Luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm tra khả năng học tập, và cả hai đều là trắc nghiệm test và đều được sử dụng để: • Đo lường mọi thành quả học tập mà một bà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Tp HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ
Đề tài:
CHUẨN MỰC CHO BÀI TRẮC NGHIỆM HÓA
HỌC MỚI
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Trung Ninh Người thực hiện: Phan Thị Thủy Hương
Cao học khoá 23: 2012 – 2014 Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa Học
TP HỒ CHÍ MINH Tháng 10/2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
Đo lường, đánh giá đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh cũng như năng lực của mỗi một cá nhân Việc đo lường đánh giá được thực hiện qua các bài kiểm tra được soạn thảo dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng bài học, môn học cụ thể Trong đó bài kiểm tra được trình bày dưới hai dạng hình thức là luận đề (trắc nghiệm luận đề) hoặc trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan)
Luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm tra khả năng học tập, và cả hai đều là trắc nghiệm (test) và đều được sử dụng để:
• Đo lường mọi thành quả học tập mà một bài khảo sát viết có thể đo lường được
• Khảo sát khả năng hiểu và áp dụng các nguyên lí
• Khảo sát khả năng suy nghĩ có phê phán
• Khảo sát khả năng giải quyết các vấn đề mới
• Khảo sát khả năng lựa chọn những sự kiện thích hợp và các nguyên tắc
để phối hợp chúng lại với nhau nhằm giải quyết những vấn đề phức tạp
• Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức
Trắc nghiệm dùng để đánh giá kết quả học tập có nhiều mục đích khác nhau Có thể là được dùng để xác định học sinh nắm vững kiến thức đến mức độ nào từng đơn vị học tập được sắp xếp theo một trình tự nhất định trong chương trình môn học Mục đích khác nữa là để cho điểm và xếp hạng học sinh sau khi họ hoàn tất một chương trình học, một khóa học Dù với mục đích nào thì nội dung
và cấu trúc của một bài trắc nghiệm phải được đặt trên cơ sở các mục tiêu giảng dạy Và để đo lường được, các mục tiêu ấy phải được định nghĩa rõ ràng và mức
độ thành quả đạt được cũng cần phải được xác định
Với bài tiểu luận này nhóm chúng tôi đưa ra bài kiểm tra 45 phút lớp 12 dưới dạng hình thức trắc nghiệm khác quan Nội dung của bài kiểm tra gồm có
30 câu hỏi gồm câu hỏi biết, câu hỏi hiểu, câu hỏi vận dụng thấp và câu hỏi vận dụng cao trong nội dung chương Este-lipit và Cacbohidrat nhằm mục đích cải tiến việc giảng dạy theo từng giai đoạn học tập và cho điểm, xếp hạng học sinh sau khi hoàn tất một chương trình học
Trang 4Môi trường
Phương pháp
Phương tiện Kiểm tra, đánh giá
Phương pháp
Nội dung
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ
1.1 Quan hệ giữa dạy, học và đánh giá
Trên đây là các khâu của quá trình dạy học Trong đó, kiểm tra đánh giá là
một khâu quan trọng trong quá trình đó
Thứ nhất là chỉ qua kiểm tra đánh giá chúng ta mới biết được mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay không và có đạt được hay không.
Hai là việc giảng dạy có hiệu quả hay không, người học có tiến bộ hay
không
Nếu không có kiểm tra đánh giá thì không thể biết việc học và việc dạy
xảy ra như thế nào, thậm chí có thực sự xảy ra không (dù rằng về bên ngoài có thể vẫn có các hình thức tổ chức dường như là để dạy và học), và kết quả đạt được như thế nào
1.2 Khái niệm trắc nghiệm, đo lường, đánh giá
Trắc nghiệm là một thao tác đo lường, bằng cách nào đó tạo phản ứng của
sự vật rồi từ phản ứng đó thu kết quả đo lường Đề trắc nghiệm (ĐTN) (hoặc đề
kiểm tra nói chung) là một công cụ để đo lường, một thước đo
Đo lường là gán các con số vào các cá thể sự vật theo một hệ thống quy
tắc nào đó để biểu diễn đặc tính của sự vật đó Còn đánh giá là đưa ra phán
quyết về mức độ giá trị hoặc chất lượng của sự vật đó
Như vậy, đo lường chỉ để thu được các con số chứ chưa phán xét về sự vật gắn với con số đó ở mức độ giá trị hoặc chất lượng nào; còn đánh giá là phán
xét về mức độ giá trị hoặc chất lượng của sự vật, tức là nhận định sự vật là lớn
hay bé, cao hay thấp, tốt hay xấu, ở mức độ nào Quan hệ giữa đo lường và
Trang 5đánh giá là: đo lường nhằm cung cấp số liệu để đánh giá, kết quả đo lường là căn cứ để đánh giá
1.3 Các loại hình đánh giá trong học tập
Trang 6Chương 2 THỰC HÀNH ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ VỚI Mệ̃T BÀI
TRẮC NGHIỆM 2.1 Cỏc tham số cho một cõu hỏi trắc nghiệm, một vấn đề trắc nghiệm
2.1.1 Độ khú
Độ khú p bằng tỉ số phần trăm TS làm đỳng CH trờn tổng số TS tham gia
làm CH đú:
độ khó của CH = Tổngsố TS làm đúng CH
Tổngsố TS tham gia làm CH
p
Qui ước:
0 ≤ p ≤ 0,2 rất khú
0,2 ≤ p ≤ 0,4 khú
0,4 ≤ p ≤ 0,6 trung bỡnh
0,8 ≤ p ≤ 1 rất dễ 2.1.2 Độ phõn biệt của cõu hỏi
Khi ra một cõu hỏi hoặc một đề trắc nghiệm cho một nhúm học sinh nào đú, người ta thường muốn phõn biệt trong nhúm học sinh ấy những người cú năng lực khỏc nhau: giỏi, trung bỡnh, kộm
Khả năng của cõu trắc nghiệm thực hiện được sự phõn biệt ấy được gọi là
độ phõn biệt
Độ phõn biệtD C T
S
−
T: Số HS kộm trả lời đỳng
S: là số lượng HS của một trong hai nhúm núi trờn
- Độ phõn biệt tốt khi: 0,4 ≤ D
0,3 ≤ D ≤ 0,39 Khỏ tốt, nhưng cú thể làm tốt hơn
0,2 ≤ D ≤ 0,29 Tạm được, cần hoàn chỉnh
Dưới 0,19 Kộm, cần loại bỏ hay sửa chữa
2.1.3 Độ tin cậy của đề trắc nghiệm
Độ tin cậy của ĐTN là đại lượng biểu thị mức độ chớnh xỏc của phộp đo
nhờ đề trắc nghiệm
Trang 7Sự phụ thuộc của độ tin cậy của đề trắc nghiệm vào độ dài của nó được tính
theo công thức tổng quát Spearman–Brown: SB 12 hh
hh
r r
r
= + Trong đó: rhh: hệ số tương quan chẳn lẻ
rSB ≥ 0,7: tin cậy được X2
( ).( ) [ ( ) ].[ ( ) ]
hh
N X Y X Y r
Σ − Σ Σ
=
- Gọi X: tổng số điểm HS làm đúng câu lẻ
- Gọi Y: tổng số điểm HS làm đúng câu chẳn
A…
N=(Tổng
số HS)
ΣX ΣY ΣX.Y ΣX2 ΣY2
2.1.4 Độ giá trị của đề trắc nghiệm
Độ giá trị của đề trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục
tiêu đề ra cho phép đo nhờ đề trắc nghiệm.
Để đề trắc nghiệm có độ giá trị cao, cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu cần đo qua đề trắc nghiệm và bám sát mục tiêu đó trong quá trình xây dựng ngân hàng
câu hỏi trắc nghiệm cũng như khi tổ chức triển khai kì thi
Khi đề trắc nghiệm không có độ tin cậy cao thì nó cũng không thể có độ giá trị.
Tuy nhiên, đôi khi phép đo nhờ đề trắc nghiệm có thể đo chính xác, nhưng
nó đo một cái gì khác chứ không phải cái nó cần đo; trong trường hợp đó thì
ĐTN có độ tin cậy cao nhưng độ giá trị thấp
2.2 Ma trận đề
LỚP: CHK23 – ĐHSP Tp.HCM
HỌC VIÊN: Phan Thị Thủy Hương
Phan Thiên Thanh
Trang 8Hoàng Bích Trâm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45’ – LỚP 12 – “ESTE – CACBONHIDRAT”
NÂNG CAO
dụng cao
Tổng
1 câu (0,33đ) 3 câu (1đ) 7 câu (2,33đ) 11 câu
(3,67đ)
1 câu (0,33đ) 1 câu (0,33đ) 3 câu (1đ) 2 câu
(0,67đ)
7 câu (2,33đ)
5 câu (1,67đ) 4 câu (1,33đ) 2 câu (0,67đ) 1 câu
(0,33đ)
12 câu (4đ)
Tổng 7câu (2,33đ) 8 câu (2,67đ) 12 câu (4đ) 3 câu
(1đ)
10 điểm
2.3 Đề kiểm tra sẽ đo lường đánh giá
Trường THPT chuyên Nguyễn Bình Khiêm ĐỀ KIỂM TRA HỆ SỐ
2, LỚP 12NC
Môn: HÓA HỌC
Ngày kiểm tra: 23/09/2013 Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên HS:……… , lớp 12…
Số báo danh:………
Trắc nghiệm (30 câu, 10,0 điểm)
Câu 1: (nhận biết) Triolein là tên gọi của:
Câu 2: (vận dụng thấp) Hai este X và Y là dẫn xuất của benzen có công thức
phân tử là C9H8O2 X và Y đều cộng hợp với brom theo tỷ lệ mol là 1:1 X tác
dụng với xút cho một muối và một andehit Y tác dụng với xút dư cho hai muối
Trang 9và nước, các muối có khối lượng mol phân tử lớn hơn khối lượng mol phân tử natri axetat CTCT của X, Y là:
A C6H5COOCH=CH2 và C2H5COOC6H5
B CH2=CHCOOC6H5 và C6H5COOC2H5
C C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5
D C6H5COOCH=CH2 và C2H5COOC6H5
Câu 3: (vận dụng thấp) Cho 35.2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 44 Tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,4M, cô cạn dung dịch thu được 44,6 gam chất rắn Công thức của 2 este là:
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D HCOOC3H7 và CH3COOCH3 Câu 4: (Hiểu) Nhóm các chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam là:
A Glixerol, glucozơ, axit axetic, saccarozơ
B Glixerol, glucozơ, andehit axetic, saccarozơ
C Saccarozơ, glucozơ, andehit axetic,etylaxetat.
D Axetilen, glucozơ, fructozơ, saccarozơ.
Câu 5: (Hiểu) Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ
A Có trong củ cải đường B Tham gia phản ứng tráng gương.
C Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D Sử dụng trong y học làm “huyết
thanh ngọt”
Câu 6: (vận dụng thấp) Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt 20%)
Câu 7: (vận dụng thấp) Đốt cháy hoàn toàn a gam este (E) cần 0,2 mol O2 Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch KOH thì khối lượng dung dịch tăng 12,4 gam Công thức phân tử của (E) là
Câu 8: (hiểu) Xà phòng hóa một hợp chất có CTPT C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư thư được glixerol và hỗn hợp gồm 3 muối.Công thức của 3 muối đó là:
A CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa
B HCOONa, CH≡C–COONa và CH2=CH–COONa
C HCOONa, CH≡C–COONa và C2H5COONa
D HCOONa, C2H5COONa và CH2=CH–COONa
Câu 9: (vận dụng thấp) Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp 2 este đơn chất
X và Y cần 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu
Trang 10được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:
A HCOOCH3 và HCOOCH2CH3
B C2H5COOCH3 và C2H5COOC3H7
C CH3COOCH3 và CH3COOCH2CH3
D C3H7COOCH3 và C4H9COOCH2CH3
Câu 10: (hiểu)Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3, C6H12O6 (glucozơ), C12H22O11 (saccarozơ) Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
Câu 11: (vận dụng thấp) Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ Thủy phân hết 7,02 gam hỗn hợp này trong môi trường axit thành dung dịch Y Trung hòa hết axit trong dung dịch Y rồi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Phần trăm về khối lượng của sacarozơ trong hỗn hợp X là
Câu 12: (hiểu)Cho glixenrin trioleat (triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
Câu 13: (vận dụng thấp) Có 2 este là đồng phân của nhau và đều do các axit no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp 2 este nói trên phải dùng vừa hết 12 gam NaOH nguyên chất CTCT của 2 este là:
A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 và CH3COOCH3
C HCOOC2H5 và CH3COOCH3 D C2H3COOCH3 và HCOOC3H5 Câu 14: (biết)Phát biểu đúng là:
A Xenlulozơ là polime được tạo thành bởi các liên kết β - [1,6] glicozit
B Amilozơ là polime được tạo thành bởi các liên kết α - [1,6] glicozit
C Amilopectin là polime được tạo thành bởi các liên kết α - [1,4] glicozit và α -[1,6] glicozit
D Amilozơ là polime được tạo thành bởi các liên kết β - [1,4] glicozit và α -[1,6] glicozit
Câu 15: (biết)Thủy phân este đơn chức thu được 2 muối và nước CTCT của este
có dạng:
Trang 11Câu 16: (vận dụng thấp) Để thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0.368 kg glixerol và hỗn hợp muối của axit béo Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng Khối lượng xà phòng thu được là:
A 15,69 kg B 16,00 kg C 17,50 kg D 19,00 kg Câu 17: (hiểu)Cho các chất sau: (1) CH3COOH, (2) HCOOCH3, (3) CH3CH2OH, (4) CH3CHO Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất là:
A (1),(2),(3),(4) B (2),(4),(3),(1) C (4),(2),(3),(1) D (4),(3),(2) ,(1) Câu 18: (hiểu)Dữ kiện thực nghiệm dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở dạng mạch vòng:
A Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan.
B Có 2 nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
D Có phản ứng tráng bạc.
Câu 19: (vận dụng thấp) Để trung hòa 14,0 gam chất béo thì cần 15ml dung dịch NaOH 0,1M Chỉ số axit của chất béo đó là:
Câu 20: (vận dụng cao) Trong cơ thể chất béo bị oxi hóa thành:
A NH3, CO2 B NH3, CO2, H2O C CO2, H2O D NH3, H2O Câu 21: (vận dụng thấp) Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị m là:
Câu 22: (vận dụng cao) Có 2 bình mất nhãn chứa dầu bôi trơn máy và dầu thực vật Có thể nhận biết 2 chất trên bằng cách:
A Dùng KOH dư
B Đun nóng với NaOH, để nguội rồi thêm HCl vào.
C Dùng Cu(OH)2
D Đun nóng với KOH dư, để nguội rồi thêm CuSO4 vào.
Câu 23: (vận dụng thấp) Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg tristearat (có chứa 20% tạp chất) với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn) là:
A 1,780 kg B 0,184 kg C 0,890 kg D 1,840 kg
Trang 12Câu 24: (vận dụng thấp) Đun nóng 132,35 gam axit axetic với 200 gam ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được este isoamyl axetat (dầu chuối) Lượng este thu được với hiệu suất đạt 68% là
A 97,5 gam B 292,5 gam C 195,0 gam D 1559,0 gam Câu 25: (hiểu)Khử hoàn toàn hỗn hợp các este có cùng CTPT C4H8O2 bằng LiAlH4 thì số ancol thu được là
Câu 26: (biết)Phát biểu nào không đúng:
A Glucozơ tác dụng được với nước brom
B Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
C Khi glucozơ ở dạng mạch vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với
CH3OH
D Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
Câu 27: (biết)Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit là:
A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
C Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ Câu 28: (biết)Phát biểu không đúng là:
A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch
hở
D Metyl α-glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở
Câu 29: (vận dụng cao) Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình:
A Hidro hóa (Ni, to) B Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Câu 30: (biết)Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuaric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (1), (2), (4) B (2), (3), (5) C (1), (3), (4), (6) D (3), (5), (6)
Đáp án:
Trang 13Số câu Đáp
án Số HS làmsai
2.3.1 Độ khó
Độ khó của các câu hỏi trong đề trắc nghiệm
Câu
hỏi
Đáp án Số HS trả lời
đúng
Số HS trả lời sai
Độ khó p Độ khó câu hỏi
Trang 149 A 28 11 0.717949 Dễ
2.3.2 Độ phân biệt của câu hỏi
Độ phân biệt của các câu hỏi trong đề trắc nghiệm
Câu
hỏi
HS giỏi trả lời
đúng
HS yếu/ TB trả lời đúng
Độ phân biệt Xếp loại độ phân
biệt
Trang 1515 14 4 0.714285714 Rất tốt
chỉnh
chỉnh
2.3.3 Độ tin cậy của đề trắc nghiệm
điểm của câu lẻ
Y: số điểm của câu chẳn
1 Nguyễn Huỳnh Hoàng
Anh
12 Nguyễn Ngọc Hoàng
Huy
Trang 1614 Trần Phạm Diễm
Hương
( ).( ) [ ( ) ].[ ( ) ]
hh
N X Y X Y r
Σ − Σ Σ
=
39.520,91 145,8.132, 7
0,7 [39.581,8 (145,8) ].[39.485, 65 (132,7) ]
hh
2
1
hh
SB
hh
r
r
r
=
+
2.0,7
0, 0,824
1 0,7
SB
Vậy đề có độ tin cậy chấp nhận được
Trang 17KẾT LUẬN
Để khảo sát chất lượng của bài kiểm tra trên chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại lớp 12/1 trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (tỉnh Vĩnh Long) , với đề kiểm tra bao gồm 30 câu trong đó có 7 câu hỏi biết, 8 câu hỏi hiểu, 12 câu hỏi vận dụng thấp, 3 câu hỏi vận dụng cao
Kết quả thu được
• Số câu hỏi HS trả lời sai nhiều gồm có câu 8 ( hiểu, mức độ trung bình), 12 (hiểu mức độ trung bình),17 (hiểu mức độ trung bình),
18 (hiểu mức độ khó), 22 (vận dụng cao mức độ khó) và câu 25 ( hiểu mức độ trung bình)
• Độ phân biệt của câu hỏi cho thấy: Đa số các câu hỏi đều có
độ phân biệt rất tốt và khá tốt, chỉ có câu số 16, 17 là tạm được nên cần chỉnh sửa lại
• Độ tin cậy của đề kiểm tra tính được là r SB=0,824 > 0,7 nên đề kiểm tra này có độ tin cậy chấp nhận được
Thông qua kết quả định lượng của bài kiểm tra trên chúng tôi có thể kết luận đề kiểm tra này đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh cũng như giáo viên có thể cho điểm, xếp hạng đúng với trình độ của học sinh sau khi hoàn tất một chương trình học từ đó giáo viên có thể thay đổi, cải tiến cách dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh