Để khắc phục tình trạng trên, tôi nghiên cứu chọn giải pháp:” Nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt thông qua việc rèn kỹ năng đọc, kỹ năng viết chínhtả”.Việc làm này có tác dụng gi
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XUÂN LỘC Đơn vị: TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
Mã số:
TIẾNG VIỆT THÔNG QUA RÈN KỸ NĂNG ĐỌC,
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
NĂM HỌC 2014 – 2015
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XUÂN LỘC Đơn vị: TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
Mã số:
TIẾNG VIỆT THÔNG QUA RÈN KỸ NĂNG ĐỌC,
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2014 - 2015
Trang 3I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên : Châu Thị Thủy
2 Ngày tháng năm sinh: 08 / 02 / 1978
3 Nam, nữ : Nữ
4 Địa chỉ : Bàu Trâm - Thị xã Long Khánh - Đồng Nai
5 Điện thoại : Cơ quan 0613731415
6 Fax: E- mail
7 Chức vụ : Giáo viên
8 Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Quang Trung
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Chuyên môn nghiệp vụ cao nhất : Cao đẳng sư phạm
- Năm nhận bằng : Năm 2006
- Chuyên nghành đào tạo: Giáo viên Tiểu học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giào viên giảng dạy
- Số năm có kinh nghiệm : 13 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1 Các yếu tố hình học trong chương trình toán lớp 2
2 Rèn kỹ năng đọc cho học sinh lớp 2
3
4.Nâng cao chất lượng học tập môn Tiéng Việt thông qua việc rèn kỹ năng đọc,
kỹ năng viết chính tả
Trang 4Việc dạy rèn kỹ năng viết chính tả như thế nào để đạt được kết quả cao nhấtphát huy được tính chủ động tích cực của học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mớicủa phương pháp dạy học đó là nội dung tôi muốn đề cập tới trong đề tài.
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
Trong những năm gần đây, phong trào đổi mới phương pháp dạy học trongtrường Tiểu học được quan tâm và đẩy mạnh không ngừng để ngay từ cấp Tiểuhọc mỗi học sinh đều cần và có thể đạt đến trình độ học vấn toàn diện, đồng thờiphát triển được khả năng của mình về một môn nào đó nhằm chuẩn bị ngay từ bậcTiểu học những con người chủ động, sáng tạo đáp ứng được mục tiêu chung củacấp học và phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
Dạy học ở Tiểu học vừa phải đảm bảo tính hệ thống chính xác của mônTiếng Việt vừa phải đảm bảo tính vừa sức của học sinh Kết hợp yêu cầu đó là mộtviệc làm khó, đòi hỏi tính khoa học và nhận thức tốt về cả nội dung lẫn phươngpháp Trong chương trình dạy Tiếng Việt 2 đặc biệt là dạy đọc và viết chính tả làhình thức quan trọng nhất
Thực tế chất lượng môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 tại trường TH Quang Trung hiện naytôi đang dạy có số lượng học sinh yếu kém khá cao, phần lớn các em đọc chậm, sai
Trang 5chính tả nhiều nên dẫn đến học môn Tiếng Việt khó khăn Điều này dẫn đến kết quả khảo sát chất lượng đầu năm của lớp 2/1 còn thấp.
Để khắc phục tình trạng trên, tôi nghiên cứu chọn giải pháp:” Nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt thông qua việc rèn kỹ năng đọc, kỹ năng viết chínhtả”.Việc làm này có tác dụng giúp cho học sinh đọc tốt và viết chính tả đúng hơn, giúp các em học tốt hơn môn Tiếng Việt Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhómtương đương tại trường TH Quang Trung (Lớp 2/1 là nhóm thực nghiệm, lớp 2/3 lànhóm đối chứng) Thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế từ giữa học kì I đến cuối học kì I năm học 2014 - 2015
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bình, T - test cho kết quả p = 0,00250 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việc làm giảm số lượng học sinh yếu và chất lượng học tập môn Tiếng Việt của lớp2/1 đã được nâng lên
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.
Chất lượng học tập môn Tiếng Việt của học sinh lớp 2/1 ở trường TH Quang Trung chưa cao Qua kết quả khảo sát chất lượng đầu năm cho thấy học sinh của lớp chưa đạt còn rất nhiều
Nhiều học sinh đọc còn chậm yếu, viết sai chính tả nhiều dẫn đến việc làm văn
và làm luyện từ và câu còn gặp rất nhiều khó khăn
Phần lớn học sinh chưa ham thích học Tiếng Việt
Qua hiện trạng trên tôi quyết định chọn giải pháp thay thế:” Nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 thông qua việc ,rèn kỹ năng viết chính tả” nhằm tìm ra giải pháp giảm số lượng học sinh chưa đạt môn Tiéng Việt ở lớp 2/1 Giáo viên hướng dẫn các em yếu đánh vần thầm trước khi học, tập cho học sinh đọc câu ngắn nhiều hơn ở tất cả các môn học Hướng dẫn kĩ các quy tắc chính
tả, đánh vần nhẩm trước khi viết Hướng dẫn luyện viết các từ khó trong các bài chính tả kĩ hơn Kết hợp việc liên hệ phụ huynh có các em yếu để kiểm tra việc đọcsách, rèn chữ thêm ở nhả của các em
Cho các em ôn thêm các vần khó ở nhà
- Nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém môn Tiếng Việt 2011 - 2012
- Khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém môn Tiếng Việt 2012 - 2013
Trang 6- Bồi dưỡng học sinh yếu, kém khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp năm học 2013 - 2014.
Thông qua việc rèn kỹ năng viết chính tả, có nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 không?
- Có “ Thông qua việc rèn kỹ năng viết chính tả” đã nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 trường TH Quang Trung
III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
-Tôi dùng thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm thực nghiệm và đối chứng trên tại lớp 2/1 và lớp 2/3
Tôi căn cứ vào kết quả khảo sát môn Tiếng Việt cuối học kì 1 của lớp 2/1 và lớp2/3 và chọn phép kiểm chứng T - Test để phân tích dữ liệu và kết quả cho thấy trước tác động là hai nhóm tương đương
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm TBC 6,46 6,81
đó tôi dùng phép kiểm chứng T - test để phân tích dữ liệu
Bảng thiết kế nghiên cứu.
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác độngNhóm 1 01 X 03
Nhóm 2 02 04
Nhóm 1: Thực nghiệm học sinh lớp 2/1
Nhóm 2: Thực nghiệm học sinh lớp 2/3
Trang 7- Tôi soạn một số vần khó mà các em dễ lẫn cho các em đọc thêm ở nhà Hướng
dẫn các em đánh vần trước khi đọc Tổ chức cho các em thi đua đọc sách Phân tích hướng dẫn học sinh viết từ khó trước khi viết chính tả kĩ hơn Tập cho các em
có thói quen đánh vần nhẩm trước khi viết bài, cho các em rèn chữ thêm ở nhà vài dòng mỗi ngày Đầu giờ tôi kiểm tra việc đọc vần, rèn chữ ở nhà của các em Hàngtháng tôi có tổ chức gặp phụ huynh của nhóm thực nghiệm để nắm tình hình học tập của các em, sau đó rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp giáo dục học sinh nhữngtháng tiếp theo
- Sau khi tiến hành kiểm tra sau tác động kết quả học tập của nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng qua đề kiểm tra giữa học kì 2 và tính kết quả điểm cuối học
kì 2 của 2 lớp 2/1 và lớp 2/3 Để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt của học sinh được kiểm tra khách quan với tác động thực nghiệm của tôi Sau khi có kết quả kiểm tra cuối học kì I ở môn Tiếng Việt lớp 2/1 và lớp 2/3 bài của học sinh 2 lớp do giáo viên khối 2 chấm bài có cắt phách không ai biết tên học sinh của lớp nào cả
1 Trình bày kết quả :
- Kết quả sau tác động cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm là 7,04 cao
hơn so với điểm trung bình kiểm tra trước tác động là 6,50 Điều này chứng tỏ chấtlượng học tập môn Tiếng Việt của học sinh lớp 2/1 đã được nâng lên đáng kể
Độ lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 0,004775 <
1 điều này cho thấy mức độ chênh lệch có ý nghĩa
Độ chênh lệch điểm trung bình T - test cho kết quả P = 0,002753 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch điểm khảo sát trước và sau tác động là không xảy ra ngẫu nhiên
mà là do tác động của giải pháp thay thế đã mang lại hiệu quả
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,8124 so sánh với bảng tiêu chí cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp khắc phục học sinh yếu Tiếng Việt ở lớp2/1 của nhóm thực nghiệm là khá lớn
Trang 8Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 7,04 kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,50 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,8194 Điều này cho thấy điểm TBC của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm TBC cao hơn nhóm đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn hai bài kiểm tra là SMD = 0,8124 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động khá lớn Phép kiểm chứng T - test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là P = 0,002753 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên, mà do tác động
* Hạn chế:
Nghiên cứu này khắc phục học sinh yếu môn Tiếng Việt qua việc rèn kỹ năng đọc, viết chính tả ở lớp 2/1 của trường TH Quang Trung có hiệu quả, nhưng
do còn nhiều phụ huynh không có điều kiện kiểm tra việc ôn vần và rèn chữ thêm
ở nhà của một số em học sinh dân tộc thiểu số Giáo viên cần kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh giúp cho phụ huynh hiểu được việc ôn lại vần và viết thêm rèn chữ ở nhà là cần thiết
IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Việc khắc phục học sinh yếu qua việc rèn kỹ năng đọc, viết chính tả ở lớp 2/1của trường TH Quang Trung đã làm cho kết quả học tập môn Tiếng Việt đươc nâng lên, số lượng học sinh yếu giảm, học sinh tự tin hơn trong học tập, thêm yêu thích học môn Tiếng Việt
1 Đối với cấp lãnh đạo:
Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hoc sinh yếu của từng môn học
2 Đối với giáo viên:
Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân biết cách áp dụng hợp lý với lớp mình đang dạy
Trang 9V TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 - Mạng internet
2 - Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
3.- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2
Xuân Thọ ngày 27 tháng 01 năm 2015
Người viết sáng kiến
Châu Thị Thủy
Trang 10
SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơn vị : Trường TH Quang Trung Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Xuân Thọ , ngày ….tháng….năm 2015
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2014 - 2015
Tên sáng kiến : NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT THÔNG QUA VIỆC RÈN KỸ NĂNG ĐỌC, KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ
Họ và tên tác giả: Châu Thị Thủy Chức vụ: Giáo viên
Lĩnh vực:( Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triễn khai áp dụng : Tại đơn vị Trong ngành
1 Tính mới ( Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây )
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả ( Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây )
-Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ nhũng giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ nhũng giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
3 Khả năng áp dụng ( Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây )
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: Tốt Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện
và dễ đi vào cuộc sống Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng Tốt Khá Đạt
Trang 11XÁC NHẬN CỦA TỒ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên) ( Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 1220 VI Tài liệu tham khảo 5
21 VII Minh chứng - phụ lục cho đề tài 5 - 6
Trang 13NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT THÔNG QUA RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ
I TÓM TẮT
Thực tế chất lượng môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 tại trường TH Quang Trung hiện nay tôi đang dạy có số lượng học sinh yếu kém khá cao, phần lớn các em đọc chậm, sai chính tả nhiều nên dẫn đến học môn Tiếng Việt khó khăn Điều này dẫn đến kết quả khảo sát chất lượng đầu năm của lớp 2/1 còn thấp
Để khắc phục tình trạng trên, tôi nghiên cứu chọn giải pháp:” Nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt thông qua việc rèn kỹ năng đọc, kỹ năngviết chính tả”.Việc làm này có tác dụng giúp cho học sinh đọc tốt và viết chính tả đúng hơn, giúp các em học tốt hơn môn Tiếng Việt Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương tại trường TH Quang Trung (Lớp 2/1 là nhóm thực nghiệm, lớp 2/3 là nhóm đối chứng) Thực nghiệm được thực hiện giải pháp thaythế từ giữa học kì II đến cuối học kì II năm học 2014 - 2015
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bình, T test cho kết quả p = 0,00250 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việc làm giảm số lượng học sinh yếu và chất lượng học tập môn Tiếng Việt của lớp 2/1 đã được nâng lên
-II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng:
Chất lượng học tập môn Tiếng Việt của học sinh lớp 2/1 ở trường TH Quang Trung chưa cao Qua kết quả khảo sát chất lượng đầu năm cho thấy học sinh của lớp xếp loại trung bình, yếu còn cao
Nhiều học sinh đọc còn chậm yếu, viết sai chính tả nhiều dẫn đến việc làm văn và làm luyện từ và câu còn khó khăn
Phần lớn học sinh chưa ham thích học Tiếng Việt
2 Giải pháp thay thế:
Qua hiện trạng trên tôi quyết định chọn giải pháp thay thế:” Nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 thông qua việc ,rèn kỹ năng viết chính tả” nhằm tìm ra giải pháp giảm số lượng học sinh yếu môn Tiéng Việt ở lớp 2/1
Trang 14
Giáo viên hướng dẫn các em yếu đánh vần thầm trước khi học, tập cho học sinh đọc câu ngắn nhiều hơn ở tất cả các môn học Hướng dẫn kĩ các quy tắc chính tả, đánh vần nhẩm trước khi viết Hướng dẫn luyện viết các từ khó trong các bài chính tả kĩ hơn Kết hợp việc liên hệ phụ huynh có các em yếu để kiểm tra việc đọc sách, rèn chữ thêm ở nhả của các em
Cho các em ôn thêm các vần khó ở nhà
3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề sáng kiến.
- Nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém môn Tiếng Việt 2012 - 2013
- Khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém môn Tiếng Việt 2013 - 2014
- Bồi dưỡng học sinh yếu, kém khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp năm học 2013 - 2014
4 Vấn đề nghiên cứu:
“Thông qua việc rèn kỹ năng đọc và rèn kỹ năng viết chính tả”, có nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 không?
5 Giả thiết nghiên cứu:
- Có “ Thông qua việc rèn kỹ năng đọc và kỹ năng viết chính tả” đã nâng caochất lượng học tập môn Tiếng Việt ở lớp 2/1 trường TH Quang Trung
Trang 15
Tôi căn cứ vào kết quả khảo sát môn Tiếng Việt giữa học kì I của lớp 2/1 và lớp 2/3 do nhà trường ra đề và chọn phép kiểm chứng T - Test để phân tích dữ liệu
và kết quả cho thấy trước tác động là hai nhóm tương đương
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm TBC 6,46 6,81
2015, sau đó tôi dùng phép kiểm chứng T - test để phân tích dữ liệu
Bảng thiết kế nghiên cứu.
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác độngNhóm 1 01 X 03
em có thói quen đánh vần nhẩm trước khi viết bài, cho các em rèn chữ thêm ở nhà vài dòng mỗi ngày Đầu giờ tôi kiểm tra việc đọc vần, rèn chữ ở nhà của các
em Hàng tháng tôi có tổ
Trang 16chức gặp phụ huynh của nhóm thực nghiệm để nắm tình hình học tập của các
em, sau đó rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp giáo dục học sinh những tháng tiếp theo
4 Đo lường:
Sau khi tiến hành kiểm tra sau tác động kết quả học tập của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng qua đề kiểm tra cuối học kì I và tính kết quả điểm cuối học kì I của 2 lớp 2/1 và lớp 2/3 Để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập mônTiếng Việt của học sinh được kiểm tra khách quan với tác động thực nghiệm của tôi
Sau khi có kết quả kiểm tra cuối học kì I ở môn Tiếng Việt lớp 2/1 và lớp 2/3 bài của học sinh 2 lớp do giáo viên khối 2 chấm bài có cắt phách không ai biết tên học sinh của lớp nào cả
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:
1 Trình bày kết quả :
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
SMD
0,8194
2 Phân tích dữ liệu:Kết quả sau tác động cho thấy điểm trung bình của nhóm
thực nghiệm là 7,04 cao hơn so với điểm trung bình kiểm tra trước tác động là 6,50 Điều này chứng tỏ chất lượng học tập môn Tiếng Việt của học sinh lớp 2/1
đã được nâng lên đáng kể
Độ lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 0,004775
< 1 điều này cho thấy mức độ chênh lệch có ý nghĩa
Độ chênh lệch điểm trung bình T - test cho kết quả P = 0,002753 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch điểm khảo sát trước và sau tác động là không xảy ra ngẫu nhiên mà là do tác động của giải pháp thay thế đã mang lại hiệu quả
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,8124 so sánh với bảng tiêu chí cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp khắc phục học sinh yếu Tiếng Việt ở lớp 2/1 của nhóm thực nghiệm là khá lớn
Trang 17V BÀN LUẬN.
* Ưu điểm:
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 7,04 kếtquả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,50 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,8194 Điều này cho thấy điểm TBC của hai nhóm đốichứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm TBC cao hơn nhóm đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn hai bài kiểm tra là SMD = 0,8124 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động khá lớn Phép kiểm chứng T - test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là P = 0,002753 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên, mà do tác động
* Hạn chế:
Nghiên cứu này khắc phục học sinh yếu môn Tiếng Việt qua việc rèn kỹ năng đọc, viết chính tả ở lớp 2/1 của trường TH Quang Trung có hiệu quả, nhưng do còn nhiều phụ huynh không có điều kiện kiểm tra việc ôn vần và rèn chữ thêm ở nhà của một số em học sinh dân tộc thiểu số Giáo viên cần kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh giúp cho phụ huynh hiểu được việc ôn lại vần
và viết thêm rèn chữ ở nhà là cần thiết
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1 Kết luận :
Việc khắc phục học sinh yếu qua việc rèn kỹ năng đọc, viết chính tả ở lớp 2/1 của trường TH Quang Trung đã làm cho kết quả học tập môn Tiếng Việt đươc nâng lên, số lượng học sinh yếu giảm, học sinh tự tin hơn trong học tập, thêm yêu thích học môn Tiếng Việt
2 Khuyến nghị:
a Đối với cấp lãnh đạo:
Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hoc sinh yếu của từng môn học
b Đối với giáo viên:
Trang 18Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân biết cách áp dụng hợp lý với lớpmình đang dạy
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Mạng internet
- Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1, 2 tập 1
VIII MINH CHỨNG - PHỤ LỤC CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát trước và sau tác động