1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ Phú Thọ

106 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa không những giúp cho ngân hàng thương mại đảm bảo được tốc độ quay vòng vốn mà còn giúp cho ngân hàng thu được

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chủ yếu và đem lại thu nhập chính cho ngân hàng Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa không những giúp cho ngân hàng thương mại đảm bảo được tốc độ quay vòng vốn mà còn giúp cho ngân hàng thu được một khoản lợi nhuận từ hoạt động cho vay đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với một nền kinh tế đang phát triển thì nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng trở nên rất quan trọng, vốn giúp cho doanh nghiệp đầu tư mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu để mở rộng và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do đó, hoạt động cho vay đóng vai trò rất quan trọng đối với cả doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình giải quyết những tồn tại của bản thân doanh nghiệp như: trình độ tổ chức và quản lý yếu, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm kém, thị trường không ổn định, thiếu vốn để đổi mới công nghệ, Do vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận được vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại và đây

là một trở ngại lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân

Cơ - Phú Thọ không ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng được khá lớn nhu cầu vốn từ phía các doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động Chi nhánh không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bằng cách đa dạng hoá cung ứng sản phẩm dịch vụ thông qua các chiến lược và chính sách ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp nhỏ và vừa mới Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ vẫn chưa đạt kết quả cao như: doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp, việc kiểm tra giám sát tình

Trang 2

hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp chưa được chặt chẽ, hoạt động thu nợ chưa thực sự hiệu quả,

Xuất phát từ thực tiễn đó, em chọn đề tài:"Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Đối tượng khảo sát:

+ NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân

Cơ - Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ, trong đó có đi vào nghiên

cứu về hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Về không gian: NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ

- Về thời gian: Sử dụng số liệu từ năm 2011 đến năm 2013

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Tài liệu thứ cấp

Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tập và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan được công bố và những tài liệu, số liệu tại cơ sở nghiên cứu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011-2013, tổng kết số liệu đầu tư tín dụng qua các năm 2011-2013, kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu 2011-2013 Các quyết định, nghị định của NHNo&PTNT Việt Nam liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Tài liệu sơ cấp

Thu thập những thông tin cần thiết từ phía DNN&V bằng cách thăm dò ý kiến đánh giá các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Chi nhánh thông qua phiếu trưng cầu ý kiến DNN&V

Hiện nay, có 16 doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh Trong đề tài này có sử dụng bảng hỏi với toàn bộ 16 doanh nghiệp nhỏ

và vừa vay vốn tại Chi nhánh

4.2 Phương pháp xử lý tài liệu

- Các số liệu được đưa vào máy tính, sử dụng phần mềm EXCEL để tổng hợp và xử lý

4.3 Phương pháp phân tích

Bao gồm phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phương pháp tổng hợp:

- Phương pháp thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về số liệu thu thập được như doanh số cho vay, doanh số thu nợ Từ đó tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu

- Phương pháp so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so sánh bằng số tuyệt đối, sẽ thấy rõ được sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Ví dụ so sánh doanh số cho vay, doanh số thu nợ của năm 2012 so với năm 2011, năm 2013 so với năm 2012,

từ đó biết được tình hình biến động của các chỉ tiêu qua các năm

Trang 4

So sánh bằng số tương đối: khi so sánh bằng số tương đối, chúng ta sẽ

nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu Ví dụ như so sánh dư nợ của năm 2012 so với năm

2011, năm 2013 so với năm 2012,

Qua đó các số liệu, chỉ tiêu phân tích được phát hiện ra những điểm giống

và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu, rồi được liên kết thống nhất toàn

bộ các yếu tố, các nhận xét

4.4 Phương pháp tổng hợp

Phương pháp tổng hợp là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp để đưa ra được kết luận Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp Trong đề tài này, sau khi thu thập, xử lí các số liệu, em đã lập bảng thống

kê và tính các chỉ số rồi đưa ra các nhận xét tổng hợp, phân tích, nhận định về các vấn đề thông qua các chỉ số đó về tình hình hoạt động của ngân hàng

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng (TCTD) căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 Quốc hội ban hành Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 khẳng

định: "Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ các hoạt động của

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung là thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền gửi này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán".

Theo nghị định của Chính phủ số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 về tổ

chức và hoạt động của NHTM định nghĩa:" NHTM là ngân hàng được thực hiện

toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật".

1.1.2 Chức năng

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vay vốn Với chức năng này, NHTM đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và được hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, từ đó góp phần tạo lợi ích cho tất

cả các bên tham gia

Trang 6

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

NHTM thực hiện chức năng này dựa trên cơ sở những hoạt động đi vay

để cho vay Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện chức năng này Khi làm trung gian thanh toán, NHTM tiến hành những nghiệp vụ như: mở tài khoản tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán theo yêu cầu của khách hàng,…

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền gửi thanh toán Trong quá trình kinh doanh tiền tệ - tín dụng ngân hàng đã gia tăng khối tiền tệ cung ứng cho nền kinh tế

1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, không thể không nói đến những đóng góp to lớn của NHTM với việc đảm nhận những vai trò khác nhau đã làm thay đổi cơ bản nền kinh tế với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan, cụ thể:

1.1.3.1 Ngân hàng Thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi của mọi tổ chức, cá nhân và thành phần kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế

1.1.3.2 Ngân hàng Thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

Để giải quyết nhu cầu vốn lớn, các doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

1.1.3.3 Ngân hàng Thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế

Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện việc dẫn dắt luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển

Trang 7

chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”.

1.1.3.4 Ngân hàng Thương mại là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền

tài chính quốc tế

Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài,

hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Đây là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng của NHTM, hoạt động mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước

1.1.4.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức khác nhau Cụ thể: bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính

1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước, còn giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước thì NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi NHTM đặt trụ sở chính Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động như: cung cấp các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ,…

Trang 8

1.1.4.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính đã nêu trên, NHTM còn có thể thực hiện một

số hoạt động khác như: góp vốn và mua cổ phần, tham gia trên thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác và nhận uỷ thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá,…

1.2 Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khái niệm DNN&V mang tính chất tương đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát tiển kinh tế - xã hội và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng nước Ở Việt Nam, khái niệm DNN&V được quy định theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 như sau:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” Cụ thể như sau:

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

Thương mại

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 9

1.2.2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ bé

Phần lớn các DNN&V đều có quy mô nhỏ bé Thực chất thì đặc điểm này

do chính tiêu chí phân loại DNN&V của Nghị định 90/NĐ-CP quy định, đó là các doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng và lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Như vậy thì chính quy mô về nguồn vốn và lao động kéo theo khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây ra nhiều yếu kém trong sản xuất mà trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật

1.2.2.2 Năng lực quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thấp

Hầu hết các DNN&V được thành lập có nguồn vốn dựa vào nguồn vốn tích lũy cá nhân cộng với tích lũy của gia đình Do đó, những người điều hành doanh nghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn nhiều hơn là có thế mạnh về năng lực quản lý Còn các DNN&V của nhà nước thì lại có nhiều nhà quản lý yếu kém về trình độ điều hành nên cũng chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường như hiện nay, gây khó khăn trong việc đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển bền vững

Bên cạnh đó, số người của DNN&V có trình độ, được đào tạo còn ít Khó khăn của các doanh nghiệp này là không thu hút được nhiều các cán bộ kỹ thuật cũng như các nhà quản lý giỏi, những công nhân có tay nghề cao Từ đó, dẫn đến năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay và bảo toàn vốn thấp Chính điều này sẽ dẫn tới khả năng tiếp cận vốn của các ngân hàng của các doanh nghiệp này bị hạn chế

1.2.2.3 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp

Do các DNN&V là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như: chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ còn yếu,… Do đó không mở rộng được thị trường, ngày càng khó tiêu thụ hàng hóa Chính điều này sẽ dẫn đến doanh thu

Trang 10

thấp và lợi nhuận cũng thấp, cản trở việc sản xuất kinh doanh, dễ có những hành

vi gian lận thương mại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật

1.2.2.4 Hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu ảnh hưởng lớn của môi trường kinh doanh bên ngoài

Chính những đặc trưng về quy mô nguồn vốn và lực lượng lao động đã phần nào nói lên sự phụ thuộc của các DNN&V vào môi trường kinh doanh Các tác động từ bên ngoài tới doanh nghiệp cũng đã gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp này Trước hết, sự tác động quản lý của nhà nước về hoàn thiện Luật doanh nghiệp, các chính sách thuế, chính sách tín dụng, thương mại, chính sách khoa học công nghệ, lao động và việc làm… có nhiều bất cập Tác động quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp trong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc Sự thiếu hụt và rối loạn thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch vụ và nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNN&V

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường

DNN&V có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước Ở nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển DNN&V luôn là nền tảng của nền kinh tế, là bộ phận cấu thành không thể thiếu được của nền kinh tế Chính phủ các nước cũng xác định vai trò quan trọng, lâu dài của DNN&V Dưới đây là một số vai trò của DNN&V trong nền kinh tế thị trường:

Thứ nhất, DNN&V đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo công ăn việc

làm, góp phần ổn định xã hội Sự tồn tại và phát triển của DNN&V là phương tiện có hiệu quả để giải quyết vấn đề thất nghiệp

Thứ hai, DNN&V cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm đa dạng và

phong phú về chủng loại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

DNN&V với một số lượng đông đảo trong nền kinh tế tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn từ đó làm tăng thu nhập đáng kể cho xã hội Mặt khác, do đặc tính linh hoạt, mềm dẻo DNN&V có khả năng đáp ứng những nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và độc đáo của người tiêu dùng

Trang 11

Thứ ba, DNN&V góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân

bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh doanh theo vùng lãnh thổ

Thứ tư, DNN&V góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong

dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương

1.3 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Cũng như các hoạt động cho vay khác cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

là hoạt động cho vay trong đó ngân hàng nhượng quyền sử dụng vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong một thời gian nhất định, khi kết thúc thời hạn thì thu hồi lại vốn

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng chứa đựng ba nội dung

cơ bản đó là:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;

- Sự chuyển nhượng này có giới hạn;

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, khi cho vay đối với các DNN&V, các ngân hàng dễ gặp phải rủi

ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Bởi vì các lý do sau:

- Khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này còn thấp do quy

mô nhỏ và năng lực tài chính thấp, trình độ công nghệ đang sử dụng còn lạc hậu điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình mở rộng quy mô và tăng trưởng tín dụng của TCTD trên địa bàn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Trình độ quản lý, quản trị kinh doanh của DNN&V còn hạn chế Đặc biệt trong quá trình triển khai xây dựng phương án, dự án sản xuất kinh doanh

Trang 12

còn lúng túng, ít khả thi và thiếu tính thuyết phục để Ngân hàng đầu tư cho vay thực hiện dự án.

- Tỷ lệ vốn tự có tham ra vào những dự án lớn của doanh nghiệp còn thấp, đặc biệt là dự án thay đổi máy móc thiết bị, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chuyển giao công nghệ Khả năng tiềm ẩn rủi ro là rất lớn, khó để các TCTD tham gia, đầu tư vốn vào dự án

- Quan hệ trao đổi thông tin giữa ngân hàng - doanh nghiệp chưa được khai thác hiệu quả để phục vụ cho quá trình mở rộng tăng cường tín dụng

Thứ hai, là khi cho vay đối với DNN&V ngân hàng có thể đa dạng hóa

danh mục đầu tư, phân tán rủi ro, đặc biệt là rủi ro hệ thống Bên cạnh những hạn chế của mình, các DNN&V có không ít thuận lợi như:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính nhạy cảm cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, linh hoạt và ứng phó kịp thời tình hình biến động của thị trường

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chấp nhận mọi rủi ro, mạo hiểm

có thể xảy ra nên chủ doanh nghiệp có thể mạnh dạn đầu tư vào những ngành mới, những ngành mà lúc đầu mang lại lợi nhuận ít và những ngành sản xuất ra những sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu cá biệt

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng thực hiện sự đổi mới thiết bị và công nghệ hơn là các doanh nghiệp lớn vì yêu cầu vốn bổ sung không nhiều và giảm được thiệt hại khi có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác

1.3.3.Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ vào thời hạn cho vay người ta chia làm 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đáo hạn từ 12

tháng trở xuống, nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp và các đối tượng vay vốn phù hợp khác Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay chủ yếu, gắn liền với các nghiệp vụ tạo nguồn vốn cho các NHTM

- Cho vay trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến

60 tháng nhằm đầu tư vốn cho các doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng tài sản cố định và thiết bị sản xuất

Trang 13

- Cho vay dài hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đáo hạn trên 60

tháng nhằm đầu tư vốn cho các doanh nghiệp xây dựng, mua sắm các tài sản cố định và máy móc thiết bị

Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp người ta chia làm 3 loại:

+ Tín dụng đối với công ty TNHH: ngân hàng thương mại cho vay đối với

công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên

+ Tín dụng đối với công ty tư nhân: là hình thức cho vay đối với doanh

nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Và hồ sơ vay vốn của loại hình doanh nghiệp phải đủ các giấy tờ như: điều lệ doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh

+ Tín dụng đối với công ty cổ phần: là các khoản vốn vay vốn của công ty

cổ phần, hồ sơ vay vốn phải đủ các giấy tờ

Căn cứ vào ngành nghề người ta chia ra làm 3 loại:

+ Tín dụng đối với ngành thương nghiệp: là việc ngân hàng cho các

DNN&V trong ngành thương nghiệp vay vốn và tuân theo các điều kiện vay của từng ngân hàng thương mại

+ Tín dụng đối với ngành công nghiệp - xây dựng: là việc các DNN&V

trong ngành công nghiệp xây dựng vay vốn tại ngân hàng thương mại theo nhu cầu vay của mình

+ Tín dụng đối với ngành giao thông vận tải: là việc ngân hàng thương

mại cho vay đối với các DNN&V trong ngành giao thông vận tải để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp Các khoản vay theo hình thức có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo

1.3.4 Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4.1 Đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách kịp thời

Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường lấy từ các nguồn sau: nguồn vốn chủ sở hữu, vay từ các nguồn vốn phi chính thức, vay ngân hàng, vay vốn qua thị trường vốn hay thuê mua

Tăng nguồn vốn chủ sở hữu là biện pháp đơn giản nhất đối với bất cứ doanh nghiệp nào bởi đây là nguồn vốn do cổ đông đóng góp hoặc vốn của

Trang 14

người chủ Tuy nhiên giải pháp này thường không thực tế đối với DNN&V vì thực tế người chủ doanh nghiệp hay cổ đông có nguồn tài chính hạn chế, họ không có khả năng bỏ ra nhiều hơn số vốn mà họ góp vào doanh nghiệp.

Vay từ các nguồn vốn phi chính thức như vay từ các đối tác kinh doanh, từ bạn bè,… thường có lãi suất cao, số lượng ít, rủi ro lớn không ổn định đối với DNN&V

Vay trên thị trường vốn, thị trường vốn của Việt Nam được thể hiện thông qua hoạt động trên thị trường chứng khoán Mặc dù, thị trường chứng khoán đang ngày càng chuyển biến tích cực nhưng đối với các DNN&V để có thể vay vốn tại đó thì gặp nhiều khó khăn vì để vay vốn tại đó cần có rất nhiều điều kiện như chế độ tài chính minh bạch, làm ăn có lãi trong 2 năm liên tục,… đây là điều mà rất ít DNN&V Việt Nam đáp ứng được

Thuê mua là phương thức có thể tài trợ một số thiết bị máy móc nào đó cho doanh nghiệp Tại các nước phát triển, thuê mua là một biện pháp phổ biến, thuận lợi thay thế cho tín dụng DNN&V, đặc biệt đối với các DNN&V khi gặp khó khăn trong vay vốn trung dài hạn tại các ngân hàng Tại Việt Nam đã có một số công ty thuê mua tài chính chuyên về thực hiện hình thức này, tuy vậy thì đây cũng là hình thức mới nên nó chưa thực sự phát triển

Vì vậy, vay vốn tại ngân hàng đối với các DNN&V vẫn là biện pháp lâu dài Ngân hàng đóng vai trò là người cung cấp vốn cho doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ,…

1.3.4.2 Nâng cao việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp

Vốn vay ngân hàng là nguồn vốn tài trợ có hiệu quả hơn cả đối với doanh nghiệp bởi nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn đặc biệt là chi phí vốn vay từ ngân hàng thấp hơn chi phí vốn vay từ các nguồn không chính thức khác Hơn nữa, các DNN&V muốn có uy tín đối với ngân hàng để được vay vốn,

họ cần có phương án sản xuất kinh doanh khả thi Khi đã nhận được vốn vay thì quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của ngân hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra những nhược điểm, sai sót từ đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm hạn chế những rủi ro đối vơi doanh nghiệp và kinh doanh có hiệu quả hơn Các nguồn vay khác sẽ không có được điều này Như vậy,

Trang 15

vốn vay đã ràng buộc các DNN&V với ngân hàng từ đó giúp nâng cao năng lực quản lý vốn và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất.

1.3.4.3 Thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng cường thực hiện chế độ

hạch toán kinh doanh

Để tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng, các DNN&V bắt buộc phải thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh bởi các ngân hàng chỉ có thể cho vay nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi, điều đó thể hiện thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Như vậy, ngân hàng thông qua tài trợ vốn đã giúp các DNN&V tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, quản lý mọi hoạt động của các DNN&V cho các cơ quan nhà nước

1.4 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân

hàng thương mại

1.4.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay đối doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng luôn là hoạt động mang lại hiệu quả cao cho các ngân hàng thương mại, song không phải tất cả các ngân hàng thương mại đều thực hiện tốt nhiệm vụ này Một số ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề quản lý, thu hồi nợ, huy động vốn Nhưng hầu hết các rủi ro mà ngân hàng gặp phải đều rơi vào hoạt động cho vay Hiệu quả hoạt động cho vay ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Từ việc đánh giá hiệu quả cho vay sẽ giúp ngân hàng khắc phục được những khó khăn đó

Hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNN&V được thể hiện ở: Đối với ngân hàng đó là khoản lợi nhuận mà hoạt động cho vay mang lại Khoản lợi nhuận này được tính dựa trên chênh lệch giữa lãi huy động và lãi cho vay Khi khoản cho vay này đem lại lợi nhuận tức là hoạt động cho vay của ngân hàng là

có hiệu quả Đối với DNN&V khoản này giúp doanh nghiệp tái sản xuất đơn giản và mở rộng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Một khoản cho vay có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện mục tiêu của nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho người dân

Trang 16

Nhìn chung hiệu quả cho vay đối với DNN&V là sự đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các doanh nghiệp và nhu cầu đó phải phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế-xã hôi, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa

1.4.2.1 Chỉ tiêu định tính

a, Khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của DNN&V Nói cách khác, đối với bên đi vay thì điều này trước hết thể hiện ở chỗ thủ tục đơn giản, thuận tiện, dễ hiểu, cung cấp vốn đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được những nguyên tắc

an toàn cần thiết và theo một quy trình nhất định Hơn nữa, hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng còn được thể hiện thông qua việc thu hút DNN&V của ngân hàng Khả năng thu hút DNN&V của ngân hàng không chỉ phụ thuộc và kết quả hoạt động của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào uy tín về chất lượng phục vụ và về quan hệ với các tổ chức tài chính khác, của ngân hàng DNN&V

sẽ không muốn giao dịch với những ngân hàng không có uy tín vì rủi ro có thể xảy ra với họ làm giảm quá trình kinh doanh hoặc làm mất đi cơ hội kinh doanh của họ Không những vậy, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng

b, Khả năng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Khả năng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thể hiện thông qua lợi nhuận cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và tạo nhiều việc làm tăng thu nhập cho cán bộ

c, Khả năng đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Hoạt động cho vay DNN&V còn được đánh giá qua khả năng đóng góp cho

sự phát triển kinh tế tức là góp phần vào việc thực hiện chiến lược kinh tế xã hội của đất nước đó là phải đáp ứng vốn cho những ngành, lĩnh vực mũi nhọn Đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động từ đó giúp tăng thu nhập cho họ

Trang 17

d, Quy trình cho vay, chính sách cho vay

- Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM: quy trình cho vay của ngân hàng có thể hiện tính chuyên nghiệp hay không, có đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của DNN&V trên cơ sở nguồn lực sẵn có của ngân hàng hay không, Nếu làm tốt được các điều này sẽ làm cho chất lượng cho vay của ngân hàng được DNN&V đánh giá cao

- Chính sách cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM: chính sách cho vay của NHTM rất quan trọng với các DNN&V bởi chính sách cho vay tốt sẽ khuyến khích các DNN&V vay vốn tại ngân hàng Nâng cao hoạt động cho vay của NHTM

Trang 18

+ Tình hình tài chính của DNN&V đang và có nhiều xu hướng xấu dẫn đến có khả năng Ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi.

Nợ xấu là loại nợ thuộc từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quyết định số 02/2013/TT- NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro để

xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng:

- Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến

180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Nợ được miễn hoặc giảm do khách hàng không có khả năng trả được lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng, nợ đang thu hồi theo kết luận của thanh tra, nợ có giá trị vượt quá giới hạn cấp tín dụng,

- Nợ nghi ngờ (nhóm 4): là các khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2;

Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tra nhưng đã qua hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được,

- Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại lần 2 nhưng bị quá hạn Tất cả các khoản nợ được

cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ 3 lần trở đi Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Tỷ lệ này cao sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được xem là an toàn

Dư nợ bình quân trong kỳ=( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Chỉ số này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và

việc đầu tư càng được an toàn Vòng quay vốn trên 2 lần/ năm là tốt.

Trang 19

d, Tỷ lệ lợi nhuận cho vay DNN&V

Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ hoạt động nào mà các ngân hàng hướng tới

là phải thu về lợi nhuận, nếu như các chỉ tiêu về rủi ro tín dụng đều thấp nhưng lại không mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thì những chỉ tiêu đó sẽ không còn nhiều ý nghĩa nữa Chính vì vậy mà an toàn phải đi đôi với hiệu quả mới tạo ra những khoản cho vay DNN&V có chất lượng tốt

Tỷ lệ lợi nhuận cho vay

DNN&V (%)

= Lợi nhuận từ CV DNN&V

Tổng lợi nhuậnChỉ tiêu này phán ánh lợi nhuận mà hoạt động cho vay DNN&V mang lại chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng lợi nhuận của Chi nhánh

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.1 Các nhân tố khách quan

1.5.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của NHTM đối với các DNN&V Cụ thể:

Khi nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng, các doanh nghiệp có điều kiện để tiến hành trả nợ và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn góp phần nâng cao hiệu quả khoản cho vay

Còn khi nền kinh tế ở giai đoạn suy thoái, các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, quy mô cho vay đối với DNN&V theo đó cũng giảm xuống làm cho hiệu quả cho vay của ngân hàng về mảng tín dụng này cũng giảm sút

Như vậy, môi trường kinh tế thông qua việc tác động tổng hợp lên các chủ thể kinh tế, trong đó có NHTM, người gửi tiền của ngân hàng, DNN&V, đối thủ cạnh tranh của ngân hàng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với DNN&V

1.5.1.2 Môi trường xã hội

Môi trường xã hội bao gồm các yếu tố phong tục, tập quán, nhận thức, quan điểm của người dân, đạo đức của xã hội và các yếu tố tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của một quốc gia Môi trường này ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng qua các mặt sau:

Trang 20

Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động, trong đó nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư là một nguồn tiền tương đối ổn định, tạo điều kiện cho ngân hàng tiến hành hoạt động cho vay an toàn và hiệu quả Nhưng nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư vào NHTM không chỉ phụ thuộc vào tình hình thu nhập của họ mà còn phụ thuộc vào thái độ gửi tiền vào ngân hàng còn e dè, tiền tiết kiệm thường được họ cất trữ dưới dạng vàng hoặc bất động sản từ đó làm giảm đáng kể nguồn vốn tương đối ổn định dành cho hoạt động cho vay đối với DNN&V của ngân hàng.

1.5.1.3 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật tạo hành lang cho các đối tượng phạm vi điều chỉnh hoạt động theo đúng những quy định được đề ra Một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, đầy

đủ sẽ là một hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể trong nền kinh tế vận động theo nhằm đảm bảo sự cạnh tranh công bằng giữa các chủ thể kinh tế và góp phần vào việc bảo vệ những lợi ích xứng đáng của họ khi tham gia vào nền kinh tế Ngược lại, nếu hệ thống pháp luật không thống nhất và đầy đủ sẽ tạo ra các kẽ hở, làm cho các chủ thể kinh tế lợi dụng vào kẽ hở đó để tiến hành các hoạt động kinh

tế cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại đến các thành phần kinh tế khác và thậm chí làm trái với đường lối phát triển kinh tế xã hội của nhà nước

1.5.1.4 Các yếu tố rủi ro

Những tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,… là những yếu tố bất khả kháng mà các doanh nghiệp phải gánh chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh Chúng làm giảm khả năng trả nợ thậm chí là mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối với ngân hàng Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của ngân hàng

1.5.1.5 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Hầu hết các DNN&V đều đang hoạt động trong tình trạng thiếu vốn cần thiết cho hoạt động, đã ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các DNN&V trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế Những khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn của các doanh

Trang 21

nghiệp là rất lớn, trong khi vốn tồn đọng còn nhiều trong các nguồn và việc huy động vốn trong dân cư vào đầu tư sản xuất, kinh doanh chưa được cải thiện Các doanh nghiệp lớn thì được ưu đãi hơn về mọi mặt, trong khi đó các DNN&V thì phải đối mặt với nhiều khó khăn Đặc biệt là việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, điều này cũng xuất phát từ chính bản thân DNN&V.

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn của các DNN&V chưa hợp lý Trong tổng số

nguồn vốn thì chiếm phần lớn vẫn là vốn đi vay từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu rất nhỏ Đặc biệt, vốn vay từ ngân hàng trong tổng nguồn vốn kinh doanh còn rất cao Điều đó dẫn đến các doanh nghiệp bị phụ thuộc vào nguồn vốn huy động, chủ yếu là từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng Vì vậy, khi thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn ngay lập tức Do đó, các doanh nghiệp cần phải điều chỉnh lại cơ cấu vốn hợp lý và nguồn huy động chỉ đóng vai trò bổ sung cho nhu cầu thường xuyên hoặc nhu cầu tức thì Hơn nữa, thông thường, các doanh nghiệp chỉ được phép cho vay trong một hạn mức nhất định Nếu doanh nghiệp vay nợ quá nhiều thì khó có thể vay thêm vốn nữa

Thứ hai, các doanh nghiệp chưa thực sự hợp tác với ngân hàng Khi đi

vay lần đầu hoặc chưa có sự tin tưởng của ngân hàng, mức độ minh bạch của các báo cáo tài chính là cơ sở để ngân hàng xét duyệt cho vay Nhưng trong thực

tế hiện nay, các doanh nghiệp đi vay đã không muốn bộc bạch hết với ngân hàng, không muốn giải trình hay trao đổi kỹ lưỡng về phương án vay vốn, khôngmuốn đưa tài sản cho ngân hàng tạm giữ Do vậy, ngân hàng chỉ duyệt vay với

số tiền nhỏ nhằm tránh rủi ro có thể gặp phải

Thứ ba, vấn đề thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Trên lý thuyết, điều kiện cho

vay là sử dụng vốn có mục đích, hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, có tài sản đảm bảo, có phương án vay vốn hiệu quả Và ưu tiên nguyên tắc có phương án vay vốn khả thi và hiệu quả Nhưng trên thực tế, các ngân hàng vẫn ưu tiên cho vay khi có tài sản bảo đảm cho mỗi một khoản vay Nhiều doanh nghiệp không có tài sản thế chấp, hoặc có tài sản thế chấp nhưng không được ngân hàng chấp nhận hoặc ngân hàng cũng chỉ chấp nhận tối đa 70% giá trị tài sản để làm thế

Trang 22

chấp cho khoản vay Mặt khác, các DNN&V cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc xử lý các thủ tục như: đăng ký quyền sở hữu tài sản, khó khăn trong việc xác định giá trị của tài sản thế chấp là bất động sản…

Thứ tư, trình độ quản trị kinh doanh của DNN&V còn yếu kém Với đội

ngũ nhà lãnh đạo còn thiếu kiến thức về quản trị kinh doanh thì việc xây dựng các phương án khả thi chưa có sức thuyết phục với ngân hàng Do vậy, các DNN&V sẽ không được ưu tiên vay vốn Mà nếu có được vay thì chi phí mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để vay vốn cộng với lãi suất phải trả đôi khi cao hơn khả năng sinh lời của phương án Chính điều này làm các DNN&V có ý định vay vốn nản lòng

Thứ năm, nhiều doanh nghiệp lập ra nhưng chỉ trên danh nghĩa mà không

hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp này có thể chiếm dụng vốn ngân hàng, lừa đảo cán bộ tín dụng để vay vốn Thực tế đây chính là những doanh nghiệp ma Việc cho vay đối với những doanh nghiệp này sẽ mang rủi ro đến cho ngân hàng

1.5.2 Các nhân tố chủ quan

1.5.2.1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm:

- Chính sách khách hàng: Đối tượng cho vay của ngân hàng rất phong

phú và đa dạng bao gồm tất cả các chủ thể kinh doanh hợp pháp trong nền kinh

tế Ngân hàng thường phân loại khách hàng ví dụ như khách hàng truyền thống, khách hàng quan trọng, khách hàng mới,… để đưa ra các chính sách tín dụng khác nhau sao cho phù hợp Đối với các DNN&V, chính sách khách hàng ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng vay vốn và các chính sách ưu đãi đi kèm

- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng: Dựa trên nhu cầu vay vốn và

phù hợp với các điều luật cũng như tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời, ngân hàng sẽ cam kết tài trợ cho khách hàng một hạn mức nhất định Giới hạn tín dụng cấp cho mỗi khách hàng khác nhau, phụ thuộc vào nguồn vốn chủ sở hữu và tình hình vay nợ của khách hàng Ngoài ra, mỗi một ngân hàng lại có

Trang 23

quy định riêng về quy mô và các giới hạn như quy mô tín dụng của các Chi nhánh các cấp, của hội sở chính Chính sách này tác động trực tiếp tới khả năng vay vốn của DNN&V Vì ngân hàng sẽ thẩm định DNN&V dựa trên các tiêu chí

đã định để quyết định mức cho vay

- Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: Lãi suất và phí suất tín dụng là

nguồn thu nhập của ngân hàng, bù đắp chi phí cho ngân hàng Mức lãi suất khác nhau tuỳ theo loại tiền và tuỳ theo loại khách hàng, tuỳ theo thời hạn vay Khi xác định lãi suất, ngân hàng phải tính đến rủi ro, lãi suất hoà vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường Thông thường, các doanh nghiệp lớn được ưu đãi hơn về lãi suất cho vay Đối với các DNN&V do mức độ rủi ro của món vay cao nên ngân hàng đưa ra mức lãi suất cao nhằm bù đắp rủi ro có thể xảy ra Các DNN&V thường vay ngắn hạn và các món vay nhỏ lẻ nên lãi suất ngân hàng thu được không đáng kể

- Chính sách thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ: Các giới hạn về thời gian luôn

được các nhà quản lý ngân hàng chú ý bởi vì kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro ngân hàng cũng như chu kỳ kinh doanh của người vay Chính sách kỳ hạn phải giải quyết mối quan hệ giữa thời hạn nguồn và thời hạn cho vay

- Chính sách các khoản đảm bảo: Quy định các trường hợp tài trợ cần

đảm bảo bằng tài sản, các loại bảo đảm cho mỗi loại hình tín dụng, tỷ lệ phần trăm cho vay dựa trên tài sản bảo đảm Đó là chính sách đối với các khoản nợ có vấn đề, nợ quá hạn, nợ xấu, các tài sản có biểu hiện nghi ngờ Với các DNN&V thông thường ngân hàng vẫn yêu cầu phải có tài sản thế chấp khi vay vốn

1.5.2.2 Quy trình phân tích tín dụng

Quy trình phân tích tín dụng đó là việc cán bộ tín dụng thực hiện các bước nhằm phân tích tín dụng trước, trong và sau khi cho vay Mà ở đây, ảnh hưởng đến mở rộng cho vay DNN&V là trình độ của cán bộ tín dụng còn non yếu, không đủ khả năng phân biệt phương án khả thi hay không Cán bộ tín dụng thiều khả năng phán đoán và có cách nhìn toàn diện cũng như hiệu quả thực tế Đôi khi, cán bộ tín dụng quá cứng nhắc, thực hiện theo đúng thủ tục mà không có sự linh hoạt như tư vấn hoặc là xem xét kỹ phương án vay vốn của DNN&V

Trang 24

Nhìn chung, các ngân hàng vẫn còn e ngại khi cho DNN&V vay vốn Nhiều ngân hàng và doanh nghiệp chưa tìm được tiếng nói chung Nhu cầu vốn vay của các DNN&V ngày một gia tăng buộc các ngân hàng phải quan tâm hơn đến việc mở rộng cho vay khu vực này.

1.6 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

1.6.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng thương mại lớn thứ nhì Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản năm 2007 và là doanh nghiệp đứng thứ tư Việt Nam theo báo cáo của UNDP năm 2007, ngân hàng

số một Việt Nam theo doanh thu BIDV thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã khẳng định vị trí, vai trò của một định chế tài chính hàng đầu, chủ động tích cực thực thi có hiệu quả chủ trương của Chính phủ, NHNN, linh hoạt ứng phó với diễn biến thị trường, chủ động, sáng tạo, nỗ lực, vận dụng nội lực tổng hợp trong đó phát huy giá trị nội lực được đưa lên hàng đầu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cụ thể:

Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ ngày 7/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và chỉ đạo của Thống đốc NHNN, trước đó, từ ngày 8/5/2013, BIDV đã chính thức điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng thuộc

7 lĩnh vực ưu tiên (Cho vay phát triển nông thôn; Cho vay tài trợ xuất khẩu;

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Cho vay ngành công nghiệp hỗ trợ; Cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Cho vay khắc phục bão lũ, người nuôi tôm và doanh nghiệp chế biến thủy sản) về mức lãi suất tối đa 10,00%/năm.

Để tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ thiết thực cho khách hàng, từ ngày 13/5/2013, BIDV điều chỉnh giảm lãi suất cho vay về mức lãi suất 13,00%/năm đối với các khoản vay có số dư nợ đến cuối ngày 12/5/2013 có lãi suất vay cao hơn 13%/năm (BIDV đang khẩn trương rà soát lại toàn bộ dư nợ cho vay tính

Trang 25

đến hết ngày 12/5/2013) Riêng đối với khoản cho vay cá nhân tiêu dùng sẽ thực hiện theo quy định hiện hành.

Như vậy, với đợt giảm lãi suất lần này, kể từ tháng 7/2012 đến nay BIDV

đã giảm lãi suất cho vay với mức giảm bình quân từ 1-2%/năm cho khách hàng vay vốn, góp phần đáng kể hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng vay vốn tại BIDV, tiết giảm chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

BIDV thông báo để các doanh nghiệp, khách hàng có vay vốn tại các Chi nhánh trong hệ thống BIDV đến làm việc đối chiếu rà soát và cùng thực hiện điều chỉnh lãi suất vay vốn với BIDV

Việc triển khai này một lần nữa khẳng định BIDV luôn là ngân hàng tích cực chủ động trong việc thực hiện chủ trương chính sách của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ, là ngân hàng luôn sát cánh, đồng hành và chia sẻ với cộng đồng doanh nghiệp

1.6.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ( Vietinbank)

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập

từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.

Tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu vốn hợp lý đều có thể được VietinBank đáp ứng với nhiều hình thức vay vốn để lựa chọn, chi phí vốn hợp

lý, thủ tục vay vốn nhanh chóng thuận tiện, được tư vấn, hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo và chuyên nghiệp mà không cần trả thêm bất cứ một khoản chi phí nào

Đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của các DNN&V trong cả một chu kỳ kinh doanh, từ đó giúp ổn định nguồn tài chính và tăng tính chủ động trong việc lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của DNN&V

DNN&V có thể vay vốn để đầu tư mua sắm, xây dựng các tài sản cố định mới; đầu tư sửa chữa, hoán đổi, nâng cấp các TSCĐ hiện có; thực hiện các hình thức thanh toán trong nước và quốc tế liên quan đến các hoạt động trên và các nhu cầu cần thiết khác

Trang 26

Với chương trình “Chung tay vượt khó cùng DNN&V” của VietinBank, DNN&V vay vốn ngắn hạn phục vụ SXKD được hưởng lãi suất ưu đãi giảm tới 3% so với lãi suất cho vay thông thường…

Nhằm chia sẻ và hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD), VietinBank triển khai chương trình “Chung tay vượt khó cùng DNN&V” trên quy mô toàn quốc với nhiều chính sách ưu đãi

Theo đó, DNN&V thuộc đối tượng của Chương trình, khi có nhu cầu vay vốn ngắn hạn bằng VND để phục vụ SXKD được hưởng mức lãi suất ưu đãi giảm tới 3%/năm so với lãi suất cho vay SXKD thông thường

Không chỉ ưu đãi lãi suất, VietinBank còn chủ trương áp dụng cơ chế, điều kiện thông thoáng để thu hút khách hàng mới tiềm năng, giúp các DNN&V tiếp cận vốn vay ngân hàng được dễ dàng, thuận tiện

Chương trình áp dụng cho các khách hàng mới và khách hàng hiện tại, có hoạt động SXKD hiệu quả, tình hình tài chính ổn định, có khả năng phát triển và đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành của VietinBank tại từng chính sách cụ thể Chương trình “Chung tay vượt khó cùng DNN&V” nằm trong chủ trương đồng hành, hỗ trợ DN phát triển được VietinBank đang triển khai trên toàn quốc, song song với các Chương trình tín dụng mục tiêu, Tín dụng phát triển cùng doanh nghiệp;

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VÂN CƠ - PHÚ THỌ

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

2.1.1.1 Giới thiệu về Chi nhánh

- Tên tổ chức: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vân Cơ

- Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát tiển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ

- Tên tiếng Anh: Bank for Agriculture and Rural Development-Branch Van Co

Trang 28

Năm 1997 do chia tách địa giới hành chính của Nhà nước Tỉnh Vĩnh Phú được tách ra thành 2 tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc.Theo QĐ số 52/CP ngày 15/02/1997 của chính phủ về việc chia tách địa giới hành chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ tiếp tục phát triển nền tảng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vĩnh Phúc cũ.

Do đặc thù của tỉnh Phú Thọ rộng lớn nên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ thành lập các Chi nhánh Ngân hàng cấp II và cấp III nhằm mở rộng mạng lưới phục vụ tới các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Trước tình hình cấp thiết trên, ngày 10 tháng 03 năm 1997 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Vân Cơ được thành lập

Khi mới thành lập ngân hàng chỉ là Chi nhánh cấp 3, loại 5 Trong quá trình phấn đấu và phát triển cho đến nay Chi nhánh đã vươn lên là Chi nhánh cấp 3, loại 3

Từ khi thành lập đến nay Chi nhánh không ngừng đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, gia tăng số lượng nhân viên cũng như chất lượng phục vụ với mục đích cuối cùng là tạo sự thoải mái tối đa cho khách hàng

Hướng hoạt động chính của Chi nhánh là củng cố xây dựng và phát triển thị trường nông nghiệp nông thôn, hộ sản xuất góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp Chi nhánh với phong cách làm việc văn minh, lịch sự, hiệu quả đã thực sự thu hút khách hàng cả về vốn huy động cũng như cho vay và các dịch vụ khác Từ đó Chi nhánh đã chủ động đầu tư vào các dự án mang lại hiệu quả cao Đặc biệt tập trung đầu tư vào các doanh nghiệp trọng điểm làm ăn có hiệu quả Chi nhánh thực hiện tốt cơ chế tài khoán tài chính nên đã tạo động lực cho cán bộ Chi nhánh có tinh thần trách nhiệm cao, có thái độ phục vụ tốt có tín nhiệm trong công tác

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

2.1.2.1 Chức năng

NHNo&PTNT Chi nhánh Vân Cơ là một Ngân hàng thương mại nhà nước, song nó cũng có những chức năng giống với những Ngân hàng thương mại khác đó là chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian tín dụng, tạo

Trang 29

tiền cho nền kinh tế Bên cạnh đó, NHNo&PTNT Chi nhánh Vân Cơ có chức năng luôn trong lĩnh vực đầu tư vốn, đặc biệt là phát triển nông nghiệp, nông thôn, thực hiện và bảo trợ ngân hàng phục vụ người nghèo Đây chính là điểm thể hiện vai trò quan trọng của ngân hàng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Cùng với mục tiêu chung của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, ngân hàng với vai trò ổn định thị trường tiền tệ, đã thực hiện chức năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng đầu tư, tăng giá trị của cải vật chất cho xã hội Đồng thời, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trên phường Vân Cơ và các xã thuộc địa bàn của Chi nhánh

2.1.2.2 Nhiệm vụ

NHNo&PTNT Chi nhánh Vân Cơ là Chi nhánh loại III thuộc hệ thống NHNo&PTNT tỉnh Phú Thọ Chi nhánh có một trụ sở chính và một phòng giao dịch Chi nhánh thực hiện các hoạt động kinh doanh theo các quy định của ngân hàng

NHNo&PTNT Việt Nam và NHNo&PTNT Tỉnh Phú Thọ Ngoài ra NHNo &PTNT

Chi nhánh Vân Cơ cũng có nhiệm vụ cùng phối hợp với ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ, nghiệp vụ thị trường mở nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ mà NHNN cũng như NHNO&PTNT Việt Nam giao phó, cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Phòng tín dụng

Trang 30

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh

Trong đó, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng như sau:

Ban Giám Đốc: bao gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc.

- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh

doanh và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay và 1 số công việc như:

+ Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm quyết định của mình

+ Ký hợp đồng tín dụng bảo đảm tiền vay và hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng cùng lập

+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng không đúng quy định

- Phó Giám đốc: Phụ trách nghiệp vụ kinh doanh, giúp cho giám đốc điều

hành công việc và điều hành công việc khi giám đốc đi vắng

Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua sắm công cụ lao động

Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa và thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ cán bộ, nhân viên

Trang 31

Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp như các ấn phẩm cata log, sách, lịch, thiếp, tờ gấp, áp phích… theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

Thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý do tín dụng

Xây dựng và thực hiện chiến lược quảng cáo, công tác thông tin, tuyên truyền về Ngân hàng

Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế - kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

Phòng kế toán – Ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương

Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quy định.Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh.Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp

Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản cho khách hàng trong nước, nước ngoài Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

2.1.4 Tình hình về cơ sở vật chất và lao động tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

Trang 32

2.1.4.1 Tình hình về cơ sở vật chất

Là một trong những Chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Vân Cơ được thành lập năm 1998 với cơ sở vật chất khá đầy đủ Trụ sở nhà 3 tầng khang trang, sạch sẽ, khá rộng dùng để thực hiện hoạt động kinh doanh, luôn đáp ứng mọi dịch vụ cho khách hàng

Nhìn chung thì hệ thống máy móc thiết bị của Chi nhánh là khá đầy đủ với 1 máy ATM, 1 xe chuyển tiền, 13 máy đếm tiền, 31 máy tính, 29 máy in Tuy nhiên, hệ thống máy móc thiết bị không được hiện đại, một số máy tính và máy in đã cũ Chi nhánh đang có kế hoạch đổi mới và hoàn thiện cơ sở hạ tầng

và hệ thống thiết bị để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngày càng tốt hơn, để tạo lợi thế kinh doanh hơn nữa cho Chi nhánh trong tương lai

2.1.4.2 Tình hình về cơ cấu lao động

Tình hình về cơ cấu lao động của Chi nhánh trong 3 năm qua được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình cơ cấu lao động của NHNo&PTNT Việt Nam,

Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013

Người Tỷ lệ

(%) Người

Tỷ lệ (%) Người

Tỷ lệ (%)

Trang 33

Qua bảng 2.1 về tình hình cơ cấu lao động của Chi nhánh cho ta thấy: Số lượng lao động trong Chi nhánh có sự thay đổi qua từng năm Trong 3 năm từ

2011 đến 2012, số nhân sự tăng từ 27 người lên 28 người, Chi nhánh có 1 cán

bộ về hưu và tuyển thêm 2 cán bộ mới Năm 2013 là 31 người, tốc độ tăng nhân

sự bình quân của Chi nhánh là 7,15% Nguyên nhân là do trong 3 năm qua Chi nhánh có cán bộ về nghỉ hưu theo chế độ nên Chi nhánh tổ chức tuyển dụng thêm nhân viên Điều này cũng thể hiện sự tăng quy mô của Chi nhánh nhưng cũng đồng thời thể hiện sự tăng chi phí nhân sự của Chi nhánh

Xét về giới tính, trong tổng số nhân sự mỗi năm của Chi nhánh nhân viên

nữ luôn chiếm tỷ trọng lớn, đều trên 80% Cụ thể : Năm 2011 có 23 người chiếm 82,61% trong tổng nhân viên Năm 2011 số nhân viên nữ không đổi, chiếm 82,14% tổng nhân viên, năm 2013 tăng lên 26 nhân viên nữ, chiếm 83,87% trong tổng nhân viên của Chi nhánh Nhân viên là nam chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nhân viên của Chi nhánh: Năm 2011 có 4 người chiếm 17,39%, năm 2011

và 2012 đều giữ nguyên là 5 người, qua 3 năm tốc độ tăng bình quân nhân viên

nữ cao hơn tốc độ tăng của nhân viên nam

Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh có sự không cân đối giữa cán bộ nam và cán bộ nữ, số cán bộ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 40 chiếm khá nhiều nhưng đây

là cơ cấu nhân viên đặc thù của ngành ngân hàng, do ngân hàng là một ngành kinh doanh dịch vụ yêu cầu nhân viên phải có khả năng giao tiếp tốt, kiên trì và không vụ lợi thông thường thì nhân viên nữ đạt yêu cầu nhiều hơn Vì khả năng giao tiếp của nhân viên sẽ tạo dựng nên hình ảnh đầu tiên của ngân hàng trong mắt khách hàng

Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đội ngũ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh có trình độ chuyên môn khá tốt với đa phần là trình độ đại học, cụ thể là: Năm 2011 có 21 cán bộ có trình độ đại học, chiếm 77,78% trên tổng nhân viên; năm 2012 có 22 và năm 2013 là 25 cán bộ có trình độ đại học, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 13,64% Nguyên nhân là do chính sách tuyển nhân sự của Chi nhánh cùng với việc tổ chức cho cán bộ Chi nhánh có trình độ thấp hơn đại học được đi học để nâng cao trình độ của mình Đồng thời cán bộ có trình độ trung

Trang 34

cấp đã giảm cả về tỷ trọng và số lượng Năm 2011 là 4 cán bộ tỷ trọng này là 14,81%, đến năm 2013 giảm xuống còn 9,68% Điều này cho thấy Chi nhánh đã rất quan tâm tới chất lượng nguồn nhân lực có trình độ Đây là một trong những điều quan trọng để thực hiện tốt nghiệp vụ quản lý, kinh doanh đồng thời nâng cao vị thế của Chi nhánh, là cơ sở vững chắc để tạo tính cạnh tranh cho Chi nhánh so với các Chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn.

Mặc dù vẫn còn tồn tại cán bộ có trình độ trung cấp nhưng Chi nhánh đã quan tâm tới việc thu hút nhân sự để phục vụ quá trình hoạt động của mình Tuy nhiên Chi nhánh cần chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ, công nhân viên hơn nữa bằng các khóa học chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, Cần cơ cấu lại tỷ lệ nam nữ trong Chi nhánh, tổ chức tuyển dụng cũng như đào tạo thêm cho các cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh để đào tạo một nguồn nhân lực tài năng, nhiệt huyết

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

2.1.5.1 Hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh bao gồm hai hoạt động chính là hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay Đối với hoạt động huy động vốn thì trong thời gian qua Chi nhánh đã mở rộng phạm vi huy động vốn, đa dạng các hình thức huy động như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đa dạng kỳ hạn, đa dạng lãi suất,… nhằm thu hút vốn tối đa phục vụ nhu cầu đầu tư và phát triển kinh tế

Đi đôi với công tác huy động vốn là công tác sử dụng vốn

Trong những năm qua, Chi nhánh cũng đã nỗ lực không ngừng để công tác

sử dụng vốn của Chi nhánh đạt hiệu quả tốt nhất Nhưng tình hình tín dụng của Chi nhánh trong 3 năm qua chưa thực sự hiệu quả Điều đó được thể hiện qua bảng 2.2:

Trang 35

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam,

Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

( Nguồn: Phòng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ)

Qua bảng 2.2 ta thấy, tổng nguồn vốn huy động trong 3 năm của Chi nhánh tăng trưởng tương đối ổn định Cụ thể là:

Năm 2011 doanh số huy động là 104.414 triệu đồng đến năm 2012 lên 196.594 triệu đồng tăng 92.180 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 88,28% Sang năm 2013, tổng nguồn vốn lại tiếp tục tăng nhưng tăng chậm hơn

so với mức tăng của năm 2012 Doanh số huy động năm 2013 tăng 89.585 triệu đồng so với năm 2012, tỷ lệ tăng là 45,57% Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn tăng 33,53% Nguyên nhân là do Chi nhánh tăng lãi suất huy động, đa dạng hóa các loại hình tiết kiệm với việc linh động lãi suất và nhiều hình thức khuyến mại như gửi tiết kiệm quay số trúng ô tô, nên có nhiều người dân gửi tiền vào ngân hàng hơn Qua đó thấy được người dân đã có thói quen sử dụng dịch vụ của ngân hàng và độ tín nhiệm ngân hàng ngày càng

Trang 36

Về doanh số cho vay của Chi nhánh từ năm 2011 đến năm 2013 có sự thay đổi không ổn định Doanh số cho vay của Chi nhánh giảm dần qua 3 năm Năm 2011 đạt 420.536 triệu đồng đến năm 2012 thì tổng doanh số cho vay của Chi nhánh đã giảm 24.789 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ giảm 5,9% Đến năm 2013 lại tiếp tục giảm xuống còn 325.793 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân giảm 11,96% Nguyên nhân dẫn đến việc doanh số cho vay giảm là do tình hình kinh tế vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi tình trạng suy thoái Làm cho các chủ thể e ngại không dám đi vay để đầu tư nhiều Mặc dù lãi suất cho vay đã được nới lỏng và giảm xuống mức thấp nhất có thể để khuyến khích đầu tư

Doanh số thu nợ cũng giảm nhẹ qua các năm Năm 2011 là 401.828 triệu đồng, đến năm 2013 giảm xuống còn 357.327 triệu đồng, tăng trưởng bình quân cả giai đoạn giảm 5,7% Thu nợ của Chi nhánh giảm là do khoản cho vay giảm Về khoản dư nợ của Chi nhánh năm 2011 là 229.012 triệu đồng, đến năm 2012 tăng nhẹ lên 253.900 triệu đồng tốc độ tăng 0,87%, dư nợ tăng do các chủ thể làm ăn kém hiệu quả nên chưa trả được nợ Nhưng nhờ nỗ lực trong công tác thu nợ của cán bộ tín dụng nên đến năm 2013 được cải thiện hơn, dư nợ cho vay lại giảm xuống còn 211.765 triệu đồng, tăng trưởng bình quân cả giai đoạn giảm 3,84%

Qua đó ta thấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do trên địa bàn có nhiều

tổ chức tín dụng cùng kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh gay gắt nhưng công tác huy động vốn Chi nhánh vẫn đạt được hiệu quả đáng khích lệ qua từng năm nhưng Chi nhánh nên đưa ra các chiến lược marketing đồng thời tạo thêm hình ảnh của mình để có thể sử dụng vốn vay của mình một cách hiệu quả, giảm bớt được chi phí Huy động nhiều mà không cho vay được thì ngân hàng sẽ phải chịu mức chi phí tăng trong khi lợi nhuận lại không có Vì vậy Chi nhánh nên tạo thêm những điểm khác biệt và nổi bật hơn so với các Chi nhánh khác để thu hút thêm khách hàng vay vốn

2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Chi nhánh tồn tại và phát triển dựa trên mục tiêu là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các

Trang 37

ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất nhưng mức

độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định của ngân hàng nhà nước và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của ngân hàng mình Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam,

Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị tính: triệu đồng

2011

Năm 2012

Năm 2013

Số tiền Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

Qua bảng 2.3 ta thấy lợi nhuận của Chi nhánh trong 3 năm đều tăng điều

đó cho thấy Chi nhánh làm ăn có hiệu quả và từ đó giúp tăng thu nhập cho cán

bộ công nhân viên của Chi nhánh Mặc dù doanh thu năm 2013 có giảm nhưng lợi nhuận vẫn tăng Cụ thể là: doanh thu năm 2012 là 43.067 triệu đồng tăng 1.377 triệu đồng so với năm 2011 Trong khi đó chi phí của Chi nhánh lại giảm bớt 656 triệu đồng làm cho lợi nhuận của Chi nhánh tăng lên từ 8.311 triệu đồng năm 2011 lên 10.344 triệu đồng năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng 24,46% Nguyên ngân do năm 2012 một số khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng nên ngân hàng áp dụng mức lãi suất quá hạn đối với các khoản nợ này cũng một phần đem lại doanh thu cho Chi nhánh Sang đến năm 2013 thì doanh thu lại giảm xuống còn 39.930 triệu đồng tương ứng giảm 8,43% Nhưng đồng thời chi phí cũng giảm và tốc độ giảm nhiều hơn so với tốc độ của doanh thu làm cho lợi nhuận của Chi nhánh vẫn tăng thêm 1.494 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn là 19,35% Nguyên nhân là do doanh số cho vay và dư

Trang 38

nợ của năm 2013 giảm nên khoản thu từ lãi giảm làm cho doanh thu giảm Lãi suất giảm nên làm cho chi phí của Chi nhánh cũng giảm theo.

Mặc dù đây là thời gian chịu tác động của khủng hoảng kinh tế tuy nhiên hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là khá tốt, cho thấy ban lãnh đạo

đã bám sát sự chỉ đạo của NHNN, xây dựng đề án kinh doanh trên cơ sở kế hoạch NHNo&PTNT tỉnh giao, thực hiện giao khoán đến tổ nhóm, người lao động, các chỉ tiêu huy động nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ và thu hồi nợ tồn đọng, thực hiện chi tiêu tiết kiệm và chấp hành đúng quy định Tuy nhiên Chi nhánh cần tích cực hơn trong công tác huy động cũng như sử dụng vốn để làm sao cho gia tăng lợi nhuận với mức chi phí là thấp nhất

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân

Cơ – Phú Thọ

2.2.1 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ – Phú Thọ

2.2.1.1 Đối tượng vay vốn

DNN&V vay vốn tại Chi nhánh là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống trong nước và nước ngoài Bao gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Công ty TNHH

- Công ty cổ phần

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Doanh nghiệp tư nhân

- Các tổ chức kinh tế khác

2.2.1.2 Nguyên tắc vay vốn

DNN&V vay vốn tại Chi nhánh phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 39

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

2.2.1.3 Điều kiện cho vay

Căn cứ theo quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15/06/2010 của hội đồng quản trị của NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ sẽ xem xét và quyết định cho vay khi DNN&V có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;

- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật;

- Đang sử dụng hoặc có cam kết sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Chi nhánh;

- Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Chi nhánh

2.2.1.4 Lãi suất cho vay

- Mức lãi suất cho vay do Chi nhánh và DNN&V thỏa thuận phù hợp với quy định của giám đốc Chi nhánh Đồng thời lãi suất cho vay phải được xác định dựa trên chi phí vốn vay và mức lợi nhuận kỳ vọng của phòng giao dịch Lãi suất cho vay ngắn hạn áp dụng đối với DNN&V là 8%/năm, cho vay dài hạn

là 10%-12%/năm

- Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng với khoản

nợ quá hạn đó giao cho giám đốc phòng giao dịch quyết định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay

2.2.1.5 Mức cho vay

Chi nhánh sẽ xác định mức cho vay phù hợp với nhu cầu vay vốn của DNN&V nhưng tối đa là 85% đối với các dự án và phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của DNN&V

2.2.1.6 Thời hạn cho vay

Trang 40

Thời hạn cho vay đối với DNN&V của Chi nhánh thường căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của các doanh nghiệp và nguồn vốn cho vay của các ngân hàng để thỏa thuận về thời hạn cho vay Thông thường, thời hạn cho vay của các DNN&V tại Chi nhánh là cho vay ngắn hạn ( thời hạn dưới 1 năm) Có 13 doanh nghiệp trên tổng 16 doanh nghiệp vay ngắn hạn.

2.2.1.7 Quy định về bảo đảm tiền vay

Chi nhánh chủ yếu cho vay theo hình thức có tài sản đảm bảo, hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo rất ít được sử dụng Tùy từng loại tài sản bảo đảm mà ngân hàng yêu cầu DNN&V xuất trình các giấy tờ khác nhau như:

- Bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay: máy móc, thiết bị… được DNN&V mua để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể là có 10 doanh nghiệp sử dụng hình thức đảm bảo này

- Cầm cố, thế chấp các tài sản của doanh nghiệp thì có 4 doanhh nghiệp sử dụng hình thức này

- Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba thì có 2 doanh nghiệp sử dụng

- Đảm bảo bằng uy tín của DNN&V, không có doanh nghiệp nào sử dụng

2.2.1.8 Phương thức cho vay

Tùy theo yêu cầu vay vốn và khả năng thanh toán của DNN&V, kết quả thẩm định của DNN&V và quan hệ với ngân hàng mà CBTD tiến hành xác định phương thức cho vay và nhu cầu cho vay Thông thường tại Chi nhánh có các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần: Áp dụng cho DNN&V vay vốn không thường xuyên, có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần Có 11 doanh nghiệp sử dụng phương thức này

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng cho các DNN&V vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định và có tín nhiệm với ngân hàng Có 5 doanh nghiệp sử dụng phương thức này

2.2.1.9 Hồ sơ cho vay

Khi giải quyết cho vay thi hồ sơ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh bao gồm các hồ sơ sau:

Ngày đăng: 22/03/2015, 07:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Văn Tư (2004), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
7. PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
8. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình Kinh tế Tiền tệ - Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
9. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
10. Phạm Ngọc Long, (2005), Marketing trong ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong ngân hàng
Tác giả: Phạm Ngọc Long
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
12. TS. Nguyễn Minh Kiều (2010), Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ giai đoạn 2011-2013 Khác
2. Báo cáo tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ - Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013 Khác
4. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
5. Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2009 về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại Khác
6. Nghị quyết số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 về Luật các tổ chức tín dụng Khác
11. Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 15/06/2010 “Về việc ban hành quy định cho vay đối với DNN&V trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
13. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam, - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam, (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tại - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tại (Trang 41)
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNN&V trong tổng dư nợ cho vay - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay DNN&V trong tổng dư nợ cho vay (Trang 45)
Bảng 2.6. Doanh số cho vay đối với DNN&V phân theo loại hình doanh - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.6. Doanh số cho vay đối với DNN&V phân theo loại hình doanh (Trang 48)
Bảng 2.11: Dư nợ đối với DNN&V phân theo thời hạn vay tại - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.11 Dư nợ đối với DNN&V phân theo thời hạn vay tại (Trang 56)
Bảng 2.12: Dư nợ đối với DNN&V phân theo loại hình doanh nghiệp tại  NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013 - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.12 Dư nợ đối với DNN&V phân theo loại hình doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Vân Cơ-Phú Thọ giai đoạn 2011-2013 (Trang 57)
Bảng 2.13: Dư nợ đối với DNN&V phân theo ngành nghề tại NHNo&PTNT - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.13 Dư nợ đối với DNN&V phân theo ngành nghề tại NHNo&PTNT (Trang 58)
Bảng 2.16:  Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại - Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vân Cơ  Phú Thọ
Bảng 2.16 Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w