Xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường nói riêng và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung.Việt Nam đã trở thành viên của WTO, điều này đã đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội giao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh của nhiều nước phát triển trên thế giới cũng như trong khu vực.Nhưng điều này cũng đem lại cho Việt Nam chúng ta không ít những, khó khăn và thách thức cần phải vượt qua để có thể tồn tại và phát triển. Một trong những yếu tố để các doanh nghiệp có thể giữ vững vị thế và đuổi kịp được sự phát triển của thế giới là không ngừng nâng cao chất lượng , đa dạng hoá mẫu mã và luôn cập nhập những công nghệ tiến tiến hiện đại nhất. Đối với nghành xuất khẩu giấy , vở các công ty của Việt Nam phải cạnh tranh rất lớn với nhiều các đối thủ đến từ nhiều quốc gia khác nhau đặc biệt là Trung Quốc . Đây là một thị trường lớn nhưng đồng thời cũng là nhà cung cấp sản phẩm ra thị trường thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam , Công ty TNHH KLONG chuyên sản xuất và xuất khẩu giấy vở đã xây dựng chiến lược cụ th ể nh ằm củng c ố v à n âng cao ho ạt đ ộng c ủa m ình ra nhi ều n ư ớc khac nhau tr ên th ế gi ới. C ông ty TNHH KLONG hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu chưa lâu nhưng đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn và hạn chế. Vì vậy trong quá trình thực tập ở công ty tôi đã quyết định chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giấy, vở của công ty TNHH KLONG” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Mục đích của đề tài là đánh giá thực trạng của hoạt động xuất khẩu giấy của công ty TNHH KLONG , trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản phẩm giấy vở của công ty.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 3
1.1Khỏi quỏt về hoạt động xuất khẩu 3
1.1.1 Khỏi niệm 3
1.1.2 Cỏc đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu 3
1.1.3 Cỏc phương thức xuất khẩu hàng húa: 5
1.1.4 Hoạt động xuất khẩu giấy, vở ở Việt Nam hiện nay 8
1.1.5 Vai trũ của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam 9
1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch (bán cho ai) 16
1.2.3 Lập kế hoạch xuất khẩu 17
1.2.3.1 Nội dung của công việc xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu gồm 17
1.2.3.2 Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu 18
1.2.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng 19
1.2.4.1 Vì sao phải đàm phán và ký kết hợp đồng 19
1.2.4.2 Nội dung của đàm phán và ký kết hợp đồng 19
1.2.4.3 Một số lu ý khí ký kết hợp đồng 20
1.2.5.1 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu 21
1.2.5.2 Xin giấy phép xuất khẩu 22
1.2.5.3 Thuê tàu 23
1.2.5.4 Kiểm nghiệm hàng hoá 23
1.2.5.5 Làm thủ tục hải quan 23
1.2.5.6 Giao hàng lên tàu 24
1.2.5.7 Mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu 24
1.2.5.8 Hoàn thành bộ chứng từ thanh toán (CTTT) 25
1.2.5.9 Giải quyết khiếu nại (nếu có) 25
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 25
1.3.1 Chớnh trị luật phỏp 25
Trang 21.3.3 Văn hoá và thói quen tiêu dùng 28
1.3.4 Tỉ giá 29
1.3.5 Những yếu tố khác 29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GIẤY VỞ CỦA CÔNG TY TNHH KLONG 31
2.1.Tóm lược về công ty 31
2.1.1.Sự hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức – quản trị của công ty tnhh klong 32
2.1.3 Thị trường và mặt hàng kinh doanh 35
2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty 35
2.1.3.2 Thị trường kinh doanh của công ty 35
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty 36
2.2.1 Vốn 36
2.2.2 Tình hình xuất khẩu của Công ty 40
2.2.2.1 Phương thức xuất khẩu 40
2.2.2.2 Mặt hàng xuất khẩu 40
2.2.2.3 Thị trường xuất khẩu 41
2.2.2.4 Kim nghạch xuất khẩu 42
2.2.3 Quá trình tiến hành hoạt động xuất khẩu của Công ty 43
2.2.3.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 43
2.2.3.2 Hoạt động ký kết hợp đồng xuất khẩu: 44
2.2.3.3 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu: 48
2.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH KLONG 49
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 49
2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu của công ty 50
2.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại trên: 52
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty 56
3.1.1 Mục tiêu 56
Trang 33.1.2 Phương hướng 56
3.2 Vai trũ của việc thỳc đẩy xuất khẩu đối với hoạt động của cụng ty 58 3.3 Một số giải phỏp nhằm thỳc đẩy hoạt động xuất khẩu giấy vở của cụng ty KLONG 59
3.3.1 Tăng cường nghiờn cứu mở rộng thị trường xuất khẩu 59
3.3.2 Tăng cờng huy động các nguồn vốn và sử dụng vốn cú hiệu quả 60
3.3.2.1 Tăng cường huy động vốn 60
3.3.2.2 Tăng hiệu quả sử dụng vốn 61
3.3.3 Đa dạng húa, cải tiến mẫu mó cỏc mặt hàng xuất khẩu 62
3.3.4 Đào tạo và nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ cho đội ngũ cỏn bộ quản lý và nhõn viờn trong cụng ty: 63
3.3.5 Hoàn thiện quỏ trỡnh thực hiện hợp đồng , giao hàng , thanh toỏn , kiểm tra hàng hoỏ 64
3.3.6 Củng cố vị trớ, xõy dựng và phỏt triển thương hiệu cho cụng ty trong và ngoài nước 67
3.3 7 Một vài kiến nghị với nhà nước 67
3.3.7.1.Tăng cường hợp tỏc mở rộng mối quan hệ với cỏc nước, cỏc tổ chức quốc tế 68
3.3.7.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động nhập khẩu 68
3.3.7.3 Nhà nước nờn hỗ trợ về thụng tin kinh tế cho cỏc doanh nghiệp 70
3.3.7.4.Nhà nước nờn cú chớnh sỏch ưu đói về tài chớnh tớn dụng 70
KẾT LUẬN 72
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế thị trườngnói riêng và hội nhập kinh tế quốc tế nói chung.Việt Nam đã trở thành viêncủa WTO, điều này đã đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hộigiao lưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh của nhiều nước phát triểntrên thế giới cũng như trong khu vực.Nhưng điều này cũng đem lại cho ViệtNam chúng ta không ít những, khó khăn và thách thức cần phải vượt qua để
có thể tồn tại và phát triển Một trong những yếu tố để các doanh nghiệp cóthể giữ vững vị thế và đuổi kịp được sự phát triển của thế giới là khôngngừng nâng cao chất lượng , đa dạng hoá mẫu mã và luôn cập nhập nhữngcông nghệ tiến tiến hiện đại nhất Đối với nghành xuất khẩu giấy , vở cáccông ty của Việt Nam phải cạnh tranh rất lớn với nhiều các đối thủ đến từnhiều quốc gia khác nhau đặc biệt là Trung Quốc Đây là một thị trường lớnnhưng đồng thời cũng là nhà cung cấp sản phẩm ra thị trường thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu đối với sự pháttriển của các doanh nghiệp Việt Nam , Công ty TNHH KLONG chuyên sảnxuất và xuất khẩu giấy vở đã xây dựng chiến lược cụ th ể nh ằm củng c ố v à
n âng cao ho ạt đ ộng c ủa m ình ra nhi ều n ư ớc khac nhau tr ên th ế gi ới Công ty TNHH KLONG hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu chưa lâu nhưng đãđạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhữngkhó khăn và hạn chế Vì vậy trong quá trình thực tập ở công ty tôi đã quyết
định chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm
giấy, vở của công ty TNHH KLONG” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Mục đích của đề tài là đánh giá thực trạng của hoạt động xuất khẩu giấy của
công ty TNHH KLONG , trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản
phẩm giấy vở của công ty
Trang 5Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty TNHH KLONG, với sự giúp
đỡ và hướng dẫn của ThS Trần Việt Hưng và các cán bộ, nhân viên công tytôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm
ơn ThS Trần Việt Hưng và công ty TNHH KLONG đã tận tình hướng dẫn vàcung cấp những tài liệu quý báu giúp tôi hoàn thành chuyên đề này
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác đợc lợi thế của từng quốcgia trong phân công lao động quốc tế Việc trao đổi hàng hoá mang lại lợi íchcho các quốc gia, do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt độngnày Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của ngoại thơng đã xuất hiện từrất lâu và ngày càng phát triển Nếu xem xét dới góc độ các hình thức kinhdoanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên mà các doanh nghiệpthờng áp dụng khi bớc vào lĩnh vực kinh doanh quốc tế
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng, cả về không gian lẫnthời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn song cũng có thể kéo dàihàng năm Nó có thể đợc tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc giahay nhiều quốc gia khác nhau
1.1.2 Cỏc đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu.
Về bản chất hoạt động xuất khẩu là một quá trình mua bán, trao đổi hànghoá Hoạt động xuất khẩu có những đặc điểm sau:
- Xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá vợt ra ngoài lãnh thổ mộtquốc gia, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên Nhvậy, hoạt động này có yếu tố nớc ngoài tham gia vào do đó nó chịu sự điềuchỉnh của nhiều hệ thống luật nh luật quốc tế, luật quốc gia Xuất khẩu diễn ra
Trang 7trong môi trờng kinh doanh mới và xa lạ, các doanh nghiệp hoạt động trongmôi trờng này thờng gặp phải nhiều rủi ro hơn là kinh doanh nội địa vì vậycác doanh nghiệp phải thích ứng để hoạt động có hiệu quả ở nớc ngoài.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mởrộng phạm vi thị trờng, tăng doanh số bán hàng Điều này khó có thể đạt đợcnếu doanh nghiệp chỉ thực hiện kinh doanh trong nớc
- Sử dụng các phơng pháp trao đổi thông tin và ý định với khách hàngbằng các phơng tiện thông tin hiện đại, điện báo thơng nghiệp, telex, điệnthoại quốc tế, hoặc sử dụng đờng dây của các phòng đại diện chi nhánh…
- Phơng tiện và các phơng pháp trao đổi hàng hoá trong kinh doanh xuấtnhập khẩu : vận tải đờng biển, đờng sắt, máy bay, hoặc đờng bộ Trong quátrình vận chuyển đờng dài hàng hoá cần đợc bảo quản tốt để đáp ứng yêu cầuvới điều kiện khí hậu khác nhau hoặc khi phải chuyển đổi phơng tiện vận tải
Do đó hàng hoá phải đợc đóng gói trong bao bì bảo đảm để tránh h hao, mấtmát về chất lợng, số lợng và trọng lợng
- Phơng pháp thanh toán và di chuyển tiền trong kinh doanh xuất nhậpkhẩu: sử dụng phơng pháp chuyển tiền qua ngân hàng đại diện của hai bênvừa đảm bảo gửi nhanh, an toàn và rẻ
- Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại cú thể đem lại hiệu quả kinh
tế cao, nhiều mặt hàng ở thị trường trong nước cú thể đang dư thừa, giỏ rẻnhưng ở thị trường nước ngoài lại khan hiếm và giỏ cao Do đú, khi xuất khẩucỏc mặt hàng đú doanh nghiệp cú thể thu được lợi nhuận rất cao Nhưng bờncạnh đú, doanh nghiệp cũng cú thể phải gỏnh chịu nhiều thiệt hại nặng nề dohoạt động xuất khẩu mang lại như nú phải đối đầu với một hệ thống kinh tếkhỏc từ bờn ngoài mà cỏc chủ thể trong nước tham gia xuất khẩu khụng thể dễdàng khống chế được
- Cỏc nghiệp vụ liờn quan đến hoạt động xuất khẩu như: Thanhtoỏn, ký kết hợp đồng, thủ tục hải quan, vận chuyển đều rất phức tạp vàchứa đựng nhiều rủi ro
Trang 8- Đặc biệt hoạt động xuất khẩu còn có đặc điểm nữa đó là: hoạt động nàythờng diễn ra giữa các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau nên ngôn ngữ, tôngiáo, tập quán, chính trị, luật pháp khác nhau vì vậy khi đàm phán và ký kết hợp
đồng mua bán với các doanh nghiệp thuộc quốc gia khác phải chú ý một số điểmsau:
1.1.3 Cỏc phương thức xuất khẩu hàng húa:
a Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là một phương thức giao dịch thương mại, trong đúngười bỏn (người xuất khẩu) và người mua (người nhập khẩu) quan hệ trựctiếp với nhau (bằng cỏch gặp mặt, qua thư từ, điện tớn) để bàn bạc thỏa thuận
về hàng húa, giỏ cả và cỏc điều kiện giao dịch khỏc
Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp là:
- Cho phộp người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường về sốlượng, chất lượng, giỏ cả để người bỏn thỏa món tốt nhất nhu cầu của thịtrường
- Giỳp cho người bỏn khụng bị chia sẻ lợi nhuận
- Giỳp xõy dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phự hợp
Nhược điểm của xuất khẩu trực tiếp:
- Chi phớ tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nờn những doanh nghiệp
cú quy mụ nhỏ, vốn ớt thỡ nờn xuất nhập khẩu ủy thỏc cú lợi hơn
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đũi hỏi cú những cỏn bộ nghiệp vụkinh doanh xuất nhập khẩu giỏi: Giỏi về giao dịch đàm phỏn, am hiểu và cúkinh nghiệm buụn bỏn quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toỏn quốc tế thụngthạo, cú như vậy mới bảo đảm kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp cú hiệu
Trang 9quả Đây vừa là yêu cầu để đảm bảo hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩutrực tiếp, vừa thể hiện điểm yếu của đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ củaViệt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới.
Cách thức tiến hành xuất khẩu trực tiếp:
Để tiến hành, nhà kinh doanh cần phải thực hiện các công việc sau:
- Nghiên cứu thị trường và thương nhân
- Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giáxuất khẩu Chỉ thực hiện kinh doanh khi tỷ giá xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá hốiđoái
- Tổ chức giao địch đàm phán hoặc thông qua gởi các thư giao dịchthương mại hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng… hoặc hai bên mua bántrực tiếp gặp mặt nhau đàm phán giao dịch
- Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu
- Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết
b Xuất khẩu qua trung gian:
Xuất khẩu qua trung gian là hình thức xuất khẩu được thực hiện nhờ sựgiúp đỡ của trung gian thứ ba Người thứ ba này được hưởng một khoản tiềnnhất định Người trung gian phổ biến trong giao dịch quốc tế là các đại lý vàngười môi giới:
- Đại lý: là thương nhân, họ tiến hành hoạt động xuất khẩu theo sự ủythác của người ủy thác, thù lao được hưởng là khoản tiền hoa hồng được tínhtrên doanh số hoặc khối lượng công việc thực hiện được Quan hệ giữa người
ủy thác với người đại lý thể hiện hợp đồng đại lý
- Người môi giới: Là thương nhân trung gian giữa bên mua và bên bán,được bên mua hoặc bên bán ủy thác tiến hành bán hoặc mua hàng hóa haydịch vụ Khi tiến hành nghiệp vụ môi giới, người môi giới không đứng tên
Trang 10và không chịu trách nhiệm cá nhân trước người ủy thác về việc khách hàngkhông thực hiện hợp đồng Quan hệ giữa người ủy thác với người môi giớidựa trên ủy thác từng lần, chứ không dựa vào hợp đồng.
Ưu điểm của xuất khẩu qua trung gian:
- Người trung gian thường là những người am hiểu thị trường xâm nhập,pháp luật và tập quán buôn bán của địa phương, họ có khả năng đẩy mạnhbuôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy thác
- Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chấtnhất định, do đó khi sử dụng họ, người ủy thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ranước tiêu thụ hàng
- Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói,người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Nhược điểm của xuất khẩu qua trung gian:
- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thịtrường
- Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng
- Công ty phải đáp ứng những yêu sách của đại lý và môi giới
- Lợi nhuận bị chia sẻ
- Do những lợi hại nêu trên, trung gian chỉ được sử dụng trong nhữngtrường hợp thật cần thiết như:
- Khi thâm nhập vào thị trường mới
- Khi mới đưa vào thị trường một mặt hàng mới
- Khi tập quán đòi hỏi phải bán hàng qua trung gian
- Khi mặt hàng đỏi hỏi sự chăm sóc đặc biệt Ví dụ: Hàng tươi sống…
c Xuất nhập khẩu đối lưu:
Buôn bán đối lưu (Counter – Trade) hay còn gọi là hình thức xuất khẩuliên kết là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
Trang 11nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi vớinhau, có giá trị tương đương Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằmthu ngoại tệ, mà thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương.
d Kinh doanh tái xuất:
Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nướckhác, những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nướctái xuất
Mục đích của thực hiện giao dịch tái xuất khẩu là mua rẻ hàng hóa ởnước này bán đắt hàng hóa ở nước khác và thu số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nước tham gia: nước xuất khẩu,nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu
1.1.4 Hoạt động xuất khẩu giấy, vở ở Việt Nam hiện nay.
Ngành công nghiệp giấy Việt Nam là một trong những ngành côngnghiệp chủ yếu của đất nước, có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốcdân mặc dù quy mô của nó vẫn còn nhỏ bé so với khu vực và thế giới Tuynhiên, xuất khẩu các sản phẩm giấy của Việt Nam lại chưa thực sự hiệu quả,chưa đóng góp được nhiều vào GDP do một số hạn chế về quy mô đầu tư,trình độ công nghệ, không có vùng nguyên liệu ổn định và lâu dài v.v
Ngành giấy Việt Nam trong 20 năm qua đã đạt tốc độ tăng trưởng hàngnăm 15%-16%, sản lượng từ 80.000 tấn/năm đã tăng lên tới 824.000 tấn/năm.Nhưng chủng loại giấy sản xuất trong nước vẫn rất nghèo nàn, chỉ có giấy inbáo, giấy in và viết, giấy bao gói (không tráng), giấy lụa Năm 2006 sản xuấtbột giấy ở Việt Nam mới đáp ứng được 37% nhu cầu, còn lại vẫn phải nhậpkhẩu Trước đây chỉ nhập bột tẩy trắng, nay bột giấy không tẩy trắng ngàycàng nhập nhiều, vì các cơ sở phải ngừng sản xuất do không có khả năng xử
lý nước thải và quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu Trình độ công nghệ của
Trang 12lượng chỉ ở mức trung bình thấp Do lệ thuộc vào bột nhập khẩu nên sức cạnhtranh của ngành giấy yếu
Đối với mặt hàng giấy in và giấy viết, trong những năm qua giấy BãiBằng, Tân Mai, Đồng Nai đã chủ động được công nghệ sản xuất Tuy nhiên,
có nhiều dự án đầu tư của tư nhân sản xuất mặt hàng này nhưng mới chỉ chútrọng thiết bị mà chưa làm chủ được công nghệ, khiến cho sản phẩm làm rakhông tiêu thụ được Đến nay, nhiều doanh nghiệp tư nhân trong số này đang
có nguy cơ phá sản vì không trả được nợ và gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng
1.1.5 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam.
Vai trò của xuất khẩu nói chung trong nền kinh tế hội nhập ngày càngđược khẳng định đối với Việt Nam:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Để phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cần phải có một nguồn vốn lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại Nguồn vốn ngoại tệ chủyếu từ các nguồn: xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạtđộng du lịch, các dịch vụ có thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động Xuất khẩu lànguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuấtphát triển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Xuất khẩukhông chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc giatăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác Xuất khẩutạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh
tế phát triển Vì có nhiều thị trường nên có thể phân tán rủi ro do cạnh tranh.Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nước Thông qua cạnh tranh trong xuấtkhẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra
Trang 13những cỏch thức kinh doanh sao cho cú hiệu quả, giảm chi phớ và tăng năngsuất.
- Xuất khẩu tớch cực giải quyết cụng ăn việc làm và cải thiện đời sốngngười dõn Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dõn,
từ đú cú tỏc động làm tăng tiờu dựng nội địa, đú là nhõn tố kớch thớch nền kinh
tế tăng trưởng Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thờm cụng ăn việc làm trong nềnkinh tế, nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoỏ xuất khẩu, xuất khẩu làmgia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoỏ xuất khẩu và đõy là nhõn tốkớch thớch nền kinh tế tăng trưởng
1.2 Qui trỡnh xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ , nhiềukhõu từ nghiờn cứu thị trường , lựa chọn đối tỏc và hỡnh thức giao dịch , tiếnhành giao dịch đàm phỏn và kớ kết hợp đồng cho đến khi hàng hoỏ đến cảngchuyển giao quyền sở hữu cho người mua và hoàn thành cỏc thủ tục thanhtoỏn
Mỗi khâu cần phải đợc tiến hành theo những cách thức nhất định, phảitiến hành một cách cẩn thận, đầy đủ, chính xác, kịp thời trên cơ sở tôn trọngquyền lợi cả hai bên, tranh thủ nắm bắt đợc những lợi thế nhằm đảm bảo hoạt
động xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ và kịp thời chonhu cầu thị trờng trong nớc và trên thế giới Sau đây là các bớc mà một doanhnghiệp thực hiện trong hoạt động xuất khẩu
1.2.1 Nghiên cứu thị tr ờng xuất khẩu
Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền sản xuất với lu thônghàng hóa ở đâu có sản xuất và lu thông hàng hóa thì ở đó có thị trờng Đây làvấn đề đặc biệt quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu Nghiên cứu thị trờngtốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động củatừng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, cung ứng, giá cả trênthị trờng, giúp cho họ giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh doanh nh:Nhu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá…
Trang 14nghiệp Đây đang là một vấn đề đặt ra và cần phải đợc các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu của Việt Nam ý thức và nghiên cứu tiếp cận một cách đầy đủ hơnnữa, nhằm tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ chỉ vì thiếu thông tin.
Công việc này bao gồm:
1.2.1.1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu (bán cái gì).
Đây là một trong những nội dung cơ bản và cần thiết đầu tiên, các doanhnghiệp có ý định gia nhập vào thị trờng kinh doanh quốc tế thì trớc tiên phảitiến hành nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới Mục đích của việc nghiêncứu thị trờng hàng hoá là nắm đựơc quy luật vận động của chúng Mỗi thị tr-ờng hàng hoá cụ thể có quy luật vận động riêng Quy luật đó đợc thể hiện quanhững biến đổi về nhu cầu, cung cấp, giá cả hàng hoá đó trên thị trờng Cónắm vững các quy luật của thị trờng hàng hoá thì mới có thể vận dụng, giảiquyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn kinh doanh liên quan đến vấn đề thị tr-ờng nh: Thái độ tiếp thu của ngời tiêu dùng, nhu cầu của thị trờng đối vớihàng hoá, các ngành tiêu thụ mới, khả năng tiêu thụ tiềm năng, năng lực cạnhtranh của hàng hoá, các hình thức và biện pháp thâm nhập vào thị trờng
Thông qua nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới ta lựa chọn đợc mặthàng xuất khẩu Mục đích của việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là để lựa chọn
đợc những mặt hàng kinh doanh phù hợp năng lực và khả năng của doanhnghiệp đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng Mặt hàng đợc lựa chọn ngoàiyêu cầu phải đạt tiêu chuẩn phù hợp với thị trờng quốc tế còn phải phù hợp vớikhả năng cung ứng của doanh nghiệp Để lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu
đạt hiệu quả cao thì các nhà kinh doanh xuất khẩu phải chú ý nghiên cứu nhữngvấn đề sau:
Mặt hàng thị trờng đang cần là gì ? Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
bán cái mà thị trờng cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có Nghĩa làdoanh nghiệp phải tìm hiểu thị trờng xem thị trờng đang cần mặt hàng gì, nhu cầu
đó nh thế nào về quy cách, chủng loại, phẩm chất, mẫu mã, số lợng… Trên cơ sởnày cùng với khả năng cho phép của mình mà tìm cách cung ứng mặt hàng đó
Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào? Trong kinh doanh tình
hình tiêu dùng luôn biến động, tuỳ thuộc vào thị hiếu tiêu dùng, thời gian tiêudùng, tập quán của mỗi địa phơng, mỗi quốc gia, quy luật biến động của quan
hệ cung cầu…Có nắm bắt đợc tình hình này thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng thoảmãn nhu cầu thị trờng, tiến hành xuất khẩu hơn
Trang 15 Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Mỗi mặt hàng
đều có một khoảng thời gian tồn tại nhất định, mỗi khoảng thời gian này đợcthể hiện qua bốn giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm: Pha triểnkhai, Pha tăng trởng, Pha bão hoà, Pha suy thoái
Sở dĩ phải xem xét hàng hoá đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống vì
ở mỗi giai đoạn khác nhau thì hàng hoá đều có đặc điểm riêng, cách thức bánhàng riêng Dựa vào đó các doanh nghiệp có thể đa ra quyết định khác nhau,nhằm kéo dài chu kỳ sống, tăng doanh số, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tình hình sản xuất và cung ứng mặt hàng đó ra sao? Các doanh
nghiệp xuất khẩu phải đặc biệt quan tâm đến đối thủ cạnh tranh ngay cả trongnớc và nớc ngoài Doanh nghiệp phải nắm vững tình hình cung cầu mặt hàng
họ đang quan tâm Đặc biệt doanh nghiệp phải tập trung vào yếu tố cung hànghóa, các yếu tố đó bao gồm: khả năng sản xuất, tập quán sản xuất, việc ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mặt hàng đó Từ đó phát hiện ramặt mạnh lẫn mặt yếu kém để tìm ra các giải pháp khắc phục các điểm yếu vàphát huy những thế mạnh nhằm chiến thắng trong cạnh tranh
Tỷ giá hối đoái hiện hành của thị trờng? Điều này rất quan trọng, vì
trong kinh doanh xuất khẩu việc tính giá, thanh toán bằng một loại ngoại tệcho nên nếu không nắm đợc tỷ giá hối đoái và xu hớng biến động của nó thì sẽdẫn đến bị thua lỗ, đây là vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam thờng vấpphải trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2.1.2 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu (bán ở đâu).
Việc lựa chọn thị trờng để xuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với việcnghiên cứu thị trờng trong nớc, bởi ngoài việc nghiên cứu về quy luật vận
động của thị trờng còn phải nghiên cứu một số vấn đề khác nh: điều kiệntiền tệ, tín dụng điều kiện vận tải của thị trờng nớc ngoài mà mình hớngtới Việc lựa chọn thị trờng phải chú ý một số vấn đề sau:
Dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng: Dung lợng thị trờng là
khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định trongmột thời gian nhất định Dung lợng thị trờng luôn biến động theo thời gian tuỳthuộc vào các tác động của nhiều nhân tố Các nhân tố làm cho dung lợng thịtrờng thay đổi thì rất nhiều nhng căn cứ vào thời gian ảnh hởng của chúng cóthể chia làm ba nhóm
Trang 16Nhóm 1: Nhóm các nhân tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có tính chu
kỳ bao gồm sự vận động của tình hình kinh tế các nớc xuất khẩu, tính thời vụtrong sản xuất, lu thông và phân phối hàng hóa Do đặc điểm của sản xuất luthông và tiêu dùng là khác nhau nên ảnh hởng của nhân tố thời vụ đến thị tr-ờng hàng hóa cũng rất đa dạng về phạm vi và mức độ
Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến dung lợng thị trờng bao gồm
những thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của Nhà nớc vàcác tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu thụ, ảnh hởngcủa khả năng sản xuất hàng hoá thay thế
Nhóm 3: Nhóm các nhân tố ảnh hởng có tính tạm thời đến dung lợng thị
trờng bao gồm sự đầu cơ trên thị trờng, sự biến động của các chính sách chínhtrị - xã hội, tình hình chính trị - xã hội, sự biến động của thiên nhiên cũng cóthể gây ra những đột biến về cung cầu đối với những hàng hoá nhất định
Tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoá mà xác định, đánh giá mức độ của cácnhân tố ảnh hởng Xác định nhân tố tác động chủ yếu nhằm dự báo đợc xu h-ớng biến động của dung lợng thị trờng trong hiện tại và tơng lai
Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải nắm đợc các thông tinkhác về thị trờng xuất khẩu nh: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của mộtnớc hay khu vực về thị trờng xuất khẩu; Luật pháp, các chính sách kinh tế - xãhội; Tập quán thơng mại quốc tế của nớc đó; Hệ thống tài chính tiền tệ; Tìnhhình vận tải và giá cớc; Thông tin về đối thủ cạnh tranh…
Vấn đề biến động giá cả trên thị trờng hàng hoá thế giới: Giá cả trên
thị trờng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời nó sẽ phản ánhquan hệ cung cầu hàng hóa đó trên thị trờng thế giới Xác định đúng giá cảhàng hóa có ý nghĩa to lớn đối với kinh doanh xuất khẩu Trong kinh doanhquốc tế việc xác định giá cả hàng hóa rất phức tạp do việc buôn bán diễn ratrong một thời gian dài, hàng hóa vận chuyển qua nhiều nớc khác nhau vớichính sách thuế khác nhau Để đạt đợc hiệu quả cao trên thơng trờng quốc tế
đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo dõi, nghiên cứu sự biến động của giá cả
đồng thời phải có biện pháp tính toán, xác định giá một cách chính xác, khoahọc để giá cả thực sự trở thành một công cụ trong kinh doanh quốc tế Thôngthờng các doanh nghiệp xuất khẩu xác định giá cả hàng hóa dựa trên ba căncứ:
- Căn cứ vào giá thành và các chi phí khác nh vận chuyển, mua bảo hiểm
Trang 17- Căn cứ vào sức mua và nhu cầu của ngời tiêu dùng.
- Căn cứ và giá cả của hàng hóa cạnh tranh
Hình 2: Sơ đồ các bớc xác định giá cả hàng hoá.
Xu hớng biến động của giá cả các loại hàng hoá trên thị trờng thế giới rấtphức tạp Trong cùng một thời gian, giá cả hàng hoá có thể có những biến độngtheo xu hớng trái ngợc nhau với những mức độ nhiều ít khác nhau Hơn nữa thịtrờng thế giới có phạm vi rộng với nhiều vùng, nhiều khu vực khác nhau nênviệc nắm bắt tình hình, xu hớng biến động của giá cả thị trờng thế giới là hếtsức khó khăn đòi hỏi phải có nhiều thông tin chính xác và kịp thời Để có thể
dự đoán xu hớng biến động của giá cả mỗi loại hàng hoá trên thị trờng thế giớithì phải dựa vào kết quả nghiên cứu thị trờng loại hàng hoá đó, đánh giá đúng
ảnh hởng của các nhân tố tác động đến xu hớng vận động của giá cả hàng hoá
Có rất nhiều nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới,
có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu.Một số nhân tố ảnh hởng đến giá cả thị trờng hàng hoá thế giới: nhân tố cung
- cầu, nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn của các công ty siêu quốc gia, nhân
tố cạnh tranh, nhân tố thời vụ, nhân tố lạm phát Khi nghiên cứu về giá cả thịtrờng, phải phân tích đợc sự ảnh hởng của các nhân tố đến xu hớng biến độnggiá cả trong từng giai đoạn, từng tình hình cụ thể
Việc nghiên cứu, tính toán, xác định giá cả hàng hoá trên thế giới là mộtvấn đề u tiên hàng đầu, bởi nó ảnh hởng trực tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Xác định giá cả trong hợp đồng xuất khẩu là vấn đề hết sứckhó khăn và phức tạp đòi hỏi phải đợc xem xét trên nhiều khía cạnh Định giá
đúng bảo đảm cho các nhà xuất khẩu thắng lợi trong kinh doanh, đồng thời làbiện pháp quan trọng bảo đảm trong kinh doanh tránh đợc rủi ro và thua lỗ
1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch (bán cho ai).
Lựa chọn đối tác giao dịch bao gồm các vấn đề lựa chọn nớc để giao dịch
và lựa chọn thơng nhân để giao dịch
B
ớc 3Vùnggiá vàcácmứcgiá
B
ớc 2Phântích dự
đoánthị tr-ờng
B
ớc 5Xác
định cơ
cấu giá
B
ớc 4Lựachọnmứcgiá tối
đa
B
ớc 6Báo giáchokhách
Trang 18 Khi lựa chọn nớc để làm đối tợng xuất khẩu hàng hóa doanh nghiệpphải tìm hiểu tình hình sản xuất tiêu thụ hàng hóa của nớc đó, nhu cầu nhậpkhẩu, tình hình dự trữ ngoại tệ để biết đợc khả năng nhập khẩu, phơng hớngnhập khẩu của nớc này và có thể dự đoán đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệpphải đa ra chính sách thơng mại đối với từng nớc nhập khẩu
Lựa chọn thơng nhân để giao dịch: Để thâm nhập vào thị trờng nớcngoài một cách thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, doanh nghiệp phảihợp tác với các đối tác đang hoạt động tại thị trờng đó Trong điều kiện chophép thì lựa chọn những ngời nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp do hạn chế đợc các chi phí trung gian nhằm hạ giá thành tạo ralợi thế cạnh tranh Trong trờng hợp muốn thâm nhập vào thị trờng mới thì việcgiao dịch qua trung gian (với t cách là đại lý hay môi giới) lại có hiệu quả hơn.Việc lựa chọn thơng nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở các nghiên cứu sau:
- Quan điểm kinh doanh của đối tác
- Tình hình sản xuất kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh của đối tác
- Khả năng về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Khả năng thanh toán
- Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh
- Những ngời đại diện cho Công ty kinh doanh và phạm vi trách nhiệmcủa họ đối với Công ty nếu ngời giao dịch trực tiếp là đại diện của Công ty.Việc lựa chọn đối tác kinh doanh phải có căn cứ khoa học, sáng suốt,chính xác là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động xuấtkhẩu Song việc lựa chọn đối tác kinh doanh cũng tuỳ thuộc một phần vàokinh nghiệm của ngời nghiên cứu thị trờng và truyền thống kinh doanh củamình
1.2.3 Lập kế hoạch xuất khẩu.
Dựa vào kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, các doanh nghiệp cầnxây dựng một kế hoạch xuất khẩu cụ thể Đây là bớc chuẩn bị trên giấy tờ,
dự đoán về diễn biến của quá trình xuất khẩu hàng hoá cũng nh mục tiêu sẽ
đạt đợc khi thực hiện quá trình này Kế hoạch kinh doanh là phơng án hoạt
động cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt đợc các mục tiêu xác định trongkinh doanh
1.2.3.1 Nội dung của công việc xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu gồm:
Trang 19- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác họa bức tranh tổngquát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ điều kiện và phơng thức kinh doanh Sựlựa chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình cóliên quan
- Đề ra mục tiêu cụ thể nh sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá là bao nhiêu,thâm nhập vào thị trờng nào
- Đề ra biện pháp và công cụ thực tiễn nhằm đạt đợc mục tiêu Những biệnpháp này gồm đầu t vào sản xuất, cải tiến mẫu mã, ký hợp đồng kinh tế, thamgia hội chợ quốc tế, lập chi nhánh nớc ngoài, tăng cờng quan hệ với bạn hàng
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của kế hoạch này thông qua các chỉtiêu chủ yếu: tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoà vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hoàvốn…
Một kế hoạch xuất khẩu có khoa học dựa trên sự phân tích chuẩn xác và
đúng đắn về thị trờng, bạn hàng cũng nh nội lực của doanh nghiệp sẽ quyết
định nhiều đến thành công trong kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
1.2.3.2 Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty, một địa
ph-ơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và đảm bảo điều kiện xuấtkhẩu đợc, nghĩa là nguồn hàng cho xuất khẩu phải đảm bảo những yêu cầu vềchất lợng quốc tế Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu đạt hiệu quả cao thì trớctiên chúng ta cần phải nghiên cứu nguồn hàng cho xuất khẩu Thông qua việcnghiên cứu nguồn hàng, doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc khả năng cung cấphàng xuất khẩu của các đơn vị khác Từ đó doanh nghiệp có thể khai thác thumua và tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Doanh nghiệp có thể căn cứ vào đặc điểm của từng mặt hàng, nguồnhàng để chia công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu thành hai loại hoạt độngchính :
+ Những hoạt động sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu Đối với doanhnghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thì đây là hoạt động cơ bản và quan trọngnhất
+ Những hoạt động thu mua tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu, thờng docác doanh nghiệp làm chức năng trung gian cho xuất khẩu hàng hoá thực hiện
Trang 20Đàm phán là một quá trình trao đổi, bàn bạc giữa doanh nghiệp ngoại
th-ơng và khách hàng nớc ngoài về các điều kiện mua bán một loại hàng hoánhằm đi đến sự thoả thuận, nhất trí và thống nhất ký kết hợp đồng giữa haibên
1.2.4.1 Vì sao phải đàm phán và ký kết hợp đồng.
Sau khi tiến hành đàm phán thành công hai bên sẽ chính thức đi đến kýkết hợp đồng xuất nhập khẩu Hợp đồng đợc thể hiện bằng văn bản cũng làmột hình thức bắt buộc trong kinh doanh quốc tế, nhằm xác định trách nhiệm
và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia Việc ký kết hợp đồng trong kinhdoanh quốc tế càng trở nên quan trọng, bởi vì giữa các bên tham gia có sựkhác nhau về ngôn ngữ, luật pháp, tập quán kinh doanh… do đó nếu không có
sự thoả thuận đợc xác nhận bằng văn bản (hợp đồng) thì sẽ dễ gây ra nhữnghiểu nhầm dẫn đến nảy sinh sự tranh chấp khó giải quyết
1.2.4.2 Nội dung của đàm phán và ký kết hợp đồng.
Nội dung của đàm phán trong hoạt động xuất khẩu
Trong buôn bán quốc tế, ngời ta thờng áp dụng các hình thức đàm phángiao dịch nh đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp, đàm phán qua điện thoại,
đàm phán qua th tín Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể có thể áp dụng nhữnghình thức khác nhau hay có thể dùng kết hợp Nhng dù bằng hình thức nào thìquy trình đàm phán cũng đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Hình 3: Sơ đồ quy trình đàm phán.
Nội dung của việc ký kết hợp đồng.
Sau khi đã ký kết hợp đồng thì có sự ràng buộc giữa doanh nghiệp và đốitác thông qua các điều khoản quy định trong hợp đồng Nếu bên nào vi phạm
sẽ bị xử lý Chính vì vậy khi ký kết hợp đồng với đối tác cần phải căn cứ vào:
- Các định hớng kế hoạch của nhà nớc, các chính sách, chế độ và cácchuẩn mực kinh tế hiện hành
- Khả năng phát triển của sản xuất kinh doanh, chức năng hợp đồng kinh
tế của mỗi bên
- Nhu cầu của thị trờng, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng
B
ớc 2Hoàn giá
B
ớc 4Xác nhận
Trang 21- Tính hợp pháp của hợp đồng kinh tế và khả năng đảm bảo về tài sảncủa mỗi bên khi ký kết.
Một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa phải bao gồm các nội dung sau:
- Số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm và nơi ký hợp đồng
- Các điều khoản của hợp đồng trong đó có những điều kiện bắt buộc
Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu
Điều 2: Giá cả, tên giá, tổng giá trị
Điều 3: Thời gian, địa điểm và phơng tiện giao hàng
Điều 4: Điều kiện xếp hàng, cơ chế thởng phạt
Điều 5: Giám định hàng hóa
Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu
Điều 7: Điều kiện thanh toán
Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng
Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp
Điều 10: Thời gian hiệu lực của hợp đồng
1.2.4.3 Một số lu ý khí ký kết hợp đồng.
- Hợp đồng phải đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phản ánh đúng
và đầy đủ các vấn đề đã thỏa thuận
- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ phổ biến mà cả haibên cùng thông thạo
- Các điều khoản của hợp đồng phải tuân thủ đúng pháp luật quốc tế cũng
nh pháp luật quốc gia của các bên tham gia ký hợp đồng
- Ngời ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung đãký
1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Sau khi hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết thì doanh nghiệp xuất khẩu phảithực hiện hợp đồng đã ký, tiến hành sắp xếp những phần việc đã làm ghi thànhbảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời ghi lại những diễnbiến, những văn bản phát đi và nhận đợc để xử lý và giải quyết cụ thể Có thểnói, đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải luôn tuân thủ luật lệ quốc gia
và quốc tế, đồng thời phải đảm bảo đợc quyền lợi quốc gia và hiệu quả kinhdoanh của đơn vị
Trang 22Hình 4: Sơ đồ các bớc tiến hành và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Đây là trình tự công việc chung nhất cầntiến hành để thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, trên thực tế tuỳ theo thoả thuậngiữa hai bên trong hợp đồng có thể bỏ qua một vài công đoạn
1.2.5.1 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
Ngời xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng hoá để xuất khẩu Côngviệc chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu gồm 3 công đoạn sau:
- Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu: ở đây doanh nghiệp xuất
khẩu tổ chức thu gom hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau nh mua nguyênvật liệu về gia công, sản xuất, thu mua
- Đóng gói bao bì hàng xuất nhập khẩu: Việc đóng gói bao bì là căn cứ
theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết Bên cạnh đó, công việc này còn có ýnghĩa vừa phải đảm bảo đợc chất lợng của hàng hoá, vừa thuận tiện cho quátrình vận chuyển bốc xếp hàng hoá, tạo điều kiện cho việc nhận biết hàng hoá,gây ấn tợng và làm cho ngời mua có cảm tình với hàng hoá, với doanh nghiệp
- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ đợc ghi
ở mặt ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc nhận biết,giao nhận, bốc dỡ và báo quản hàng hoá Khi kẻ ký mã hiệu hàng hoá, phải
đảm bảo những nội dung bảo quản hàng hoá, đồng thời phải thoả mãn yêu cầusáng sủa, rõ ràng, dễ hiểu không gây khó khăn cho việc nhận biết hàng hoá
1.2.5.2 Xin giấy phép xuất khẩu.
Muốn thực hiện các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, doanh nghiệp phải cógiấy phép xuất khẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụquản lý cuả nhà nớc về hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Trớc đây,khi muốn xuất khẩu một lô hàng nào đó, các doanh nghiệp phải có giấy phépkinh doanh xuất nhập khẩu và xin giấy phép xuất khẩu từng chuyến Để giảmgánh nặng về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu,ngày 03/03/1998, Thủ tớng Chính phủ ban hành quyết định số55/1998/QĐ/TTg, kể từ ngày 18/03/1998 tất cả các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế đều đợc quyền xuất nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội
B
ớc 6Giao hànglên tàu
Trang 23dung đăng ký kinh doanh trong nớc của doanh nghiệp, không cần phải xin phépkinh doanh xuất nhập khẩu tại bộ thơng mại nữa Quy định này không áp dụngvới một số mặt hàng đang đợc quản lý theo cơ chế riêng, cụ thể là những mặthàng sau: gạo, sách, chất nổ, ngọc trai, đá quý, kim loại, tác phẩm nghệ thuật,
tr-1.2.5.4 Kiểm nghiệm hàng hoá.
Kiểm nghiệm hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết và quan trọng,nhờ nó mà quyền lợi của khách hàng đợc đảm bảo, ngăn chặn kịp thời nhữnghậu quả xấu, phân định trách nhiệm của các khâu trong quá trình sản xuấtcũng nh quá trình tạo nguồn hàng, đảm bảo uy tín của hàng xuất khẩu và nhàsản xuất trong quan hệ buôn bán Trớc khi tiến hành xuất khẩu một lô hàngnào đó, doanh nghiệp phải có trách nhiệm kiểm tra phẩm chất, khối lợng, baobì của hàng hoá xuất khẩu Quá trình kiểm tra này gọi là kiểm nghiệm hànghoá Nếu hàng hoá là động vật thì phải kiểm tra khả năng lây lan bệnh tật.Việc kiểm tra và kiểm dịch phải đợc tiến hành ở hai cấp: Kiểm tra ở cơ
sở do phòng KCS tiến hành, kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kếtquả kiểm tra lần trớc đợc thực hiện trớc đó
1.2.5.5 Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá muốn vận chuyển qua biên giới quốc gia thì phải làm các thủtục hải quan Thủ tục hải quan là công cụ của Nhà nớc về quản lý các hành vibuôn bán xuất nhập khẩu theo pháp luật Khi làm thủ tục hải quan doanhnghiệp cần tuân thủ các bớc sau:
- Khai báo Hải quan: Chủ hàng phải kê khai đầy đủ các chi tiết về hàng
hoá một cách trung thực và chính xác lên tờ khai để cơ quan kiểm tra thuậntiện theo dõi Nội dung tờ khai hải quan gồm loại hàng, tên hàng, số lợng, giátrị, nớc xuất khẩu Tờ khai hải quan đợc xuất trình cùng với một số giấy tờ
nh hợp đồng, giấy phép, hoá đơn đóng gói
Trang 24- Xuất trình hàng hoá và nộp thuế: Hàng hoá xuất khẩu phải đợc sắp xếp
một cách trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát
- Thực hiện các quyết định của Hải quan: Đây là công việc cuối cùng
trong quá trình hoàn thành thủ tục hải quan Đơn vị xuất khẩu có nghĩa vụthực hiện một cách nghiêm túc nhất các quyết định của Hải quan đối với lôhàng cho phép xuất khẩu hoặc không cho phép xuất khẩu
để nhận hồ sơ xếp hàng trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm vữngngày giờ giao hàng
1.2.5.7 Mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu.
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vìvậy, việc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là cách tốt nhất để đảm bảohàng hoá trong quá trình vận chuyển Doanh nghiệp mua bảo hiểm cho hànghoá thông qua hợp đồng bảo hiểm Có hai loại hợp đồng bảo hiểm là hợp đồngbảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến Khi ký hợp đồng bảo hiểm cầnnắm vững các điều kiện bảo hiểm:
Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro.
Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có bồi thờng tổn thất riêng.
Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm không bồi thờng tổn thất riêng.
Ngoài ra, còn có một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh: Bảo hiểm chiếntranh, đình công bạo loạn
1.2.5.8 Hoàn thành bộ chứng từ thanh toán (CTTT).
Thanh toán là khẩu quan trọng và kết quả cuối cùng của tất cả các giaodịch kinh doanh xuất khẩu Hiện nay, thanh toán trong xuất khẩu phải chú ý
đến các vấn đề sau: Tiền tệ trong thanh toán, tỷ giá hối đoái, thời hạn thanhtoán, phơng thức thanh toán, điều kiện đảm bảo hối đoái
Có nhiều phơng thức thanh toán sử dụng, nhng hiện nay ngời ta thờng sửdụng rộng rãi hai phơng thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng th tín dụng- chứng từ (L/C)
Trang 25- Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu.
1.2.5.9 Giải quyết khiếu nại (nếu có).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất, nếu phía khách hàng vi phạmhợp đồng thì doanh nghiệp có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đótrong trờng hợp thật cần thiết Việc khiếu nại phải thận trọng, kịp thời, tỷ mỉ dựa trên các căn cứ của chứng từ kèm theo
Nhìn chung, doanh nghiệp hạn chế tới mức tối đa việc vi phạm hợp đồngcủa các khách hàng nớc ngoài Bởi vì đa ra kiện ở trọng tài quốc tế ít khi đợcgiải quyết có lợi cho phía doanh nghiệp
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.
1.3.1 Chớnh trị luật phỏp
Đây là những yếu tố tiền đề mà doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu bắtbuộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện, vì nó thể hiện đờng lốilãnh đạo của chính phủ mỗi nớc Nó bảo vệ lợi ích chung của các tầng lớp xãhội, lợi ích của từng nớc trên thị trờng quốc tế Hoạt động xuất khẩu đợc tiếnhành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau vì vậy chịu sự tác động củacác chế dộ, chính sách, luật pháp ở các quốc gia đó, đồng thời nó phải tuântheo những quy định luật pháp quốc tế chung Do đó các nhà kinh doanh xuấtkhẩu không chỉ phải hiểu về luật pháp của nớc mình mà còn phải hiểu rõ luậtpháp, chính sách của các nớc là thị trờng xuất khẩu của mình cùng các thông lệquốc tế chung
Những chính sách này sẽ có tác động lớn đến hoạt động xuất khẩu, đặcbiệt là chính sách ngoại thơng Chính sách ngoại thơng có quan hệ mật thiếtvới các chính sách đối ngoại của Nhà nớc, nó là công cụ hiệu lực để thực hiệnchính sách đối ngoại, mở mang quan hệ hợp tác hữu nghị với các nớc khác,
đồng thời nó cũng là nhân tố tác động vào hoạt động quản lý xuất nhập khẩu.Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào tình hình và định hớng phát triển của đất nớc trongtừng giai đoạn mà chính sách ngoại thơng đợc thực hiện theo cách thức mức
độ khác nhau Những chính sách ngoại thơng đợc nhà nớc sử dụng để quản lý
và điều tiết hoạt động xuất khẩu bao gồm:
Chính sách thuế: Thuế là một công cụ của Nhà nớc nhằm điều tiết vĩ mô
nền kinh tế Chính sách thuế là hệ thống các biện pháp của Nhà nớc Thông
Trang 26phối lu thông, tới tiêu dùng của dân c, chính sách thuế đợc thể hiện ở việc tổchức đánh thuế, phạm vi áp dụng, thuế suất, u đãi về thuế, miễn giảm thuế…Thuế xuất khẩu đợc Nhà nớc ban hành nhằm quản lý hoạt động xuấtkhẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả xuất khẩu gópphần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nớc Vì thế nó có thể thúc đẩy hoặchạn chế xuất khẩu đối với những nhóm mặt hàng khác nhau Hiện nay Nhà nớc
ta đang thực hiện chủ trơng khuyến khích xuất khẩu, đặc biệt là đối với mặthàng tinh chế, do đó chính sách thuế nớc ta đang thực hiện rất thuận lợi chocác doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Tuy nhiên, Nhà nớc thực hiện chínhsách thuế quan cần phải thận trọng trong việc xác định mức thuế xuất khẩu vớitừng nhóm hàng cụ thể để đảm bảo sự hài hoà các mục tiêu do thuế quan tác
động
Hạn ngạch (Quota) xuất khẩu: Hạn ngạch xuất khẩu là quy định của
Chính phủ về số lợng giá trị của một mặt hàng đợc phép xuất khẩu trong mộtkhoảng thời gian nhất định Chính phủ sử dụng hạn ngạch để nhằm bảo hộ sảnxuất trong nớc bảo vệ tài nguyên, thực hiện cán cân thanh toán quốc tế Hạnngạch không đem lại khoản thu cho ngân sách Nhà nớc, mà nó chỉ đem lạithuận lợi và có thể tạo ra sự độc quyền cho những doanh nghiệp xin đợc hạnngạch xuất khẩu Nh vậy hạn ngạch có tác động đến khả năng xuất khẩu củamột doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp xuất khẩu những hàng hoá bịNhà nớc hạn chế số lợng xuất khẩu thì mọi hoạt động nhằm thúc đẩy xuất khẩucủa doanh nghiệp sẽ bị hạn chế Cho dù doanh nghiệp có cố gắng đến đâu thìcũng chỉ đợc xuất khẩu một lợng hàng hoá nhất định ghi trên Quota mà Nhà n-
ớc cấp cho mình
Trợ cấp xuất khẩu: Trong một số trờng hợp và một số mặt hàng nhất định
Chính phủ phải thực hiện trợ cấp xuất khẩu nhằm tăng mức độ xuất khẩu hànghoá của nớc mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá cả trênthị trờng thế giới để phát triển sản xuất trong nớc Chính sách ngoại thơng củaChính phủ có sự thay đổi theo các thời kỳ khác nhau, sự thay đổi có thể lànhững thuận lợi cũng có thể là những khó khăn lớn đối với doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu vì thế doanh nghiệp phải nhạy cảm và luôn theo dõi và nắmchắc chiến lợc phát triển kinh tế Từ đó có thể tạo ra đợc thời cơ kinh doanhthuận lợi và tránh đợc những rủi rỏ xảy ra trong hoạt động xuất khẩu
1.3.2 Tiềm năng của doanh nghiệp.
Trang 27Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình, phản ánh thực lựccủa doanh nghiệp trên thị trờng Khi có một cách đánh giá đúng đắn về tiềmnăng của doanh nghiệp sẽ cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lợc, kếhoạch kinh doanh, tận dụng thời cơ và chi phí thấp nhất để mang lại hiệu quảkinh tế cao Tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm:
Sức mạnh về tài chính: Khi doanh nghiệp có một khả năng và nguồn lực
về tài chính mạnh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong việc sản xuất
ra sản phẩm và tổ chức tiêu thụ một cách hiệu quả nhất do đó có ảnh hởng lớn
đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Khả năng về tài chính sẽ giúp cho doanhnghiệp vững vàng hơn trớc các biến động bất ngờ của thị trờng và là cơ sở đểcạnh tranh thành công trên thị trờng quốc tế
Trình độ và kỹ năng lao động: Bộ máy quản lý năng động khoa học sẽ
giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thích nghi với mọi biến động của nền kinh tếthị trờng Trình độ nhận thức chấp hành kỹ luật lao động, mức độ tinh thôngnghiệp vụ của đội ngũ công nhân viên chức là yếu tố cơ bản quyết định chất l-ợng và giá thành sản phẩm Chất lợng sản phẩm cao và giá thành hợp lý sẽ tạo
điều kiện cho việc tiêu thụ và thúc đẩy xuất khẩu đợc thuận lợi hơn
Trình độ kỹ thuật công nghệ: Trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh
nghiệp đợc thể hiện ở công nghệ doanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất rasản phẩm, mức độ trang bị máy móc, thiết bị, cơ giới hoá, tự động hoá Điềunày phản ánh tiềm năng của doanh nghiệp Doanh nghiệp với trang bị kỹ thuậthiện đại sẽ có nhiều lợi thế trong việc tạo ra sản phẩm chất lợng cao với giáthành rẻ và do đó cạnh tranh tốt trên thị trờng trong và ngoài nớc
Sản phẩm của doanh nghiệp.
Thực chất của việc thúc đẩy xuất khẩu cũng là tăng thị phần, mở rộng thịtrờng Chỉ có những sản phẩm bảo đảm cả về số lợng, chất lợng, mẫu mã cũng
nh giá cả mà đợc thị trờng chấp nhận thì mới có khả năng mở rộng thị trờng.Cũng phải kể tới những sản phẩm mới, bởi vì lúc này ngời tiêu dùng cha biết
đến nó cho nên khả năng mở rộng thị trờng sản phẩm này là rất cao
1.3.3 Văn hoỏ và thúi quen tiờu dựng.
- Yếu tố văn húa – xó hội luụn bao quanh doanh nghiệp và khỏch hàng
và cú ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mụi
Trang 28tập quán, cấu trúc xã hội, tôn giáo, giao tiếp cá nhân, giáo dục sự đa dạng vềvăn hoá có thể tạo điều kiện cho một số sản phẩm này tăng doanh thu nhưng
có thể lại làm cho một số sản phẩm khác phải tăng chi phí để thích nghi hoásản phẩm cho phù hợp với thị hiếu địa phương Do đó việc hiểu biết về nềnvăn hoá quốc gia sẽ giúp cho các nhà quản trị điều hành có hiệu quả hơn cáchoạt động sản xuất và bán hàng của mình
1.3.4 Tỉ giá.
Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu , vì đối tác giao dịch là nướcngoài do đó hệ thống tiền tệ sử dụng để trao đổi có sự khác biệt Hoạt độngxuất khẩu không chỉ quan tâm đến các vấn đề liên quan đến cách thức thựchiện xuất khẩu mà còn theo dõi sự thay đổi của tỉ giá có ảnh hưởng như thếnào đến xuất khẩu.Tỉ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ được thểhiện bằng đơn vị tiền tệ khác Bản chất của tỉ giá là giá cả của một đơn vị tiền
tệ, nó gắn với quan hệ cung cầu về đồng tiền đó trên thị trường nên tỉ giá sẽthay đổi nếu cung cầu thay đổi Nắm rõ được vấn đề này sẽ giúp doanhnghiệp tính toán giá cả tiền tệ , xây dựng phương án kinh doanh và thoanhtoán tiền hàng sao cho có lợi nhất Đồng thời nó còn giúp cho nhà kinh doanhlựa chọn được thời điểm thích hợp để xuất khẩu cũng như làm thế nào để cóđược lợi nhuận cao nhất
và sự thay đổi của nó đều có tác động trực tiếp đến yếu tố thị trường đầu vào
và đầu ra của doanh nghiệp Do đó nó ảnh hưởng đến việc tăng giảm các chỉ
Trang 29tiêu kết quả kinh doanh hoặc tăng giảm một số loại chi phí kinh doanh Sựbiến động chung có thể là cùng chiều giữa các yếu trên nhưng với tốc độ khácnhau cũng tạo ra sự biến động không đều của các chỉ tiêu kết quả và chí phí
do đó cũng tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường như hiện nay, nhất là khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang trởthành xu thế chung của toàn cầu thì cạnh tranh trở nên mạnh mẽ hơn bao giờhết "thương trường là chiến trường" Cạnh tranh diễn ra ở mọi lĩnh vực, mọihoạt động, mọi thành phần kinh tế Cạnh tranh có thể làm cho doanh nghiệpngày càng phát triển hoặc sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản nhường chỗcho các doanh nghiệp khác mạnh hơn
Đặc biệt với hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì cạnh tranh diễn ra
"khốc liệt" hơn bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác Vì trong lĩnh vực kinhdoanh xuất khẩu thì số lượng các đối thủ cạnh tranh là rất lớn, cạnh tranhkhông chỉ đơn thuần diễn ra giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, cùnglĩnh vực kinh doanh, cùng mặt hàng kinh doanh, trong cùng một quốc gia mà
nó còn diễn ra giữa các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, nhiều lĩnhvực, nhiều mặt hàng khác nhau, ở các thị trường khác nhau Trong hoạt độngxuất khẩu các mặt hàng giấy vở, ngành xuất khẩu giấy vở của Việt Nam phảicạnh tranh với rất nhiều đối thủ bao gồm cả đối thủ cạnh tranh trong nước vàcác đối thủ cạnh tranh nước ngoài như: Đức, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc hàng hoá của các nước này có chất lượng cao, mẫu mã phong phú, có uy tíntrên thị trường, được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng, vì vậyngành giấy Việt Nam đã và đang phải đối mặt với rất nhiều áp lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp giấy nước ngoài và sự cạnh tranh này sẽ ngày càngmạnh mẽ trong điều kiện mở cửa của nền kinh tế hiện nay
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GIẤY VỞ
CỦA CễNG TY TNHH KLONG
2.1.Túm lược về cụng ty.
2.1.1.Sự hỡnh thành và phỏt triển.
Cụng ty TNHH KLONG được thành lập ngày 19/4/2004
Tờn giao dịnh là: KLONG CO.,LTD
Số đăng ký: 21.02.000621 do sở Kế Hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp.Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
Trụ sở chớnh: Lụ C, Khu Cụng nghiệp Tiờn Sơn, Bắc Ninh
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp sản xuất
Nghĩa vụ của công ty:
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản kinh doanh của công ty theoquy chế hiện hành để khai thác có hiệu quả các nguồn vật t , nguyên liệu vànhân lực nhằm đẩy mạnh sản xuất và thu ngoại tệ
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tự tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn đó Nghiên cứu khả năng sản xuất nhu cầu thị trờngtrong và ngoài nớc để cải tiến và ứng dụng khoa học kĩ thuật , nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
- Thực hiện chế độ báo cáo định kì , chịu sự thanh tra , kiểm tra của cơquan nhà nớc và các thành viên về độ chính xác của báo cáo Kê khai và thựchiện các nghĩa vụ nộp thuế và khoản nộp ngân sách nhà nớc và các nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Cơ cấu bộ mỏy tổ chức – quản trị của cụng ty tnhh klong
Trang 31Từ khi mới thành lập với quy mô nhỏ, vốn ít, chưa có chỗ đứng trênthị trường cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh cũng nh ư hoạtđộng quản lý đã khiến cho Công ty gặp rất nhiều khó khăn để duy trì hoạtđộng Mặc dù vậy, với đội ngũ lãnh đạo và nhân viên hết lòng với cty đãdần đưa Công ty vượt qua được thời điểm khó khăn và từng bước có đượcchỗ đứng trên thị trường hiện nay và hoạt động sản xuất kinh doanh đã đivào ổn định
Với mục tiêu phát triển không ngừng, Công ty đã đầu tư về vốn, côngnghệ, con người nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước và hướng tới tăngcường khả năng xuất khẩu, mở rộng hơn nữa mối quan hệ làm ăn tới cácnước khác nhau
Trang 32Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
(Nguồn: Phòng kế Toán công ty)
GIÁM ĐỐC
PHÓGIÁM ĐỐC
TỔKIỂM
TỔTHÀNHPHẨM
TỔ XÉNTỔ
IN
Trang 33* Giám đốc:
Là người có quyền lực cao nhất trong Công ty, trực tiếp điều hành hoạtđộng của Công ty thông qua phó giám đốc và các phòng ban, là người đạidiện cho Công ty trong việc kí kết các hợp đồng trao đổi, mua bán với với đốitác, phê duyệt các kế hoạch và chiến lược sản xuất, kinh doanh và phát triểncủa Công ty
* Phó giám đốc:
Là người giúp giám đốc trực tiếp điều hành một hoặc một số lĩnh vựchoạt động của Công ty theo phân công của giám đốc như điều hành, giám sáthoạt động các phòng ban, giải quyết các vấn đề về sản xuất, các vấn đề thuộc
về nội bộ Công ty
* Phòng kế toán:
Hạch toán thống kê các hoạt động, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquá trình kinh doanh Báo cáo giám đốc tình hình tài chính hàng tuần Định kìlập các báo cáo kế toán theo quy định của Nhà Nước và của Công ty, quản lýcác tài sản, đảm bảo huy động các nguồn vốn phục vụ đáp ứng nhu cầu kinhdoanh Phối hợp với các phòng khác đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanhvới khách hàng đúng tiến độ đã định
* Phòng kinh doanh:
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh nội địa và xuất khẩu, tìm đối tác kinhdoanh mới, ký kết các hợp đồng xuất khẩu với khách hàng Nghiên cứu tổnghợp các thông tin về mặt hàng xuất khẩu của Công ty, về nhu cầu tiêu thụtrong và ngoài nước, dự báo tình hình xuất khẩu trong tương lai, mở rộng,phát triển kinh doanh với các đối tác mới…Kết hợp với phòng kế toán đểhoàn thành đúng tiến độ, thời gian của từng đơn hàng…
*Phòng Kế Hoạch:
Trang 34Mua nguyên vật liệu sản xuất, lập kế hoạch sản xuất, theo dõi sản xuất,báo cáo lãnh đạo tiến độ, thời gian hoàn thành sản phẩm, kết hợp với cácphòng khác đảm bảo tiến độ giao hàng đúng hẹn cho từng đơn hàng Báo cáohàng ngày lên Phó giám đốc các tình hình phát sinh Đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện, nâng cao dây truyền sản xuất nhằm tăng năng suất
* Phòng kỹ thuật:
Có nhiệm vụ sửa chữa máy móc khi có hỏng hóc, tiến hành bảo dưỡngđịnh kỳ máy móc trong Công ty, đảm bảo máy móc luôn vận hành tốt
* Đặc điểm cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, có báo cáo rõ ràng, do vậy mọi thôngtin về thị trường cũng như mọi hoạt động sản xuất của công ty được thôngbáo kịp thời và nhanh chóng đến ban giám đốc và các phòng ban có liên quan
để kịp thời có biện pháp sử lý
2.1.3 Thị trường và mặt hàng kinh doanh.
2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty.
Các mặt hàng như giấy trắng , giấy kiểm tra , vở viết học sinh, sổ viếtdành cho học sinh , sinh viên , giáo viên và nhiều đối tượng khác là một trongnhững đồ dùng không thể thiếu trong hoạt động học tập cũng như kinh doanh
và các hoạt động hàng ngày khác Chất lượng tốt , mẫu mã sản phẩm đẹp vớigiá cả phải chăng luôn là những yếu tố hàng đầu mà người tiêu dùng quan tâm.Với lĩnh vực hoạt động chính của mình là sản xuất giấy và các mặt hàng từgiấy phục vụ trong nước và xuất khẩu, công ty TNHH KLONG đặc biệt chútrọng đến sản xuất các mặt hàng về văn phòng phẩm như giấy vở, bút, sổ, balô,túi cặp… các mặt hàng thêu, thêu trên áo, da, đồ giả da…Các dịch vụ về in.Các sản phẩm của công ty sản xuất ra trước khi xuất bán ra thị trường trong vàngoài nước đều được kiểm duyệt và giám sát chặt chẽ Chính vì thế mà sảnphẩm của Công ty KLONG ngày càng được ưa chuộng trên thị trường
Trang 352.1.3.2 Thị trường kinh doanh của công ty
Thị trường kinh doanh của công ty rất đa dạng cả trong và ngoài nước.
Nội địa: Hiện tại Công ty đang chú trọng phát triển các mặt hàng như vở
viết cho học sinh, bút, sổ tay Nhờ tính năng và chất lượng sản phẩm lênnhững sản phẩm mang thương hiệu của công ty giờ đã có chỗ đứng trên thịtrường giấy vở, đồ văn phòng hiện nay, các mặt hàng thêu Công ty cũng đang
có hướng phát triển trong thời gian tới, vì đó là nghành hàng mới được Công
ty phát triển thêm Bên cạnh đó công ty cũng đặt rất nhiều của hàng giới thiệusản phẩm ở nhiều tỉnh thành trên cả nước Mục đích của việc làm này là giúpcho người tiêu dùng có cơ hội tiếp cận và sử dụng sản phẩm một cách hiệuquả nhất
Xuất khẩu: Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực hiện nay của Công ty là vở
viết học sinh sang thị trường Mỹ, Ân Độ Định hướng trong thời gian tới củacông ty là mở rộng thêm các mặt hàng xuất khẩu mới như sổ Vì xuất sangcác thị trường khó tính lên sản phẩm đòi hỏi phải có chất lượng cao, đáp ứngđược các tiêu chuẩn quốc tế
Trong thời gian tới, công ty vẫn trú trọng phát triển lĩnh vực truyền thống
là giấy vở, đồ dùng văn phòng, phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, nâng caochất lượng, tính năng sản phẩm đẩy mạnh kinh doanh nội địa và xuất khẩu,tìm kiếm những khách hàng mới, thị trường mới
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty
Công ty TNHH Klong sản xuất và kinh doanh các mặt hàng văn phòngphẩm Kể từ lúc đi vào hoạt động cho đến nay công ty đã không ngừng củng
cố và phát triển dây truyền sản xuất, đa dạng mẫu mã, nâng cao chất lượngsản phẩm Nhờ đó mà sản phẩm của công ty dần đã được khách hàng biết đến