Kết cấu của chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung củachuyên đề được kết cấu thành 2 chương: Chương 1: Thực Trạng đầu tư phát triển của công ty TNHH nhà nước một thành viên xu
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007-2011 8
1.1.Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội (Unimex Hà Nội) 8
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 8
1.1.2.Cơ cấu tổ chức 10
1.1.3.Các hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007- 2011 13
1.1.4.Kết quả hoat động kinh doanh của công ty 17
1.2.Thực trạng đầu tư phát triển của công ty Unimex Hà Nội thời gian 18
2007-2011 18
1.2.1.Tình hình thực hiện vốn đầu tư 18
1.2.2.Quy mô và nguồn vốn đầu tư phát triển 20
1.2.2.1.Quy mô đầu tư 20
1.2.2.2.Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư 22
1.2.3 Nội dung đầu tư phát triển của công ty 26
1.2.3.1.Đầu tư vào xây dựng nhà xưởng ,công trình kiến trúc .28
1.2.3.2 Đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ 30
1.2.3.3.Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 32
1.2.3.4 Đầu tư cho hoạt động marketing 37
1.2.4.Quản lý đầu tư theo giai đoạn 38
1.2.4.1.Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 38
1.2.4.2.Giai đoạn thực hiện đầu tư 40
1.2.4.3.Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư 40
1.3.1.Kết quả đạt được trong hoạt động đầu tư phát triển 40
1.3.1.1 Kết quả hoạt động đầu tư cho máy móc thiết bị 40
1.3.1.2 Kết quả hoạt động đầu tư hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc.42 1.3.1.3 Kết quả đầu tư vào nguồn nhân lực 43
1.3.1.4 Kết quả đầu tư cho hoạt động Marketing, mở rộng thị trường 44
Trang 21.3 2 Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển giai đoạn 2007 – 2011 44
1.3.2.1 Hiệu quả tài chính 44
1.3.2.2.Hiệu quả kinh tế - xã hội 45
1.3.2.Hạn chế và nguyên nhân trongđầu tư phát triển tại Unimex Hà Nội 46
1.3.2.1.Hạn chế 46
1.3.2.2 Nguyên nhân 50
CHƯƠNG 2:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY UNIMEX HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI GIAI ĐOẠN 2012-2015 52
2.1.Định hướng phát triển của Công ty Unimex Hà Nội giai đoạn 2012-2015 52
2.1.1 Quan điểm phát triển của Công ty 52
2.1.2.Định hướng phát triển của Công ty 52
2.1.2.1 Về triển vọng thị trường 53
2.1.2.2 Về cơ cấu mặt hàng 54
2.1.2.3 Về công nghệ sản xuất 54
2.2.Phân tích SWOT điểm mạnh,điểm yếu,cơ hội,thách thức đối với hoạt động đầu tư phát triển của công ty Unimex Hà Nội 55
2.3.Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển của công ty Unimex Hà Nội 58
2.3.1.Xây dựng chiến lược đầu tư hợp lý 58
2 3.2.Tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển 59
2.3.3.Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực 60
2.3.4.Tăng cường đầu tư cho hoạt động marketing 62
2.3.5.Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư 63
2.3.6 Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư phát triển 65
2.4.Kiến nghị 66
2.4.1.Kiến nghị với nhà nước 66
2.4.2 Kiến nghị với tổng công ty 69
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
25
BẢNG:
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2007-2011 14 Bảng 1.2: Kết quả hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2007-2011 15 Bảng 1.3 Các dự án đã được công ty đầu tư và xây dựng 16 Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của Công ty Unimex Hà Nội giai đoạn
2007-2011 17 Bảng 1.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch của Công ty
Unimex Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011 19 Bảng 1.6: Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện của Công ty
Unimex Hà Nội giai đoạn 2007 - 2011 20 Bảng 1.7: Tổng hợp vốn đầu tư phát triển theo các năm 2007-2011 21 Bảng 1.8: Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty Unimex Hà Nội
giai đoạn 2007-2011 22 Bảng 1.9: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội giai
đoạn 2007-2011 24 Bảng 1.10: Quy mô và tỷ trọng các nguồn vốn giai đoạn 2007-2011 25 Bảng 1.11: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phân theo các nội dung đầu
tư giai đoạn 2007 – 2011 26
Trang 4Bảng 1.12: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện phân theo các nội dung đầu tư
giai đoạn 2007 – 2011 27
Trang 5Bảng 1.13: Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện phân theo các nội
dung đầu tư tính cho giai đoạn 2007 – 2011 27 Bảng 1.14: Vốn đầu tư vào hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc
của Công ty giai đoạn 2007 – 2011 29 Bảng 1.15: Cơ cấu vốn đầu tư vào hệ thống nhà xưởng trong tổng vốn
đầu tư giai đoạn 2007 – 2011 29 Bảng 1.16: Tốc độ tăng vốn đầu tư nhà xưởng, công trình kiến trúc giai
đoạn 2007 – 2011 30 Bảng 1.17: Vốn đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ giai đoạn
2007-2011 30 Bảng 1.18: Tỷ trọng vốn đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ
giai đoạn 2007 – 2011 31 Bảng 1.19 : Tốc độ tăng vốn đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công
nghệ giai đoạn 2007 – 2011 32 Bảng 1.20: Cơ cấu lao động của công ty 33 Bảng 1.21: Vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực của Công ty giai
đoạn 2007 – 2011 34 Bảng 1.22: Thu nhập bình quân tháng của lao động Công ty Unimex
Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011 36 Bảng 1.23: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing giai đoạn 2007-2011 38 Bảng 1.25 Máy móc được sử dụng cho sản xuất kinh doanh tại công ty
41
Bảng 1.26: Giá trị tài sản mới huy động của Công ty giai đoạn 2007 –
2011 42 Bảng 1.27 : Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu 44
Trang 615.BQ: Bình quân16.Tr.đ: Triệu đồng17.QLCL: Quản lý chất lượng18.MMTB: Máy móc thiết bị19.BHLĐ: Bảo hiểm lao động20.BHYT: Bảo hiểm y tế21.BHTT: Bảo hiểm thân thể22.CBCNV: Cán bộ công nhân viên23.NSNN: Ngân sách nhà nước
24 WTO: Tổ chức thương mại thế giới25.GDP: Tổng sản phẩm quốc dân26.AFTA: Khu vực mậu dịch tự do Asian27.SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế quốc tế hoá, cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới, mở cửathị trường sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO vàotháng 11 năm 2006, nền kinh tế Việt Nam đã thay đổi rất nhiều Thương mại
mở rộng, nền kinh tế ngày càng phát triển tạo điều kiện cho các doanh nghiệpchủ động trong kinh doanh xong cũng đẩy các doanh nghiệp vào thế cạnhtranh quyết liệt Trong sự cạnh tranh khốc liệt đó, có những doanh nghiệp làm
ăn phát đạt nhưng lại có những doanh nghiệp đi đến bờ vực phá sản Do vậycác doanh nghiệp luôn phải đặt ra cho mình các mục tiêu để có thể tồn tại vàphát triển một cách bền vững trước sự cạnh tranh không ngừng của các doanhnghiệp khác.Để đạt được điều đó hoạt động đầu tư phát triển vào những lĩnhvực mà doanh nghiệp có lợi thế là mục tiêu mà các doanh nghiệp phải phấnđấu và đạt được
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển trongdoanh nghiệp nên việc định hướng chủ trương đầu tư, tìm kiếm và xây dựngphương án đầu tư, cũng như kiểm tra giám sát quá trình của hoạt động đầu tưgiữ một vai trò hết sức quan trọng Nó có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như khả năng mở rộng quy mô, chiếm lĩnhthị trường của Công ty trong những giai đoạn sau này Xuất phát từ nhu cầu
đó, các doanh nghiệp hiện nay đã và đang quan tâm đặc biệt tới hoạt động đầu
tư phát triển trong doanh nghiệp mình Phân tích những điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội, thách thức để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả củahoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mình
Trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốcdân chuyên nghành Kinh tế Đầu tư,và được thực tập tại công ty TNHH nhànước một thành viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội Vì vậy em đã chọn đề
tài: “Hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 8Kết cấu của chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung củachuyên đề được kết cấu thành 2 chương:
Chương 1: Thực Trạng đầu tư phát triển của công ty TNHH nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội giai đoạn 2007-2011 Chương 2: Một số giải pháp và kiến nghị tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu
và đầu tư Hà Nội
E xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Mai Hương và các anhchị phòng quản lý đầu tư của công ty Unimex Hà Nội đã giúp đỡ trong quátrình em hoàn thành đề tài này Do hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên chắcchắn bài viết sẽ còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy,cô giáo và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007-2011
1.1.Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội (Unimex Hà Nội).
- Để xây dựng ngành ngoại thương theo yêu cầu của giai đoạn cáchmạng mới, ngày 22/51975,UBND Thành phố Hà Nội đưa ra quyết định số
476 /TC-QĐ thành lập công ty Ngoại Thương Hà Nội trên cơ sở công ty kinhdoanh hàng xuất khẩu Các trạm sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đượcchuyển thành các xí nghiệp trực thuộc công ty, đồng thời công ty cũng tiếpnhận cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu của các tổng công ty TW Tại thời điểmnày, công ty gồm 7 xí nghiệp sản xuất, 2 trạm thu mua hàng nông sản tạpphẩm và 3 cửa hàng mua bán ngoại tệ
- Ngày 23/4/1980,Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số1534/TC-QD thành lập liên hiệp công ty xuất nhập khẩu Hà Nội Giai đoạnđầu,liên hiệp công ty xuất nhập khẩu Hà nội gồm 20 đơn vị trực tiếp kinh
Trang 10doanh trực thuộc và 13 phòng ban tham mưu giúp việc với hơn 2000 lao động
- Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh với các cơ sở kinh tế Trung ương cũngnhư địa phương thông qua việc đầu tư, liên kết kinh doanh, theo đề nghị củaliên hiệp công ty xuất nhập khẩu Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
đó ra quyết định số 3310/TC-QĐ ngày 16/12/1991 bổ sung thêm nhiệm vụ vàđổi tên thành Liên hiệp công ty Xuất nhập khẩu và đầu tư Hà nội
- Thực hiện nghị định số 338-HĐBT ngày 24/3/1993 của hội đồng bộtrưởng, theo đề nghị của liên hiệp công ty XNK và đầu tư Hà nội, UBNDThành phố Hà nội đó ra quyết định số 1203/QĐ-UB ngày 24/3/1993 thành lậpcác công ty trực thuộc liên hiệp công ty, trong đó phần kinh doanh của vănphòng liên hiệp công ty được tách thành công ty xuất nhập khẩu và đầu tư HàNội (Unimex Hà Nội ) Đến tháng 11/2005 công ty xuất nhập khẩu và đầu tư
Hà nội đó chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thànhviên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội theo quyết định số 152/2005 QĐ-UBcủa ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Công ty Unimex Hà Nội là doanh nghiệp chuyên về hoạt động xuất nhậpkhẩu và đầu tư các dự án xây dựng Công ty áp dụng một cách linh hoạt các phương thức kinh doanh để gia tăng các hiệu quả xuất nhập khẩu, thể hiện qua 3 phương thức kinh doanh là :
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
- Xuất nhập khẩu ủy thác
- Gia công hàng xuất khẩu
Ngoài ra trong những năm gần đây, công ty cũng thực hiện phương thứchàng đổi hàng và tạm nhập tái xuất, tuy nhiên kim ngạch và tỷ trọng của haiphương thức này cũng nhỏ trong tổng số chung
Công ty đã đạt được các kết quả kinh doanh
- Năm 2006 được Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế và Báothương mại điện tử công nhận là doanh nghiệp có giải pháp thị trường xuất
Trang 11khẩu tốt nhất sang các nước và khu vực- Business Excellence Awards.
- Năm 2007, 2008 & 2009 : Unimex Hà nội nằm trong top 500 doanhnghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report JSC bình chọn
- Năm 2009 & 2010 : Unimex Hà nội được Bộ Công thương công nhận
là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín của Việt nam
- Năm 2010 được Chính Phủ tặng Bằng khen về các thành tích trongcông tác
- Năm 2010 & 2011 : Unimex Hà nội nằm trong top 1000 doanh nghiệpđóng thuế thu nhập cao nhất Việt nam do Vietnam Report JSC bình chọn
- Năm 2011 Unimex Hà nội được Nhà nước trao Huân chương laođộng hạng nhì
Unimex Hà nội đang phấn đấu để thành một trong những nhà cung cấphàng đầu được các nhà nhập khẩu nông sản trên thế giới lựa chọn về chấtlượng và thời hạn giao hàng ở Việt nam; đồng thời là một trong những nhànhập khẩu có uy tín hàng đầu luôn đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu củakhách hàng và nhà cung cấp.Unimex Hà Nội với bề dày hoạt động 50 năm vàđội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng động, sáng tạo, giàu kinh nghiệm, sẵn sàngđáp ứng nhu cầu của bạn hàng trong và ngoài nước
1.1.2.Cơ cấu tổ chức
- Chủ tịch công ty : Chủ tịch công ty thực hiên chức năng quản lý công
ty, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện,kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chínhcủa công ty
- Ban giám đốc : Ban giám đốc của công ty Unimex bao gồm 1 tổng
giám đốc và 3 phó tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đứng đầu công ty ,tất cả các phòng ban đều chịu sự quản lý của tổng giám đốc Các phó tổnggiám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Tổng
Trang 12giám đốc công ty về lĩnh vực công tác được giao Ban giám đốc chịu tráchnhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động của công ty
- Các thành viên của công ty
+ Trung tâm thương mại và xuất khẩu Hà Nội
+ Trung tâm thương mại và nhập khẩu Hà Nội
+Trung tâm kinh doanh và đầu tư bất động sản Hà Nội
+Trung tâm thương mại Artex Hà Nội
+Trung tâm thương mại Genexim
- Phòng kế toán tài vụ :Có nhiệm vụ hạch toán kế toán , đánh giá toàn
bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong từng kế hoạch ( tháng ,quý , năm).Đồng thời phòng kế toán và tài vụ còn phải đảm bảo vốn phục vụ cho cáchoạt động của các phòng kinh doanh trong công ty, điều tiết vốn nhằm phục
vụ cho mục tiêu kinh doanh, đảm bảo vố được xoay vòng nhanh và có hiệuquả nhất Quyết toán tài chính với các cơ quan cấp trên và các cơ quan hữuquan, tổ chức tài chính, các ngân hàng hàng năm
- Phòng tổ chức cán bộ : Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực của
công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý vàhiệu quả nhất Lập kế hoạch đào tạo, điều hành, bổ sung lao động nhằm phùhợp với yêu cầu kinh doanh Ngoài ra, phòng tổ chức còn làm một số côngviêc khác như : bảo vệ chính trị nội bộ, thanh tra lao động tiền lương và bảohiểm xã hội …
- Phòng kế hoạch thông tin: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch của công
ty trong dài, trung và ngắn hạn Thu thập nắm giữ toàn bộ thông tin về hoạtđộng kinh doanh của công ty Mặt khác phòng kế hoạch thông tin còn phảibáo cáo thông tin cho tổng giám đốc một cách chính xác, kịp thời nhằm giúpcho tổng giám đốc có quyết định đúng đắn, phù hợp với yêu cầu phát triểncủa công ty
Trang 13Các phòng nghiệp vụ :
Phòng kinh doanh 1 : Xuất khẩu hàng nông sản khoáng sản
Phòng kinh doanh 2 : Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Phòng kinh doanh 3 : Xuất nhập khẩu tổng hợp
Phòng kinh doanh 4 : Xuất khẩu máy móc thiết bị
Phòng kinh doanh 5 : Xuất khẩu hàng sang Nga
Phòng đầu tư xây dựng cơ bản
Chi nhánh của công ty:
Trang 14Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Unimex Hà Nội
1.1.3.Các hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007- 2011
Hoạt động xuất khẩu
Trong điều kiện hiện nay,xuất khẩu hàng hóa nước ta đang là mộttrong những mục tiêu cấp bách hàng đầu được chú trọng.Bởi nó đem lạilợi ích vô cùng to lớn cho sự phát triển của nước nhà,tạo điều kiện chonhiều quốc gia có cơ hội thuận lợi trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tếvăn hóa xã hội Công ty Unimex Hà Nội đã nhận ra được sự quan trọngcủa hoạt động xuất khẩu nên từ khi thành lập đến nay lĩnh vực xuất khẩuluôn được công ty coi trọng
Các mặt hàng xuất khẩu của công ty
· Hàng nông lâm sản :
Gạo, cà phê, cơm dừa, hạt điều; gia vị : hạt tiêu, quế, hồi;
Sắn lát, tinh bột sắn;
Chè xanh, chè đen
Trang 15Cao su tự nhiên, gỗ chế biến
· Sản phẩm công nghiệp nhẹ :
Giấy tissue cuộn, giấy làm vỏ bao xi măng, làm bao bì carton
· Hàng thủ công mỹ nghệ :
Hàng gốm sứ, mây tre đan, sơn mài
Hàng thêu ren, quà tặng
· Hàng thực phẩm :
Thuỷ hải sản tươi sống và các sản phẩm chế biến
Dưa chuột đóng hộp, dứa đóng hộp
Kết quả đạt được trong giai đoạn 2007-2011
Bảng 1.1 kết quả hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2007-2011
Tổng kim ngạch XK 600000 540000 520000 643000 678000
(Nguồn: phòng kế toán của công ty Unimex Hà Nội)
Trong năm 2007,2008 thế mạnh của công ty trong các mặt hàng xuấtkhẩu vẫn là hàng nông sản sau đó đến sản phẩm công nghiệp nhẹ cuối cùng làmặt hàng thực phẩm.Từ năm 2009 -> 2011 công ty bắt đầu giảm tỷ trọngxuất khẩu hàng nông lâm sản thay vào đó các hàng thủ công và hàng thựcphẩm được công ty ưu tiên đầu tư thể hiện qua bảng số liệu 1.1 ta thấy từ năm2007-> 2011 kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản giảm từ 288 tỷ đồng xuốngcòn 206 tỷ đồng.trong khi đó các mặt hàng còn lại như sản phẩm công nghiệpnhẹ tăng từ 132 tỷ đồng lên 178 tỷ đồng,hàng thủ công tằng từ 115 tỷ đồnglên 154 tỷ đồng,hàng thực phẩm tăng từ 65 tỷ đồng lên 140 tỷ đồng
Trang 16Kết quả trên cho ta biết được định hướng của công ty vào các mặt hàng xuấtkhẩu trong các năm tiếp theo.
· Nguyên liệu phục vụ sản xuất :
Bột giấy, giấy phế liệu, hạt nhựa
Kim loại, vật liệu xây dựng
· Máy móc thiết bị cho công nông nghiệp & xây dựng.
· Phương tiện vận tải, phương tiện vận chuyển hành khách.
· Hàng tiêu dùng :
Đồ gia dụng, điện thoại ,
· Dầu ăn.
Kết quả đạt được trong giai đoạn 2007-2011
Bảng 1.2:kết quả hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2007-2011
Tổng kim ngạch NK 800000 645000 589000 624000 600000
(Nguồn: phòng kế toán của công ty Unimex Hà Nội)
Từ bảng 1.2 ta nhận thấy mặt hàng dầu ăn giảm dần qua các năm từnhập khẩu 16 tỷ năm 2007 xuống còn 8 tỷ vào năm 2011 cho thấy mặt hàng
Trang 17dầu ăn trong nước sản xuất được người tiêu dùng sử dụng ngày càng tăng.cácmặt hàng khác cũng thay đổi tùy vào nhu cầu sử dụng của người dân qua cácnăm nhưng cũng có xu hướng giảm.
Hoạt động đầu tư.
Ngoài lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động sản xuất kinhdoanh chính,công ty hiện nay đã và đang đi sâu vào lĩnh vực đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng
Các lĩnh vực đầu tư của công ty hiện nay:
Đầu tư xây dựng các dự án: Trung tâm Thương mại, văn phòng chothuê, nhà ở tại Hà Nội và các tỉnh thành khác; Liên doanh các ngành: Du lịch,khách sạn, Văn phòng cho thuê
Bảng 1.3 Các dự án đã được công ty đầu tư và xây dựng
(nguồn:phòng kế toán tại công ty Unimex Hà Nội)
Với nguồn vốn cho đầu tư của công ty là rất lớn nên các dự án sau khikhởi công đã nhanh chóng hoàn thiện và đi vào hoạt động tạo ra nguồn lợi
Trang 18nhuận cao từ các dự án Doanh thu của các dự án như tòa nhà 172 NgọcKhánh mỗi năm thu được 40 tỷ đồng.tòa nhà 102 Thái Thịnh mỗi năm doanhthu khoảng 45 tỷ đồng…ngoài ra các dự án khác có tổng doanh thu đều lớntrên 15 tỷ đồng mỗi năm.
1.1.4.Kết quả hoat động kinh doanh của công ty
Nước ta gia nhập WTO là một thời cơ lớn của đất nước ta nói chung vàcông ty TNHH nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà nội nóiriêng Tận dụng thời cơ thuận lợi đó lãnh đạo công ty đã chuyển hướng mạnh
mẽ tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu như :Sắn lát, gạo, dược liệu, hạttiêu, gỗ, các mặt hàng đồng nguyên liệu Cùng theo đó là sự chấp nhận củathị trường nước ngoài đặc biệt là thị trường Israel là lý do thể hiện sự tăngtrưởng đột biến của doanh thu công ty.Ngoài ra công ty còn nhập khẩu cácmặt hàng cần thiết theo nhu cầu của xã hội
Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của Công ty Unimex Hà Nội giai đoạn
Thu nhập
(Nguồn: phòng kế toán của công ty Unimex Hà Nội)
Trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn, do Chính Phủ cắt giảm đầu tư đểchống lạm phát, sản xuất kinh doanh của công ty vẫn duy trì được nhịp độkhá.doanh thu các năm luôn đạt ở mức cao,doanh thu năm 2007 là 1600 tỷđồng,năm 2008 là 1065 tỷ đồng,năm 2009 đạt 1000 tỷ đồng,năm 2010 đạt 1200
Trang 19tỷ đồng,năm 2011 đạt 1250 tỷ đồng.Trong năm 2007 lợi nhuận sau thuế củacông ty là 280 tỷ đồng nhưng thu nhập bình quân của nhân viên chỉ đạt 2.8 triệuđồng/tháng là do công ty sử dụng nguồn lợi nhuận để tái đầu tư Các năm 2008
và 2009 lợi nhuận sau thuế của công ty giảm so với năm 2007 do ảnh hưởng củalạm phát và khủng hoảng kinh tế nhưng thu nhập bình quân của nhân viên công
ty không thay đổi.năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng đột biến từ130tỷ đồng lên 310 tỷ đồng so với năm 2009 và tới năm 2011 thì lợi nhuận tiếptục tăng lên 320 tỷ đồng Kết quả sản xuất kinh doanh của năm 2011 của công tyđạt được như trên thể hiện sự cố gắng và nỗ lực cao của toàn công ty trong điềukiện khó khăn chung của nền kinh tế.làm cho thu nhập bình quân của toàn công
ty tăng đều trong các năm đặc biệt trong năm 2009 -> 2010 thu nhập bình quântăng từ 2.8 trđ/người/tháng lên 3.2 trđ/người/tháng.Từ năm 2010 -> 2011 từ 3.2tr.đ/người/tháng lên 3.5 tr.đ/người/tháng
Trong những năm qua công ty không ngừng hoạt động đầu tư và sảnxuất kinh doanh để tạo nên thương hiệu và chỗ đứng vững chắc của mình ởthị trường trong nước và trên kh ắp thế giới
1.2.Thực trạng đầu tư phát triển của công ty Unimex Hà Nội thời gian 2007-2011
1.2.1.Tình hình thực hiện vốn đầu tư
Trước hết, chúng ta xem xét hoạt động đầu tư tại Công ty Unimex Hà Nộithông qua việc xem xét tình hình thực hiện vốn đầu tư trong giai đoạn 2007-2011
Trang 20Bảng 1.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch của Công ty
Unimex Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011
(Đơn vị: triệu đồng, %)
Chỉ tiêu
1 Vốn đầu tư kế hoạch Tr.đ 1236230 664230 932490 1094510 977200
2 Vốn đầu tư thực hiện Tr.đ 1001349 527000 711581 871889 819676
3 Tỷ lệ thực hiện/kế
hoạch
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Theo kế hoạch đã đề ra cho giai đoạn này, lượng vốn tư cần thiết được quyđịnh vào khoảng 4904660 triệu đồng Theo Báo cáo tình hình đầu tư của Công tyUnimex Hà Nội tính tới tháng 12/2011 tổng lượng vốn đầu tư thực hiện củaCông ty đã đạt tới 3931495 triệu đồng, đạt 80,16% kế hoạch đề ra Theo đánhgiá của Ban lãnh đạo, đây có thể coi là một thành công của Công ty trong việchuy động nguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triển, nhất là trong điều kiện cónhiều biến động về giá của các nguyên liệu đầu vào, cũng như những biến độngcủa tình hình kinh tế, chính trị thế giới Điều này là nhờ sự nỗ lực của Công tytrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các dự án đầu tư xâydựng nhà máy từ những năm trước, nhờ tiết kiệm chi phí sản xuất, lựa chọnnguyên liệu đầu vào, cũng như có các giải pháp quan trọng trong quản trị nhânlực, tinh giảm bộ máy hoạt động của Công ty theo hướng chuyên môn hoá cao Tình hình thực hiện vốn đầu tư tại Công ty Unimex Hà Nội được thể hiệnqua bảng sau:
Trang 21Bảng 1.6: Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện của Công ty
Unimex Hà Nội giai đoạn 2007 - 2011
(Đơn vị: triệu đồng, %)
STT Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
4 Tốc độ tăng liên hoàn % - -47.37 35.02 22.53 -5.99
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Như đã phân tích ở trên,trong giai đoạn 2007-2011 tổng lượng vốn đầu tưcủa công ty là 3931495 triệu đồng đạt 80.16% kế hoạch đề ra.năm 2007lượng vốn đầu tư là 1001439 triệu đồng,năm 2008 đạt 527000 triệu đồnggiảm 47.37% so với năm 2007,năm 2009 đạt 711581 triệu đồng tăng 35.02%
so với năm 2008 nhưng vẫn giảm 28.94% so với năm 2007,năm 2010 đạt
871889 triệu đồng tăng 22.53% so với năm 2009 và giảm 12.93% so với năm2007,đến năm 2011 đạt 819676 triệu đồng giảm so với năm 2010 là 5.99% vànăm 2007 là 18.14%.Vào năm 2007 lượng vốn đầu tư lớn là do công ty tậptrung vào xây dựng nhiều nhà xưởng và mua sắm máy móc thiết bị phục vụsản xuất kinh doanh của công ty
1.2.2.Quy mô và nguồn vốn đầu tư phát triển
1.2.2.1.Quy mô đầu tư.
Trong 5 năm từ năm 2007 đến 2011 tổng số vốn đầu tư của công ty là
3931495 triệu đồng.số vốn này được phân bổ như sau:
Trang 22Bảng 1.7: Tổng hợp vốn đầu tư phát triển theo các năm 2007-2011
(Đơn vị:triệu đồng,%)
Stt Chỉ tiêu
Năm
Vốn đầu tư thực hiện(triệu đồng)
Giá trị gia tăng (triệu đồng) Tốc độ tăng định gốc
(nguồn:tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2007-2011)
Từ bảng 1.7 chúng ta có thể thấy rằng công ty luôn bỏ ra một lượng vốnlớn vào hoạt động đầu tư phát triển đặc biệt trong năm 2007 vốn đầu tư thựchiện của công ty trên 1001349 triệu đồng,năm 2008 là 527000 triệu đồng,năm
2009 là 711581 triệu đồng,năm 2010 là 871889 triệu đồng đến năm 2011 là
819676 triệu đồng.Qua số liệu thống kê ta nhận thấy năm 2008 lượng vốn đầu
tư thực hiện giảm 47.37% so với năm 2007,năm 2009 lượng vốn đầu tư thựchiện tăng 35% so với năm 2008,năm 2010 tăng 22.5% so với năm 2009,năm
2011 giảm 6% so với năm 2010.Năm 2007 công ty bỏ ra số tiền lớn như vậy
là để đầu tư vào các dự án xây dựng lớn như tòa nhà 172 Ngọc Khánh,hay tòanhà 102 Thái Thịnh…
Trang 23Biểu đồ 1.1.Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển qua các năm 2007- 2011
Nhìn vào cơ cấu vốn đầu tư ta thấy cơ cấu đầu tư theo các năm tương
đối đồng đều vốn đầu tư lớn nhất vào năm 2007 là 1001349 triệu đồng chiếm26% tổng vốn đầu tư trong 5 năm.đến năm 2008 lượng vốn đầu tư giảm chỉcòn 527000 triệu đồng chiếm 13% tổng vốn đầu tư trong 5 năm,đây là nămhoạt động kém nhất của công ty trong vòng 5 năm qua.Các năm từ 2009 đến
2011 vốn đầu tư của công ty có tỷ trọng tương đối đều nhau
1.2.2.2.Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Unimex Hà Nội được tài trợ từcác nguồn vốn được huy động như sau:
Bảng 1.8: Nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty Unimex Hà Nội
Trang 24- Nguồn vốn tự có: Theo quy định, nguồn vốn tự có của Công ty
Unimex Hà Nội bao gồm vốn điều lệ của công ty và trích từ nguồn lợinhuận để lại qua các năm Do đặc thù là Công ty TNHH nên nguồn vốnchính của công ty là nguồn vốn tự có Việc sử dụng phần lớn nguồn vốn này
để đầu tư thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty Trong giai đoạnthị trường tài chính có nhiều biến động về tài chính hiện nay, việc Công ty
sở hữu một nguồn tài chính mạnh thể hiện sức mạnh nội lực của mình, cókhả năng đứng vững trên thị trường và khả năng thực hiện các phương ánđầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh mà không quá phụ thuộc vào thị trườngbên ngoài
- Nguồn vốn vay tín dụng: Đối với các doanh nghiệp hiện nay, nguồn
vốn tín dụng thương mại là một nguồn vốn không thể thiếu để vận hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty Unimex Hà Nội cũng đang huy động và sửdụng khá hiệu quả nguồn vốn này Việc sử dụng nguồn vốn này có thể mang
lại cho doanh nghiệp những khoản tiết kiệm thuế hợp lý do chi phí trả lãi vay
được tính làm chi phí trước khi tính lợi nhuận trước thuế Tuy nhiên, việc sửdụng nguồn vốn này cũng gây ra áp lực trả nợ cho công ty thậm chí còn làmcho Công ty mất khả năng thanh toán Trong những năm vừa qua tỷ trọng vốnvay trong tổng vốn đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội luôn dao động ởquanh mức 20% và đang có xu hướng giảm Đây là điều cần thiết bởi hiệnnay, thị trường tài chính biến động khá phức tạp, lãi suất cho vay của cácngân hàng tăng cao do sự khan hiếm tiền đồng dẫn đến chi phí sử dụng nguồnvốn này bị đẩy lên rất cao
- Nguồn vốn khác: Nguồn vốn này được trích từ các quỹ bổ sung của
Công ty, đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tưhàng năm Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong cơ cấu vốn đầu tưhàng năm so với các nguồn vốn tự có và vốn vay tín dụng nhưng nó cũng đãkhẳng định vai trò trong chiến lược đầu tư của Công ty
Trang 25Bảng 1.9: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội giai
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Quan sát các bảng giá trị và cơ cấu nguồn vốn, có thể thấy hai nguồn vốnchủ yếu huy động cho hoạt động đầu tư phát triển của Công ty là từ nguồnvốn tự có và nguồn vốn vay thương mại Trong đó, Công ty Unimex sử dụngmột tỷ trọng lớn vốn tự có trong cơ cấu tổng vốn đầu tư, nguồn vốn tự có củacông ty luôn được duy trì ở mức trên 60% cơ cấu vốn, và trong 2 năm2010,2011 thì nguồn vốn này còn đạt mức trên 70% Ngoài việc chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu vốn, ta cũng có thể thấy nguồn vốn tự có gia tăng đồngđều qua các năm Thay vào đó, nguồn vốn vay tín dụng lại có xu hướng giảm
tỷ trọng trong cơ cấu vốn Trong tình hình Nhà nước đang sử dụng chính sáchtiền tệ thắt chặt như hiện nay, lãi suất vay vốn cao cũng không làm ảnh hưởngnhiều tới hoạt đồng đầu tư phát triển của Công ty trong giai đoạn tới
Xét chung cho cả giai đoạn 2007 – 2011 quy mô và tỷ trọng các nguồnvốn đầu tư của Công ty Unimex được thể hiện như sau:
Trang 26Bảng 1.10: Quy mô và tỷ trọng các nguồn vốn giai đoạn 2007-2011
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Biều bồ 1.2: Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2007 – 2011
69%
26%
5%
vốn tự có vốn vay vốn khác
Trong giai đoạn này, tổng lượng vốn tự có của Công ty Unimex là
2709584 triệu đồng, được duy trì ở mức 69% tổng vốn đầu tư, tổng lượngvốn vay thương mại là 1020220 triệu đồng, chiếm 26% tổng vốn đầu tư, cònlại 5% là vốn từ nguồn vốn huy động thêm và từ các nguồn vốn khác Có thểthấy Công ty đã có được sự tự chủ khá cao trong việc huy động các nguồnvốn cho hoạt động đầu tư phát triển, với 69% tổng vốn đầu tư là nguồn vốn
tự có, và chỉ 26% là vốn vay thương mại Đây là một tín hiệu đáng mừng vìthực chất giải pháp vay ngân hàng không phải là giải pháp có thể lạm dụng
do việc phát sinh thêm những khoản chi phí từ lãi vay Mặt khác, vay quánhiều sẽ gây nên áp lực trả nợ cho Công ty, có thể đặt Công ty vào tình
Trang 27trạng nguy hiểm về tài chính Một số hình thức huy động vốn phổ biến khácnhư phát hành chứng khoán nợ, huy động vốn cổ phần…đang được Công tynghiên cứu triển khai nhưng trên thực tế vẫn chưa được áp dụng do điềukiện còn hạn chế.
1.2.3 Nội dung đầu tư phát triển của công ty.
Hoạt động đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư tại Công ty Unimex
Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.11: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phân theo các nội dung đầu tư
2 VĐT cho máy móc thiết bị 270664 222921 243005 544320 241722
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Trong giai đoạn 2007 - 2011, Công ty Unimex Hà Nội đã rất chú trọngmua sắm máy móc thiết bị, thể hiện ở quy mô năm sau cao hơn năm trước,ngoại trừ năm 2007 (do năm 2007, Công ty có dự án xây dựng nhà xưởng cóquy mô lớn) Năm 2010, vốn đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bị đạt giá trịcao nhất: 544,320 triệu đồng Có thể thấy trong giai đoạn này, vốn đầu tư vàoxây dựng nhà xưởng của Công ty cũng tăng tương ứng với vốn đầu tư muasắm máy móc thiết bị và công nghệ Từ năm 2008 đến năm 2011, vốn đầu tưvào xây dựng nhà xưởng tăng từ 210958 triệu đồng lên tới 492051 triệu đồng,tăng hơn hai lần Qua bảng số liệu trên ta thấy, quy mô vốn đầu tư cho phát
Trang 28triển nguồn nhân lực và cho hoạt động Marketing thay đổi thất thường, tùytheo nhu cầu từng năm.
Để tìm hiểu và phân tích sâu hơn, ta nghiên cứu cơ cấu vốn của Công ty:
Bảng 1.12: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện phân theo các nội dung đầu tư
2 Vốn đầu tư cho máy móc thiết bị 27.03 42.3 34.15 62.43 29.49
3 Vốn đầu tư cho nguồn nhân lực 2.81 4.03 1.81 2.33 2.10
Vốn đầu tư cho hệ thống QLCL 0.31 0.18 0.12 0.14 0.11
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Bảng 1.13: Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện phân theo các nội
dung đầu tư tính cho giai đoạn 2007 – 2011
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty Unimex Hà Nội)
Đầu tư vào xây dựng nhà xưởng, công trình kiến trúc là lĩnh vực đượcCông ty chú trọng nhất với tỷ trọng vốn trung bình trong 5 năm vừa qua đạt48.9%, riêng trong 2 năm 2007 và 2011, tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực này đãđạt trên 60% Tiếp đến là tỷ trọng đầu tư vào máy móc thiết bị, vốn đầu tư
Trang 29vào lĩnh vực này chiếm tỷ trọng khá lớn khoảng 38.7% trong 5 năm,riêngtrong năm 2010 nó chiếm tỷ trọng rất lớn là 62,43% Các lĩnh vực đầu tư cònlại chia nhau tỷ lệ 12%.
Qua phân tích tỷ trọng vốn đầu tư theo lĩnh vực ở trên, ta thấy Công tyUnimex Hà Nội mới chỉ chiếm một tỷ trọng vốn đầu khiêm tốn cho hoạt độngMarketing và cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực Điều này có thể hiểuđược do trong giai đoạn hiện tại, Công ty đang tiến hành triển khai các dự ánxây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị Tuy nhiên, Marketing vànguồn nhân lực là những lĩnh vực rất quan trọng trong chiến lược nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, do đó Công ty cần chú trọng dànhnhiều vốn đầu tư hơn trong tương lai
1.2.3.1.Đầu tư vào xây dựng nhà xưởng ,công trình kiến trúc.
Đây là một trong những hoạt động được thực hiện đầu tiên của mỗi côngcuộc đầu tư (trừ trường hợp đầu tư chiều sâu) Xây dựng trụ sở làm nơi giaodịch của Công ty, xây dựng nhà xưởng đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sảnxuất, công nhân hoạt động được thuận lợi và an toàn, đồng thời là nơi để bảoquản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, đặc biệt trong điềukiện tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có không đủ đáp ứng về quy mô vàchất lượng đối với yêu cầu và sản xuất, trong khoảng 5 năm qua Công tyUnimex Hà Nội rất chú trọng vào việc đầu tư vào lĩnh vực xây dựng nhàxưởng, công trình kiến trúc phục vụ sản xuất và hoạt động của Công ty
Năm 2007 công ty đã đầu tư xây dựng tòa nhà 172 Ngọc Khánh với vốnthực hiện khoảng 190 tỷ đồng,xây dựng nhà máy sản xuất và chế biến hàngnông lâm sản và thức ăn chăn nuôi gia súc tại Thái Bình với tổng vốn đầu tưtrên 200 tỷ đồng
Bảng 1.14: Vốn đầu tư vào hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc
của Công ty giai đoạn 2007 – 2011
Trang 30(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
Bảng 1.15: Cơ cấu vốn đầu tư vào hệ thống nhà xưởng trong tổng vốn
đầu tư giai đoạn 2007 – 2011
(Đơn vị: %)
2 Vốn đầu tư hệ thống nhà
xưởng, công trình kiến trúc 64.5 40 52.1 23.2 60
(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy quy mô vốn nhà xưởng luôn chiếmmột tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn đầu tư của Công ty Unimex HàNội Với đặc trưng các hoạt động đầu tư lớn của Công ty đa phần đều là đầu
tư xây dựng các nhà máy,các tòa nhà lớn vì thế những năm có quy mô vốnnhà xưởng lớn nhất cũng chính là những năm Công ty Unimex tiến hành đầu
tư xây dựng các nhà máy trọng điểm của mình Đó là năm 2007 (vốn nhàxưởng chiếm 64.54% tổng vốn đầu tư, đạt 646270 triệu đồng) và năm 2011(vốn nhà xưởng chiếm 60% tổng vốn đầu tư, đạt 492051triệu đồng) Trongcác năm khác, từ 2008 – 2010 lượng vốn nhà xưởng chỉ giữ ở mức trungbình, chủ yếu dùng đầu tư cho các hoạt động nâng cấp, sửa chữa.đặc biệtvào năm 2010 vốn đầu tư cho sửa chữa đạt 9.4% tổng vốn đầu tư,đạt 81232triệu đồng
Bảng 1.16: Tốc độ tăng vốn đầu tư nhà xưởng, công trình kiến trúc
giai đoạn 2007 – 2011
(Đơn vị: triệu đồng, %)
Trang 31T
Năm Chỉ tiêu
Đơn vị
1 VĐT nhà xưởng, công
trình kiến trúc
Tr.đ 646270 210958 370876 201232 492051
2 Lượng tăng liên hoàn Tr.đ - -435312 159918 -169644 290819
(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
1.2.3.2 Đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ
Với đặc trưng là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
và đầu tư, để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, thì việc đầu tưmua sắm máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến là một yêu cầuhàng đầu đối với Công ty Unimex Hà Nội Hàng năm, Công ty đều dànhmột lượng vốn lớn cho hoạt động đầu tư vào máy móc thiết bị thể hiện quabảng sau:
Bảng 1.17: Vốn đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ giai đoạn
2007-2011
(Đơn vị: triệu đồng)
Tổng vốn đầu tư 1001349 527000 711581 871889 819676Vốn đầu tư cho MMTB 270664 222921 243005 544320 241722
(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
Trong năm 2007, Công ty đã chú trọng tới công tác nghiên cứu khoahọc, tìm tòi, sáng tạo, đồng thời kết hợp với việc cử các cán bộ kỹ thuật, côngnhân lành nghề sang các nước bạn để học hỏi nghiên cứu các công nghệ tiêntiến, học hỏi kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn ra cho mìnhcông nghệ thích hợp để có thể sản xuất trong nước,ít phải nhập khẩu từ nướcngoài Hiện nay dây chuyền sản xuất và công nghệ của Công ty chủ yếu đượcnhập từ Hàn Quốc và Nhật Bản
Trang 32Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, Công ty đãxây dựng cho mình hệ thống thông tin nội bộ khá hoàn thiện Ngay từ khi mớibắt đầu đi vào sản xuất, Unimex Hà Nội đã đầu tư xây dựng một hệ thốngmạng nội bộ doanh nghiệp cho phép Công ty có thể theo dõi sát sao tình hình
số lượng đặt hàng của khách hàng và tình hình sản xuất của các nhà máy, qua
đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp nhằm đạt hiệu quả sảnxuất cao nhất Công ty cũng đầu tư khá mạnh để hỗ trợ cho hoạt động quản lý.Hầu hết các nhân viên của Công ty đều có một máy tính cá nhân riêng, đượckết nối mạng internet tốc độ cao, phục vụ cho việc nghiên cứu thị trường, tiếpxúc với khách hàng, liên lạc nội bộ…Các thiết bị văn phòng như máy in, máyfax, máy photocopy được trang bị đầy đủ trong từng phòng
Bảng 1.18: Tỷ trọng vốn đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công nghệ
(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
Từ bảng 1.16 của công ty ta có thể nhận thấy nguồn vốn đầu tư cho máymóc thiết bị cũng chiếm một tỷ trọng khá cao,tỷ lệ đầu tư theo dự án và đầu tư
bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng liên tục thay đổi qua cácnăm.Năm 2007 và 2011 tỷ lệ đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ cho dự ánchiếm tỷ lệ cao do trong 2 năm này công ty đầu tư lớn vào xây dựng nhàxưởng và mua sắm hoàn toàn máy móc thiết bị.2 năm từ 2008 – 2009 công tykhông mua đầu tư mua mới nhiều mà chủ yếu là hoạt động bảo dưỡng và sửasang lại máy móc,trong năm 2010 công ty có mua thêm dây truyền sản xuất
và chế biến thức ăn chăn nuôi cho nhà máy sản xuất và chế biến hàng nônglâm sản và thức ăn chăn nuôi gia súc tại Thái Bình
Trang 33Bảng 1.19 :Tốc độ tăng vốn đầu tư máy móc thiết bị, khoa học công
1 Vốn đầu tư cho máy móc
thiết bị Tr.đ 270664 222921 243005 544320 241722
2 Lượng tăng liên hoàn Tr.đ - -47743 20084 301315 -302598
4 Tốc độ tăng định gốc % - -17.64 10.22 101.11 -10.69
(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
1.2.3.3.Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện trên các khía cạnh: sức khỏe,trình độ học vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy được, ýthức tác phong của người lao động
Cùng với khoa học-công nghệ, vốn đầu tư, nguồn nhân lực đóng vai tròquyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện nền kinh tế -
xã hội ở nước ta Chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự pháttriển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thôngqua nguồn lực con người Nguồn lực của con người chính là tổng hợp nănglực được huy động vào trong quá trình sản xuất Năng lực đó chính là độnglực quan trọng cho sự phát triển
Công ty nhận thức được rằng một doanh nghiệp muốn có sức mạnh đểphát triển cần phải có được đội ngũ lao động có trình độ tay nghề thỏa mãnnhu cầu công việc, và nguồn chất xám cũng như nhân lực kỹ thuật đủ để luônđổi đổi mới sản xuất, nâng cao năng suất lao động Để đáp ứng những yêucầu, đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nói chung,cũng như sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, việc tuyển dụng nhân lực củamỗi doanh nghiệp phải có những đòi hỏi cao về chất lượng, về kỹ năng mềm
Trang 34cũng như chuyên môn của người lao động Điều này được thể hiện ngay ở việctuyển dụng của công ty.
Bảng 1.20:Cơ cấu lao động của công ty
146 145 41
163 236 56
160 241 49
170 246 64
208 44 80
282 78 95
278 81 91
293 86 101
( Nguồn : Thống kê lao động hàng năm của Công ty.)
Qua bảng cơ cấu lao động của Công ty, ta nhận thấy tỷ lệ lao động cóchuyên môn, trình độ đại học chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng số lao độngcủa Công ty Cụ thể: năm 2007 tỷ lệ lao động có chuyên môn, trình độ đại họcchiếm 62.42%, năm 2008 chiếm 62.65%, năm 2009 chiếm 61.98%, năm 2010chiếm 61.78%,năm 2011chiếm 61% Hơn nữa, tỷ lệ lao động có trình độ đạihọc, chuyên môn đều tăng đều đặn qua các năm Nguyên nhân chính là do đặcđiểm kinh doanh trên lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, do đó dòi hỏi phải
có đội ngũ cán bộ công nhân viên có kiến thức nghiệp vụ vững vàng, giỏi, cókhả năng kinh doanh giỏi, lôi kéo được khách hàng và giao tiếp đàm phán tốt
Tỷ lệ lao động còn lại chủ yếu là lao động trực tiếp tại các đại lý,các chinhánh của Công ty Số lao động có một số trình độ dưới đại học
Bảng 1.21: Vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực của Công ty giai
đoạn 2007 – 2011
(Đơn vị:triệu đồng )
Trang 352 Chi phí đào tạo thường xuyên 6472 6796 2962 3047 2410
3 Chi phí đào tạo cho cán bộ
4 Chí phí đào tạo sử dụng
(Nguồn: Phòng kế hoạch và đầu tư Công ty Unimex Hà Nội)
Trong thời gian qua công ty đã đề ra các chiến lược đầu tư về con người.Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi trình độ khoa học công nghệ ngày càngphát triển thì đầu tư nâng cao năng lực trình độ, kinh nghiệm của cán bộ côngnhân viên công ty càng trở thành nhiệm vụ trọng yếu của công ty
Hiện nay, trong thành phần cán bộ công nhân viên của công ty, bên cạnhmột số cán bộ đã làm việc lâu năm, có nhiều kinh nghiệm trong công việc,công ty cũng có một số lượng rất lớn các kĩ sư, công nhân có tuổi đời và tuổinghề còn rất trẻ có tinh thần học hỏi và khả năng thích ứng với công nghệhiện đại cao Do đó, bên cạnh việc đào tạo lại, đào tạo mới cán bộ công nhânviên thông qua việc cử đi học tập nâng cao trình độ ở bên ngoài, công ty còn
có thể tiến hành đào tạo thông qua hình thức kèm cặp, truyền đạt kinh nghiệm
từ những cán bộ lành nghề
Về công tác tư vấn thiết kế xây dựng, cùng với thực trạng chung của công
ty, phần đông cán bộ, kĩ sư làm công tác thiết kế tại công ty là các kĩ sư trẻ,
có tuổi đời và tuổi nghề ít, số kĩ sư có thể đảm nhận được công tác chủ trìthiết kế không nhiều
Chính sách đối với người lao động
Không chỉ có tiền lương là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả làmviệc của con người mà còn có rất nhiều các yếu tố khác Trong số đó có việcchăm sóc sức khỏe, đời sống tinh thân của các cán bộ viên chức Khi họ được
Trang 36quan tâm chăm sóc, họ sẽ có cảm giác gắn bó và mong muốn được cống hiếncho doanh nghiệp.
Ngoài ra công ty cũng thường xuyên tổ chức hội thao cho nhân viên nhằm rènluyện sức khỏe, nâng cao thể lực đồng thời cũng là sân chơi bổ ích giúp mọi ngườigần nhau hơn, từ đó gắn kết nhau trong cuộc sống cũng như trong công việc
Đối với công ty, sức khỏe của công nhân viên chính là sức lực của cả hệthống, do đó vấn đề khám chữa bệnh luôn được quan tâm thích đáng Cơ sởvật chất về cơ bản là đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người laođộng, có thể xử lý tạm thời những ca nghiêm trọng nhằm làm giảm nguy cơxấu công ty đã lập kế hoạch khám chữa bệnh định kỳ cho nhân viên vừa đảmbảo phát hiện kịp thời và chữa đúng bệnh, vừa làm an tâm người lao động,giúp họ yên tâm sản xuất kinh doanh Đồng thời tổ chức các buổi giáo dụcphòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường làm việc lành mạnh, giảm nguy cơnhiễm bệnh
Công ty luôn lắng nghe những phản hồi từ phía nhân viên để biết họ yêucầu và mong muốn những gì, sau đó tiến hành cân bằng giữa những mongmuốn đó với khả năng thực tế
Công ty Unimex Hà Nội áp dụng đầy đủ các quy định của pháp luật laođộng đối với các cán bộ công nhân viên về lương, thưởng, trợ cấp chế độ bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và bảo hộ lao động
Áp dụng chế độ đã ngộ tương xứng đối với người lao động có tay nghề cao vàcác thợ gắn bó với Công ty lâu dài
Mức lương tối thiểu Công ty áp dụng theo các quy định của pháp luật vềlương thưởng, phụ cấp và trên cơ sở năng lực của người lao động Người laođộng sẽ có những quyền lợi xứng đáng với sức lao động và đóng góp của họ
Bảng 1.22: Thu nhập bình quân tháng của lao động Công ty Unimex
Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011
(Đơn vị:người, triệu đồng )