LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đề cập trong luận văn “ Nghiên cứu mạng viên thông hàng không và hệ thống trao đổi điện văn dịch vụ không iưu ” được viết dựa trên kết quả
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYEN THI Xué
Người hướng dẫn khoa học :
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đề cập trong luận văn “ Nghiên cứu
mạng viên thông hàng không và hệ thống trao đổi điện văn dịch vụ không
iưu ” được viết dựa trên kết quả nghiên cứu theo dé cương của cá nhân tôi dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Minh Hà cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ chuyên viên phòng kỹ thuật công nghệ Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt _ Nam
Mọi thông tin và số liệu tham khảo đều được trích dẫn đẩy đủ nguồn và
sử dụng đúng luật bản quyên qui định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản luận văn
Học viên
Nguyễn Thị Xuân Mỹ
Trang 3‘Ot cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,
15 Bùi Thắng, Phó tr wong Phong ky thuật Tr ung tam Quản lý bay dân dung Viét Nam, dé nhiệt tình hướng dẫn và {ao moi dieu kiện thuận lợi cho lôi được nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Anh Nguyễn Trần Đũng, chuyên viên Phòng kỹ thuật Trung tâm Quản
ly bay dân dụng Việt Nam, đã tr uc tiép chi bdo, ¢ giúp đỡ tôi thực hiện và
hoàn thành luận văn
Toàn thể cán bộ Chuyên viên phòng ky thudt Trung tam quan ly bay
dan dung Việt Nam đã đóng Sóp cho tôi nhiều ý kiến quy bau trong qué trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Lĩnh đạo Trung tâm Quản lý bay Miền Bắc, nơi tôi cong tac
Lanh dao ban Radar va giám sát, bộ phận hiện tôi đang trực tiếp? làm
Việc
đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập để hoàn
thành luận văn
Tôi vô cùng biế† ơn gia đình, người thân, bạn bè và động nghiệp đã luôn
khích lệ động viên tôi, giành cho tôi sự quan tâm và giúp đỡ về mọi mat
(rong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trang 4MỤC LỤC
MUC LUC —.ˆˆ úaa ẻ | Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt . -rrerrrerrttrrtrrrrrrrrtrrnriin 1 Danh muc các hình vẽ : +:-+++ttrrrttttttrtrtttrtrttdttttrtttftftrttfrftrf 15
Danh muc CAC Dang csssecccsssessssseseentsssssssessnanennnnencnnnnnennnnn estes teste eee eee 17
Mở đầu -c- 22222222EE+22272+2+2£ttrErttr 1 ttmttt1TTt1TttfTEERERREETTTTI i8
Chương 1 Téng quan vé thong tin trang quản lý không lưu - 19
1.1 Quan ly khong luu (Air Traffic Management - ATM ) 19
12 Hệ thống thông tin, dan đường, giám sát (Communicaton, Navigation, Serveillence System - CNS) àcceerrrrrrrrrrtrrrie 19
1.3 Dịch vụ trao đổi điện văn -+trtrhhtttttth ecsauueesnsaneseetsee 22 Chuong 2 Mạng ATN -ereeerrrrrrtdtrrtrrrrtdrtrrdrtrrrsrrn 25 2.1 Giới thiệu c ssrrrrrrrtrtttttttrtrtrtdtrtrtrrrttdttttttttrtrr 25
22 Kiến trúc mạng ATN -rreerrrrrerrtrtrrrrrrtrtrtdtrrttrrn 25 2.3 Các giao thức của ATN -eerrnrrrrrrnrrnrmrnrrrnrrrr 27 2.3.1 Mức ứng " Ô 111 — 27 2.3.2 Dịch vụ thông tin lớp trên (ULŒS) c ngưng th 27
2.3.3 Dich vu thong tin internet ATN (ICS) -eerrrtrrrth 28
2.3.3.1: Lớp truyền tải ATN eeeeerrrrrrrrrrre 28
2.3.3.2 Lớp mạng -:: -:+srttttrthhttttttrtrtrttttttrffrftnnrrr 28 2.3.4 Dịch vụ mạng €ON : :+rrrttterttttrtttttttrtrtrtrtrrrtrr _ 30
2 4 'Tên và địa chỉ các thực thể của mạng ATN 55c csssreeersrrrerrtre 30
2.4.1 Tên ứng đụng -+trtrtttttttttttttttttttftfftftftfffttr 31
2.4.2 Địa chi điểm truy nhập dịch Vụ eeeeeerrrrrnrrrnrnrtri 32
2.4.2.1 Địa chỉ điểm truy nhập dịch vụ các lớp trên -: 32
2.4.2.2 Địa chỉ ATN NSAP rrrrrrrdrdrrrrl 32 2.4.2.3 Địa chỉ SNAP -ernerrrrtrrrtdtdtdtdtdrtrennrrn 3⁄
2.5 Mạng TCP/IP -ssnttrnhnntttttnttdttdtdttntttttt11 3¢
Trang 53.5.2.1 Phần đầu của P2 -+rrrrtrrrrrtrtrrdtrtrtrtdtttrdtrte 46
3.5.3.3 Yếu tố dịch vụ quản trị điện văn (Message Administration
Service Element - MASE): -serrrrttrrtrrtrtrtrtttftftrtrtre 48
3.5.4 Giao thức P7 -:s++szttrtrttttttttttttthtttttttttfftffffATT77 48
3.6 Ưu điểm của X400 -+-srrrhrtttrtrtrrrtrdtttrtdtrtdttdttttttr 49
3.6.1 Ưu điểm về kiến trúc -+ s+trrtttttttttttttttdttdtttttdtrf 49
3.6.1.1 Sự phân biệt giữa các 6 aaa 49
Trang 63.6.1.3 Tính năng cao: HH t1 11x ve 50
3.6.1.4 Xử lý thông tin chỉ tiết đối với từng người nhận: 50 3.6.2 Ưu điểm đối với việc thực hiện hệ thống SH 5I 3.6.2.1 Nhà cung Cấp eee S| 3.6.2.2 Khả năng thực hiện 5] 3.6.2.3 Thông báo gửi điện văn TT TT TH tk KH kh kho 52
3.6.2.4 Nội dung không thay đổi - HH 52
3.6.2.5 Chứng thực ngang hàng E999 1t tk TT kg 52
3.6.3 Ưu điểm về truyền tải điện văn " "1 53
3.6.3.1 Ưu tiên TH TH re 53
3.6.3.2 Người nhận thay thế na c
3.6.3.3 An ninh cà, HH ào TH ào 53
3.6.3.4 Điều khiển thời gian gọi s HH 54
3.6.3.5 Các đặc điểm khác tt HH 54 Chương 4 Tiêu chuẩn thư mục ITU-T x500 2 ccc 55
4.1 Giới Hà 7_7/4.41 55
4.2 Cac tiêu chuẩn của X500 tt 55
4.3 Cấu trúc thư mục X500 e5 4.4 Mô hình thông tin thư TÍNC cu 2 QUY kg 57
4.4.1 Cơ sở thông tin thư mục DIB 2 57
4.4.2 Cây thư mục DÍT c2 HH 58
4.4.3 Gian đồ thư mục X500 nhe 59
4.5 Thư mục phân tắn 0 02H 61 4.3.1 Cây thư mục phân tán ¬ .ỐẮ 6] 4.9.2 Miễn quản lý thư mục s0 62
Chương 5 Hệ thống AMHS 2 2 S2 63
5.1 Cấu trúc hệ thống AMHR HH 63
Trang 7_4
5.1.1 Cc thanh phan hé thOng ssseescseecseecssceneeeeesesesssereneetnntenatees 63
5.1.1.1 Đầu cuối AMHS -cằằeeehrnnrrrrrrrrrrrrtrrtrtrn 63
5.1.1.2 Server AMHS -. -csccsằnnehhhhttrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrree 63
5.1.1.3 Gateway AFTN/AMHS -seereerrrrrrrrrrtre 64 — 5.1.2 Cấu trúc mạng - - -+ s=s*++tththtrtrtrttrrttterrrrrrrrrrertrrrtererrrrr 64
5.2 Tên và địa chỉ AMHS -zerrrrrrrrrrrrrtrrrrrrrrrrtrre 66
5.2.2 Miền quản lý -. -s+rteerrrrrtrrttrrrrrrrrr seceeceuuaeeseeeeeeetenes 67
5.2.3 Cách đánh địa chỉ cho người dừng AMHS Quên 67
5.3.2 Định tuyến điện văn os cccS22tt nrtrrttrrtrrrrrrrrrrrrrrrriird 72
5.3.3 Các định dạng nội dung thông tin người dùng có thể truyền trên AMHS _— s 73
5.3.5 Hỗ trợ các đặc tính của địch vụ AETN eeeerrrrrrere 74
5.3.6 Tương thích giữa mức dịch vụ cơ bản và mở rộng cu 75 5.3.7 Truyền điện văn giữa hai môi trường AFTN và AMHS 76
5.3.8 Điều khiển điện văn -+ >+sessnsenenrrttrrttttrtrttrtrttrtrttrrn 78
5.3.8.1 Định tuyến lại điện văn -sseeererrrrrrrrrrtrrrrrrree 78 5.3.8.2 Phát lại điện văn -s+strernetrrrrrrtrrrtrttttrtrrrrrtrrtrr 78
Trang 85.3.8.3 Chuyển hướng điện văn tt 79
5.3.8.4 Thời gian gửi muộn nhất 52 1T 79 5.3.9 AD DUNN eee " 79 3-3.10 Nhật ký điện văn 0n 8Ï 3-4 Sử dụng dịch vụ thư mục s21 82 3.4.1, Dịch vụ thư mục ATN - te 82 5.4.2 H6 trợ của thư mục đối với AMHš 83 3.4.3 Một số tính năng của AMHS dựa trên dịch vụ mở rộng 84 5.4.3.1 Mở rộng danh sách phân 0 -‹- 84 5.4.3.2 Giải pháp tên fhư mụC: -s s2 84 3.4.3.3 Hạ tầng khoá : công cộng: sưa CÁ HH 5ã 84 3.4.3.4 Biến đổi địa chỉ tại 0021151 85 3.4.3.5 Xác định khả năng người dùng AMHS: 85 Chương 6 Phương hướng thực hiện AMH§ trên thế gỈIỚI 86 O.1 Vai trò của ÏCAO re 86 6.2 Phương hướng thực hiện AMHS trong khu vực sec 86 6.3 Cấu trúc dự kiến của mạng ATN trong khu vực châu Á Thái Bình Dương c1 re 87 6.4 Chính sách định tuyến so 88 6.5 Chính sách định tuyến trong thời kỳ quá độ 0s son 90 6.6 Một số giải pháp đối với việc thực hiện AMHS 9} 6.6.1 Sản phdm AMUS cccesccsssssscsssssssssssesnnestsseisciee cece 9}
6.6.2 Giải pháp đối với hạ tầng mạng ATN 222 93
6.6.3 Mạng SÏTA 5211 re 93
Chương 7 Thảo luận vẻ việc triển khai hệ thống AMHS tại Việt Nam 97
7.1 Hiện trạng dich vụ trao đổi điện văn hiện tại ở Việt Nam 97 7.1.1 Mô tả tong quan hệ thống mạng AFTN hiện tại ở Việt Nam 9? _?.1⁄2 Thực trạng của dịch vụ uc tt oC
Trang 9-6-
7.2 Những cải thiện của địch vụ khi ứng dụng AMHš - 99
7.3 Những vấn đề khó khăn khi ứng dụng hệ thống -+++ 10]
14 Đề xuất mô hình ứng dụng AMHS ở Việt Nam 102
7.5 Quy định về chức năng của hệ "0 104
7.5.1 Phía trung tâm chuyển mạch AMHS se 105 7.5.2 Phía đầu cuối AMHS , -5++snnhennh _— 105 7.6 Bàn vẻ phương hướng thực hiện hệ thống - ".— 107 7.6.1 Khả năng kết nối của hệ thống -scccenenerrrrrne 107 7.6.2 Tính năng đâu cuối AMHS cessseeeeerseee TĐƒ 1.6.3 Phân cứng và phân mềm " tre 108 7.6.4 Nang cao do tin PC ` .ố 109 rẽ ni nh an i 480: 0 aỶa ch thhttrtrrtttrrrtrrrirrrrtrrrrien I18 Tài liệu tham khảo -. . -sreerrrtrrrtrtrrrrtrtree ẲñẢ 119
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT
Từ viết tắt | Tên tiếng Anh đầy đủ Giải thích bằng tiếng Việt
Association control service Yéu t6 dich vụ điều khiển liên
fixed | Mạng viễn thông cố định
telecommunication network hàng không
Trang 11ATS Air traffic services 4 Dich vu không lưu
ATSMHS |ATS message handling Dich vu trao déi dién van dich
S€TVIC€S * | vụ không lưu
AU Access unit Khoi truy cap
CNS Communication, navigation | Thong tin, dẫn đường, và
and surveillance giám sắt COTS Commercial Off The Shelf | Thương mại
DAP Directory Access Protocol
Giao thức truy cập thư mục |
Cơ sở thông tin thư mục |
Trang 12| IDI Initial Domain Identifier Nhận dạng miền khởi tạo
IDP Initial Domain Part Phần miền khởi tạo
IP ~ Internet Protocol Cao thức internet ãx IPM Interpersonal message Điện văn giữa các người dùng
Trang 13IS Intermediate System Hệ thống trung gian
ITU-T International Lién hiép vién thong quếc tế -
Telecommunication Union - chuyên về tiêu chuẩn viễn Telecommunication thong
Standardisation Sector LAN Local area network Mạng nội hạt
LOC Location identifier Một thuộc tính trong NSAP
MASE Message Admimstration | Yếu tố dịch vụ quản trị điện
MD Management Domain Miền quản lý
MDSE Message Delivery Service | Yếu tố dịch vụ gửi điện văn
Element
MF MHS-form (address) Dang dia chi MHS
MHS Message Handling sysiem | Hệ thống trao đổi điện văn
MRSE Message Retrieval Service | Yếu tố dịch vụ nhận điện văn
Trang 14
MS a Message Store Khối lưu trữ điện văn
MSSE Message Submission Service Yếu tố dịch vụ trình điện văn
Element MTS Message Transfer System | He thong truyén dién van
MTSE Message Transfer Service | Yếu t6 dich vu truyén dién
Element „ | văn
?
| MTCU Message transfer and contro] Khối điều khiển và chuyển
MTA Message transfer agent Khối chức năng chuyển giao
~N-SEL Network selector Chỉ số lựa chon mạng
O Organization Name (X400) | Một thuộc tính trong địa chỉ
L——
O/R Originator/recipient - Dia chi Thu/phat
OSI Open | System | Liên kết hệ thống mở |
Trang 15
OU Organizational Unit Name | Một thuộc tính trong địa chỉ
AMHS
PI Message Transfer Protocol Giao thức truyền điện văn
P2 Inter-Personal — Messaging | Giao thức trao đổi điện văn
Content Type giữa các đầu cuối người fang |
i Message Submission and | Giao thức trình và gửi điện
Deliver Protocol văn
| P7 Message Retrieval Protocol | Giao thức nhận điện văn |
| PRMD Private management domain | Mot thudc tinh của địa chỉ |
AMHS
| PSAP Presentation Service Access | Điểm truy cập dịch vụ lớp
PSEL Presentation selector Chi s6 lua chon trinh bay
RDF Routing Domain Format Nhận dạng miền định tuyến
RDI Router Domain Identifier Nhan dang mién dinh tuyén
RDN Relative distinguished name | Tên phân biệt tương đối
RN Receipt Notification Điện báo người dùng đã nhận
được điện văn
RTSE Reliable Transfer Service | Yếu tố dịch vụ truyền tin cậy |
|
Trang 16Sub-network Dependent| Chức năng hội tụ độc lập
Independent | Chức năng hội tụ phụ thuộc
Sub-network
Function mang con |
SSAP Session service access point | Diém truy cap dich vu phién SYS System Identifier Nhận dạng hệ thống
TSEL Transport selector Chỉ số cựa chọn truyền tải
UA User Agent Khối chức năng đầu cuối |
người dùng AMHS |
A
Trang 17-14-
VER Version Identifier Nhan dang phién ban
WAN Wide area network Mạng diện rộng
XE Translated-form (address) Mot dang dia chi AMHS
Trang 18
DANH MUC CAC HINH VE
1 Mang vién thong hang khong ATN
1 Mo hinh théng tin mang ATN
2 Tên và địa chỉ trong kiến trúc mạng ATN -<-ese
3 Cấu trúc địa chỉ các điểm truy nhập dịch vụ -
4 Dinh dang dia ATN NSAP eennnnnhrtrrrrrenrrtenn
ˆ
1 Mô hình kiến trúc hệ thống chuyển giao điện văn X400
1 Cấu trúc thư mục X500 -+ ererrrrrtrtrtrrtrtrrrrree
2 Cây thông tin thư mục
3 Mô hình các mục trong thư mục
4 Cây thông tin thư mục phân tán
5 Miền quản lý thư mục
1Cấu trúc cơ bản của mạng AMHS
2 Cấu trúc mở rộng của mạng AMHS
1 Cấu trúc mạng ATN trong khu vực châu Á Thái Bình Dưng
2 Hệ thống AMHS của Isode
4 Dịch vụ chuyển giao AMHS -. -ccerrrrrrrrrrrnttee
5 Gateway AFTN/AMHS tập trung
6 Dịch vụ quản lý AMHS chung
e
-«s.e.se - e ~
87 nen 92
m {
93 Q4
Trang 19¡ Sơ đỏ mạng AFTN khu vực Đông Nam Á - 98
2 Mô hình hệ thống AMHS sẽ ứng dụng ở Việt Nam 103
3 Cấu hình dự phòng - ¬ 110
4 Cấu hình mạng trong giai đoạn Ì . -+-+srsrerrrrrrtee II]
5 Cấu hình mạng trong giai đoạn 2 -cccetrereereerrrree 112
6 Cấu hình mạng trong giai đoạn 3: -cccteterrnrreeree 113
1 Cấu hình mạng trong giai đoạn 4 :-. cesrrerree 114
8 Cấu hình mạng trong giai đoạn Š -ceeerrrrererrerre 115
9 Cấu hình mạng trong giai đoạn Õ -. -: " 116
Trang 20DANH MỤC CÁC BANG
Bảng 5 - 1Bảng mô tả dạng địa chi áp dụng trong AMHS - 66
Bảng 5 - 2 Địa chỉ CAAS của Đài chỉ huy sân bay Nội Bài ¬ 69
Bảng 5 - 3 Địa chỉ XF của Đài chỉ huy sân bay Nội Bài - 10
Bảng 5 - 4 So sánh mức ưu tiên giữa AETN và AMHS - 74 Bảng 5 - 5 Sự tương ứng giữa các tham số dich vu cha AFTN va AMHS 75
Bang 6 - 1 Vi trí các MTA xuong sống trong khu vực châu á Thái Bình
6960266089
Trang 21-TR-
Mo đầu
- Ly dochon dé tài
thiện đang là thời kỳ hàng không thế giới tập trung xây dựng, phát triển mot
co so ha tầng kỹ thuật mới phục vụ cho hoạt động quản lý bay trên toàn cầu
đó là hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát phục vụ quản fy bay (Communication, Navi gation, Serveillance/Air Traffic Management -
CNS/ATM), nham đáp ứng mức độ phát triển nhanh của ngành hàng không
trong vài năm tới Với quy mô toàn cầu, hệ thống cần có sự tham gia hợp tác của tất cả các quốc 81a trên thế giới Ở Việt Nam, hệ thống chuyển giao điện văn dịch vụ không lưu (Air Traffic Service Message Handling System) trén mạng viễn thông hàng không (Aeronautical Telecommunication Network - A'TN) 1a mét trong những đối tượng của hệ thống sẽ được thực hiện trong thời
gian gần đây Vì thế ATN AMHS là đối tượng được lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu trong luận văn này
- Muc dich
Mục đích của luận văn nhằm nghiên cứu công nghệ quản lý bay và đề xuất một số phương án cho việc xây dựng hệ thống AMHS tại Việt Nam
-_ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các đặc điểm kỹ thuật của hệ thống AMHS,
cách thực hiện hệ thống, kế hoạch thực hiện AMHS theo chỉ đạo của ICAO,
và những điều kiện cụ thể ở Việt Nam để xây dựng một hệ thống AMHS phù
- Yughia khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết, phương thức thực hiện trên thế giới để đưa ra đề xuất ứng dụng thực tế ở Việt Nam.
Trang 22CHƯƠNG L TONG QUAN VE THONG TIN TRONG QUAN LY
KHONG LUU
1.1 Quản lý không lưu (Air Traffic Management - ATM )
Giống như đưới mặt đất, trên không cũng có các tuyến đường bay Sư lưu
thông của các chuyến bay do bộ phận kiểm soát không lưu dưới mặt đất quản
lý, nhằm mục đích:
- _ Ngăn chặn va chạm giữa các tầu bay
- _ Ngăn chặn tàu bay với các chướng ngạt Vật
- Dam bao cho cdc chuyén bay an toan, diéu hoa, hiéu qua
- Cung cap các dịch vụ liên quan có ích cho tàu bay
- Cung cap dich vu tim kiếm cứu nạn đối với tàu bay
Hỗ trợ cho công tác kiểm soát không lưu còn có các dịch vụ khí tượng, không
báo, và tìm kiếm cứu nguy Dịch vụ khí tượng cung cấp các bản tin dự báo
thời tiết là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn trong việc điều hành bay Dịch vụ không báo cung cấp tin tức cần thiết đảm bảo việc điều hành bay an toàn, điều hoà và hiệu quả Dịch vụ tìm kiếm cứu nguy được thực hiện khi nhận được tin bao tai nan tau bay
Trên vùng trời cũng được phân chia thành các vùng không phận thuộc sự quản
lý của nhiều quốc gia Vì thế công tác quản lý không lưu cần có sự phối hợp
hiệp đồng giữa các tổ chức quản lý không lưu thuộc các quốc gia với nhau khi tàu bay qua biên giới giữa các vùng không phận
1.2 Hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát (Communication,
Navigation, Serveillence System - CNS)
Công tác quản lý không lưu thực hiện được nhờ sự hỗ trợ của cơ sở hạ tang ky thuật thông tin, dẫn đường, và giám sát
Trang 23-20-
Có hai loại nhu cầu thông tin trong công tác quản lý không lưu, đó là thông tin đối không và thông tin mặt đất Thông tin đối không phục vụ liên lạc giữa phi công với kiểm soát viên không lưu Thông tin mặt đất kết nối giữa các tổ chức
cung cấp dịch vụ không lưu, các tổ chức hỗ trợ cho dịch vụ không lưu như
không báo, khí tượng, cứu nguy đưới mặt đất Hiện tại thông tin đối không được thực hiện bởi hệ thống các trạm thu phát su dung tan sO cao (High Frequency - HF) va rat cao (Very High Frequency - VHF) Thong tin mat dat dua trén mang vién thong hang không cố dinh (Aeronautical Fixed
Telecommunication Network - AFTN) và các đường thoại nóng kết nối liên
Tàu bay xác định được hướng và đi đúng theo tuyến đường chỉ định dựa trên
các đài dẫn đường, dẫn hướng (Non-directional Beacon - NDB, VHF Omni-
directional Range - VOR, Distance Measuring Equipment - DME)
Các thiết bị radar giám sát g1úp kiểm soát viên ngồi tại một chỗ vẫn quan sát được hoạt động của các tàu bay diễn ra trong không phận cua mình
Hạ tầng kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát này đã đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý không lưu trong thời gian trước đây Tuy nhiên, với tốc
độ phát triển nhanh chóng của lưu lượng hàng không, trong vài năm tới, hạ
tầng này sẽ không thể tiếp tục đáp ứng đảm bảo quản lý không lưu thực hiện tốt chức năng của mình Vì thế tổ chức hàng không quốc tế (International Aeronautical Organization - ICAO) quyết định thay thế hạ tầng cũ bằng một
hạ tầng thông tin, dẫn đường, giám sất CNS mới Hệ thống mới này mang tinh
toàn cầu, đòi hỏi hàng không tất cả các nước đều phải tham gia thực hiện
Hệ thống CNS mới cung cấp các dịch vụ thông tin cho công tác quản lý không lưu dựa trên mot mang viễn thông hàng không (Aeronautical Telecommunication Network - ATN) duy nhất bao phủ khắp toàn cầu, kể cả thông tin đối không cũng như thông tin mặt đất (Hình 1.1) Các dịch vụ thông tin hoạt động trên mạng ATN dưới dang các ứng dụng của ATN Trên cơ SỞ
Trang 24thông tin mặt đất và đối không, các ứng dụng ATN cũng được chia thành hai loại: ứng dụng mặt đất và ứng dụng đối không
ATN sử dụng những mạng dữ liệu thông thường làm phương tiện kết nối vật lý giữa các hệ thống Liên kết giữa các hệ thống dưới mặt đất với các hệ thống trên tàu bay được thực hiện qua mạng VHE, HF, Radar mode S, vé tinh Lién
kết giữa các hệ thống mặt đất với nhau được thực hiện qua các mạng như X25,
Ethernet, TCP/IP Do kha nang tich hợp tất cả các dịch vụ thông tin trên một
mạng duy nhất giúp giảm thiểu một số lượng lớn các trang thiết bị, bộ máy
thông tin được đơn giản, bớt công kênh như trước đây, và ` việc phát triển các
i re "ư
Airports Meteo Netw Te Operators
Hình 1 - 1 Mang viễn thông hàng không ATN
Dịch vụ dẫn đường của hệ thống CNS mới sẽ được thực hiện bởi hệ thống dân
đường toàn bằng vệ tinh (Global Navigation Satellite System - GNSS) GNSS
cung cấp phương tiện đân đường một cách độc lập, độ chính xác cao và tầm
bao phủ hầu hết toàn cầu sẽ cho phép mớ thêm nhiều đường bay mới.
Trang 25-22-
Trong hệ thống CNS mới, dịch vụ giám sát được thể hiện dưới đạng một ứng
dụng đối không của mạng ATN, đó là giám sát phụ thuộc tự déng (Automatic Dependent Surveillance - ADS) Ung dung nay thuc hién truyền các thông tin
vé tau bay (vi trí, tốc độ, số hiệu ) từ hệ thống dẫn đường của tàu bay qua mạng sô liệu ATN tới các trạm kiểm soát không lưu dưới mặt đất Phương thức này không những giảm được yêu cầu sử dụng các trạm radar mà còn giup kiểm soát viên không lưu giám sát được tầu bay trên diện rộng khắp toàn cầu 1.3 Dịch vụ trao đổi điện văn ˆ
Ở mang thông tin mặt đất, các hoạt động trao đổi điện văn giữa các tổ chức quản lý không lưu và các tổ chức liên quan hiện nay được diễn ra qua mang viễn thông cố định hàng không AFTN Các điện văn truyền trên AFTN gắn liền với dẫn đường bay an toàn, hoạt động của các dịch vụ bay điều hoà, hiệu _ quả và kinh tế Về cơ bản có 8 loại điện văn:
- _ Điện văn nguy cấp
-_ Điện văn khẩn nguy
-_ Điện văn an toàn bay
-_ Điện văn khí tượng
-_ Điện văn điều hoà chuyến bay
- _ Điện văn địch vụ không báo
- _ Điện văn hành chính hàng không
-_ Điện văn sự vụ |
Người dùng chính đối với các điện văn trên là các tổ chức không lưu cùng với các tổ chức phụ trợ bao gồm không báo, khí tượng, tìm kiếm cứu nạn
AFTIN cũng là một hệ thống mạng mang tính toàn cầu, được hình thành nên từ
các trung tâm chuyển mạch liên kết với nhau theo phương thức điểm nối điểm AFTN hoạt động trên nguyên tắc lưu trữ và chuyển tiếp, tức là điện văn khi
truyền trên AFTN sẽ lần lượt được lưu và chuyển tiếp qua các trung tâm Se
Trang 26chuyển mạch được nối với nhau liên tiếp cho tới khi tới được tới đầu cuối đích
của người dùng
AFTN đã đáp ứng được nhu cầu trao đổi điện văn rất tốt trong thời gian qua Tuy nhiên, trong đời đại thông tin phát triển như ngày nay, AFTN van chi han chế ở khả năng truyền những điện văn dạng ký tự khiến nó trở nên quá lôi thời, không còn phù hợp, nhất là đối với ngành công nghiệp cao hàng không
Sở đi AETN không truyền được các định dang dữ liệu đa đạng bởi nó truyền tin trên cơ sở không giao thức, gây khả năng xác suất lỗi lớn, khiến các hệ thống xử lý tự động không thể nhận biết được Với dữ liệu dạng ký tự, yếu tố con người còn có thể can thiệp, chỉnh sửa lại được, nhưng, với những định
dang khác, điều đó là không thể
Một điểm yếu nữa của AFTN là trễ chuyển giao quá lớn, có khi tới 5 phút một điện văn Nguyên nhân bởi trong quá trình truyền trên mạng AFTN, điện văn phải đi qua nhiều trạm trung gian Không những thế, khi điện văn bị lỗi, nó
không tiếp tục chuyển tiếp được cho tới khi người khai thác chỉnh sửa lại
Trong khi đó, nhu cầu đòi hỏi thông tin nhanh chóng táng đồng biến với tốc
độ tăng mạnh của lưu lượng bay Lưu lượng bay càng lớn, lượng điện văn trao
đổi sẽ càng lớn, trễ chuyển giao lớn khiến dễ gây ra hiện tượng tắc nghẽn điện
văn
AFTN còn bộc lộ thêm nhiều khuyết điểm nữa, đó là:
- Chiều đài điện văn truyền trên AFTN chỉ cho phép tối đa 2100 ký tự
~ Do khong phai là hệ thống mở, cấu trúc không phân lớp nên khả năng nâng cấp AFTN rất khó khăn, khiến tính năng dịch vụ AFTN hiện giờ không có
nhiều thay đổi so với hồi mới ra đời:
_ APTN không áp dụng được các biện pháp an ninh mạng ngày nay trong khi tình hình dién biến về an ninh mạng ngày càng phức tạp
- Thiết bị AFTN mang tính chuyên dụng nên số lượng nhà cung cấp hạn chế
gây chỉ phí lớn mỗi Khi cần thay thế.
Trang 2724-
Giải pháp cho các mặt hạn chế của AFTN chỉ có một cách hữu hiệu nhất là
thay thế AFTN bằng một hệ thống mới dựa trên công nghệ mới khắc phục tất
cả những mặt hạn chế của AFTN Tuy nhiên giải pháp này không dé thực hiện
bởi tính chất dịch vụ mang tính toàn cầu, việc chuyển đổi còn liên quan tới
năng lực, kinh tế của nhiều nước Sự ra đời của mạng ATN là điều kiện tốt
nhất để phát triển ứng dụng dich vụ trao đổi.điện văn phục vụ công tác quản lý
không lưu thay thế cho AFTN Hệ thống cung cấp dịch vụ này trên nền ATN
được gọi là hệ thống trao đổi điện văn phục vụ không lưu (Air Traffic Service Message Handling System - AMHS) AMHS hoạt động dựa trên tiêu chuẩn trao đổi điện văn ITU-T X400 và dưới sự hỗ trợ của dịch vụ thư mục AT trên
cơ sở ITU-T X500 |
Trang 28CHƯƠNG 2 MẠNG ATN
2.1 Giới thiệu
Theo SARP ICAO Doc 9705, AMHS là một ứng dụng hoạt động trên mang
viễn thông hàng không ATN Bản chất ATN là mạng dữ liệu chuyên phục vụ công tác quản lý không lưu ngành hàng không ATN đang có kế hoạch được
"triển khai điện rộng trên phạm vi toàn cầu Trên cơ sở mạng ATN, các hệ
thống AMHS trên thế giới được kết nối với nhau và tất cả các người dùng
AMHS đều có khả năng trao đổi điện văn cHo nhau
+2 Kiến trúc mạng ATN
Mạng ATN được tạo nên từ các hệ thống đầu cuối ATN (End System - ES),
cac hé thong trung gian (Intermediate System - IS), va ha tang đường truyền liên kết các hệ thống Đầu cuối ATN ES có thể là những trạm máy tính cá nhân phục vụ các công việc trong nghiệp vụ hàng không cho tới những hệ
| thống hàng không lớn, trong đó có chứa chồng giao thức tiêu chuẩn ATN và được kết nối với mạng ATN Hệ thống trung gian IS thực chất là những router
đóng vai trò định tuyến và trung chuyển các gói tin giữa những ES với nhau Các hệ thống ATN sử dụng luôn những mạng dữ liệu thông thường làm phương tiện đường truyền kết nối Chính vì thế mà ATN có khả năng phát
triển được điện Tộng toàn cầu
Kiến trúc mạng ATN được xây dựng dựa trên mô hình tham chiếu liên kết các
hé thong mo (Open Systems Interconnection - OSĨI) 7 lớp của ISO, và được chia thành thành các mức dịch VỤ:
- Mức mạng con (subnetwork)
-_ Mức dịch vụ thông tin liên mang (Internet Communications Services - ICS).
Trang 29Internet l s intermedi Internet
Hinh 2 - 1 M6 hinh thong tin mang ATN
Mức mạng con chính là hạ tầng mạng thông in được ATN sử dụng làm phương tiện vật lý liên kết các thành phần hệ thống Nó tương ứng với lớp | va
lớp 2 (lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu) trong mô hình OSI Mức này hoàn
toàn mang đặc tính của mạng vật lý, không nằm trong tiêu chuẩn của ATN Mức ICS tạo ra tuyến liên kết logic giữa hai hệ thống đầu cuối ES bất kỳ (ATN Internet Communications Service End-to-End) Mtfc nay tương ứng với
lớp 3 và lớp 4 (lớp mạng và lớp vận tải) |
Mức ULCS cung cấp dịch vụ thông tin giữa các đầu cuối (ATN
Communication Services End-to-End), được tạo nên từ các lớp phiên, trình bày, và ứng dụng.
Trang 30Mức ứng dụng là mức mà các ứng dụng hoạt động (ví dụ AMHS) Các tiến trình ứng dụng được diễn ra tại lớp này
2.3 Các giao thức của ATN
2.3.1 Mức ứng dụng
Những hoạt động của hệ thống AMHS duoc dién tra trên mức ứng dụng Cac
- thực thể chức năng của hệ thống tương tác với nhau thông qua những giao
thức tiêu chuẩn đã nghiên cứu ở trên Những thực thể chức năng cùng trên một
hệ thống ES có khả năng làm việc tương táo trực tiếp với nhau Những thực thể
chức năng nằm trên các ES khác nhau cần phải sử dụng dịch vụ ULCS bên
đưới để trao đổi thông tin qua lại :
2.3.2 Dịch vụ thông tin lớp trên (ULCS) |
Mỗi hoạt động của thực thể chức năng AMHS tương ứng với tiến trình ứng dung (Application Process - AP), hoat động trên mức ứng dụng ATN Môi AP
có một thực thể ứng dụng (Application Entity - AE) thực hiện chức năng thông tin giữa AP với những AP đối tác khác Mỗi AE chứa trong nó một yếu
tố địch vụ đặc trưng của ứng dụng cùng với các yếu tố dịch vụ bao gồm điều khiển liên kết (Association Control Service Element - ACSE) và truyền tin cậy
(Reliable Transfer Service Element - RTSE) là chuẩn chung cho tất cả các ứng
dụng khác nhau ACSE có nhiệm vụ thiết lập, duy tr, và giải phóng kết nối logic giữa các thực thể ứng dụng của hai hé thong ES RTSE hỗ trợ việc trao
đổi dữ liệu giao thức của ứng dụng không bị mất, bị thay đổi, hoặc bị bội
nhân
Để truyền dữ liệu của ứng dụng trên kết nối truyền tải, lớp trình bày có nhiệm
vụ chuyển đổi định dang dit liệu trên lớp ứng dụng sang định dạng chung được
dùng trên lớp truyền tải Ngược lại, tại trạm thu, lớp trình bày lại chuyển đổi
dữ liệu từ định dạng chung lớp truyền tải sang định dang phù hợp với ứng
Trang 31-28-
dư z cụ thể Lớp phiên thực hiện thiết lập, quản lý, và giải phóng kết nối giữa c2 ~ng dụng dựa trên dich vụ thông tin internet bên dưới
A715 tuân theo chuan ITU-T X400 và một số yêu cầu được chỉ ra trong 3.]
yé ~.ch vụ chuyển giao điện văn ATS của ICAO DỌC 9705
7E tuân theo chuẩn ISO 9066-2 ACSE tuân theo chuẩn ISO §650,
J⁄⁄£ trình bày tuân theo chuẩn ISO 8823
1⁄22 phiên tuân theo chuẩn ISO 8327
2.33 Dich vụ thông tin internet ATN (CS)
Dicn vu thông tin lớp trên ULCS thực hiện được là nhờ dich vụ thông tin jnternet ATN (ICS) ICS tích hợp và sử dụng những mạng thông tin đang tồn
tại cÓ thể để tạo thành hạ tầng mạng ATN ICS đảm bảo dịch vụ thông tin tin
c¿z an toàn, bảo mật, và đáp ứng chất lượng mà mỗi ứng dụng yêu cầu ICS
d:ZZc cùng cấp bởi lớp truyền tải và lớp mạng |
2.2.3.1 Lớp truyền tải ATN
4o thức truyền tải hoạt động giữa thực thể truyền tải trên hai hệ thống đầu
cuối thông qua mạng ATN, dựa trên dịch vụ mạng mà thực thể lớp mạng cung
£31 với AMHS, dịch vụ truyền tải được thực hiện ở chế độ kết nối
(Connection-mode Tranport Service), cho phép thiết lập một kênh thông tin
z:ữa hai người dùng lớp truyền tải, đảm bảo các đơn vị đữ liệu được truyền đi z-ọt cách tin cậy, và đảm bảo thứ tự truyền Giao thức truyền tải dùng cho
^.MHS là TP4, được nêu trong chuẩn ISO §073
2.3.3.2 Lớp mạng
(Ac gói dữ liệu giữa các thực thể giao thức truyền tải được trao đổi thông qua
sich vu mang khong kết nối CLNS (Connectionless Network Service) Các -¬am số mà người sử dụng dịch vụ chuyển xuống khi yêu cầu dịch vụ là dữ
Trang 32liệu người dùng, địa chỉ mạng của người nhận, địa chỉ mạng của người gửi; và chỉ thị yêu cầu về chất lượng dịch vụ, bao gồm cả mức ưu tiên mạng của dữ
liệu và nhãn an ninh ATN Gói đữ liệu khi truyền đi trên mạng sẽ độc lập với
những dữ liệu khác cũng được truyền đi từ cùng một nguồn và đến cùng một
đích Với CLNS, các gói truyền đi không được bảo đảm, và thứ tự g6i cũng
không được bảo toàn Các gói có thể bị huy bỏ khi mạng bị nghẽn Các gói
các nhau có thể truyền đi trên các tuyến khác nhau, do đó thời gian truyền sẽ
khác nhau Tuy nhiên, giao thức truyền tải kết nối TP4 của lớp truyền tải đã đảm bảo độ tin cậy và toàn vẹn thứ tự cũng như định đạng đữ liệu khi truyền
đi trên mạng
Lớp mạng được phân làm ba mức Con, tương ứng với 3 chức năng chính:
— Chức năng hội tụ độc lập mạng con (SNICF): thực hiện giao CLNP
(ISO/IEC 8473) ma không cân phải quan tâm tới loại mạng con hiện đang
được sử dụng bên dưới Ngoài ra các giao thức trao đổi thông tin định
tuyến của lớp mạng cũng nằm trong chức năng này: định tuyến giữa ES và
IS ISO/IEC 9542), giữa IS và IS cùng miền (ISO/IEC 10589), giữa IS và IS
khác miền (ISO/IEC 10747) Tất cả các giao thức trao đổi thông tin định
tuyến đều nằm trên lớp mạng của hệ thống router trung gian IS, chỉ duy nhất giao thức định tuyến giữa ES và IS là hoạt động trên lớp mạng của ES, -_ Chức năng hội tụ phụ thuộc mạng con (SNDCE): có chức năng tách riêng
chức năng của SNICF khỏi các đặc tính của các mạng con khác nhau, và
cung cấp dịch vụ phù hợp cho các giao thức được thực hiện bởi chức năng
SNICF
-_ Chức năng truy nhập mạng con: bao gồm các chức năng cần thiết để hỗ trọ
truy nhập vào một mạng con cụ thể, mang các khía cạnh của lớp mạng
khớp với mỗi mạng con cụ thể.
Trang 332.3.4 Dịch vụ mạng con
Hầu hết các mạng thông tin dữ liệu đều có thể trở thành mạng con ATN, miễn
là đảm bảo những yêu cầu tối thiểu sau:
- Hỗ trợ thông tin gói,
-_ Trừ liên kết di liệu điểm nối điểm, mỗi hệ thống gắn với mạng phải có một
địa chỉ riêng
- Phải hỗ trợ truyền đữ liệu đồng chỉnh dạng octet
Chức năng hội tụ phụ thuộc mạng con SNDCE như đã giới thiệu ở trên bản chất là lớp tương thích địch vụ được cung cấp bởi mạng con cụ thể bên dưới - (Sub Network - SN) với CLNS Khi có một SNDCF phù hợp đối VỚI mỘt mạng
con, và thực hiện trên các hệ thống ES, IS, mạng con đó sẽ dùng được để làm
- Mang chuyén mach g6i X25 ISO/IEC 8208
SNDCTF đối với các mạng con trên đây đều đã được chỉ ra trong ISO/IEC
8473
Ngoài ra, các gói CLNS cũng có thể truyền đi được trên mang IP va ATM theo
phương thức đường hầm
2.4 Tên và địa chỉ các thực thể của mạng ATN
Tên và địa chỉ của các thành phần trong hệ thống đầu cuối ATN được thể hiện trong hình 2-2:
Trang 34Tên của server AMHS:
Iso(1), Identified-organization (3), ICAO (27), atn-end-system-ground(2), facility-designator(n), ops(0), ams(7)
Tén cla gateway AFTN/AMHS:
{so(1), Identified-organization (3), ICAO (27), atn-end-system-ground(2),
facility-designator(n), ops(0), gwb(8)
Tên của đầu cuối AMHS:
Iso(1), Identified-organization (3), ICAO (27), atn-end-system-ground(2) facility-designator(n), ops(0), aua(9)
Trang 35-32-
n là giá trị tương đương với định danh ICAO gắn với vị trí của hệ thống đầu
cuối ES mà ứng dụng hoạt động trên đó
2.4.2 Địa chỉ điểm truy nhập dịch vụ
2.4.2.1 Địa chỉ điểm truy nhập dịch vụ các lớp trén:
Trong cấu trúc phân lớp của hệ thống đầu cuối ES có các điểm truy cập dịch
vụ NSAP, TSAP, SSAP, PSAP Địa chỉ của điểm truy cập dich vu bên trên là
địa chỉ điểm truy nhập dịch vụ ngay bên dưới kết hợp với chỉ số của lớp tương
ứng Cụ thể như sau:
Địa chỉ ATN TSAP là địa chỉ ATN NSAP kết hợp với chỉ sỐ ‘lua chọn truyền tải (selector) Địa chỉ SSAP là sự kết hợp của địa chỉ TSAP với các chi số lựa chọn phiên Địa chỉ PSAP là sự kết hợp của địa chỉ SSAP với các chỉ số lựa chọn trình bày Việc gán và quản trị các chỉ số lựa chọn vận tải, phiên, trình bày thuộc về trách nhiệm cục bộ của miền quản lý AMHS (hình 2-3)
¬— ATN TSAP Address ——®>
-— — ATM SSAP Addrass
—>- -~— ATN Application Address ————+
iSTN PSAP Address)
Hình 2 - 3 Cấu trúc địa chỉ các điểm truy nhập dịch vụ
2.4.2.2 Dia chi ATN NSAP
Dia chi ATN NSAP được sử dụng để định vị và nhận dạng duy nhất điểm truy
nhập dich vu mang trong khung canh ATN Dinh dang của địa chỉ ATN rất đặc trưng, có kiến trúc dạng phân cấp (hình 2-4).
Trang 36
-— “IMPESFAHss =——
na k¿ORegrn Auhziis
wy IO [S4 UST FONG
Sas Authctitis /w»ðMtrnanf
Aeronautical Industry Auihotitiss
b;
Hình 2 - 4 Định dạng địa ATN NSAP
Phần miền khởi tạo (Initial Domain Part - IDP) định ra miền địa chỉ mạng ATN như một miền con của miền địa chỉ mạng OSĨ toàn cầu dưới quyền quản
ly cua ICAO Tat cả các địa chỉ ATN, IDP với hai trường AFI và IDI, đều mang giá trị là "470027",
Phần miền chỉ tiết (Domain Specific Part - DSP) duoc cau tric nhu sau:
Truong VER, gồm 4 gid trị, có chức nang nhan dang hé thong ATN thuộc loại
di động (tàu bay) hay cố định (trạm mặt đất), và dùng cho không lưu hay
Trường ADM có chức năng nhận dạng tổ chức quản trị hệ thống Giá trị của trường là mã các quốc gia, các tổ chức hàng không đã được đăng ký trong
ICAO
Do dau vét lich str dé lại nên trong cấu trúc địa chỉ có trudng RDF, nhưng
trường này không có giá trị đối với ATN nên mọi địa chỉ ATN đều được gán 0
cho trường này
Trường ARS có vai trò lớn trong việc hỗ trợ định tuyến của ATN, Việc định tuyến của ATN dựa trên các miền định tuyến Miền định tuyến là tập hợp một
số lượng nhỏ các hệ thống đầu cuối và router, Các miền định tuyến được kết
nối với nhau thông qua router Mỗi quốc gia hay mỗi tổ chức hàng không có
thể quản lý một hoặc vài miền định tuyến Khi chuyển dữ liệu tới một hệ
thống, các router chỉ cần định tuyến tới miền định tuyến của hệ thống đó Cấu
Trang 37trúc miền định tuyến trong ATN giúp cho việc định tuyến được đơn giản hơn
Giá trị trong trường ARS cho biết miền định tuyến của hệ thống
Trường LOC giúp miền định tuyến có thể phân nhỏ thêm nữa thành các vùng định tuyến Nhờ đó mà việc định tuyến trong nội bộ miền định tuyến sẽ đơn
giản hon
Trường SYS là trường nhận dạng hệ thống
Trường SEL được dùng để nhận dạng thực thể mạng của hệ thống hoặc tiến trình người dùng dịch vụ mạng
2.4.2.3 Địa chỉ SNAT
Địa chỉ điểm gắn với mạng con (Subnetwork Point of Attachment - SNPA) chỉ
ra điểm gắn thực sự của các hệ thống đầu cuối ES và hệ thống trung gian IS vào mạng con SNPA nhận dạng duy nhất một hệ thống tại một mạng con được chỉ định
2.5 Mang TCP/IP
Trong những năm gần đây, giao thức TCP/IP ngày càng phát triển mạnh mẽ và phổ biến Nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực châu Âu không xây dựng
AMHS trên ATN theo tiêu chuẩn đặt ra trong SARP ICAO Doc 9705 mà xây
dựng trên hạ tầng mạng IP Nguyên nhân là để phát triển AMHS trên ATN thì
trước tiên phải xây dựng mạng ATN, trong khi cơ sở hạ tầng mạng IP có sẵn tại nhiều nước trên thế giới Không những thế các thiết bị hỗ trợ TCP/IP hoàn toàn thống trị trên thị trường thương mại, số lượng các chuyên gia am hiểu lĩnh vực TCP/IP lại rất lớn Phát triển AMHS trên TCP/IP sẽ gặp nhiều thuận
lợi, hiệu quả, và rút ngắn thời gian thực hiện |
Mô hình kiến trúc hệ thong AMHS tiêu chuẩn ở châu Âu được xây dựng trên
nên TCP/IP Các lớp trên bao gồm lớp ứng dụng, trình bảy, và phiên vẫn tuân
theo tiêu chuẩn quy định trong SARP ICAO Doc 9705 Để các lớp này hoạt
dong duoc trén nén TCP/IP, bên dưới lớp phiên có giao thức RECI006 hoạt
Trang 38động cung cấp dịch vụ truyền tải và giao dién giống như dịch vụ truyền tải
15O quy định trong mạng ATN Nó tương đương chức năng lớp truyền tải thực
hiện giao thức truyền tải ISO lớp 0 (Transport Protocol Class: 0 - TPO), nhung
hoạt d6ng trén TCP/IP thay vi trên dịch vụ lớp mạng ISO,
Trong thời gian tới, ICAO sẽ chính thức đưa TCP/IP trở thành một tiêu chuẩn
trong hạ tầng mạng ATN Với ứng dụng TCP/IP trong ATN, người dùng sẽ
nhận được nhiều lợi ích, điển hình là băng thông và kinh tế Các ứng dụng ATN khi đó có thể tận dụng được cả mạng IP sẵn có và mạng Internet công cộng để truyền dữ liệu (đường ham, mang riéng ao)
Trang 39-36-
CHUONG 3 GIAO THUC CHUYEN GIAO DIEN VAN ITU-T X400
3.1 Giới thiệu
Vào thập niên 80 xuất hiện hai tiêu chuẩn dùng cho việc tạo dựng các dịch vụ
thư điện tử, đó là X400 và SMTP Nhưng sau đó SMTP đó đã trở nên phố biến hơn, được dùng rộng rãi trong các hệ thống thu điện tử toàn cầu Nguyên nhân
sự thống trị của SMTP là vì công nghệ SMTP đơn giản hơn, được nhiều nơi
chấp nhận hơn, phù hợp cho các môi trường công cộng như internet, co nhiều
lựa chọn và đặc điểm mới Do công nghệ phức tạp của X400, các nhà cung
cấp thiết bị nhỏ không đủ sức cạnh tranh với các công ty lớn, biến X400 trở thành giao thức độc quyền, khiến nó mất dân chỗ đứng trong thị trường
3.2 Các tiêu chuẩn của X400
X400 không phải là một tiêu chuẩn đơn mà là một tập hợp các tiêu chuẩn nằm
trong phạm vi từ X400 đến X440 Các tiêu chuẩn cơ bản của X400 gồm:
X400: Tổng quan về dịch vụ và hệ thống trao đổi điện văn
X402: Kiến trúc tổng thể
X407: Các quy ước về định nghĩa dịch vụ về mặt lý thuyết
X408: Các quy tắc biến đổi loại thông tin được mã hoá
X411: Hệ thống truyền điện văn điện văn (Message Transfer System - MTS)
bao gồm định nghĩa dịch vu trừu tượng và thủ tục (định nghĩa của giao thức
PI)
Trang 40A413: Khối lưu trữ điện văn (Message Store - MS), bao gồm các định nghĩa
dịch vụ trừu tượng
A419: Các chi tiết kỹ thuật về giao thức (bao gồm những chi tiết còn lại sau
khi đọc X411 và X413)
X420: Hệ thống điện văn giữa các người ding (Interpersonal Message - IPM),
Các tiêu chuẩn của X400 được công bố bởi Liên hiệp viên thông quốc tế
(International Telecommunication Union - ITU-T) và Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn (International Organisation for Standardisation - ISO) trong ISOMEC
10021
ˆ
3.3 Mô hình chức năng
Kiến trúc của hệ thống chuyển giao điện văn X400 được chia thành hai mức:
hạ tầng trong và ngoài Hạ tầng ngoài được nhìn từ phía người dùng là hệ thống chuyển giao điện văn (Message Handling System - MHS) Ha tang trong là hệ thong truyén dién van (Message Transfer System - MTS) MTS hoạt động theo phương thức lưu trữ và chuyển tiếp điện văn Mô hình bao gồm
các thành phần chính là:
Khối đầu cuối người ding (User Agent - UA)
Khối truyền điện van (Message Transfer Agents - MTA)
Khối lưu trữ điện văn (Message Store - MS)
Khối truy nhập (Access Unit - AU)