1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung ôn thi môn phương pháp dạy học phổ thông

10 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng dạy các bài về chất - nguyên tố hoá học ở bất kỳ giai đoạn nào cũng cần phải sử dụng các phơng tiện trực quan, thí nghiệm hoá học để truyền thụ kiến thức.. Các mối liên hệ đ-ợc thể

Trang 1

I MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ PPDH CÁC THUYẾT VÀ ĐỊNH LUẬT HÓA HỌC CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG

Nguyên tắc 1 Khi dạy học về các thuyết và định luật hóa học cơ bản cần

xuất phát từ các sự kiện cụ thể, riêng lẻ có liên quan đến nội dung học thuyết, định luật để khái quát hóa, tìm ra bản chất chung hoặc quy luật được nêu ra trong nội dung cơ bản của học thuyết đó

ThÝ dô:

Năm 1897 – Từ thí nghiệm của Tôm-xơn đã phát hiện ra tia âm cực mà bản chất là chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích âm gọi là c¸c electron

Năm 1911 – Rơ-dơ-pho và các cộng sự đã cho các hạt a bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của hạt α

Từ đó đi đến kết luận nguyên tử có cấu tạo rỗng, các e chuyển động tạo ra vỏ electron bao quanh hạt mang điện tích dương có kích thước nhỏ bé so với kích thước nguyên tử, nằm ở tâm nguyên tử Đó là hạt nhân nguyên tử

Trang 2

Năm 1916 – Rơ-dơ-pho phát hiện ra một loại hạt mang điện tích gọi là proton đó chính là ion dương H+ được ký hiệu bằng chữ P

Năm 1932 – Chat-vich cộng tác viên của Rơ-dơ-pho dùng hạt a bắn phá 1 tấm kim loại Beri mỏng phát hiện ra một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton nhưng không mang điện, được gọi là hạt nơtron (ký hiệu chữ n)

Từ các sự kiện là những thí nghiệm của các nhà bác học dần dần dẫn đến sự khái quát tìm ra bản chất của nội dung thuyết cấu tạo nguyên tử:

Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt p, n

- Vỏ electron của nguyên tử gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân

- Các đặc điểm của các loại hạt (kích thước, khối lượng, điện tích )

Nguyên tắc 2 Cần phải nêu rõ (phát biểu) một cách chính xác, khoa học nội

dung của học thuyết hoặc định luật cần nghiên cứu

Khi nghiên cứu về định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học cần phải nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học (Bảng 2-1 trang 39 sách giáo khoa lớp 10) và từ đó phải nêu rõ định luật tuần hoàn phát biểu như sau: "Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố́ đó" Đó chính là cơ sở của định luật tuần hoàn Men-đê-le-ep

Trang 3

Nguyên tắc 3 Từ nội dung của định luật học thuyết cần chỉ ra cơ sở khoa

học, ý nghĩa của chúng để giúp học sinh hiểu, nắm chắc nội dung và vận dụng trong việc nghiên cứu các vấn đề cụ thể, giải quyết các vấn đề học tập đặt ra

Thí dụ: Từ định luật tuần hoàn và thuyết electron cần chỉ ra cơ sở khoa học của nội dung định luật đó là cấu hình electron sẽ quyết định tính chất của các chất và sự biến đổi tính chất của các chất và hợp chất của chúng Từ đó thấy được vai trò và ý nghĩa của chúng trong việc vận dụng xét về mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo, giữa vị trí và tính chất, so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

Nguyên tắc 4 Cần cho học sinh vận dụng những nội dung của các học

thuyết vào việc nghiên cứu các trường hợp cụ thể khác nhau để hiểu sâu sắc nội dung của nó, hoàn thiện – phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng của nó

Thí dụ: Vận dụng các nguyên lý và quy tắc phân bổ electron trong nguyên tử để viết cấu hình electron của một số nguyên tố trong phân nhóm phụ như: Cu, Fe, Cr (mở rộng phạm vi áp dụng) để hiểu rõ hơn, sâu hơn về quy luật phân bố e Cu:

Z = 29 cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2 nhưng do phân lớp 3d9 rất dễ dàng

Trang 4

nhọ̃n 1e của phõn lớp 4s2 đờ̉ tạo thành cṍu hình 3d10 là cṍu hình bờ̀n vững nờn cṍu hình electron của Cu là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1

Nguyờn tắc 5 Cõ̀n tọ̃n dụng các kiờ́n thức lịch sử hóa học đờ̉ giúp học sinh

hiờ̉u được những nụ̣i dung khó của phõ̀n lý thuyờ́t và giới thiợ̀u cách tư duy khoa học của các nhà hóa học đờ̉ rèn luyợ̀n phát triờ̉n tư duy sáng tạo của học sinh

Thí dụ: Minh họa như ở nguyờn tắc 1

Hoặc giới thiợ̀u lịch sử vờ̀ nhà bác học Men- đờ- lờ - ep ( trang 55 – Sách giáo khoa hóa học, lớp 10).

Nguyờn tắc 6 Tăng cường sử dụng các phương tiợ̀n trực quan: mụ hình,

tranh vẽ, thí nghiợ̀m, biờ̉u bảng giúp học sinh tiờ́p thu được dờ̃ dàng các nụ̣i dung của các thuyờ́t và định luọ̃t hóa học

Giáo án minh họa Bài 1.Thành phần nguyên tử

I Mục tiêu

Kiến thức

– Biết nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố, không chia đợc trong các phản ứng hóa học

– Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân và vỏ electron Nguyên tử có cấu tạo rỗng

Kĩ năng

– Biết hoạt động độc lập và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập

– Có kỹ năng tìm kiếm thông tin về nguyên tử trên mạng internet, lu giữ và xử lí thông tin

II- Chuẩn bị

– Phóng to hình 1.1, 1.2 và hình 1.3 (SGK)

– Thiết kế mô phỏng các thí nghiệm SGK trên máy vi tính (có thể dùng phần mềm Power Point hoặc Macromedia Flash) để dạy học

III- Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học

tập

Tại sao trong hàng ngàn năm sau khi

có quan niệm về nguyên tử của

Đê-mô-crit đã không có một tiến bộ nào

trong nghiên cứu về nguyên tử?

HS : Vì cha có các thiết bị khoa học

để kiểm chứng giả thuyết của Đê-mô-crit Mãi đến cuối thế kỉ XIX,

đầu thế kỉ XX mới có các thí nghiệm của Tom-xơn, Rơ-dơ-pho

Hoạt động 2 : Thí nghiệm tìm ra

electron

GV giới thiệu thiết bị, hiện tợng xảy ra

trong thí nghiệm của Tom-xơn, rút ra

kết luận

Nếu trên đờng đi của tia âm cực đặt

một chong chóng nhẹ, chong chóng

quay Tia âm cực bị lệch về phía cực

d-HS quan sát hình 1.1 và 1.2 (SGK)

đã phóng to trên bảng

- Sự phát hiện tia âm cực chứng tỏ

nguyên tử là có thật, nguyên tử có cấu tạo phức tạp

- Tính chất của tia âm cực:

+ Tia âm cực gồm các electron mang điện tích âm chuyển động rất

Trang 5

ơng trong điện trờng.

GV: Tia âm cực là gì ? Tia âm cực

đ-ợc hình thành trong những điều kiện

nào? Khối lợng và điện tích của

electron ?

GV Trong nguyên tử, electron mang

điện tích âm Nhng nguyên tử trung

hòa về điện, vậy phần mang điện dơng

đợc phân bố nh thế nào trong nguyên

tử?

nhanh

+ Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên

tử trong những điều kiện đặc biệt + Khối lợng, điện tích e: (SGK)

Hoạt động 3 : Thí nghiệm tìm ra hạt

nhân nguyên tử

GV giới thiệu các thiết bị thí nghiệm

của Rơ-dơ-pho, đặt câu hỏi: Tại sao

hầu hết hạt  xuyên thẳng qua lá

vàng, trong khi chỉ có một số ít hạt 

bị lệch hớng và một số ít hơn nữa hạt

 bị bật trở lại?

GV tổng kết: Phần mang điện dơng

không nằm phân tán nh Tom xơn đã

nghĩ, mà tập trung ở tâm nguyên tử,

gọi là hạt nhân nguyên tử Vậy hạt

nhân nguyên tử đã là phần nhỏ nhất

của nguyên tử cha?

HS quan sát hình 1.3 phóng to, suy nghĩ về hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm

HS: Chỉ có thể giải thích hiện tợng trên là do nguyên tử có cấu

tạo rỗng Phần mang điện tích dơng chỉ chiếm một thể tích rất nhỏ bé so với kích thớc của cả nguyên tử

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo hạt

nhân

Proton là gì? Khối lợng và điện tích

của proton? Nơtron là gì? Khối lợng

và điện tích của nơtron?

GV Các thí nghiệm đã xác nhận

nguyên tử là có thật, có cấu tạo rất

phức tạp Vậy kích thớc và khối lợng

của nguyên tử nh thế nào?

HS đọc SGK và nhận xét:

+ Hạt nhân cha phải là phần nhỏ nhất của nguyên tử

+ Hạt nhân gồm các proton và nơtron

+ Khối lợng và điện tích của proton

và nơtron (SGK)

- HS kết luận: hạt nhân đợc tạo nên

từ các hạt proton và nơtron

Hoạt động 5 : Tìm hiểu kích thớc và

khối lợng của nguyên tử

1 Kích thớc

GV giúp HS hình dung nguyên tử có

kích thớc rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là

một khối cầu thì đờng kính ~10-10m

Hạt nhân có kích thớc rất nhỏ so với

nguyên tử, đờng kính của hạt nhân ~

10-5nm (nhỏ hơn nguyên tử ~ 10000

lần)

2 Khối lợng

GV: có thể dùng đơn vị gam hay

kilogam để đo khối lợng nguyên tử

đ-ợc không? Tại sao ngời ta sử dụng đơn

HS đọc SGK rút ra các nhận xét: + Nguyên tử các nguyên tố khác nhau có kích thớc khác nhau

+ Đơn vị đo kích thớc nguyên tử là , nm

Å, nm

1 = 10Å, nm -10m, 1nm = 10 Å, nm

HS dùng các đơn vị nh gam hay kilogam để đo khối lợng nguyên tử rất bất tiện do số lẻ và có số mũ âm rất lớn, nh 19,9264.10-27kg là khối l-ợng nguyên tử cacbon Do đó, để thuận tiện hơn trong tính toán, ngời

ta dùng đơn vị u (đvC)

Trang 6

vị u (đvC) bằng

1

12khối lợng nguyên tử cacbon làm đơn vị?

Hoạt động 6 : Tổng kết và vận dụng

GV tổng kết các nội dung đã học, ra

bài tập về nhà cho HS

HS giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK theo 4 nhóm Mỗi nhóm cử một đại diện lên chữa bài tập đã đợc phân công Các nhóm khác nhận xét kết quả

II Các nguyên tắc chung về giảng dạy các nguyên tố - chất hoá học.

Khi giảng dạy các chất dù phân bố ở giai đoạn nào cũng phải đảm bảo các nguyên tắc s phạm cơ bản sau:

1 Giảng dạy các bài về chất - nguyên tố hoá học ở bất kỳ giai đoạn nào cũng cần phải sử dụng các phơng tiện trực quan, thí nghiệm hoá học để truyền thụ kiến thức Quá trình nhận thức của học sinh đợc thực hiện theo con đờng: từ trực quan sinh

động đến biểu tợng và hình thành khái niệm Chỉ từ sự quan sát các chất thực, các mẫu chất, các mô hình, thí nghiệm, tranh vẽ sinh động học sinh mới có thể biểu t-ợng đúng đắn và hiểu đầy đủ về tính chất của các chất và quá trình biến đổi của chúng Các kiến thức đó mới đợc khắc sâu, nhớ lâu trong trí óc học sinh

2 Khi nghiên cứu các chất phải đặt chúng trong mối liên hệ với các chất khác theo

sự biến đổi qua lại với nhau, không nên tách biệt chúng vì các chất chỉ thể hiện tính chất của mình thông qua sự biến đổi, tơng tác với các chất khác Các mối liên hệ

đ-ợc thể hiện trong bài giảng bao gồm:

- Nghiên cứu các đơn chất, có quan hệ với các hợp chất tơng ứng của nó:

Kim loại  oxit bazơ  bazơ

Hợp chất với Hiđrô  phi kim  oxit axit  axit

- Liên hệ so sánh với các nguyên tố cùng nhóm, cùng chu kỳ

VD: Nghiên cứu S so sánh với O

3 Khi nghiên của các biến đổi của chất ngoài việc dùng thí nghiệm hoá học để minh hoạ cho các biến đổi cần vận dụng lý thuyết chủ đạo giải thích bản chất các biến đổi để học sinh hiểu sâu sắc các kiến thức và thông qua đó để rèn luyện thao tác t duy Khi nghiên cứu tính chất các chất sau khi học lý thuyết chủ đạo luôn đặt

ra câu hỏi yêu cầu học sinh lý giải tại sau chúng lại có các tính chất đó? Qua giải thích ta cần làm rõ quan hệ:

Thành phần, cấu tạo  tính chất các chất( vật lý, hoá học)

Tính chất các chất  ứng dụng, phơng pháp điều chế

Trong giảng dạy cần chú ý tạo cho học sinh thói quen lý giải, tìm nguyên nhân của các biến đổi, liên hệ so sánh với những nguyên tố, chất cùng loại, hoặc các chất đã

đợc nghiên cứu trớc nó

4 Trong bài giảng về chất cần nghiên cứu sự vận động, chu trình biến hoá của các chất trong tự nhiên để có những hiểu biết về cách bảo vệ môi trờng thiên nhiên, xử

lý sản phẩm thừa trong quá trình sản xuất chúng

Ví dụ: Chu trình Nitơ, nớc trong tự nhiên…

Giáo án minh họa Clo ( lớp 10)

I Mục tiêu

1 Cơ bản:

Trang 7

-Biết đợc : tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phơng pháp

điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp Clo là một chất khí

độc

-Hiểu đợc: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh , có tính oxi hóa mạnh Clo còn có tính khử

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận đợc về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm để rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế clo

2 Nâng cao:

- Mức độ nh phơng án cơ bản

- GV tạo điều kiện để HS tích cực tìm tòi , khám phá kiến thức mới trên cơ

sở vận dụng các kiến thức đã có

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Tiết 1 ( GV nên dừng ở phần kết thúc tính chất hoá học của Clo )

Hóa chất: 2 bình đựng khí clo, 1 bình đựng dd nớc clo , Na , dây Fe, thí nghiệm mô phỏng clo tác dụng với hiđro , dung dịch KI , KBr , quì tím , muôi thuỷ tinh , phiếu học tập…

Tiết 2 : Dụng cụ và hoá chất điều chế clo trong PTN, đèn cồn, kẹp gỗ, hoặc thí nghiệm mô phỏng điều chế clo trong phòng thí nghiệm

Một số hình ảnh giới thiệu clo trong tự nhiên , ứng dụng của clo, mô hình điều chế clo trong công nghiệp( thùng điện phân NaCl )

GV có thể giao cho HS tìm hiểu về các ứng dụng và tác hại của Clo , tuỳ theo điều kiện , hoàn cảnh có thể giao cho HS làm một bài trình diễn đa phơng tiện , hoặc một bài viết tìm hiểu về ứng dụng và tác hại của clo GV hớng dẫn HS thật cụ thể ,

đối với bài trình diễn đa phơng tiện cần nêu yêu cầu

-Về nội dung phải trả lời các câu hỏi :

1.Clo có những ứng dụng gì ? các ứng dụng đó có liên quan gì đến tính chất lý , hoá của clo ?

2.Tác hại của clo ? hợp chất của clo ?

-Hình thức : bài trình diễn đa phơng tiện , từ 5 đến 10 slide

Có hình ảnh âm thanh minh hoạ

-GV trợ giúp HS : hớng dẫn HS thiết lập các slide ( slide 1 : Tiêu đề , ngời thực hiện ; slide 2 : Những nội dung chính của bài trình diễn ; slide 3 -4… : ứng dụng của clo ; slide 5-6 …: tác hại của clo ; slide cuối : kết luận

GV có thể giao cho HS viết bài tìm hiểu ngắn gọn vào giấy A4 , 1-2 trang hoặc tìm các mẫu vật thể hiện các ứng dụng và tác hại của clo và hợp chất

Các nhóm cử ngời trình bày và trả lời câu hỏi phát vấn của nhóm khác

GV giao bài trớc tiết học 1 tuần , thu bài , kiểm tra , đánh giá , chọn nhóm có kết quả tốt nhất trình bày trong giờ học

III Thiết kế các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Clo là nguyên tố tiêu biểu và quan trọng nhất trong nhóm halogen Những hợp chất của clo rất quen thuộc với cuộc sống của chúng ta nh muối ăn NaCl , axit clohiđric có trong dịch vị dạ dày , một số thuốc trừ sâu , phân bón hoá học , dợc phẩm , thuốc tẩy … Clo tính chất vật lí, tính chất hóa học gì ? clo có những ứng dụng gì và điều chế clo nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên

Hoạt động 2 : Tính chất vật lí

Trang 8

GV cho HS quan sát bình đựng khí clo, bình đựng dd nớc clo và yêu cầu HS rút ra những tính chất vật lí quan trọng của clo: trạng thái, mầu sắc, tính tan GV bổ xung khả năng tan trong nớc và trong các dung môi hữu cơ của clo

GV : Clo có độc hay không , nếu hít phải clo thì phải làm gì ?

HS tham khảo SGK nêu đợc clo rất độc , clo phá hoại niêm mạc đờng hô hấp

HS thờng bối rối khi gặp phải câu hỏi về sử lý những trờng hợp ngộ độc khí clo

GV hớng dẫn cho HS nếu gặp trờng hợp ngộ độc khí clo thì sơ cứu ban đầu là đa ngay nạn nhân ra nơi thoáng khí và hô hấp nhân tạo

GV có thể cung cấp thêm t liệu về tính độc của clo để HS hiểu mức độ độc hại của ngộ độc khí clo nh : Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, phát xít Đức đã dùng khí clo để giết ngời hàng loạt

GV : Tính tỉ khối của clo so với không khí , cho biết clo nặng hay nhẹ hơn không khí ?

HS trả lời câu hỏi và bổ xung thêm một số tính chất vật lý khác của clo nhiệt độ hoá lỏng , hoá rắn

Hoạt động 3: Tính chất hóa học.

GV : Em hãy cho biết cấu hình electron của clo ở trạng thái cơ bản , trạng thái kích thích , xác định các e độc thân có khả năng tham gia liên kết hoá học của clo

so sánh độ âm điện của clo với các nguyên tố khác trong bảng tuần hoàn ?

HS làm việc cá nhân , trả lời câu hỏi của GV vào vở

GV : Với đặc điểm về cấu hình electron và độ âm điện hãy giải thích : trong hợp chất với flo và oxi, clo có số oxi hóa dơng (+1,+3,+5,+7 ) , còn trong các trờng hợp khác clo chỉ có số oxi hóa -1?

HS giải thích , GV nhận xét từ đó rút ra nhận xét nh SGK

GV : Từ những đặc điểm trên cho biết tính chất hoá học cơ bản của clo là gì ?

HS nêu đợc clo là một phi kim hoạt động , có tính chất đặc trng là tính oxi hoá mạnh

GV dẫn dắt cho HS hiểu trong một số phản ứng clo còn thể hiện tính khử nh sau :

-Clo có các số oxi hoá :

-1 0 +1 +3 +5 +7

(hợp chất ) đơn chất ( hợp chất )

Vì thế trong một số phản ứng số oxi hoá của clo có thể tăng lên , thể hiện tính khử GV: Em đã biết clo có thể tác dụng với những hoá chất nào ?

HS đã học về các nguyên tố phi kim và clo ở lớp 9 nên có nhiều HS sẽ nêu đợc các phản ứng hoá học của clo nh tác dụng với kim loại , hiđro , nớc , dung dịch kiềm …

GV : Sau đây chúng ta sẽ cùng xem xét bản chất và vai trò của clo trong các phản ứng hoá học đó

GV làm thí nghiệm Na , Fe tác dụng với clo nh trong SGK

HS quan sát thí nghiệm , nêu hiện tợng , giải thích , viết các PTHH đã xảy ra theo hớng dẫn đợc thiết kế nh sau :

Tên thí nghiệm Hiện tợng Giải thích , PTHH

Cl2 + Na

Cl2 + Fe

GV kiểm tra bài của HS , yêu cầu một HS lên bảng viết phơng trình phản ứng và xác định bản chất của phản ứng , vai trò của clo trong phản ứng

Các HS khác hoàn thành yêu cầu của GV vào vở GV chữa bài của HS từ đó rút ra nhận xét :

- Clo tác dụng mạnh với kim loại tạo thành muối clorua là hợp chất ion , phản ứng xảy ra nhanh , toả nhiều nhiệt kèm theo phát sáng

Trang 9

- Các phản ứng đều là phản ứng oxi hoá khử , clo đóng vai trò chất oxi hoá : Cl2 + 2x1e  2Cl

GV yêu cầu HS viết PTHH clo tác dụng với hidro, xác định bản chất của phản ứng , vai trò của clo trong phản ứng

Một HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV , các HS khác hoàn thành vào vở

GV chữa bài của HS từ đó rút ra nhận xét :

-Clo tác dụng mạnh với H2 (khi bị đốt nóng hay chiếu sáng ) tạo thành hợp chất cộng hoá trị

- Bản chất Phản ứng là oxi hoá khử , vai trò của clo là chất oxi hoá vì e bị hút

về phía clo thể hiện : Cl0  Cl-1

GV làm thí nghiệm lần lợt cho một mẩu giấy quì ớt và một mẩu giấy quì vào bình

đựng dung dịch clo

HS quan sát thí nghiệm , nêu

hiện tợng, giải thích, viết PTHH

theo hớng dẫn.Tên thí nghiệm

Hiện tợng Giải thích , PTHH

Cl2 + quì khô

dd Cl2 + quì

GV kiểm tra bài ghi của HS , yêu cầu 1 HS lên bảng viết PTHH xảy ra , xác định bản chất của phản ứng , vai trò của clo trong phản ứng và kết luận :

-Clo tác dụng với H2O , trong phản ứng clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử , phản ứng hoá học của clo tác dụng với nớc thuộc loại phản ứng tự oxi hoá -khử

-Trong nớc clo có : Cl2 ( làm dd có màu vàng ) , HCl , HClO HCl+1O( axit hipoclorơ ) không bền , có tính oxi hoá mạnh , phân huỷ chất màu nên clo ẩm hay

dd clo có tính tẩy màu

GV : Viết PTHH của Cl2 tác dụng với NaOH , xác định bản chất của phản ứng , vai trò của clo trong phản ứng

HS tiến hành tơng tự nh trên và rút ra kết luận phản ứng của clo với dung dịch kiềm cũng thuộc loại phản ứng tự oxi hoá , tự khử , clo vừa là chất oxi hoá vùa là chất khử

GV làm thí nghiệm cho dung dịch clo tác dụng với dung dịch KBr , KI HS quan sát thí nghiệm , nêu hiện tợng , giải thích , viết PTHH theo hớng dẫn :

Tên thí nghiệm Hiện tợng Giải thích

Cl2+KBr

Cl2+KI

GV kiểm tra bài viết của HS và yêu cầu 1 HS lên bảng viết PTHH xảy ra , xác định bản chất của phản ứng , vai trò của clo trong phản ứng và rút ra kết luận nh SGK

GV : Clo còn oxi hoá với nhiều chất khử khác Hãy hoàn thành các PTHH sau đây :

Cl2 + SO2 + H2O  ?

Cl2 + FeCl2  ?

Một HS lên bảng hoàn thành PT và xác định số oxi hoá từ đó rút ra các phản ứng

đều có bản chất là oxi hoá khử , clo là chất oxi hoá

Hoạt động 4 : Tổng kết và vận dụng

HS làm các bài tập sau :

Trang 10

Bài 1 : Hãy viết các PTHH của Cl2 tác dụng với đơn chất , hợp chất để điều chế FeCl3

Bài 2 : Clo tác dụng đợc với những hoá chất nào sau đây , hãy chọn 1 phơng án

đúng nhất :

A Cu , NaBr , KOH , CH4 , FeSO4 C Mg , C6H6 , KF , KI , KOH

B Fe , O2 , H2 , H2O , NaOH D Na , Na2O , NaOH , NaBr , NaI

Sau khi HS hoàn thành bài tập củng cố , GV hớng dẫn HS rút ra kết luận :

-Clo là một phi kim hoạt động

-Tính chất học đặc trng của clo là tính oxi hoá mạnh :

Cl2 + 2e  2Cl

clo oxi hoá nhiều đơn chất , hợp chất

-Trong một số phản ứng hoá học clo còn thể hiện tính khử

GV giao cho HS bài tập về nhà : Viết các PTHH xảy ra , xác định vai trò của clo trong các phản ứng hoá học ở bài tập số 2

Ngày đăng: 22/03/2015, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w