Tăng trưởng kinh tế phù hợp với các yêu cầu và bước đi trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới nền nước ta trong đại hội lần thứ X của Đảng đề ra.Mục tiêu phấn đấu đề ra đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước có nên nông nghiệp công nghiệp hiện đại. Để thực hiện thành công mục tiêu ấy, nhiều lý thuyết kinh tế đã chỉ rằng đầu tư chính là nhân tố quan trọng hàng đầu. Theo các lý thuyết này, để có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cần phải duy trì một lượng vốn đầu tư tương ứng với nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế.Với mục đích làm sáng rõ vai trò quan trọng của đầu tư tới quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, tìm kiếm các phương hướng và giải pháp phát huy hơn nữa vai trò đầu tư phát triển với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và áp dụng phương pháp kinh tế lượng trong phân tích kinh tế nên em chọn đề tài: “Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưỏng kinh tê Việt Nam”.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2
1.1 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển 3
1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển 4
1.1.4 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển 6
1.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 7
1.1.2 Khái niệm 7
1.2.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 8
1.2.2.1 Nhân tố kinh tế 8
1.2.2.2 Nhân tố phi kinh tế 10
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế 12
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 14
1.3.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tê 14
1.3.2 Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế 15
1.3.3 Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ 16
1.3.4 Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
1.4 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 17
1.4.1 Lý thuyết về tái sản xuất mở rộng của Các Mác- lý thuyết thể hiện bản chất và vai trò của đầu tư đối tăng trưởng kinh tế 17
1.4.2 Mô hình Harrod- domar 18
1.4.3 Số nhân đầu tư 20
1.4.4 Lý thuyết gia tốc đầu tư 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 22
2.1 SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ 22
2.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 25
2.2.1 Tăng trưởng của các ngành kinh tế 25
Trang 22.2.2 Tăng trưởng của các thành phần kinh tế 31
2.3 MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 34
2.3.1 Mô tả thống kê 35
2.3.1.1 Chuỗi TDT 35
2.3.1.2 Chuỗi GDP 36
2.3.2 Mô hình kinh tế lượng 38
2.3.2.1 Đóng góp của vốn đầu tư thông qua số nhân đầu tư 38
2.3.2.2 Tác động của vốn đầu tư tới GDP Việt Nam 40
2.3.3 Kết luận rút ra từ mô hình 46
2.4 DỰ BÁO 47
2.4.1 Mô hình ARIMA 47
2.4.2 Dự báo 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM 53
3.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 53
3.2 MỤC TIÊU 56
3.3 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 57
3.3.1 Đầu tư phát triển các ngành kinh tế 57
3.3.2 Đầu tư phát triển các vùng kinh tế 62
3.3.3 Đối với tăng trưởng vùng kinh tế 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 67
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GO: Tổng giá trị sản xuất
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GNI: Tổng thu nhập quuốc dân
NI: Thu nhập quốc dân
NDI: Tổng thu nhập quốc dân sử dụng
TDT: Tổng vốn đầu tư
VN: Việt Nam
CP: Chính phủ
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.1: Nguồn vốn đầu tư xã hội theo thành phần kinh tế giai đoạn
2000-2007 theo giá hiện hành 22
Bảng 2.1.2: Tốc độ gia tăng định gốc của vốn đầu tư xã hội phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2007 23
Bảng 2.2.1: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2000- 2007 theo giá hiện hành 26
Bảng 2.2.2: Giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp giai đoạn 2000-2006 theo giá hiện hành 27
Bảng 2.2.3: Tốc độ gia tăng định gốc của giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp giai đoạn 2000- 2006 28
Bảng 2.2.4:Giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2000-2007 theo giá hiện hành 29
Bảng 2.2.5: Tốc độ gia tăng định gốc của giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2000- 2007 29
Bảng 2.2.6: Giá trị sản xuất một số ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 -2007 theo giá thực tế 30
Bảng 2.2.7: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000- 2007 32
Bảng 2.3.1: Bảng kết quả kiểm định tính dừng 36
Bảng 2.3.2: Bảng kết quả kiểm định tính dừng 38
Bảng 2.3.3: : Bảng kết quả kiểm định tính dừng 38
Bảng 2.3.4: Bảng ước lượng kết quả mô hình 1 39
Bảng 2.3.5: Bảng ước lượng mô hình 2 40
Bảng 2.3.6: Bảng kết quả kiểm định mô hình 3 42
Trang 5Bảng 2.3.7: B ảng kiểm định tính dừng của chuỗi phần dư mh 3 43
Bảng 2.3.8: Kiểm định White 43
Bảng 2.3.9: Bảng kiểm định dạng hàm MH3 44
Bảng 2.3.10: Kết quả kiểm định Breusch- Godfrrey MH 3 45
Bảng 2.3.11: Kết quả khắc phục tự tương quan 46
Bảng 2.4.1: kết quả san mũ Holt-Winterns 47
Bảng 2.4.2: Kiểm định tính dừng của chuỗi GDPSM 48
Bảng 2.4.3: Bảng ước lượng mô hình ARMA 50
Bảng 2.4.4: Kiểm tính dừng của chuỗi phần dư MH ARMA 51
Bảng 2.4.5: Bảng kết quả dự báo 51
Biểu đồ 2.1.1: Xu hướng tăng của nguồn vốn đầu tư xã hội theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2007 23
Biểu đồ 2.2.1: Tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế giai đoạn 2000- 2007 26
Biểu đồ 2.2.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000- 2007 32
Biểu đồ 2.3.2: Đồ thị chuỗi GDP và TDT 36
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng kinh tế phù hợp với các yêu cầu và bước đi trong tiến trìnhhội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một trong những nội dung cơ bản củađường lối đổi mới nền nước ta trong đại hội lần thứ X của Đảng đề ra
Mục tiêu phấn đấu đề ra đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước có nênnông nghiệp- công nghiệp hiện đại Để thực hiện thành công mục tiêu ấy, nhiều
lý thuyết kinh tế đã chỉ rằng đầu tư chính là nhân tố quan trọng hàng đầu Theocác lý thuyết này, để có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cần phải duy trì mộtlượng vốn đầu tư tương ứng với nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế
Với mục đích làm sáng rõ vai trò quan trọng của đầu tư tới quá trìnhtăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, tìm kiếm các phương hướng và giải phápphát huy hơn nữa vai trò đầu tư phát triển với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và
áp dụng phương pháp kinh tế lượng trong phân tích kinh tế nên em chọn đề
tài: “Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưỏng kinh tê Việt Nam”.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về đâu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế Chương 2: Thực trạng và tác động của ĐTPT tới tăng trưởng kinh tế
VN giai đoạn 2000- 2007
Chương 3: Một số hạn chế và giải pháp khắc phục hoạt động đầu tư cho
tăng trưởng kinh tế VN
Do hạn chế về kiến thức và số liệu do đó bài viết còn nhiều hạn chế, emmong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài viết trở lên tốt hơn
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái niệm.
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằn làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng, tạo thêm việc làm và vì mụctiêu phát triển
Về nguồn lực: Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực Theonghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩarộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết
bị, tài nguyên Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư phát triển cần tínhtoán đầy đủ các nguồn lực tham gia
Về đối tượng: Là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiệnnhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Về kết quả đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sảntrí tuệ và tài sản vô hình Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăngthêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả đầu tư phát triển phản ánh quan
hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được và chi phí chi ra để đạt đượckết quả đó
Mục đích của đầu tư phát triển là sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốcgia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nângcao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằmtối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận …
Trang 8Hoạt động đầu tư là một quá trình diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tạivấn đề “độ trễ thời gian” Đầu tư thời hiện tại nhưng kết quả đâu tư thuờngthu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cần được quán triệt khiđánh giá kết qủa, chi phí và hiêu quả hoạt động đầu tư phát triển.
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển.
- Qui mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư pháttriển thường rất lớn Vốn đầu tư lớn khê đọng lâu trong suốt quá trình thựchiện đầu tư Qui mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huyđộng vốn hợp lý, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu
tư, thực hiện đầu tư trọng điểm
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự ántrọng điểm quốc gia Do đó công tác tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộcần tuân thủ một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từngloại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất nhữngảnh hưởng tiêu cực do vấn đề “hậu dự án”…
-Thời kì đầu tư kéo dài Thời kì đầu tư tính từ khi khởi công cho hiện
dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động
-Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài Thời gian vận hành các kếtquả đầu tư tính từ khi công trình được đưa vào sử dụng cho đến khi hết thờigian sử dụng và đào thải công trình Nhiều thành quả đầu tư phát huy tácdụng lâu dài, có thể tồn tại vĩnh viễn như các kim tự tháp AI CẬP…Trongsuốt quá trình vận hành kết quả đầu tư chịu tác động hai mặt cả tích cực vàtiêu cực, và nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội…
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trìnhxây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do
đó quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tưchịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về kinh tế, xã hội, vùng
Trang 9- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Do qui mô vốn đầu tư lớn, thời kìđầu tư kéo dài và thời kì vận kết quả cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro củahoạt động đầu tư phát triển thường cao Rủi ro có nhiều nuyên nhân trong đó
có nguyên nhân chủ quan và khách quan đó là do quản lý kém, chất lượng sảnphẩm không đạt yêu cầu, giá cả nguyên vật liệu tăng…
1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển
+ Theo bản chất của các đối tuợng đầu tư, hoạt động đầu tư phát triểnbao gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sảnthực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị ) và đầu tư cho các đối tưọng phi vậtchất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoahọc…)
+Theo cấp quản lý, đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C
Tuỳ theo tính chất và quy mô đầu tư dự án mà phân thành dự án quantrọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, trong đó dự án nhóm A do Thủ tướngChính Phủ quyết định, dự án B và C do Bộ truởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trungương quyết định
Ngày 29/6/2006 Quốc hội đã thông qua tiêu chí về dự án quan trọngquốc gia bao gồm: (1) Qui mô vốn đầu tư từ 20 nghìn tỷ trở lên đối với dựáncó sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên (2) dự án có ảnh hưởng lớn đếnmôi trường và tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nhưnhà máy điện hạt nhân, dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sửdụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ 200 ha trở lên…(3) Dự án phải di dântái định cư từ 20000 người trở lên ở miền núi, từ 50000 người trở lên ở cácvùng khác (4) dự án đầu tư tại đại bàn đặ biệt quan trọng đối với quốc phòng
an ninh hoặc có di tích lịch sử quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch
Trang 10sử văn hoá…(5) Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng, cơ chế chính sáchđặc biệt cần được Quốc hội duyệt.
+ Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư, có phân chia cáchoạt động đầu tư thành đầu phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng… Các hoạt động đầu tư này có quan hệ tuơng hỗ với nhau.Chẳng hạn đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiệncho đầu tư phát triển kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho đầu tư phát triển khoa học
kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các hoạt đầu tư khác
+ Theo đặc điểm hoat động của các kết quả đầu tư: đầu tư cơ bản vàđầu tư vận hành
Đâu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho cá cơ sở sản xuấtkin doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sởhiện có, duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất - kỹ thuật không thuộc cácdoanh nghiệp
+ Theo giai đoạn hoạt động của các kết qủa đầu tư trong quá trình táisản xuất xã hội, có thể phân thành đầu tư thương mại và đầu tư tài chính
Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư mà thời gian thực hiện đầu tư vàhoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, vốn vận độngnhanh, độ mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tích bất định không cao, lại
dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Đầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm,thời gian thực hiện đầu tư lâu…
+ Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư : đầu tư trực tiếp và gián tiếp.Đầu tư gián tiếp: Trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điềuhành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Người có
Trang 11vốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển Đầu tưgián tiếp là phương thức huy động vốn đầu tư phát triển.
Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó người bỏvốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kếtquả đầu tư Loại đầu tư này tạo nên những năng lực sản xuất phục vụ mới (cả
về lượng và chất) Đây là loại đầu tư để tái sản xuất mở rộng, là biện pháp chủyếu để tăng thêm tài chính và đầu tư chuyển dịch Đầu tư trực tiếp được thựchiện bởi người nước ngoài và người trong nước Do vậy, việc cân đối giữa hailuồng vốn đầu tư ra và vào và việc coi trọng cả hai tình huống vốn này là hếtsức cần thiết
+ Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia, hoạt động đầu tư được chiathành: đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và đầu tư bằng nguồn vốn nướcngoài
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: các hoạt động đầu tư được tài trợ
từ nguồn vốn tích luỹ của ngân sách, của các doanh nghiệp, tiền tiết kiệm củadân cư
Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: các hoạt động được thưc hiện bằngcác nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài Trong đó vốn trongnước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng
+ Theo vùng lãnh thổ chia thành đầu tư phát triển của các vùng lãnhthổ, các vùng kinh tế trọng điểm…
1.1.4 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển.
+ Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như:mua sắm thiết bị
+ Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn
bộ nguyên liệu vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ
Trang 12trong doanh nghiệp Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, qui mô và cơ cấu cácmặt hàng tồn trữ cũng khác nhau Nguyên vật liệu là một bộ phận hàng tồntrữ không thể thiếu của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng không cótrong doanh nghiệp dịch vụ
+ Đầu tư phát triển nguồn lực Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quantrong nền kinh tế và doanh nghiệp Chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mớiđảm bảo dành thắng lợi trong cạnh tranh Do vậy, đầu tư nâng cao chất lượngnhân lực là rất cần thiết
+ Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và côngnghệ Phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu
tư cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ Đầu tưnghiên cứu hoặc mua công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao
+ Đầu tư cho hoạt động marketing Hoạt động marketing là một trongnhững hoạt động quan trọng của doanh nghiệp Đầu cho hoạt dộng marketingbao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo Xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu…Đầu tư cho các hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọnghợp lý trong tổng vốn đầu tư của đơn vị
1.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
1.1.2 Khái niệm.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ởqui mô, tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc
độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sựgia tăng nhanh hay chậm Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dướidạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêuGDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc bình quân trên đầungười
Trang 13Bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh
tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hayviệc đảm bảo chất lượng tăng trưởng ngày càng cao
Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một giaiđoạn nhất định sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trưởng Đó là sự tăng thêm sảnlượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc
Với cách tiếp cận từ những biểu hiện, Kuznet- một nhà kinh tế học chorằng: tăng trưởng kinh tế là khả năng cung cấp ngày càng tăng và lâu dài cáchàng hoá đa dạng cho nhân dân Ông nêu ra 6 đặc điểm của tăng trưởng kinh
tế hiện đại: tỷ lệ tăng trưởng cao của sản lượng bình quân đầu người; tốc độtăng năng suất lao động; tốc độ chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế cao; sựchuyển biến của tư tưởng, thái độ xã hội; công nghệ được tăng cường và sựlan rộng của tăng trưởng kinh tế có giới hạn
Phát triển kinhh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nềnkinh tế Phát triển kinh tế được coi như quá trình biến đổi cả lượng và chất, nó
là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian, trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ
đi sâu xem xét đến khía cạnh tăng trưởng của nền kinh tế
1.2.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Có nhiều nhân tố khác nhau tác động đến quá trình tăng trưởng kinh tếnhưng ta có thể phân chia thành: nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế
1.2.2.1 Nhân tố kinh tế
Đây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào vàđầu ra của nền kinh tế Đầu tiên ta xem xét hàm sản xuất tổng quát:
Trang 14Trong đó: Y là giá trị đầu ra
Xi là giá trị các biến số đầu vào
Trong nền kinh tế thị trường, giá trị đầu ra của nền kinh tế phụ thuộcchính vào sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế tức là tổng cầu,còn giá trị các biến số đầu vào có liên quan trực tiếp đến tổng cung tức là cácyếu tố nguồn lực tác động trực tiếp
+ Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung
Chúng ta xem xét một hàm sản xuất đơn giản:
Y= F(K,L,R,T)Các nguồn lực chủ yếu là: vốn (K), lao động (L), tài nguyên- đất đai (R) vàcông nghệ kỹ thuật (T)
Vốn (K): là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trrực tiếpliên quan đến tăng trưởng kinh tế Vốn sản xuất đứng trên góc độ vĩ mô cóliên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được đặt ra ở khía cạnh vốn vậtchất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chấtđược tích luỹ lại của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy thiết bị nhà xưởng vàcác trang thiết bị được sử dụng như yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Lao động (L): là một yếu tố đầu vào của sản xuất Trước đây ta chỉ xemxét đó là số lượng nguồn lao động mỗi quốc gia nhưng theo những mô hìnhtăng trưởng hiện đại gần đây thì lao động gọi là vốn nhân lực đó là các laođộng có kỹ năng sản xuất, lao động cá khả năng vận hành được máy móc kỹthuật phức tạp, những lao động có sáng kiến phương pháp mới trong hoạtđộng kinh tế
Tài nguyên, đất đai (R) được coi là yếu tố quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp và yếu tố không thể thiếu trong việc thực hiện bố trí các cơ quankinh tế thuộc các ngành công nghiệp và dịch vụ Tài nguyên thiên nhiên từtrong lòng đất, không khí, và biển đượ chia thành: tài nguyên có thể thay thế
Trang 15và tài nguyên vô hạn, tài nguyên có thể tái tạo và tài ngyuên không thể tái tạo.Hiện nay con người đã tìm cách thay thế để khắc phục mức độ khan hiếm củatài nguyên và đất đai trong quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên tàinguyên thiên nhiên và đất đai vẫn là nhân tố không thể thiếu được của quátrình sản xuất nhất là đối với các nước đang phát triển.
Công nghệ kỹ thuật (T) là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăngtrưởng trong điều kiện nền kinh tế hiện đại Yếu tố này cần được hiểu đầy đủtheo hai dạng: đó là những kiến thức và sự áp dụng phổ biến những kết quảnghiên cứu vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất
Ngày nay, các nhà kinh tế hiện đại không nói đến nhân tố tài nguyên làbiến số của hàm tăng trưởng kinh tế, họ cho rằng đất đai là yếu tố cố định còntài nguyên thì có xu hướng giảm dần trong quá trình khai thác Vì vậy 3 yếu
tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế là: vốn, lao động và năng suấtyếu tố tổng hợp(TFP) TFP được coi là yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu
+ Các nhân tố tác động đến tổng cầu
Như chúng ta đã biết có 4 nhân tố tác động đến tổng cầu :
Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chithường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến
Chi tiêu của Chính Phủ: bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá vàdịch vụ của Chính Phủ Nguồn chi của Chính Phủ phụ thuộc vào khả năng thungân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ lệ phí và thuế
Chi cho đầu tư (I): gồm chi cho đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưư động.Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX= X-M)
1.2.2.2 Nhân tố phi kinh tế
Khác với các yếu tố kinh tế, các nhân tố chính trị - xã hội, thể chế haycòn gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác động khácnhau Các nhân tố phi kinh tế không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính
Trang 16tổng hợp, đan xen, tất cả lồng vào nhau, tạo nên tính chất đồng thuận haykhông đồng thuận trong quá trình tăng trưởng và phát triển đất nước.
+ Đặc điểm văn hoá- xã hội: đây là nhân tố quan trọng có tác độngnhiều tới quá trình phát triển đất nước Trình độ văn hoá của mỗi dân tộc làmột nhân tố quan trọng để tạo ra các yếu tố về chất và lượng lao động của kỹthuật của trình độ quản lý kinh tế- xã hội
+ Nhân tố thể chế chính trị- kinh tế- xã hội: được thừa nhận tác độngđến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý
và môi trường cho các đầu tư
Thể chế biểu hiện như là một lực lượng đại diện cho ý chí của cộngđồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợiích cộng đồng đặt ra Một thể chế chính trị- xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạođiều kiện đổi mới công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế, tạo tốc
độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Một thể chế phù hợp với sự pháttriển hiện đại mang những đặc trưng: Có tính năng động, nhạy cảm và mềmdẻo, luôn thích nghi được với những biến đổi phức tạp do tình hình trongnước và quốc tế xảy ra; Bảo đảm sự ổn định của đất nước, khắc phục đượcnhững mâu thuẫn và xung đột có thể xảy ra trong quá trình phát triển; Tạođiều kiện cho nền kinh tế mở hoạt động có hiệu quả, nhằm tranh thủ vốn đầu
tư và công nghệ tiên tiến của thế giới; Tạo được đội ngũ đông đảo nhữngngười có năng lực quản lý, có trình độ khoa học kỹ thuất hiện đại…
+ Cơ cấu dân tộc
Sự tăng trưởng và phát triển của một nền kinh tế và dân tộc có thể đemlại những biến đổi có lợi cho dân tộc này nhưng bất lợi cho dân tộc kia Đóchính là những nguyên nhân nảy sinh xung đột giữa các dân tộc ảnh hưởngkhông nhỏ đến quá trình kinh tế đất nước Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bìnhđẳng, cùng có lợi cho các dân tộc nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các
Trang 17truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc Điều đó sẽ tạo điều kiện thắng lợi choquá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Cơ cấu tôn giáo
Trong một nước có nhiều tôn giáo Những thiên kiến tôn giáo nóichung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ xã hội tuỳ theo mức độ, song có thể là sựhoà hợp nếu có chính sách đúng đắn của Chính Phủ
+ Sự tham gia của cộng đồng
Như ta đã biết dân chủ và phát triển là hai vấn đề có tác dụng tương hỗlẫn nhau Sự phát triển là điều kiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyềndân chủ của cộng đồng dân cư trong xã hội Ngược lại sự tham gia của cộngđồng là một nhân tố bảo đảm tính chất bền vững và động lực nội tại cho pháttriển kinh tế xã hội
Như vậy ta thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tếnhưng do hạn chế của bài viết và tính cấp thiết của đề tài nên trong bài viết
em chỉ xem xét đến tác động của vốn đầu tư tới tăng trưởng kinh tế
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
+ Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross output)
Là tổng giá trị vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổcủa một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là một năm)
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạtđộng kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kìnhất định
GDP = C + G + I +(X-M)
C : tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình
G : chi tiêu chính phủ
I : đầu tư
Trang 18X-M : chi tiêu qua thương mại quốc tế+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do côngdân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định
GNI = GDP + chênh lệch từ nhân tố với nước ngoài
Chênh lệch thu nhập = thu nhập lợi tức + chi trả lợi tức
Nhân tố với nước ngoài nhân tố từ nuớc ngoài ra nước ngoài
+ Thu nhập nước ngoài (NI –National Income)
Là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định
NI = GNI - DP + Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI – National Disposable Income)
Là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹthuần tuý trong một khoảng thời kì nhất định
NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài
Chênh lệch về chuyển thu chuyển chi chuyển nh nhượng hiện hành = nhượng hiện hành - hiện hành ravới nước ngoài từ nước ngoài nước ngoài
+ Thu nhập bình quân đầu người
Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân
số Sự gia tăng liên tục của chỉ tiêu này với tốc độ ngày càng cao là dấu hiệuthể hiện sự tăng trưởng bền vững và nó còn đướcử dụng trong việc so sánhmức sống dân cư giữa các quốc gia với nhau
Một số chỉ tiêu hay sử dụng : GDP/ người, GNI/người
Trang 191.3 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
1.3.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tê.
+ Tác động đến tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cầnđầu tư Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộnền kinh tế Theo ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24% đến 28%trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới
Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn.Khitổng cung chưa kịp thay đổi thì gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD)tăng nếu các yếu tố khác không đổi
AD = C + I + G +X – M Trong đó: C: tiêu dùng
I: Đầu tưG: Tiêu dùng của chính phủX: Xuất khẩu
M: Nhập khẩu
cung trong nước và cung từ nước ngoài Bộ phận chủ yếu, cung trong nước làmột hàm của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ… thểhiện qua phương trình sau:
Q = F(K, L, T ,R…)Trong đó: K: Vốn đầu tư
L: Lao độngY: Công nghệR: Nguồn tài nguyênNhư vậy tăng qui mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tổngcung của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không đổi Mặt khác, tác động của
Trang 20vốn đầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ… Do đó, đầu tư gián tiếp làm tăngtổng cung của nền kinh tế.
1.3.2 Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chấtlượng tăng trưởng Tăng qui mô vốn đầu tư và sử dụng hợp lý là những nhân
tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổnghợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH,nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh… do đó nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát với tăng trưởngkinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR
Hệ số ICOR là tỷ số giữa qui mô đầu tư tăng thêm và với mức gia tăngsản lượng tăng thêm
Về phương thức tính, hệ số ICOR được tính như sau:
ICOR= Vốn đầu tư tăng thêm
GDP tăng thêm
Chia cả tử số và mẫu cho GDP ta có công thức sau:
ICOR = Tỷ lệ vốn đầu tư/ GDP
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Như vậy nếu ICOR không đổi mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vàovốn đầu tư Theo một số nghiên cứu kinh tế, muốn giữ tốc độ tăng trưởng khácao và ổn định thì tỷ lệ đầu tư phải chiếm trên 25% so với GDP, tuỳ thuộc vàoICOR của mỗi nước
Trang 211.3.3 Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ.
Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và pháttriển khoa học công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia
Để phản ánh sự tác động của đầu tư đến trình độ phát triển khoa họccông nghệ, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ / tổng vốn đầu tư Chỉ tiêunày cho thấy mức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kì
+Tỷ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị/ tổng vốn đầu tư thựchiện Chỉ tiêu nay cho thấy tỷ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu Đốivới các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khai khoáng, chế tạo, lắp ráp, tỷ lệnày này phải lớn
+ Tỷ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu/ tổng vốn đầu tư thức hiện Đầu
tư chiều sâu thường gắn liền với đổi mới công nghệ Do đó, chỉ tiêu này cànglớn phản ánh mức độ đổi mới khoa học và công nghệ cao
+ Tỷ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhon, trọng điểm Cáccông trình trọng điểm, mũi nhọn thường là các công trình đầu tư lớn, côngnghệ hiện đại, mang tính chất đầu tư mới, tạo tiền đề để đầu tư phát triển cáccông trình khác Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức độ tập trung của côngnghệ và giấn tiếp phản ánh mức độ hiện đại của công nghệ
1.3.4 Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế,
có quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng,tuỳ thuộc vào mục tiêu của nền kinh tế
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tưgóp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp qui luật và chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kì, tạo ra sự cân đối mới trên
Trang 22phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực củanền kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực.
Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, qui mô vốn đầu tưtừng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp… đều ảnhhưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từngngành, tạo tiền đề để phát triển các ngành mới… do đó, làm dịch chuyển cơcấu kinh tế ngành
Đối với cơ cáu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cânđối về phát triển giũa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tàinguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triểnnhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
1.4 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, đã có rất nhiều nhà kinh tế họcnghên cứu các mô hình tăng trưởng kinh tế và tác động của đầu tư cới quátrình tăng trưởng kinh tế Mỗi học thuyết đều đóng góp to lớn của các tác giảvào kho tàng nghiên cứu của nhân loại Tuy nhiên, không phải mô hình nàocũng hoàn hảo mà đều ẩn chứa trong nó những hạn chế và tồn tại Để có đượccái nhìn tổng quát quá trình hoàn thiện của các lý thuyết về mối quan hệ giữađầu tư và tăng trưởng kinh tế, chúng ta xem xét một số mô hình kinh tế sau:
1.4.1 Lý thuyết về tái sản xuất mở rộng của Các Mác- lý thuyết thể hiện bản chất và vai trò của đầu tư đối tăng trưởng kinh tế.
Lý luận về tái sản xuất mở rộng của Các Mác đã khẳng định về cơ bản
và lâu dài, phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
là điều kiện của quá trình tái sản xuất mở rộng, tức là quá trình tăng trưởngkinh tế
Trang 23Học thuyết kinh tế chính trị của C Mác đã phản ánh bản chất các yếu
tố tăng trưởng kinh tế như quá trình tuần hoàn, chu chuyển của tư bản, cơ cấu
kỹ thuật của tư bản, tái sản xuất xã hội Trong học thuyết của mình, C.Mác đã
đề cập đến quá trình hình thành cơ sở vật chất cho nền kinh tế phát triển quacác giai đoạn cụ thể Hiệp tác và công trường thủ công là quá trình chuyểnsang chuyên môn hoá lao động, góp phần làm tăng sức sản xuất; quá trìnhcông nghiệp hoá, thay đổi cơ cấu sản xuất là tác nhân tăng năng suất lao động
và làm tăng hiệu quả của nền sản xuất xã hội, mở rộng sản lượng tiềm năngcủa nền kinh tế Do đó, tăng tích luỹ, đầu tư vốn, thay đổi cơ cấu kỹ thuật củasản xuất chính là cơ sở của tăng trưởng
1.4.2 Mô hình Harrod- domar
Vào những năm 40, dựa vào lý thuyết kinh tế của J M Keynes, hai nhàkinh tế học Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của Mỹ nghiên cứu độc lập
và đưa ra mô hình giải quyết giữa tăng trưởng và việc làm ở các nước pháttriển Mô hình này cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển đểxem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu sử dụng vốn đầu tư
Mô hình này coi đầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào vốn đầu tư cho
nó Nếu gọi đầu ra này là Y, g là tỷ lệ tăng trưởng của đầu ra thì:
Gọi S là mức tích luỹ của năm t và tỷ lệ tích luỹ là s thì:
s =
t
t
Y S
năm t) và:
Trang 24s =
t
t
Y I
Đầu tư để tạo ra vốn tài sản, nên It= Kt ( Kt là mức tăng vốn tàisản)
Nếu gọi k là tỷ số giữa gia tăng vốn tài sản và đầu ra thì:
t
Y I
Y I
Mô hình Harrod- Domar đã chỉ rõ mối quan hệ giữa đầu tư với tăngtrưởng nhưng đã đơn giản hoá mối quan hệ giữa chúng Đầu tư là điều kiệncần cho tăng trưởng kinh tế nhưng chưa phải là điều kiện đủ Tác giả đã bỏqua việc xem xét vấn đề cách thức hay hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đối vớităng trưởng kinh tế Vì vậy, mô hình này chưa giải thích được vì sao cácquốc gia có tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập như nhau nhưng lại có tốc độ tăngtrưởng khác nhau
1.4.3 Số nhân đầu tư
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư với sản lượng Nó cho thấysản lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng một đơn vị
Trang 25Công thức tính:
k= Y I
Trong đó: ∆Y là mức gia tăng sản lượng
∆I là mức gia tăng đầu tư
k số nhân đầu tư
Từ công thức trên ta có: = k * Y I
Như vậy việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên
số nhân lần Trong công thức trên, k là một số dương lớn hơn 1 Vì khi I= S
có thể biến đổi công thức trên thành:
Y
1
1 1
MPC: khuynh hướng tiêu dùng biên
MPS: khuynh hướng tiết kiệm biên
1.4.4 Lý thuyết gia tốc đầu tư
Theo lý thuyết này, để sản xuất ra một đơn vị đầu ra cho trước cần phải
có một lượng vốn đầu tư nhất định Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư
có thể được biểu diễn như sau:
Trang 26x= Y K Trong đó: K: Vốn đầu tư tại thời kỳ nghiên cứu
Y: Sản lượng tại thời kỳ nghiên cứux: Hệ số gia tóc đầu tư
Suy ra: K= x* Y
Như vậy, nếu x không đổi thì qui mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đếnnhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại Sản lượng phải tăng liên tục mớilàm cho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước
Tại thời điểm t: Kt= x* Yt
Tại thời điểm t-1: K t1 x*Y t1
Và đầu tư ròng ∆I= x* ∆Y
Như vậy theo lý thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sảnlượng đầu ra Nếu sản lượng tăng đầu tư ròng tăng, nếu sản lượng giảm đầu tưthuần sẽ âm
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007
2.1 SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ
Như chúng ta đã biết vốn đầu tư có vai trò quan trọng việc tăng trưởngkinh tế của một nền kinh tế, do vậy việc huy động vồn đầu tư sao cho hiệuquả đảm bảo cả về số lượng và chất lượng là vấn đề vô cùng quan trọng trong
sự tăng trưởng kinh tế
Bảng 2.1.1: Nguồn vốn đầu tư xã hội theo thành phần kinh tế
giai đoạn 2000-2007 theo giá hiện hành
Trang 28Biểu đồ 2.1.1: Xu hướng tăng của nguồn vốn đầu tư xã hội theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2007
Kinh tế ngoài nhà nước
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.1.2: Tốc độ gia tăng định gốc của vốn đầu tư xã hội phân theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2000-2007
Trang 29tỷ đồng tăng 32.37%, năm 2005 là 343.13 nghìn tỷ đồng tăng 126.94%, năm
2007 là 521.7 nghìn tỷ đồng tăng 245.04% so với năm 2000 như vậy ta có thểthấy tốc độ tăng của vốn đầu tư là khá lớn
Dựa vào biểu đồ trên ta có thể thấy: khu kinh tế nhà nước trong giaiđoạn này được chú trọng đầu tư nhiều với tốc độ gia tăng khá cao, năm 2000
là 89.42 nghìn tỷ đồng, năm 2003 là 126.56 nghìn tỷ đồng tăng 41.53%, năm
2005 là 161.64 nghìn tỷ đồng tăng 80.75%, năm 2007 là 208.1 nghìn tỷ đồngtăng 132.72% so với năm 2000 Khu vực kinh tế này được coi là khu vực kinh
tế đầu tầu có tác dụng định hướng cho toàn bộ nền kinh tế đi tới thắng lợitrong sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước được coi là khu vực có tốc độ thu hútvốn đầu tư khá cao, nếu lấy năm 2000 làm gốc thì năm 2003 có tổng số vốnđầu tư tăng 115.03% với số vốn là 74.38 nghìn tỷ đồng, từ năm 2004 trở đitốc độ này còn tăng nhanh hơn: năm 2005 tăng 276.96% so với năm 2000 vớitổng số vốn là 130.39 nghìn tỷ đồng, đặc biệt tới năm 2007 tăng 432.81% với
số vốn là 184.3 nghìn tỷ đồng Từ đó có thể thấy được sự phát triển vượt bậccủa khu vực kinh tế ngoài nhà nước trong những năm gần đây dần xoá bỏ sựbao cấp, độc quyền của khu vực kinh tế nhà nước thúc đẩy nền kinh tế thịtrường phát triển
Trong những năm gần đây cùng với sự mở cửa của nền kinh tế thì tốc
độ thu hút vốn vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng lên, đặcbiệt từ năm 2005 tăng khá nhanh từ 51.01 nghìn tỷ đồng lên tới 65.6 nghìn tỷđồng năm 2006 và tới năm 2007 là 129.3 nghìn tỷ đồng tăng 375.89 % so vớinăm 2000 Sở dĩ có sự tăng nhanh như vậy là do từ năm 2007 chúng ta bắtđầu ra nhập WTO từ đó có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài vàhứa hẹn trong những năm tới đây tốc độ này còn tăng cao
Trang 302.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Để đánh giá sự tăng trưởng của nền kinh tế ta thường hay sử dụng chỉtiêu GDP để đánh giá sự tăng trưởng của một nền kinh tế Trong giai đoạnnày nền kinh tế đã có sự tăng trưởng vượt bậc từ 441.65 nghìn tỷ đồng năm
2000 tới năm 2003 đã tăng lên tới 613.44 nghìn tỷ đồng, năm 2005 là 839.21nghìn tỷ đồng và tới năm 2007 là 1144.015 nghìn tỷ đồng (giá thực tế) Đểxem xét sâu hơn nữa ta sẽ xem sự tăng trưởng của các thành phần kinh tế,ngành kinh tế, khu vực kinh tế
2.2.1 Tăng trưởng của các ngành kinh tế.
Sự gia tăng quy mô vốn đầu tư đều đặn qua hàng năm có tác độngmạnh đến nhiều mặt của nền kinh tế nước ta Đầu tư góp phần làm tăng nănglực sản xuất của các cơ sở kinh doanh, sản xuất, dịch vụ từ đó kéo theo sựtăng trưởng của các ngành kinh tế làm cho nền kinh tế có tốc độ tăng trưởngliên tục trong nhiều năm Đặc biệt hai ngành kinh tế trọng điểm là côngnghiệp- xây dựng và dịch vụ được ưu tiên vào với tỷ trọng lớn nên có giá trịđóng góp vào GDP lớn nhất và có xu hướng tăng nhanh trong các năm gầnđây
Trang 31Bảng 2.2.1: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế
giai đoạn 2000- 2007 theo giá hiện hành
535.7
6 613.44
715.3 1
839.2 1
974.2
6 1144.02Công nghiệp
và xây dựng
162.2 2
183.5 2
206.1
9 242.13
287.6 2
344.2 2
404.6
9 475.68Nông lâm
nghiệp và
thuỷ sản
108.3 6
111.8 6
123.3
8 138.28
155.9 9
175.9 8
206.1 8
233.03 2
271.6 9
319.0 3
370.7
7 436.13
(Nguồn: Niên giám thống kê và Viện Khoa học tài chính)
Biểu đồ 2.2.1: Tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế
Ngành công nghiệp và xây dựng: là ngành được ưu tiên đầu tư phát
triển nhằm tạo đà cho quá trình CNH-HĐH đất nước Do vậy ngành này đã cótốc độ tăng trưởng nhanh và theo hướng hiện đại Vượt lên những đòi hỏi
Trang 32khắc nghiệt của thị trường, vươn lên theo hướng đổi mới công nghệ, cơ cấuđầu tư và tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnhtranh trên thị trường, ngành công nghiệp đã tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứngnhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước.
Đóng góp vào GDP ngày càng tăng, năm 2000 là 162.22 nghìn tỷ đồng,năm 2002 là 206.19 nghìn tỷ đồng, năm 2004 là 287.62 nghìn tỷ đồng và năm
2007 là 475.68 nghìn tỷ đồng Chính đầu tư cho công nghiệp ngày càng tăng
đã có tác dụng trong việc tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ trong khu vực này
Bảng 2.2.2: Giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp
giai đoạn 2000-2006 theo giá hiện hành
Trang 33Bảng 2.2.3: Tốc độ gia tăng định gốc của giá trị sản xuất một số ngành
công nghiệp giai đoạn 2000- 2006.
(Nguồn: Niên giám thốn kê và Viện Khoa học tài chính)
Trong ngành công nghiệp thì ngành công nghiệp chế biến và sản xuấtđiện, khí đốt và nước dược phẩm được đầu tư đúng mức nên giá trị tăng thêmluôn giữ ở mức cao so với năm 2000 làm gốc Giá trị ngành CN chế biến tăng
từ 264.46 nghìn tỷ đồng năm 2000 lên 1017.733 nghìn tỷ đồng năm 2006,tăng 284.84% Tăng cường đầu tư vào công nghiệp chế biến là biện pháp tốt,không chỉ phát triển ngành này mà tạo đà phát triển cho toàn bộ nền kinh tế,bởi lẽ hầu hết các ngành công nghiệp này đều có tốc độ tăng trưởng lớn hơnmức độ tăng trưởng của nền kinh tế Bên cạnh, ngành sản xuất điện có mức
độ tăng trưởng vượt bậc vào năm 2005 và 2006, tăng 198.73% và 239.37% sovới năm 2000
Ngành nông lâm ngư nghiệp: Sự tăng lên về quy mô và tỷ trọng vốn
đầu tư trong lĩnh vực này đã đem lại cho bản thân ngành những bước pháttriển đáng kích lệ Giá trị khu vực này đóng góp vào GDP ngày càng tăng.Năm 2000 là 108.35 nghìn tỷ đồng, năm 2004 là 155.99 nghìn tỷ đồng, năm
2007 là 232.19 nghìn tỷ đồng
Trang 34Bảng 2.2.4:Giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp giai đoạn
2000-2007 theo giá hiện hành
(Nguồn: Niên giám thống kê và Viện Khoa học tài chính)
Bảng 2.2.5: Tốc độ gia tăng định gốc của giá trị sản xuất nông lâm ngư
nghiệp giai đoạn 2000- 2007
Trang 35Bảng 2.2.6: Giá trị sản xuất một số ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 -2007
(Nguồn: Niên giám thống kê và Viện Khoa học tài chính)
Giá trị sản xuất vủa ngành trồng trọt năm 2000 là 101.04 nghìn tỷ đồng,năm 2005 tăng lên là 134.75 nhìn tỷ đồng và đến năm 2007 là 174.38 nghìn tỷđồng Chăn nuôi cũng phát triển với qui mô thích hợp từng vùng, giá trị củangành tăng từ 24.96 nghìn tỷ đồng năm 2000 lên tới 57.74 nghìn tỷ đồng năm
2007 Ngành dịch vụ do chưa được đầu tư thích hợp nên trong giai đoạn nàychưa có sự phát triển mạnh, năm 2000 là 2.14 nghìn tỷ đồng đến năm 2007mới chỉ đạt 4.38 nhìn tỷ đồng tăng 39.5% trong vòng 8 năm
Trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng là lĩnh vực có nhiều khó khănnhưng trong giai đoạn này cũng có nhiều bước chuyển biến rõ rệt Giá trị sảnxuất của ngành lâm nghiệp tăng dần từ 5.91 nghìn tỷ đồng năm 2000 lên tới12.06 nghìn tỷ đồng năm 2007 tăng 104.07%
Thuỷ sản cũng đạt nhiều thắng lợi, giá trị sản xuất đạt 14.9 nghìn tỷđồng năm 2000 lên tới 46.045 nghìn tỷ đồng năm 2007, tăng 208.9% so vớinăm 2000 Sản xuất thuỷ sản góp một phần không nhỏ vào tăng trưởng củangành nông nghiệp nói chung và của nền kinh tế nói riêng
Ngành dịch vụ: là lĩnh vực đặc trưng của nền kinh tế hiện đại, ngành
dịch vụ nước ta phát triển ngày càng đa dạng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu phát triển kinh tế và đời sống dân cư Cùng với ngành công nghiệp và xâydựng là hai ngành có giá trị đóng góp vào GDP rất lớn, năm 2000 là 171.07
Trang 36nghìn tỷ đồng, năm 2004 là 271.69 nghìn tỷ đồng, năm 2007 là 436.13 nghìn
tỷ đồng với tốc độ gia tăng là 155% so với năm 2000
Trong nội bộ ngành dịch vụ, thời gian qua đã xuất hiện nhiều loại hoạtđộng mới mang đậm nét của nền kinh tế thị trường và có tỷ trọng giá trị giatăng cao như: các hoạt đoọng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinhdoanh bất động sản… Các hoạt động dịch vụ này hiện đang đóng góp ¾ vàomức tăng trưởng của dịch vụ nói chung và đòi hỏi có sự đầu tư thích đángtrong thời gian tới
2.2.2 Tăng trưởng của các thành phần kinh tế
Đầu tư phát triển không chỉ khiến cho các ngành tăng trưởng cao vàliên tục mà còn tác động mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của các thành phầnkinh tế, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong những năm gầnđây, nhờ đầu tư hợp lý, các thành phần kinh tế đều tăng trưởng theo chiềuhướng tích cực, trong đó kinh tế nhà nước vẫn đóng vai trò quan trọng cùng
sự gia tăng của các thành phần kinh tế khác