Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất
Trang 1Mục lục
Trang
Chơng I: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nớc về
hoạt động đầu t có sử dụng nguồn vốn ODA. 5
2 Bản chất quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t 5
3 Mục đích của quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t 6
4 Nguyên tắc quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t 7
5 Nội dung của công tác quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t 8
II.Vốn viện trợ phát triển chính thức ODA.
(Official Development Assistance) 10
3 Bản chất, đặc điểm và các hình thức cung cấp nguồn vốn
4 Tầm quan trọng của nguồn vốn ODA trong sự nghiệp phát
triển kinh tế ở các nớc đang phát triển và ở Việt Nam
13
Chơng II: Thực trạng quản lý Nhà nớc đối với các
chơng trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA. 16
I Quản lý Nhà nớc đối với việc huy động và sử dụng nguồn
vốn ODA trong sự nghiệp phát triển kinh tế ở Việt Nam. 16
1 Quản lý Nhà nớc về tình hình thu hút và giải ngân nguồn vốn
II Hoạt động quản lý Nhà nớc đối với các chơng trình dự án sử
2 Quá trình phê duyệt và tổ chức QLNN về ODA 24
3 Tổ chức thực hiện các chơng trình dự án sử dụng vốn ODA 27
Trang 24 Những quy định về thuế đối với các chơng trình dự án sử
Chơng III: Một số vấn đề còn tồn tại và những giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả quản
lý Nhà nớc đối với các chơng trình dự án sử
I Một số vấn đề còn tồn tại trong hoạt động QLNN đối với các chơng trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA 30
II Những giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả QLNN
đối với các chơng trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA. 31
1 Những giải pháp để nâng cao hiệu quả QLNN đối với các
ch-ơng trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA 31
2 Một số kiến nghị để thực hiện tốt các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với các chơng trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA
33
Lời nói đầu
Trang 3Để tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá (CNH- HĐH) đất nớc thì vốn
là một yếu tố quan trọng, một điều kiện không thể thiếu đợc nhất là trong giai
đoạn đầu của quá trình CNH, nền kinh tế còn thiếu vốn nghiêm trọng và tiết kiệm trong nớc còn quá thấp thì bổ sung nguồn vốn đầu t bằng nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng- chủ yếu là vốn ODA và FDI Trong đó ODA là nguồn vốn rất quan trọng, đây là nguồn vốn của các chính phủ, các quốc gia phát triển, các
tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ với mục tiêu trợ giúp cho các nớc
đang phát triển, nguồn vốn này có những u đãi nhất định, do đó trong giai đoạn
đầu của công cuộc CNH, các nớc đang phát triển thờng coi ODA là một “giải pháp cứu cánh” để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn trong nớc vừa tạo ra cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng môi trờng đầu t thuận lợi để kêu gọi vốn đầu t trực tiếp FDI, đồng thời tạo điều kiện đầu t trong nớc phát triển và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới Nhận thức đợc tầm quan trọng của nguồn vốn ODA trong những năm vừa qua Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều biện pháp để khai thông và tăng cờng thu hút nguồn vốn này Đến nay nớc ta đã thiết lập đợc quan hệ ngoại giao với 24 nhà tài trợ song phơng, 15 nhà tài trợ đa phơng và hơn 300 tổ chức phi chính phủ
ODA là một khoản vay u đãi để giúp các nớc đang phát triển, sau một thời gian nhất định phải hoàn trả cả vốn và lãi, do đó tăng cờng và nâng cao quản lý nhà nớc đối với việc huy động và sử dụng nguồn vốn ODA thì có ý nghĩa cực kỳ
to lớn Nhà nớc phải quản lý chặt chẽ ngay từ khi đàm phán ký kết hiệp định
đến khi xét duyệt, xây dựng dự án, đấu thầu thi công và thanh quyết toán công trình
Với ý nghĩa thiết thực và tầm quan trọng của nguồn vốn ODA em xin chọn
đề tài: “ Nâng cao hiệu quả quản lý nhà n ớc đối với các ch ơng trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA ” nhằm đa ra một số thực trạng quản lý nhà nớc cũng nh
đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với việc huy
động và sử dụng nguồn vốn ODA
ơng III : Một số vấn đề còn tồn tại và những giải pháp kiến nghị nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với các chơng trình dự án sử dụng vốn ODA.Với thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng còn nhiều hạn chế, trong quá trình phân tích đề tài chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Em kính mong các thầy, cô cùng bạn bè góp ý kiến để đề tài đợc hoàn thiện hơn
Trang 5Chơng I.
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nớc về hoạt động
I.Quản lý nhà nớc về hoạt động đầu t:
1.Khái niệm:
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các
đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu đã
đề ra
Quản lý nhà nớc về hoạt động đầu t là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hớng của các cơ quan nhà nớc vào quá trình đầu t (bao gồm các công tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thanh toán tài sản do đầu t tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức kỹ thuật Cùng các biện pháp khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan và quy luật vận động đặc thù của
đầu t nói riêng
2 Bản chất nhà nớc về hoạt động đầu t:
Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng với bản chất là nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa đã tạo động lực thu hút đợc nhiều vốn đầu t vào phát triển kinh tế Nhà nớc đã thực hiện chức năng quản lý với t cách là cơ quan quyền lực đại diện cho nhân dân và với chức năng là chủ tài sản thuộc sở hữu của toàn dân Song cơ chế thị trờng với sự hoạt động của các quy luật nh quy luật giá cả, quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, không cho phép Nhà nớc can thiệp một cách trực tiếp lên chủ thể bị quản lý mà Nhà nớc chỉ quản lý gián tiếp thông qua pháp luật, chiến lợc phát triển kinh tế và chính sách kinh tế Đầu t là hoạt động mang tính liên ngành, vì vậy sự can thiệp của nhà nớc vào lĩnh vực đầu t thờng mạnh hơn
so với lĩnh vực khác Quản lý nhà nớc về hoạt động đầu t bao gồm các nội dung sau:
- Xây dựng các chiến lợc phát triển, kế hoạch định hớng cung cấp thông tin,
dự báo để hớng dẫn cho hoạt động đầu t
Trang 6- Xây dựng luật pháp, qui chế và các chính sách quản lý đầu t Nh luật xây dựng, luật thuế, luật đầu t, luật bảo vệ môi trờng, luật đất đai, luật đấu thầu,
- Tạo môi trờng kinh tế thuận lợi và quy định khuân khổ pháp lý cho hoạt
- Tổ chức các doanh nghiệp nhà nớc để tham gia điều tiết thị trờng
- Xây dựng chính sách đào tạo cán bộ trong lĩnh vực đầu t, quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ
- Đảm bảo đáp ứng đòi hỏi phát triển của đất nớc theo đờng lối mà các đại hội Đảng đã đề ra
- Quản lý đồng bộ hoạt động đầu t từ khi bỏ vốn cho đến khi thanh lý các tài sản do đầu t tạo ra
3 Mục đích của quản lý nhà nớc về hoạt động đầu t:
Mục tiêu này đợc nhìn nhận dới hai góc độ vi mô và vĩ mô, mỗi góc độ có những mục tiêu khác nhau
3.1 Trên giác độ quản lý vĩ mô mục tiêu là:
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong từng thời
kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân
- Sử dụng vốn đầu t do Nhà nớc quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô lãng phí
- Đảm bảo xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc đáp ứng yêu cầu bền vững mỹ quan, bảo vệ môi trờng sinh thái tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến để đảm bảo chất lợng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình
3.2 Trên giác độ quản lý vi mô:
Mục tiêu quản lý hoạt động đầu t ở cơ sở là đạt đợc hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu t thấp nhất trong một thời gian nhất định Trên cơ sở đạt đợc các mục tiêu quản lý của từng giai đoạn từng dự án đầu t
Trang 7- Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu t mục tiêu chủ yếu là đảm bảo chất lợng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự toán tính toán.
- Đối với giai đoạn thực hiiện đầu t mục tiêu chủ yếu là đảm bảo tiến độ chất lợng với chi phí thấp nhất
- Đối với giai đoạn vận hành các kết quả đầu t là nhanh chóng thu hồi vốn
đã bỏ ra và có lãi đối với công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh hoặc hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất đối với các công cuộc đầu t khác
4 Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu t:
Để quản lý hoạt động đầu t có hiệu quả và đạt đợc lợi ích tối u thì Nhà quản
lý phải dựa vào những nguyên tắc bắt buộc khách quan, các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu t có những nét chung của khoa học quản lý đợc vận dụng cụ thể vào quản lý hoạt động đầu t
4.1 Nguyên tắc thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa kinh tế và chính trị:
Đây là một đòi hỏi khách quan vì kinh tế quyết định chính trị và chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, có tác động tích cực hay tiêu cực đến phát triển kinh tế Kết hợp giữa kinh tế với chính trị là động lực thúc đẩy nền kinh tế nói chung và hoạt động đầu t nói riêng Việc tuân thủ nguyên tắc này thể hiện ở việc quản lý những mục tiêu đầu t cụ thể phải dựa trên những cơ chế chính sách các định hớng phát triển kinh tế Chủ đầu t tiến hành hoạt động đầu t phải tuân thủ pháp luật và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc
4.3 Nguyên tắc quản lý ngành kết hợp với quản lý theo địa phơng và vùng lãnh thổ:
Đây là một sự kết hợp một cách khách quan giữa hai xu hớng chuyên môn hoá theo ngành và phân bổ sản xuất theo vùng lãnh thổ Một hoạt động đầu t là thành quả của các ngành nên các cơ quan quản lý ngành (Bộ, ngành, tổng cục của trung ơng) chịu trách nhiệm quản lý những vấn đề kỹ thuật của ngành mình
và quản lý nhà nớc về kinh tế với các hoạt động đầu t thuộc ngành theo sự phân cấp, phân công của nhà nớc Còn các cơ quan của địa phơng quản lý về mặt hành chính xã hội với mọi đối tợng nằm ở địa phơng và thực hiện quản lý nhà n-
Trang 8ớc về hoạt động đầu t ở địa phơng mình theo phân cấp quản lý của Nhà nớc Vấn đề quan trọng nhất trong sự kết hợp này là vấn đề quy hoạch định hớng và kết hợp với việc phân bổ cơ cấu đầu t theo ngành và lãnh thổ một cách hợp lý nhằm phát triển tốt các ngành, đồng thời sử dụng tổng hợp và phát triển toàn diện vùng lãnh thổ.
4.4 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích trong đầu t:
Lợi ích kinh tế là một vấn đề nhạy cảm, phức tạp và có tác dụng thúc đẩy và
có thể kìm hãm hoạt động kinh tế Kết hợp hài hoà các lợi ích giữa các chủ thể trong nền kinh tế vừa tạo động lực thúc đẩy mọi hoạt động nền kinh tế vừa làm cho nền kinh tế phát triển ổn định và vững chắc
4.5 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả:
Nguồn lực phát triển kinh tế nói chung đầu t nói riêng là có hạn nên viêc sử dụng nó phải tiết kiệm và có hiệu quả với một nguồn lực nhất định thì phải đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất hay để đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội dự kiến nhất định nào đó thì nguồn lực phát triển đợc sử dụng cho đầu t thấp nhất
Trong hoạt động đầu t thì nguyên tắc cơ bản của aủa quản lý đầu t là:
Nhà nớc thống nhất quản lý đầu t và xây dựng đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch và kế hoạch xây dựng đô thị nông thôn, tiêu chuẩn xây dựng, lựa chọn công nghệ, sử dụng đất đai tài nguyên, bảo
vệ môi trờng sinh thái, thiết kế kỹ thuật kiến trúc xây lắp, bảo lãnh công trình và các khía cạnh khác của dự án Riêng các dự án sử dụng vốn ngân sách thì Nhà nớc còn quản lý về mặt thơng mại tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án
Đảm bảo tình hình thực hiện đầu t theo ba giai đoạn sau:
- Chuẩn bị đầu t
- Thực hiện đầu t
- Kết thúc xây dựng dự án đa vào khai thác sử dụng
Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc ở tầm vĩ mô với chức năng quản
lý nhà nớc ở tầm vi mô, chức năng quản lý nhà nớc với chức năng quản lý sản xuất kinh doanh, quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nớc, chủ đầu
t và của các tổ chức t vấn và các doanh nghiệp liên quan trong quá trình đầu t
5 Nội dung của công tác quản lý Nhà nớc về hoạt động đầu t:
Công tác quản lý đầu t đợc xem xét trên hai giác độ vĩ mô và vi mô, nội dung của hai giác độ nh sau:
Trang 95.1 Trên giác độ quản lý vĩ mô thì Nhà nớc thống nhất quản lý đầu t thông qua các nội dung sau:
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt
động đầu t, ban hành sửa đổi đầu t trong nớc, luật đầu t nớc ngoài và các văn bản dới luật nhằm khuyến khích các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài đầu t Mặt khác đảm bảo cho các công cuộc đầu t thực hiện đáp ứng đợc sự đòi hỏi của quá trình CNH, HĐH theo định hớng xã hội chủ nghĩa của đất nớc
- Xây dựng chiến lợc quy hoạch đầu t theo từng ngành từng địa phơng nằm trong chiến lợc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Từ đó xác định các danh mục dự án đầu t u tiên
- Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, các chuẩn mực đầu t
- Thực hiện các nhằm huy ddộng vốn đầu t trong nớc và thu hút vốn đầu t nớc ngoài
- Kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật của các chủ đầu t và
xử lý các vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của Nhà nớc về giấy phép đầu t
- Điều chỉnh xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình phát huy hiệu quả của các công cuộc đầu t
- Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t, kịp thời bổ sung
và điều chỉnh những bất hợp lý cha phù hợp với cơ chế chính sách
- Đào tạo huấn luyện đội ngũ chuyên môn chuyên sâu vào từng lĩnh vực của hoạt động đầu t
5.2 Đối với các bộ ngành và các địa phơng nội dung hoạt động quản lý
- Xây dựng kế hoạch huy động vốn đầu t
- Hớng dẫn nhà đầu t Việt Nam lập bảng mô tả dự án đầu t, lập
dự án tiền khả thi, lựa chọn đối tác đầu t nớc ngoài, đàm phán ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết trong đầu t với nớc ngoài
- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình hoạt động của các dự án
đầu t thuộc ngành, địa phơng theo chức năng nhiệm vụ đợc phân cấp quản lý
Trang 10- Hỗ trợ trực tiếp quản lý các vấn đề phát sinh trong quá trình
đầu t nh vấn đề cấp đất, tuyển dụng lao động, xây dựng công trình
- Đề nghị với cấp trên điều chỉnh sửa nđổi bổ sung những bất hợp lý trong cơ chế chính sách, các quy định dới luật
5.3 Đối với chủ thể là cơ sở thì nội dung quản lý đầu t bao gồm:
- Điều phối kiểm tra đánh giá hoạt động đầu t của các cơ sở nói chung và của từng dự án nói riêng
Xây dựng kế hoạch đầu t và kế hoạch huy động vốn để thực hiện các kế hoạch
Trong khuôn khổ hợp tác phát triển các nớc OECD lập ra những uỷ ban chuyên môn trong đó có uỷ ban viện trợ phát triển DAC nhằm giúp các nớc
đang phát triển
ODA đợc gọi là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của một nớc hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nớc đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nớc này
Ngày nay nguồn vốn ODA không chỉ ở các nớc DAC mặc dù các nớc này vẫn chiếm đại bộ phận khoảng 80%, ngoài ra nguồn vón này còn từ Nga và các nớc Đông Âu chiếm 10%, các nớc ả rập có dầu mỏ chiếm 5% ODA đợc thực hiện trên cơ sở song phơng hoặc đa phơng, viện trợ đa phơng thông qua các tổ chức quốc tế nh các tổ chức Liên hợp quốc, Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) viện trợ đa phơng thờng chiếm 20% tổng số vốn ODA Nội dung của vốn viện trợ ODA bao gồm:
Viện trợ không hoàn lại, nó thờng chiếm 25% tổng số vốn ODA
Trang 11 Hợp tác kỹ thuật.
Cho vay u đãi bao gồm cho vay không lãi suất, cho vay với lãi suất u
đãi từ 0,5% - 5%/năm và trả vốn sau 3 năm, hoàn vốn trong thời gian từ 10 - 15 năm
2.Khái niệm về ODA.
Vốn ODA - hay còn gọi là vốn viện trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãi (về lãi suất, thời gian
ân hạn và trả nợ) của các Chính phủ, các tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc tế (nh WB, ADB, IMF ) dành cho chính phủ và nhân dân nớc viện trợ, các cơ quan và tổ chức hỗ trợ phát triển nêu trên đợc gọi chung là đối tác viện trợ nớc ngoài
3 Bản chất, đặc điểm và các hình thức cung cấp nguồn vốn ODA:
3.1 Bản chất:
Viện trợ phát triển chính thức ODA là một hình thức đầu t trong quan hệ
đầu t quốc tế, thông qua viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ có hoàn lại với lãi suất thấp Mục đích của hình thức đầu t này là nớc viện trợ mong muốn đạt đợc các lợi ích khác nhau về kinh tế, chính trị, quân sự và đôi khi đơn thuần là múc
đích nhân đạo Các tổ chức quốc tế viện trợ theo các yêu cầu của những nớc tài trợ nguồn tài chính, trong kế hoạch Marshall Mỹ cam kết giúp các nớc Tây Âu
12 tỷ USD để khôi phục kinh tế, đổi lại các nớc này phải nhập khẩu hàng hoá của Mỹ sản xuất, điều này Mỹ đạt đợc hai mục đích cả về kinh tế và chính trị, tạo ra sức mạnh quân sự để chống lại các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô đồng thời tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển Về mục đích chính trị nguồn vốn viện trợ ODA tạo ra sự lệ thuộc vào các nớc viện trợ, các nớc hỗ trợ tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, ngoại giao trên trờng quốc tế Đối với các tổ chức quốc tế cũng không nằm ngoài mục đích đó, các tổ chức quốc tế nối lại viện trợ cho Việt Nam chỉ sau khi Mỹ bỏ cấm vận Ngoài ra còn có các chơng trình viện trợ đơn thuần và nhân đạo nh chơng trình viện trợ cho các nớc nghèo Châu á, chơng trình liên minh vì tiến bộ đối với các nớc châu Mỹ- La tinh, ở n-
ớc ta có chơng trình nớc sạch nông thôn của UNICEF, chờg trình chống bại liệt trẻ em, chơng trình chống sốt rét Ngày nay viện trợ ODA thờng tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động thu hút vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài của các nớc đang phát triển, điều đó thể hiện Nhật Bản là nhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam thì cũng là một nớc có vốn đầu t trực tiếp lớn nhất cho Việt Nam
Đối với nớc tiếp nhận ODA thì nguồn vốn này có vai trò cực kỳ quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế Vì nguồn vốn ODA có mục đích viện trợ cho các nớc đang phát triển và chậm phát triển, do vậy nguồn vốn này có những u
Trang 12đãi nhất đinh Do những u đãi này mà các nớc đang và chậm phát triển trong giai đoạn đầu của công cuộc CNH đất nớc thờng coi ODA nh một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu t trong nớc vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng môi trờng đầu t thuận lợi để kêu gọi vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và tạo điều kiện thúc đẩy đầu t trong nớc phát triển.
3.2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA:
Hỗ trợ phát triển chính thức ODA có những đặc điểm chủ yếu sau:
Là nguồn vốn tài trợ u đãi của nớc ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp
điều hành dự án nhng có thể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia Tuy nớc chủ nhà có quyền quản lý sử dụng vốn ODA, nhng thông thờng danh mục dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ
Nguồn vốn ODA gồm viện trợ không hoàn lại và các khoản viện trợ u
đãi Tuy vậy nếu quản lý và sử dụng vốn ODA kém hiệu quả sẽ có nguy cơ gánh nặng nợ nần trong tơng lai
Các nớc nhận vốn ODA phải hội đủ một số những điều kiện nhất định
mới đợc nhận tài trợ
ODA chủ yếu dành hỗ trợ cho các dự án đầu t vào các cơ sở hạ tầng, nh
giao thông vận tải, giáo dục, y tế
Các nhà tài trợ là các tổ chức viện trợ đa phơng (bao gồm: Tổ chức thuộc
tổ chức LHQ, liên minh châu Âu, IMF, WB, ADB, ) và các tổ chức viện trợ song phơng
ODA phụ thuộc vào mối quan hệ chính trị và quan điểm chính trị của các
nớc viện trợ và các nớc nhận viện trợ
Có sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút vốn ODA.
3.3 Các hình thức chủ yếu cung cấp vốn ODA:
Vốn viện trợ phát triển chính thức ODA đợc cung cấp dới các dạng nh sau:
Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp dới dạng
tiền mặt hoặc hàng hoá để hỗ trợ ngân sách của chính phủ
Hỗ trợ theo chơng trình: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp để thực
hiện một chơng trình nhằm đạt đợc một hoặc nhiều mục tiêu với tập hợp các dự
án thực hiện trong một thời gian xác định và địa điểm cụ thể
Hỗ trợ kỹ thuật: Đây là các khoản ODA hỗ trợ phát triển thể chế, tăng
c-ờng năng lực của các cơ quan Nhà nớc, chuyển giao công nghệ, thộng qua cung
Trang 13cấp chuyên gia, cung cấp trang thiết bị nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ tại nớc nhận vốn hỗ trợ hoặc ở nớc ngoài, hỗ trợ nghiên cứu điều tra cơ bản (lập quy hoạch nghiên cứu khả thi) Một dự án hỗ trợ kỹ thuật có thể bao gồm một hoặc tất cả các nội dung trên.
Hỗ trợ theo dự án: ODA đợc cung cấp để thực hiện dự án xây dựng cơ
bản bao gồm xây lắp trang thiết bị hoặc chỉ đơn thuần cung cấp trang thiết bị Trong nội dung dự án xây dựng cơ bản có thể bao gồm cả nhiệm vụ t vấn , đào tạo cná bộ Việt Nam tại chỗ hoặc gửi ra nớc ngoài
4 Tầm quan trọng của nguồn vốn ODA trong sự nghiệp phát triển kinh
tế ở các nớc đang phát triển và ởViệt Nam:
4.1 Vai trò của ODA trong chiền lợc phàt trỉên của các nờc đang phát triển:
Nguồn vốn OĐA có một vai trò quan trọng đồi vời sự phàt triển của các nớc
đang phát triển thể hiện rõ nét ở các khía cạnh sau
Thứ nhất: ODA có vai trò bổ xung cho nguồn vốn trong nớc trong thời kì
đầu của công cuộc công nghiệp hoá đất nớc Việc huy động vốn trong nớc vẫn rất khó khăn nên ODA là nguồn quan trọng trong việc bổ xung cho nguồn vốn trong nớc
Thứ hai: ODA dới dạng viện trợ không hoàn lại giúp cho các nớc nhận viện
trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
Thứ ba: ODA giúp các nớc đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế.
Đối với các nớc đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không thể tránh khỏi, trong đó nợ nớc ngoài và thâm hụt cán can thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là tình trạng phổ biến Để giải quyết vấn đề này, các quốc gia đều phải
cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế
Thứ t: ODA tăng khẳ năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu
t phát triển trong nớc ở các nớc đang phát triển
Thứ năm: Xét vế mặt tổng thể ODA là những công cụ quan trọng hỗ trợ các
nớc đang phát triển và chậm phát triển thực hiện chiến lợc xoá đói giảm nghèo
4.2 Huy động vốn ODA để đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam:
Tranh thủ nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội là một chủ chơng lớn của Đảng và Nhà nớc trong thời kỳ mở của Nghị quyết đại hội đảng lần thứ VIII đã nhấn mạnh đến nhiệm vụ tranh thủ thu
Trang 14hút vốn ODA đa phơng và song phơng, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và nâng cao trình độ khoa học công nghệ, quản lý
đồng thời dành một phần vốn tín dụng đầu t cho ngành nông lâm ng nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và u tiên viện trợ không hoàn lại cho vùng chậm phát triển
Đối với nớc ta nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất lớn vì vậy chúng ta cần phải tranh thủ mọi nguồn vốn trong đó có ODA và các nguồn viện trợ khác Trong những năm trớc đây nguồn viện trợ ODA chủ yếu là NGO và từ các nớc thành viên hội đồng tơng trợ kinh tế (trớc hết là Liên xô) và các nớc DAC, OPEC
Vì vậy huy động nguồn vốn ODA để đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta là công việc hết sức cần thiết tạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển đồng thời nó cũng là động lực giúp đỡ cho việc thu hút FDI ngày càng nhiều vào Việt Nam
4.3 Những nguồn vốn ODA quan trọng đối với Việt Nam.
Viện trợ phát triển ODA dù là song phơng hay đa phơng đều gắn với yếu tố chính trị và sự ổn định của chính trị là điều kiện tiên quyết để tranh thủ viện trợ phát triển ODA Đối với Việt Nam ta thì thu hút nguồn viện trợ ODA của phơng Tây không dễ dàng, nớc ta chỉ bắt đầu tiếp cận thực sự với ODA khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết dứt điểm và đặc biệt là với sự nỗ lực ngoại giao và uy tín do sự thành công của đờng lối đổi mới kinh tế đã ngày càng nhận đợc nhiều nguồn vốn ODA
Trong thập kỷ 80 ngoài sự giúp đỡ của các nớc XHCN, trong điều kiện thuận lợi Việt Nam đã bắt đầu nhận đợc sự hỗ trợ từ chơng trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) và tổ chức này đã hỗ trợ cho Việt Nam trong việc tiếp cận với các tổ chức viện trợ quốc tế
Từ đầu thập kỷ 90 với sự kết thúc của chiến tranh lạnh đối tợng trực tiếp nhận vốn ODA đợc mở rộng rất nhiều, do vậy tình trạng cạnh tranh thu hút vốn ODA trở nên đặc biệt gay gắt Tuy nhiên nớc ta vẫn huy động đợc nguồn vốn này một cách đáng kể, các tổ chức viện trợ ODA chủ yếu là: Chính phủ Nhật Bản, IMF, WB, ADB Ngoài ra chúng ta còn tranh thủ đợc nguồn vốn ODA từ các tổ chức tài chính đa phơng khác nh hội phát triển kinh tế (IDA), công ty tài chính quốc tế (IFC) Các cơ quan chuyên môn của LHQ trong đó có một số các
tổ chức đã có văn phòng thờng trú tại Hà Nội nh: tổ chức Lơng thực thế giới (FAO), tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hoá (UNESCO), tổ chức Y tế thế giới (WHO), tổ chức phát triển công nghiệp LHQ (UNIDO) và chơng trình phát triển LHQ (UNDP)
Trang 15Đối với nguồn ODA song phơng, Việt Nam đã nhận đợc viện trợ chủ yếu ở các nớc phát triển và tổ chức hợp tác phát triển kinh tế thế giới OECD trong đó quan trọng nhất là Nhật Bản, Pháp, úc và các nớc Bắc Âu quỹ Koweit đã tài trợ một số dự án cho Việt Nam nhng với số lợng vốn không lớn.
Trang 16Chơng IIthực trạng quản lý nhà nớc đối với các
Thu hút nguồn vốn viện trợ ODA vào Việt Nam có thể chia ra thành hai giai
đoạn, giai đoạn trớc khi Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ (trớc năm 1991) và giai đoạn từ năm 1991 đến nay
Giai đoạn trớc khi Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ (Trớc năm 1991).
Trong thời kỳ 1975 đến 1991 theo số liệu thống kê cha đầy đủ, Việt Nam đã nhận đợc tổng nguồn vốn ODA khoảng 16 tỷ RUP chuyển đổi và 5 tỷ USD, riêng thời kỳ từ năm 1979 đến 1988 hàng năm các chính phủ và các tổ chức quốc tế viện trợ cho Việt Nam khoảng 130 đến 190 triệu USD Giai đoạn này các nớc viện trợ cho Việt Nam chủ yếu là Liên Xô và các nớc trong khối SEV, trong đó Liên Xô là nớc tài trợ lớn nhất Tổng cộng Liên Xô đã viện trợ cho Việt Nam 12,6 tỷ RUP chuyển đổi với lãi suất 2,8%/ năm, trong đó nửa số viện trợ là viện trợ không hoàn lại Sau khi Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ thì nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA từ khu vực này cho Việt Nam bị gián
đoạn
Giai đoạn từ 1991 đến nay:
Từ năm 1991 đến năm 1993 các nớc phơng Tây và các tổ chức quốc tế dần khôi phục lại viện trợ cho Việt Nam nhng còn ở mức khiêm tốn và chủ yếu để trả các khoản nợ ngắn hạn Vốn ODA thời kỳ này do các nớc Pháp, ý, úc, Nhật Bản, Canada, Bỉ, đạt khoảng 500 triệu USD để trả các khoản nợ quá hạn cho IMF, WB Tại các câu lạc bộ Paris, London đã xin xoá nợ cho Việt Nam một khoản lớn Nguồn vốn ODA chỉ đợc phục hồi nhanh chóng sau khi Mỹ bãi
bỏ cấm vận đối với Việt Nam năm 1993 Từ đó đến nay hàng năm các nhà tổ chức hội nghị t vấn, nhóm các nhà tài trợ đã cam kết tài trợ cho Việt Nam với nguồn số liệu cụ thể trong bảng 1 nh sau:
Bảng 1: Nguồn vốn ODA cam kết cho vay.
Trang 17Đơn vị: tỷ USD
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Vốn cam kết 1,81 1,94 2,26 2,43 2,4 2,2 2,1 2,8
Nguồn: Kinh tế và Dự báo 2/2000
Nh vậy từ năm 1993 đến nay, thông qua 7 hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam do WB tổ chức, lợng ODA đợc cam kết tài trợ cho nớc ta đạt trên 17,9 tỷ USD Riêng năm 1999 các nhà tài trợ đã cam kết viện trợ cho Việt nam 2,1 tỷ (trong đó cha kể đến 0,7 tỷ hỗ trợ cải cách kinh tế), năm 2000 cam kết viện trợ là 2,8 tỷ USD trong đó 0,7 tỷ USD hỗ trợ đẩy nhanh quá trình cải cách kinh tế
Nh vậy dới áp lực ngày càng tăng của cuộc khủng hoảng kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt thu hút vốn ODA, nguồn vốn này đợc siết chặt và việc cam kết viện trợ bị chững lại thậm chí một số quốc gia còn bị cắt giảm, tuy vậy vốn cam kết viện trợ cho Việt Nam trong năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999 Điều đó chứng tỏ rằng cộng đồng các nhà tài trợ đánh giá cao đờng lối đổi mới kinh tế của Việt Nam và những thành quả mà Việt Nam đã đạt đợc, nhất là hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ngày càng đợc nâng cao, cơ chế chính sách các văn bản pháp lý ngày càng đợc hoàn chỉnh, nh quy chế đầu t và xây dựng kèm theo nghị định 42/CP nay sửa đổi thành nghị định 52/CP của Thủ tớng chính phủ, quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn phát triển chính thức ODA kèm theo nghị định 87/CP của Thủ tớng chính phủ Hàng năm Bộ Kế hoạch và
Đầu t cùng các bộ ngành tổng kết đánh giá hiệu quả các dự án sử dụng vốn ODA, xây dựng kế hoạch huy động vốn ODA và lập danh mục các dự án u tiên thu hút vốn ODA Đây là cơ sở để các nhà tài trợ xem xét đánh giá tiến tới cam kết tài trợ
Cùng với sự đẩy mạnh cơ cấu chính sách để nối lại các khoản viện trợ ODA thì Việt Nam hàng năm đã đào tạo các lớp cán bộ có trình độ năng lực để tiến hành đàm phán ký kết các điều ớc, hiệp định khung và các khoản viện trợ ODA
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về nguồn vốn ODA bao gồm việc xác định chủ trơng, phơng hớng thu hút vận động vốn ODA, phân bổ việc sử dụng vốn ODA qua ngân sách Nhà nớc Ngoài ra còn có sự phối hợp chặt chẽ
Trang 18giữa Chính phủ và các nhà tài trợ, giữa các nhà tài trợ, giữa các cơ quan của chính phủ đến tất cả các khâu của quá trình tiếp cận và sử dụng vốn ODA, đặc biệt là các khâu:
Xây dựng chiến lợc và các kế hoạch trung hạn phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, các chơng trình quốc gia trong một số lĩnh vực cụ thể
Hình thành các chơng trình dự án ODA
Tổ chức thực hiện các chơng trình dự án ODA
Theo dõi đánh giá các chơng trình dự án ODA
Mặt khác trong bối cảnh khủng hoảng khu vực, thiên tai trong nớc và nhiều yếu tố bất lợi khác nhng năm 1998 nền kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục tăng tr-ởng, chính trị, xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định Đó là điều kiện cực kỳ quan trọng để các nhà tài trợ công nhận và cam kết tiếp tục hỗ trợ vốn ODA cho Việt Nam với số lợng lớn Giám đốc của WB tại Việt Nam cũng đánh giá rằng số tiền mà các nớc cam kết nh vậy cho Việt Nam là xứng đáng, ông cho rằng thời gian qua ODA đợc Việt Nam sử dụng một cách hữu hiệu và Việt Nam đang tiến hành cải tổ kinh tế một cách nghiêm túc
Cho đến nay Việt Nam đã thiết lập quan hệ với 24 nhà tài trợ song phơng,
15 nhà tà trợ đa phơng và hơn 300 tổ chức phi chính phủ với tổng số vốn ODA các nhà tài trợ cung cấp cho Việt Nam lên đến 17,9 tỷ USD, trong tổng số vốn ODA đuợc các nhà tài trợ cam kết thì Nhật Bản, WB và ADB là ba nhà tài trợ lớn nhất họ cam kết vốn tài trợ chiếm tới 70%
1.2 Tình hình giải ngân vốn ODA
Giải ngân vốn ODA đợc coi là thớc đo năng lực tiếp nhận và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển, sau khi nhà tài trợ cam kết về nguồn vốn phía Viêt Nam lập dự
án khả thi sử dụng vốn đó theo điều kiện đã thoả thuận ban đầu với nhà tài trợ, sau đó Chính phủ sẽ thành lập ban quản lí dự án chịu trấch nhiệm về việc thực hiện dự án theo tiến độ giải ngân, nhà tài trợ sẽ căn cứ vào tiến độ thực hiện của mỗi dự án làm căn cứ để giải ngân Các dự án sẽ thực hiện một, hai năm đầu còn cha hoàn toàn quen với các thủ tục và quy định của nhà tài trợ dẫn tới giải ngân vốn còn chậm nhng về sau thực hiện tơng đối trôi chảy Xét về số tuyệt đối và
số tơng đối, số vốn giải ngân qua các năm đã tăng lên nhanh chóng theo từng năm Số liệu vốn ODA đợc giải ngân trong Bảng 2 sau đây cho thấy điều đó