corporation

- Tên giao dịch: Công ty chứng khoán Kim Long

- Tên viết tắt: KLS

Trụ sở đăng ký của Công ty :

- Địa chỉ: 22 Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04 772 6868 – 04 772 6666

- Fax: 04 772 6868

- E-mail: kimlong@kls.vn

- Website: kls.vn

Công ty CP Chứng khoán Kim Long được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:

 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

Trang 31

Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;

Điều lệ Cổ phần Chứng khoán Kim Long đã được Đại hội đồng cổ đôngnhất trí thông qua

Ngày 06/10/2006 KLS được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinhdoanh chứng khoán theo Quyết định số 18/UBCK-GPHĐKD với số vốn điều lệ18.000.000.000 đồng và 4 nghiệp vụ chính: Môi giới chứng khoán; Tự doanhchứng khoán; Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán.Tiếp đó ngày 21/11/2006 KLS được công nhận là thành viên của trung tâmgiao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh, chính thức hoạt động giaodịch trên TTCK Việt Nam Ngày 27/11/2006 KLS là thành viên chính thức củatrung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và thực hiện phiên giao dịch đầu tiêntại sàn Hà Nội Ngày 16/05/2007 KLS được phép bổ sung nghiệp vụ bảo lãnhphát hành và hoạt động với đầy đủ 5 nghiệp vụ chính của một công ty chứngkhoán: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn tài chính và đầu

tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán Ngày05/12/2007 KLS nhận Quyết định số 93/UBCK về việc cấp giấy phép điềuchỉnh thành lập và hoạt động Theo đó, trụ sở chính của Công ty được chuyển

từ số 232 -Kim Mã đến số 22 -Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Ngày 22/01/2008 KLS chính thức nhận Quyết định chấp thuận đăng kýniêm yết số 29/QĐ của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK)

Hà Nội và thực hiên phiên giao dịch đầu tiên của cổ phiếu KLS trên TTGDCK

Hà Nội vào ngày 28/01/2008 Ngày 05/02/2008 KLS được ủy ban chứng khoánnhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu số 294/UBCK, KLSđược phép chào bán 28.500.000 cổ phiếu ra công chúng Ngày 26/08/2008UBCKNN ban hành QĐ 550/QĐ-UBCK chấp thuận cho KLS được thành lậpChi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: Tầng 4 - Tòa nhà H3 - 384Hoàng Diệu - Q4 - TPHCM

Trang 32

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

CP chứng khoán Kim Long

Chức năng cơ bản của công ty bao gồm:

- Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đếnngười sử dụng vốn (thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành)

- Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (thông qua hệ thống khớp giá hoặckhớp lệnh)

- Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán (hoán chuyển từ chứng khoán

ra tiền mặt, và ngược lại từ tiền mặt ra chứng khoán một cách dễ dàng)

- Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường (thông qua hoạtđộng tự doanh hoặc vai trò nhà tạo lập thị trường)

Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hìnhcông ty cổ phần, chi tiết theo sơ đồ dưới đây :

Đại hội cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền.Đại hội đồng cổ đông có một số nhiệm vụ chủ yếu như: Thông qua kế hoạchphát triển, báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của ban kiểm soát, hội đồng

Trang 33

quản trị; Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ;Quyết định số lượng thành viêncủa hội đồng quản trị; Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị

và ban kiểm soát; phê chuẩn việc hội đồng quản trị bổ nhiệm gổng giám đốc;Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ của Công ty; Và các quyền hạn và nhiệm vụkhác được quy định tại điều lệ

Hội đồng quản trị : HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện

tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hộiđồng cổ đông: Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngânsách hàng năm; Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sởcác mục đích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua; Bổ nhiệm và bãinhiệm những người quản lý công ty theo đề nghị của tổng giám đốc và quyếtđịnh mức lương của họ; Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty và quy chế quản

lý nội bộ công ty; Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty; Các quyềnhạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ

Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật của Công ty

Ban kiểm soát : Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra, BKS có những quyền hạn và trách nhiệm sau đây: Thực hiện giámsát hội đồng quản trị, tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty;Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê vàlập báo cáo tài chính;Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tìnhhình kinh doanh hang năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lýcủa hội đồng quản trị lên đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên; Kiếnnghị hội đồng quản trị hoặc đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổsung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của côngty; Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Ban tổng giám đốc : Ban tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,

Tổng giám đốc là người đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạtđộng hàng ngày của công ty theo nhiệm vụ được giao Theo quy định, ban tổng

Trang 34

giám đốc thực hiện các nhiệm vụ sau: Quản lý và điều hành các hoạt động,công việc hàng ngày của Công ty thuộc thẩm quyền của tổng giám đốc theoquy định của pháp luật và điều lệ; Thực hiện các nghị quyết của hội đồng quảntrị và đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công

ty đã được hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông qua; Ký kết và tổchức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các loại hợp đồng khác phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty; Quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản

lý của Công ty mà không thuộc đối tượng do hội đồng quản trị bổ nhiệm;Tuyển dụng và bố trí sử dụng người lao động ,quyết định mức lương, phụ cấp(nếu có) cho người lao động trong Công ty; Các quyền hạn và nhiệm vụ khácđược quy định tại điều lệ

Phòng hành chính: Phòng hành chính có chức năng tổ chức các hoạt

động hành chính, quản lý cơ sở vật chất và đảm bảo cho hoạt động tại trụ sởCông ty như quản lý hệ thống điện, nước, công tác an toàn lao động, phòngcháy chữa cháy, phương tiện vận chuyển, hoạt động văn thư, lễ tân, Về cơcấu tổ chức, Phòng hành chính bao gồm các tổ điện nước, tổ xe, tổ văn thư, lễtân, tổ bảo vệ và tổ vệ sinh

Phòng nhân sự : Phòng nhân sự có chức năng xây dựng môi trường làm

việc và văn hoá công ty phù hợp với định hướng phát triển của KLS Về tổngthể, phòng nhân sự thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: Tổ chức tuyển dụng và

bố trí nhân sự; Xây dựng hệ thống thông tin nhân viên trong toàn công ty; Thựchiện công tác đánh giá nhân viên theo định kỳ; Tổ chức đào tạo cán bộ, nhânviên; Xây dựng hệ thống tiền lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động, thựchiện các chính sách về bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động theo luật định; Tổchức hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt tập thể của công ty

Phòng kế toán nội bộ : Phòng Kế toán nội bộ có chức năng ghi chép mọi

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Công ty,nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý và quyết

Trang 35

định kinh doanh của Công ty Nhiệm vụ chính của phòng kế toán nội bộ baogồm: Tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh;Xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực;

Tổ chức, quản lý hoạt động kế toán trong toàn Công ty; Đăng ký, kê khai thuế

và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Phòng công nghệ thông tin : Phòng công nghệ thông tin có chức năng

thiết lập và duy trì môi trường làm việc hiện đại, thuận tiện trong Công ty, đồngthời nghiên cứu và triển khai các ứng dụng công nghệ mới nhất nhằm cung cấpcho khách hàng các tiện ích và công cụ hiện đại Nhiệm vụ chính của phòngcông nghệ thông tin bao gồm: Xây dựng và quản lý hệ thống mạng và hệ thốngđiện thoại nội bộ; Xây dựng và vận hành hệ thống thư điện tử, hệ thống anninh, bảo mật về công nghệ thông tin; Quản lý các phần mềm ứng dụng nội bộ

và dành cho khách hàng; Xây dựng và quản lý trung tâm dữ liệu

Phòng PR & Marketing : có chức năng xây dựng và phát triển thương

hiệu của Công ty thong qua tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của KLS tới côngchúng và các hoạt động marketing khác Phòng PR & Marketing thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau: Xây dựng và triển khai kế hoạch PR theo định hướngphát triển của Công ty; Xây dựng và thiết kế các sản phẩm quảng cáo ; Tổ chứccác sự kiện, chương trình: Thiết lập kênh liên lạc và duy trì quan hệ với các cổđông; Tổ chức xuất bản các ấn phẩm của Công ty

Phòng Nghiên cứu Phân tích : có chức năng thực hiện phân tích nền

kinh tế, ngành và doanh nghiệp cũng như tập hợp, xây dựng và duy trì hệ thống

cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, phân tích Nhiệm vụchính của Phòng Nghiên cứu Phân tích bao gồm: Thực hiện nghiên cứu vàphân tích kinh tế, ngành và doanh nghiệp; Xây dựng, duy trì và phát triển hệthống cơ sở dữ liệu về kinh tế vĩ mô, thông tin ngành và doanh nghiệp; Pháttriển mạng lưới khách hàng và các đối tác nghiên cứu; Hỗ trợ chuyên môn chohoạt động tư vấn doanh nghiệp và đầu tư cũng như hỗ trợ các Phòng ban kháctrong Công ty

Trang 36

Phòng Tư vấn doanh nghiệp : có chức năng cung cấp các dịch vụ tư vấn

tài chính, tư vấn quản trị và dịch vụ tư vấn cho khách hàng là các doanhnghiệp Nhiệm vụ chính của Phòng Tư vấn bao gồm: Cung cấp dịch vụ tư vấntài chính doanh nghiệp: Chủ trì triển khai hoạt động bảo lãnh phát hành và đại

lý phân phối chứng khoán; Thiết lập và phát triển mạng lưới khách hàng doanhnghiệp; Thiết lập và phát triển mối quan hệ với các nhà đầu tư chuyên nghiệptrong và ngoài nước

Phòng Đầu tư :có chức năng quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động

tạo lập, sử dụng nguồn vốn của Công ty, tổ chức và thực hiện hoạt động đầu tư,

tự doanh và các hoạt động khác của Công ty Nhiệm vụ chính của Phòng Đầu

tư bao gồm: Quản lý nguồn vốn và quản lý đầu tư:

Phòng Khách hàng nước ngoài :có chức năng triển khai các dịch vụ

chứng khoán cho các đối tác và nhà đầu tư nước ngoài với nhiệm vụ; Cung cấpdịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài: Nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch

vụ cho nhà đầu tư nước ngoài; Giữ vai trò đầu mối liên hệ và thực hiện hoạtđộng hợp tác với các đối tác chiến lược nước ngoài

Phòng Giao dịch :có chức năng thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng

khoán, thực hiện giao dịch cho các nhà đầu tư Phòng giao dịch có nhiệm vụchủ yếu sau: Mở và quản lý tài khoản giao dịch của khách hàng; Hướng dẫn, hỗtrợ và thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng; Khai thác và phát triển mạnglưới khách hàng; Quản lý và thực hiện chăm sóc khách hàng; Chủ trì, phối hợpvới các đơn vị khác tổ chức thực hiện đại lý đấu giá; Hỗ trợ khách hàng giaodịch chứng khoán chưa niêm yết

Phòng Kế toán lưu ký :có chức năng quản lý tài khoản và cung cấp các

dịch vụ hỗ trợ đầu tư cho khách hàng Nhiệm vụ chính của phòng kế toán lưu

ký bao gồm: Quản lý tài khoản tiền mặt của khách hàng; Thanh toán bù trừ;Quản lý lưu ký chứng khoán; Thực hiện quyền; Giữ vai trò đầu mối thanh toán

bù trừ và kết nối với Trung tâm lưu ký chứng khoán

Trang 37

2.1.3 Các hoạt động chính của công ty

2.1.3.1 Hoạt động Môi giới - Giao dịch chứng khoán

Thực hiện nghiệp vụ cơ bản và truyền thống của hoạt động môi giới, bộphận giao dịch được xây dựng và tổ chức hoạt động hướng tới mục đích hỗ trợkhách hàng tối ưu trong quá trình đặt lệnh mua/bán chứng khoán Các lệnhmua/bán chứng khoán của KLS đều đảm bảo tuân thủ nghiêm túc theo Quytrình của Sở GDCK/TTGDCK cũng như quy trình giao dịch của Công ty Theothực tế kết quả giao dịch, các lệnh mua/bán chứng khoán của KLS luôn đượcthực hiện nhanh với độ chính xác cao (tỷ lệ khớp lệnh đạt từ 80% - 90% ngaytrong thời điểm sôi động nhất của thị trường)

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các phần mềm giao dịch được đầu tư vànâng cấp để phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hang : sàn giao dịchcủa KLS hiện được trang bị hiện đại, với diện tích khoảng 900m2, 08 bảng điện

tử và 50 máy tính cá nhân phục vụ cho nhà đầu tư Hệ thống công nghệ thôngtin hiện đại được triển khai nhằm cung ứng dịch vụ giao dịch từ xa cho mọikhách hàng, bao gồm việc tăng cường khả năng nhận lệnh qua điện thoại vàtriển khai giao dịch qua SMS và Trading Online

Cùng với việc cung ứng các dịch vụ mua bán chứng khoán truyền thống,KLS đã kết hợp với các ngân hàng từng bước triển khai mở rộng và cung cấpcác sản phẩm tiện ích khác như cầm cố chứng khoán, cho vay ứng trước tiềnbán chứng khoán,

2.1.3.2 Hoạt động tư vấn doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành

Với một đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và từng tham gia triển khai thựchiện nhiều hoạt động tư vấn doanh nghiệp KLS có khả năng cung cấp chokhách hàng dịch vụ tư vấn trọn gói, bao gồm: tư vấn chuyển đổi hình thứcdoanh nghiệp, tư vấn tài chính, quản lý sổ cổ đông, xác định giá trị doanhnghiệp, tư vấn phát hành và niêm yết cổ phiếu, tư vấn và định giá chào bán

Trang 38

chứng khoán huy động vốn, đại lý phát hành chứng khoán Qua quá trìnhtriển khai hoạt động tư vấn, các chuyên viên của KLS đã tích luỹ đượcnhiều kinh nghiệm về xử lý tài chính và định giá, chuẩn mực hóa các bướctriển khai, các vấn đề cần xử lý trong quá trình thực hiện và các vướng mắcphát sinh Qua đó từng bước hoàn chỉnh quy trình định giá và bước đầu xâydựng được các mô hình định giá công ty phù hợp với đặc điểm của các loạihình doanh nghiệp Việt Nam.

2.1.3.3 Hoạt động đại lý bảo lãnh phát hành

KLS có năng lực tài chính mạnh và mạng lưới quan hệ sâu rộng và uy tíntrong lĩnh vực tài chính Trong các năm qua cùng với Công ty Chứng khoánBảo Việt, công ty đã thực hiện đồng bảo lãnh phát hành cho Công ty Cổ phầnGiấy Hải Phòng (HAP), bảo lãnh phát hành cho Công ty Cổ phần United MotorViệt Nam Ngoài ra, KLS còn làm đại lý phát hành cho một số doanh nghiệplớn như Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Đô thị và Khu Công Nghiệp Sông

Đà (SJS), Công ty Cổ phần Đầu tư - Công nghiệp Tân Tạo (ITA), Công ty Cổphần Traphaco, Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC),

Tận dụng được mối quan hệ với các tổ chức tài chính lớn, với trang thiết

bị được đầu tư đồng bộ và hiện đại, KLS luôn sẵn sàng triển khai phân phốichứng khoán đến các tổ chức và cá nhân nhà đầu tư trong cả nước, từng bướckhẳng định được uy tín đối với những khách hàng thông qua chất lượng sảnphẩm dịch vụ cung cấp

2.1.3.4 Hoạt động tự doanh

Trên cơ sở phân tích doanh nghiệp và thị trường, KLS xây dựng danhmục đầu tư hợp lý và điều chỉnh danh mục đầu tư kịp thời theo các diễn biếncủa thị trường Hoạt động tự doanh của KLS đã được triển khai một cách năngđộng và hiệu quả thông qua việc chủ động tìm kiếm các cơ hội đầu tư trên thịtrường niêm yết và thị trường OTC, đóng góp một phần quan trọng vào lợi

Trang 39

nhuận của Công ty Kết hợp với năng lực tài chính của mình, KLS hiện nay đãtrở thành đối tác chiến lược và nhà đầu tư của một số doanh nghiệp lớn trên thịtrường

Bên cạnh việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, hoạt động quản lý rủi ro luôn đượccoi trọng tại bộ phận tự doanh của KLS Nhằm hạn chế tối đa mức độ rủi ro,hoạt động đầu tư của KLS được tuân thủ theo quy trình chặt chẽ bao gồm từgiai đoạn thu thập thông tin, phân tích cơ hội đầu tư và sự xét duyệt của Hộiđồng đầu tư Tận dụng và phát huy sự hỗ trợ từ các công cụ quản lý rủi ro, danhmục đầu tư của KLS luôn được điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo khả năngsinh lời tối ưu trong hạn mức rủi ro thấp nhất

2.1.3.5 Hoạt động lưu ký chứng khoán

Thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, KLS hỗ trợ các nhà đầu tư mởtài khoản giao dịch tại KLS trong việc lưu ký các loại chứng khoán niêm yết.Trong thời gian vừa qua, KLS đã hỗ trợ tích cực cho cổ đông của Công ty Cổphần Sông Đà 2, Công ty Cổ phần Xây dựng số 5, Công ty Cổ phần Phát triển

Đô thị Kinh Bắc, thực hiện lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu

ký chứng khoán

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty CP chứng khoán Kim Long

2.2.1 Kết quả về hoạt động kinh doanh tại công ty

Trong bối cảnh Thị trường chứng khoán Việt Nam có nhiều biến động,tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán nói chung và KLSnói riêng cũng trải qua những thăng trầm nhất định Trong 2 năm 2006, 2007 –TTCK Việt Nam có những giai đoạn khởi sắc, KLS đã tận dụng triệt để những

cơ hội đầu tư trên thị trường Cùng với sự cố gắng nỗ lực của Hội đồng quảntrị, Ban lãnh đạo công ty, KLS đã đạt được kết quả tương đối khả quan:

Năm 2006, KLS chính thức được thành lập và đi vào hoạt động Sau 5

Trang 40

tháng hoạt động, từ mục tiêu ban đầu phấn đấu doanh thu đủ bù đắp chi phí,KLS đã có bước đột phá khi hoạtđộng kinh doanh có lãi ngay trong năm đầutiên hoạt động Năm 2006, KLS đã ghi nhận doanh thu từ hoạt động kinh doanhchứng khoán là 6,35 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 4,45 tỷ đồng; Tổng tài sảncủa Công ty đạt khoảng 62 tỷ đồng.

Tiếp nối với thành công của năm 2006, năm 2007 được coi là năm hoạtđộng bứt phá của KLS Đồng hành với sự khởi sắc của TTCK Việt Nam, KLS

đã thực hiện thành công việc tăng vốn điều lệ từ 18 tỷ đồng lên 315 tỷ đồng vàhoạt động kinh doanh hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Kết thúc năm tàichính 2007, tổng tài sản của công ty đã đạt hơn 1.170 tỷ đồng Về kết quả kinhdoanh: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán đạt 189,76 tỷđồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 126 tỷ đồng

Ngày đăng: 23/03/2015, 05:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính của công ty cổ phấn chứng khóan Kim Long (KLS) năm 2006, 2007, 2008 Khác
2. Báo cáo kết quả kinh doanh của KLS các năm 2006, 2007, 2008 Khác
4. Đại học KTQD, Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB thống kê - 20022 Khác
5. Đại học KTQD, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB thống kê - 2004 Khác
6. Đại học KTQD, Giáo trình phân tích hoạt đông doanh nghiệp, NXB thống kê - 2004 Khác
7. Đại học KTQD, Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB thống kê - 2002.8 .Đại học KTQD, Giáo trình thị trường chứng khoán, NXB tài chính - 2002 Khác
9. PGS.TS. Nguyễn Văn Nam - Những vấn đề cơ bản về phân tích và đầu tư chứng khoán - sách chuyên khảo, NXB Tài chính – 2003 Khác
10. Tạp chí Đầu tư chứng khoán, kinh tế phát triển….Và một số trang web có liên quan như: www.kls.vn ; www.vietnamnet.vn … Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Cơ cấu doanh thu hoạt động chứng khoán qua các năm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 3 Cơ cấu doanh thu hoạt động chứng khoán qua các năm (Trang 41)
Bảng 4 :Cơ cấu chi phí hoạt động qua các năm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 4 Cơ cấu chi phí hoạt động qua các năm (Trang 44)
Bảng 5 : Cơ cấu cán bộ nhân viên qua các năm : - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 5 Cơ cấu cán bộ nhân viên qua các năm : (Trang 46)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lao động - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 47)
Bảng 8: Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 8 Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động (Trang 48)
Bảng 11 : Chỉ tiêu về khả năng thanh toán : - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 11 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán : (Trang 51)
Bảng 12  : Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Bảng 12 : Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w