Sát di tích lịch sử văn hoá Đền Hùng cùng mạnglưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nối các tỉnh Tây Bắc với Thủ đô HàNội, Lâm Thao nằm trong tam giác công nghiệp của tỉnh Phú
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 2
1.1.1.1 Khái quát 2
1.1.1.2 Vị trí, địa giới 2
1.1.1.3 Địa hình 3
1.1.2 Khí hậu và thuỷ văn 3
1.1.3 Tài nguyên 4
1.1.3.1 Tài nguyên đất 4
1.1.3.2 Khoáng sản 6
1.1.3.3 Tài nguyên nước 6
1.1.3.4 Cảnh quan môi trường 6
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 6
1.2.1 Dân số và lao động 6
1 2.2 Truyền thống phát triển kinh tế văn hóa 7
1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao 8
1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế 8
1.3.2 Tình hình phát triển xã hội 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006- 2011 10
2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao 10
2.1.1 Mục tiêu phát triển xã hội 10
2.1.2 Mục tiêu phát triển xã hội 11
2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư 12
2.2.1 Phân theo ngồn vốn 12
2.2.2 Phân theo ngành, lĩnh vực 14
2.3 Đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực 15
2.3.1 Ngành nông, lâm, thủy sản 15
2.3.2 Ngành công nghiệp và xây dựng 16
2.3.3 Ngành dịch vụ 17
Trang 22.4.1.1 Mạng lưới giao thông 18
2.4.1.2 Hệ thống thủy lợi, cấp nước 20
2.4.1.3 Mạng lưới điện 21
2.4.1.4 Hệ thống thông tin truyền thông 21
2.4.2 Đầu tư phát triển hạ tầng xã hội 22
2.4.2.1 Giáo dục đào tạo 22
2.4.2.2 Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 23
2.4.2.3 Văn hóa - thông tin – thể dục thể thao 23
2.4.2.4 Dân số, lao động, việc làm và giảm nghèo 25
2.4.2.5 Xây dựng nông thôn mới 26
2.4.2.6 Quốc phòng an ninh 26
2.5 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển huyện Lâm Thao giai đoạn 2006-2011 26
2.5.1 Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư 26
2.5.1.1 Ngành nông, lâm, thủy sản 26
2.5.1.2 Ngành công nghiệp và xây dựng 28
2.5.1.3 Ngành dịch vụ 30
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 31
2.5.2.1 Hạn chế 31
2.5.2.2 Nguyên nhân 32
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ 33
3.1 Quan điển phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao 33
3.2 Mục thiêu phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2020 33
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 33
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 34
3.2.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế 34
3.2.2.2 Mục tiêu phát triển xã hội 34
3.2.2.3 Mục tiêu môi trường 34
3 3 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 34
3.3.1 Phát triển các ngành 34
3.3.1.1 Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 34
3.3.1.2 Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 36
Trang 33.3.2.1 Mạng lưới giao thông 38
3.3.2.2 Hệ thống thông tin truyền thông 38
3.3.2.3 Mạng lưới điện 38
3.3.2.4 Hệ thống thủy lợi và cấp nước 39
3.3.3 Phát triển các lĩnh vực xã hội 39
3.3.3.1 Giáo dục và đào tạo 39
3.3.3.2 Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 39
3.3.3.3 Văn hóa, thông tin truyền thông và thể thao 40
3.3.3.4 Dân số, lao động, việc làm và giảm nghèo 40
3.3.3.5 Xây dựng nông thôn mới 41
3.3.3.6 Quốc phòng, an ninh 41
3.4 Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển huyện Lâm Thao 41
3.4.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư 41
3.4.1.1 Nhu cầu đầu tư và cân đối vốn 41
3.4.1.2 Các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư 43
3.4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 45
3.4.2.1 Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng chống thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư phát triển 45
3.4.2.2 Đẩy mạnh cải cách hành chính trong thực hiện các thực hiện các thủ tục đầu tư nhằm tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn 45
3.4.2.3 Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý theo quy hoạch 46
3.4.2.4 Khắc phục những tồn tại trong công tác đấu thầu 46
3.4.2.5 Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra trong hoạt động đầu tư và xây dựng. 47
3.4.2.6 Giải pháp sử dụng đối với từng nguồn vốn 47
3.4.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 48
3.4.3.1 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 48
3.4.3.2 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 48
3.4.3.3 Giải pháp đối với từng ngành 49
3.4.3.4 Giải pháp quản lý nhà nước và cải cách hành chính 50
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4CN&XD Công nghiệp và xây dựng
Trang 5Bảng 1.1: Biến động sử dụng đất huyện Lâm Thao 2005- 2010 5
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu về dân số huyện Lâm Thao 7
Bảng 1.3: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Lâm Thao theo giá hiện hành 8
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Lâm Thao 10
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về phát triển xã hội của huyện Lâm Thao 11
Bảng 2.3: Vốn đầu tư phát triển huyện Lâm Thao giai đoạn 2006 – 2011 14
Bảng 2.4: Vốn đầu tư huyện Lâm Thao phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2006-2011 .15
Bảng 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp và thủy sản theo giá hiện hành .31
Bảng 2.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng theo giá hiện hành 33
Bảng 2.7: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành dịch vụ theo giá hiện hành 34
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Lâm Thao 38
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về phát triển xã hội của huyện Lâm Thao 38
Bảng 3.3: Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm và thủy sản 39
Bảng 3.4: Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu ngành CN và XD 40
Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu và phân kỳ vốn đầu tư cho các ngành và lĩnh vực trên địa bàn huyện Lâm Thao 46
Bảng 3.6: Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2011-2020 56
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Huyện Lâm Thao nằm ở phía Đông của tỉnh Phú Thọ, phía Bắc giáp thị xã PhúThọ và huyện Phù Ninh, phía Đông giáp thành phố Việt Trì và huyện Ba Vì (Hà Nội),phía Tây và phía Nam giáp huyện Tam Nông
Lâm Thao là huyện trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh Phú Thọ, có ruộngđồng bằng phẳng, đất đai màu mỡ Sát di tích lịch sử văn hoá Đền Hùng cùng mạnglưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nối các tỉnh Tây Bắc với Thủ đô HàNội, Lâm Thao nằm trong tam giác công nghiệp của tỉnh Phú Thọ (Việt Trì - BãiBằng - Lâm Thao) đã đem lại cho huyện những tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh
tế - xã hội
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện khá cao; cáclĩnh vực văn hóa - xã hội cũng đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ; antoàn xã hội, an ninh chính trị được giữ vững, đời sống vật chất, tinh thần củangười dân từng bước được cải thiện
Để đạt được những thành tựu ấy, có sự đóng góp rất lớn của các hoạt động đầu
tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nhằm xem xét và đánh giá các hoạt động đầu
tư đó, tác giả đã nghiên cứu và viết đề tài “ Đầu tư phát triển huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006- 2011: Thực trạng và giải pháp”
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LÂM THAO,
Tiếp đó, theo Nghị định số 32/2003/NĐ-CP, ngày 01/04/2003 của Chính phủ
về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Phú Thọ, xã Hà Thạch của LâmThao được chuyển về thị xã Phú Thọ
Đến năm 2006, theo Nghị định số 133/2006/NĐ-CP ngày 10/11/2006 củaChính phủ, 3 xã: Hy Cương, Chu Hóa và Thanh Đình được chuyển về thành phố ViệtTrì
Đến nay, huyện Lâm Thao có diện tích 9769,11 ha, với dân số 99.700 người vàgồm 14 đơn vị hành chính, trong đó có 2 thị trấn (Lâm Thao và Hùng Sơn) và 12 xã(Xuân Huy, Thạc Sơn, Tiên Kiên, Sơn Vi, Hợp Hải, Kinh Kệ, Bản Nguyên, Vĩnh Lại, Tứ Xã, Sơn Dương, Xuân Lũng, Cao Xá)
1.1.1.2 Vị trí, địa giới
Huyện Lâm Thao có tọa độ địa lý trong khoảng 21015’ - 21024’ độ vĩ Bắc và
105014’ - 105021’ độ kinh Đông, cách trung tâm thành phố Việt Trì khoảng 10 km vềphía Tây; phía Bắc giáp thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh, phía Đông giáp thànhphố Việt Trì và huyện Ba Vì (Hà Nội), phía Tây và phía Nam giáp huyện Tam Nông.Trung tâm huyện là thị trấn Lâm Thao
Trang 8Lâm Thao là huyện đồng bằng của Phú Thọ, cửa ngõ giữa miền núi với đồngbằng, đồng thời là cửa ngõ quan trọng giữa thành phố Việt Trì với các tỉnh phía Bắc
do có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy khá phát triển Trênđịa bàn có tuyến Quốc lộ 32C, nối thông giữa Quốc lộ 2 với Quốc lộ 32A đi dọc sôngThao theo hướng Tây Bắc đi Yên Bái Ngoài ra, có 5 tuyến đường tỉnh 320, 324,324B, 324C và 325B Từ đây, có thể mở rộng giao thương với các huyện lân cận nhưTam Nông, Thanh Sơn, Phù Ninh, Cẩm Khê, thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì;giao thương với các tỉnh lân cận Với vị trí địa lý đó, Lâm Thao là đầu mối giao lưuquan trọng và có nhiều tiềm năng cho phát triển thị trường, giao lưu hàng hóa giữacác khu vực…
1.1.2 Khí hậu và thuỷ văn
Lâm Thao thuộc vùng đồng bằng và trung du của tỉnh Phú Thọ, bị ảnh hưởngbởi khí hậu nhiệt đới nóng ẩm chung của vùng với 2 mùa rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4đến tháng 10 với nền nhiệt độ cao, mưa nhiều và hướng gió chủ yếu là gió ĐôngNam Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 có nền nhiệt trung bình là 190C và lượng mưa
là 66,2mm Nhiệt độ trung bình năm là 230C; số giờ nắng trung bình là 135giờ/tháng.Lượng mưa trung bình năm là 1.720mm, trung bình tháng 143mm; độ ẩm trung bìnhnăm là 85% Đây là yếu tố thích hợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng ngắn ngày tươngđối đa dạng, đặc biệt đối với một số rau màu thực phẩm ưa nền nhiệt thấp và các loạicây ăn quả nhiệt đới Tuy nhiên, lượng bốc hơi hàng năm cao, hạn về mùa khô, thỉnhthoảng có lốc xoáy kèm theo mưa lớn ảnh hưởng ít nhiều đến sản xuất và đời sống
Trang 9Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Lâm Thao phụ thuộc chủ yếu vàochế độ thủy văn của sông Hồng Hàng năm vẫn có lũ vào mùa mưa, sớm muộndao động trong vòng một tháng Mùa khô, nước sông ngòi cạn kiệt ảnh hưởng tớinước tưới cho sản xuất nông nghiệp và giao thông thủy.
1.1.3 Tài nguyên
1.1.3.1 Tài nguyên đất
Tính đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên của Lâm Thao là9.769,11ha, trong đó có 5.886,02 ha đất nông nghiệp (chiếm 60,25%); có 3.691,11 hađất phi nông nghiệp (chiếm 37,78 %) và 191,98 ha đất chưa sử dụng (chiếm 1,97%)tổng diện tích tự nhiên của huyện
Đất đai của Lâm Thao được chia thành hai nhóm có nguồn gốc phát sinh khácnhau đó là nhóm đất đồng bằng, thung lũng và nhóm đất đồi gò Nhóm đất đồngbằng, thung lũng chiếm 93,06 % tổng diện tích, được chia thành 5 loại đất: Đất cátchua; đất thung lũng và đất phù sa xen giữa đồi núi; đất phù sa chua; đất có tầng sétloang lổ và đất phù sa trung tính ít chua Nhóm đất này đa dạng, thích hợp với nhiềuloại cây trồng khác nhau, đòi hỏi phải có những biện pháp canh tác phù hợp với từngloại đất Nhóm đất đồi gò (đất địa thành) chiếm 6,94% diện tích, phân bố chủ yếu ởcác xã ở vùng Đông Bắc của huyện như Tiên Kiên, Xuân Lũng, thị trấn Hùng Sơn…
Độ phì của đất thấp, hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân, Kali tổng số, lân dễ tiêunghèo, dung tích hấp thụ của đất thấp
Nhìn chung, tài nguyên đất của Lâm Thao rất màu mỡ, phù hợp với phát triểncác loại cây trồng hàng năm như lúa, rau màu
Trang 10Bảng 1.1: Biến động sử dụng đất huyện Lâm Thao 2005- 2010
Đơn vị: ha
Thứ
Biến động Tăng
(ha)
Giảm (ha) Tổng diện tích tự nhiên 9.769,11 9.769,11
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 10,24 10,27 0,03
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 78,54 71,29 -7,25
2.5 Đất sông suối và mặt nước 1.492,76 1.521,43 28,67
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 0,13 0,13
Nguồn: Kiểm kê đất đai huyện Lâm Thao năm 2010
1.1.3.2 Khoáng sản
Lâm Thao là huyện nghèo về tài nguyên khoáng sản và nhỏ bé về trữ lượng,
Trang 11chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của địa phương Tuy nhiên cũng có một số loại tàinguyên khoảng sản như: mỏ nước khoáng ở Tiên Kiên, mỏ cao lanh ở Xuân Lũng,hiện đang khai thác Ở khu 2 thị trấn Hùng Sơn cũng có mỏ cao lanh, tuy nhiên chưađược thăm dò đầy đủ và chưa được khai thác Ở Xuân Huy có mỏ sét khá tốt Ngoài
ra, các xã Cao Xá, Vĩnh Lại, Tứ Xã, Kinh Kệ, Xuân Lũng đều có nhiều sét để làmgạch Lâm Thao có nguồn cát sông Hồng khá dồi dào, chủ yếu phục vụ cho san lấpmặt bằng, tập trung ở Cao Xá, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Kinh Kệ, Thạch Sơn, Hợp Hải
và Xuân Huy
1.1.3.3 Tài nguyên nước
Lâm Thao có nguồn tài nguyên nước rất phong phú Trước hết, sông Hồngchảy qua 8 xã, thị trấn với trữ lượng nước rất lớn Đây là nguồn nước chủ yếu chogiao thông thủy, cho công nghiệp, xây dựng và sản xuất nông nghiệp Về nước ngầm,Lâm Thao có nguồn nước ngầm lớn, dễ khai thác nhưng ít nhiều chịu ảnh hưởng củaviệc xử lý ô nhiễm của một số sơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn chưa thật tốt.Với lượng mưa trung bình 1.720 mm trong năm, nước mưa là nguồn nước bổ sung chocác ao, hồ đầm và cho các sinh hoạt khác của nhân dân Nước mưa là nguồn cung cấpchủ yếu cho sản xuất nông nghiệp
1.1.3.4 Cảnh quan môi trường
Lâm Thao có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có dòng sông Thao chảy qua 8 xã vàthị trấn, dọc theo phía Tây huyện và ôm trọn phía Đông Nam của huyện, có ngã 3sông nơi gặp nhau giữa sông Đà và sông Thao chảy về sông Hồng
Lâm Thao nằm trong quần thể khu di tích lịch sử Đền Hùng Trên địa bàn huyện có một số địa điểm có thể xây dựng các khu bảo tồn, khu lưu trữ các
di sản lịch sử văn hóa và xây dựng các khu du lịch sinh thái
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Dân số và lao động
Dân số trung bình năm 2010 là 99.700 người, trong đó, nữ chiếm 51,51%; tỷ lệdân số đô thị chiếm 17,97%; tỷ lệ dân tộc ít người và tỷ lệ dân số theo một tôn giáokhông đáng kể
Lực lượng lao động dồi dào với 58.650 người trong độ tuổi (từ 15 trở lên đến
55 đối với nữ, đến 60 đối với nam), trong đó, số tham gia lao động là 52.662 người
Trang 12chiếm 89,80% Cơ cấu lao động theo ngành vận động theo hướng giảm tỷ trọng laođộng nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và nhất làtăng tỷ trọng lao động dịch vụ Hiện tại, lao động nông lâm thủy sản chiếm 57,0%,công nghiệp và xây dựng chiếm 27,1% và dịch vụ chiếm 15,9% Chất lượng nguồnnhân lực của Lâm Thao cũng từng bước được nâng cao; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
là 39,80% tổng số; tỷ lệ lao động có trình độ từ trung cấp nghề trở lên chiếm gần 10%tổng số lao động
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu về dân số huyện Lâm Thao
Nguồn: TT Dân số huyện Lâm Thao
1 2.2 Truyền thống phát triển kinh tế văn hóa
Lâm Thao là huyện đồng bằng, vựa lúa của tỉnh Phú Thọ, có truyền thống canhtác lúa, rau, mầu lâu đời, cung cấp nông sản cho nhiều địa phương quanh vùng nhưViệt Trì, Tam Nông, Thanh Sơn Lâm Thao là địa phương có nhiều ngành nghề thủcông truyền thống có giá trị, có nhiều làng nghề đã được công nhận như: làng nghềxây dựng Xuân Huy, làng nghề sản xuất ủ ấm và chăn ga, gối Sơn Vi, làng nghề sảnxuất tương Dục Mỹ (Cao Xá), làng nghề nuôi và chế biến rắn Tứ Xã
Lâm Thao là Đất Tổ, nằm trong quần thể khu di tích quốc gia Đền Hùng,
có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời; có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, trong
đó có 27 di tích cấp tỉnh và 21 di tích quốc gia đã được công nhận; có nhiều di chỉ khảo cổ như Gò Mun (Tứ Xã), Gò Rừng Sậu (Sơn Vi), Phùng Nguyên (Kinh Kệ); có nhiều lễ hội văn hóa như lễ hội Trò Trám (Tứ Xã), lễ hội Rước Chúa Gái (thị trấn Hùng Sơn), rước các vị Tướng thời Hùng Vương (thị trấn
Trang 13Lâm Thao, Tiên Kiên, Sơn Vi) và lễ hội Cướp cầu đánh phết (Sơn Vi)
1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao
1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Sau khi được tách ra từ Phong Châu, nhờ sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng bộ vàchính quyền, đoàn thể các cấp, cùng với sự cố gắng của nhân dân, kinh tế của huyệnLâm Thao đã có những bước tăng trưởng đáng kể Sản lượng thóc năm 2010 ước đạt35.971 tấn; bình quân lương thực tăng từ 339 kg vào năm 2000 lên 361kg/người/nămvào năm 2010; giá trị sản xuất bình quân đầu người tăng từ 9,1 triệu đồng vào năm
2000 lên đạt 20,2 triệu đồng vào năm 2010
Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân trên địa bàn Lâm Thao giai đoạn
2006-2010, đạt 7,02%, thấp hơn so với giai đoạn 2001-2005 (9,85%) Các ngành dịch vụ cótốc độ tăng trưởng nhanh nhất, rồi đến công nghiệp - xây dựng; ngành nông lâm vàthủy sản tăng trưởng chậm nhất
* Cơ cấu kinh tế
Bảng 1.3: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Lâm Thao
theo giá hiện hành
Chỉ tiêu
Tổng GTSX 1.186.320 100,0 0 2.251.338 100,0 0 5.374.056 100,0 0
Nông, lâm, thủy sản 155.984 13,15 307.767 13,67 727.680 13,54
Công nghiệp, xây dựng 876.547 73,89 1.621.998 72,05 3.958.376 73,66
Dịch vụ 153.789 12,96 321.573 14,28 688.000 12,80 Nguồn: Phòng Thống kê Lâm Thao và Cục Thống kê Phú Thọ
Nhìn chung, cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Lâm Thao trong những nămvừa qua hầu như không có sự thay đổi Công nghiệp vẫn là ngành chiến tỷ trọng cao
Trang 14nhất trong tổng giá trị sản xuất với hơn 70% Ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp nhấttrong ba ngành Vì vậy trong thời gian tới cần tăng tỷ trọng ngành dịch vụ giảm tỷtrọng ngành nông, lâm, thủy sản.
1.3.2 Tình hình phát triển xã hội
Ước năm 2010, Huyện sẽ đạt được một số chỉ tiêu như sau: số máy điện thoạiđạt bình quân 65 máy/100 dân; tỷ lệ phủ sóng phát thanh là 100%; số xã có lưới điệnquốc gia 100%; tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới là 4,0%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là0,84%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 18,0%; 29 trường học đạt chuẩnquốc gia, 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; có 86,7% số gia đình, 70,8% số khudân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa; có 3/14 xã đạt văn hóa cấp tỉnh; hàng năm giải quyếtviệc làm mới cho khoảng 2.000 lao động; tổ chức cho khoảng 200 người/năm đi xuấtkhẩu lao động
Các mục tiêu xã hội của Huyện đã được các cấp, các ngành và đoàn thể rấtquan tâm, do đó đã có bước phát triển khá mạnh mẽ, góp phần nâng cao dân trí, giảiquyết việc làm, ổn định chính trị và trật tự xã hội, nâng cao đời sống văn hóa và tinhthần của nhân dân
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUYỆN LÂM THAO,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006- 2011
2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao
2.1.1 Mục tiêu phát triển xã hội
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của huyện Lâm Thao
I Tổng GTSX (Giá SS) Tỷ.đ 1.444,8 2.027,4 4.084,5 9.127,4
1 Nông lâm nghiệp – Thủy sản Tỷ.đ 198,4 223,7 265,7 304,3
2 Công nghiệp và Xây dựng Tỷ.đ 1.071,8 1.473,7 3.095,3 6.786,2
2001-2005 2006-2010 2011-2015 2016-2020
2001-2005 2006-2010 2011-2015 2016-2020
1 Nông lâm nghiệp – Thủy sản % 13,67 13,54 9,83 6,36
Nguồn: Phòng TC-KH huyện Lâm Thao
Trang 16
2.1.2 Mục tiêu phát triển xã hội
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về phát triển xã hội của huyện Lâm Thao
5 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng % 23,0 18,0 14,5 <10,0
6 Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế % 100,0 100,0 100,0 100,0
99.700
105.300
109.000
13 Tỷ lệ xã, thị trấn văn hóa % 10,6 21,43 35,7 50,0
14 Tỷ lệ người dân tham gia thể dục thể
Trang 1720 Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) % 6,2 4,0 <5,0 (*) <4,0 (*)
21 Số xã được công nhận là nông thôn
Nguồn: Phòng TC-KH huyện Lâm Thao
(*) Theo chuẩn mới 2011-2015
2.2 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư
2.2.1 Phân theo ngồn vốn
Thực hiện chủ trương phát huy nội lực, đa dạng hóa các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư và xây dựng, trong những năm qua công tác huy động vốn cho đầu tư phát triển đã được Huyện ủy, UBND huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển
Bảng 2.3: Vốn đầu tư phát triển huyện Lâm Thao
giai đoạn 2006 – 2011
Trang 18Nguồn: Phòng TC-KH huyện Lâm Thao
Từ năm 2006 vốn đầu tư phát triển triên địa bàn huyện tăng khá nhanh từ172.369 triệu đồng lên 373.723 triệu đồng năm 2011 Tổng vốn đầu tư trong 6 năm
2006 - 2011, đạt khoảng 1316.890 triệu đồng, bình quân đầu tư gần 220 tỷ đồng/năm
Trong đó: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bình quân hơn 72%, chủ yếu phục
vụ cho công cuộc xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển xã hội Tỷ trọng vốn ngân sáchnhà nước tăng mạnh từ 70% năm 2009 lên 75,59% năm 2010 và 76,06% năm 2011.Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2010 khởi công Dự án cao tốc Hà Nội- Lào Cai đoạn
đi qua huyện Lâm Thao Còn lại là vốn của doanh nghiệp nhà nước (Công ty cổ phần
Trang 19Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao) và vốn tư nhân Vốn đầu tư của tư nhân đang
có xu hướng gia tăng về số lượng từ 32.231 triệu đồng năm 2009 lên 51.865 triệuđồng năm 2010 và 67.023 triệu đồng năm 2011, tuy nhiên tỷ trọng trong tổng vốn đầu
tư vẫn thấp, chiếm gần 18% năm 2011
Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu được dùng để phát triển kết cấu
hạ tầng ngành công nghiệp, hạ tầng giao thông, nông nghiệp nông thôn và giáo dục y tế Các chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu và các dự án trọng điểm
Nguồn vốn của dân cư và tư nhân, tập trung đầu tư vào các dự án công nghiệp, chăn nuôi, một số các dự án dịch vụ.
2010 và 2011 là năm mà có dự án đầu tư xây dựng giao thông trọng điểm quốc gia
2.3 Đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực
Trang 202.3.1 Ngành nông, lâm, thủy sản
Đối với kinh tế huyện Lâm Thao, nông, lâm, thủy sản vẫn là một trong những
ngành chiếm vị trí quan trọng hàng đầu Với khoảng 82% dân số sống tại nông thôn(năm 2010), 76% dân số và hơn 80% lao động làm việc trong ngành Ngành nông,lâm, thủy sản đã tận dụng tốt ưu thế của huyện giải quyết việc làm và tạo thu nhậpchủ yếu cho một bộ phận lớn dân cư
Ngành này lượng vốn và tỷ trọng vốn đầu tư thấp nhất trong ba ngành Năm
2009 có tỷ trọng cao nhất là 13.94%, còn năm thấp nhất là năm 2011 có tỷ trọng là6.9%.Lượng vốn đầu tư qua từng năm khá đồng đều từ 20-25 tỷ đồng
Lâm Thao đã xây dựng 4 chương trình kinh tế nông nghiệp trọng điểm chogiai đoạn 2007- 2010, cụ thể là: Chương trình cây lương thực; chương trình sản xuấtcây vụ đông; chương trình chăn nuôi lợn lai, bò thịt chất lượng cao và chương trìnhphát triển nuôi trồng thủy sản;
Ngoài ra, còn có một số kế hoạch, dự án khác như: Kế hoạch về thực hiện ứngdụng công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nôngnghiệp, thủy sản; dự án sản xuất và cung ứng rau an toàn; dự án phát triển nuôi trồngthủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015
Bên cạnh đó, huyện đã chỉ đạo thành lập ban chỉ đạo sản xuất các chương trìnhkinh tế trọng điểm, phân công các thành viên theo dõi, phụ trách các xã, thị trấn; xâydựng cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phương để phát triển sản xuấtnông nghiệp; chỉ đạo các địa phương trong huyện xây dựng kế hoạch phù hợp vớithực tế địa phương trên cơ sở mục tiêu chung của huyện
Thông qua các biện pháp chỉ đạo cụ thể trên, huyện và các xã, thị trấn đã tiếnhành việc quy hoạch, phân vùng sản xuất nông nghiệp; tập trung chỉ đạo việc dồn đổiruộng đất; chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo các chương trình sản xuất nôngnghiệp trọng điểm Huyện đã chỉ đạo thay đổi tập quán canh tác của bà con nông dânthông qua các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Nhiều mô hìnhtrồng rau cao cấp được nhân dân mở rộng, như: cà chua, đậu đỗ các loại, dưa chuột,sup lơ Mô hình sản xuất rau an toàn tại 4 xã: Cao Xá, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Tứ
Xá bước đầu đã mang lại hiệu quả thiết thực cho người trồng rau
Cùng với trồng trọt, chăn nuôi theo mô hình mới cũng đã có kết quả tốt nhờviệc đẩy mạnh công tác dồn đổi ruộng đất, mạnh dạn chuyển những diện tích ruộng
Trang 21sâu trũng sang chuyên nuôi trồng thủy sản hoặc theo phương thức lúa - cá kết hợp vớichăn nuôi gia súc, gia cầm.
* Kinh tế trang trại, gia trại trên địa bàn huyện Lâm Thao
Trên địa bàn huyện hiện có trên 300 trang trại, gia trại, trong đó chủ yếu làkinh doanh tổng hợp, mỗi năm đóng góp 20-25% tổng giá trị sản xuất nông nghiệpcủa huyện, tạo việc làm thường xuyên cho 500-700 lao động địa phương, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương…
Huyện đã chỉ đạo phát triển kinh tế trang trại, khuyến khích các hộ dân có điềukiện về đất đai, kinh tế, có kinh nghiệm sản xuất xây dựng trang trại trồng cây ăn quả ởcác xã vùng đồi, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản ở các xãđồng bằng; đã ban hành các cơ chế thuận lợi và giao quyền sử dụng đất lâu dài, đủ diệntích để các hộ nông dân phát triển trang trại Đối với những hộ trực tiếp sản xuấtnông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có nhu cầu và khả năng sử dụng đất mở rộng sảnxuất thì ngoài phần đất đã được giao trong hạn mức của địa phương còn được UBND
xã xét cho thuê đất để phát triển kinh tế trang trại Một số xã đã dùng quỹ đất 5% và đất
1 vụ lúa đổi ruộng cho nông dân, quy hoạch vùng chăn nuôi thủy sản (các xã Tứ Xã,Cao Xá, Sơn Vi, Bản Nguyên, Kinh Kệ, Sơn Dương, Thạch Sơn)
2.3.2 Ngành công nghiệp và xây dựng
Trong cơ cấu vốn đầu tư của huyện, ngành công nghiệp và xây dựng chiếmkhoảng 60-70% Nếu năm 2006 số vốn đầu tư vào công nghiệp và xây dựng của LâmThao 104.004 triệu đồng đến năm 2011 con số này đã lên đến 286.520 triệu đồng.Vốn liên tục được gia tăng qua các năm do các dự án đi vào khởi công thực hiện Với phương châm cải thiện cơ sở hạ tầng để thu hút và thúc đẩy vốn đầu tưLâm Thao đã dành phần lớn nguồn Ngân sách nhà nước để đầu tư cho lĩnh vực xâydựng Trong 6 năm qua, một loạt các công trình đã được xây mới như : sân vận đọnghuyện Lâm Thao, đường vành đai, cao tốc Nội bài- Lào cai,trạm y tế xã Sơn Dương,Cao Xá Các công trình này đã đẩy tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực công nghiệp –xây dựng lên một cách đáng kể
Vốn đầu tư vào công nghiệp chủ yếu của nhà máy Supe phốt phát và hóa chấtLâm Thao chiến khoảng 80% còn lại là vốn đầu tư vào các ngành tiểu thủ côngnghiệp như chăn ga, gối đệm, sản xuất tương, sản xuất gạch…
Số cơ sở sản xuất công nghiệp cao nhất là 2005 với 1.173 cơ sở Ngành công
Trang 22nghiệp đã thu hút một lượng lao động khá lớn, năm cao nhất với 9.725 người, trong
đó, sử dụng nhiều lao động nhất là Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao với3.372 lao động; công ty cổ phần cơ khí Supe Lâm Thao: 181 lao động; công ty cổphần bao bì và thương mại Lâm Thao: 160 lao động Về sản phẩm công nghiệp, cómột số loại sản phẩm có tốc độ tăng rất nhanh như khí ô xy, chè đen, đậu phụ, rượucác loại, phân bón NPK ; nhưng cũng có một số loại sản phẩm giảm mạnh như vảimàn sợi bông, hộp carton giấy, xi măng, supe lân, đồ gỗ, trong đó, đặc biệt là sảnphẩm thủ công truyền thống là ủ ấm giảm mạnh với tốc độ 5,41%
Huyện đã có 4 làng nghề được công nhận: làng nghề xây dựng Xuân Huy, làngnghề sản xuất ủ ấm và chăn ga, gối Sơn Vi, làng nghề sản xuất tương Dục Mỹ (CaoXá), làng nghề nuôi và chế biến rắn Tứ Xã Các làng nghề đã giữ vững và phát huyđược các nghề truyền thống
2.3.3 Ngành dịch vụ
Ngành dịch vụ có mức tăng trưởng đầu tư mạnh mẽ qua các năm từ 46.220triệu đồng năm 2006 lên 61.423 triệu đồng năm 2011 chiếm tỷ trọng từ 15-25% trongtổng vốn đầu tư toàn huyện
Đầu tư phát triển của một số hoạt động dịch vụ:
+ Về thương mại: Bức tranh toàn cảnh diễn ra khá sôi động, đặc biệt là cáchoạt động giao lưu, trao đổi hàng hoá tại các khu vực trung tâm huyện và các chợ xã.Tổng mức bán lẻ và tiêu dùng xã hội ngày càng tăng; số hộ và lao động hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại ngày càng tăng Toàn huyện có 8 chợ họp hàng ngày, 7chợ phiên, một số cơ sở kinh doanh đồ gỗ và bước đầu có sự manh nha cho sự pháttriển siêu thị (Cao Xá)
+ Về du lịch, Lâm Thao có hàng trăm di tích lịch sử, văn hóa, có nhiều lễ hội,trò chơi dân gian nhưng chưa tổ chức được các các tuyến du lịch, vẫn chủ yếu là thuhút du khách địa phương Trên địa bàn chưa có khách sạn, chỉ có một số nhà nghỉ tưnhân; hệ thống nhà hàng cũng hạn chế, chỉ có vài nhà hàng gắn trang trại sinh thái với
ẩm thực
+ Thông tin truyền thông khá phát triển; các mạng Viettel, Vinaphone,
Trang 23Mobifone, EVN phát triển khá, diện phủ sóng ngày càng rộng Huyện đã cải tạo vànâng cấp một số mạng cáp quang nội hạt Duy trì hoạt động có hiệu quả các điểm bưuđiện văn hoá xã, thị trấn; công tác phát hành báo chí các loại và cấp phát các bản tinđược coi trọng.
+ Mạng lưới kinh doanh xăng dầu đã bước đầu đảm bảo nhu cầu sản xuất và đờisống của dân cư Vận chuyển hành khách được quan tâm và phát triển khá mạnh Ngànhvận tải đóng góp ngày càng lớn vào giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ
+ Hệ thống tín dụng ngân hàng có nhiều đổi mới; các ngân hàng thương mại,ngân hàng chính sách đã phát huy được vai trò, có nhiều cố gắng trong việc tổ chứchuy động vốn, cải tiến các thủ tục cho vay Quỹ tín dụng nhân dân các xã Cao Xá,Sơn Vi, Thạch Sơn, Tiên Kiên và thị trấn Hùng Sơn hoạt động ngày càng có quy môvốn lớn hơn và có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân địaphương
2.4 Đầu tư phát triển theo các nội dung
2.4.1 Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật
2.4.1.1 Mạng lưới giao thông
* Giao thông bộ, đường sắt
Trên địa bàn huyện Lâm Thao có tổng độ dài của các tuyến đường giao thôngdài 705,96 km
- Về quốc lộ, trên địa bàn Huyện có Quốc lộ 32C với tổng chiều dài trên 11
km Đây là tuyến đường quan trọng nối Quốc lộ 2 với Quốc lộ 32A dọc sông Thaotheo hướng Tây Bắc đi Yên Bái, có điểm đầu tại Hùng Sơn (giáp Hy Cương) và điểmcuối tại cầu Phong Châu Tuyến đường này đã được đầu tư nâng cấp, đảm bảo giaothông thuận lợi
- Về đường tỉnh, trên địa bàn Lâm Thao có 38,5 km đường tỉnh, bao gồm một
số tuyến sau: Đường 325B từ Tiên Kiên đi Phù Ninh, dài 4 km; đường 324C từ Tứ
Xã đến Hợp Hải, dài 3 km,; đường 324B từ Cao Xá đi Bản Nguyên, đến Sơn Vi, dài 7
km, đường 324 từ thị trấn Lâm Thao đến Cao Xá giáp Thụy Vân (Việt Trì) dài 10,5
km và đường tỉnh 320 từ Hợp Hải đi Xuân Huy, dài 14 km
Trang 24Đặc biệt năm 2010 là năm khởi công dự án Cao tốc Nội bài- Lào cai với sốtổng số vốn đầu tư hơn 2.385 tỷ đồng có đoạn đi qua huyện Lâm Thao dài hơn 4.5km.
- Về đường huyện, trên địa bàn Lâm Thao có 18,6 km, chủ yếu đường cấp 5
cấp 6 với một số tuyến sau: Tuyến L2: Tiên Kiên - Xuân Huy, dài 4,2 km; tuyến L4:Thị trấn Lâm Thao đi Sơn Vi, dài 5,6 km; tuyến L6: Tiên Kiên đi Hà Thạch, dài 5,02km; tuyến L3: Phùng Nguyên đi Ba Đê, dài 2,1 km
- Về đường khác: có đường trung tâm huyện dài 1,68 km; các tuyến đường xã,
liên thôn - đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài 635,86 km Ngoài ra cònđường lên đồi, giao thông nội đồng với tổng chiều dài khoảng gần 300 km Trên địabàn Lâm Thao còn có tuyến đường sắt chạy qua các xã và thị trấn Hùng Sơn, TiênKiên, Xuân Lũng và Xuân Huy; có ga Tiên Kiên, điểm trung chuyển quặng phục vụcho Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao và cho vận chuyển hàng hóa, hànhkhách
* Giao thông thủy
Trên địa bàn huyện có tuyến sông Thao chảy qua với tổng chiều dài 28 km, điqua 7 xã: Xuân Huy, Thạch Sơn, Hợp Hải, Kinh Kệ, Bản Nguyên, Vĩnh Lại, Cao Xá
và thị trấn Lâm Thao Đây là tuyến đường thủy quan trọng trong giao thương, vận tảicủa huyện vì nó ở gần lưu vực nối với sông Lô, sông Đà và sông Hồng
* Giao thông tĩnh và các tuyến vận tải
Trên địa bàn Lâm Thao chưa có những bến xe, bãi đỗ được quy hoạch bài bản,chủ yếu mới chỉ là những bãi đất trống làm bãi, bến đỗ xe tạm thời Về các tuyến vậntải, điển hình nhất là tuyến Lâm Thao - Hà Nội với tần suất cao, hàng trămchuyến/tháng Qua Lâm Thao có nhiều tuyến khác như, Việt Trì - Thanh Sơn, ViệtTrì - Sơn La và các tuyến đi Yên lập, Thanh Sơn, Cẩm Khê, Hạ Hòa
Hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt của Lâm Thao kháphát triển, nhất là trong những năm gần đây Các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đườnghuyện và đường liên xã đã tạo thành một hệ thống giao thông rộng khắp, đáp ứng nhucầu trước mắt của phát triển kinh tế - xã hội chung của Huyện
Tuy nhiên, vẫn phải tiếp tục đầu tư xây dựng mới và nâng cấp một số tuyếngiao thông để tạo điều kiện môi trường đầu tư phát triển và đáp ứng kịp thời cho vậnchuyển hàng hóa, hành khách, đi lại của nhân dân
Trang 252.4.1.2 Hệ thống thủy lợi, cấp nước
Về cấp nước, ngoài hệ thống giếng, trên địa bàn huyện Lâm Thao, có 9 xã hiện
có hệ thống cấp nước sạch do Unicef tài trợ với công nghệ giếng khoan và hệ thốnglắng lọc Tại 2 thị trấn và xã Thạch Sơn, khu vực bị ô nhiễm nguồn nước do quá trìnhsản xuất của Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao gây ra đã được Nhà nướcđầu tư và xây dựng hệ thống cấp nước với nguồn nước từ Công ty cấp nước Việt Trì
Tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh đến nay là 85%
Về thoát nước: đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp như Công ty Supe phốtphát và hóa chất Lâm Thao, cụm công nghiệp đã có hệ thống xử lý và thoát nước theoquy định Tại các khu dân cư, chỉ có các công trình thoát nước dọc theo các tuyếngiao thông theo quy chuẩn xây dựng giao thông; về cơ bản, chưa có hệ thống thoátnước qua xử lý Nước thải từ các cơ sở sản xuất trong khu dân cư, từ các cơ quan, đơn
vị, nước thải sinh hoạt dân cư vẫn được thoát tràn, theo hệ thống cống, rãnh, mươngmáng thoát xuống các ruộng trũng, ao hồ và cuối cùng đổ ra sông Tuy nhiên, nướcthải từ một số cơ sở sản xuất công nghiệp lạc hậu về công nghiệp vẫn có độ ô nhiễmcao; nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý vẫn là vấn đề cần phải nghiên cứu và xử lý
Về thủy lợi, hiện tại trên địa bàn huyện, hệ thống thủy lợi, hệ thống các trạmbơm, hệ thống kênh mương tưới tiêu, về cơ bản đảm bảo đáp ứng nhu cầu của sảnxuất Trên địa bàn huyện có tổng số 12 hồ đập chứa nước với dung tích 413.000 m2;
có 15 trạm bơm (trong đó có 1 trạm bơm điện) với tổng công suất 29.000 m3/h, đảmbảo tưới cho 2.568 ha và tiêu cho 4.496 ha Hệ thống kênh mương hàng năm đượcnạo vét và tu bổ
Về rác thải, Huyện đã sớm chú trọng tới vấn đề thu gom, nhất là ở hai thị trấn,
ở Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Tuy nhiên, ở một số khu vực đô thịhóa mạnh và nơi có điều kiện phát triển công nghiệp, làng nghề và dịch vụ, việc thugom rác thải vẫn chưa thật tốt
2.4.1.3 Mạng lưới điện
Hệ thống lưới điện nông thôn đã phủ đều khắp tất cả các xã, thị trấn tronghuyện Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%
- Lưới cao áp: Nguồn cấp điện qua biến áp 110KV tại Công ty Supe phốt phát
và hóa chất Lâm Thao và tuyến 35KV chạy từ trạm biến áp trung gian Lâm Thao cấp
Trang 26cho vùng Lâm Thao Lưới 22 KV từ thành phố Việt Trì lên do trạm 110 KV Việt Trìcung cấp.
- Về trạm biến áp: có một trạm 110 KV tại Công ty Supe phốt phát và hóa chất
Lâm Thao (2 x 16 MVA -110/35/6 KV) và trạm biến áp trung gian Kinh Kệ2x1.800KV, Pmax = 26,5 MW và toàn huyện có 47 trạm biến áp, trong đó thị trấnLâm Thao có nhiều trạm biến áp nhất với 6 trạm
- Lưới hạ áp: Trên địa bàn huyện đã hình thành hệ thống lưới điện hạ áp, phục
vụ cho tiêu dùng điện của dân cư Về điện chiếu sáng, hiện tại đã có hệ thống điệnchiếu sáng đô thị tại khu trung tâm của 2 thị trấn
Nhìn chung, hệ thống mạng lưới cung cấp điện hiện tại đã cơ bản đảm bảophục vụ nhu cầu tiêu dùng dân cư Tuy nhiên theo định hướng phát triển, cần phảiđầu tư xây dựng các tuyến cao thế và cải tạo hệ thống lưới hạ thế cấp điện đến khucông nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề, khu làng nghề và đến từng hộ dân
2.4.1.4 Hệ thống thông tin truyền thông
Mạng lưới thông tin truyền thông trên địa bàn Lâm Thao khá phát triển Bưuđiện huyện với 2 chức năng quản lý nhà nước và kinh doanh hoạt động khá tốt Ở tất
cả các xã đều có điểm bưu điện văn hóa xã, về cơ bản đã đáp ứng được một phần nhucầu công cộng của dân cư Hiện tại trên địa bàn huyện có sự hiện diện của 4 công tyviễn thông như Vinaphone, Viettel, Mobifone và EVN với các trạm phát sóng ở 2 thịtrấn và một số địa bàn khác Trung tâm Viễn thông Lâm Thao đã tích cực hoạt động,xây dựng mạng lưới và đảm bảo sự liên lạc thông suốt cho mạng lưới thông tin truyềnthông Hoạt động của các cơ sở bưu điện trên địa bàn đã hình thành mạng lưới thôngtin từ huyện đến tận cơ sở, nhất là sự xuất hiện của mạng Internet tại các cơ sở bưuđiện cấp xã, biến các cơ sở bưu điện thành các điểm sinh hoạt văn hóa và trao đổithông tin
2.4.2 Đầu tư phát triển hạ tầng xã hội
Sau khi tái lập, huyện Lâm Thao đã tích cực đầu tư xây dựng và phát triển hệthống cơ sở hạ tầng như khu trung tâm hành chính huyện: huyện ủy, ủy ban nhân dânhuyện, các ngành của huyện, các trung tâm hành chính của 2 thị trấn và các khu trungtâm xã cũng đang được đầu tư xây dựng, đảm bảo điều kiện cho hoạt động của bộ
Trang 27máy chính quyền, các tổ chức đảng, đoàn thể
Hệ thống các cơ sở hạ tầng cho các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa
xã hội… đều được lãnh đạo các cấp quan tâm đầu tư xây dựng Trên địa bàn có 53trường học với hệ thống phòng học cao tầng khá kiên cố và có các trang thiết bị giảngdạy và học tập cơ bản; có 2 trường cao đẳng, có trung tâm Giáo dục thường xuyên vàtrung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp; có 1 bệnh viện 50 giường, 1 bệnh xángành hóa chất, 1 trung tâm y tế dự phòng và 14/14 xã, thị trấn đã có trạm y tế; có
149 nhà văn hóa khu dân cư, có các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng; truyền thanhđược phủ sóng tới 100% khu dân cư trong huyện; 338 sân bãi luyện tập và thi đấu thểdục thể dục thể thao, trong đó có sân vận động trung tâm huyện, các sân vận động củacác xã, thị trấn và một số sân bãi thể dục thể thao trong các cơ quan, đơn vị, trong cáckhu dân cư
Nhìn chung, cơ sở hạ tầng xã hội của Lâm Thao đã bước đầu đảm bảo yêu cầusinh hoạt và đời sống dân cư ở mức sống hiện tại Tuy nhiên, so với sự phát triển kinh
tế xã hội và yêu cầu nâng cao đời sống nhân dân trong những năm tới, cần phải đầu tưphát triển mạnh hơn nữa
2.4.2.1 Giáo dục đào tạo
Năm học 2010-2011, toàn Huyện 55 trường, trong đó có 19 trường mầm non,
17 trường tiểu học, 16 trường trung học cơ sở, 3 trường trung học phổ thông, trong đó
có 1 trường bán công; không có trường tư thục Trên địa bàn Huyện có Trung tâmgiáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, trường đạihọc Công nghiệp Việt Trì (tại Tiên Kiên) và trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất
Cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư theo hướng kiên cố, hiện đại, trang thiết
bị dạy học về cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và học tập Có 100% cáctrường tiểu học và trung học sơ sở đã được xây dựng kiên cố và là nhà cao tầng; toànngành có 525 máy vi tính, 32 máy chiếu phục vụ công tác quản lý giáo dục cũng nhưđổi mới phương pháp dạy học
Đến 2011, toàn Huyện có 29 trường học đạt chuẩn, trong đó có 11 trường mầmnon, 13 trường tiểu học và 5 trường trung học cơ sở Duy trì vững chắc chất lượngphổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở
2.4.2.2 Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Lâm Thao hiện có 01 bệnh viện đa khoa huyện với 120 giường bệnh, 01 bệnh
Trang 28xá ngành hóa chất (vốn là bệnh viện khu vực hóa chất); 17 trạm y tế, gồm 14 trạm y
tế xã, thị trấn và 3 trạm y tế khu vực hóa chất Về y tế tư nhân, có 26 cơ sở khám chữabệnh, trong đó có 8 cơ sở y học cổ truyền Về y dược tư nhân, có chi nhánh cổ phầndược Lâm Thao, 27 đại lý, 3 nhà thuốc và 18 quầy thuốc Hiện tại đã có 100% xã, thịtrấn đạt chuẩn quốc gia y tế cơ sở
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhìn chung cũng đã được quan tâmđầu tư và phát huy tác dụng Bệnh viện đa khoa huyện đã được nâng cấp, xây dựngkhá hoàn chỉnh với những khối nhà cao tầng, tường rào và các công trình phụ trợ.Các trạm y tế xã, thị trấn hay khu vực hóa chất đều đã được nâng cấp, tăng cườngtrang thiết bị Nhìn chung, cơ sở vật chất của các cơ sở y tế của Lâm Thao đều đãtừng bước đáp ứng yêu cầu cơ bản về phòng chống và khám chữa bệnh ban đầucho nhân dân
Đội ngũ cán bộ y tế của Huyện có 32 bác sỹ (15 bác sỹ tuyến huyện, 11 bác sỹtuyến xã và 6 bác sỹ hành nghề y tư nhân); bình quân đạt khoảng 3,1bác sỹ/1vạn dân.Hiện tại toàn huyện có 199 nhân viên y tế thôn Lực lượng cán bộ y tế qua đào tạo ởbậc cao hơn được bổ sung thường xuyên; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũcán bộ y tế cũng được nâng lên
2.4.2.3 Văn hóa - thông tin – thể dục thể thao
*Văn hóa thông tin
Lâm Thao đã tích cực tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về xây dựng các thiết chế văn hoá, thểthao trên địa bàn huyện
56/2003/NQ Toàn huyện đã xây dựng được 169 nhà văn hóa khu dân cư, trong đó có một
số nhà văn hóa có khuôn viên rộng, đẹp, được xây dựng khang trang với tổng kinhphí lên đến hàng trăm triệu đồng Có 84,9% số khu dân cư có nhà văn hóa; 100% khudân cư có điểm sinh hoạt văn hóa
- Huyện thường xuyên tổ chức tốt các hoạt động văn hóa; thực hiện tốt phongtrào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và nếp sống văn minh trong việccưới hỏi, tang lễ, mừng thọ và lễ hội Duy trì thường xuyên các hoạt động văn hóa,văn nghệ từ huyện đến xã đến khu dân cư Coi trọng công tác tổ chức các lễ hộitruyền thống như lễ hội Trò Trám (Tứ Xã), lễ hội Rước Chúa Gái (thị trấn Hùng Sơn)
Trang 29và lễ hội Cướp cầu đánh phết (Sơn Vi) Quản lý và tổ chức tốt việc trùng tu, tôn tạocác di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh và cấp quốc gia Quản lý chặt chẽ các hoạt độngvăn hóa và dịch vụ văn hóa trên địa bàn
- Hệ thống phát thanh, truyền hình được củng cố và duy trì Công tác phát thanh,truyền hình đã bám sát nhiệm vụ chính trị của huyện; tích cực tuyên truyền phòng chốngcác tệ nạn xã hội, tội phạm ma túy, mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em; tuyên truyền chấphành luật lệ, an toàn giao thông; tuyên truyền cổ động cho những lễ hội, những ngày lễlớn của dân tộc, của địa phương
*Thể dục thể thao
Lâm Thao đã xây dựng Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 14/3/2007 “về tổchức thực hiện Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, thị trấn”, đã thành lậpban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ trong ban chỉ đạo, đồng thời tổ chức nhiều hoạtđộng để xây dựng và phát triển phong trào thể dục thể thao của Huyện
Về cơ sở vật chất, tổng diện tích quy hoạch cho thể dục thể thao của huyện là29,46 ha Hiện tại, toàn huyện có 338 sân bãi luyện tập và thi đấu thể dục thể dụcthể thao, trong đó: có 02 nhà tập luyện và thi đấu thể thao, 31 sân bóng đá, 131 sânbóng chuyền, 120 sân cầu lông, 50 bàn bóng bàn, 04 sân quần vợt và một số sân thểthao trong các khu dân cư Tuy nhiên, các sân bãi tập luyện và thi đấu đều chưahoàn chỉnh, hầu hết là sân tạm, chưa được quy hoạch và xây dựng đúng tiêu chuẩn,quy cách
Huyện luôn quan tâm đến phong trào luyện tập thể dục thể thao quần chúng; sốngười thường xuyên tham gia luyện tập thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao vànhóm người chơi thể thao ngày càng đông Phong trào thể thao trong các trường họcđược chú trọng (100% số trường có sân chơi, bãi tập và trang thiết bị cho thể dục thểthao) Phong trào thể thao trong lực lượng vũ trang, trong các cơ quan đơn vị, các tổchức kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện phát triển mạnh, nhất là các môn bóng đá,bóng chuyền, bóng chuyền hơi, cầu lông, bóng bàn
Tóm lại, công tác phát triển sự nghiệp văn hoá - thông tin truyền thông - thểthao trên địa bàn Huyện bước đầu có nhiều khởi sắc, được các cấp uỷ Đảng, chínhquyền địa phương quan tâm và nhân dân các dân tộc trong Huyện đồng tình ủng hộ
2.4.2.4 Dân số, lao động, việc làm và giảm nghèo
Tổng dân số trung bình của Lâm Thao năm 2010 là 99.700 người với mật độ
Trang 30dân số trung bình là 1.021 người/km2 Mật độ dân số không đều giữa các xã tronghuyện, tập trung cao ở thị trấn Hùng Sơn và thị trấn Lâm Thao và ở một số xã trungtâm; xã có mật độ dân số thấp nhất là Hợp Hải (568 người/km2) Mức độ đô thị hóacòn thấp, dân số thành thị chỉ chiếm khoảng 8% và đến khi thị trấn Hùng Sơn đượcthành lập, tỷ lệ này mới được nâng lên đạt gần 18% Tốc độ tăng dân số bình quân1,11%/năm giai đoạn 2001-2005 và đạt 1,09%/năm trong giai đoạn 2006-2010.
Tổng số lao động trong độ tuổi (từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối vớinam) của huyện năm 2010 là 58.650 người, chiếm 59,02% so với tổng dân số, trong
đó, số lao động trực tiếp tham gia lao động là 52.662 người, chiếm 89,8% tổng số laođộng trong độ tuổi Tỷ lệ lao động qua đào tạo và có trình độ cao ngày càng tăng lên,đạt 39,26% Cơ cấu lao động được phân bổ theo hướng giảm tỷ trọng lao động nônglâm nghiệp và thủy sản (chỉ còn chiếm 57,0%), tăng tỷ trọng lao động trong lĩnh vựccông nghiệp, xây dựng và các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ (chiếm15,9%)
Để nâng cao trình độ và giải quyết việc làm cho cho khoảng 2.000 người laođộng hàng năm, huyện Lâm Thao đã có Đề án đào tạo nghề và giải quyết việc làmgiai đoạn 2006-2010 Huyện đã chỉ đạo các phòng chuyên môn, các xã, thị trấn chủđộng liên kết với các trường, các trung tâm dạy nghề để tổ chức mở các lớp dạy nghềtại chỗ, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, các lớpdạy nghề thủ công Có 1.702 lao động đã được đào tạo nghề và huyện đã giải quyếtviệc làm cho 2.013 lao động
Công tác xuất khẩu lao động được quan tâm Huyện đã phối hợp với các cơ sở
có chức năng xuất khẩu lao động trung bình hàng năm đã đưa được 200 người laođộng đi làm việc tại Đài Loan, Hàn Quốc và Đông Âu, trong đó, điểm sáng là xãVĩnh Lại
2.4.2.5 Xây dựng nông thôn mới
Quán triệt Nghị quyết số 196/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnhPhú Thọ ngày 16 tháng 12 năm 2009 về Quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh PhúThọ đến năm 2020; căn cứ Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh Phú Thọ, Lâm Thao đãtriển khai xây dựng nông thôn mới ở xã điểm Sơn Dương và đang triển khai ở tất cả