Nguyễn Tiến Công 2005, Phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc, NXB Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.. Đào Đình Thức 2007, Một số phương pháp phổ ứng dụng trong hóa học, NXB Đại học Q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LỚP CAO HỌC LL&PPHH HÓA HỌC K23
Người hướng dẫn : TS Nguyễn Tiến Công
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
2 Nguyễn Kim Phi Phụng (2004), Khối phổ, NXB Đại học
quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
1 Nguyễn Tiến Công (2005), Phương pháp phổ nghiên cứu
cấu trúc, NXB Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
3 Đào Đình Thức (2007), Một số phương pháp phổ ứng
dụng trong hóa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
4 L G Wade, Jr (2006), Organic Chemistry, Whitman
College
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 4Là một phương pháp nghiên cứu các chất bằng cách đo khối lượng “phân tử” của nó.
Trang 5Chất nghiên cứu được: hóa hơi → ion hóa → phân mảnh
Trang 6m (khối lượng)
z (điện tích) = Z
Mỗi ion tạo thành có khối lượng m và điện tích z xác định
Tách các ion có Z khác nhau
Xác định xác suất có mặt của các ion
Vẽ đường biểu diễn mối quan hệ giữa xác suất có mặt và Z
Phổ MS dưới dạng đồ thị vạch
Vạch (pic) có cường độ cao nhất gọi là vạch (pic) cơ bản
Vạch (pic) còn lại có % từ 0% → 100% so với vạch (pic) cơ bản
6
Trang 8HÓA KHÍ
MẪU ION HÓA
PHÂN HÓA ION THEO SỐ KHỐI
BƠM HÚT
2 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT
ĐỘNG CHUNG CỦA MÁY ĐO PHỔ
XỬ LÝ
SỐ LIỆU
DETECTOR
8
Trang 9BUỒNG ION HÓA
Tấm đuổi ion
Tấm tăng tốcBơm chân không
Sợi dây tóc
Bẫy ion
Trang 113 PHÂN LOẠI ION
Ion phân tử Ion đồng vị Ion mảnh
Trang 12 Kí hiệu: M+
Thường ion có z = +1 → giá trị m/z cũng chính là KLPT ion đó
Cường độ của vạch ion phân tử phụ thuộc vào độ bền của ION
Độ bền của các hợp chất giảm dần theo thứ tự
Qui tắc Nitơ → Nhận diện ion phân tử trên phổ đồ
Hợp chất thơm > anken liên hợp > vòng > ankan mạch ngắn
3.1 Ion phân tử
m (khối lượng)
z (điện tích) = Z
Trang 13 Sự xuất hiện của các đồng vị sẽ làm xuất hiện các vạch có cường độ nhỏ tại vị trí (M++1) và (M++2)
Cường độ tương đối các vạch (M++1) và (M++2) so với vạch M+ thay đổi theo số lượng các nguyên tố đồng vị có trong thành phần phân tử:
Ví dụ: Trên phổ của chất chưa biết, cường độ của vạch (M++1)
bằng 4,5% so với vạch M+ Từ đó, số nguyên tử C trong hợp chất là:
4,5/1,1 = 4
3.2 Ion đồng vị
Chất HC chứa C, H, N, O, S, Si : xuất hiện vạch có cường độ tại vị trí M + + 1
Chất HC chứa O, Cl, Br, S, Si : xuất hiện vạch có cường độ tại vị trí M + + 2
% (M+1) = (1,1n C ) + (0,016n H ) + (0,36n N ) + (0,04n O ) + (0,78n S ) + (5,07n Si )
% (M+2) = (1,1n C ) 2 /200 + (0,2n O ) + (3,31n S ) + (5,07n Si ) 2 /200
Trang 14CÁC ĐỒNG VỊ BỀN CỦA MỘT SỐ
NGUYÊN TỐ THƯỜNG GẶP
Trang 15 Sinh ra cùng với sự phá vỡ phân tử Mảnh ion càng bền thì cường
độ vạch phổ càng cao
Khi ion phân tử hoặc ion mảnh bị phá vỡ, luôn hình thành 1 ion
dương và 1 tiểu phân trung hòa Ion dương có thể là ion – gốc (chứ 1 số
lẻ electron hoặc ion với số chẵn electron Tiểu phân trung hòa có thể là gốc tự do (chứa số lẻ electron) hoặc phân tử trung hòa (chứa số chẵn electron)
Sự xuất hiện của nó giúp ta xây dựng cơ chế phân mảnh phù hợp với cấu trúc chất ban đầu
3.3 Ion mảnh
Trang 16a- Sự phân mảnh do phân cắt một liên kết đơn
b- Sự phân mảnh do phân cắt hai liên kết đơn
16
.
Trang 17a- Sự phân mảnh do phân cắt một liên kết đơn
C
+
R +C
R C + C
Xác suất phân mảnh phụ thuộc vào độ bền của mảnh ion
và mảnh gốc.
1 cation + 1 gốc tự do
Trang 183.Hợp chất thơm
Benzen mang nhóm thế ankyl
Benzen mang nhóm thế khác ankyl
Trang 19Tuy nhiên, đôi khi cũng có sự phân cắt β
Trong các hợp chất này, sự phân cắt đồng ly cũng có thể xảy ra ở lk β
để tạo thành 1 cation chứa dị tố và 1 gốc tự do
CHOH
R
’
Trang 20Các alcol
Các cycloalken
b- Sự phân mảnh do phân cắt hai liên kết đơn
(cation gốc mới và một phân tử trung hòa)
Thường cho mũi căn bản tại M-18
Trang 21Các hợp chất cacbonyl Đứt nối β, kèm theo sự chuyển vị của
Hγ so với nhóm cacbonyl(chuyển vị McLafferty)
Trang 222.1 PHỔ MS CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Alkan Pic M
+ rõ (mạch càng dài thì cường độ M + càng yếu).
Xuất hiện các pic m/z: 15, 29, 43, 57,…
Xicloalkan Pic M+ mạnh Thường mất đi CH2=CH2 (M-28) hoặc mất alkin.
Aren
Pic M + mạnh Pic cơ bản m/z: 91( + C7H7).
Aren có nhánh alkyl từ 3C trở lên xảy ra sự chuyển vị H γ cho vạch m/z 92 Ngoài ra còn có thêm pic m/z 77, 51.
Alcol Pic M+ rất yếu hoặc không xuất hiện.m/z 31 (CH
2 =OH), 45, 59, 73…(R-CH2=OH + ), M-18, M-46.
Phenol Pic M
+ mạnh.
M-28(mất CO), M-29(mất CHO) Acid cacboxylic Pic M
+ yếu nhưng vẫn quan sát được m/z 45, m/z 60, M-17(mất OH), M-45(mất COOH)
22
Trang 23ALKAN
Trang 24CYCLO ALKAN
24
Trang 25ALKEN
Trang 26DẪN XUẤT HALOGEN
Trang 27CH3-CH=OH +
Trang 28AMIN
Trang 29ANDEHIT
Trang 30ETE
Trang 31ESTE
Trang 32ACID CARBOCYLIC
32
Trang 33Hiện nay, phương pháp phổ khối lượng đang là một phương pháp phân tích được ứng dụng khá rộng rãi trong Hóa học đặc biệt là hóa học hữu cơ
Xác định công thức phân tử của hợp chất.
Giúp xác định được Mchất nghiên cứu.
Xác định cấu trúc hóa học của chất nghiên cứu thông qua các mảnh ion.
ƯU ĐIỂM
Trang 34 Khi nghiên cứu một chất mới, lạ Thông qua các phương pháp phổ khác ta đã biết được công thức, sau đó dùng MS để kiểm tra
Với những phân tử có mạch dài:
O C O
Trang 35 Với những phân tử đối xứng: những phổ khác chỉ xuất hiện 1 nửa
→ dùng MS kiểm tra
Ưu điểm nổi bật của phổ MS là dễ tự động hóa (khi kết hợp với sắc ký, tách riêng từng chất, ghi phổ MS rồi so sánh với phổ chuẩn trong ngân hàng dữ liệu sẽ xác định được cấu trúc của chất đã biết)
do hình dạng phổ ít bị biến đổi qua các lần đo khác nhau
Xác định hàm lượng phần trăm các đồng vị.
Trang 36HẠN CHẾ
Không thể áp dụng cho các hợp chất không bền nhiệt hoặc không bay hơi.
Mẫu phân tích bị phân hủy
Có thể không phân biệt được một số đồng phân
HÓA KHÍ
MẪU ION HÓA
PHÂN HÓA ION THEO SỐ KHỐI
XỬ LÝ
SỐ LIỆU
DETECTOR
Trang 3839
29
41 43
56 57
71
86
Alkan C n H 2n+2 M=86
Trang 39m/z (so với mũi căn bản) Cường độ %
Xác định CTPT của chất có bản phổ khối như sau
Tính lại cường độ tương đối của vạch ion đồng vị so với vạch ion phân tử:
Trang 40CTPT: C4H8O
Khối lượng các nguyên tử còn lại: 72 – 4x12 = 24
Cường độ tương đối của vạch M+2 cho biết trong hợp chất có hoặc không có các nguyên tử 18O, 34S, 37Cl, 81Br Nếu có cường độ các mũi này rất rõ và lần lượt là 0,2; 4,34; 32,4; 97,8%
Ở đây cường độ tương đối của vạch M+2 là 0.3 % nên hợp
chất không chứa các nguyên tử 34S, 37Cl, 81Br
Dự đoán các trường hợp:
• M+ là số chẵn → không chứa hoặc chứa số chẵn nguyên tử N Giả
sử chứa 2 nguyên tử N → M = 2x14 = 28 > 24 (loại)
Trang 41Bài 4 : Cho biết CTPT của hợp chất sau biết
Trang 42 Khối lượng các nguyên tử còn lại: 78 – 3x12 = 42
Cường độ tương đối của vạch M+2 cho biết trong hợp chất có hoặc không có các nguyên tử 18O, 34S, 37Cl, 81Br Nếu có cường độ các mũi này rất rõ và lần lượt là 0,2; 4,34; 32,4; 97,8%
Ở đây cường độ tương đối của vạch M+2 là 31,99% nên hợp chất
chứa Cl Giả sử phân tử chứa 1 Cl → Khối lượng còn lại 42-35=7 (7H)
Dự đoán các trường hợp:
• M+ là số chẵn → không chứa hoặc chứa số chẵn nguyên tử N Giả
sử chứa 2 nguyên tử N → Khối lượng còn lại 42-2x14=14 (14H) → Loại
→ CTPT: C3H7Cl
42