1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020

114 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu kinh tế có hai tính chất sau: Tính chất khách quan: do nền kinh tế có sự phân công lao động sẽ hình thành các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế và trong đó sự phát triển của lực lư

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Ngô Thị Trang

Sinh viên lớp: Kinh tế phát triển 50A

Khoa: Kế hoạch & Phát triển

Tôi xin cam đoan rằng bài viết này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi

và chưa từng được công bố trên bất kì phương tiện truyền thông nào Đây là chuyên

đề do tôi đọc tài liệu, tự nghiên cứu và viết Mọi trích dẫn đều ghi rõ nguồn, khôngsao chép Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2012.

Tác giả chuyên đề

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 3

1.1 CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ 3

1.1.1.Cơ cấu ngành kinh tế 3

1.1.1.1.Khái niệm 3

1.1.1.2 Vai trò của cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế 5 1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

1.1.2.1 Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế? 6

1.1.2.2 Sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

1.1.3 Một số lý thuyết xác định xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 8

1.1.3.1 Qui luật tiêu dùng của Engel 8

1.1.3.2 Qui luật về đổi mới kĩ thuật và tăng năng suất lao động của A Fisher 8 1.1.3.3 Các xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 9

1.1.4 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 10

1.1.4.1 Thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế của Rostow 10

1.1.4.2 Mô hình kinh tế nhị nguyên 11

1.1.4.3 Cơ cấu kinh tế theo lí thuyết cân đối liên ngành 11

1.1.4.4 Cực tăng trưởng – Lý thuyết phát triển ngành không cân đối 12

1.2 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 13

1.2.1 Cơ cấu ngành công nghiệp 13

Trang 3

1.2.2 Phân loại cơ cấu ngành công nghiệp 14 1.2.2.1.Cơ cấu ngành công nghiệp phân theo ngành kinh tế 14

Trang 4

1.2.2.2.Cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế 14

1.2.2.3.Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ 15

1.2.2.4.Cơ cấu ngành công nghiệp theo trình độ công nghệ 15

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp 15

1.2.3.1.Vị trí địa lí – điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên 15

1.2.3.2.Các nhân tố kinh tế - xã hội: 16

1.2.3.3.Đường lối, chính cách phát triển ngành kinh tế của quốc gia 18

1.2.3.4 Xu hướng kinh tế chính trị của thế giới và khu vực, xu hướng phát triển của thế giới 20

1.2.4 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của các nước đang phát triển theo hướng tích cực 21

1.3 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TỈNH NGHỆ AN 21

1.3.1.Kinh nghiệm của Tỉnh Đồng Nai 21

1.3.2.Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ninh 23

1.3.3.Bài học cho tỉnh Nghệ An 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA 27

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH NGHỆ AN 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực 27

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 27

2.1.1.2 Dân số và nguồn nhân lực 33

2.1.2.Tình hình phát triển kinh tế xã hội Tỉnh 34

2.1.2.1.Tốc độ tăng trưởng và qui mô nền kinh tế 35

2.1.2.2.Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 35

2.1.2.3.Thực hiện vốn đầu tư xã hội và hiệu quả đầu tư 38

2.1.2.4 Tình hình xã hội: 39

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA 39

2.2.1.Qui mô và tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp 39

Trang 5

2.2.2.Mối tương quan trong cơ cấu ngành kinh tế ở Tỉnh 40

2.2.3.Lao động trong ngành công nghiệp Tỉnh 41

2.2.4.Số lượng và cơ cấu các doanh nghiệp công nghiệp 42

2.2.5.Sản phẩm chủ yếu 43

2.2.6.Hoạt động xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 44

2.2.7 Thực trạng vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp Tỉnh 44

2.3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA 45

2.3.1.Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo nhóm ngành 45

2.3.1.1 Cơ cấu ngành công nghiệp theo nhóm ngành cấp I 45

2.3.1.2 Đánh giá về chuyển dịch cơ cấu ngành nội bộ ba nhóm ngành công nghiệp cấp I 46

2.3.2.Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế 54

2.3.3.Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo lãnh thổ 57

3.2.4.Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo trình độ công nghệ 59

2.3 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 61

2.3.1.Chính sách về vốn 61

2.3.2.Chính sách nhân lực 62

2.3.3 Chính sách phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 63

3.3.4 Chính sách chung để phát triển công nghiệp 64

3.3.5.Một số nhóm chính sách khác 64

3.4 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2000-2010 65

3.4.1 Kết quả đạt được và đánh giá 65

3.4.2 Hạn chế 68

3.4.3 Nguyên nhân và bài học 69

3.4.3.1 Nguyên nhân 69

3.4.3.2 Bài học 71

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN

2011-2020 75

3.1 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN 75

3.1.1.Bối cảnh trong nước giai đoạn 2011-2020 - Thuận lợi và khó khăn 75

3.1.1.1.Thuận lợi: 75

3.1.1.2.Khó khăn : 76

3.1.2 Bối cảnh khu vực và quốc tế thời kỳ 2011- 2020 - cơ hội và thách thức 78 3.2 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN 79

3.2.1.Phương hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An 79

3.2.2 Định hướng phát triển các nhóm ngành 81

3.2.2.1.Công nghiệp khai khoáng 81

3.2.2.2.Công nghiệp chế biến 82

3.2.2.3.Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước 85

3.2.3 Định hướng xây dựng khu kinh tế, các KCN, cụm công nghiệp và làng nghề 86

3.2.3.1.Khu kinh tế 86

3.2.3.2.Khu công nghiệp 86

3.2.3.3.Cụm công nghiệp và làng nghề 87

3.2.4.Định hướng phát triển ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ 87

3.2.4.1.Vùng đồng bằng, ven biển 87

3.2.4.2.Vùng miền núi 88

3.3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011- 2020 89

3.3.1 Tăng cường, nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý, điều hành của Nhà nước; nâng cao chất lượng các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành và quản lý vốn đầu tư, hoàn thiện cơ chế chính sách 89

Trang 7

3.3.2.Các giải pháp huy động đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư 90

Trang 8

3.3.3.Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đáp ứng đất đai xây dựng

các cơ sở sản xuất công nghiệp 93

3.3.4.Giải pháp phát triển về thị trường và phát triển vùng nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất công nghiệp 93

3.3.5.Đẩy mạnh đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo và nâng cao chất lương đào tạo nguồn nhân lực 94

3.3.6.Giải pháp về khoa học – công nghệ đổi mới và phát triển công nghệ 97

3.3.7.Giải pháp phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững 98

3.3.8.Các giải pháp khác 100

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CCCN : Cơ cấu công nghiệp

CDCCNCN : Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

LĐCN : Lao động công nghiệp

CN-XD : Công nghiệp xây dựng

NSLĐ : Năng suất lao động

SXPP : Sản xuất phân phối

GTSX : Giá trị sản xuất

CNKT : Công nghiệp khai thác

BTB- DHMT : Bắc Trung Bộ - Duyên hải miền Trung

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2000 - 2010 35

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Nghệ An 2000-2010 46

Biểu đồ 2.3: GTSX ngành công nghiệp khai thác Nghệ An 2000-2010 47

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu GTSX các phân ngành trong nội bộ ngành CNKT 48

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến Nghệ An 2000 -2010 50

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu công nghiệp sản xuất điện nước tỉnh Nghệ An 53

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu GTSX ngành CN Nghệ An theo thành phần kinh tế 56

Biểu đồ 2.8: CCNCN Nghệ An theo thành phần kinh tế năm 2000 và 2010 57

BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Nghệ An 2000-2010 36

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư phân theo địa bàn các huyện trong tỉnh 37

Bảng 2.3: Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Nghệ An phân theo thành phần kinh tế 38

Bảng 2.4: Hệ số ICOR tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 38

Bảng 2.5: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Nghệ An 40

Bảng 2.6: Bảng tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng tỉnh Nghệ An 41

Bảng 2.7: Lao động ngành công nghiệp tính đến 31/12 của tỉnh Nghệ An 41

Bảng 2.8 : Năng suất lao động ngành công nghiệp Nghệ An 42

Bảng 2.9 : Số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tại thời điểm 31/12 42

Bảng 2.10: Vốn và cơ cấu vốn ĐTPT ngành CN giai đoạn 2006-2010 tỉnh Nghệ An 45

Bảng 2.11: Chỉ số phát triển GTSX CN Nghệ An theo thành phần kinh tế 54

Bảng 2.12: Hiện trạng phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế tỉnh Nghệ An 57

Trang 11

Bảng 3.1: Mục tiêu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020

81 Bảng 3.2 : Một số mục tiêu ngành dệt may tỉnh Nghệ An từ 2011-2020 84 Bảng 3.3: Một số mục tiêu về phát triển cụm công nghiệp và làng nghề

tỉnh Nghệ An 2011 - 2020 87

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển mỗi địa phương, mỗi khu vực, không chỉ cần đạtđược mức tăng trưởng cao mà còn cần có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng đắn,hợp lí, có sự lan tỏa tới các vấn đề xã hội và cuối cùng đều đảm bảo vì con người

Đó mới chính là phát triển đúng nghĩa và bền vững Có thể nói bên cạnh tăngtrưởng cao, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã đang và sẽ được quan tâm tronghiện tại cũng như tương lai, về chuyển dịch cơ cấu, ngành, lãnh thổ, hay trong nội

bộ từng ngành Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò ngànhcông nghiệp ngày càng trở nên quan trọng Với mục tiêu trở thành nước côngnghiệp vào năm 2020 của Việt Nam thì công nghiệp càng ngày càng đóng gópnhiều cho nền kinh tế nước ta Riêng tỉnh Nghệ An, một tỉnh thuộc khu vực bắcmiền trung cũng có những định hướng và mục tiêu cho sự phát triển công nghiệptỉnh, sớm đưa tỉnh Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020 Chính vì thế,thời gian tới 2010-2020 là khoảng thời gian quan trọng để Nghệ An sớm thực hiệnnhững biện pháp phát triển công nghiệp để đạt mục tiêu Và vấn đề chuyển dịch cơcấu ngành công nghiệp đã được sự quan tâm của chính quyền cũng như người dânđịa phương Không chỉ hướng đến tăng trưởng, tỉnh cũng định hướng cho quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngày càng hợp lí, phù hợp với điều kiện tỉnh Trong thời gianthực tập tại Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An e thấy rằng đây là một trong nhữngvấn đề quan trọng được tỉnh chú trọng trong thời gian tới Nhằm góp phần đánh giálại sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Nghệ An những năm qua và có một số giảipháp cho chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh trong giai đoạn tới, em đã tìm hiểu

và mạnh dạn lựa chọn đề tài‘‘Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 ’’ làm chuyên đề tốt nghiệp Hi vọng

rằng chuyên đề sẽ góp một phần nhỏ nào đó trong quá trình thúc đẩy công nghiệphóa hiện đại hóa, phát triển công nghiệp tỉnh và để giải quyết vấn đề cấp thiết vớitỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định những nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.Phân tích thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệptỉnh Nghệ An từ 2000-2010

Trang 13

Đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Nghệ An thời gianqua và các chính sách tác động.

Khuyến nghị một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công

nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn tới 2011 – 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp nói chung, ngành công nghiệp phântheo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, vùng và trình độ công nghệ

Nghiên cứu một số nhóm chính sách tác động đến ngành công nghiệp tỉnhtrong giai đoạn 2000-2010

Một số giải pháp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong thờigian tới

b) Phạm vi nghiên cứu

Các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Đề tài có sử dụng một vài

số liệu của các tỉnh khác và cả nước để so sánh

4 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phần tài liệu tham khảo, phần mục lục, bài viếtgồm 3 phần sau:

Chương I: Tổng quan về cơ cấu ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu

ngành công nghiệp

Chương II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An

trong thời gian qua

Chương III: Phương hướng và một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ

cấu công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.Tiến sĩ NguyễnNgọc Sơn và các cô chú, anh chị tại Phòng tổng hợp – Sở kế hoạch đầu tư tỉnhNghệ An đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.1 CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

1.1.1 Cơ cấu ngành kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm

Karl Marx cho rằng cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sảnxuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất.Ông cũng đồng thời nhấn mạnh khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến cả hai khíacạnh là chất lượng và số lượng, bởi lẽ cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ

về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội Như vậy, theo ông cơ cấu kinh tế

là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng củachúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

Trong giáo trình Kế hoạch hóa kinh tế xã hội có đưa ra khái niệm: Cơ cấukinh tế là mối quan hệ tỉ lệ giữa các bộ phận hợp thành một tổng thể kinh tế, các bộphận này có những mối liên hệ hữu cơ và những tác động qua lại cả về số lượng vàchất lượng Các quan hệ tỉ lệ được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hộinhất định, chúng luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể

Vậy cơ cấu kinh tế có nội dung chủ yếu bao gồm:

Trang 15

nền kinh tế sẽ hình thành cơ cấu kinh tế thể hiện sự phát triển ở giai đoạn đó Trongkhi nhu cầu xã hội thay đổi thường xuyên, lực lượng sản xuất cũng sẽ phát triển đểđáp ứng những nhu cầu đó Bên cạnh đó, những yếu tố khách quan và chủ quancũng sẽ thay đổi dẫn đến sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo từng giai đoạn, từngthời kỳ của quá trình phát triển Mặc dù vậy, các quốc gia dù trong cùng giai đoạnphát triển nhưng cơ cấu kinh tế không hoàn toàn giống nhau bởi sự khác biệt về lịch

sử hình thành, điều kiện tự nhiên, các đặc điểm kinh tế xã hội và cả do chiến lượccủa quốc gia đó Dù sự thay đổi cơ cấu kinh tế có những xu hướng chung mà mỗiquốc gia muốn phát triển đều tuân theo, tuy nhiên sự thay đổi đó là nhanh haychậm, tỉ trọng các thành phần như thế nào lại có sự khác nhau Một quốc gia, địaphương muốn phát triển nhanh nhất và bền vững nhất thì cần học hỏi kinh nghiệmcủa các nước, các địa phương đi trước, hiểu được đặc điểm địa phương mình để cónhững chính sách thích hợp để nền kinh tế có một cơ cấu hợp lý

Cơ cấu kinh tế có hai tính chất sau:

Tính chất khách quan: do nền kinh tế có sự phân công lao động sẽ hình

thành các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế và trong đó sự phát triển của lực lượngsản xuất nhất định sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế với tỉ lệ cân đối tương ứng vớicác thành phần, vì thế tỉ lệ đó sẽ được thay đổi thường xuyên, tự giác theo quá trìnhdiễn biến của nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu đó một cách khách quan

Cơ cấu kinh tế còn biểu hiện tóm tắt nội dung của chiến lược phát triển kinh tế-xãhội trong từng giai đoạn phát triển nhất định Nhưng không vì thế mà có thể áp đặtchủ quan, tự đặt cho các ngành những tỉ lệ và vị trí trái ngược với yêu cầu và xu thếphát triển của xã hội Mọi sự áp đặt chủ quan, nóng vội nhằm tạo ra một cơ cấu kinh

tế theo ý muốn sẽ dẫn đến tai hoạ không nhỏ, bởi sai lầm về cơ cấu kinh tế là sailầm chiến lược, có hậu quả lâu dài và rất khó khắc phục

Tính chất lịch sử xã hội: Như chúng ta đã biết, sự biến đổi của cơ cấu kinh

tế luôn gắn liền với sự biến đổi không ngừng của lực lượng sản xuất, nhu cầu tiêudùng và cả đặc điểm chính trị, xã hội của từng thời kì Cơ cấu kinh tế được hìnhthành khi mà quan hệ ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế được xác lập một cách cânđối và sự phân công lao động diễn ra hợp lý Mà với mọi quốc gia, sự vận động vàphát triển của lực lượng sản xuất là xu hướng phổ biến chung Tuy nhiên mối quan

hệ giữa con người với con người cũng như con người với tự nhiên trong quá trìnhtái sản xuất mở rộng ở mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn lịch sử lại có sự khác nhau

Trang 16

Sự khác nhau đó bị chi phối bởi sự phát triển của quan hệ sản xuất, các đặc trưngvăn hoá xã hội, các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc Các nước có hình thái kinh tế-xãhội giống nhau nhưng lại hoàn toàn khác nhau trong hình thành cơ cấu kinh tế, vìđiều kiện kinh tế, xã hội và quan điểm chiến lược mỗi nước khác nhau.

Cơ cấu kinh tế ngày càng có tầm quan trọng khi tìm hiểu về sự phát triểncủa một quốc gia hay địa phương, Mark cho rằng khi phân tích tìm hiểu cơ cấu kinh

tế phải đi theo 2 phương diện:

Phương diện thứ nhất là mặt vật chất kĩ thuật cơ cấu, bao gồm: (i) Cơ cấu

theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế, nó phản ánh các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấuthành nền kinh tế về số lượng, vị trí và tỉ trọng ; (ii) Cơ cấu theo quy mô, trình độ kĩthuật, công nghệ của các loại hình tổ chức sản xuất lại phản ánh chất lượng cácngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế đó; (iii) Cơ cấu kinh tế theo vùnglãnh thổ thì phản ánh khả năng kết hợp, sử dụng các nguồn lực của các vùng phục

vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế một quốc gia

Phương diện thứ hai, xét cơ cấu kinh tế về mặt kinh tế-xã hội, bao gồm: (a)

Cơ cấu theo các thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chứcsản xuất, kinh doanh của mọi thành viên trong xã hội (b) Cơ cấu kinh tế theo trình

độ phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ Nó phản ánh khả năng giải quyết mốiquan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực và các bộ phận hợp thành nền kinh tế cũngnhư sự tác động qua lại của các bộ phận đó

Tùy theo loại thành phần mà người ta chia cơ cấu kinh tế thành nhiều loạinhư theo ngành, thành phần kinh tế, khu vực, vùng… Để tìm hiểu cơ cấu kinh tếmột nước hoặc một địa phương ta cần phân tích đầy đủ các dạng cơ cấu trên để cócái nhìn chính xác nhất về cơ cấu kinh tế và nền kinh tế quốc gia Trong đó cơ cấungành kinh tế được quan tâm và xem xét nhiều nhất

1.1.1.2 Vai trò của cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế

Theo logic biện chứng của quá trình phát triển, phát triển kinh tế được xemnhư là quá trình biến đổi về mặt lượng và mặt chất của nền kinh tế Nếu như tăngtrưởng kinh tế phản ánh mặt lượng, thể hiện sự gia tăng về qui mô thu nhập và tiềmlực kinh tế thì mặt chất bao gồm quá trình thay đổi cấu trúc bên trong của nền kinh

tế và tiến bộ xã hội Vậy cơ cấu kinh tế, thể hiện cấu trúc bên trong của nền kinh tếchính là thể hiện mặt chất của nền kinh tế đó Trình độ của cơ cấu kinh tế thể hiệnbản chất của sự phát triển, là dấu hiệu giúp đánh giá các giai đoạn phát triển của

Trang 17

một nền kinh tế Để phân biệt các giai đoạn phát triển của nền kinh tế một quốc giahay so sánh trình độ phát triển kinh tế, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơcấu của nền kinh tế mà quốc gia đạt được

Tuy rằng mục tiêu cuối cùng của phát triển không phải là tăng trưởng nhanhhay cơ cấu kinh tế hợp lí mà tất cả đều vì con người, đảm bảo cho con người có mộtcuộc sống tốt đẹp nhất, nhưng cơ cấu kinh tế là một yếu tố quan trọng được quantâm và không thể thiếu trong quá trình phát triển

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.2.1 Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

Cơ cấu kinh tế là một phạm trù động, không phải là bất biến, nó luôn luônthay đổi qua các thời kỳ phát triển khác nhau bởi vì các yếu tố cấu thành nên nókhông cố định Quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng tháikhác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển nhưphù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội, sự phát triển của lực lượngsản xuất và các nhu cầu phát triển khác của xã hội gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, không phải chỉ là sự thayđổi về số lượng các thành phần, tỷ trọng của mỗi thành phần mà còn bao gồm cả sựthay đổi về vị trí, tính chất, mối quan hệ của các thành phần trong nội bộ cơ cấukinh tế Vì thế khi nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, người ta khôngchỉ xem xét sự thay đổi số lượng thành phần cũng như tỷ trọng mà hơn nữa còn phảixem xét vị trí, tính chất cũng như mối quan hệ của các thành phần đó, xét xemchuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế có hướng đến một trạng thái cơ cấu kinh tế hợp

lý hay không ? Chuyển dịch nhanh hay chậm…

Cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở

rộng và đáp ứng các điều kiện gồm: (1) Phù hợp các quy luật khách quan; (2) Phảnánh khả năng khai thác sử dụng nguồn lực kinh tế trong nước cũng như đáp ứng yêucầu hội nhập với quốc tế và khu vực nhằm tạo ra sự cân đối, phát triển bền vững;(3) Phù hợp xu thế kinh tế, chính trị của khu vực và toàn thế giới

1.1.2.2 Sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch kinh tế là cần thiết, bản thân cơ cấu kinh tế là yếu tố động, luôntồn tại và luôn thay đổi, nên bất cứ cơ cấu kinh tế một quốc gia nào cũng có sựchuyển dịch Vấn đề đặt ra là chuyển dịch cơ cấu linh tế đúng hướng, hợp lý gópphần chung vào quá trình phát triển quốc gia đó

Trang 18

Cơ cấu kinh tế phản ánh cơ bản bản chất nền kinh tế như sự phát triển khoahọc công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động, chuyên môn hóa và hợp tácsản xuất… Và chuyển dịch cơ cấu phản ánh sự thay đổi, biến đổi của những yếu tố

đó Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) phản ánh sự thay đổi mặt chất của nềnkinh tế Giúp người ta so sánh quá trình phát triển của các nước là nhanh hay chậm,giống và khác nhau như thế nào, để nhận định khả năng phát triển trong tương laicủa nền kinh tế nước đó Hơn nữa, nhịp độ phát triển, tính chất bền vững của quátrình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch linh hoạt, phù hợp vớiđiều kiện bên trong và bên ngoài cũng như lợi thế tương đối của mỗi nền kinh tế

Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang diễn ra, chuyển dịch

cơ cấu được xem như là một quá trình liên tục, gắn liền và là kết quả của quá trìnhCNH – HĐH các nước đang phát triển Công nghiệp hóa là quá trình phát triển vàtác động liên tục của công nghiệp vào các hoạt động kinh tế, cũng như phục vụ đờisống con người với trình độ ngày càng hiện đại nhằm thay đổi toàn diện nền kinh tế

xã hội, đưa một nước từ nông nghiệp lạc hậu thành nước công nghiệp tiên tiến.Chính vì thế chuyển dịch cơ cấu là một nội dung quan trọng không thể thiếu củaquá trình CNH – HĐH Đối với các nước đang phát triển đây cũng là mục tiêu củaquá trình CNH – HĐH

Nguồn lực của mỗi quốc gia đều có hạn và khác nhau Tùy từng giai đoạn

mà các quốc gia có động thái phân bổ nguồn lực vào các hoạt động sản xuất riêng

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành còn cho thấy tính hiệu quả của việc phân bổ nguồnlực của quốc gia, xem quốc gia có sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng như lợi thếcủa mình để có một cơ cấu kinh tế hợp lí không Chính vì thế mối quan hệ củaCDCCKT với sự phát triển chung của nền kinh tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Trong thời đại kinh tế toàn cầu, hội nhập kinh tế quốc tế thì việc CDCCKT thể hiệnlợi thế tương đối, khả năng cạnh tranh của chính quốc gia đó, tạo điều kiện cơ sởcho việc hội nhập và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Chính vì CDCCKT chịu sự tác động của các yếu tố phát triển, lực lượng sảnxuất, phân công lao động xã hội, thị trường, quan hệ cung cầu… nên đây là một quátrình mang tính khách quan Sự tác động chủ quan của con người chỉ nằm ở chỗ chínhphủ nắm bắt các yếu tố liên quan đến quá trình chuyển dịch, tận dung nguồn lực và lợithế quốc gia, đưa ra những định hướng cũng như chính sách thích hợp để hướng sựchuyển dịch đến một cơ cấu kinh tế hợp lý và quá tình chuyển dịch phù hợp

Trang 19

1.1.3 Một số lý thuyết xác định xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.1.3.1 Qui luật tiêu dùng của Engel

Bằng phương pháp thực nghiệm, cuối thế kỷ XIX, Engel đã đưa ra quy luậttiêu dùng phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và phân phối thu nhập cho các nhucầu tiêu dùng cá nhân Đường Engel là một đường biểu thị mối quan hệ giữa thunhập và tiêu dùng cá nhân về một loại hàng hóa cụ thể

Độ dốc của đường Engel ở một điểm nào đó thể hiện xu hướng tiêu dùngbiên của hàng hóa đó và cho thấy tỷ số thay đổi tiêu dùng do với thay đổi thu nhập

Độ dốc đó phản ánh độ co giãn của tiêu dùng một loại hàng hóa cụ thể so với thunhập dân cư Khi thu nhập của các gia đình tăng lên, thì tiêu dùng cũng thay đổi vớimột trọng số nào đó tùy vào loại hàng hóa Quy luật này đã chỉ ra cơ sở choCDCCKT theo nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của thị trường Trong điều kiện kinh

tế hội nhập và mở cửa thì nhu cầu thị trường thế giới có ảnh hướng rất lớn đếnCDCCKT, bên cạnh đó còn có ảnh hưởng của mức độ tham gia vào phân công laođộng quốc tế của các quốc gia

1.1.3.2 Qui luật về đổi mới kĩ thuật và tăng năng suất lao động của A Fisher

Năm 1935, trong cuốn ‘‘Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật ’’, trên cơ

sở quan niệm nền kinh tế gồm ba khu vực : Khu vực thứ nhất là ngành nông lâm, ngư nghiệp và khai thác khoáng sản, khu vực thứ hai là ngành công nghiệp và xây dựng ; khu vực thứ ba là các ngành dịch vụ, Fisher đã đưa ra phân tích : Theo xu thế

phát triển khoa học công nghệ, ngành nông nghiệp là ngành có khả năng thay thếlao động nhất Chính việc khoa học kỹ thuật được áp dụng trong ngành công nghiệp

Trang 20

đã khiến năng suất lao động gia tăng Khi đó để đảm bảo nguồn lương thực cungcấp cho đời sống cũng không cần nhiều lao động trong ngành nông nghiệp nhưtrước nữa Vì lí do đó tỷ lệ lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần trong cơcấu ngành kinh tế Trong khi đó, ngành công nghiệp có tính chất phức tạp hơn trongviệc thay thế kỹ thuật mới và hàng hóa công nghiệp có độ co giãn lớn hơn 0 theo sựphát triển kinh tế Vì vậy ngành công nghiệp có khả năng thay thế lao động khó hơnngành nông nghiệp và tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp có xu hướng tănglên Ngành dịch vụ được coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất có rào cảncho sự thay thế công nghệ kỹ thuật mới là rất cao Trong khi đó, tốc độ tăng nhu cầuthuộc ngành dịch vụ sẽ lớn hơn tốc độ tăng thu nhập do độ co giãn về nhu cầu sảnphẩm lớn hơn 1 Vậy tỉ trọng ngành dịch vụ sẽ có xu hướng tăng và tăng càngnhanh hơn khi nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển Những quan điểm của Fisher

đã gợi ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nền kinh tế theo hướng ngày

càng phát triển.

1.1.3.3 Các xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Từ những qui luật kinh tế được khám phá, có thể rút ra được những xuhướng chung cho sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Một nền kinh tế muốn chuyển hóa từ nông nghiệp lạc hậusang nền kinh tế công nghiệp đều phải chuyển sang nền kinh tế trung gian của giaiđoạn đó là nền kinh tế công- nông nghiệp Vậy nội dung chủ yếu của xu thế nàychính là sự thay đổi tỷ trọng giữa các ngành trong 3 khu vực Tỷ trọng khu vựcnông nghiệp sẽ giảm dần và tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ sẽ tăng dầntrong quá trình phát triển Tuy nhiên vấn đề đặt ra là tốc độ chuyển dịch đó sẽ khácnhau ở từng nền kinh tế Theo Fisher, ông cho rằng một nước có đến 80% nôngnghiệp trong GDP cũng có thể giảm xuống còn 11-12% thậm chí 5% Ở một sốquốc gia trên thế giới điều này đã xảy ra Mỹ và Nhật chỉ còn 1-2% nông nghiệp,Đức và Canada là 4-5% Các nước Nics cũng chỉ là 9%-15%

Một số xu hướng chuyển dịch nữa là khi nền kinh tế càng đạt trình độ pháttriển cao thì ngành dịch vụ sẽ ngày càng gia tăng tỷ trọng nhanh chóng, kể cả tốc độchuyển dịch cũng chiếm ưu thế hơn hẳn so với ngành công nghiệp Trong nội bộngành công nghiệp thì nhóm ngành có dung lượng vốn cao ngày càng chiếm tỷtrọng lớn và giảm tỷ trọng nhóm ngành sử dụng nhiều lao động Cũng như thế ởngành dịch vụ, những ngành dịch vụ chất lượng cao sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng

Trang 21

lớn và tăng nhanh Ở các nước phát triển ta có thể thấy ngành dịch vụ chiếm tỷtrọng đến khoảng 70% trong GDP Ví dụ Mỹ 75% ,Pháp 72% Nhật 68% Úc 71% (2003) Như trên đã phân tích, tuy xu hướng chuyển dịch giống nhau nhưng tốc độchuyển dịch là khác nhau với các ngành kinh tế của các quốc gia

1.1.4 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.1.4.1 Thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế của Rostow

Rostow cho rằng sự tăng trưởng của một nền kinh tế đều phải trải qua cácgiai đoạn khác nhau Lý thuyết của ông đi từ góc độ kinh tế lịch sử, nghiên cứu quátrình phát triển, tiến bộ của các nền kinh tế từ thấp mà đi đến đỉnh cao Theo ông sựphát triển của mỗi nước nhất thiết phải trải qua 5 giai đoạn sau:

XH truyền thống: Thời kỳ này cơ cấu ngành là cơ cấu nông nghiệp thuần túy,

nền kinh tế ít có sự biến đổi, ứng với các nước Châu Âu thời Trung Cổ Nền kinh tế

có năng suất thấp, tăng trưởng do mở rộng đất đai, mang tính tự cung tự cấp

Chuẩn bị cất cánh: Nông nghiệp phát triển nhờ những biện pháp mới trong

sản xuất, công nghiệp chế tạo hình thành phát triển ở mức độ nhất định, xuất hiệnnhững cơ chế tài chính như: ngân hàng, cải thiện các phương tiện giao thông vận tải

để mở rộng thương mại, thời kỳ công nghiệp hóa bắt đầu nhưng vẫn chứa nhữngđặc trưng thời kỳ trước Cơ cấu trong giai đoạn này là cơ cấu nông- công nghiệp

Cất cánh: Đây là giai đoạn trung tâm trong nghiên cứu của Fisher, giai

đoạn các nền kinh tế có bước phát triển nhảy vọt, tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệđầu tư cho nền kinh tế khoảng 5-10% tổng sản phẩm quốc dân, cả đầu tư trong nước

và nước ngoài Nông nghiệp ngày càng hiện đại, công nghiệp giữ vai trò đầu tàu

Cơ cấu kinh tế giai đoạn này là Công nghiệp- Nông nghiệp- Dịch vụ

Trưởng thành: Với cơ cấu kinh tế là Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp

và có sự phát triển cao ở các ngành, khoa học kỹ thuật phát triển, tốc độ GNP tăngnhanh hơn tăng dân số Năng suất cao Giai đoạn này khoảng 60 năm

Xã hội tiêu dùng cao với hai xu hướng là thu nhập bình quân đầu người tăng

nhanh, đời sống cao gia tăng nhu cầu hàng hóa, dịch vụ nhất là hàng hóa tinh vi vàhàm lượng công nghệ cao Thứ hai cơ cấu lao động thay đổi theo hướng công nhânlành nghề, lao động trí tuệ tăng nhanh, dân cư dô thị cũng tăng nhanh về tỷ lệ và sốlượng Phúc lợi và an ninh được quan tâm đầu tư mạnh tuy nhiên có dấu hiệu tăngtrưởng giảm Giai đoạn này dự kiến 100 năm và cơ cấu là dịch vụ - công nghiệp

Trang 22

Tuy có sự hạn chế về cơ sở các giai đoạn cũng như sự nhất quán trong đặctrưng của các giai đoạn kinh tế so với thực tế Nhưng lý thuyết cũng có ý nghĩa nhấtđịnh trong việc gợi ý về sự thúc đẩy hoàn thành những tiền đề cần thiết nào đó cho

sự phát triển của mỗi nước trong từng giai đoạn cũng như lựa chọn cơ cấu hợp lícho từng giai đoạn đó

1.1.4.2 Mô hình kinh tế nhị nguyên

Khoảng giữa thập niên 50 của thế kỷ 20, Athur Lewis là người đầu tiên đưa

ra giải thích về mối quan hệ công nhiệp và nông nghiệp trong quá trình tăng trưởng,gọi là mô hình hai khu vực cổ điển Trên cơ sở đặt vấn đề của D Ricardo Lewis vềgiả thuyết nền kinh tế song song tồn tại hai khu vực với hai nhóm ngành nôngnghiệp và công nghiệp Trong đó khu vực kinh tế truyền thống, chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp, khu vực này mang tính trì trệ tuyệt đối và số lượng lao động giảmnhưng sản xuất vẫn tăng dẫn đến lợi nhuận biên khu vực này giảm dần theo qui mô.Còn khu công nghiệp thì có nhiệm vụ giải quyết lao động thất nghiệp cho khu vựcnông nghiệp bằng cách chuyển số lao động này sang khu vực của mình, nhờ sảnphẩm cận biên của ngành công nghiệp bằng 0 nên có thể lôi kéo lao động nông thôn

mà không phải tăng lương

Trên cơ sở đó, Lewis đã có những phát triển mô hình hai khu vực và đượchai nhà kinh tế G Ranis, J Fei, Harris chính thức hóa áp dụng vào các nước Líthuyết của Lewis như là một nghiên cứu mang tính hệ thống đầu tiên cho mối quan

hệ hai khu vực Theo ông muốn nền kinh tế tăng trưởng nhanh thì cần quan tâm đầu

tư ngành công nghiệp, nhằm thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp sang Lợinhuân của công nghiệp sẽ tạo điều kiện tái đầu tư cho chính khu vực này Đến lúckhu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động ngành công nghiệp sẽ phải tăng lương đểthu hút lao động từ đó sang Lúc này nên đầu tư phát triển đồng thời cả hai khu vực

1.1.4.3 Cơ cấu kinh tế theo lí thuyết cân đối liên ngành

Lý thuyết cơ cấu cân đối liên ngành nói rằng phát triển tất cả các ngành và

cơ cấu kinh tế có sự cân đối giữa các ngành và nội bộ từng ngành là điều tốt Người

ta cho rằng như thế mới có điều kiện tốt hơn để thực hiện quá trình công nghiệp hóa

và hiện đại hóa Điều này được lí giải rằng, mọi ngành trong nền kinh tế không cóngành nào tồn tại độc lập mà chúng luôn có mối quan hệ với nhau Có thể là mốiquan hệ xuôi, ngược một cách trực tiếp, đầu ra của ngành này là đầu vào của ngành

Trang 23

khác, cũng có thể là mối quan hệ gián tiếp Chính vì có mối quan hệ mật thiết nhưthế nên các ngành cần có cơ cấu kinh tế, cân đối, đồng đều nhất định giữa các ngànhmới đảm bảo cho từng ngành có điều kiện phát triển cũng như nền kinh tế phát triểntheo hướng hiện đại Thứ hai, chính sự phát triển đồng đều đó, cũng như là một sựkết hợp hiệu quả, tối ưu hơn cho các ngành cũng như nền kinh tế tránh được hay làgiảm thiểu những tác động tiêu cực và có sự thay đổi phù hợp khi có biến cố xảy ra,nhất là trong điều kiện thế giới ngày càng thay đổi nhanh chóng Hơn nữa, bản thânnền kinh tế cân đối sẽ tránh bị phụ thuộc quá nhiều vào các nền kinh tế lớn bênngoài, bởi vì nhu cầu trong nước cũng đã được thỏa mãn phần nào và ổn định và cóthể tiết kiệm nguồn ngoại tệ cho quốc gia, giúp quốc gia có sự độc lập và tự chủ caohơn, nền chính trị ổn định hơn và vị thế cũng được đảm bảo trên trường quốc tế.

Lý thuyết này khi đưa ra được các quốc gia đang phát triển đi theo conđường công nghiệp hóa hướng nội (công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu) rất ưachuộng Bởi nó hướng đến một nền kinh tế tự cung tự cấp một cấp cao hơn Tuynhiên, không phải quốc gia nào cũng có đủ điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên và

xã hội cũng như mọi yếu tố để phát triển đủ các ngành Và theo những qui luật lợithế, trong khi chi phí của quốc gia đó để sản xuất ra một sản phẩm thế mạnh rất caothì có thể nhập khẩu rẻ hơn và dành nguồn lực để đầu tư vào những ngành kháchiệu quả hơn Đây là bài toán về lợi ích, chi phí mà mỗi quốc gia phải xem xét Thứhai, việc theo đuổi phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối và hoàn chỉnh đã đẩy cácnền kinh tế đến chỗ khép kín và tách biệt với thế giới bên ngoài, điều này đi ngượclại với xu thế quốc tế hóa và toàn cần hóa, không tận dụng được những lợi ích tíchcực từ môi trường bên ngoài đem lại Mà như thế nghĩa là quốc gia đó đang tự bóhẹp mình, co mình lại trong khi các nền kinh tế khác mở cửa

1.1.4.4 Cực tăng trưởng – Lý thuyết phát triển ngành không cân đối

Lý thuyết cực tăng trưởng đặt ra một vấn đề về cơ cấu kinh tế như sau : Ởmột vùng lãnh thổ, không phải vị trí nào cũng sẽ có những đặc điểm giống nhau mà

sẽ xuất hiện những khu vực có nền kinh tế phát triển trội hơn hẳn so với nhữngvùng khác Đây là một quá trình tự nhiên khi vùng đó có những điều kiện thuận lợi

về tự nhiên, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật… Khi đó các vị trí có sự phát triểnvượt trội này được các nhà kinh tế gọi là cực tăng trưởng Các cực tăng trưởng nàyphát triển sẽ xảy ra hiện tượng lan tỏa tới các vùng và ngành khác Lí luận rằng, cựctăng trưởng được đầu tư, một ngành hoặc một vùng sẽ tạo điều kiện đầu tư vào các

Trang 24

ngành liên quan, hay là tạo điều kiện phát triển khu vực xung quanh như một nhucầu và dẫn đến sự phát triển kéo theo của những ngành (vùng) lân cận cực tăngtrưởng Mặt khác, không phải quốc gia nào cũng đủ điều kiện và nguồn lực đầu tưvào tất cả các ngành như lí luận của thuyết cân đối mà tập trung trước mắt vàonhững cực tăng trưởng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn hơn và kết quả tăngtrưởng nhanh hơn Hơn nữa, mục tiêu cũng như điều kiện trong từng thời kỳ khácnhau, nên cần cân nhắc tập trung vào giải quyết chúng Vấn đề ở đây là các quốcgia phải chấp nhận sự phát triển điểm mạnh, tăng trưởng nhanh chóng những ngành,những vùng có điểm mạnh, mà đánh đổi sự phát triển cân đối đồng đều cũng như sự

tự chủ của nền kinh tế Lúc này nền kinh tế mở rộng, giao lưu với bên ngoài nhiềuhơn, cũng là chịu ảnh hưởng của những ngành kinh tế khác nhiều hơn Tuy vậy, líthuyết này được lựa chọn ở những nền kinh tế có xuất phát điểm thấp và đã thànhcông ở các nước NICS

Các lí thuyết kinh tế không hoàn toàn đúng trong mọi trường hợp, tùy vàođiều kiện, đặc điểm cũng như giai đoạn phát triển của quốc gia mà có sự vận dụnglinh hoạt Như thế sẽ tạo điều kiện cho quốc gia đó phát triển một cách nhanh hơn

và bền vững hơn, cũng như vươn lên sánh vai với các nền kinh tế khác

1.2 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Cơ cấu ngành công nghiệp

Cơ cấu ngành công nghiệp là mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành công nghiệpvới nhau, thể hiện những mối liên hệ hữu cơ và những tác động qua lại cả về sốlượng và chất lượng của các ngành thuộc hệ thống ngành công nghiệp Các quan hệnày được hình thành trong những điều kiện nhất định về kinh tế xã hội Trong đó,

số lượng ngành công nghiệp được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công laođộng xã hội Mối quan hệ thể hiện ở mặt số lượng là tỷ trọng (tính theo GDP, laođộng, vốn…) của mỗi ngành trong tổng thể ngành công nghiệp, thể hiện ở mặt chấtlượng là phản ánh tầm quan trọng, vị trí của từng ngành cũng như tính chất tác độngqua lại của các ngành với nhau Các ngành có thể tác động trực tiếp (cùng chiềuhoặc ngược chiều) hoặc gián tiếp (cấp 1, 2, 3…) với nhau Theo sự phát triển củalực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, các mối quan hệ các ngành ngàycàng thường xuyên biến đổi và trở nên phức tạp hơn

Trang 25

Cũng như cơ cấu kinh tế nói chung cơ cấu công nghiệp cũng được xem xét,

đánh giá ở mặt vật chất kĩ thuật bao gồm:

Cơ cấu ngành kinh tế - kỹ thuật: là tổng hợp số lượng ngành và mối liên hệ

kinh tế - kỹ thuật, vị trí, tỷ trọng giữa các ngành trong tổng thể CCCN

Cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp thể hiện khả năng khai thác tổ

chức kinh doanh công nghiệp của các thành viên trong xã hội

Cơ cấu vùng lãnh thổ công nghiệp phản ánh khả năng kết hợp, sử dụng các

nguồn lực của các vùng phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp, thường đượcxem xét ở sự phân bố sản xuất của ngành công nghiệp trong vùng

1.2.2 Phân loại cơ cấu ngành công nghiệp

1.2.2.1 Cơ cấu ngành công nghiệp phân theo ngành kinh tế

Cơ cấu phân theo ngành kinh tế chia ngành công nghiệp thành các nhómngành nhỏ hơn Theo Tổng cục thống kê, ngành công nghiệp gồm 29 ngành khácnhau được phân ra thành 3 nhóm ngành cấp 1 là :

- Công nghiệp khai thác

- Công nghiệp chế biến

- Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước

Trong đó:

Nhóm ngành công nghiêp khai thác bao gồm: Khai thác than; Khai thác

quặng kim loại; Khai thác dầu thô và khí tự nhiên; Khai thác đá và mỏ khác

Nhóm ngành công nghiệp chế biến bao gồm: Chế biến nông lâm, thủy sản;

Sản xuất sản phẩm hóa chất, dầu mỏ; Sản xuất cơ khí, thiết bị điện và điện tử viễnthông; Sản xuất sản phẩm kim loại và phi kim loại; Sản xuất sản phẩm dệt may, dagiày; Sản xuất khác

Nhóm sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước gồm: Sản xuất và phân

phối điện, khí đốt; Sản xuất và phân phối nước

1.2.2.2 Cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế

Cơ cấu ngành công nghiệp phân loại theo thành phần kinh tế dựa trên cơ sở

chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất nên CCNCN bao gồm ba thành phần: (1) Khu vực nhà nước, (2) Khu vực ngoài nhà nước, (3) Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 26

Trong đó, khu vực nhà nước còn được chia thành: Trung ương và địa phương Khu vực ngoài nhà nước gồm: Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân và kinh tế

cá thể

1.2.2.3 Cơ cấu ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ

Tùy từng quốc gia, từng địa phương có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - xãhội khác nhau mà công nghiệp được chia theo các vùng lãnh thổ khác nhau

Ở Việt Nam, CCNCN được chia thành 7 vùng kinh tế lớn là Vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam trung bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Mỗi vùng đều có những đặc điểm, điều kiện riêng để ưu tiên phát triển cácngành công nghiệp khác nhau Nhưng các vùng cùng trong tổng thể kinh tế đấtnước cũng có mối quan hệ với nhau, không phải hoàn toàn độc lập Việc phát triểncông nghiệp và CDCCNCN sao cho hợp lý là một trong những vấn đề quan trọngcủa các vùng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

1.2.2.4 Cơ cấu ngành công nghiệp theo trình độ công nghệ

Trong thời đại công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng đối với quá trìnhphát triển, một nước có lợi thế về công nghệ có thể đạt được tối đa nguồn lợi thuđược, tăng trưởng nhanh chóng và bền vững Vì thế ngành công nghiệp cũng đượcphân theo trình độ công nghệ (theo Liên Hiệp Quốc), gồm:

- Nhóm ngành công nghệ cao

- Nhóm ngành công nghệ trung bình

- Nhóm ngành công nghệ thấp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

1.2.3.1 Vị trí địa lí – điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên

a) Vị trí địa lí

Vị trí địa lý thuận lợi giúp cho việc giao thông, đi lại dễ dàng, có thể giảmchi phí vận chuyển hàng hóa Như chúng ta đã biết vai trò của giao thông rất quantrọng đối với các ngành kinh tế Nó giúp thương mại, ngoại thương phát triển, tạo

Trang 27

điều kiện cho việc vận chuyển nguyên liệu cũng như sản phẩm công nghiệp đến thịtrường tiêu thụ Nhờ có vị trí thuận lợi mà các ngành, khu công nghiệp thu hút đầu

tư dễ dàng hơn, có điều kiện phát triển hơn Đây chính là thế mạnh cho phát triểncông nghiệp cũng như phát triển toàn bộ nền kinh tế thậm chí cả đời sống xã hội

b) Điều kiện tự nhiên

Địa hình, đặc điểm của thời tiết và khí hậu tác động không nhỏ đến hoạtđộng của các ngành công nghiệp nhất là các nhóm ngành khai thác như khai thácquặng kim loại, trồng cây công nghiệp… Và tùy từng vùng có điều kiện tự nhiênkhác nhau dẫn đến phù hợp phát triển những ngành công nghiệp khác nhau

c) Tài nguyên thiên nhiên

Đây là một nhân tố ảnh hướng lớn đến công nghiệp mỗi vùng, tài nguyênnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản là cơ sở vật chất để hoạt độngcông nghiệp có hiệu quả Giàu tài nguyên là một điểm mạnh của công nghiệp địaphương Ở những địa phương có nguồn tài nguyên nào đó, cơ cấu công nghiệpthường có đặc điểm là các ngành khai thác, chế biến liên quan đến nguồn tài nguyên

đó có tỉ trọng lớn Trong đó khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên thiênnhiên có ý nghĩa hàng đầu Số lượng, chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sảntrên lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp…

Bên cạnh đó tài nguyên khí hậu và nguồn nước với mức độ thuận lợi hay khókhăn trong việc cung cấp hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các xínghiệp công nghiệp, hay các khu công nghiệp Và khi đặt các nhà máy, cơ sở sảnxuất công nghiệp thường được phân bố ở gần đầu mối giao thông, gần nguồn nănglượng, nguyên nhiên liệu, nguồn nước… để thuận lợi trong sản xuất và vận chuyểnhàng hóa Vì thế những yếu tố tài nguyên vừa là đầu vào, là điều kiện tiên quyết chomột số ngành công nghiệp, cũng là những nhân tố không thế thiếu, có vai trò hỗ trợ chomọi ngành Việc quốc gia quan tâm khai thác, sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn tàinguyên thiên nhiên là rất quan trọng khi phát triển công nghiệp, nhất là trong khi vấn

đề môi trường và phát triển bền vững đang được hướng tới và quan tâm sâu sắc hơn 1.2.3.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội:

a) Dân cư:

Dân cư vừa là nguồn lao động đầu vào của các ngành công nghiệp, vừa là thịtrường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghiệp, chính vì thế dân cư có ảnh hưởnglớn đến cơ cấu công nghiệp mỗi quốc gia, mỗi địa phương, khu vực

Trang 28

Nguồn lao động: Tùy vào đặc điểm ngành mà nguồn lao động có ảnh

hưởng khác nhau Có thể thấy nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó khả năng

để phân bố và phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động Ví dụ: Những ngànhcông nghiệp cần nhiều nhân lực lao động (như dệt, may, thực phẩm) được phân bố

ở nơi đông dân… Ngành khai thác các khoáng sản công nghiệp cần lao động nam

Thị trường tiêu thụ: Ta đã biết sản xuất là để đáp ứng nhu cầu của thị

trường, có thị trường tiêu thụ thì những ngành sản xuất đó mới phát triển Thịtrường vừa cung cấp đầu vào, vừa tái sản xuất lao động, vừa tiêu thụ hàng hóa vàphát sinh nhu cầu mới nên tác động đến việc lựa chọn vị trí, hướng chuyên môn hóasản xuất Vì thế những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng (may mặc,thực phẩm, hàng tiêu dùng) được phân bố ở nơi đông dân, có thị trường lớn Thịtrường tiêu thụ rộng lớn, nhu cầu tiêu dung gia tăng thì ngành công nghiệp đó pháttriển, thậm chí nhu cầu thị trường cũng khiến hình thành những ngành mới và từ đó

cơ cấu ngành có sự chuyển dịch Hơn nữa, sự tác động trực tiếp của thị trường đếnviệc hình thành và CDCCNCN mỗi vùng lãnh thổ là khác nhau và trong mỗi giai

đoạn cũng khác nhau

b) Tiến bộ KH - KT:

Tiến bộ khoa học kỹ thuật tác động đến toàn bộ cuộc sống con người Vớingành công nghiệp, việc phát hiện các nguồn năng lượng mới, nguyên liệu mới làmthay đổi sự phân bố nhiều ngành trong nội bộ ngành công nghiệp, tạo ra những khảnăng mới về sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọngcủa chúng trong tổng thể toàn ngành Khoa học – kỹ thuật, công nghệ phát triển làmcho việc khai thác sử dụng tài nguyên và phân bố các ngành công nghiệp trở nênhợp lý và có hiệu quả cao hơn Cùng với những thay đổi quy luật phân bố sản xuấtcòn có những nhu cầu mới nảy sinh, đòi hỏi xuất hiện một số ngành với công nghệtiên tiến từ đó CCNCN chuyển dịch theo hướng ngày càng tích cực

c) Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật:

Đây là điều kiện, là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển công nghiệpbởi vì số lượng và chất lượng của cơ sở hạ tầng góp phần đảm bảo các mối quan hệ sảnxuất, kinh tế, kĩ thuật Khi cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiện vận chuyển, giaolưu phát triển hàng hóa công nghiệp Càng có điều kiện CSHT- VCKT phát triển thìngành công nghiệp càng thuận lợi phát triển, chuyển dịch càng nhanh và đúng hướng

Trang 29

1.2.3.3 Đường lối, chính cách phát triển ngành kinh tế của quốc gia.

1.2.3.3.1 Đường lối, mục tiêu, chính sách

Cơ cấu kinh tế biểu hiện tóm tắt những nội dung, định hướng, mục tiêu củachiến lược phát triển kinh tế-xã hội Mặc dù cơ cấu kinh tế mang tính chất kháchquan và lịch sử xã hội, nhưng các tính chất đó lại chịu sự tác động của nhà nước.Nhà nước dù không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề hay quy định các tỉ lệ của cơcấu kinh tế một cách chủ quan, nhưng vẫn có sự tác động gián tiếp bằng cách địnhhướng phát triển, để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã hội Định hướng pháttriển của nhà nước nhằm khuyến khích mọi lực lượng sản xuất xã hội hoạt động đạtmục tiêu đề ra, bên cạnh đó còn đưa ra các dự án để thu hút mọi thành phần kinh tếcùng tham gia Các đường lối, mục tiêu, định hướng đó ảnh hưởng lớn và lâu dài tới

sự phát triển và phân bố công nghiệp tới định hướng đầu tư và xây dựng cơ cấungành công nghiệp của cả quốc gia và từng địa phương

Đường lối: Mỗi quốc gia sẽ lựa chọn áp dụng những mô hình có thể khác

nhau cho sự phát triển kinh tế xã hội, không chỉ thế, trong từng giai đoạn khácnhau quốc gia cũng có nhưng định hướng phát triển khác nhau cho toàn bộ nềnkinh tế, cho từng nhóm ngành và từng ngành cụ thể Chính sự định hướng khácnhau trong từng thời kỳ đó sẽ khiến cho cơ cấu nền kinh tế thay đổi theo địnhhướng của nhà nước

Mục tiêu: Là sự cụ thể hóa định hướng bằng những chỉ tiêu cụ thể hơn Mục

tiêu có thể cho ta cái nhìn rõ ràng về cơ cấu kinh tế trong tương lại, định hướng chocác thành phần liên quan, các doanh nghiệp để có những biện pháp phát triển hợp lí.Cũng giống như định hướng, mục tiêu có thể thay đổi trong từng giai đoạn Khi đưa

ra một mục tiêu, các ban lãnh đạo cũng cần có sự xem xét các biện pháp thực hiệncũng như khả năng đạt được mục tiêu đó

Chính sách: Nhà nước điều tiết nền kinh tế - xã hội thông qua hệ thống luật

pháp và các quy định, thể chế của nhà nước Các chính sách không chỉ tác động trựctiếp tới ngành công nghiệp mà còn tác động gián tiếp qua những nhân tố ảnh hưởng.Chính sách tác động tới ngành, lĩnh vực và thành phần kinh tế đòi hỏi đảm bảo tínhcân đối, đồng bộ giữa các bộ phận hợp thành, đảm bảo CCNCN hợp lí Nhờ nhữngchính sách thuế, chính sách đất đai, các chính sách cải thiện môi trường đầu tư…

mà nhà nước tạo điều kiện chuyển dịch, hình thành CCNCN đúng hướng Tùy vào

mỗi địa phương, mỗi vùng theo định hướng, mục tiêu mà có them những chính sách

Trang 30

khác nhau tác động đến CDCCNCN với những mức độ khác nhau Bên cạnh đó, cơchế quản lý cũng có ảnh hưởng đến quá trình này và các nhân tố khác như truyềnthống, bảo đảm an ninh quốc phòng cũng có ảnh hưởng đến việc lựa chọn, pháttriển, phân bố ngành công nghiệp.

1.2.3.3.2 Một số chiến lược của ngành công nghiệp tác động đến chuyển dịch cơ

cấu ngành công nghiệp

Ngoài những chính sách, định hướng chung thì chiến lược công nghiệp mà

các nước lựa chọn cũng làm chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp khác nhau a) Chiến lược xuất khẩu sản phẩm sơ chế

Đây là một chiến lược phát triển hướng ngoại, dựa vào nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú của đất nước để phát triển sản xuất, khai thác và xuất khẩusản phẩm sơ chế Chính phủ thực hiện những biện pháp về thuế, cơ sở hạ tầng… đểkhuyến khích Chiến lược này thường thực hiện ở những nước có xuất phát thấp, tàinguyên đa dạng nhưng vật chất kỹ thuật và công nghệ còn lạc hậu nhằm thúc đẩytăng trưởng kinh tế do tăng nguồn thu ngoại tệ nhưng lại làm cho nền kinh tế quốcgia bị thua thiệt và phụ thuộc vào thị trường quốc tế Chính vì thế hầu hết các nướclựa chọn chiến lược này chỉ trong giai đoạn ngắn, trong tương lai các nước sẽ tìm chiếnlược khác thay thế có lợi hơn cho quốc gia mình

b) Chiến lược phát triển công nghiệp thay thế nhập khẩu

Đây là chiến lược hướng vào thị trường trong nước, tập trung phát triểnmạnh sản xuất các loại hàng hóa, đặc biệt là hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầutrong nước, nhằm khai thác nguồn lực sẵn có của địa phương, mở rộng thị trườngcho phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, tiết kiệm ngoại tệ… Tuy nhiên có một sốhạn chế như là chính sách bảo hộ gây nên sự ỷ lại cho doanh nghiệp, thị trườngtrong nước không lớn, hiệu quả đầu tư không cao Hơn nữa tập trung đáp ứng thịtrường trong nước khiến khả năng vươn ra thị trường nước ngoài bị hạn chế vì hànghóa kém sức cạnh tranh và tình trạng thiếu hụt ngoại tệ không được giải tỏa vì khốilượng tư liệu sản xuất phải nhập khẩu tăng lên Có thể nói, chiến lược này chỉ ápdụng khi một nước cũng có những nguồn lực cơ bản để phát triển ngành đó, nhucầu trong nước khá đông, và hàng hóa nhập khẩu quá đắt

c) Chiến lược phát triển công nghiệp hướng đến xuất khẩu

Chiến lược hướng đến xuất khẩu dựa trên những điểm mạnh của tỉnh, nghiên

Trang 31

cứu thị trường nước ngoài để tập trung xuất khẩu loại hàng hóa đó Lúc này, thuếnhập khẩu, hạn ngạch và những rào cản thương mại được bãi bỏ, các thể chế để tạođiều kiện như miễn thuế, xây dựng khu chế xuất, nhà kho… được thiết lập để hỗ trợcho ngành cũng như doanh nghiệp xuất khẩu Trong giai đoạn đầu sẽ hướng đếnphát triển công nghiệp sử dụng nhều lao động (giày dép, dệt may, đồ chơi trẻ em,nội thất…) và gia công hàng hóa Thời gian sau cùng với quá trình phát triển cácngành sẽ chuyển sang những ngành có công nghệ cao hơn, kỹ thuật hiện đại hơn.Trên thực tế có rất ít nước đang phát triển ngày nay áp dụng chiến lược này và cácnước có thể chuyển sang giai đoạn hai càng ít ỏi hơn Và khi thực hiện chiến lượcnày thì các nước sẽ ít quan tâm được nhu cầu và thì trường trong nước.

d) Chiến lược ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

Đây là chiến lược áp dụng cho Liên Xô cũ, các nước xã hội chủ nghĩatrước đây và Việt Nam thời kỳ đầu Chiến lược ưu tiên phát triển các ngành côngnghiệp tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế nhưng lại đòi hỏi nhiều điều kiện

về vốn, khoa học, công nghệ, nhân lực và tiềm lực cao của nền kinh tế trong khi rấtlâu mới thấy được những chuyển biến của ngành này Vì vậy các nước đã chọn chiếnlược này hầu như đều thay đổi chiến lược bởi vì không đủ khả năng phát triển

e) Chiến lược ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ

Chiến lược này được các quốc gia đang phát triển lực chọn trong giai đoạnđầu Không cần quá nhiều nguồn vốn, tận dụng được nguồn lao động địa phương,giải quyết vấn đề việc làm, sử dụng nguồn nguyên nhiên vật liệu sẵn có… trong khi

đó chu kỳ sản xuất ngắn, quay vòng vốn nhanh nên chiến lược giúp cải thiện kinh tếđịa phương một cách nhanh hơn cũng có những tác động tích cực đến đời sống và

xã hội địa phương Ngoài ra, phát triển công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp cònphát huy được những ngành truyền thống, gìn giữ bản sắc dân tộc

1.2.3.4 Xu hướng kinh tế chính trị của thế giới và khu vực, xu hướng phát triển

của thế giới.

Ngoài những nhân tố trong nước thì xu thế chính trị, xã hội trong khu vực

và thế giới cũng có ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CCNCN Ta biết rằng chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế Sự biến động về

chính trị, xã hội của một nước hay một số nước, nhất là nước lớn, có nền kinh tếphát triển sẽ tác động mạnh đến các hoạt động ngoại thương, thu hút vốn đầu tư,chuyển giao công nghệ của các nước khác trên thế giới và khu vực Do đó khi thị

Trang 32

trường và nguồn lực nước ngoài thay đổi, buộc các quốc gia phải điều chỉnh chiếnlược phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế nước mình

ổn định và phát triển Ngành công nghiệp không thể nằm ngoài những tác động đó

Xu thế toàn cầu hoá kinh tế, quốc tế hoá lực lượng sản xuất, kết hợp với xu

thế trên tạo sự phát triển đan xen, khai thác thế mạnh lẫn nhau trong sản xuất vàtrao đổi hàng hoá, dịch vụ Cùng với xu thế toàn cầu hóa, các nhà sản xuất có cơ hộitìm hiểu, nắm bắt thông tin các thị trường trên thế giới từ đó định hướng sản xuất,kinh doanh, thay đổi cơ cấu sản xuất, để phù hợp với thị trường, hợp tác lẫn nhauhình thành thị trường rộng toàn cầu Khi đó các nước sẽ dựa vào khả năng để thamgia vào quá trình phân công lao động thế giới, chuyên môn hóa, đảm nhận nhữngkhâu mạnh của nước mình Công nghiệp là ngành đi đầu trong quá trình đó, dẫn đến

cơ cấu kinh tế công nghiệp thay đổi Điều này diễn ra một cách tất yếu, nếu mộtnước không sớm tuân theo xu hướng chung thì ngày càng bị cô lập trong khi xu thếtoàn cầu hóa càng ngày càng mở rộng và phức tạp hơn

1.2.4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của các nước đang phát

triển theo hướng tích cực

Mặc dù mỗi nước có tốc độ chuyển dịch khác nhau tuy nhiên, có những xuhướng chuyển dịch cơ cấu tích cực mà hầu hết các nước đang phát triển đều sẽ trảiqua như: (a) Trong nội bộ ngành công nghiệp thì tăng tỷ trọng nhóm ngành côngnghiệp chế biến, giảm tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệpsản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước; (b) Tăng tỷ trọng ngành có hàm lượng côngnghệ cao, giảm tỷ trọng các ngành dung lượng lao động lớn; (c) Tăng tỷ trọngnhững ngành tạo ra giá trị gia tăng lớn, kéo dài chuỗi sản xuất, giảm tỷ trọng nhữngngành khai thác thô…

1.3 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TỈNH NGHỆ AN

1.3.1 Kinh nghiệm của Tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30 km, có điều kiện tựnhiên về thổ nhưỡng, khí hậu cũng như điều kiện hạ tầng giao thông khá thuận lợi,phù hợp cho việc phát triển các công nghiệp Có lẽ vì thế mà Đồng Nai là tỉnh dẫnđầu cả nước về số lượng khu công nghiệp trên đại bàn tỉnh Ngành công nghiệp trởthành đầu tàu của tăng trưởng kinh tế, với tốc độ tăng trưởng đạt 15,5%/năm tronggiai đoạn 2001-2010, cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh; tỷ trọng ngành

Trang 33

cũng ngày càng tăng nhanh Giá trị gia tăng ngành công nghiệp chỉ mới 6.38 tỷđồng vào năm 2001 đã tăng lên 23,56 tỷ đồng vào năm 2010 Giai đoạn 2006-2010tỉnh đã xây dựng và hoạt động thêm 11 KCN mới nâng tổng số lên 30 KCN trên địabàn tỉnh với diện tích là 9.573 ha Về cụm công nghiệp cuối năm 2010 Đồng Nai có

43 cụm tương đương diện tích 2.413 ha Tỉnh đứng thứ 3 trong 8 tỉnh, thành củavùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chỉ sau Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.Những thành công của công nghiệp tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua là một bướctiến vững chắc cho kinh tế tỉnh cũng như đóng góp lớn cho cả nước

Sự phát triển công nghiệp nhanh chóng của Đồng Nai một phần lớn nhờ vàonhững định hướng đúng đắn, các chính sách hỗ trợ hiệu quả của chính quyền tỉnh.Đơn cử như về vốn đầu, tỉnh đã thực thi những chính sách thu hút vốn đầu tư vàođịa bàn, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư khi vào thị trường tỉnh, xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật, giao thông… Kết quả là trong những năm qua Đồng Nai là một trongnhững địa phương có sức hấp dẫn đầu tư khu công nghiệp cao nhất trên cả nước.Đây là một bài học cho tỉnh Nghệ An trong qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và phát triển công nghiệp Dù đạt nhiều thành tựu tuy nhiên, phát triển CN trên địabàn tỉnh Đồng Nai không phải là không bộc lộ những hạn chế như:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành công nghiệp còn tồn tại hạn chế,chưa đi vào chiều sâu, chủ yếu vẫn là những ngành tạo ra giá trị gia tăng thấp và cónguy cơ gây ô nhiễm cao (như da giày, may mặc…) Tỉ trọng các ngành công nghệcao như điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu… còn thấp, trong khi nhữngsản phẩm gia công, chế biến thô vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong công nghiệp; ngànhcông nghiệp phụ trợ chưa phát triển đồng bộ với các ngành công nghiệp khác…

- Trên địa bàn tỉnh, CDCCNCN giữa các vùng trong tỉnh chưa đồng đều.Công nghiệp tỉnh dựa rất nhiều vào khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Khuvực này chiếm đến gần 75% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh (năm2010) Điều đó chứng tỏ công nghiệp Đồng Nai thiếu tính tự chủ, phụ thuộc quánhiều vào nguồn vốn nước ngoài

- Các khu công nghiệp phát triển nhanh nhưng hạ tầng và các dịch vụ cũngnhư qui hoạch trong KCN và những vùng lân cận KCN còn thiếu đồng bộ, chưaphát triển cân xứng, nhất là những vấn đề về hành lang xanh quanh KCN, vấn đềmôi trường… Trong khi đó, công tác quản lý, thanh tra, giám sát, về các vấn đề môitrường còn chậm và chưa được triển khai một cách hiệu quả

Trang 34

- Nguồn nhân lực của tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cả về số lượng

và chất lượng Lao động công nghiệp không có chuyên môn kỹ thuật vẫn đangchiếm tỷ lệ cao (60% lao động chưa qua đào tạo nghề) dẫn đến năng suất lao độngcòn thấp…

1.3.2 Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có tàinguyên khoáng sản phong phú với một số loại có trữ lượng lớn nhất cả nước nhưthan đá (khoảng 3,5 tỷ tấn), đá vôi, cao lanh, cát thuỷ tinh…sản lượng điện khoảng5.000MW ; đóng tàu thuỷ khá lớn trọng tải 53.000 tấn (có thể đến 70.000 tấn ) vànhiều ngành CN quan trọng khác liên quan đến xuất, nhập khẩu nhờ vào lợi thế củacảng Cái Lân - cảng nước sâu duy nhất và là cửa ngõ ra biển Đông của 25 tỉnhthành phía Bắc Bên cạnh đó với tiềm năng biển, nguồn thủy, hải sản Quảng Ninhnổi tiếng tươi ngon

Với những điều kiện ưu đãi như vậy, trong những năm qua, ngành Côngnghiệp Quảng Ninh đã có những chuyển biến và đóng góp tích cực cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Tốc độ tăng trưởng công nghiệp luôn duy trì ở mức cao và

ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15,8%/năm, tỷ trọng côngnghiệp ngày càng tăng trong cơ cấu GDP toàn tỉnh Hiện nay, giá trị sản xuất côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chiếm tỷ trọng trên 50% và tăng bình quân20,1%/năm; số lượng các cơ sở CN cũng tăng mạnh cùng với sự đa dạng các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư

Biết tận dụng và phát huy tiềm năng để phát triển, từ nhiều năm nay, ngành

CN tỉnh luôn giành thế chủ động, hoạch định những giải pháp và bước đi cụ thể, kịpthời để phát triển sản xuất CN Kết quả đạt được còn được thể hiện ở sự hình thành

rõ nét các trung tâm CN, các khu cụm CN, các làng nghề, tiểu thủ CN như: Trungtâm CN tàu thuỷ; trung tâm CN sản xuất xi măng; trung tâm CN cơ khí siêu trường,siêu trọng; trung tâm sản xuất vật liệu xây dựng chất lượng cao Và một số nhómngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu khởi sắc trong thời gian qua như:

Nhóm ngành công nghiệp cơ khí với một số loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao; nhóm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có Nhà máy xi măng Cẩm Phả

được đầu tư hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, toàn bộ dây chuyền được điềukhiển, quản lý hoàn toàn tự động của Nhật Bản, Đức, Pháp cung cấp Các sản phẩm

công nghiệp chế biến như rượu bia và nước giải khát, là những sản phẩm được đầu

Trang 35

tư sử dụng công nghệ mới của Đức và Đan Mạch nên chất lượng đạt cao đơn cử làbia Hạ Long, nước khoáng Quang Hanh…

Tuy các sản phẩm khá phong phú và đa dạng nhưng lại chủ yếu là do côngnghiệp khai thác khoáng sản tạo ra Những sản phẩm thuộc các ngành công nghiệpkhác như: Cơ khí, điện, chế biến thuỷ sản, vật liệu xây dựng, chế biến thựcphẩm đã nêu trên do có đầu tư công nghệ cao đã được biết đến trên thị trườngnhưng chỉ mới bước đầu tham gia thị trường, tính cạnh tranh chưa cao Nhìnchung, so với mặt bằng chất lượng sản phẩm trong nước, sản phẩm công nghiệpcủa Quảng Ninh mới đạt trình độ trung bình và chưa thỏa mãn yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Số sản phẩm đạt tiêu chuẩn vàđược đầu tư sản xuất hiện đại chỉ mới hiếm một tỷ trọng nhỏ trong các chủng loạisản phẩm công nghiệp mà tỉnh có

Một vấn đề nữa của Quảng Ninh, cũng như nhiều địa phương khác là cácngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, tạo ra giá trị hàng hoá lớn làmđộng lực thúc đẩy các ngành khác phát triển như: Công nghiệp điện tử, công nghiệpphần mềm, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến nông sảnsau thu hoạch thì hầu như chưa có trên địa bàn tỉnh Thời gian qua, Quảng Ninhcòn bị sụt giảm tỷ lệ đầu tư vào các KCN, mặc dù đã được phê duyệt 11 KCN vàkhu vực kinh tế nhưng từ năm 2008 trở lại đây, tỷ lệ thu hút đầu tư vào các KCNtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chỉ đạt khoảng 30% so với kế hoạch

Một số nguyên nhân của thực trạng công nghiệp Quảng Ninh là do việc tạođiều kiện thu hút đầu tư còn kém: giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng ngoài hàngrào KCN và đầu tư hạ tầng trong KCN chậm, quá trình đền bù giải phóng mặt bằng,san nền, đầu tư hạ tầng kỹ thuật cũng bị kéo dài Ngoài ra, cơ chế quản lý và phâncấp quản lý giữa các cơ quan chức năng đang là trở ngại đối với việc đầu tư và pháttriển KCN Muốn hoạt động trong KCN doanh nghiệp phải thông qua nhiều cơ quannhư Kế hoạch và Ðầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Công thương và chính quyềnđịa phương Chưa kể đến nhiều chính sách ban hành thiếu đồng bộ, không nhấtquán kìm hãm sự thu hút đầu tư trên địa bàn Mặt khác nguồn nhân lực địa phươngcũng cần được đào tạo và nâng cao chất lượng để đảm bảo theo kịp định hướng ứngdụng công nghệ cao trong công nghiệp…

Trong tương lai mục tiêu của tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệptheo hướng hiện đại vào năm 2015 và đến năm 2020 sẽ hình thành 42 cụm công

Trang 36

nghiệp Tỉnh đưa ra các giải pháp đồng bộ là tăng cường thu hút và nâng cao hiệuquả đầu tư từ các tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lớn; Hoàn thành hệthống văn bản hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanhnghiệp thuê đất trong cụm công nghiệp; Xây dựng những chính sách ưu đãi cũngnhư về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lựctại chỗ cho các cụm công nghiệp và ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao.

Mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp trong 5 năm tới của Quảng Ninh cũnggần như mục tiêu của Nghệ An Là một tỉnh đi sau, Nghệ An nên tìm hiểu sựchuyển biến công nghiệp Quảng Ninh, nguyên nhân và những bài học để rút ra kinhnghiệm, linh hoạt áp dụng cho địa phương mình

1.3.3 Bài học cho tỉnh Nghệ An

Từ kinh nghiệm của một tỉnh thuộc vùng trọng điểm miền Bắc với nhữngtương đồng cơ bản về điều kiện phát triển, lại là một tỉnh đi trước trong mục tiêuphát triển công nghiệp như Quảng Ninh và một tỉnh phía Nam với sự phát triểnđứng đầu cả nước về khu công nghiệp như Đồng Nai, Nghệ An – với những tiềmnăng sẵn có về công nghiệp rút ra được những bài học cho quá trình phát triển côngnghiệp tỉnh Công nghiệp Nghệ An cũng đang dựa nhiều vào điều kiện tự nhiên,trong thời gian tới muốn công nghiệp tăng trưởng nhanh và bền vững cần hướng vềcông nghệ cao hơn, chế biến và sản xuất sản phẩm theo kiểu kéo dài chuỗi sản xuất

để tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm, tránh lãng phí tài nguyên mà nguồn thu ít.Tuy nhiên chính sách như thế nào, vào ngành nào thì hợp lí, có nên phát triển theohình thức doanh nghiệp lớn hay không thì Nghệ An cần tìm hiểu, nghiên cứu thêm

về môi trường, đặc điểm địa phương để có định hướng hợp lí và đầu tư hiệu quả,sao cho co tác dụng tăng trưởng ngành tốt nhất và còn có khả năng lan tỏa tới cácngành khác Về khu công nghiệp và cụm công nghiệp có chức nămg vô cùng quantrọng trọng việc phát triển và lan tỏa tới những vùng xung quanh, nhất là với tỉnhphát triển công nghiệp mới chỉ đạt thành quả bước đầu như Nghệ An thì tỉnh cần tậptrung tốt qui hoạch, tăng cường công tác dự báo trong qui hoạch, qui hoạch khucông nghiệp một cách hiện đại và không thể bỏ qua vấn đề môi trường mà phảiquan tâm ngay từ đầu Để giải quyết vấn đề này cần chủ động hoàn thành tốt quihoạch, tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia, tổ chức các cuộc hội thảo Bên cạnh

đó vấn đề đảm bảo khai thác hợp lí và môi trường cần nhanh chóng hoàn thiệnchính sách và triển khai thực hiện Gắn với sự phát triển chung của khu vực, tỉnh

Trang 37

cũng nên phối hợp với các địa phương lân cận, tránh cục bộ trong địa bàn để cóđịnh hướng và biện pháp tốt nhất cho công nghiệp khu vực.

Việc phát triển các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh cũng cần được xemxét nhiều yếu tố, như thị trường trong tỉnh, công nghệ, chất lượng và sức cạnh tranhcủa sản phẩm Nguồn lực các địa phương đều không lớn, còn thiếu nhiều vì thế việcđầu tư vào những ngành gì, đầu tư như thế nào thực sự cần có sự nghiên cứu kỹ càng,tránh lãng phí nguồn lực và đầu tư hiệu quả thấp Đầu tư là cần thiết nhưng đầu tưvào những ngành gì, qui hoạch, công nghệ như thế nào để phát triển bền vững, môitrường đản bảo, lại có sức lan tỏa tới nhiều ngành nghề khác trong địa bàn Đây làmột trong những bài học mà tỉnh Nghệ An cần quan tâm giải quyết đầu tiên

Một trong những tồn tại của hai tỉnh Đồng Nai và Quảng Ninh là vấn đề đặt

ra những cơ chế chính sách thích hợp và thực hiện Chính nhờ những cơ chế chínhsách có hiệu quả bước đầu đã góp phần lớn cho hai tỉnh đó đạt được tăng trưởngcông nghiệp cao, CDCCnCN đúng hướng Nhưng vấn đề tồn tại là các chính sáchcũng như biện pháp có thể hợp lí và thích hợp nhưng việc thực hiện đều có vấn đề

Vì thế Nghệ An, khi ban hành chính sách cần phối hợp các biện pháp để thực hiệnnghiêm những chính sách đó một cách nhanh chóng và bảo đảm hơn Điều này đòihỏi sự phối hợp ăn ý từ chính quyền đến các cơ quan liên quan và người dân, cũngliên quan đến chất lượng và trách nhiệm cán bộ, các cấp các ngành Bởi một địaphương muốn phát triển mạnh thì càng phải quan tâm đến nội lực, nhân lực, đảmbảo các cấp các ngành của địa phương hoạt động ăn ý, hiệu quả nhất, cán bộ làmviệc đúng tinh thần, trách nhiệm… nhằm phát huy sức mạnh tập thể, đoàn kết

Bên cạnh đó, Nghệ An cũng đang tồn tại cơ cấu ngành công nghiệp và sựphát triển không đồng đều giữa các khu vực, các vùng trong tỉnh Mặc dù đây làmột hạn chế do những điều kiện khách quan lớn, nhưng thời gian tới Nghệ An cũngnên có những biện pháp hợp lí, không chỉ đầu tư mà còn thu hút nhân tài… về cácvùng khó khăn để tạo điều kiện phát triển các vùng cân đối hơn

Rút ra những bài học và thực hiện hiệu quả thì chắc chắn Nghệ An sẽ sớmtrở thành tỉnh trọng điểm của khu vực, đạt mục tiêu công nghiệp vào thời gian tới

và đảm bảo đời sống người dân ngày càng nâng cao Vậy đi kèm phát triển côngnghiệp, Nghệ An nên phải quan tâm đến những chuyển biến các địa phương khác,đánh giá và rút ra những bài học cho địa phương một cách thường xuyên, tích cực

CHƯƠNG 2

Trang 38

THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH NGHỆ AN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 39

biển Đông với đường bờ biển dài 82 km Vị trí này tạo cho Nghệ An có vai trò quantrọng trong mối giao lưu kinh tế – xã hội Bắc - Nam, xây dựng và phát triển kinh tếbiển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế

Tỉnh nằm trên tuyến giao thông huyết mạch của cả nước với Quốc lộ 1 nốiBắc – Nam đi qua bốn huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên vàthành phố Vinh Tỉnh có đường Hồ Chí Minh chạy song song với quốc lộ 1A quahuyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương và thị xã TháiHoà dài 132km, và các tuyến quốc lộ ngang từ phía Đông lên phía Tây Nghệ Angiao thương với nước bạn Lào thông qua các cửa khẩu, và các tuyến quốc lộ 7, 46,

48 Hệ thống đường sắt Bắc- Nam chạy qua tỉnh và tuyến Cầu Giát- Nghĩa Đàn gópphần chu chuyển hàng hóa và hành khách qua địa bàn tỉnh

Đồng thời tỉnh còn có Cảng Cửa Lò góp phần thuận lợi cho ngành vận tảibiển và xuất nhập hàng hoá của Nghệ An, khu vực Bắc Trung Bộ, cũng là cửa ngõthông ra biển của nước bạn Lào và Đông Bắc Thái Lan Không chỉ thế nằm tronghành lang kinh tế Đông - Tây nối liền My-an-ma - Thái Lan - Lào - Việt Nam -Biển Đông theo đường 7 đến cảng Cửa Lò Vị trí địa lí và điều kiện trên cho thấytỉnh có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế Tuy nhiên do địa hình khó khăn, điềukiện kinh tế xã hội các huyện miền núi, vùng cao còn thấp đã làm hạn chế phần nào

sự giao lưu, phát triển kinh tế của Nghệ An

2.1.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là tỉnh có diện tích rộng nhất cả nước, diện tích tự nhiên là16.490,25 km2, chiếm gần 5% diện tích cả nước, gấp gần 1,5 lần diện tích tỉnhThanh Hóa và hơn 2,7 lần diện tích tỉnh Hà Tĩnh Với quy mô diện tích như vậy,Nghệ An có sức chứa lãnh thổ lớn, đặc biệt so với hai tỉnh kề cận Diện tích tỉnhNghệ An với hơn 80% diện tích là vùng đồi núi nằm ở phía tây gồm 10 huyện, và 1thị xã; Phía Đông là phần diện tích đồng bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện,

1 thị xã và thành phố Vinh Tỉnh Nghệ An được thiên nhiên ưu đãi và có điều kiện

tự nhiên tương đối phong phú như:

a) Tài nguyên đất

Trong tổng số 1.648.820 ha đã điều tra trên địa bàn, sau khi trừ diện tíchsông suối và núi đá còn lại 1.572.666 ha Các loại đất ở Nghệ An khá phong phú,được hình thành và phân bố trên nền địa hình phức tạp, có độ dốc lớn, diện tích làđồi núi chiếm hơn 83% Nhóm đất chủ yếu là nhóm đất địa thành tập trung chủ yếu

Trang 40

ở vùng núi Nếu ở vùng núi thấp có thể trồng cây công nghiệp dài ngày (chè, cao su,

cà phê, ), cây ăn quả nhưng còn tiềm năng lớn chưa khai thác Chỉ ở một số địaphương đã được tiến hành trồng các loại cây công nghiệp như Tương Dương, ConCuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Quì Hợp Với các loại đất

đỏ nâu trên đá vôi, đất đỏ bazan, ở Tân Kỳ, Nam Đàn, Quì Hợp, Phủ Quì thích hợptrồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, cao su cho hiệu quảkinh tế cao

Ngoài ra còn có các nhóm đất thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp và sản xuấtlương thực, cây lạc, vừng

c) Khí hậu

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làmhai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Mùa mưatrên địa bàn tỉnh từ tháng 5 đến tháng 10 và thường kèm theo gió bão, áp thấp nhiệtđới Trung bình mỗi năm có 2-3 cơn bão, sức gió mạnh nhất có lúc giật trên cấp 12gây ra lũ lụt và nhiều thiệt hại lớn cho tỉnh Một số nơi còn có sương muối như PhủQuỳ Nhìn chung, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệttrên toàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển.Tuy nhiên khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam (gió Lào)

đã gây trở ngại không nhỏ cho nông nghiệp và trồng một số cây công nghiệp cũngnhư phát triển kinh tế tỉnh

2.1.1.1.3 Tài nguyên TN:

Ngày đăng: 21/03/2015, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An, “Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 tỉnh Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm2006 – 2010 tỉnh Nghệ An
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở công nghiệp, “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020 (điều chỉnh)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển côngnghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020 (điềuchỉnh)
7. Giáo trình “Kinh tế phát triển” - chủ biên GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng - NXB lao động – xã hội (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Nhà XB: NXBlao động – xã hội (2006)
8. Giáo trình “Kế hoạch hóa phát triển” – chủ biên PGS.TS Ngô Thắng Lợi – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hóa phát triển
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
9. Giáo trình “Kinh tế phát triển” - chủ biên PGS.TS Ngô Thắng Lợi – TS Phan Thị Nhiệm - NXB lao động – xã hội (2008).10. Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Giáo trình “Kinh tế phát triển” - chủ biên PGS.TS Ngô Thắng Lợi – TS Phan Thị Nhiệm - NXB lao động – xã hội
Nhà XB: NXB lao động – xã hội (2008).10. Các Website
Năm: 2008
1. Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An 2010 - Nhà xuất bản thống kê Khác
4. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghê An đến năm 2020 Khác
5. Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn năm 2020 Khác
6. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2011 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Hệ số ICOR tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020
Bảng 2.4 Hệ số ICOR tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 (Trang 42)
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Nghệ An - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Nghệ An (Trang 44)
Bảng 2.9 : Số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tại thời điểm 31/12 - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020
Bảng 2.9 Số doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tại thời điểm 31/12 (Trang 46)
Bảng 2.11: Chỉ số phát triển GTSX CN Nghệ An theo thành phần kinh tế - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020
Bảng 2.11 Chỉ số phát triển GTSX CN Nghệ An theo thành phần kinh tế (Trang 58)
Bảng 2.12: Hiện trạng phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế tỉnh Nghệ An - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020
Bảng 2.12 Hiện trạng phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế tỉnh Nghệ An (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w