1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước

58 371 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm góp ý bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của nó. Tiền lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người lao động vì nó là nguồn thu chủ yếu giúp họ đảm bảo được cuộc sống của bản thân và gia đình. Tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Nó có thể là động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động của người lao động nếu tiền lương được trả đúng theo sức lao động đóng góp nhưng tiền lương cũng có thể làm giảm năng suất lao động và quá trình sản xuất bị chậm phát triển nếu tiền lương được trả không phù hợp với sức lao động của người lao động. Tiền lương là động lực mạnh mẽ khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động.Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra. Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập người lao động đảm bảo một phần nhu cầu về tinh thần và vật chất, vừa làm cho tiền lương thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là việc hết sức cần thiết.Tiền lương không phải là một vấn đề mới mẻ nhưng nó mang tính cần thiết đối với người lao động và đồng thời nó cũng là công cụ của các nhà quản lý. Hiện nay, trong các doanh nghiệp, hình thức trả lương đang được áp dụng là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm, lương khoán. Có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện trả lương trong các doanh nghiệp để làm sao tiền lương được chia công bằng, hợp lý đối với người lao động. Phát huy vai trò của tiền lương nhằm khuyến khích người lao động trong quá trình sản xuất.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm góp ý bởi ý nghĩa kinh

tế xã hội to lớn của nó Tiền lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớingười lao động vì nó là nguồn thu chủ yếu giúp họ đảm bảo được cuộc sốngcủa bản thân và gia đình Tiền lương đối với mỗi doanh nghiệp là một phầnkhông nhỏ của chi phí sản xuất Nó có thể là động lực thúc đẩy tăng năng suấtlao động của người lao động nếu tiền lương được trả đúng theo sức lao độngđóng góp nhưng tiền lương cũng có thể làm giảm năng suất lao động và quátrình sản xuất bị chậm phát triển nếu tiền lương được trả không phù hợp vớisức lao động của người lao động Tiền lương là động lực mạnh mẽ khuyếnkhích người lao động tăng năng suất lao động

Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trìnhphân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra Vìvậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lươnghợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập người lao động đảm bảomột phần nhu cầu về tinh thần và vật chất, vừa làm cho tiền lương thực sự trởthành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là việc hếtsức cần thiết

Tiền lương không phải là một vấn đề mới mẻ nhưng nó mang tính cầnthiết đối với người lao động và đồng thời nó cũng là công cụ của các nhà quản

lý Hiện nay, trong các doanh nghiệp, hình thức trả lương đang được áp dụng

là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm,lương khoán Có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện trả lươngtrong các doanh nghiệp để làm sao tiền lương được chia công bằng, hợp lýđối với người lao động Phát huy vai trò của tiền lương nhằm khuyến khíchngười lao động trong quá trình sản xuất

Trang 2

Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng

Cấp thoát nước em đã chọn đề tài: ”Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước” làm

báo cáo thực tập tốt nghiệp

Để hoàn thành được nội dung của chuyên đề này em đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô cũng như sự giúp đỡ của các cán bộ ở Phòng

Tổ chức hành chính Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp

đỡ nhiệt tình đó

Chuyên đề được chia làm 3 phần:

Phần I: khái quát chung về Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấpthoát nước

Phần II: Thực trạng về công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần

Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước

Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tạiCông ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tóm tắt số liệu tài chính từ năm 2005 - 2008

Bảng 2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Bảng 3: Số lượng, trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty

Bảng 4: Bảng kê khai năng lực máy móc thiết bị Công ty

Bảng 5: Thang bảng lương áp dụng với lao động trực tiếp của Công ty

Bảng 6: Thang bảng lương của cán bộ công nhân viên có trình độ đại học,cao đẳng

Bảng 7: Báo cáo quỹ lương thực hiện giai đoạn 2005 – 2008

Bảng 8: Hệ số chức danh tại Công ty

Bảng 9: Bảng lựa chọn hệ số mức đóng góp

Bảng 10: Bảng tính ngày công thực tế của công nhân trong tập thể

Bảng 11: Trả lương theo hình thức khoán sản phẩm

Bảng 12: Danh sách tập thể được khen tặng của Công ty

Bảng 13: Danh sách cá nhân được khen thưởng

Bảng 14: Quỹ lương của công ty từ 2005-2008

Bảng 15: Thu nhập trong tháng của người lao động giai đoạn 2005-2008Bảng 16: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2009

Trang 4

Phần I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng

Cấp thoát nước

Giới thiệu về công ty

Tên công ty:

Công ty cổ phần cơ khí xây dựng

cấp thoát nước –viwaseen.2

1 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp

Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước là một trong 16 đơn

vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư Xây dựng Cấp thoát nước và Môitrường Việt Nam.Quá trình ra đời và phát triển của Công ty có thể khái quátnhư sau:

Giai đoạn trước tháng 1 năm 2006:

Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Xây dựng Cấp thoát nước 102thuộc công ty Xây dựng Cấp thoát nước (VIWASEENCO) Xí nghiệp Xâydựng Cấp thoát nước 102 được thành lập vào năm 1978 có trụ sở tại Hà Nộinhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của xí nghiệp là xây lắp các công trình

Trang 5

cấp thoát nước tại khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.Trong khoảng thời giannày Xí nghiệp tham gia xây dựng các công trình, dự án cấp thoát nước có giátrị lớn tại nhiều tỉnh thành khác nhau như : Dự án CN và vệ sinh các thànhphố : Thanh Hoá ( SP5) trị giá 50 tỷ VNĐ, Dự án CN và vệ sinh thành phốCW2A Tuyên Quang trị giá 21tỷ VNĐ…Và góp phần xây dựng cơ sở hạ tầngcấp thoát nước ở nhiều tỉnh và thành phố khác.

Giai đoạn sau tháng 1 năm 2006

Thực hiên chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, theoquyết định số 074/QĐ-BXD ngày 13 tháng 1 năm 2006 của bộ trưởng Bộ xâydựng Xí nghiệp Xây lắp Cấp thoát nước 102 đã được cổ phần hoá và chuyểnđổi thành Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước với số vốn điều

lệ là 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng)

Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư Xây dựng Cấp thoátnước và Môi trường Việt Nam (trước đây là Công ty Xây dựng Cấp thoátnước) với hơn 25 năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, sản xuất cơkhí và cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành Công ty đã có những đóng gópđáng kể vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của các nghànhtrong nền kinh tế quốc dân trên khắp mọi miền đất nước Đến nay, với bề dàykinh nghiệm sẵn có, đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹ thuật được đào tạotoàn diện về nghiệp vụ chuyên môn, các thiết bị máy móc chuyên ngành hiệnđại và phương thức điều hành tiên tiến Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựngCấp thoát nước có đủ khả năng thi công các công trình lớn hiện đại trong vàngoài nước Đặc biệt là các dự án về cấp thoát nước cho các thành phố lớn,các khu công nghiệp, các khu đô thị

2 Lĩnh vực hoạt động

Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước là một công ty xâydựng kinh doanh đa lĩnh vực,loại hình sản phẩm rất đa dạng như các côngtrình cấp thoát nước,công trình thuỷ lợi …hay cố vấn, thiết kế các công trìnhcấp thoát nước…

Trang 6

2.1 Lĩnh vực tư vấn thiết kế :

Tư vấn, thiết kế các công trình cấp thoát nước

2.2 Lĩnh vực xây dựng

a Các công việc xây dựng gồm

-Thi công các loại móng công trình

-Các công việc hoàn thiện trong xây dựng

-Lắp đặt các thiết bị xử lý nước sạch, nước thải, lắp đặt các đường ốngcấp nước, thoát nước trong và ngoài nhà, lắp dặt các đường ống công nghiệp

-Trang trí nội thất công trình

-Lắp đặt kết cấu các phụ kiện thuộc các loại công trình cấp thoát nước,công nghiệp và dân dụng

b Xây dựng các công trình gồm

-Xây dựng các cônh trình nhà máy nước và xử lý nước thải

-Xây dựng hệ thống ống dẫn nước, hệ thống đường ống nước thải,đường ống công nghiệp

-Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

-Xây lắp đường dây và trạm biến áp tới 35KV

-Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp-Xây dựng các công trình thủy lợi, đường dây và trạm biến áp

2.3 Lĩnh vực sản xuất cơ khí, cơ điện

Sản xuất, lắp ráp cấu kiện thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước, thiết bị

cơ điện kỹ thuật công trình

d Lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại

-Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường

Trang 7

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

3.1 Bộ máy quản trị của Công ty

3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty

Hội đồng quản trị: Gồm 6 thành viên, đứng đầu là chủ tịch hội đồng

quản trị Giữ vai trò chỉ đạo chung là người đại diện hợp pháp của Công ty,chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình sản xuất kinh doanh của Côngty

Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên có nhiêm vụ giám sát hoạt động của

hội đồng quản trị cũng như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty

PHÓ GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KI ỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

Phòng KH-KT Phòng TC-HC

Đội xây lắp 6

Đội xây lắp 8

Đội xây lắp 4

Đội xây lắp 7

Trang 8

-Giám đốc: Do hội đồng quản trị của công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm

chịu trách nhiệm trước HĐQT về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyvới tư cách là thủ trưởng đơn vị và là người quản lý chung.Giám đốc Công ty

có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Quyết định các phương hướng, kế hoạch kinhdoanh của công ty Quyết định việc tham gia đấu thầu các công trình củaCông ty, quyết định bổ nhiệm, miễm nhiệm nhân sự trong Công ty

-Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc

giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng trong quyền hạn cho phép Quản lýcác lĩnh vực chuyên môn mà mình chịu trách nhiệm Phó giám đốc chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công việc được giao

- Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có các chức năng nhiệm vụ sau :

Quản lý tất cả các hồ sơ, sổ sách trong Công ty, quản lý các công văngiấy tờ đến và đi Quản lý việc cáp phát vật tư văn phòng phẩm cho cácphòng ban trong Công ty

Quản lý nhân sự toàn công ty, giải quyết các thủ tục về chế độ chínhsách đối với người lao động: Như chế độ bảo hiểm, chế độ tuyển dụng, hưutrí…Theo dõi, xây dựng chế độ tiền lương, thưởng trong Công ty

- Phòng tài chính kế toán: Có các nhiệm vụ chính sau :

Thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính theo đúngnguyên tắc và đúng luật của nhà nước

.Phòng có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty, từ đó lập báo cáo tài chính của công ty, xây dựng kế hoạch tàichính cho Công ty

Thay mặt công ty thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nướcnhư: Đóng các loại thuế, lệ phí …

Thực hiện các giao dịch tài chính với đối tác của Công ty

- Phòng kế hoạch -kỹ thuật: Có các nhiệm vụ chủ yếu sau :

Trang 9

Tìm hiểu các thông tin về các công trình đấu thầu qua các kênh thôngtin như: báo chí, tivi, mạng Internet…Qua đó chọn các công trình phù hợp vớiCông ty, báo cáo với giám đốc.

Lập hồ sơ đấu thầu các công trình: Phòng kế hoạch kỹ thuật cùng vớicác phòng ban khác trong Công ty lập hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu

Chỉ đạo thi công giám sát thi công các công trình, chỉ đạo công nhân

kỹ thuật thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng hạng mục công trình

Theo dõi quản lý máy móc thiết bị, điều động máy móc thi công cáccông trình, bảo dưỡng sủa chữa máy móc thiết bị định kỳ

- Các đội thi công: chịu trách nhiệm trực tiếp thi công đúng thiết kế,

đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ thi công công trình

3.1.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ vớinhau cùng giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thựchiện các nhiệm vụ khác khi cần thiết

-Mối quan hệ giữa các phòng: mối quan hệ hợp tác bình đẳng để cùnggiải quyết công việc một cách nhanh chóng

-Mối quan hệ giữa các phòng và đội sản xuất: giữa họ có mối quan hệchỉ đạo, hướng dẫn giúp đỡ trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ

3.2 Tổ chức sản xuất

Không giống như các ngành sản xuất khác là có dây chuyền sản xuất cụ

thể và cố định, trong xây dựng, quy trình công nghệ sản xuất bao gồm nhiềucông đoạn, trong mỗi công đoạn có sự đòi hỏi riêng của nó và phải tiến hànhnhư thế nào để sản phẩm, hạng mục đáp ứng được yêu cầu chung của toàn bộcông trình Nhìn chung mỗi công trình mà Công ty tham gia xây dựng đều cóquy trình công nghệ chung như sau:

Giải phóng

mặt bằng

Nghiệm thu và bàn giao công trình

Tổ chức thi công

Trang 10

4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

4.1 Thuận lợi

- Công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây dựng chuyênngành cấp thoát nước: 28 năm Công ty có đội ngũ lao động lành nghề, đượcđào tạo toàn diện về nghiệp vụ chuyên môn

- Công ty đã có một số thị trường truyền thống tại các tỉnh miền trungnhư Quảng Bình, Quảng Trị , Đà Nẵng… Và tại một số tỉnh miền núi phíabắc

- Hiện nay, nền kinh tế nước ta đạt được tốc độ tăng trưởng cao, cáckhu đô thị, khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều thị trường của Công tyđược mở rộng

- Do lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là xây lắp các công trìnhcấp thoát nước nên có ít đối thủ cạch tranh

4.2 Khó khăn

-Khó khăn về vốn cũng như hầu hết các công ty xây dựng khác, khi thicông các công trình thì Công ty đều phải chịu phần lớn chi phí thi công saukhi hoàn thành bàn giao công trình mới được thanh toán, điều này gây khókhăn về tài chính rất lớn cho Công ty

- Do lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây lắp công trình nướcnên khách hàng của Công ty chỉ giới hạn ở một số tổ chức vì vậy việc mởrộng thị trường có nhiều khó khăn

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được

5.1 Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh

Tóm tắt các số liệu tài chính trong 4 năm (2005, 2006, 2007 , 2008) đãđược kiểm toán hoặc cơ quan thuế xác nhận

Trang 11

Bảng 1: Tóm tắt số liệu tài chính từ năm 2005 - 2008

Đơn vị tính : đồng

1- Tổng tài sản 36.299.854.716 25.252250398 35.376.165.295 37.425.386.173 2- Tổng nợ phải trả 30.844.512.125 19.408.339.621 28.016.500.708 30.218.863.247 3-Tài sản ngắn hạn 33.158.942.755 22.118.796.674 31.858.366.170 34.342.518.270 4- Nợ ngắn hạn 30.844.512.125 19.408.339.621 28.016.500.708 30.218.863.247 5- Doanh thu 30.985.462.139 14.826.179.222 63.804.448.334 66.721.570.103 6- Lợi nhuận trước

Qua bảng báo cáo tài chính trên, tuy các chỉ tiêu tài chính của Công ty

có sự biến động lớn qua các năm nhưng nhìn chung tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty vẫn diễn ra bình thường, doanh thu, lợi nhuận của Công tyđều tăng

Riêng năm 2006 do thực hiện việc cổ phần hoá Công ty tiến hành kiểm

kê lại tài sản, thanh lý những tài sản cũ đã hết khấu hao, đồng thời công tycũng trả một số khoản nợ Cũng trong năm 2006 do ảnh hưởng của sự kiệntrên nên việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị đình trệ, vì vậy nêntrong năm 2006 tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận của Công ty đều giảm trong

đó doanh thu giảm tới 53,2% (tương ứng giảm 16,1 tỷ đồng ), lợi nhuận giảmkhoảng 14% ( tương ứng giảm 91,2 triệu đồng ) và nợ của Công ty giảm 37%(tương ứng giảm 11,4 tỷ đồng) so với năm 2005 nhưng Công ty vẫn làm ăn cólãi, trong năm 2006 lợi nhuận của Công ty là 555 triệu đồng

Tuy nhiên, vào năm 2007 việc sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạtđược những kết quả tốt, trong năm 2007 tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận củaCông ty đều đạt mức tăng trưởng vượt bậc, doanh thu của Công ty tăng 114%(tương ứng tăng 29.2 tỷ đồng), lợi nhuận tăng 84% ( tương ứng tăng 544 triệu

Trang 12

đồng ) so với năm 2005 ( thời điểm chưa tiến hành cổ phần hoá ) đạt được kếtquả trên ta có thể thấy được tác dụng của việc cổ phần hoá đối với doanhnghiệp.

Năm 2008, ta thấy tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận của Công ty vẫntiếp tục tăng, tổng tài sản tăng 5% (tương ứng tăng 1,12 tỷ đồng), doanh thutăng 4,6% (tương ứng tăng 298 triệu đồng ), lợi nhụân tăng 18% ( tương ứngtăng 215 triệu đồng)

Bảng 2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Chỉ tiêu LN/tổng tài sản của Công ty đạt được kết quả tốt, năm sau caohơn năm trước, Công ty cần tiếp tục phát huy

Hệ số thanh toán nợ của công ty đều trên 1 giúp cho công ty có sự ổnđịnh về tài chính, tuy nhiên ta có thể nhận thấy Công ty nghiêng về việc sửdung các khoản nợ ngắn hạn Trong thời gian tới Công ty cần bố trí lại cơ cấu

nợ ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo hơn nữa sự ổn định về tài chính

Và hệ số doanh lợi của công ty còn thấp, nhỏ hơn so kế hoạch đề ra là0,03 công ty cần phải có biện pháp để sử dụng vốn sao cho hiêu quả hơn

Trang 13

5.3 Một số kết quả đạt được ở các hoạt động khác của Công ty

Trong những năm vừa qua, ngoài những thành tích đạt được trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty cũng đạt được kết quả đáng khích lệ ở một

số mảng hoạt động như

Ban lãnh đạo Công ty, đảng bộ, công đoàn, đoàn thanh niên Công tytrong những năm vừa qua đã tổ chức, vận động cán bộ công nhân viên trongcông ty tham gia các phong trào thi đua lao động, phong trào phòng chống các

tệ nạn xã hội, phong trào đền ơn đáp nghĩa, làm từ thiện…

Trong năm 2008, Công ty đã xây 18 ngôi nhà tình nghĩa cho các giađình chính sách có hoàn cảnh khó khăn ở tỉnh Quảng Bình và một số tỉnhkhác Cũng trong năm 2008 cán bộ công nhân viên trong công ty đã quyêngóp ủng hộ 14.620.000 đồng cho đồng bào lũ lụt, 5.000.000 đồng cho quỹđền ơn đáp nghĩa huyện Bố Trạch, Quảng Bình

Năm 2008 Công ty đã chi 40.000.000 dồng để khen thưởng cho các cánhân, tập thể có thành tích tốt trong lao động sản xuất Công ty cũng thườngxuyên tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn, thi nâng cao tay nghề cho các cán

bộ công nhân viên trong Công ty

Trang 14

6 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác trả lương, thưởng tại Công ty

6.1 Thị trường lao động

Hiện nay, chế độ lương của Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấpthoát nước áp dụng theo quy định của nhà nước, trên lý thuyết thì không bịảnh hưởng bởi thị trường, tuy nhiên trong thực tế không phải như vậy.Thịtrường lao động ảnh hưởng rất lớn tới chính sách lương, thưởng của Công tynhư:

Để có thể giữ chân được người lao động, tạo động lực cho người laođộng, làm cho họ hết lòng vì công việc ngoài việc mức lương Công ty trả phải

đủ để nuôi sống bản thân và gia đình thì mức lương của họ nhận được phảibằng hoặc lớn hơn so với mặt bằng chung trên thị trường

Để có thể giữ được những lao động giỏi, có tay nghề cao đồng thờithu hút những lao động giỏi về Công ty thì Công ty cũng phải có chính sáchđãi ngộ hợp lý trong đó vấn đề lương, thưởng là một nhân tố hàng đầu

Chính vì những lý do trên nếu Công ty không có chính sách lương,thưởng hợp lý thì sẽ tự đánh mất lực lượng lao động lành nghề của mình vàcũng sẽ không thu hút được những lao động giỏi ảnh hưởng đến việc sản xuấtkinh doanh của Công ty Điều này đòi hỏi Công ty phải có một chính sáchlương, thưởng hợp lý

Ngoài những yếu tố kể trên, cón có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đénCông tác trả lương, thưởng của Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoátnước như: hệ thống máy móc trang thiết bị, mức độ rủi ro khi thi công côngtrình …mỗi yếu tố đều có tác đông nhất định đến công tác trả lương, thưởng

Do vậy ngoài những nhân tố chính nêu ở trên, Công ty cũng phải chú ý tới cácyếu tố khác từ đó xây dựng chúnh sách lương, thưởng hợp lý

6.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Hiện nay toàn Công ty có 632 cán bộ công nhân viên, đội ngũ bộ côngnhân viên kỹ thuật của công ty được đào tạo toàn diện về nghiệp vụ chuyên

Trang 15

môn.Trong 632 cán bộ công nhân viên có 14.7% có trình độ đại học và trênđại học, trình độ trung cấp chiếm khoảng 5.5%, còn lại là công nhân kỹ thuậtcác bậc.

Bảng 3 : Số lượng, trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty

Công nhân vận hành máy xây dựng 20

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Trang 16

Với đội ngũ lao động của mình Công ty có thể đáp ứng được yêu cầucủa công việc, đây cũng là một lợi thế của doanh nghiệp trong quá trình Công

ty tham gia đấu thầu công trình Chính vì vậy Công ty cần phải có chính sáchlương, thưởng hợp lý sao cho có thể giữ chân người lao động, tạo động lựccho họ làm việc tốt hơn, đồng thời thu hút nguồn nhân lực mới

Mỗi người lao động đều có mức lương khác nhau, mức lương này phụthuộc vào các yếu tố như đặc điểm công việc, mức độ hoàn thành công việc

và cá nhân người lao đông như trình độ năng lực người lao động, thâm niêncông tác…

- Về đặc điểm công việc: Mỗi lao động đều có những nhiệm vụkhác nhau, tuỳ theo tầm quan trọng công việc của mình tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty mà người lao động được hưởng các mức lương khácnhau

- Về mức độ hoàn thành công việc: Đây là tiêu chí quan trọngquyết định đến mức tiền lương của người lao động Người lao động hoànthành xuất sắc công việc sẽ nhận được mức lương cao và ngược lại

- Trình độ người lao động: Đây là nhân tố ảnh hưởng đến mứclương mà người lao động được nhận

- Thâm niên công tác: người lao đông có thâm niên công tác cànglâu năm thì có mức lương càng cao

Mặt khác do đặc điểm công việc của Công ty nên trong công ty luôntồn tại một bộ phận là lao động thuê ngoài được Công ty thuê để thực hiệnnhững công việc đơn giản khi thi công công trình Số lao động này có thểđược trả lương theo ngày công hoặc được trả lương khoán

6.3 Các quy định của nhà nước

Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước là một doanh nghiệpnhà nước do vậy mọi chế độ tiền lương hiện hành của Công ty đều được ápdụng theo các quy định của nhà nước.Tức là tiền lương của Công ty được tính

Trang 17

dựa trên cơ sở mức lương tối thiểu, hệ số cấp bậc và phụ cấp công việc theoquy định của nhà nước

Tuy nhiên, việc tính lương của Công ty dựa vào thang bảng lương củanhà nước tạo cho Công ty thuận lợi là tạo ra sự nhất quán, thống nhất trongcách tính và trả lương từ đó tạo thuận lợi trong công tác quản lý Nhưng cáchtính lương dựa vào thang bảng lương của nhà nước cũng gây ra một số khókhăn cho Công ty như:

-Do việc tính lương của Công ty phụ thuộc vào các quy định của nhànước đã hạn chế tính chủ động của Công ty Công ty không thể thay đổi đượcmức lương cơ bản, hệ số cấp bậc …để linh hoạt trong cách tính lương khi thịtrường có sự biến động như lạm phát tăng, mức lương trung bình trên thịtrường lao động tăng từ đó gây khó khăn cho Công ty trong việc giữ chânnhững lao động giỏi hoặc không khuyến khích, tạo động lực cho người laođộng

-Việc tính lương theo quy định của nhà nước không phụ thuộc vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Điều này gây khó khăn trong công táctrả lương của Công ty như khi Công ty làm ăn thua lỗ, không hiệu quả thìCông ty phải tính lương làm sao vẫn phải đảm bảo đúng chính sách của nhànước Năm 2006 theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Công ty tiếnhành cổ phần hoá nên việc sản xuất kinh doanh của Công ty bị đình trệ gặpnhiều khó khăn, các công nhân không có việc làm, doanh thu năm 2005 củaCông ty đã giảm tới 52,3%, lợi nhuận giảm 14% nhưng theo quy định của nhànước thì mức lương tối thiểu tăng từ 350.000 đồng lên 450.000 đồng do vậytiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty lại tăng điều này gây rấtnhiều khó khăn về tài chính cho Công ty Còn khi Công ty làm ăn có hiệu quảthì nên tính lương như thế nào để tạo động lực cho người lao động

6.4 Đặc điểm về điều kiện và môi trường làm việc

Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên điều kiện môitrường làm việc của Công ty có một số điểm đặc thù

Trang 18

- Do đặc điểm công việc của Công ty là xây lắp các công trình nướcnên Công ty không có nhà xưởng, các công nhân làm việc chủ yếu ở ngoàitrời, khối lượng công việc lớn, dễ xảy ra tai nạn lao động vì vậy ngoài mứclương cơ bản người lao động sẽ hưởng thêm mức phụ cấp khác như: phụ cấpđộc hại …

- Vì là Công ty xây dựng nên địa điểm làm việc thường xuyên thayđổi, mỗi một công trình đều có thời gian hoàn thành nhất định do đó ngườilao động thường xuyên phải thay đổi địa phương làm việc vì vậy gây bất ổncho cuộc sống của họ

- Công trường của Công ty nằm ở nhiều địa phương, tỉnh thành khácnhau nên các công nhân thường xuyên xa gia đình

- Trong quá trình thi công một công trình có rất nhiều công việc khácnhau, để hoàn thành công việc đòi hỏi người lao động phải có những kỹ năng,trình độ, kinh nghiệm nhất định và mỗi công việc có tiến độ thi công khácnhau Do vậy đối với mỗi công việc, người quản lý phải bố trí nhân lực thíchhợp nhất sao cho đảm bảo tiến độ công việc cũng như chất lượng công trìnhvới chi phí nhân công nhỏ nhất có thể

Với những đặc điểm của điều kiện và môi trường làm việc như trên,Công ty phải có chính sách lương, thưởng hợp lý cho người lao động

6.5 Về máy móc trang thiết bị của Công ty

Do đặc điểm và nhiệm chủ yếu của Công ty là xây dựng, sửa chữa cáccông trình cấp thoát nước và các công trình xây dựng vừa và nhỏ nên máymóc thiết bị của tương đối đa dạng về chủng loại và số lượng Hiện tại Công

ty đang quản lý tài sản máy móc thiết bị bao gồm các loại máy chuyên dụngphục vụ thi công, máy cẩu, máy đào … Cụ thể:

Thiết bị nâng hạ gồm các loại cẩu cần trục…

Máy và thiết bị phát lực gồm: máy bơm, máy phát điện …

Máy đầm gồm các loại: đầm bàn, đầm dùi

Máy gia công sắt thép máy uốn sắt, máy hàn…

Trang 19

Thiết bị trắc đạc, thí nghiệm gồm máy kinh vĩ, máy thuỷ bình…

Bảng 4: Bảng kê khai năng lực máy móc thiết bị

Stt Tên thiết bị Nước sản xuất Số lượng Nămsản xuất Công xuấthoạt động

19 Máy khoan phá bê

21 Các thiết bị phục vụ

thi công khác (máy

kinh vĩ , máy thuỷ

bình ….)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật)

Trang 20

Với một hệ thống máy móc trang thiết bị khá đa dạng và hiện đại đã

giúp Công ty giảm bớt số lao động và tăng tiến độ thi công công trình vì vậytiết kiệm được rất nhiều chi phí nhân công Điều này ảnh hưởng lớn đến côngtác trả lương, thưởng của Công ty

Ngoài những nhân tố kể trên còn có rất nhiều các nhân tố khác ảnhhưởng đến công tác trả lương, thưởng của Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng

Cấp thoát nước như hiệu quả kinh doanh của Công ty, công tác phục vụ nơi

làm việc Mỗi yếu tố đều có những ảnh hưởng nhất định đến công tác trảlương, thưởng của Công ty, những ảnh hưởng này có thể tạo thuận lợi hoặckhó khăn cho công tác trả lương thưởng của Công ty vì vậy Công ty phải cóphương án hạn chế thấp nhất những tác động bất lợi, phát huy những thuận lợiđối với công tác trả lương, thưởng nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanhnói chung của Công ty

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THƯỞNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC

1 Công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước

1.1 Quy chế và căn cứ trả lương, thưởng

Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước là một Công ty nhànước nên mọi chế độ lương, thưởng tại Công ty đều thực hiện theo quy địnhcủa nhà nước Hiện nay Công ty đang căn cứ vào một số văn bản pháp luậtsau để tiến hành công tác trả lương

Căn cứ vào Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 / 2 / 2004 củaChính phủ về đổi mới chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ vào Nghị định 166/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểuchung 540.000 đồng/tháng

Căn cứ vào điều 4, điều 6 trong điều lệ Công ty và nghị quyết của Hộiđồng quản trị Công ty đã thông qua ngày 8 / 4 / 2006 cách thức trả lươngthưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước –Viwaseen.2

Theo đó Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước tiến hànhtrả lương dựa trên những nội dung sau:

Số tiền lương mà người lao động được hưởng phụ thuộc vào kết quảcông việc của họ Nếu kết quả công việc của họ tốt, năng suất lao động cao thì

sẽ được hưởng lương cao và ngược lại

Công ty áp dụng các hình thức trả lương khoán và lương sản phẩm đốivới những lao động trực tiếp và lao động gián tiếp sẽ hưởng lương theo hìnhthức lương thời gian và tính theo hệ số lương cấp bậc theo quy định của nhànước

Trang 22

Tiền lương tháng người lao động sẽ được lĩnh 2 lần chia làm lươngtạm ứng và lương còn lại Người lao động lĩnh lương vào các ngày 10 và 25hàng tháng.

Hệ thống thang bảng lương đang áp dụng tại Công ty với mức lương cơbản là 540.000 đồng

Bảng 5: Thang bảng lương áp dụng với lao động trực tiếp của công ty

Bậc I II III IV V VI VII

Hệ số 1,67 1,96 2,31 2,71 3,19 3,74 4,4Mức lương(1000) 901,8 1058,4 1247,4 1463,4 1722,6 2019,6 2376

lương

1263,6 1431 1598,4 1765,8 1933,2 2149,2 2268 2435,5

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

1 2 Công tác xây dựng quỹ lương

Việc xây dựng quỹ lương của Công ty dựa trên một số cơ sở như kết

quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đơn giá tiền lương được giao, doanh thucủa Công ty và các quỹ lương

Công thức xác định quỹ lương kế hoạch theo kết quả sản xuất kinhdoanh

VTH = ( ĐG*DT ) +VBS + VDP

Trong đó

VTH : Quỹ lương thực hiện

ĐG : Là đơn giá tiền lương

DT : Doanh thu của Công ty ứng với đơn giá tiền lương VBS : Quỹ lương bổ sung

VDP : Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Trang 23

Bảng 7: Báo cáo quỹ lương thực hiện giai đoạn 2005 – 2008

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008LĐBQ (Người) 402 273 345 360VTH n ( tr đ) 7380,72 5339,68 7987,38 9936,0VTH(n+1) / VTH (n)

Trong đó LĐBQ : Lao động bình quân

VTH n : Quỹ tiền lương thực hiện năm n

DT : Doanh thu

Qua bảng lương các năm của Công ty ta thấy tình hình quỹ lương củaCông ty trong những năm gần đây nói chung là tốt Nhưng trong những nămgần đây quỹ lương của Công ty vẫn có sự biến động Về quỹ lương thực hiệnnăm 2006 đạt 5369,8 triệu đồng bằng 72,35 % so với năm 2005, giảm khoảng27%, đồng thời năm 2006 đồng thời doanh thu của Công ty giảm mạnh(khoảng 50%) tuy nhiên ta có thể thấy doanh thu của Công ty giảm mạnh và

số lao động bình quân cũng giảm khoảng 30% nhưng quỹ tiền lương củaCông ty giảm 27% điều này do năm 2006 nhà nước đã tăng mức lương tốithiểu từ 350.000 đồng lên 450.000 đồng Trong năm 2007, 2008 ta có thểnhận thấy quỹ tiền lương của Công ty liên tục tăng, quỹ tiền lương của Công

ty tăng do một số nguyên nhân như: Số lao động bình quân trong 2 năm liêntục tăng, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tốt, công nhân có việclàm ổn định Đồng thời trong khoảng thời gian này, mức lương tối thiểucủanhà nước tăng từ 450.000 đồng lên 540.000 đồng

Qua bảng trên ta cũng thấy rõ % quỹ lương trên doanh thu của Côngtrong 2 năm 2007, 2008 thấp hơn rất nhiều so với năm 2005 (thời điểm chưatiến hành cổ phần hoá) điều này chỉ ra rằng hiệu quả sử dụng quỹ tiền lươngcủa Công ty tăng , Công ty cần phải tiếp tục phát huy điều này

Trang 24

1.3 Các hình thức trả lương mà công ty đang áp dụng

1.3.1 Trả lương theo thời gian

1.3.1.1 Đối tượng áp dụng

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đốivới những đối tượng mà công việc của họ không tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất vì vậy kết quả công việc của họ không thể đo lường một cáchchính xác được Các đối tượng hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức trảlương theo thời gian là: Các lao động quản lý: Giám đốc, phó giám đốc….Cáclao động gián tiếp: Nhân viên các phòng, ban trong Công ty…

1.3.1.2 Cách tính và trả lương theo thời gian

Tiền lương theo thời gian của các cán bộ công nhân viên trong Công tyđược tính dựa trên cơ sở sau:

- Dựa trên bậc lương, hệ số lương của cá nhân người lao động

- Căn cứ vào hệ số chức vụ chuyên môn

- Số ngày làm việc trong tháng của người lao động

Tiền lương tháng theo thời gian của người lao động được tính theocông thức sau

TLtt*HSLCB

TLt = *Ntt*Hsc + Hpc*TLtt +Lcđ

22

Trong đó

TLt : Tiền lương tháng của người lao động

TLtt : Tiền lương tối thiểu theo quy định của pháp luật

HSLCB : Hệ số lương cấp bậc của người lao động

22 : Số ngày làm việc trong tháng

Ntt : Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Hsc : Hệ số chức vụ chuyên môn

Hpc : Hệ số phụ cấp công việc

Lcđ : Ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định của nhà nước

Trang 25

Một số cách tính lương thời gian tại công ty:

Bà Nguyễn Thị Sinh, trưởng phòng Tổ chức hành chính, bậc lương 7/8,

hệ số 4.2, hệ số chức danh 1,5 ngày công làm việc trong tháng 22 ngày Vậytiền lương tháng của bà Sinh được tính như sau

540.000*4,2

TLt = *22*1,5 = 3.402.000 đồng 22

Ông Lê Đức Cần nhân viên phòng Tổ chức hành chính, phó phòng, bậclương 6/8, hệ số 3,89 hệ số chức danh 1,3 Số ngày làm việc trong tháng 22ngày Vậy tiền lương ông Cần nhận được trong tháng là:

540.000*3,89

TLt = *22*1,3 = 2.730.780 đồng 22

Bảng 8: Hệ số chức danh tại công ty

1.3.2 Hình thức trả lương theo lương sản phẩm và lương khoán

1.3.2.1 Hình thức trả lương khoán

Trang 26

Đối tượng áp dụng

Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước áp dụng hình thứctrả lương khoán đối với các công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng các côngtrình nhà ở, các bệ ống nước, các khâu xây thô, lát nền…

Cách tính và trả lương

Việc trả lương khoán cho công nhân được tình trên cơ sở ngày côngthực tế, hệ số lương và hệ số mức đóng góp của từng công nhân đã tham giasản xuất sản phẩm

Công thức tính lương khoán

Vsp

TLi= *ni*ti*hi

m

Σ nj*tj*hj j=1

Trong đó :

TLi : Tiền lương mà công nhân thứ i được nhận được

Vsp : Tổng số lương tập thể nhận được

ni : Thời gian làm việc thực tế của công nhân thứ i

ti : Hệ số lương của công nhân i

hi : Hê số mức độ đóng góp của công nhân i để hoàn thành sản phẩm

m : Tổng số công nhân trong tập thể

Hệ số mức độ đóng góp của công nhân để hoàn thành công việc ( hi )được đánh giá dựa trên sự bàn luận công khai, dân chủ của tập thể quyết định.Sau khi hoàn thành công trình, các thành viên của đội nhận khoán sẽ họp lạivới nhau, trong cuộc họp này tất cả các thành viên sẽ bàn bạc với nhau đểđánh giá công việc từng cá nhân người lao động, xem xét người lao động cóđóng góp nhiều hay ít đối với công việc chung của cả đội

Trang 27

Việc đánh giá hệ đóng góp của người lao động có 2 cách

Σ dkj Là tổng số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thànhj=1 công việc của công nhân có số điểm thấp nhất trong tập thể theo các chỉ tiêu j

Chỉ tiêu j gồm các chỉ tiêu như: Số ngày công, thái độ và tinh thần làmviệc…

Cách 2:

Đội trưởng đội xây dựng sẽ sử dụng bảng lập sẵn hi, trong bảng chiathành các cấp bậc A, B, C với các số điểm tương ứng Các thành viên trongtập thể sẽ bình chọn cấp bậc và số điểm cho từng người lao động tương ứngvới công sức họ bỏ ra

Bảng 9: Bảng lựa chọn hệ số mức đóng góp

Trang 28

Phương án Loại A Loại

B

Loại

C

Chênh lệch max/min

Tuy nhiên dù dùng cách nào trong 2 cách trên thì việc đánh giá mức

độ đóng góp hoàn thành công việc của người lao động phải đảm bảo tính côngbằng, chính xác với người lao động.Việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tuỳthuộc vào từng điều kiện cụ thể nhưng việc đánh giá hệ số hi phải thoả mãnmột số yêu cầu sau:

- Hệ số hi của người lao động phải được đánh giá công khai, do tập thểbàn bạc quyết định

- Hệ số hi phải đảm bảo phản ánh chính xác mức độ đóng góp của ngườilao động đối với công việc tức là những người được hưởng hệ số caonhất là phải là những người có trình độ tay nghề cao, hoàn thành tốtcông việc được giao đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiến độ thi côngcông trình…Những người có hệ số hi thấp là những người không hoànthành tốt công việc làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình, sảnphẩm làm ra chưa đạt chất lượng

Các bước tiến hành trả lương khoán tập thể như sau

Bước 1: Xác định hệ số tiền lương theo cấp bậc của từng người laođộng, xác định hệ sồ chức danh công việc tập thể

Bước 2: Xác định ngày công của từng lao động

Bước 3: Tính hệ số hi cho từng người

Bước 4: xác định tiền lương của từng lao động

Sau đây là cách tính lương khoán của mội tổ sản xuất của Công ty

Trang 29

Một tổ sản xuất gồm 12 thành viên có nhận khoán công trình với tổngthù lao là 25.170.300 đồng Cấp bậc công nhân, hệ số mức độ đóng góp, ngàycông của từng lao động được tập hợp theo bảng sau:

Bảng 10: Bảng tính ngày công thực tế của công nhân trong tập thể

STT Công nhân Bậc Hệ số tiền

lương (ti)

Hệ số đánhgiá (hi)

Ngày côngthực tế(ni)

Bảng 11: Trả lương theo hình thức khoán sản phẩm

Ngày đăng: 22/03/2015, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước - Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước
3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước (Trang 7)
Bảng 3 : Số lượng, trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước
Bảng 3 Số lượng, trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty (Trang 15)
Bảng 4: Bảng kê khai năng lực máy móc thiết bị - Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước
Bảng 4 Bảng kê khai năng lực máy móc thiết bị (Trang 19)
Bảng 6: Thang bảng lương của cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng - Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước
Bảng 6 Thang bảng lương của cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng (Trang 22)
Bảng 12:  Danh sách tập thể được khen tặng của Công ty - Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Cấp thoát nước
Bảng 12 Danh sách tập thể được khen tặng của Công ty (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w