Đầu ra: Hoàn thành sản phẩm và dịch vụ mà công ty phát hành đối với môi trường của nó Tại sao công ty tồn tại?Để tăng cường chuyên môn hóa và phân chia lao động Để sử dụng công nghệ q
Trang 1Công ty tạo giá trịnhư thế nào?
Giá trị sáng tạo diễn ra ở ba giai đoạn: đầu vào, chuyển đổi và đầura
Đầu vào: bao
gồm nguồn nhân lực, thông tin và kiến thức, nguyênliệu, tiền bạc và
vốn.Chuyển đổi:
cách Công ty sử dụng nguồn nhân lực và công nghệ
để biến đổi đầu vào thành đầu ra
Đầu ra: Hoàn
thành sản phẩm
và dịch vụ mà công ty phát hành đối với môi
trường của nó
Tại sao công ty tồn tại?Để tăng cường chuyên môn hóa và phân chia lao động
Để sử dụng công nghệ quy mô lớnLợi thế của sản xuất quy mô lớn:
Giúp tiết kiệm chiphí khi hàng hoá
và dịch vụ được sản xuất với khối lượng lớ
Lợi thế của phạm
vi sản xuất lớn:
Giúp tiết kiệm chiphí khi một công
ty có thể sử dụng tài nguyên đúng mức, hiệu quả hơn bởi vì họ có thể được chia sẻ trên một số sản phẩm khác nhau
Quản lý môi trường bên ngoàiQuản lý và điều khiển các yếu tố của môi trường bên ngoài giúp công ty tạo ra nhiều giá trị hơn
Để tiết kiệm chi phí giao dịchGiảm các chi phí liên quan đến đàmphán, theo dõi, và trao đổi giữa những người phải hợp tác, do phân công công việc cụthể và lâu dài
Để có được khả năng cạnh tranh
và kiểm soát khả năng cạnh tranh
Lý thuyết công ty, thiết kế, và thay đổi Một số định nghĩa
Lý thuyết công ty:
nghiên cứu về cách thức công ty hoạt động và làm thế nào nó ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi môi trường mà nó hoạtđộng
Cơ cấu tổ chức:
hệ thống chính thức của các mối quan hệ nhiệm vụ
và quyền hạn kiểm soát cách mọi người phối hợp hành động của họ và sử dụngcác nguồn lực để đạt được mục tiêucủa công ty
Văn hóa công ty:
tập hợp các giá trịđược chia sẻ và các chỉ tiêu kiểm soát sự tương tác
của các thành viên công ty với nhau và với các nhà cung cấp, khách hàng, và những người khácbên ngoài công tyThiết kế công ty: quá trình mà các nhà quản lý lựa chọn và quản lý các khía cạnh của cấu trúc và văn hóa để một công
ty có thể kiểm soát các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêucủa nó
Thay đổi công ty: quá trình mà các công ty thay đổi
từ tình trạng hiện tại của họ sang tình trạng tương lai để gia tăng
Trang 2hiệu quả mong
năng tạo ra giá trị
Chiến lược: mô
hình quyết định
và hành động
liên quan đến năng lực cốt lõi tạo ra một lợi thế
cạnh tranhQuản lý đa dạng
Sự khác biệt về chủng tộc, giới tính, nguồn gốc quốc gia của các thành viên của công ty có ý nghĩaquan trọng đối vớinền văn hóa công
ty và hiệu quảPhát huy hiệu quả, tốc độ, và đổimới
Các công ty tốt hơn chức năng, giá trị họ tạo ra nhiều hơn
Hậu quả của thiết kế công ty kém
Suy giảm của công ty
Nhân viên tài năng rời khỏi để mất vị trí trong các công ty đang phát triển
Tài nguyên trở nên khó khăn hơn
để có đượcKết quả cuộc khủng hoảng thúcđẩy quản lý để thay đổi cơ cấu công ty và văn hóa
Làm thế nào để quản lý đo lường hiệu quả công ty?
Kiểm soát: tiếp cận nguồn tài nguyên bên ngoàiĐánh giá tính hiệu quả một công ty quản lý vàkiểm soát môi trường bên ngoài của nó
Đổi mới: Tiếp cậnnội bộ bên trong
hệ thống, phương pháp này cho phép các nhà quản lý đánh giá hiệu quả chức năng công ty và hoạt động
Hiệu quả: phươngpháp tiếp cận công nghệ kỹ thuật
Phương pháp này đánh giá tính hiệuquả của một công
ty chuyển đổi các nguồn lực vào cácsản phẩm và dịch
vụ như thế nào
Đo lường hiệu quả Mục tiêu công ty
Mục tiêu chính thức: hướng dẫn nguyên tắc công
ty chính thức trong báo cáo hàng năm của nó
và trong các tài liệu công cộng khác
Nhiệm vụ: các mục tiêu mà giải thích lý do tại sao công ty tồn tại và những gì nó cần phải làm
Mục tiêu chiến lược: mục tiêu dàihạn và ngắn hạn
cụ thể mà các nhàquản lý hướng dẫn nhân viên khi
họ thực hiện các công việc của công ty
CHƯƠNG II:
NHỮNG NGƯỜI LIÊN QUAN LỢI ÍCH CÔNG TY
Những người liên quan lợi ích Công ty
Những người liên quan lợi ích công
ty là những ngườinhận được sự khích lệ của công
ty từ những đóng góp mà công ty đòi hỏi họ trong quá trình hoạt động.1/ Sự khích
lệ là những phần thưởng: tiền bac, địa vị quyền lực trong công ty 2/ Những đóng góp: tiền vốn, kỹ năng nghề, sự hiểu biết
và kiến thức chuyên môn …Người liên quan đến lợi ích của công ty dược chialàm 2 nhóm: 1/
Trang 3Những người
liên quan lợi ích
bên trong Công
- Lực lượng lao động: S ự đáp
ứng lại từ Công
ty, nh ận đư ợc đi
ều ki ện làm vi ệc,tri ển v ọng v ề ngh ề nghi ệp
Vậy mục tiêu cạnh tranh của một Công ty là gì?
Công ty được thành lập nhằm thỏa mãn mục tiêu của những người liên quan đến lợi ích của công ty
Vậy mục tiêu của nhóm người nào
là quan trọng và được ưu tiên nhất ?
- Về lý thuyết những cổ đông là những người đầu tiên nhận được lợiích do Công ty tạora
- Thưc tế thì các nhà quản lý công
ty sẽ đi theo mục tiêu mà mang lại lợi ích cho riêng
họ hơn là cho các
cổ đông
Sự phân chia các khoản tiền thưởngcho các nhóm người có liên quan đến lợi ích công ty phải đảm bảo thỏa mản
được nhu cầu tồi thiểu
Những nhà quản
lý cấp cao và vấn
đề đạo đức trong Công ty
Đạo đức và luật pháp
Luật chỉ định những vấn đề mà mọi người và Công ty có thể làm và không được làm
Luật chỉ định sự trừng phạt khi có hành vi phạm luật
Đạo đức và luật pháp có mối liên quan gì: không hoàn toàn hoặc cónhững tiêu chuẩn
ổn định nào được xây dựng rằng mọi người nên cư
xử như thế nào cho đúng
Những nguồn đạo đức của Công ty
Đạo đức xã hội Đạo đức nghềnghiệp Đạo đức
cá nhân
CHƯƠNG III:
QUẢN LÝ TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU THAY ĐỔI
I MÔI TRƯỜNGCÔNG TY LÀ GÌ?
1.1 Định nghĩaMôi trường là những yếu tố xung quanh công
ty có khả năng ảnh hưởng đến cách thức công ty điều khiển và tiếp
cận nguồn lực khan hiếm
Các bao yếu tố môi trường gồm: 1.2 Môi trường chuyên ngành Môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố từ nhóm cóliên quan bên ngoài công ty mà
họ có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo vệ những nguồn lực Mỗi công ty sẽ tham gia giao dịch với một trong những yếu
tố trong môi trường đặc thù nếu nó thu được những nguồn lực cần thiết để tồn tại, bảo vệ và mở rộng phạm vi của
Trang 4nó Theo thời
gian, phạm vi của
công ty sẽ thay
đổi theo các thay
đổi trong giao
Yếu tố công nghệ: sự phát
triển nhanh chóngcủa công nghệ sảnxuất mới và thiết
bị xử lý thông tin
đã ảnh hưởng không nhỏ đến
công ty,…Yếu tố chính trị và môi trường: Ảnh
hưởng từ các chính sách của chính phủ về phápluật và môi
trường đã tác động nhiều đến công ty và các bên liên quan với
họ.Yếu tố nhân khẩu học, văn hóa và xã hội: độ
tuổi, nền giáo
dục, dân số, truyền thống,…
1.4 Nguồn gốc của sự bất ổn trong môi trường công ty
Một công ty luôn muốn có được sự cung cấp ổn định
và phong phú về nguồn lực để họ
có thể dễ dàng quản lý phạm vi của họ và thỏa mãn những người
có liên quan với họ
Tất cả các yếu tố môi trường gây ra
sự bất ổn cho công ty Những yếu tố đó làm chomôi trường trở nên phức tạp hơn,kém ổn định hơn, nghèo nàn hơn,
làm mức độ bất
ổn tăng lên
II: LÝ THUYẾT PHỤ THUỘC NGUỒN LỰC
2.1 Thuyết phụ thuộc nguồn lựcCác công ty lệ thuộc vào môi trường của họ về nguồn lực để tồn tại và phát triển
Tuy nhiên, sự cung cấp nguồn lực thì phải dựa vào tính phức tạp,tính biến động và dồi dào của môi trường
Nếu môi trường trở nên nghèo hơn
do mất khách hàng quan trọng hoặc do nhiều đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện thì
nguồn lực sẽ khanhiếm và có giá trị hơn, và kết quả là
sự bất ổn trong môi trường sẽ gia tăng
Có hai sự phụ thuộc cơ bản gây
ra sự bất ổn là: Sựphụ thuộc cộng sinh va Sự phụ thuộc cạnh tranh-Xây dựng những chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể của nguồn lực để đạt nguồn lực cao nhất với mức chi phí thấp nhất
Công ty đồng thờiphải thực hiện haivấn đề:
- Phải sử dụng
ảnh hưởng của
mình để giành lấy nguồn lực
- Phải đáp ứng
nhu cầu của công
ty khác trong cùng môi trường họat động với mình
2.2 Chiến lược liên kết công ty
để quản lý việc phụ thuộc vào nguồn lực 2.2.1 Chiến lược quản lý sự phụ thuộc cộng sinh nguồn lực
Để quản lý sự phụ thuộc cộng sinh nguồn lực, công ty phải có một số chiến lượt
để lựa chọn
Một số chiến lượcquản lý sự phụ
Trang 5và cho họ biết mục tiêu chung của hai bên Liên minh chiến lược
Gồm các hình thức sau:
- Hợp đồng dài hạn- Cơ cấu mạnglưới- Sở hữu phần ít- Liên doanh The Fuyo Keiretsu: Mô hìnhđặc trưng của chiến lược sở hữuphần ích : Mô hình Liên doanh Sáp nhập và chuyển giao
Đây là một chiến lược liên kết chặc chẽ nhất áp dụng cho cả hình thức cộng sinh và cạnhtranh nguồn lực
Việc trao đổi nguồn lực diễn ra trong phạm vị một công ty, và công ty đó không
bị các nhà cung cấp và khách hàng lớn chèn ép
2.2.2 Chiến lược quản lý sự phụ thuộc cạnh tranh nguồn lực
Các hình thức:Cấu kết và
thỏa hiệp
- Cấu kết: Một
thỏa thuận bí mật giữa các đối thủ cạnh tranh để chia
sẻ thông tin cho
một mục đích gian dối, bất hợp pháp
- Thỏa hiệp: Một
hiệp hội của các công ty độc lập thỏa thuận ngầm với nhau nhằm nhằm nâng cao sựcạnh tranh của họ
Điều này làm ảnh hưởng đến cấu trúc giá của thị trường
Cơ chế liên kết với bên thứ baBên thứ ba đóng vai trò là một cơ quan quản lý trung gian, cho phép các công ty chia sẽ thông tin
và điều tiết cách cạnh tranh của họLiên minh chiến lược
Như đã nói ở phần chiến lược quản lý sự phụ thuộc cộng sinh nguồn lực, chiến lược này cũng áp dụng cho chiến lược quản lý sự phụ thuộc cạnh tranh nguồn lựcSáp nhập và chuyển giaoNhững công ty lớn thường chọn hình thức sáp nhập hoặc mua lạicông ty đối thủ đểtăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường Điều đó
sẽ tạo ra một công
ty mới với năng lực cạnh tranh cao, chiếm lĩnh thị trường lớn, đạt
hiểu quả vận hànhcao,…
III CHI PHÍ GIAO DỊCHChi phí giao dịch
là những loại chi phí đàm phán, kiểm tra và quản
lý trao đổi giữa con người với nhau Chi phí giao dịch cũng phát sinh khi công
ty thay đổi nguồn lực hoặc thông tin
Theo thuyết chi phí giao dịch, mục tiêu của công
ty là tối thiểu hóa chi phí trao đổi nguồn lực trong môi trường và chiphí của việc quản
lý sự trao đổi bên trong công ty
Trang 6Nhà quản lý cần phải xem xét, cân nhắc các khoản tiết kiệm được từ chi phí giao dịch
so với chi phí hành chính phát sinh để đưa ra chiến lược hợp lý
3.4 Sử dụng Thuyết chi phí giao dịch để lựa chọn chiến lược liên công ty
Các nhà quản lý muốn lựa chọn chiến lược cần phải thực hiện cácbước sau:
Bao gồm 4 bước:
1 Xác định được nguồn của chi phí giao dịch mà có
ảnh hưởng đến mối quan hệ trao đổi và quyết định chi phí giao dịch nào là hợp lý nhất
2 Ước tính khoảntiết kiệm chi phí giao dịch từ việc
sử dụng các cơ chế liên kết khác
3 Ước tính chi phí hành chính của việc điều hành cơ chế liên kết
4 Lựa chọn cơ chế liên kết mà nómang lại tiết kiệmchi phí giao dịch nhất với mức chi phí hành chính thấp nhất
Có 3 cơ chế liên kết thường được các công ty sử
dụng để tránh chi phí hành chính trong khi chi phí giao dịch ở mức tối thiểu
là:Keiretsu Nhượng quyền kinh doanh Gia công -Keiretsu:
Đây là một dạng của liên minh chiến lượt, đó là
sở hữu phần ít như đã trình bày ởphần quản lý sự phụ thuộc nguồn lực, nó thường được các công ty của Nhật áp dụng
Là bên đưa ra đặcquyền và người nhận đặc quyền hoạt động ở một thị trường khác, đặc quyền đó có
thể là tên công ty, nhãn hiệu sản phẩm, bí mật công nghệ,… Bênnhận đặc quyền sẽtrả một chi phí cho bên nhượng đặc quyền Khi ápdụng chiến lượt này sẽ đánh đổi với nguy cơ mất
bí mật công nghệ hoặc mất uy tín nếu không chọn được người nhận đặc quyền giỏi
Outsourcing: Đây
là hình thức chuyển một phần giá trị ra bên ngoài nếu người nhận gia công đảm bảo làm tốt phần việc đó hơn mình Điều này được quyết định
bởi việc so sánh chi phí hành chính có giảm haykhông khi chuyểncông việc của công ty mình ra một công ty chuyên ngành thực hiện
CHƯƠNG IV: NHỮNG
THÁCH THỨC
CƠ BẢN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ CÔNG TY
Tổ chức là gì?
Tổ chức là một công cụ được sử dụng bởi con người để kết hợp các hành động lại nhằm tạo ra một giá trị, hay đúng hơn là đạt được mục tiêu của tổ chức Thường thì
Trang 7hiệu - tạo giá trị
và lợi thế cạnh tranh bền vữngThách thức thứ
Phân chia lao động là quá trình thực hiện chuyên môn hoá lao động, là quá trình thiết lập các mối quan hệ giữa các nhiệm vụ để công
ty đạt được các mục tiêu đề ra
Phân chia lao động nhằm đo lường mức độ chuyên môn hóa:
- Cơ cấu tổ chức đơn giản có sự phân công lao động thấp bởi vì phân chia lao động thấp Ở đây, một người hoặc một vài người thực hiện toàn bộ công việc của cty,
vì vậy nên cần phải sắp xếp người nào làm, làm cho ai, và khi nào làm
- Cơ cấu tổ chức phức tạp, sự phân công lao động cao
vì việc phân chia lao động cao
Với sự phát triển của tổ chức ngày càng phức tạp thì
sự phân công và phân chia lao động ngày càng phát triển cao
Thách thức thứ
hai: Cân bằng giữa phân công lao động và sự kết hợp
Thách thức thứ
ba: Cân bằng giữa tập quyền
và phân quyền
Tổ chức tập quyền quyền hạn
để ra tất cả quyết quyết định quan trọng được các nhà quản lý cấp cao nắm giữ
Tổ chức phân quyền quyền hạn
ra quyết định
quan trọng được phân bổ cho các nhà quản lý tất cả các cấp bậc
Tổ chức tập quyền
Ưu điểm : Nhà
quản trị cấp cao
có khả năng phối hợp hoạt động có hiệu quả nhằm giữ cho tổ chức tập trung vào mụctiêu của nó
Nhược điểm :
nhà quản trị cấp cao sẽ bị quá tải trong việc tham gia ra quyết định hàng ngày, họ không có thời gian để ra quyết định các chiến lược trong dài hạn
Các nhân viên cấp dưới sẽ bị thụ động trong công việc, ngại đưa ra
ý tưởng mới
Tổ chức phân quyền
Ưu điểm : Thúc
đẩy tính linh hoạt
và đáp ứng công việc bằng cách cho phép nhà quản trị cấp thấp
ra quyết định
Nhược điểm :
Nếu có quá nhiều quyền lực được giao phó cho các cấp quản trị (họ
có thể tự ra quyết định của riêng mình), hoạch định
và phối hợp trở nên rất khó khăn
và tổ chức có thể
Trang 8không kiểm soát
Tiêu chuẩn hóa:
việc tuân theo
Chính thức hóa:
sử dụng các nguyên tắc và thủ tục bằng văn bản
để tiêu chuẩn hóa hoạt động
Cân bằng giữa tiêu chuẩn hóa và điều chỉnh lẫn nhau
Nguyên tắc: quy
định rõ phương pháp thích hợp đểđạt được mục tiêumong muốn (bằngvăn bản chính thức)
Tiêu chuẩn: trình
độ hay phong cách của việc ứng
xử được xem là
điển hình cho mộtnhóm người
Có thể nảy sinh không thường xuyên
Nguyên tắc bên ngoài có thể trở thành tiêu chuẩn bên trong
Xã hội hóa: Quy
trình mà các thành viên trong
tổ chức học hỏi các tiêu chuẩn của
tổ chức và tiếp thu các nguyên tắc chỉ đạo, cái
mà không được viết ra
Tiêu chuẩn hóa đối lập lại sự điềuchỉnh lẫn nhau
Cấu trúc cơ học
và cấu trúc hữu cơ
Cấp dưới được giám sát chặt chẽDòng thông tin chủ yếu theo chiều dọcCác nhiệm vụ kết hợp với vai trò được xác định rõ ràng thông qua tiêu chuẩn và qui định bằng văn bảnchính thức
Phù hợp nhất đối với môi trường tương đối ổn định, ít thay đổi
Cấu trúc cơ học
và cấu trúc hữu cơ
Cấu trúc hữu cơ:
thúc đẩy tính linh hoạt, mọi người khởi đầu thay đổi
và có thể thích ứng nhanh chóng với điều kiện thayđổi
Việc ra quyết định được phân
bổ trên tòan hệ thống trong hệ thống cấp bậc
Phối hợp đạt đượcthông qua điều chỉnh lẫn nhau
Khuyến khích hành vi đổi mới
Địa vị được trao
do năng lực, tạo cho mối quan hệ lãnh đạo sáng tạo
Thích hợp với môi trường năng động
CHƯƠNG
V :Thẩm quyền và kiểm soát Thẩm quyền: Sự phân biệt theo chiều dọc xảy ra thế nào và tại sao
Thứ bậc bắt đầu xuất hiện khi tổ chức gặp phải những vấn đề trong việc phối hợp,thúc đẩy nhân viên
Sự phân chia laođộng và quá trìnhđặc biệt hóa gây
ra khó khăn khiđánh giá hiệu quả
cá nhân
Hầu như không
Trang 9Tăng số lượng cácmức trong thứcbậc quản lý, từ đótạo ra thức bậcthẩm quyền caohơn
Số lượng lý tưởngcác mức trong cơcấu quản lý đượcquyết định bởi:
Nguyên tắc về chuỗi lệnh nhỏ nhất: một tổ chức
nên lựa chọn sốlượng ít nhất cácmức trong cơ cấu
tổ chức tương ứngvới mục tiêu vàmôi trường hoạtđộng
Mức độ (Span) của kiểm soát: số
lượng các nhân
viên dưới quyền
mà một managerquản lý trực tiếp Các yếu tố quyếtđịnh mức độ kiểmsoát thích hợp:
Yếu tố quan trọngnhất giới hạn mức
độ kiểm soátchính là sự thiếunăng lực để kiểmsoát đầy đủ việctăng số lượngnhân viên thuộccấp
Luôn có một giớihạn về mức độkiểm soát của mỗimanager
Phụ thuộc vàomức độ mức tạp
và liên quan lẫnnhau trong côngviệc của các thuộccấp
Công việc phứctạp và không
giống nhau– mức
độ kiểm soát nhỏ Công việc thườngnhật, và giốngnhau mức độkiểm soát lớn Kiểm soát: Nhữngyếu tố ảnh hưởngđến cơ cấu phâncấp
Sự khác biệt chiều ngang: một
tổ chức chia thànhcác đơn vị nhỏhơn sẽ có nhiều
cơ cấu phân cấpkhác nhau
tổ chức chia thànhcác đơn vị nhỏhơn sẽ có nhiều
cơ cấu phân cấpkhác nhau
nguyên tắc giúpmột tổ chức giữađược sự kiểm soát
mà ko cần phảităng số lượng cấpbậc trong cơ cấu
tổ chức
Tiêu chuẩn hóa:
giảm nhu cầu cácmức phân cấpquản lý bởi vì cácqui định sẽ thaythế cho các mệnhlệnh trực tiếp Đạt được kiểmsoát với các nhânviên bằng cách
đặt ra tiêu chuẩn
để có thể dự báođược các ứng xử
độngNguyên tắc của Hành chính
Max Weber thiếtkế một cấu trúccho phép phân bổhiệu quả các thẩmquyền và kiểmsoát cho cácnguồn lực
Hành chính: một
định dạng về cấutrúc tổ chức trong
đó nhân viên cóthể chịu tráchnhiệm về hànhđộng của họ bởi
vì họ được yêucầu hành đồngtuân thiêu các quiđịnh và thủ tụcvận hành tiêuchuẩn
Nguyên tắc Một:
một tổ chức hành
Trang 10cần dựa vào nhu
cầu của công
việc, ko dựa vào
nhu cầu của cá
là thành phần cơbản của cấu trúc
tổ chức
Nguyên tắc 3:
trách nhiệm côngviệc của vai trò vàthẩm quyền raquyết định cũngnhư liên quan tớicác vai trò kháctrong tổ chức phảiđược mô tả rõràng
Nguyên tắc Bốn:
tổ chức về vai tròtrong một cổ chứchành chính là cáccán bộ cấp dướitrong cơ cấu tổchức sẽ nằm dưới
sự kiểm soát vàgiám giát của cán
bộ cấp trên
Tổ chức cần đượcsắp xếp có tính hệthống để mọi
và các tiêu chínên được sử dụng
để kiểm soát hành
vi và mối quan hệcủa các vai tròtrong một tổ chức Qui định và quitrình vận hànhchuẩn là được ghilại dưới dạng vănbản, chỉ là mộtchuỗi các hànhđộng cần thiết đểđạt được kết quảđịnh trước
Các tiêu chíkhông cần viết ra qui định, qui trìnhvận hành chuẩn
và các tiêu chíphân loại cácmong muốn củangười dùng vànăng chặn cáchiểu nhầm
Nguyên tắc Sáu:
các hành động,quyết định và quitắc hành chínhcần được xác định
và lập thành vănbản
Lợi thế củahành chínhNguyên tắc cơbản cho việc thiếtkế một cơ cấu cấpbậc cho một tổchức là quản lýhiệu quả việctương tác giữa cácthành viên của tổchức
Các qui định đượcvăn bản hóa vềthưởng phạt nhânviên sẽ giảm thiểucác chi phí choviệc quản lý vàđánh giá hiệu quảcủa nhân viên
Nó tách biệt vị trívới nhân sự
Nó cung cấp cơhội phát triển kỹnăng và truyềnđạt lại cho người
đi sau Vấn đề của hànhchính
nhà quản lý “overtime” thất bạitrong việc kiểmsoát đúng cách sựphát triển của cơcấu tổ chức
Các thành viên tổchức dần trở nêndựa dẫm quánhiều vào các quiđịnh và các quitrình hoạt độngchuẩn để ra quyếtđịnh
Những sự tin cậyquá mức như vậykhiến các thànhviên ko đáp ứngđược nhu cầu của
khách hàng và cácbên liên quankhác
Quản lý bằng mục tiêu
Quản lý bằng mục tiêu: một hệ
thống đánh giánhân viên dựa vàokhả năng đạt đượcnhững mục tiêuđịnh trước của tổchức hoặc tiêuchuẩn về hiệu quả
và nằm trongngân sách hoạtđộng
Các bước trong quản lý bằng mục tiêu
Bước 1: các mụctiêu được xácđịnh cho mỗi mứctrong tổ chức Bước 2: Nhà quản
lý và các nhân
Trang 11viên dưới quyền
từ những tươngtác giữa mọingười chứ ko theonhững mẫu quitắc chuẩn tắc Nhà quản lý cầnxem xét cấu trúckhông chính thức(informal) khi họthay đổi để tránhlàm hỏng nhữngchuẩn mực khôngchính thức đanghoạt động
Tổ chức ko chínhthức thực tế cóthể làm tăng hiệuquả của tổ chức
quyền, và đội tựquản
Sử dụng côngnghệ thông tin
(IT) giúp dễ dàngthiết kế với hiệuquả chi phí các cơcấu để kiểm soátnhân viên dướiquyền
IT cung cấp chomọi người thôngtin cần thiết ở mọicấp
IT khuyến khíchviệc phân cấp và
sử dụng các độinhỏ
Trao quyền: quá
trình cho nhânviên thẩm quyền
để thực hiện cácquyết định quantrọng và phải chịutrách nhiệm vềkết quả của họ
Đội tự quản: Các
nhóm tự quản baogồm những ngườicùng chịu trách
nhiệm đảm bảonhóm sẽ đạt đượcmục tiêu
Đội đa chức năng: là nhóm
những nhân viên
từ các phòng bankhác nhau của tổchức được traoquyền để trựcthực hiện và phốihợp các hoạt độngtạo ra giá trị
Công nhân thời vụ: là công nhân
tạm thời của một
tổ chức, ko nhận
quyền lợi giántiếp như bỏa hiểmsức khỏe hay bảohiểm xã hội
CHƯƠNG VI : CHUYÊN MÔN HÓA VÀ PHỐI HỢP
a - Cấu trúc chức năng
Cấu trúc chức năng là một thiết kế mà các
nhóm người trên
cơ sở phổ biến kinh nghiệm
và chuyên môn hoặc các nguồn lực mà họ sử dụng Cấu trúc chức năng là nền tảng của sự khác biệt nằm ngang.Tổ chức các
nhóm nhiệm vụ chức năng để tăng
tính hiệu quả của mục tiêu mà
nó đạt được
Thuận lợi của cấu trúc chức năng :
Cung cấp cho mọingười có cơ hội
để học hỏi ở người khác
và trở nên chuyênnghiệp hơn và hiệu quả hơn.Những người có
kỹ năng phổ biến được lắp vào một nhóm chức năng,
có thể hỗ trợ và kiểm soát hành vi của nhau.Mọi người trong nhómchức năng làm việc chặt chẽ, phát triển các chỉ tiêu và các giá trị,cho phép họ trở