Sau 2 năm gia nhập vào tổ chức kinh tế lớn nhất hành tinh WTO kinh tế cả nước đã thu được những thành tựu nhất định song bên cạnh đó là những thách thức đòi hỏi chúng ta kịp thời hoàn thiện trong thời gian sắp tới..Trong bối cảnh đó tính trung thực hợp lý của thông tin kiểm toán của các báo cáo tài chính ngày càng đòi hỏi khắt khe thì vai trò của kiểm toán ngày càng được khẳng định.Tính minh bạch của các báo cáo tài chính đã được kiểm toán đem lại độ tin cậy cho những người sử dụng thông tin không chỉ là bản thân các doanh nghiệp,đặc biệt với các nhà đầu tư không chỉ trong nước mà cả từ nước ngoài.Để đáp ứng nhu cầu nhân lực kiểm toán có chất lượng cao từ h đến năm 2010 các trường đại học thuộc khối kinh tế không ngừng nâng cao chất lượng giảng dậy nhằm cung cấp cho xã hội nói chung và ngành kiểm toán nói riêng những sinh viên ra trường không chỉ đáp ứng nhu cầu về chuyên môn sánh kịp các nước trong khu vực mà còn cả trang bị cho sinh viên đạo đức nghề nghiệp.Việc học tập phải đi đôi với thực hanh nhằm hoàn thiện và bồ sung những kiến thức thực tế cho sinh viên.sau 3 tháng thực tập tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam_CPA VN em đã giúp em nắm bắt phần nào về công việc của 1 kiểm toán viên cũng như ứng dụng những lý thuyết đã học được trên ghế nhà trường vào thực tế làm việc. Trong quá trình tiếp xúc với thực tế công việc em nhận thấy doanh thu là khoản mục trọng yếu,nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như người trực tiếp sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính.Doanh thu luôn là khoản mục được chú trọng trong mỗi cuộc kiểm toán.Do đó em chon đề tài cho chuyên đề thực tập là “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty hợp danh kiểm toán việt nam thực hiện”
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM_CPA VIỆT NAM 2
1.lịch sử hình thành và phát triển của CPA Việt Nam 2
1.1 lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 3
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CPA VIETNAM 4
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4
2.2.Đặc điểm tổ chức kế toán tại đơn vị 4
2.2.1 Bộ máy kế toán 4
2.3.2 Công tác kế toán 5
3 Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty CPA VIETNAM 6
3.1 Đặc điểm chung về quy trình kiểm toán tại CPA VIETNAM 6
3.2 Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán 7
3.3.1.Tiếp cận với khách hàng 8
3.3.2 Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán 8
3.3.3 Giai đoạn đánh giá kiểm soát 10
3.3.4 Thử nghiệm cơ bản 11
3.3.5 Giai đoạn hoàn thành 12
3.4 Hồ sơ kiểm toán 13
3.5 Hệ thống kiểm soát chất lượng 13
II THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ DO CÔNG TY CPA VIETNAM THỰC HIỆN 15
1 Khái quát về kiểm toán phần hành doanh thu tại CPA VN 15
2 Thực trạng kiểm toán doanh thu 18
2.1 Khách hàng ABC 19
2.1.1.Tiếp cận với khách hàng 19
2.1.2 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán 19
2.1.2.1.Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng 19
2.1.2.2 Tìm hiểu hoạt động kế toán 21
2.1.2.3 Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát 23
Trang 22.1.2.5.Xác định trọng yếu và rủi ro 27
2.1.2.7 Lập kế hoạch chi tiết 28
2.1.3 Thực hiện kiểm toán 33
2.1.3.1.Đánh giá kiểm soát với khoản mục doanh thu 33
2.1.3.2 Tổng hợp tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .34
2.1.3.3 Chi tiết doanh thu 36
2.1.3.4 Thủ tục phân tích 37
2.1.3.5 Kiểm tra chi tiết 40
2.1.4.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán 40
2.1.4.4 Lập Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý 41
2.1.4.5 Các công việc thực hiện sau kiểm toán 42
2.1.4 Hoàn thành công việc kiểm toán 48
2.1.4.1 Soát xét giấy tờ làm việc 48
2.1.4.2 Xem xét ảnh hưởng của các sự kiện sau ngày khóa sổ 48
3 Tổng kết quy trình kiểm toán doanh thu 49
III HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ DO CPA VN THỰC HIỆN 50
1 Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý 50
1.1 Ưu điểm 50
1.2 Hạn chế 50
2 Nhận xét, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do CPA VN thực hiện 51
2.1 Ưu điểm 51
2.2.Nhược điểm 53
3 Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do CPA VN thực hiện 54
3.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 55
3.2 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do CPA VN thực hiện 55
KẾT LUẬN 58
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sau 2 năm gia nhập vào tổ chức kinh tế lớn nhất hành tinh WTO kinh tế
cả nước đã thu được những thành tựu nhất định song bên cạnh đó là nhữngthách thức đòi hỏi chúng ta kịp thời hoàn thiện trong thời gian sắp tới Trongbối cảnh đó tính trung thực hợp lý của thông tin kiểm toán của các báo cáotài chính ngày càng đòi hỏi khắt khe thì vai trò của kiểm toán ngày càngđược khẳng định.Tính minh bạch của các báo cáo tài chính đã được kiểm toánđem lại độ tin cậy cho những người sử dụng thông tin không chỉ là bản thâncác doanh nghiệp,đặc biệt với các nhà đầu tư không chỉ trong nước mà cả từnước ngoài.Để đáp ứng nhu cầu nhân lực kiểm toán có chất lượng cao từ hđến năm 2010 các trường đại học thuộc khối kinh tế không ngừng nâng caochất lượng giảng dậy nhằm cung cấp cho xã hội nói chung và ngành kiểmtoán nói riêng những sinh viên ra trường không chỉ đáp ứng nhu cầu vềchuyên môn sánh kịp các nước trong khu vực mà còn cả trang bị cho sinhviên đạo đức nghề nghiệp.Việc học tập phải đi đôi với thực hanh nhằm hoànthiện và bồ sung những kiến thức thực tế cho sinh viên.sau 3 tháng thực tậptại công ty hợp danh kiểm toán việt nam_CPA VN em đã giúp em nắm bắtphần nào về công việc của 1 kiểm toán viên cũng như ứng dụng những lýthuyết đã học được trên ghế nhà trường vào thực tế làm việc
Trong quá trình tiếp xúc với thực tế công việc em nhận thấy doanh thu làkhoản mục trọng yếu,nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng như người trực tiếp sử dụng thông tin từ báo cáo tàichính.Doanh thu luôn là khoản mục được chú trọng trong mỗi cuộc kiểm
toán.Do đó em chon đề tài cho chuyên đề thực tập là “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty hợp danh kiểm toán việt nam thực hiện”em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của
thầy cô và các anh chị trong công ty hợp danh kiểm toán việt nam đã tạo điềukiện cho em hoàn thành quá trình thực tập cũng như chuyên đề này.Chuyên
đề của em gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty hợp danh kiểm toán việt nam cpa việt
nam Phần II: thực trạng kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ do công ty hợp danh kiểm toán việt nam thực hiện Phần III:Hoàn thiện kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM_CPA VIỆT NAM
1.lịch sử hình thành và phát triển của CPA Việt Nam
1.1 lịch sử hình thành và phát triển
Kiểm toán là một lĩnh vực mới tại Việt Nam, tuy mới xuất hiện từ 1991nhưng nó đã có những bước phát triển mạnh trong những năm gần đây Nhucầu kiểm toán của các doanh nghiệp lớn yêu cầu sự đáp ứng ngày càng caocủa thị trường Điều này dẫn tới việc thành lập các Công ty kiểm toán mớidiễn ra với số lượng lớn và tốc độ nhanh chóng Công ty CPA Việt Nam đã rađời trong xu hướng đó
CPA VIETNAM là một trong những công ty hợp danh đầu tiên về kiểmtoán được thành lập và thực hiện hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Namtheo Nghị định 105/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độclập CPA VIETNAM là công ty kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam chịu tráchnhiệm vô hạn đối với khách hàng về kết quả cuộc kiểm toán
CPA VIETNAM được thành lập theo quyết định của sở Kế hoạch & Đầu
tư thành phố Hà Nội, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105000002ngày 29/06/2004 và là công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được thành lập tạiViệt Nam.Công ty hoạt động theo mô hình Chủ tịch kiêm tồng giám đốc theoluật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 12/12/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2005
Tên gọi của công ty như sau:
-tên đầy đủ tiếng việt: CÔNG TY HỢP DOANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM
-Tên viết tắt tiếng việt: CPAVIETNAM
-Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM AUDITING PARNERSHIP COMPANY
Trang 6Công ty hợp danh kiểm toán việt nam chính thức trở thành thành viên đại
diện của hãng kiểm toán quốc tế MOORE STEPHENS từ ngày 04/04/2008 và đại diện hợp pháp duy nhất của MOORE STEPHENS tại Việt Nam.công ty
hoạt động dựa trên nguyên tắc độc lập khách quan, chịu trách nhiệm vật chất
và giữ bí mật cho khách hàng, coi trọng chất lượng và uy tín nghề nghiệp
Công ty hợp doanh kiểm toán Việt Nam hoạt động với mục tiêu vì sự thành công vượt bậc của khách hàng và của nhân viên là 1 trong 15 công ty hàng đầu việt nam trong lĩnh vực kiểm toán công ty CPA việt nam không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng kiểm toán để trở thành công ty kiểm toán hàng đầu việt nam và khu vực với chẩt lượng cao vượt trên sự mong đợi của khách hàng và nhân viên công ty
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
(I) Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định
(II) Kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế
(III) Kiểm toán hoạt động
(IV) Kiểm toán tuân thủ
(V) Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ
(VI) Soát xét các thông tin tài chính
(VII) Lập báo cáo phục vụ mục đích sáp nhập, giải thể, chia tách
(VIII) Xây dựng hệ thống kế toán
(IX) Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
(X) Dịch vụ tư vấn giài pháp quản lý
(XI) Dịch vụ tư vấn thuế
(XII) Tư vấn pháp luật và kinh doanh
(XIII) Dịch vụ hỗ trợ dự án
1.3 trụ sở công ty
Trụ sở chính số 17, lô 2c, khu đô thị trung yên, phố trung hòa ,quận cầu giấy,
hà nội tel (84-4) 7832121 fax: (84-4) 7832122 website:www.cpavietnam.org.vnchi nhánh công ty hợp danh kiểm toán việt nam tại thành phố hồ chí minh
số 21, đường D5, quận bình thạnh ,tp hồ chí minh
Trang 7website: www.cpavietnam.org.vn
chi nhánh công ty hợp danh kiểm toán việt nam tại đà nẵng
số 71,lý tự trọng quận hải châu tp đà nẵng
tel: (84-0511) 3898222 fax:(84-0511)3898922
website: : www.cpavietnam.org.vn
1.4 cơ cấu tổ chức của công ty
1.4.1 cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty
SƠ ĐỒ 1.1: BỘ MÁY QUẢN LÝ
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CPA VIETNAM
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý tại Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Điều hành Công ty là Hội đồng thành viên hợp danh , dưới đó là các chuyên gia và các phòng chức năng Điều hành các phòng chức năng là
Tổng giám đốc
Giám đốc kiểm toán
Phó tổng giám
đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng Nghiệp Vụ III
Phòng Nghiệp Vụ IV
Trang 8Công ty có 3 chi nhánh Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh, việc tổ chức kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với hoạt động của một doanh nghiệp kiểm toán.
Tại chi nhánh Hà Nội, phòng kế toán gồm 3 nhân viên: 1 kế toántrưởng, 1 thủ quỹ, 1 nhân viên kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm về công tác
kế toán của chi nhánh này và toàn Công ty Cuối năm, kế toán trưởng nhận sốliệu kết quả kinh doanh từ chi nhánh Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để lập báocáo tài chính toàn Công ty
Tại chi nhánh Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh có 1 phòng kế toán hạchtoán độc lập với Công ty, bao gồm 1 kế toán, 1 thủ quỹ đảm nhiệm toàn bộviệc hạch toán kế toán tại đây Cuối năm ,cuối quý chuyển kết quả kinh doanh
về Công ty đồng thời tự tổ chức công tác lưu trữ chứng từ
Chức năng nhiệm vụ của nhân viên kế toán:
Kế toán trưởng là người quyết định các vấn đề quan trọng liên quanđến kế toán, lập báo cáo tài chính cuối quý cuối năm
Nhân viên kế toán xử lý công việc hàng ngày dưới sự chỉ đạo của kếtoán trưởng
Thủ quỹ thực hiện chức năng bảo quản và thu chi tiền mặt
2.3.2 Công tác kế toán.
Các chính sách kế toán chủ yếu
Kỳ kế toán: bắt đầu từ 1/1 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam và các chuẩn mực
kế toán ban hành liên quan đến kế toán
Tổ chức hệ thống chứng từ.
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban hành theoQuyết định 15/2006/QĐ- BTC như các chứng từ liên về tiền lương, nhânviên, hoá đơn…Ngoài ra, Công ty tự thiết lập những mẫu chứng từ khác phùhợp với tình hình kinh doanh của Công ty như: hợp đồng kiểm toán, Giấy điđường; Phiếu yêu cầu xe…
Tài khoản sử dụng, hình thức sổ và hệ thống báo cáo tài chính.
Trang 9 Công ty áp dụng hệ thống tài khoản, hệ thống báo cáo tài chính theoquyết định 15/2006/ QĐ – BTC.
Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
3 Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty CPA VIETNAM
3.1 Đặc điểm chung về quy trình kiểm toán tại CPA VIETNAM
Thứ nhất, cách CPA VIETNAM thực hiện kiểm toán: theo phương thức
tiếp cận các khoản mục trên Báo cáo tài chính bao gồm các tài khoản tài sản,công nợ, vốn chủ sở hữu, khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh.Tuynhiên để khắc phục một số hạn chế của kiểm toán theo khoản mục, ở giaiđoạn lập kế hoạch, UHY thực hiện tìm hiểu chu trình kiểm toán quan trọng đểthấy mối liên quan giữa các phần hành như: Chu trình thu và chi tiền, Chutrình Tài sản cố định và xây dựng cơ bản, Chu trình bán hàng và phải thu,Chu trình mua hàng và phải trả, Chu trình hàng tồn kho và giá vốn, Chu trìnhlương và phải trả công nhân viên
Thứ hai, phương pháp kiểm toán: Phương pháp kiểm toán của CPA
VIETNAM được xây dựng dựa trên chuẩn mực kiểm toán quốc tế và nhữngchuẩn mực kiểm toán Việt Nam Phương pháp kiểm toán này dựa trên nhữngrủi ro, tập trung chủ yếu vào những vùng rủi ro và giảm bớt vùng ít rủi ro Vìvậy việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ, đánhgiá kiểm soát là một nội dung rất quan trọng trong quá trình thực hiện Đặcđiểm của phương pháp kiểm toán CPA VIETNAM bao gồm:
Đáp ứng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Quốc Tế và Việt Nam;
Tập trung vào các nội dung quan trọng trong thử nghiệm cơ bản và cácbước đánh giá rủi ro hiệu quả, tăng cường các thử nghiệm đối với hệ thốngkiểm soát nội bộ: UAA tập trung vào kiểm tra các khoản mục trên Báo cáo tàichính, xác định rủi ro với từng khoản mục và những thủ tục kiểm toán cần đểhạn chế rủi ro này, đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộtrong việc giảm thiểu các rủi ro
Sử dụng phương pháp tiếp cận đa năng với các chuyên gia giàu kinhnghiệm về lĩnh vực kinh doanh của từng khách hàng kết hợp với đội ngũ nhânviên trực tiếp thực hiện cuộc kiểm toán đó
Trang 10 Cung cấp những dịch vụ chất lượng cao, thống nhất về quy trình vàphương pháp luận thực hiện
Thường xuyên cập nhật kỹ thuật kiểm toán mới, kỹ thuật kiểm toánquốc tế để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của kiểm toán trong nước
và quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp
Thứ ba, về mặt kỹ thuật: trong quá trình làm việc, nhân viên kiểm toán
được hỗ trợ bởi phần mềm tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính IAS giúp cho việc thực hiện phân tích tổng hợp các báo cáo tài chính trước và sau kiểmtoán, ngoài ra phần mềm này còn góp phần hướng dẫn các bước thực hiện kiểm toán, thống nhất phương pháp kiểm toán
3.2 Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán.
Một cuộc kiểm toán tại Công ty diễn ra bao gồm 5 các bước sau:
Chương trình kiểm toán và kế hoạch tổ chức
Tìm hiểu hoạt động của hệ thống kế toán.
Đánh giá thủ tục kiểm soát của khách hàng.
Thực hiện thử nghiệm đối với hệ thống kiểm soát cho các chu trình được lựa chọn.
Đánh giá kiểm soát
Tiến hành thử nghiệm cơ bản.
Cân nhắc tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng.
Kết luận các vấn đề về kế toán.
Tiến hành các thủ tục hoàn thành.
Đánh giá tổng quát về báo cáo sau kiểm toán
Dự thảo, phát hành Báo cáo kiểm toán, thư quản lý
Tiếp cận
với khách
hàng
Trang 113.3.1.Tiếp cận với khách hàng
Công ty gửi tới khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng Thư mời kiểmtoán, trong đó nêu lên những đặc điểm nổi bật của Công ty trong việc đáp ứngnhững mong muốn của khách hàng Khách hàng chấp nhận CPA VN kiểmtoán, Ban giám đốc hai bên thực hiện ký kết hợp đồng Hợp đồng kiểm toánthỏa thuận về các quyền và trách nhiệm các bên, giá phí, thời gian, địa điểmthực hiện cuộc kiểm toán
3.3.2 Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán.
Các bước công việc cần làm trong giai đoạn này bao gồm:
Thứ nhất, tìm hiểu về đặc điểm kinh doanh và môi trường kiểm soát Ở
giai đoạn này thông qua những cuộc gặp gỡ với các cá nhân nòng cốt trongban Giám đốc, các cá nhân liên quan kết hợp với việc phân tích, quan sát,đánh giá để xem xét các vấn đề sau:
Ngành nghề kinh doanh;
Loại hình, cơ cấu vốn sở hữu, những cá nhân nòng cốt;
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
Những chính sách và chế độ kế toán được áp dụng;
Các báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh;
Các vấn đề về thuế;
Đặc thù kinh doanh;
Môi trường tin học;
Môi trường kiểm soát;
Các quy định, quyết định liên quan đến khách hàng;
Phỏng vấn về thủ tục kiểm soát đối với các quy trình kinh doanh quantrọng: tiền, bán hàng và thu tiền, mua hàng và phải trả, hàng tồn kho và giávốn, lương và phải trả công nhân viên, tài sản cố định và xây dựng cơ bản;
Các bên liên quan;
Trang 12Tuy nhiên, cách thực hiện những nội dung trên có thay đổi tùy vào kháchhàng cũ hay khách hàng mới của Công ty Với khách hàng mới, Công ty thựchiện công tác tìm hiểu kỹ lưỡng Với khách hàng cũ giai đọan này diễn ra đơngiản hơn chủ yếu là thu thập những thay đổi so với năm trước Kiểm toán viên
sẽ thực hiện lưu lại các nội dung thu được trong hồ sơ kiểm toán
Thứ hai, thực hiện phân tích sơ bộ về báo cáo tài chính để xem xét những
bộ phận có hàm chứa rủi ro cao về sai sót trọng yếu chủ yếu thông qua phântích chênh lệch Mặt khác, cũng xem xét những bộ phận của báo cáo chịu ảnhhưởng nhiều bởi những ước tính kế toán và những xét đoán của Ban giámđốc Đây cũng là một khía cạnh có khả năng sai phạm cao
Thứ ba, xác định trọng yếu và rủi ro.
Xác định rủi ro: Đánh giá rủi ro là một công việc đòi hỏi kinh nghiệm
của kiểm toán viên, vì vậy công việc này thường được thực hiện bởi chủnhiệm kiểm toán, những kiểm toán viên lâu năm Thông qua các thông tin tìmhiểu về khách hàng chủ nhiệm kiểm toán có những đánh giá về rủi ro tiềmtàng và những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Với những đánh giá banđầu về rủi ro, chủ nhiệm kiểm toán xác định sơ bộ phương pháp kiểm toán:hoặc là thực hiện phương pháp kiểm toán hệ thống (tức là dựa vào hệ thốngkiểm soát nội bộ) nếu những đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ làđáng tin cậy hoặc thực hiện phương pháp kiếm toán chi tiết ( tức là thực hiệnngay các thử nghiệm cơ bản) nếu xác định khó có thể dựa vào hệ thống kiểmsoát nội bộ Điều này sẽ được khẳng định chắc chắn trong giai đoạn tiếp theoĐánh giá kiểm soát
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên phải xác định mức độ trọng yếu.
Mức độ trọng yếu này dựa trên một trong những chỉ tiêu sau: Lợi nhuận sauthuế, doanh thu hoặc tổng tài sản, vốn chủ sở hữu Việc xác định chỉ tiêu tínhmức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào kinh nghiệm kiểm toán viên, và những đánh
Trang 132% của tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu;
10% của lợi nhuận sau thuế từ hoạt động thường xuyên;
3% - 0,5% doanh thu dựa trên độ lớn của doanh thu
Thứ 4, thiết lập chương trình kiểm toán: dựa trên những hiểu biết về hệ
thống kiểm soát nội bộ, những đánh giá về rủi ro, trọng yếu và khả năng gianlận để lựa chọn thủ tục kiểm tra cơ bản, thủ tục kiểm tra chi tiết để xây dựngchương trình kiểm toán chi tiết
Thứ năm, xác định các công việc trọng tâm khác bao gồm:
Kế hoạch nhân sự: lên bảng phân công công việc cho từng nhân viên cụ thể
Thời gian thực hiện, nơi thực hiện,
Phương tiện thực hiện,
Các chứng từ cần cung cấp,
Xác định khả năng mời chuyên gia (nếu cần)
3.3.3 Giai đoạn đánh giá kiểm soát.
Kiểm toán viên thực hiện: đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ đểđánh giá rủi ro sai sót cho từng mục tiêu kiểm toán Việc đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ này sẽ làm thay đổi bản chất, thời gian, quy mô của các thửnghiệm cơ bản bao gồm:
Đánh giá việc xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với toàndoanh nghiệp;
Hiểu biết về hệ thống kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, quy trình xử
lý với từng mục tiêu kiểm toán từ đó xác định những điểm rủi ro,những khả năng có thể xảy ra sai sót;
Đánh giá những thủ tục kiểm soát đối với những vùng có khả năng rủi
ro cao Ví dụ với doanh nghiệp sản xuất thì tập trung vào xem xét, kiểm soátđối với quá trình tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh; soát xét với hàng nhậpkho, xuất kho, các khoản phải thu và ghi nhận doanh thu;
Đánh giá đối với hệ thống kiểm soát nhằm ngăn ngừa khả năng gian lận;
Trang 14Tiến hành kiểm tra tuần tự, lần theo các giao dịch, kiểm tra từng côngđoạn xử lý và kiểm soát để khẳng định lại sự hiểu biết của kiểm toán viên vềthủ tục kiểm soát được áp dụng tại đơn vị khách hàng;
Thử nghiệm về mức độ hoạt động hiệu quả của các thủ tục được lựa chọn;
Đánh giá và nhận xét về hệ thống kiểm soát tổng thể và thủ tục kiểmsoát đối với các phần hành
Dựa trên những thông tin thu được, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ranhững đánh giá về rủi ro kiểm soát, đồng thời xác định chắc chắn sử dụngphương pháp kiểm toán hệ thống hay là sử dụng phương pháp kiểm toán chitiết cho từng mục tiêu kiểm toán
3.3.4 Thử nghiệm cơ bản
Đây là giai đoạn đi vào kiểm toán chi tiết khoản mục, kiểm toán viên
thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm các công việc:
Soát xét lại việc ghi chép và sổ sách kế toán của khách hàng;
Soát xét hệ thống báo cáo tài chính;
Sử dụng thủ tục phân tích: thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng chokiểm toán tài khoản doanh thu và chi phí, hoặc với những mẫu có số lượnglớn Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào dữ liệu tài chính thu thậpđược có độc lập và đáng tin cậy hay không và mô hình phân tích
Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, các công trình cơbản dở dang, tài sản cố định và xác định tính vật lý với tài sản;
Kiểm tra các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch đơn lẻ như:hoá đơn, hợp đồng
Trực tiếp xác nhận lại số dư và các thông tin liên quan với bên thứ 3như gửi thư xác nhận đối với các tài khoản ngân hàng, đầu tư, các khoản phảithu, phải trả;
Xác định tính khách quan đối với các ước tính kế toán, giả thiết, cơ sở
Trang 15Kiểm tra báo cáo tài chính với các tài liệu kế toán liên quan;
Đánh giá và kết luận cho các vấn đề được áp dụng thử nghiệm cơ bản;Việc thực hiện các thủ tục trên giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứngcho cuộc kiểm toán
Thứ 3, Cân nhắc tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán:
kiểm toán viên sẽ phải cân nhắc xem liệu các bằng chứng thu được có đầy đủ,thích hợp không, có cần phải tiến hành bổ sung thêm các thủ tục khác không?Cuối cùng, kiểm toán viên đưa ra kết luận cho các vấn đề kiểm toán
3.3.5 Giai đoạn hoàn thành.
Thứ nhất,soát xét giấy tờ làm việc: Trưởng nhóm sẽ thực hiện soát xét
với giấy tờ làm việc từng phần hành của nhân viên, xem xét cân nhắc có cầnphải bổ sung thêm thủ tục kiểm toán nào hay không?
Thứ hai, tổng hợp tổng hợp kết quả thực hiện: Từ những bằng chứng
thu thập được nhóm trưởng xây dựng Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán trong
đó nêu lên những phát hiện quan trọng, các ý kiến thiên lệch tiềm tàng củaban lãnh đạo Bảng tổng hợp này bao gồm:
Đánh giá việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, chuẩn mực kế toán;
Đánh giá những yếu kém trong việc xây dựng và thực hiện các thủ tụckiểm soát nội bộ và những ảnh hưởng của nó tới báo cáo tài chính;
Đánh giá những sai phạm trọng yếu và những ảnh hưởng tới báo cáo tàichính;
Đánh giá những tình huống khó khăn trong việc áp dụng các thủ tụckiểm soát
Các phát hiện liên quan đến việc đến những ước tính, những xét đoáncủa ban Giám đốc
Thứ ba, thực hiện rà soát, đánh giá lần cuối về Báo cáo tài chính dựa trên
việc xem xét các bằng chứng kiểm toán có phù hợp với những chuẩn mựckiểm toán đã áp dụng hay không ?
Trang 16Cuối cùng, dự thảo, phát hành báo cáo kiểm toán bao gồm:
Chuẩn bị Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý về các vấn đề trọng yếuthu được trong cuộc kiểm toán;
Gửi Báo cáo và Thư quản lý dự thảo cho Ban Giám đốc khách hàng;
Thảo luận về kết quả kiểm toán với khách hàng
Hoàn chỉnh và phát hành báo cáo chính thức
Ngoài ra, Công ty còn có những dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng sau khikiểmtoán như: những hỗ trợ để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, đào tạonhân viên, hỗ trợ trong phân tích tài chính…
3.4 Hồ sơ kiểm toán.
Có 2 loại hồ sơ kiểm toán: hồ sơ chung (PF) và hồ sơ năm (CF)
Thứ nhất, hồ sơ chung (PF): PF chỉ được lập với một số khách hàng lớn,
khách hàng truyền thống của Công ty PF lưu những thông tin quan trọng vềkhách hàng được tìm hiểu kỹ lưỡng trong năm đầu tiên kiểm toán cho kháchhàng như: giấy phép kinh doanh; điều lệ công ty; đặc điểm kinh doanh; hệthống kế toán; những thông tin về Lập kế hoạch, Lập báo cáo tài chính đượcthực hiện trong năm đầu tiên này Những thông tin này rất hữu ích cho việcthực hiện kiểm toán những năm tiếp theo và chỉ lưu files vào 2 chỉ mục
3.5 Hệ thống kiểm soát chất lượng.
Việc xây dựng và thực hiện các chính sách , thủ tuc kiểm soát chấtlượng là yêu cầu cần thiết đối với mỗi Công ty kiểm toán Điều này được thểhiện rõ trong chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
“Công ty kiểm toán phải thực xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều tiến hành phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc
tế được Việt Nam chấp nhận nhằm không ngừng nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm toán” Vì mục tiêu cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao cho
Trang 17khách hàng, CPA VIETNAM đã thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượnghiệu quả Các thủ tục kiểm soát chất lượng được thiết lập bao gồm:
Thứ nhất, tất cả cán bộ, nhân viên trong Công ty phải tuân thủ nguyên
tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, khách quan, chính trực, thận trọng, bí mật
và tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn
Thứ hai, về năng lực chuyên môn
Quyết định tuyển dụng đầu vào phải được quyết định bởi Hội đồng thànhviên dựa trên nhu cầu thực tế của Công ty và năng lực của nhân viên Nhânviên mới vào phải qua chương trình đào tạo để nắm bắt và thích ứng nhanhvới phương pháp làm việc tại Công ty Việc lựa chọn nhân viên thực hiệntừng cuộc kiểm toán dựa trên năng lực của nhân viên và tình hình thực tế củaCông ty
Mặt khác, Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các lớp tậphuấn nâng cao, thi chứng chỉ kiểm toán quốc gia, quốc tế như MBA, ACCA,CPA, IFAS…Công ty cũng luôn tiến hành khen thưởng, đề bạt những nhânviên có thành tích, tâm huyết với nghề nghiệp với Công ty, điều này tạo ra sựcạnh tranh công bằng đối với các nhân viên
Thứ 3, đối với từng cuộc kiểm toán: công tác kiểm soát chất lượng phải
được thực hiện xuyên suốt từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc cuộc kiểm toán
Ở giai đoạn Lập kế hoạch, chủ nhiệm kiểm toán, các kiểm toán viên
chính thực hiện phải nắm bắt những thông tin chung về đặc điểm sản xuấtkinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ, nắm bắt sơ bộ về báo cáo tài chính đểđánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro hợp đồng và lập kế hoạch kiểm toán.Trưởng nhóm phải thực hiện lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểmtoán được thực hiện có hiệu quả, trong đó các chương trình kiểm toán chotừng khoản mục phải được xây dựng để hướng dẫn thực hiện, đặc biệt là vớinhân viên mới Tiếp đến, trưởng nhóm lập Bảng phân công công việc để giaoviệc cụ thể cho từng kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán Việc phân công này
Trang 18phụ thuộc vào quy mô, tính chất cuộc kiểm toán, năng lực chuyên môn củanhân viên Một cuộc kiểm toán của khách hàng lớn, phức tạp đòi hỏi số lượngnhân viên nhiều hơn và có kinh nghiệm hơn.
Trong quá trình thực hiện, trưởng nhóm sẽ chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát
hoạt động của các kiểm toán viên, trợ lý Đặc biệt, với những tình huống ítgặp, khó giải quyết mọi người cùng bàn bạc để đưa ra giải pháp hợp lý nhất.Ngoài ra, công việc kiểm toán phải luôn dựa trên những chuẩn mực kiểmtoán, kế toán được áp dụng tại Việt Nam
Ở giai đoạn hoàn thành, nhóm trưởng thực hiện soát xét với những giấy
tờ làm việc của nhân viên, sau đó sẽ tập hợp kết quả của từng thành viên lênBảng tổng hợp kết quả kiểm toán và gửi cho chủ nhiệm kiểm toán xem xét.Chủ nhiệm kiểm toán soát xét nội dung, lên Bảng soát xét tổng hợp kết quảkiểm toán Những kết quả này sẽ được thảo luận với khách hàng để đưa ra ýkiến thống nhất cho các vấn đề kiểm toán Cuối cùng, Báo cáo kiểm toán vàThư quản lý được lập phải có sự phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốcCông ty trước khi gửi đến khách hàng
Với những nội dung trên của hệ thống kiểm soát chất lượng, CPA nỗ lựcđem đến cho khách hàng những dịch vụ chất lượng tốt nhất
II THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ DO CÔNG TY CPA VIETNAM THỰC HIỆN
1 Khái quát về kiểm toán phần hành doanh thu tại CPA VN.
Về cơ bản, các tài khoản trong nhóm này bao gồm các khoản doanh thuphát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các khoản giảm trừdoanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ(511), doanh thu nội bộ (512), các khoản giảm trừ doanh thu (531, 532, 521)
Vị trí khoản mục
Trang 19Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng trên Báo cáo kết quả kinh doanh, ảnhhưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu tài chính khác trên Báo cáo kết quả kinh doanhđặc biệt là lợi nhuận trước và sau thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hạch toán doanh thu là một bộ phận của chu trình bán hàng thu – thutiền Vì vậy, doanh thu có mối quan hệ mật thiết với các tài khoản khác trênBảng cân đối kế toán như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, vật tư,phải thu khách hàng, thuế…
Vì các mối quan hệ trên nên mỗi sai sót từ việc hạch toán doanh thu cóthể ảnh hưởng tới các chi tiêu khác trên Báo cáo tài chính và ngược lại vì vậytrong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên cần thực hiện đối chiếu,kết hợp với các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh để phát hiện sai sót
Mục đích kiểm tra:
Xác định đúng số doanh thu phát sinh trong kỳ lập BCTC
Bảo đảm không có sai sót trọng yếu phát sinh liên quan tới việc phảnánh số liệu trên BCTC
Khả năng sai sót tiềm tàng và nguyên nhân gây ra:
Doanh thu thấp hơn
Hàng bán trả lại ghi
sổ cao hơn thực tế
Tính hiện hữu: ghi giảm doanh thu nhưng chưa trả lại hàng Ghi chép: doanh thu ghi giảm cao hơn thực tế
Tính đúng kỳ: Hàng trả lại kỳ sau nhưng doanh thu ghi sổ kỳ này
Số dư tài khoản Giá trị: doanh thu ròng không được đánh giá đúng
Trình bày: doanh thu được trình bày không hợp lý.
Hướng kiểm tra: vì tài khoản doanh thu có xu hướng bị khai thấp hơn
thực tế nên hướng kiểm tra từ chứng từ lên sổ sách (understatement)
Các workpapers (WPs) có liên quan cần thu thập
- Leadsheet: phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ các tk-8110
Trang 20- Các chính sách ghi nhận doanh thu-812X
- Bảng tổng hợp doanh thu trong kỳ có phân loại theo các chỉ tiêu nhất định -812X
- Sổ chi tiết doanh thu-814X
- Bảng tồng hợp giá bán biến đổi trong kỳ- 812X
- Sổ chi tiết doanh thu-814X
- Các hợp đồng ,đơn đặt hàng dài hạn của khách hàng- 812X
- Các kế hoạch ngân sách cho doanh thu_814X
- Chương trình kiểm toán
- Các WPs ghi chép quá trình kiểm tra chi tiết 814X, 815X
Các thủ tục kiểm toán tổng hợp và chi tiết
Kiểm tra các chính sách ghi nhận doanh thu và thủ tục ghi nhận doanhthu (completeness,cutoff)
Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong việc áp dụng các thủ tục, chínhsách ghi nhận doanh thu
-Xem xét việc phân loại các tiểu nhóm doanh thus au:
+ Doanh thu trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Doanh thu bán hàng nội bộ
+ Doanh thu với các bên liên quan
+ Doanh thu hàng gửi bán
+ Doanh thu bán hàng trả góp
+ Doanh thu trích dần
Kiểm tra số dư các tài khoản doanh thu ( completeness, recording, cutoff)
Tính toán số doanh thu ước tính và threshold.so sánh số ước tính với số ghí
sổ và kiểm tra nếu số chênh lệch lơn hơn threshold.Đánh giá kết quả kiểm tra.Kiểm tra chi tiết các tài khoản doanh thu
Trang 21Vì số ghi nợ vào tk giá vốn bán hàng tương ứng phát sinh nên KTV cầnkiểm tra DT bằng cách chọn các mẫu từ các nghiệp vụ ghi nợ COGS, sau đó :Đối chiếu với hóa đơn bán hàng
-đối chiếu giá trên hóa đơn vói giá trên bảng kê bán hàng
-xác định xem DT có được ghi đúng kỳ không
-đối chiếu với sổ chi tiết doanh thu
đối chiếu tổng doanh thu với sổ cái
kiểm tra hàng bán trả lại (validity, recording , cutoff )
chọn mẫu một số khoản hàng bán trả lại từ sổ chi tiết bán hàng
đối chiếu với số ghi giảm doanh thu trên sổ chi tiết doanh thu đồng thờidối chiếu với các chứng từ liên quan
-đánh giá kết quả kiểm tra
-kiểm tra việc phản ánh các tài khoản doanh thu
-kiểm tra tính đúng kỳ của các tài khoản doanh thu (cutoff)
ktv có thể kiểm tra theo 1 trong hai hướng sau:
chọn mẫu một số chứng từ xuất hàng hoặc thực hiện dịch vụ trongkhoảng thời gian 15 ngày trước và sau ngày lập báo cáo tài chính.dối chiếuvới chứng từ xuất hàng đảm bảo doanh thu được ghi đúng kỳ
kiểm tra tính đúng kỳ của hàng bán trả lại giống như của doanh thu kiểm tra doanh thu phát sinh với các ben liên quan
kiểm tra doanh thu phát sinh bằng ngoại tệ
2 Thực trạng kiểm toán doanh thu
Trên đây là phần khái quát về kiểm toán doanh thu tại CPA VIETNAM
Để hiểu rõ hơn em lựa chọn 1 khách hàng mới là công ty ABC và để minhchứng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu ABC là khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản để minh họa về quá trình kiểm toándoanh thu của công ty
2.1 Khách hàng ABC
Trang 22Căn cứ ký kết hợp đồng;
Các bên tham gia ký kết;
Nội dung hợp đồng, luật định và chuẩn mực;
Trách nhiệm và quyền hạn của 2 bên;
Thời gian và giá phí, phương thức thanh toán;
Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng và các thư từ giao dịch với khách hàng được lưu vào Hồ sơ kiểmtoán 2007 mục 1000 – Lập kế hoạch kiểm toán, chỉ mục 1300 – Hợp đồng kiểmtoán Sau khi ký kết hợp đồng, UHY thực hiện Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.2 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán.
Đây là giai đoạn đầu tiên quyết định tới hiệu quả của cuộc kiểm toán.Lâp kế hoạch kiểm toán là một công việc bắt buộc phải thực hiện cho mọi
cuộc kiểm toán, theo GAAS: “ phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán”, theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải lập kế hoạch để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả” Vì vậy, CPA cũng rất coi trọng công việc Lập kế hoạch.
Các giấy tờ làm việc được lưu tại mục 1000 – Lập kế hoạch kiểm toán Giaiđoạn này gồm:
2.1.2.1.Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
ABC là khách hàng mới nên giai đoạn tìm hiểu về khác hàng rất quantrọng, giúp kiểm toán viên có những hiểu biết sâu sắc về khách hàng và giúpích cho việc đánh giá rủi ro từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp Phươngpháp thực hiện chủ yếu trong giai đoạn này là Chủ nhiệm kiểm toán, trưởngnhóm kiểm toán trực tiếp gặp gỡ, phỏng vấn Ban giám đốc, nhân viên công ty
Trang 23khách hàng về tình hình hoạt động kinh doanh của họ Qua đó, kiểm toán viênthu được những thông tin như sau:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng (tiền thân là Công ty xây dựng
thuộc Bộ xây dựng) được thành lập ngày 19/05/1961 Từ tháng 1 năm 2006,thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, Công ty
đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần với tên gọi
mới là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Vốn góp: Vốn điều lệ 35.000.000.000 đồng tương đương với
3.500.000 cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng trong đó vốn nhà nướcchiếm 51%, người lao động trong doanh nghiệp chiếm 47%, còn lại là cổđông ngoài doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực xây lắp,Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thếđiện; Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ
- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xâydựng, bê tông thương phẩm; gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng;cốp pha định hình, giàn dáo, nhà công nghiệp
- Cho thuê nhà xưởng văn phòng công ty
- Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của Pháp luật
Hoạt động xây lắp mang những đặc thù riêng khác với các đơn vị sảnxuất kinh doanh khác nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới phương pháp kiểm toán:Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục có quy mô lớn,mang tính đơn chiếc, thời gian dài nên ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhậndoanh thu: số lượng nghiệp vụ ít nhưng giá trị ghi nhận lớn và có thể ảnhhưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu.Mặt khác vì thời gian, quy mô, cáchthức thi công các công trình khác nhau, những ảnh hưởng từ thiên nhiên nhưmưa gió, lũ lụt…dẫn tới thủ tục phân tích Ước tính doanh thu khó thực hiệnnên thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện là chủ yếu
Những cá nhân chủ chốt:
Trang 24Ông A Chủ tịch hội đồng quản trị
Ông C Uỷ viên hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
Ông D Uỷ viên hội đồng quản trị kiêm Phó giám đốc
Các thông tin trên được lưu tại chỉ mục 1400 – Tìm hiểu khách hàng vàmôi trường hoạt động
2.1.2.2 Tìm hiểu hoạt động kế toán
Vì ABC là khách hàng mới nên việc tìm hiểu thông tin vẫn phải thôngqua gặp gỡ, phỏng vấn, thu thập tài liệu từ các nhân viên kế toán khách hàng.Những thông tin chính thu được như sau:
Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC được trình bày bằngĐồng Việt Nam (VNĐ’000), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với cácChuẩn mực Kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các Quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Vì vậy việc ghi nhận doanh thu phải tuân theo các chuẩn mực kế toánViệt Nam như chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác , cáckhoản doanh thu bằng ngoại tệ cần phải được quy theo VNĐ
Năm tài chính: bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12
Tại ABC, các hợp đồng đều là hợp đồng khoán gọn, vì vậy, thời điểmhạng mục, công trình hoàn thành bàn giao mới ghi nhận doanh thu Nhữnghạng mục được thực hiện liên quan trong nhiều năm tài chính thì tại thời điểmnăm nào hoàn thành bàn giao mới ghi nhận Vì vậy, khi kiểm toán phần hànhdoanh thu cần xem xét thời điểm nghiệm thu công trình năm nào thì ghi nhậndoanh thu năm đó
Với các dịch vụ khác phải thực sự phát sinh trong năm tài chính đó mớighi nhận vào doanh thu trong năm
Phần mềm kế toán áp dụng: Fast Accouting.
Hình thức sổ: Nhật ký chung.
Trang 25Một số nguyên tắc quan trọng:
…
Ước tính kế toán: Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giámđốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo vềcông nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tạingày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chiphí trong suốt những năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế cóthể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi đơn vị có
thể thu được các lợi ích kinh tế và có thể được xác định một cách chắc chắn:
- Doanh thu công trình xây dựng được ghi nhận trên cơ sở xác nhận khốilượng hoàn thành, có thanh quyết toán, bàn giao cho khách hàng và kháchhàng chấp nhận thanh toán
Vì vậy, khi kiểm toán, xác minh phần doanh thu ghi nhận với công trìnhcác hạng mục hoành thành phải dựa Biên bản nghiệm thu khối lượng, hồ sơthanh quyết toán có xác nhận của chủ đầu tư
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi các rủi ro,lợi ích và quyền sở hữu hàng hoá được chuyển sang người mua đồng thời đơn
vị có thể xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán bàng Thờiđiểm ghi nhận doanh thu thông thường trùng với thời điểm chuyển giao hànghoá, dịch vụ, phát hành hoá đơn cho người mua và người mua chấp nhậnthanh toán Đối với những dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán, doanh thuđược xác định trên kết quả phần công việc thực hiện
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lợi nhuận được chia hàng năm(nếu có) từ các bên liên doanh, Công ty liên kết mà Công ty tham gia gópvốn, lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác nhận
Trang 26dựa trên số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng và lãi suất áp dụng cho từng thời
kỳ của các ngân hàng
Nguyên tắc kết chuyển giá vốn các công trình xây dựng cơ bản: căn
cứ vào biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành, quyết toán giá trị A-B từnggiai đoạn.Công ty kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh tập hợp cho từng côngtrình liên quan đến việc ghi nhận doanh thu trong năm được tập hợp theothực tế và ước tính đúng kỳ kế toán vào giá vốn công trình
2.1.2.3 Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát
Đây là một nội dung quan trọng trong đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ Đặc biệt với khách hàng mới như ABC thì đây là một công việc cần thiết góp phần đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ có tạo ra thông tin đáng tin cậy hay không Thực hiện công việc này, kiểm toán viên dùng Bảng câu hỏi gồm
20 câu hỏi chính yêu cầu trả lời “có” hoặc “không” tác động lên môi trường kiểm soát và câu hỏi phụ cho câu hỏi chính đó Với những câu trả lời “có” cầnphải trả lời thêm các câu hỏi phụ Bảng câu hỏi như sau:
lời Câu hỏi phụ
1.Có lý do nào để nghi ngờ tính chính trực của thành viên
ban giám đốc hoặc nghi ngờ vào thư giải trình của ban giám
đốc khách hàng không ?
Trang 27và hợp lý.
2.1 Đơn vị có áp dụng các chính sách kế toán đang gây
2.2 Có phải khách hàng đang thương lượng hoặc có kế
hoạch thương lượng các vấn đề tài chính quan trọng mà các
điều khoản trong thương lượng này chịu ảnh hưởng từ báo
2.1 Có phải đơn vị có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài? Có
2.2 Đơn vị có áp dụng kỹ thuật tài chính phức tạp không? Không
…
BẢNG 2.1: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT CỦA ABC
Kiểm toán viên thực hiện phân tích chênh lệch trên Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả kinh doanh Theo hướng dẫn, hỗ trợ của phần mềm IAS
và các chuyên gia tại công ty, tỷ lệ chênh lệch tối đa chấp nhận được đối vớiBảng cân đối kế toán tối đa là 20%, còn với báo cáo kết quả kinh doanh thì tỷ
lệ này là 10% Mọi chênh lệch vượt quá tỷ lệ này cần giải thích các nguyênnhân, dự đoán các khả năng có thể xảy ra Sau đây là bảng phân tích sơ bộBảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH SƠ BỘ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA ABC
Tên tài khoản
M ã số
Ghi chú 31/12/ 2008 31/12/ 2007
Chênh lệch Giá trị >20
%
A Tài sản ngắn
hạn
10 0
255.028.425.99
2
217.276.211.113 37.752.214.87
9 17% 1.Tiền và tương
đương tiền
11 0
59.583.388.885 73.135.760.583
-13.552.371.69
8 -19%
B Tài sản dài
hạn
20 0
137.950.545.24
4
100.849.030.150 37.101.515.09
4 37%
…
Trang 28B Vốn chủ sở
hữu
40 0
120.940.182.33
2
79.968.807.877 40.971.374.45
5 51%
….
Tổng Nguồn vốn 44
0 392.978.971.236 318.125.241.263 74.853.729.973 24%
(Trích giấy tờ làm việc của KTV)
Qua Bảng cân đối kế toán ta thấy tình hình tài chính của ABC năm naynhư sau: Tổng tài sản, cũng như tổng nguồn vốn tăng lên 74.853.729.973VNĐ tương đương 24% Điều này do, năm nay công ty mở rộng quy mô vốnchủ sở hữu tăng 35.564.124.000 VNĐ Mặt khác các khoản vay của công ty
để đầu tư cũng tăng lên đáng kể Khoản nguồn vốn tăng thêm chủ
yếu được đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản dài hạn tăng lên37.101.515.094 VNĐ tương đương 37% Mặt khác công ty cũng mở rộng cáchoạt động tài chính khác, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con Điều nàycho thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh một cách đáng
kể Các khoản phải thu giảm mạnh 13.552.371.698 VNĐ, trong khi doanh thunăm nay tăng lên so với năm trước chứng tỏ những nỗ lực của ABC trongviệc thu hồi nợ…Các con số trên cho thấy tình tài tài sản, nguồn vốn năm
Gh i ch ú
Năm 2008 Năm 2007
Chênh lệch Giá trị >10
3 Doanh thu thuần
-%
8.Chi phí bán hàng 24 8 970.019.428 6.270.589.152 2.699.430.276 43%
Trang 29(Trích giấy tờ làm việc của KTV)
BẢNG 2.3: BẢNG PHẨN TÍCH SƠ BỘ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA ABC
Qua báo cáo trên thấy kết quả hoạt động kinh doanh của năm nay khôngtốt bằng năm trước Lợi nhuận kế toán trước thuế giảm trên 1 tỷ VNĐ tươngđương 9,5 % so với năm 2007 Tuy nhiên cũng cần hiểu rằng, năm 2008 làmột năm khó khăn với các nhà xây dựng vì giá cả vật liệu xây dựng tăng lênnhanh chóng
Trong năm 2008:
- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: tăng 21.138.327.507VNĐ
tương đương 12,4% Doanh thu tăng lên có thể do những nguyên nhân sau:
Công ty có những biện pháp nhằm thúc đẩy tiến độ xây lắp trong nămhoặc Công ty ký kết thêm các hợp đồng xây dựng mới và hoàn thành việc xâydựng từng hạng mục trong năm, đây là một nguyên nhân tốt
Cũng có thể, khoản doanh thu bị khai tăng do tính toán, ghi sổ sai, ghitrùng hoăc cũng có thể do khách hàng cố tình muốn khai tăng doanh thu để có
1 báo cáo tài chính đẹp
Cũng không ngoại trừ khả năng doanh thu bị khai thiếu so với thực tếmặc dù doanh thu năm nay cao hơn năm trước như doanh thu năm trước bịghi vào năm sau hay tính toán ghi sổ sai…
- Gía vốn hàng bán: tăng với tỷ lệ cao (tăng19 % so với năm trước), mức
tăng này cao hơn cả mức tăng doanh thu, nguyên nhân là do năm 2008 giá chiphí vật liệu xây dựng tăng cao, đặc biệt là sắt, thép
Tuy nhiên, ở đây kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục phân tích tỷ suất Tổng giá vốn / Tổng doanh thu để thấy được trong 1 đồng doanh thu phải bỏ
ra bao nhiêu đồng giá vốn Năm 2007 tỷ lệ này là 79%, năm 2008 tỷ lệ này là 85% chứng tỏ chi phí xây dựng năm 2007 cao hơn 2006
Chi phí bán hàng: chủ yếu là khoản trích Chi phí bảo hành (không được
trích quá 5% giá trị hạng mục công trình) Đây là con số ước tính vì vậy cần phải được xem xét kỹ lưỡng Khoản chi phí bán hàng năm 2008 tăng
2.699.430.276VNĐ với giá trị tương đương 43% so với năm cũ là khoản chi phí bảo hành trích thêm cho một số công trình hạng mục trong năm nay
Trang 30Ngoài ra, để phân tích Báo cáo tài chính của khách hàng, KTV có thể sử dụng thêm thủ tục phân tích tỷ suất sẽ dễ dàng nhận thấy hiệu quả kinh doanh năm 2008 không tốt bằng 2007:
- Phân tích tỷ suất lợi nhận / Vốn chủ sở hữu : năm 2008 là 11% và năm
2007 là 18%
- Tỷ suất lợi nhuận / trên tổng tài sản: năm 2008 là 3% và năm 2007 là 5%Các chỉ số trên cho thấy hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của năm 2008 không được tốt bằng năm 2007
2.1.2.5.Xác định trọng yếu và rủi ro
Sau khi thực hiện tìm hiểu về khách hàng và phân tích sơ bộ tình hìnhtài chính doanh nghiệp, kiểm toán viên xác định trọng yếu và rủi ro
Xác định trọng yếu: Kiểm toán viên lựa chọn khoản mục doanh thu để
xác định mức độ trọng yếu Đây là số tiền được xem là trọng yếu với báo cáotài chính được kiểm toán Theo bảng Hướng dẫn tính trọng yếu theo doanhthu, vì độ lớn giá trị doanh thu là 191.405.854.283 VNĐ tương đương11.951.661$ nên tỷ lệ xác định PM là 1,2%
- PM sau thuế = doanh thu tỷ lệ xác định PM
= 191.405.854.283 1,2% = 2.296.870.251 VNĐ
- Xác định tỷ lệ thuế ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Đây là tỷ lệ thuếThu nhập doanh nghiệp do khách hàng cung cấp Với ABC tỷ lệ này là: 25%
- Xác định trọng yếu trước thuế:
PM trước thuế = PM sau thuế / (1- tỷ lệ thuế) = 3.262.493.669 VNĐ.
- Xác định tỷ lệ sai sót ước tính – đây là tỷ lệ giảm PM trước thuế để dựtính cho tổng sai sót dự kiến sẽ phát hiện trong cuộc kiểm toán, theo cácchuyên gia tại UHY thì tỷ lệ này từ 10% - 20% Tuy nhiên công ty không cómột hướng dẫn cụ thể nào để xác định tỷ lệ này mà chủ yếu phụ thuộc vàokinh nghiệm của người lập kế hoạch như dựa vào đặc điểm kinh doanh củakhách hàng, khách hàng cũ hoặc mới… Vì ABC là khách hàng năm đầu nênkiểm toán viên lựa chọn tỷ lệ này ở mức tối đa 20%
- Xác định mức trọng yếu chi tiết đã có điều chỉnh ảnh hưởng của thuế:
MP = PM trước thuế (1- Tỷ lệ sai sót ước tính) = 2.849.994.935
Trang 31Bảng xác định mức độ trọng yếu được kiểm toán viên lưu lại tại chỉ mục
1700 – Xác định mức trọng yếu kế hoạch
Xác định rủi ro: dựa vào thông tin tìm hiểu và đánh giá về khách hàng,
kiểm toán viên đánh giá rủi ro, lập Bảng tổng hợp rủi ro và xử lý rủi ro như sau:
BẢNG 2.4: BẢNG TỔNG HỢP RỦI RO VÀ XỬ LÝ RỦI RO CỦA ABC
lý số liệu, yêu cầu khách hàng xử lý bổ sung Trường hợp không xử lý được, đánh giá sai sót để đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp
2.1.2.7 Lập kế hoạch chi tiết
Sau khi lập Kế hoạch kiểm toán tổng hợp, kiểm toán viên thực hiện lập
Kế hoạch kiểm toán chi tiết trong đó xây dựng chương trình kiểm toán chotừng khoản mục và phân công công việc cho từng thành viên nhóm Chươngtrình kiểm toán nêu toàn bộ bước công việc thực hiện cho việc kiểm toándoanh thu Chương trình này là mẫu chung được áp dụng cho tất cả các kháchhàng kể cả khách hàng mới và cũ Chương trình kiểm toán khoản mục doanhthu như sau:
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU Các thủ tục kiểm toán cơ bản:
Thủ tục kiểm toán tổng hợp
01 Kiểm tra chính sách ghi nhận doanh thu