1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm

321 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 321
Dung lượng 24,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC QUÁ TRÌNH, THIẾT BỊ TRONG CỒNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ THỰC PHẨM Tộp2PHÂN RIÊNG HỆ KHÔNG Đ Ồ N G NHẤT,KHUẤY, TRỘN, ĐẬP, NGHIỀN... 4 Phương pháp điện trư ờng... Do đó mà người ta có th ể tín

Trang 1

TRONG C Ô N G NGHỆ HÓA CHẤT V À

THỰC PHẨM

Lniết bị

PHẦN RIÊNG HỆ KHÔNG ĐỐNG NHẤT, KHUẤY TRỘN, ĐẬP, NGHIỀN, SÀNG

Trang 2

CÁC QUÁ TRÌNH, THIẾT BỊ TRONG CỒNG NGHỆ HÓA CHẤT

VÀ THỰC PHẨM

Tộp2PHÂN RIÊNG HỆ KHÔNG Đ Ồ N G NHẤT,KHUẤY, TRỘN, ĐẬP, NGHIỀN SÀNG

NHA XUAT BẢN KHOA HỌC V À KỸ THUÂT

Trang 3

B iê n tập : N G U Y Ễ N K IM A N H

In 700 cuốn khổ 16 X 24cm tại Công ty TNHH Bao bì và In Hải Nam Quyết định xuất bản số: 730-2006/CXB/39.2-59/KHKT cấp ngày 17/1/2007 In xong và nộp lưu chiểu quý I năm 2007

Trang 4

h ạ t rắ n hay lỏng M ộ t hệ n h ư vậy gọi là hệ không đồng n h ấ t h ay hệ d ị thể.

N hư vậy, phân riê n g hệ không đồng n h ấ t tức là tách các h ạ t rắ n hay lỏng lơ lửng tro n g m ôi trư ờ n g k h í hay lỏng ra k h ỏ i nó, để:

- th u hồi các h ạ t (nếu chúng có giá t r ị k in h tế cao);

- ngán ngừa tạo th à n h các hợp chất có ảnh hưởng xấu đến các quá trìn h tiế p theo hoặc để trá n h những tác h ạ i khác đến th iế t bị;

- làm sạch k h í hay lỏng trư ớc k h i th ả i ra ngoài trá n h gây độc hại

Do có những đặc điểm khác nh au giữa hệ k h í và lỏng kh ô n g đồng

n h ấ t, k ỹ th u ậ t ph ân riê n g được tr ìn h bày ở đây cũng được phân b iệ t th à n h

h a i p h ần riê n g cho hệ k h í và hệ lỏng

Trang 5

A PH Â N R IÊN G HỆ KHÍ KHỒNG Đ ồ N G NHẤT

Hệ k h í không đồng n h ấ t là hệ mà các h ạ t b ụ i hoặc lỏng lơ lửng tro n g

m ôi trư ờ n g khí Dựa vào sự h ìn h th à n h mà hệ k h í khô ng đồng n h ấ t được chia th à n h hệ cơ học và hệ ngưng tụ:

• Hệ cơ học được h ìn h th à n h do quá tr ìn h ng hiền nhỏ h ạ t rắn, hoặc các b ụ i chất lỏng, cũng như do các quá tr ìn h khác tạo nên sự ph ân

tá n của các ph ần tử rắ n hoặc lỏng tro n g kh í N gười ta gọi chung các h ạ t ph ân tá n này là b ụ i tro n g m ôi trư ờ n g khí K ích thước của

b ụ i dao động tro n g khoảng từ 5 đến 50 |j.m

• Hệ ngưng t ụ x u ấ t h iệ n tro n g quá trìn h ngưng tụ của các k h í hơi hoặc do phản ứng hóa học của h a i k h í tạo th à n h những phân tử

k h í hoặc h d i ở dạng rắ n hoặc lỏng Nếu ồ dạng rắ n cho ra hệ khó i, còn ỏ dạng lỏng cho ra hệ sương m ù K ích thưốc h ạ t của hệ ngưng

tụ tro n g khoảng từ 0,3 -ỉ- 0,001 |J.m

T rong trư ò n g hợp h ạ t b ụ i có kích thưóc nằm giữa h a i hệ đã nêu trê n

t h i được phân theo bảng 5.1 Song cần lư u ý, các phtần tử của hệ ngưng tụ

có th ể k ế t hợp lạ i với nh au th à n h h ạ t có kích thước lớn hơn các h ạ t của hệ

cơ học Ngược lạ i các h ạ t tro n g hệ cơ học do sự cháy của h ạ t rắ n mà kích thước sẽ nhỏ hơn h ạ t tro n g hệ ngưng tụ V ì vậy, chỉ ph ân b iệ t trê n cơ sỏ kích thưốc h ạ t là chưa đủ, mà còn p hải xem nguyên nh â n tạo th à n h hệ

N hữ ng h ạ t có kích thước bé hơn 1 Ịim sẽ chuyển động hỗn loạn (chuyển động Brown) N hữ ng h ạ t có kích thưốc bé hơn 0,1 |im tro n g thực te không b ị lắng dưối tác dụng của trọ n g lực, nên có thê tồ n tạ i ở trạ n g th á i lơ lửng tro n g th ờ i g ian kh á dài

Trang 6

không đồng nh ất B ụ i do đập nghiền vậ t liệ u rắ n , do sàng, do trộ n hoặc các quá tr ìn h cơ học khác tạo ra K h ó i và m ù h ìn h th à n h từ nh iề u quá trìn h khác nhau, nh ư ngưng t ụ hơi, sấy v.v Thường k h ó i do quá trìn h cháy Các

ph ần tử rắ n hoặc lỏng lơ lử n g tro n g m ôi trư ò n g khí, đặc b iệ t k h i cháy khô ng t r iệ t để và ngưng t ụ h ơ i nước Sương m ù x u ấ t h iệ n chủ yếu do quá

tr ì n h ngưng tụ tạo th à n h g iọ t m ịn tro n g không khí

T ro n g sản x u ấ t thư ờng dù ng các phương pháp sau đây để tách các

h ạ t lơ lử n g r a k h ỏ i m ôi trư ờ n g khí:

1 ) Là m sạch k h í bằng phương pháp cơ học T rong trư ờn g hợp này

kh í, b ụ i được tách bằng lực cơ học, lực trọ n g lượng hoặc lực ly tâm

2) Là m sạch k h í bằng phương pháp ưốt K h í được th ổ i qua lốp chất lỏng hoác đươc sue vào chấ t lỏng

3) Phương pháp lọc H ỗn hợp k h í b ụ i được đưa qua các v ậ t ngăn xốp B ụ i ciược giư lạ i và k h í đ i qua

4) Phương pháp điện trư ờng B ụ i được lắng k h i hỗn hợp k h í đ i qua điện trư ờ n g có điện th ế cao

Đ ối vối v ậ t th ể có kích thưốc nhỏ hơn 100 |im , tr ở lực của m ôi trư ò n g

k h í tăng cho đến k h i v ậ t thể có vận tốc rơ i khô ng đổi, là vận tốc cuối của quá trìn h rơ i K h i đó có sự cân bằng giữa trọ n g lực và tr ở lực của m ôi trư ờng, nên các v ậ t th ể chuyển động v ố i gia tốc khô ng đổi V ậ n tốc rơ i đạ t được v ận tốc lắ n g ÍƯ。(m/s)

Trang 7

(như k h ố i lượng riêng, độ n h ớ t),ph ụ thu ộc vào kích thước và h ìn h dáng của

v ậ t thể, ph ụ thuộc vào vận tốc rơ i và gia tốc trọ n g trư ờng

T rồ lực của m ôi trư ờ n g được xác đ ịn h theo đ ịn h lu ậ t Newton:

Theo đ ịn h lu ậ t Archim edes th ì trọ n g lực của h ạ t cầu lơ lử n g tro n g

m ôi trư ờ n g được tín h :

7〇/ 3

v ớ i - th ể tíc h của h a t dang cầu, m3;

6

p! - kh ố i lượng riê n g của h ạ t cầu, kg/m 3

V ậ n tốc lắng được tín h k h i vố i điều k iệ n s =■ Ks, tứ c h ạ t rơ i với vận tôc không đổi Vậy:

Hệ số trở lực là hàm sô" của Reynolds Qua th ự c nghiệm có th ể xác

đ ịn h sự p h ụ thuộc của nó vào vận tốc chuyển động, k íc h thư ốc của h ạ t, kh ố i lượng riê n g và độ n h ố t của m ôi trư ờn g, cụ th ể cho thấ y:

Trang 9

Trường hợp Re < 0,2, kích thư ốc của h ạ t bằng đoạn đưòng d i chu yển

tru n g bìn h của phần tử kh í, k h i đó t r ở lực được tín h theo công thức:

N h ư vậy, vố i Re < 0,2 v ậ n tốc lắ n g của h ạ t cần t ỷ lệ bậc h a i đường

k ín h hạ t, tỷ lệ vối h iệu sô" k h ố i lượng riê n g giữa h ạ t và m ôi trư ò n g và ty lệ

n g hịch VƠI độ n h dt của m oi trường

Trường hợp 500 く i?e < 15.104, trỏ lực 4 ニ 0,44 T h ay giá t r ị g vào công thứ c (5.5), ta tín h được v ậ n toc lang:

= 5,48 Y <P l ゾ 2> , m/s (5.12)

Tương tự , ta có the tín h được vận toc lắ n g ở g ia i đoạn quá độ, tức

0,2 < R e < 500.

V ậ y để tín h được vận tốc lắ n g từ công thứ c (5.5), (5.7), (5.11) và

(5.12), ta cần xác đ ịn h chu ân số Reynolds Các bước tín h toán được tie n

h à nh nh ư sau: Trưốc tiê n ta gia th iẻ t Re và sau cùng k ie m tr a lạ i k ế t quả

tín h Đ iều này r ấ t ph iề n phức Để đơn gian, tù y thuộc mục tiê u mà ngưòi ta xác đ ịn h vận toc lang theo each sau:

Trang 10

4 ể - ^ 3 (Pi

3p2tro n g đó: o;。一 vận tốb lắng được tí n li từ clniẩn sô' i?e : d.pw,tức:

ự ie 2 = ị g d 3 (P l - p2) p ị

3 n 2 P2hoặc: Ụ ie 2 = p |^ -d 3 (pl ~ P2) g

3 |I2 p 2

(5.13)

là chu ẩn sô" Archim edes (A r) có đề cập đến gia tốc qua lực nâng

C huẩn số A r khô ng chứa vận tốc lắng, mà chỉ p h ụ thu ộc vào tín h

chấ t v ậ t lý của h ạ t b ụ i và m ôi trường Vậy r ú t ra:

T ừ quan hệ này có th ể tín h được những giá t r ị g iới hạn

Quá trìn h lắng tuâ n theo định luật Stxxkes, tức Re < 0,2, ^ = 24JRe, th ì:

Trang 11

Re = '4 A r

3 '0 ,4 4 hoặc Re = 1 ,7 3 V Ã r (5.17)c) T ín h vận tốc lắ n g theo phương trìn h :

tro n g đó: (p - hệ sô đặc trư n g h ìn h dạng của h ạ t b ụ i, vối h ạ t cầu: cp = 1 ; với

Qua thự c nghiệm ở chế độ xoáy (A r > 84 000) ta có (p = 0,77 cho h ạ t trò n , (p = 0,66 cho h ạ t có cạnh góc, cp = 0,58 cho th a n h dài và cp = 0,43 cho

tro n g đó: m x - kh ô i lư ợ ng của h ạ t bụ i, kg;

px - k h ố i lượng riê n g của b ụ i, kg/m 3

5.1.2 Năng suât lắng

H ỗn hợp k h í b ụ i được

th ổ i qua phòng lắng D ưới tác

dụng của trọ n g lực, các h ạ t

(bụi) lơ lửng được lắ n g xuống

đáy phòng vối vận tôc w ữ.

Phòng làng được th iế t k ế với w0

Trang 12

hướng liê n tụ c và được

kéo dài, các h ạ t b ụ i dưới

tác d ụ ng của trọ n g lực sẽ

lắng xuống, tập tru n g ỏ

đáy và đ ịn h k ỳ được tháo ra

5.1.3.2 B uồng lắng

H ìn h 5.4 là sơ đồ th iế t b ị buồng lắng K h i qua buồng lắ n g hỗn hợp

k h í d i chuyển vối v ậ n tốc nhỏ H ạ t bụi lắng lạ i dưối tác dụng của trọ n g lực

Để tă n g năng suất của quá trìn h , tro n g phòng lắng có đặ t nh iề u tấ m chắn

Trang 13

lạ i trê n bề m ặ t tấm Để đảm bảo quá tr ìn h lắ n g liê n tục, người ta th iế t k ế buồng lắ n g làm h a i ngăn, để k h i ngán này là m việc th ì ngăn k ia tháo b ụ i và

cứ nh ư vậy th a y đổi nhau K hoảng cách giứa các tấ m tro n g buồng lắ n g thư ờng tro n g khoảng 40 đến 100 m m Để trá n h dòng k h í cuốn theo các h ạ t

b ụ i đã được lắng, thư ờng vận tốc chuyển động của nó được giới hạn:

u ,< '(p'p )

5.2.1 Nguyên tắc phân ly ly tâm

Để tă n g vậ n tóc lắ n g của b ụ i tro n g k h í và làm sạch k h í hoàn toà n ngươi ta thư ờng dùng lực ly tâm Lực ly tâ m được tạo ra tro n g xyclôn do dòng khí

H ìn h 5.5 tr ìn h bày th iế t b ị ly tâ m , gồm th â n hìn h t r ụ 1 n ố i vối đáy

h ìn h nón 2 và ong th á o k h í 3 O ng dân k h í vào n o i tie p tuyế n vố i th â n , để

Trang 14

V ì vậ y k h í tro n g xyclôn chuyển động trò n quanh ống tâ m Qua chuyển động tr ò n xu ấ t h iện tro n g dòng k h í lực ly tâm, làm các h ạ t b ụ i có khố i lượng riê n g lớ n lắng trê n th à n h rồ i rơi xuống đáy nón D òng k h í được g ia i phóng k h ỏ i b ụ i (kh í sạch) đ i qua ống tâm để ra ngoài B ụ i được lắng rơ i xuống đáy được đ ịn h k ỳ tháo ra , tù y thuộc vào lượng b ụ i có ở đáy hoặc được

5.2.2 Lực ly tâm và yêu tổ phân ly

V ậ t thể k h i chuyển động quanh một trụ c sẽ chịu tác dụng của lực ly

tâ m theo hướng quay Theo đ ịn h lu ậ t 3 của cơ học th ì lực x u ấ t h iệ n ở đây

bằ ng lực ly tâ m theo hướng ngược lại, vì vậy nó được gọi là lực ly tâm , và cũng là lực quán tứ ih xuất hiện do sự thay đổi hướng chuyển động của v ậ t thể

N ếu gọi m - k h ố ĩ lượng v ậ t thể, kg;

w - vận tốc quay của vật thể^ m/s;

r - bán k ín h quay, m

t h ì lực ly tâ m được b iểu th ị:

Trang 15

với w 2lr - gia tốc ly tâm

M ộ t yếu tô" quan trọ n g của th iế t b ị ly tâ m là yếu tố phân ly Y ếu tô' phân ly được tín h bằng tỷ sô" giữa gia tốc ly tâ m và gia tốc trọ n g trường:

v ó i G = m.g, N.

N hư vậy, quá tr ìn h lắ n g của h ạ t b ụ i dưối tác dụng của lực ly tâ m cũng giống như dưối tác dụ n g của trọ n g lực, chỉ khác là vận tốc lắng sẽ lớn

hơn n hiều Đ iều này thể h iệ n qua thừ a số Kp Do đó mà người ta có th ể tín h

vận tốc lắng ly tâ m bằng tíc h giữa vận tốc lắng trọ n g lực nhân vối yếu tố

ph ân ly Kp.

5.2.3 Vận tốc lắng ly tâm

Giống như lắng trọ n g lực, lắng ly tâm cũng được chia làm ba phạm v i

theo chuẩn sô' Re và A r Ở t ấ t cả các phạm v i đều có lực ly tâ m lớn hơn lực trọ n g lượng là K p lần.

Dựa vào công thứ c (5.7) và (5.5) tín h vận tốc lắ n g theo đ ịnh lu ậ t

Stockes, k h i t r ồ lực m ôi trư ờ n g tỷ lệ bậc m ột với vận tốc, Re < 0,2 ta có:

d 2 {p ỉ - ọ 2) g K p

hoặc:

18 _ d 2<Pi _ p 2) w 2

Trang 16

T rong tín h toán sẽ gặp khó khăn, vì tro n g K p có chứa r là đại lượng

cần biết trước, k h i b iế t vận tốc lắng m ới tín h được Re V ĩ vậy, k h i tín h th iế t

b ị ly tâ m thư ờng người ta gia th iế t trưổc r và sau đó th ử lạ i.

5.2.4 Kích thước của xyclôn và hiệu suât tách

Neu n ồng độ và tín h chất của b ụ i đã biết, th ì kích thưốc xyclôn có thể được tíĩih dựa vào vận tốb vòng cúa k h i và vận tốb dòng k h í qua ốkg tâm

Trang 17

vận tốc dòng kh í ồ cửa vào xyclôn là 18 đến 20 m/s và ra ỏ ông tâ m là

4 đến 8 m/s

Gọi w - vận tốc vòng của k h í tro n g xyclôn, m/s;

w k - vận tốc k h í ở ống tâm , m/s;

r x - đường k ín h n goài của ống tâ m , m;

r 2 - đường k ín h tro n g phần t r ụ của xyclôn, m;

r A - đường k ín h tro n g của ống tâm , m;

n - số vòng quay của dòng k h í tro n g xyclôn;

て一th ơ i gian lư u của k h í tro n g xyclôn, s

V ậy:

ỉ 271 r 9 n

X = — ニ - -— , s

T rong khoảng th ơ i gian X b ụ i sẽ đ i được quãng đường dưối tác dụ ng

của lực ly tâ m là (r2 - r x) Nếu vận tốc lắng w0 th ì th ờ i gia n cần th iế t để b ụ i

Trang 18

H = (r2 - rx)w

Quá tr ìn h ph ân ly b ụ i tro n g xyclôn r ấ t phức tạp, phụ thuộc vào r ấ t

nh iê u yếu tô C húng chỉ có th ể xác định qua thực nghiệm dựa vào th u y ế t đồng dạng (xem Các quá trìn h , th iế t b ị trong công nghệ hóa chất và thự c phẩm, Tập 1)

K h á i quát, hiệu suất của xỵclôn có thể được tín h :

tro n g đó: c d, Cc - nồng độ đầu và cuối của bụi tro n g hỗn* hợp khí, g/m3

T rong quá t r ìn h làng, h ạ t b ụ i chịu đồng th ờ i ba lực là:

〔- ? } tức phụ thuộc vào độ nhổt của môi trường

T rong trư ờ n g hợp này hiệu suất có quan hệ hàm số sau:

z

17

Trang 19

thuộc r ấ t nh iều vào tín h chất của b ụi.

X yclôn có khả năng tách b ụ i r ấ t tố t, nếu kích thưốc của b ụ i không bé hơn 10-6 mm Ngoài ra , vận tốc lắng b ụ i p h ụ thuộc bậc h a i vận tốc dòng khí, nên k hả năng tách b ụ i của xyclôn sẽ giảm r ấ t nh anh k h i vậ n tôc dòng

k h í giảm

5.2.5 Câu tạo của xyclôn

N guyên tắc làm việc của xyclôn dựa vào lực quán tín h với m ọi loại

xyclôn T rong sơ đồ ở hình 5.8, xyclôn gồm th â n tr ụ 1 v ớ i th â n đáy nón 2

H ỗn hdp k h í chứa b ụ i được đưa vào xyclôn ở cửa 3 tiếp tu yế n vớ i th â n t r ụ 1

V ậ n tốc của k h í vào khoảng w » 20 m/s K h i vào th â n tr ụ , dòng k h í chuyển

động trò n dọc theo th â n trụ N hờ lực ly tâ m (lực quán tín h ) các h ạ t b ụ i chuyển động tách kh ỏ i dòng k h í theo hưóng bán kính và sau đó tập hợp lạ i bên ngoài lớp k h í trê n th à n h th iế t bị K h i đến cửa th o á t bên dưối của ống

tâm 5, m ột phần k h í đ i qua ống ra ngoài, phần còn lạ i tiế p tụ c chuyển động

trò n quanh tâ m ở đoạn phễu tạo th à n h dòng đ i lên để vào ông tâm T rong xyclôn dòng k h í chuyển động theo h a i hưống ngược n h au song song vối trụ c của th iế t bị Cùng với dòng kh í, b ụ i cũng chuyển động dc>c theo th à n h của

đoạn phễu đến cửa 6 để ra ngoài.

Cấu tạo của xyclôn r ấ t đa dạng, chúng được phân b iệ t bỏi kích thước

và h ìn h dạng của các bộ ph ận chính Lo ại đơn giản n h ấ t là xyclôn dạng phếu L IO T (do V iệ n Bảo hộ Lao động ở Nga chế tạo) (hìr Ji 5.9)

Chuâh sổ' s t

H ìn h 5.7 Q uan hệ giữa Tì và F r , s t

Trang 20

Q iiâ sd đô d h ìn h 5.10 ta thâ y kic k íkừốc xyclồn p h ụ thuộc vầo đương

k ín h th ầ n tr ụ và góc nghiêng th ích hợp của nắp a =15° B ụ i được tháo ra

g ián đoạn hay liê n tục

Loại xyclôn này có đường k ín h tô l đa 800 m m và tro n g tổ hợp xyclôn

có thể mắc song song đồng th ờ i sáu chiếc Như công thức (5.23) và (5.24) ta

th ấ y, để tă n g vận tốc lắ n g của b ụ i cần tăng vận tốc chuyển động của dòng

k h í hoặc giảm bán k ín h quay của nó Nếu tăng vận tốc chuyển động của dòng k h í cũng sẽ tă n g trỏ lực của xyclôn, nên k h i vượt qua giới hạ n của vận tốc k h í th ì h iệu suấ t của xyclôn sẽ giảm, vì tro n g trư ờn g hợp này độ xoáy của dòng tăng

Trang 21

H ình 5.11 X y c lô n con tro n g

Cấu tạo xyclôn con tro n g tổ hợp gồm th â n 1, ông tâ m 2, v ít xoăn 3 tạo

dòng xoắn của k h í (h ình 5.11)

X yclôn tổ hợp có cấu tạo gồm vỏ i , bên tro n g lắp các xyclôn con 5

th à n h các dãy song song H a i đầu của chúng lắp chặt trê n h a i tâ m lưối 2 và

3 H ỗn hớp k h í dẫn vào cửa 4 ồ khoảng giữa h a i tấm lư ớ i và vào từ n g xyclôn

con B ụ i được lắng trê n th à n h của xyclôn con nhò lực ly tâ m rơ i xuống đáy nón r ồ i tâp tru n g ở đáy 7 đê ra ngoài, còn k h í sạch đ i lê n ph.ia tre n qua ong

H ình 5.10 Cấu tạ o x y c lô n lo ạ i NIOGAS

Trang 22

ngoài (h ình 5.12) X yclôn tổ hợp có thể

làm việc đến n h iệ t độ 400°c.

T rong k ỹ th u ậ t, thư ờng xyclôn

có trỏ liỊc tô i đa Ạpmax = 60 85 mm

H 20 , nên trỏ lực bình thư ờng chọn

Ạp = 35 4- 50 m m H 20 K h i tín h toán

xyclôn, thư ờng chọn trở lực rồ i sau đó

th ử lạ i kế t quả Sô" lượng xyclôn con

tro n g tổ hợp được tín h theo công thức:

f - tiế t diện của xyclôn con;

Pt - kh o i lượng riê n g của khí

là m viẹc ở buồng lắng tro n g xyclôn ỏ dãy đầu tiê n , m/s;

N - chieu rộng của buồng lắng, m;

y - s o ong tro n g dãy đầu tiên;

d ng - dương kín h ngoài của ống tâm tro n g xyclôn, m.

Trang 23

k h i dùng ta cần ph ải chọn xyclôn thích hợp.

5.3 LÀM SẠCH KHÍ BANG PHƯONG PHẤP ƯỐT

Làm sạch k h í bằng phương pháp ướt được dù ng k h i cho phép làm ẩm

và làm lạ n h k h í, còn b ụ i th ì không có giá t r ị k in h tế

Phương pháp ướt được thự c h iện bằng cách dùng nưốc hoặc chất lỏng khác để rử a khí Nước có th ể cho chảy th à n h màng trê n bề m ặt các ống hoặc tấm , hoặc p h u n th à n h b ụ i sương vào toàn bộ th ể tích của th iế t bị.Làm sạch k h í bằng phương pháp ư ốt có thể tiế n hành dưối tác dụ ng của trọ n g lực, lực quán tín h và lực ly tâm

Dưối tác dụng của lực quán tín h và lực ly tâ m , b ụ i sẽ được tách ra

kh ỏ i k hí Dòng k h í được là m lạnh, bão hòa hơi nưốc L à m lạ n h k h í thấp hơn

n h iệ t độ ngưng tụ của h ơ i nưốc (chất lỏng) có khả năng tách được những

h ạ t b ụ i r ấ t nhỏ V ì k h i đó các h ạ t b ụ i nhỏ tr ố th à n h tâ m ngưng tụ , chấ t lỏng sẽ bám vào b ụ i là m cho kích thưốc của b ụ i lớn lê n và lắng xuống

5.3.1 Cấu tạo thiết bị làm sạch khí bằng phương pháp ướt

Các th iế t b ị là m việc theo phương pháp ưốt đều được gọi chung là

th iế t b ị tách b ụ i th ủ y lực Cấu tạo th iế t b ị làm sạch k h í bằng phương pháp ưốt có nh ie u lo ạ i khác nhau:

- Loại t ĩn h học (chủ yếu gồm các loại th á p rửa);

- Loại động học;

- Loại bể m ặ t ướt, và

- Loại sủ i bọt

5 3 1 1 T h iế t b ị lo ạ i tĩn h

Loại này r ấ t phổ biến, có cấu tạo hoàn to à n giống th á p hấp th ụ

K h í đ i qua th á p rỗ n g từ dưối lên còn lỏng được p h un qua các vòi p h u n

từ trê n xuông Qua tiế p xúc, các h ạ t chất lỏng sẽ kéo theo các h ạ t b ụ i và rơ i xuống đáy thá p Để tă n g khả nă ng tách b ụ i người ta dùng th á p đệm T ro n g

th á p đổ đầy đệm, chấ t lỏng đ i từ trê n xuống th ấ m ướt toàn bộ bề m ặ t đệm,

Trang 24

quay, các th a n h trò n này chuyển động giữa các khe của các th a n h trò n không chuyển động Các th a n h trò n không chuyển động gắn vối vỏ th iế t b ị

và cũng chia th à n h ba hoặc bôn vòng trò n đồng tâm T rê n đĩa 4 có lắp cánh

8 tạo điều k iệ n cho chất lỏng rử a và tách bụi tố t hơn Cánh 9 có nh iệ m vụ

vận chuyển n h ò tạo được áp lực k h í (đến 500 m m H 2〇) B ụ i được lắng ở hộp

Trang 25

vào các th a n h chuyển động H ỗn hợp lỏng k h í chuyển động qua các cánh vào th â n th iẻ t D Ị ỏ dạng các h ạ t nhỏ, k h i qua cửa 12 b ụ i tách khỏ i dòng k h í

để vào máng 13, còn dòng k h í qua cánh 9 vào máng 14 ra ngoài.

Lo ại th ie t b ị này thư ờn g được dùng tro n g ngành luyện k im để làm sạch k h í lò cao có hàm lượng 0,05 đến 0,02 g/m 3 (tín h ồ n h iệ t độ 0°c và 760

m m Hg) K h í trư ốc k h i vào th iế t bị cần được làm lạnh đến 50 - 60°c và hàm lương b ụ i không quá 2 g/m 3 V ì vậy, thư ờng trư ốc k h i vào th iế t b ị k h í lò cần được làm lạ n h và là m sạch sơ bộ bằng th iế t b ị loại tĩn h Loại th iế t b ị động học có năng suất r ấ t cao (50 - 60.103 m 3/h k h í ở 0°c và 760 m m Hg), tiê u tố n năng lượng í t (5 đến 6 kW/1.000 m3) Song nhược điểm là cấu tạo phức tạp

V ối loại th iế t b ị này, lượng c hấ t lỏng được dùng tín h cho 1000 m 3 k h í tiê u chuẩn là từ 0,5 đến 1,5 m3

5.3.1.3 T h iế t b ị lo ạ i bê m ặt ướt

Lo ại nà y là m việc dưới tác dụ ng của

lực ly tâm K h í cần là m sạch được đưa vào

th ie t b ị theo phương tie p tu y ế n (nguyên tắc

xyclôn), bề m ặ t bên tro n g của th iế t b ị lu ô n

có lốp m àng chất lỏng chảy qua

Cấu tạo th iế t b ị nh ư trê n h ìn h 5.14

H ỗn hợp k h í vào th â n h ìn h tr ụ 1 qua cửa 2

tiế p tu yế n vối vỏ C hất lỏng qua vò i p h u n 3

chảy th à n h m àng trê n th à n h th iế t bị K h í

chuyển động xoáy từ dưối lên Dưới tác

dụng của lực ly tâm , b ụ i văng ra th à n h

th iê t bị, th ấ m ướt bởi màng chất lỏng và

theo nước chảy xuống đáy h ìn h nón

Loại th iế t b ị này có ưu điểm:

Trang 26

T rong th iế t b ị sủi bọt, chất

lỏng tie p xúc vối k h í tạo th à n h bot,

do đó bê m ặt tie p xúc pha r ấ t lốn

cho nên độ làm sạch r ấ t cao Đối

vối b ụ i có kích thưốc lố n hđn 5 ^irn

th ì h iệ u suất tách đạt đến 99%

Oâu tạo th ie t b ị sủi bọ t trìn h

bày trê n h ìn h 5.15 và 5.16, gồm

th ù n g rỗng 1, bên tro n g có tấ m lưới

2. K h í vào cửa phía dưối qua các lỗ

lưối sục vào lớp chất lỏng bên trê n

lưối tao th à n h bot Các h a t b u i có

th ì b ị chất lỏng lọ t xuống cuôn theo chảy xuống đáy 11011 3 K h í sạch đ i lên

phía trê n qua cửa ra ngoài

ít lin h động, song cường độ

(năng suất) là m việc của

th iế t b ị còn thấp K h i vận tốc

k h í đủ lốn, lớp bọt chuyển

động, bề m ặ t tiế p xúc p h át

triể n và lọ t liê n tụ c được tạo

ra N hưng nếu vậ n tốc dòng

k h í quá lớn sẽ tạo th à n h tia

Trang 27

E.J.Tarat th ì sự p hát triể n của bọt chuyển động bắt đầu từ vận tốb 0,7 đến 3,0 m/s, là giới hạn dưối, lú c tổ n th ấ t chấ t lỏng do lọ t qua lỗ lưới, và gidi hạ n trê n , lú c chất lỏng b ị dòng k h í cuốn theo V ì vậy, vận tốc làm việc th ích h.Ợp

n h ấ t vào khoảng 1,3 đến 3,0 m/s ở giới hạn vận tốc này lốp bọt tăn g đều đặn theo sự tă n g của vậ n tốc khí T rong thự c tế người ta có thể sử dụng

th iế t b ị sủi bọt n h iề u n g ăn (h ìn h 5.16)

5.3.2 Tính toán thiết bị sủi bọt

T iế t diện của th á p s ủ i b ọ t được tín h theo công thức:

S

ỏ đây 2 = 0,95

T iế t diẹn tự do của lư ới se tô t hơn k h i có vậ n tốc th ích hợp qua lỗ lưới,

ơ đây cần đề cập đến sự th a y đổi th ể tíc h k h í do b ị làm lạ n h k h i tiế p xúc với chất lỏng Ngươi ta th ấ y th iế t b ị có h iệu suất cao v ố i vận tốc dòng k h í qua lỗ từ 7 đến 13 m/s

Tổng tie t d iện tự do co anh hưởng của n h iệ t độ k h í tín h theo côngthức:

Trang 28

比 。 t g

tro n g đó: 7 0 - n h iệ t độ của k h í lúc vào th iế t bị, °K;

Ts - n h iệ t độ của k h í ồ dưối lưối (nhiệt độ này được xác đ ịn h theo phương tr ìn h cân bang n hiẹt); °K

Lượng chấ t lỏng được sử dụng phụ thuộc vào n h iẹ t độ của khí, hàm lượng của b ụ i và nồng độ h u yền phù sau k h i làm sạch khí K h á i quát lượng chất lỏng cần d ù ng tín h theo k h í sạch là: 0,2 -i- 0,3 1/m3

Vậy lượng b ụ i được tách sẽ là:

m = V G(a:đ - x ^ , kg/h (5.39)

vớ i xđ - h àm lượng b ụ i tro n g k h í (trưốc k h i vào th ie t b ị), kg/m 3;

xc - h àm lượng b ụ i tro n g k h í sạch (sau k h i được là m sạch), kg/m 3

T rong quá t r ìn h làm việc, chất lỏng chia làm hai phần: Phần chay dọc theo lưới qua gò ra ngoài và phần lọ t qua lỗ tạo thành hu yên p h ù xuống đáy tháp

Lượng nưóc chảy qua lỗ lư ói được tín h theo công thức:

vớ i k - hệ số phân bố bụ i, là lượng b ụi được chất lỏng giữ lạ i phía

dưói lư ó i,/ỉ = 0,6 + 0,8;

c - nồng độ hu yền phù, lượng bụi tro ng 1 kg chấ t long

vớ i / i。- cliiề u cao lóp nưốc lúc đầu (kh i chưa tạo bọt), mm;

vữ - th ể tích riê n g của bọt, phụ thuộc vào vận tổc k h í như sau:

va, m 3/m 3 3,5 4,5 5,0 6,2 7,1

Trang 29

h a= (p ịfi^ + \ị/.hw ,m m (5.43)

tro n g đó: i - lư u lượng lỏng trê n lưối, m 3/m h;

9 - hệ sổ đặc trư n g cho nưốc lọ t qua lưối (lấy (p = 3);

\ụ - độ ngập sâu của gờ chắn chấ t lỏng (lấy \|/ = 0,4);

h - chiều cao của gò, tín h theo công thức:

h ạ t b ụi tro n g hỗn hợp k h í được giữ lạ i trê n bề m ặ t vách ngăn

N ăng suất của th iế t b ị lọc phụ thuộc vào vận tốc lọc, tức phụ thuộc vào lượng k h í đ i qua m ột đơn v ị bề m ặ t của vách ngăn tro n g một đơn v ị th ờ i gian

V ậ n tốc lọc của k h í được quyết đ ịn h bởi áp suấ t dòng k h í và tr ở lực

V ach ngăn

5 4 2 C â u t ạ o t h iế t b ị lọ c k h í

Dựa vào vách ngăn, người ta ph ân th iế t b ị lọc th à n h loại lọc bằng vải, lọc bang v ậ t n g ăn xốp và lọc bằng sành sứ xốp

Trang 30

Thường được dùng là th iế t b ị lọc tay áo Loại này có cấu tạo chính

gồm th â n 3, bên tro n g có nh iề u tú i vải 5 (gọi là tay áo) gắn trê n tấ m lưới phân ph ôi 4 Đầu dưới t ú i vả i hở và đầu trê n kín Toàn bộ t ú i vải được treo trê n k h u n g 11 B ụ i đ i từ dưới lên qua lưối vào trong tú i K h í sạch qua lốp

v ả i ra ngoài còn b ụ i được giữ lạ i tro n g t ú i (hình 5.17)

K h i chiểu dày lớp b ụ i trê n bế m ậ t vả i lọc tăng th ì trỏ lực cũng tăng,

nên đ ịn h k ỳ ph ải r ũ b ụ i bằng hệ cơ học 10 Ngoài ra đôi k h i cùng vối bộ

ph ận r ũ b ụ i người ta còn th ổ i không k h í sạch vào theo chiều ngược lạ i để làm sạch vải Khi'sạch

cần chuyển ngăn nào đó về trạ n g th á i rũ b ụ i th ì van 6 đóng lạ i và v an 8 mở

ra K h i đó q u ạt 9 làm việc, th ổ i k h í sạch vào để làm sạch các t ú i tạo ra áp suất lốn hơn ở quạt 1 Đồng th ờ i hệ cơ học hoạt động để nâng và ru n g tú i

cho b ụ i rơ i Sau k h i hoàn th à n h giai đoạn rũ bụi, ngăn được đưa vào chế độ làm việc và m ột ngăn khác chuyển sang chế độ rũ bụi Quá trìn h tiế n hành

Trang 31

ỏng tháo 13.

Chu trìn h làm việc của m ỗi ngăn thư ờng từ 5 đến 8 p h ú t cho quá

tr ìn h là m sạch k h í và từ 20 đến 30 giây cho quá trìn h rũ b ụi

Để vượt qua tr ở lực v ả i lọc, v a n tiế t lư u và các ống dẫn cần tạo ra áp suất dư khoảng 60 đến 120 m m H 20

M ộ t loại th iế t b ị lọc t ú i thư ờng

được dùng là th iế t b ị của X í nghiệp

W orobjew như h ìn h ở 5.18 Lo ại này có

cho phép n h iệ t độ là m việc 80 - 90°c

T rong quá trìn h là m việc, do phản ứng

oxy, t ú i giấy dễ b ị phá hủy

H ình 5.18 T h iết b ị lọ c kh í kiểu

T rong trư ờn g hđp k h í ẩm, không W o robje w :

làm việc được a n h iệ t độ thấ p hơn n h iệ t 4 - khung giũ tú i; hệ c ơ rung b ụ i

độ ngưng tụ cùa ẩm tro n g kh í, v ì ở n h iệ t

độ này t ú i cũng b ị ẩm và tr ỏ lực tă n g vư ợt quá giói hạn làm việc

T rở lực của t ú i có th ể tín h theo cống thức:

Trang 32

tro n g đó: A - hệ sô" v ậ t liệu, phụ thuộc vào mức độ bẩn của v ả i lọc;

w - v ận tốc tín h trê n toàn bộ diện tích lớp lọc, m/s;

n - số m ũ phụ thuộc vào đặc điểm vải lọc và độ bẩn của nó

K h i nghiên cứu đốĩ với vải bông (len) mịn xốị) thì Ạp = 2.4.M;1,46 m m H20 ,

còn đối vối v ả i bông th ô th ì Ap = 7,6.M;1,83 m m H20

Mặc dầu th iế t b ị lọc t ú i có cấu tạo rấ t đơn giản, độ là m sạch cao ngay

cả đối vối k h í có nồng độ b ụ i thấp, nhưng bị hạn chế ở n h iệ t độ, độ ẩm và trạ n g th á i k h í, đồng th ò i v ả i dễ b ị hư hỏng

bị K h i dòng k h í th ổ i qua ống sứ xốp đ i vào bên tro ng th o á t ra ngoài, còn

b ụ i đưcỉc giữ lạ i trê n bề m ặ t ống sứ, đ ịn h kỳ tháo bụi bằng cách th ổ i không

k h í sạch theo hưống ngược lạ i từ tro n g ông ra hoặc rửa các ống lọc (hình 5.19)

H ìn h 5.19 T h iết b ị lo ạ i ố n g sứ, sành:

1 - vỏ ; 2- nắp ; 3- đá y; 4- ống sứ; 5- tấm đệm; 6- b u lõ n g

Trang 33

• Làm sạch k h í bằng phương pháp ưốt th ì b ị g ió i hạn tro n g nh ie u trư ờng hợp, nh ư k h í b ị làm nguội và b ị bão hòa hơi nước, ngoài ra, nếu cần th u hoi b ụ i th ì giá th à n h cao.

• Có thể làm việc ở n h iệ t độ cao và m ôi trư ờ n g ăn mòn hóa học

• Có thể tự động hóa và cơ k h í hóa hoàn toàn

5.5.1 Cơ sở vật lý của quá trình lọc điện

Mắc hai bản kim loại

song song cách nhau bởi

lốp không khí trong mạch

điện, ta thấy không có

dòng điện chạy trong

mạch, vì không khí giữa

hai tấm điện cực không

dẫn điện.

K h i tăn g thê m hiệu

số điện th ế giữa h a i điện

cực 2 (hai bản song song),

H ình 5.20 Sơ đ ồ n g u yê n lý của lọ c điện:

1 - ngu ồ n đ iệ n ; 2- bản cự c; 3- vô n k ế

Trang 34

không k h í giữa hai bản điện cực có sự io n hóa.

Sự ion hóa không khí giữa hai điện cực xảy ra do hai trường hợp:

a) B Ị io n hóa: Dưối tác động của các nh â n tô" gây ion như tia phóng

xạ, tia Rõntgen”" các phần tử không khí bị ion hóa thành các ion và điện tử

tự do Sau k h i chấm d ứ t tác động gây ion, xảy ra quá tr ìn h ngược lạ i để tạo

ra các ph â n tử tru n g hòa qua sự liê n k ế t của ion t r á i dấu

b) T ự ion hóa: Qua sự tă n g của h iệu số' điện th ế giữa hai điện cực đến

m ột giá t r ị vư ợt quá h ằ ng số điện m ôi của khô ng kh í, th ì không k h í giữa h ai điện cực b ị io n hóa

T ro n g k ỹ th u ậ t lọc điện người ta dù ng phương pháp tự ion hóa Dưới tác dụ ng của điện thế, các ph ân tử k h í ph ân chia th à n h các ion và các electron tự do Các io n và electron này chuyên động phía điện cực tr á i dấu V ậ n tốc chuyển động và động nảng của chúng càng tă n g k h i điện th ế giưa h a i điện cực càng lốn T rê n đường đ i đến đ iện cực, các io n và electron

va đập vào các ph ân tử k h í tru n g hòa và io n hóa chúng Ngoài sự va đập, sự chuyển động m ãnh liệ t của các ph ần tử k h í cũng làm tă n g sự io n hóa

K h i h iệ u số đ iện th ế giữa hai điện cực tă n g đến giá t r ị tớ i hạn, gọi là điện thế xuyên thủng của khí, thì cưòng độ dòng điện táng rất nhanh, giữa

h a i bản cực x u ấ t h iệ n tia lử a điện H iệ n tư ợng nà y gọi là tự phóng điện giống n h ư h iện tư ợng chập mạch!

Sự xuât hiện tia liía điện là do giữa hai điên cực song song có môt

điện trư ơ n g đông n h ấ t, nên ỏ điện t h ế cao khả năng ion hóa ở mọi nơi giữa hai điện cực nh ư nh a u và sô ion và electron tạo th à n h đồng th ờ i r ấ t lớ n và

ph á t sáng như tia lử a giữa h a i cực, sau đó khô ng tiế p tụ c ion hóa các phần

tử k h í nữa

T rong lọc điện cần trá n h sự x u ấ t h iệ n của tia lửa điện, bằng cách sử dụng m ột cực là tâ m phăng hay ông, còn cực k ia bằng dây, để cho điện trư ờn g giữa h a i cực không đồng n h ấ t vối nhau

X u n g quanh đ iện cực dây, điện trư ờ n g lớ n hơn nên khả năng ion hóa

tế t hơn; càng xa điện cực dây, điện th ế của đ iện trư ờ n g càng giảm , nên khả năng lo n hóa cũng yeu dần Lớp không k h í giữa h a i điện cực đóng v a i trò như lớp cách điện

33

Trang 35

Phần lố n b ụ i nằm ngoài v ùn g sáng sẽ b ị các electron tự do trê n đường

đ i đến điện cực dưòng va đập phải và bám vào là m cho b ụ i đó tíc h điện âm, nên cũng chuyển động đến cực tấ m hay ông, tra o đổi electron và tr ở th à n h tru n g hòa C hỉ m ột phần nhỏ b ụ i rơ i vào vù n g quầng sáng th i Dien th à n h ion dương, nên chuyển động đến cực dây và lắ n g trê n đ iện cực này-

T ín h chấ t dẫn đ iện của b ụ i ảnh hưởng lớn đến h iệ u suất làm sạch của

th iế t b ị lọc điện Nếu b ụ i dẫn điện tố t th ì sau k h i tra o đổi electron vố i điện cực tấ m (ống) b ụ i sẽ mang điện tích cùng dấu với điện cực ấy Nếu b ụ i không dẫn điện th ì k h i bám trê n cực lắng, lốp b ụ i sẽ là lổp cách điện, cản trở quá tr ìn h loc điện Đồng th ờ i do bám không chắc, có chỗ lốp b ụ i rơ i xuông để hở m ột m ảng điện cực làm đ iện th ê ở chỗ đó tả n g rấ t n h a n h vư ợt quá điện th ế giới hạn, gây ion hóa mạnh T ạ i chỗ dó của điện cực lắ n g x u ấ t

h iện vầng sáng n h ạ t gọi là quầng sáng nghịch K h í và b ụ i tro n g vù n g nà y

sẽ biến th à n h các io n và electron, các io n dương chuyến động ngưcỉc lạ i phía cực dây (âm) T rê n đưòng đ i gặp b ụ i tíc h đ iện âm sẽ tru n g hòa luôn nó, làm bui k h ^ n ^ lắng được và k ế t quả là giảm hiệu suấ t tách b ụ i của t h iế t b ị

Để trá n h h iệ n tượng này phải là m tá n g khả nả ng dẫn đ iện cho b ụ i, bằng cách p h u n nước cho ẩm bụ i, hoặc tố t n h ấ t trư ốc k h i vào lọc đ iện cho lọc sơ bộ bằng phương pháp ưốt

Trang 36

tấ m / = 0 ,1-ỉ- 0,35 mA/m.

Cường độ dòng điện phụ thuộc vào khoảng cách giữa h a i điện cực Khoảng cách càng lố n t h ì cường độ dòng điện càng cao Ngoài ra, cưòng độ dòng điện còn tầ n g k h i đường k ín h cực dây nhỏ T rong thự c tế đường k ín hcực dây lấ y t ừ 2 đến 4 mm

v 0 = 316 1 +

(5.49)

(5.50)

Trang 37

càng cao khả năng tách b ụ i càng tốt.

T rong loc điên th ế h iệ u p h ả i lớ n hđn V0 là đại lượng ph u thuộc vào:

n h iệ t độ, độ ẩm, th à n h ph ần và áp suất của khí, dạng và số lượng đ iện cực

ở n h iệ t độ thường, g ra d ie n t th ế h iệu bé hơn 4,8 kV/cm , và ỏ k h í có n h iệ t độ cao, g radien t th ế h iệ u là 4 kV /cm T ro n g trư ờ n g hợp k h í có độ ẩm cao hoặc chứa lư u h u ỳn h 0X3Ì; th ì th ế h iệ u xuyê n th ủ n g cao hơn, nên g ra d ie n t th ế

h iệu cũng cao

T h ế h iệu ph ù hợp cho lọc điện được xác đ ịn h trê n cơ sỏ k in h tế k ỹ

th u ậ t Qua thự c tế người ta th ấ y, điện th ế từ 35 đến 70 k V v ố i khoảng cách của điện cực từ 100 đến 200 mm

T rong lọc điện, vận tốc lắng của b ụ i p h ụ thuộc chủ yếu vào đ iện tích giữa các ph ần tử và hằng số điện m ôi của bụ i Đ iện tích cực đại giữa các phần tử được tín h :

n.e0 ^ E ị l + 2 - ^ ^ J — 1,112.l〇-14 (5.52)

tro n g đó: n - sô lượng các phần tử tíc h điện;

ea - điện tích = (e〇 = 1 ,6 0 2 10-19 A.s);

E x - cường độ điện trư òng, v/m ;

8 - hằng sô" điện m ôi của bụ i;

d - đường k ín h tru n g b ình của h ạ t bụ i, cm;

- độ n h ốt, N.s/m 2

Đối với kh í th ì 6 = 1 , lư u hu ỳnb e = 4, oxyt của k im loại e bằng 12 đến 18

và với k im loại £ —>00 B ụ i lắng tro n g th iế t b ị lọc điện do tác dụng của trọ n g lực, điện trư ờ n g và lực va chạm T rong thự c tế, trọ n g lực, lực va đập có th ể

bỏ qua, chỉ còn lạ i lực điện trường:

Trang 38

vố i c - hang so phụ thuộc vào loại thie t bị lọc, loại bụi; (c = 0,05 -ỉ- 0,5);

T - thơi gian, phụ thuộc vào chieu dài của trường vận toc dòng khí;vối chieu dài của trường 3 đến 4 m, thì vận tốc k h í 0,8 đến 1,5 m/s tro n g lọc ống và 0,5 đến 1 m/s trong lọc tam ; s

N ăng lượng d ùng tro n g lọc cuẹn được tính:

T h iế t b ị lọc diẹn có h a i loại: loại ống và loại tấm

• Loại' (hình 5.22): K h í vào th iế t b ị ẻỉ cửa 2, bên tro n g có diẹn cực

ong 2 và điẹn cực dây 4 T ấ t ca điện cực aược tre o trê n kh u n g 5

K h í sạch ra ơ cửa 3 B ụ i lắng trê n bể mặt phía tro n g của điẹn cực ong và d inh k ỳ được rũ xuống nhơ bộ cơ làc 8 Đáy phễu 9 chứa bụi

để đ ịn h k ỳ tháo ra ngoài Để bao đảm an toàn điện cực ông được nô’i đất

Trang 39

1 - cửa khí v à o ; 2- điệ n cực ố n g ; 1 - th â n ; 2- cửa khí và o ; 3- điện cực tấ m ;3- cửa khí ra; 4- điện cực dây; 5- k h u n g ; 4- điệ n cực dâ y; 5- cửa khí ra M

6- cách điện; 7- hộp kín; 8- bộ c ơ rũ bụi;

9- đ á y phều nón M

• Loại tấm (h ình 5.23): Đ iện cực lắng là nh ữ n g tấ m k im loại 3 đặ t song song nhau G iữa các tấ m đặ t điện cực dây 4, chúng được treo

trê n khung K h í sạch được th á o ở cửa 5

So vối máy lọc điện tấm , máy lọc điện ống có ưu điểm là: điện thê cua điện trư ờn g lớn, nên làm sạch k h í tố t hơn; vận tốc k h í đ i tro n g th iế t b ị lốn hđn, do đó cho phép tả n g năng suất; dùng th u ậ n lợ i hơn đối với k h í có độ

ẩm nhỏ khó làm sạch

Tuy nhiên, máy lọc ống có nhược điểm là khó lắp rẩp, cồng kềnh, tốn

k im loại, khó r ũ b ụ i và năng lượng tiê u hao tín h theo chiều dài dây dẫn lớn

N hư vậy, máy lọc loại ống được dùng tro n g trư ờng hợp bụi khó lắng,

k h i cần làm sạch cao, đặc biệt k h i không cần rũ bụi, như làm sạch m ù chất lỏng

T rong thự c tế thư ờng dùng th iế t b ị loại ống có đường k ín h 150 đến

300 mm và dài 3 đến 4 m Đốỉ vối k h í chứa a xít nên dùng ống chì

Theo cách thức làm việc người ta chia th à n h h a i nhóm chín h là: lọc điện khô và lọc điện ướt Người ta phân b iệ t lọc điện khô dù ng cho b ụ i nóng

và lọc điện ư ớt d ùng cho b ụ i ưốt

Trang 40

H ìn h 5.2 4 M áy lọ c tấ m lo ạ i X K -4 5 :

1 - th â n đ ứ n g; 2- b u ồ n g chứa bụi;

3 - cửa khí và o ; 4 , 1 1 - buồng th iế t bị; 5- van; 6- ph â n p h ố i; 7- cực tấ m ;8- cực dây; 9,10- k h u n g ;12- cửa khí ra

Ngày đăng: 22/03/2015, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. H . Robel, C hr. Kuechler. Mechanische V erfahrenstechnik. Technische Hochschule O tto von Guericke Magdeburg, Lehrbriefe. Band 1 ,2 , 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10,1964 -1 9 6 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanische Verfahrenstechnik
Tác giả: H. Robel, Chr. Kuechler
Nhà XB: Technische Hochschule Otto von Guericke Magdeburg
Năm: 1964-1966
3. H. Robel. G ru ndlag en z u r Funktion ellen B erechnung zur A pparaten und M a schinen z u r mechanischen S tofftrenn ung un d - V ereinigung.V E B V e rla g T e ch n ik B e rlin , Band 3, 6,1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grundlagen zur Funktionsberechnung zur Apparaten und Maschinen zur mechanischen Stofftrennung und -Vereinigung
Tác giả: H. Robel
Nhà XB: VEB Verlag Technik Berlin
Năm: 1976
4. A u to re n k o lle k tiv . V erfahrenstechnische Berechnungsmethode. Band 2, 3. V E B D eutscher V e rla g fuer G rundsfoffindustrie. Leipzig, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A u to re n k o lle k tiv
5. A u to re n ko lle ktiv. V erfahrenstechnik. V EB. D eutscher V e rlag fu e r G ru n d sto ffin d u strie . Leipzig, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V erfahrenstechnik
Tác giả: A u to re n ko lle ktiv
Nhà XB: D eutscher V e rlag fu e r G ru n d sto ffin d u strie
Năm: 1978
6. A. G. K assakin. Chemische V erfahrenstechnik, Band 1 . V E B Deutscher V e rla g fu e r G rundstoffindustrie. Leipzig, 1961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A. G. K assakin
7. Perry, J. H . C hem ical Engineers Handbook, Me. G ra w -H ill Book Company. In c .,N ew Y ork, Toronto, L o n d o n ,1950 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical Engineers Handbook
Tác giả: Perry, J. H
Nhà XB: McGraw-Hill Book Company, Inc.
Năm: 1950
8. J. Y. Oldshue, N . R. Herbst. Hướng dẫn khu ấy trộ n chất lỏng (sách dịch) N X B Khoa học và K ỹ th u ậ t, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Y. Oldshue, N . R. Herbst
9. Tập th ể tác g iả . Sổ ta y quá trìn h và th iế t b ị công nghệ hóa chất, Tập 1. N X B Khoa học và K ỹ th u ậ t, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập th ể tác g iả
10. Nguyễn B in . T ín h to á n quá trìn h , th iế t b ị tro n g công nghệ hóa chất và thực phẩm, Tập 1 . N X B Khoa học và K ỹ th u ậ t, Hà Nội, 2001.1 1 . Tập th ề tác giả. Cơ sỏ các quá trìn h và th ie t b ị công nghệ hóa học, Tập 1,2, N X B Đ ạ i học và T ru n g học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sỏ các quá trình và thiết bị công nghệ hóa học, Tập 1,2
Tác giả: Tập th ề tác giả
Nhà XB: N X B Đại học và Trưng học chuyên nghiệp
Năm: 1970

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.5.  G iá   t r ị   th ự c   n g h iẹ m   c ủ a  T i l l e r - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Bảng 5.5. G iá t r ị th ự c n g h iẹ m c ủ a T i l l e r (Trang 101)
Hình 5.80.  Sự phân  b ố  âm   tro n g   lớ p  bã  lọc - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 5.80. Sự phân b ố âm tro n g lớ p bã lọc (Trang 116)
Hình 5.84 trình bày  anh hưởng của chất trd lọc đến năng suất lọc. - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 5.84 trình bày anh hưởng của chất trd lọc đến năng suất lọc (Trang 123)
Hình 5.99. Sơ đồ   cấu tạ o   đẩu  phàn phối: - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 5.99. Sơ đồ cấu tạ o đẩu phàn phối: (Trang 136)
Hình  5.105.  M áy  lọ c  ch â n   không  kiểu  băng tả i: - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
nh 5.105. M áy lọ c ch â n không kiểu băng tả i: (Trang 142)
Hình 5.110.   Bổ m ặ t c h ấ t  lỏ n g  khỉ th ù n g   quay v ớ i v ậ n  tố c   lớn - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 5.110. Bổ m ặ t c h ấ t lỏ n g khỉ th ù n g quay v ớ i v ậ n tố c lớn (Trang 149)
Hình  5.112. Đ ồ  th ị w z (quá  trin h   lắng cát tro n g   nước  ở 20°C) - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
nh 5.112. Đ ồ th ị w z (quá trin h lắng cát tro n g nước ở 20°C) (Trang 154)
Hình 5.114.   M áy  lắng  ly  tâ m   hình  phễu - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 5.114. M áy lắng ly tâ m hình phễu (Trang 157)
Hình 5.120.   Máy  ly tâm ba chân - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 5.120. Máy ly tâm ba chân (Trang 168)
Hình  6.3.  Quan  hệ  f  = f  (N ): - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
nh 6.3. Quan hệ f = f (N ): (Trang 198)
Hình 6.12.   Sơ đồ cánh  khuấy xác định công - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Hình 6.12. Sơ đồ cánh khuấy xác định công (Trang 206)
Hình  6.1 4.  Lõm   parabon  của - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
nh 6.1 4. Lõm parabon của (Trang 208)
Bảng 7.3  tổ n g  hớp các  loại máy đập nghiên thư ờng dùng. - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Bảng 7.3 tổ n g hớp các loại máy đập nghiên thư ờng dùng (Trang 254)
Sơ đồ máy đập má có trụ c  tre o  ở bên trê n  nh ư  ở h ìn h 7.5.  Cấu tạo của - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
Sơ đồ m áy đập má có trụ c tre o ở bên trê n nh ư ở h ìn h 7.5. Cấu tạo của (Trang 255)
Hình  7.16.  M áy ng h iề n   quả  lăn: - Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm
nh 7.16. M áy ng h iề n quả lăn: (Trang 266)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm