Công tác phát triển Khách hàng theo hướng chuyên nghiệp hóa hìnhthành và đưa vào hoạt động theo mô hình Khối để tận dụng mọi khả năng và cơ hộikinh doanh, khai thác lợi thế của Khách hàn
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu đầu tư đang rất lớn và đi kèm với đó
là rủi ro mà các dự án đầu tư gặp phải cũng đa dạng hơn Đặc biệt khi mà nền kinh tếViệt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới thì những biến độngcủa nền kinh tế thế giới cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến Việt Nam Rủi ro là yếu
tố gắn liền mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có các hoạt động cho vay của cácngân hàng Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận các ngân hàng không thể chối bỏ rủi
ro mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mứctối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược quản lý rủi rothích hợp Bởi vậy hoạt động đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư là một yếu
tố vô cùng quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng Chính vì vậy, yêu cầucần thiết là phải đánh giá phân tích rủi ro đối với dự án, để đưa ra quyết định cho vayhay khước từ đối với dự án Từ đó đưa ra một quyết định cho vay chính xác và đảmbảo thu hồi vốn cho ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt là một Ngân hàng trẻ nhưng đã
có rất nhiều hoạt động đáng kể đóng góp cho sự phát triển của hoạt động đầu tư nóiriêng và cho nền kinh tế nói chung Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của ngânhàng thì công tác đánh giá rủi ro phải được thực hiện thận trọng Vì thế, sau thời gian
thực tập tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Thực trạng và giải pháp” cho chuyên đề thực tập của
mình Bài viết gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án trong thẩm định dự án đầu
tư xin vay vốn tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro dự án trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Thạc sĩ Nguyển Thị Thu Hiền đã tận tình hướng dẫn để
em hoàn thành bài viết, và xin cảm ơn đến các cán bộ Phòng Quản lý rủi ro và Phòng
Trang 4chống rửa tiền Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em trong quá trình thực tập Do còn hạn chế về thời gian thực tập cũng như kinhnghiệm thực tế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô
và bạn đọc đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn chỉnh hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank-LPB) tiềnthân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập
và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBankbằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàngLiên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namcho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng vớiviệc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớnnhất của LienVietPostBank
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt là một ngân hàng non trẻ trong ngành tàichính ngân hàng Việt Nam Nhưng sau gần 4 năm hoạt động đã gặt hái được nhữngthành công ấn tượng về tổng tài sản, công nghệ, mạng lưới và thương hiệu
Trụ sở chính tại: 32 Nguyễn Công Trứ - Phường 1 – Thành phố Vị Thanh - TỉnhHậu Giang
Vốn điều lệ của Ngân hàng:
Ngày thàng lập là 3.300 tỷ đồng
Ngày 30 tháng 10 năm 2009, tăng vốn điều lệ lần 1 lên 3.650 tỷ đồng
Ngày 01 tháng 04 năm 2011 vốn điều lệ đã tăng lên 5.650 tỷ đồng
Ngày 01 tháng 07 năm 2011 vốn điều lệ đã tăng 6.010 tỷ đồng, sau khi Tổng công
ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào
Trang 6Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công Minh, Chủ tịch Hội đồng Quảntrị.
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank: Các cổ đông lớn bao gồm Công ty Cổphần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA); Công ty dịch vụ Hàngkhông sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO); Tổng công ty Bưu chính Việt Nam…
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank: các tổ chức Tài chính –Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ),Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services SoftwareLimited…
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng: đến thời điểm hiện tại Ngân hàng TMCPLiên Việt có trên 50 điểm giao dịch trên toàn quốc
Mặc dù được thành lập và đi vào hoạt động muộn so với các NHTM khác, Ngânhàng TMCP Bưu điện Liên Việt hiện nay được xếp hạng doanh nghiệp loại I trong hệthống Ngân hàng TMCP Việt Nam Sau hơn 3 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàngBưu điện Liên Việt đang từng bước khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh
tế đối ngoại của đất nước, cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng và hiện đại đến mọi
tổ chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tài chính Với Slogan “Liên kết phát triển”,LienVietPostBank phấn đấu trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam về hiện đại hóa,chuyên nghiệp, năng động, đổi mới và chữ “tín” Hiện nay, LienVietPostBank đã làmột tập đoàn Dịch vụ Tài chính Ngân hàng đáng tin cậy, luôn nhận được sự quan tâm
và tin tưởng từ phía khách hàng
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ phòng ban của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Cơ quan trung ương của Ngân hàng Liên Việt là Hội sở Hội sở quản lý toàn bộmạng lưới bao gồm các Sở Giao dịch, Chi nhánh, Phòng Giao dịch Mô hình tổ chức cụthể của Ngân hàng Liên Việt:
Trang 8Khối Quản lý lực
Khối PR& Khối
Kiểm toán Nội bộ Ban Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Hội đồng Quản trị
Ủy ban Tín dụng và Đối ngoại ( Ông Trần Việt Trung)
Khối Thanh toán
Ủy ban Nhân sự và Quản lý chi phí ( Ông Nguyễn Đức Cử)
Khối Thẩm định
Ủy ban ALCO, Pháp chế, QLRR và PCRT ( Ông Nguyễn Đức Hưởng)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
Khối Khách hàng Chiến lược
Khối Tài chính
Ủy ban Chiến lược, Công nghệ và Kinh doanh (Ông Dương Công Minh)
P Tổng hợp
P Kiểm tra thường xuyên
P Kiểm toán định kỳ
HĐ Tín dụng khu vực phía Nam Ban Tín dụng
Chi nhánh
Ban Tín dụng Chi nhánh
P Quản lý Vốn
P Kinh doanh Vốn
P Kinh doanh Quốc tế
P Định chế tài
hệ Quốc tế
Khối Sản phẩm
P Sản phẩm Khách hàng
Cá nhân
P Sản phẩm Khách hàng Doanh nghiệp
Khối Pháp chế, QLRR và PCRT
P Pháp chế
P QLRR và PCRT
P Thẩm định
P Thẩm định giá
Khối CNTT
Khối Văn phòng
P Nghiên cứu
và PTSP mới
P Thanh toán Quốc tế
P Thanh toán Trong nước
P Marketing
P PR
P Dịch vụ Khách hàng
P Hành chính Quản trị
P Kế hoạch
và Quản lý Doanh nghiệp
Văn phòng đại diện NHBĐLV khu vực phía Nam
HĐ Công nghệ
Ban Công nghệ Thông tin
Khối PTML
và QLDN
P Phát triển Mạng lưới
Trang 91.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt và các phòng ban
Với chiến lược trở thành Ngân hàng đầu tư và dịch vụ, kết hợp bán buôn bán lẻ vàkinh doanh đa năng, Ngân hàng Liên Việt đã triển khai các sản phẩm và dịch vụ đadạng đáp ứng nhu cầu của Dân cư, Tổ chức Kinh tế và các Tổ chức Tín dụng cả bằngnội tệ và ngoại tệ Công tác phát triển Khách hàng theo hướng chuyên nghiệp hóa (hìnhthành và đưa vào hoạt động theo mô hình Khối) để tận dụng mọi khả năng và cơ hộikinh doanh, khai thác lợi thế của Khách hàng và đối tác trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.Trên cơ sở ngành nghề đăng ký hoạt động kinh doanh và theo mục đích thành lập,LienVietPostbank đã nghiên cứu phương án đầu tư mang tính chuyên nghiệp cao cũngnhư cung cấp các dịch vụ tương ứng về quản lý và khai thác tài sản mà ngân hàng thựchiện với các ngành nghề đăng ký kinh doanh như:
- Mua bán, xử lý nợ tồn đọng của các tổ chức và của các tổ chức tín dụng khác,các Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của Ngân hàng thương mại khác theo quyđịnh của Pháp luật;
- Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng (bao gồm: nợ có tài sản bảo đảm và
nợ không có tài sản bảo đảm bảo) và tài sản bảo đảm nợ vay (tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh, tài sản tòa án giao theo quyết định, bản án liên quan đến khoản nợ) để xử lý,thu hồi vốn nhanh nhất;
- Hoàn thiện hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luậttrình ban chỉ đạo cơ cấu lại tài chính ngân hàng thương mại của Chính phủ xem xét,trình Thủ tướng Chính phủ cho phép ngân hàng xóa nợ cho khách hàng (đối với nhóm
nợ không có tài sản bảo đảm và không còn đối tượng để thu hồi nợ);
- Chủ động bán các tài sản bảo đảm nợ vay thuộc quyền định đoạt của Ngân hàngthương mại theo giá thị trường (giá bán tài sản có thể cao hoặc thấp hơn giá trị tồnđọng) theo các hình thức: tự bán công khai trên thị trường, bán qua tổ chức dịch vụ bánđấu giá tài sản; bán cho công ty mua bán nợ của Bộ tài chính;
- Cơ cấu lại nợ tồn đọng bằng các biện pháp: giãn nợ, miễn giảm lãi suất, đầu tưthêm, chuyển nợ thành vốn góp;
Trang 10- Xử lý các tài sản bảo đảm nợ vay bằng các biện pháp thích hợp: cải tạo, sửachữa, nâng cấp tài sản để bán, cho thuê, khai thác kinh doanh, góp vốn liên doanh bằngtài sản để thu hồi nợ.
Hội đồng quản trị
HĐQT có quyền nhân danh Ngân hàng quyết định các vấn đề có liên quan đếnmục đích, quyền lợi của (trừ trường hợp thuộc quyền của Đại hội đồng cổ đông) vàquản trị theo đúng pháp luật Nhà nước, các pháp lệnh về NH, Điều lệ và Nghị quyếtcủa Đại hội đồng cổ đông
Quyết định các phương hướng kinh doanh, hình thức huy động vốn, tăng vốn điều
lệ, chuyển nhượng cổ phiếu có ghi tên, chuyển nhượng tài sản Quyết định về chiếnlược phát triển khách hàng, phạm vi hoạt động, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ kỹthuật vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và quy định những chi phí để thực hiệnnhững chiến lược đó
Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc và có quy chế nhân viên, qui chế quản lýnhân sự, phù hợp với yêu cầu phát triển từng giai đoạn của Ngân hàng
Ban tổng giám đốc
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT trong việc điều hành mọi nghiệp vụcủa Ngân hàng theo đúng pháp luật, các pháp lệnh của Ngân hàng, điều lệ Ngân hàngTMCP Liên Việt, nghị quyết của Đại hội đồng và HĐQT Tổ chức hoạt động kinhdoanh đảm bảo ngày càng phát triển và có lãi
Tổng giám đốc có chức năng tham mưu cho HĐQT về chiến lược phát triển Ngânhàng, chính sách khách hàng, bố trí định biên, tiêu chuẩn nhân viên, chính sách conngười
Xây dựng kế hoạch và đề án trình HĐQT nhằm cụ thể hoá các định hướng vàchính sách phát triển kinh doanh của Ngân hàng bao gồm cơ cấu vốn, nguồn vốn, lãisuất, lệ phí, hoa hồng, tiền phạt, tổng quỹ lương, chế độ khen thưởng, kỷ luật, mứcphán quyết sử dụng vốn
Các phòng ban chuyên môn
Trang 11Khối kinh doanh gồm: Trung tâm kinh doanh tiền tệ và đầu tư phòng Nguồn vốn,trung tâm kinh doanh (phòng tín dụng, phòng kế toán giao dịch, phòng khách hàng vàthẩm định, phòng hỗ trợ hạch toán tín dụng, phòng ngân quỹ); trung tâm thẻ (phòngkhách hàng và dịch vụ, phòng phát triển sản phẩm thẻ).
Khối tham mưu gồm: Phòng Điện toán, Tổng hợp, Pháp chế, Kế toán tài chính,phòng tái thẩm định, phòng kiểm soát nội bộ, ban tổ chức nhân sự
Khối hỗ trợ gồm: Phòng thanh toán trong nước, phòng thanh toán quốc tế, phònghành chính, phòng phát triển sản phẩm, phòng PR
Trong đó, chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:
Phòng nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ: có nhiệm vụ lập, xác nhận giao dịch các
hợp đồng mua bán ngoại tệ, nhận, giữ vốn… trên thị trường liên ngân hàng; theo dõi,quản lý và điều hành nguồn vốn trên toàn hệ thống nhằm đảm bảo nguồn vốn đáp ứngnhu cầu kinh doanh của Liên Việt, yêu cầu các phòng chức năng, các chi nhánh cungcấp các kế hoạch sử dụng vốn của mình để tổng hợp và xây dựng kế hoạch nguồn vốn,
sử dụng vốn trên toàn hệ thống; theo dõi, tổng hợp các hoạt động về huy động vốn và
sử dụng vốn để từ đó thực hiện việc cân đối nguồn vốn trong toàn hệ thống và thựchiện các giao dịch cần thiết để đáp ứng nguồn vốn kinh doanh hàng ngày cho ngânhàng, đảm bảo khả năng thanh khoản, kiểm soát các rủi ro; theo dõi, kiểm soát rủi rokinh doanh, rủi ro lãi suất, các rủi ro đối tác, rủi ro ngoại hối; kiểm soát trạng tháingoại hối để kiểm soát các rủi ro tỷ giá, thực hiện các giao dịch ngoại hối nhằm tối ưuhóa thu nhập về ngoại tệ, thực hiện việc theo dõi và phân tích các xu hướng lãi suất và
tỷ giá trên thị trường để kiểm soát rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá; quản lý và điều hànhtrạng thái ngoại hối trên toàn hệ thống, thực hiện các giao dịch ngoại hối nhằm tối ưuhóa nguồn vốn, chi phí, thu nhập của Liên Việt
Phòng thanh toán quốc tế: có nhiệm vụ thiết lập, quản lý và xúc tiến các quan hệ
đại lý giữa Liên Việt và các ngân hàng trên thế giới; Quản lý mã khóa giao dịch giữaLiên Việt và các ngân hàng bạn; Thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá đối với hoạtđộng thanh toán đối ngoại; Thực hiện việc hạch toán và quản lý tài khoản liên quanđến hoạt động thanh toán quốc tế và Ngân hàng đại lý trên toàn hệ thống Liên Việt;Thực hiện vai trò trung tâm phát và nhận điện từ Liên Việt đi nước ngoài và từ nước
Trang 12ngoài về Liên Việt trong hoạt động thanh toán quốc tế trên cơ sở các giao dịch vớikhách hàng do các bộ phận giao dịch khách hàng tại Hội sở và chi nhánh đảm nhiệm;Thực hiện kiểm tra kiểm soát sau đối với các giao dịch thanh toán quốc tế đã được thựchiện, chỉ đạo các chi nhánh trong việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ tronghoạt động kinh doanh ngoại hối; hướng dẫn và chỉ đạo về mặt nghiệp vụ thanh toánquốc tế cho các đơn vị trực thuộc Hội sở.
Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ quản lý, thực hiện các công việc liên quan
đến công tác tài chính bao gồm: hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ thu chi tàichính tại các đơn vị trực thuộc; Xây dựng và kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch chiphí điều hành, kế hoạch tài chính của Hội sở và toàn hệ thống; Quản lý, thực hiện cáccông việc liên quan đên công tác hạch toán kế toán, bao gồm: Thiết lập và hướng dẫnthiết lập hệ thống sổ sách, chứng từ, báo biểu kế toán; Tiếp nhận, kiểm tra các số liệuphát sinh hàng ngày của các đơn vị trực thuộc, tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp đểlên bảng cân đối kế toán cuối ngày, cuối tháng, cuối năm cho ngân hàng; Hạch toán nội
bộ, chi trả lương cho cán bộ nhân viên; Giám sát việc thực hiện kế toán tài chính: Giámsát, theo dõi việc thực hiện chế độ kế toán, chế độ tài chính, các quy định của LiênViệt, của pháp luật trong hoạt động kế toán, chi tiêu tài chính của toàn hệ thống
Phòng kế toán giao dịch: có nhiệm vụ thực hiện chính xác, kịp thời và an toàn các
nghiệp vụ kế toán giao dịch đối với các tài khoản khách hàng mở tại Hội sở Liên Việt;Quản lý hồ sơ về tài khoản đối với khách hàng doanh nghiệp và cá nhân bao gồm cáctài khoản tiền gửi, ký quỹ, tài khoản tiền vay…theo đúng các quy định của Liên Việt
và của NHNN; Hàng tháng thực hiện đối chiếu giữa sao kê tiết kiệm và thẻ lưu, gửi sốphụ tiền gửi để khách hàng đối chiếu số dư; Thực hiện quản lý các giấy tờ có giá, cácgiấy tờ in quan trọng thuộc phòng sử dụng hoặc do phòng cung cấp cho khách hàng vàđối chiếu định kì với bộ phận kho quỹ về các giấy tờ có giá nêu trên đang quản lý trongkho; Kiểm tra sau cùng tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ giải ngân, giúp TổngGiám Đốc phát hiện các chứng từ kế toán giả mạo hay khả nghi giả mạo, không hợp lệhay tình nghi có sự lạm dụng gây thiệt hại cho Liên Việt
Phòng ngân quỹ: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kho quỹ tại Hội sở
Liên Việt; Thực hiện kiểm ngân, thu- chi tiền mặt nội, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và
Trang 13chứng từ có giá khác theo chứng từ kế toán hợp pháp tại Hội sở Liên Việt; Cập nhật sổquỹ và tổ chức kiểm quỹ hàng ngày theo chế độ quy định; Quản lý kho quỹ tại Hội sở,đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ Ngân quỹ cho phòng Kế toán giao dịch, cácChi nhánh và đơn vị trực thuộc; Tiếp nhận, mở sổ sách nhật ký theo dõi, cất giữ vàđảm bảo an toàn tuyệt đối các tài sản đảm bảo, tài sản quý hiếm do khách hàng ký gửibảo quản hộ.
Phòng thẻ: có nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích thị trường và khả năng nguồn lực
của Liên Việt để xây dựng chiến lược kinh doanh, mục tiêu và kế hoạch phát triển kinhdoanh trên cả hai lĩnh vực thanh toán và phát hành thẻ; Xây dựng kế hoạch kinh doanh
về sản phẩm thẻ hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; Chăm sóc sảnphẩm hiện có, nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới với mức giá cả hợp lý, mang tínhcạnh tranh và phù hợp với thị trường trong từng giai đoạn; Phối hợp với phòng Điệntoán xây dựng chiến lược phát triển ATM và sản phẩm ATM phù hợp với nguồn lực vànhu cầu thị trường; Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường nhằm đề ra chính sáchtiếp thị duy trì khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới Tổ chức các chương trìnhkhuyến mại, quảng cáo nhằm mở rộng thị trường sản phẩm, tăng thị phần đối với sảnphẩm thẻ trên cả hai lĩnh vực thanh toán và phát hành thẻ; Cung cấp dịch vụ đại lý chocác đơn vị trên toàn hệ thống, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho chủ thẻ; Quản lý và theodõi hồ sơ chủ thẻ và đại lý
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Về công tác kiểm tra: nghiên cứu, xây dựng
phương thức, nội dung và quy trình nghiệp vụ kiểm tra nội bộ, xây dựng, tham mưucho Tổng giám đốc kế hoạch kiểm tra định kì, chủ động đề xuất các cuộc kiểm tra độtxuất tại các đơn vị trực thuộc; Đề nghị Tổng giám đốc thành lập đoàn kiểm tra tìnhhình tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy trình, quy định khác của Liên Việt và các quyđịnh của ngành tại các đơn vị trực thuộc; tổ chức phúc tra tình hình sau các đợt kiểmtra Kiến nghị Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh xử lý theo thẩm quyền đối vớinhững đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, các quy định của NHNN và củaLiên Việt; Báo cáo kịp thời và đầy đủ kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất, phúc tra vànêu những kiến nghị hướng khắc phục, xử lý sau kiểm tra cho Tổng Giám đốc; Thựchiện kiểm soát đối với các hoạt động nghiệp vụ của Liên Việt
Trang 14Về công tác thẩm định và tái thẩm định: Thực hiện thẩm định và tái thẩm định đốivới những khoản tín dụng của Hội sở, chi nhánh vượt mức phán quyết của Trưởngphòng kinh doanh, Giám đốc chi nhánh theo quy định của Liên Việt; Kiểm tra hồ sơvay vốn, L/C, hồ sơ bảo lãnh của khách hàng đảm bảo phù hợp với quy định của LiênViệt và của pháp luật; Kiểm tra thẩm quyền xét duyệt phù hợp với quy định của LiênViệt; Phối hợp thực hiện và kiểm soát việc định giá tài sản đảm bảo; Kiểm tra về tínhkhả thi của phương án vay vốn.
Về công tác báo cáo thống kê: Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất các lĩnhvực thuộc các chức năng nhiệm vụ của phòng cho Ban Tổng Giám đốc, NHNN và cácban ngành có liên quan; Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo thống kê của đơn vịtrực thuộc, các dữ liệu thông tin khác để báo cáo Tổng Giám đốc; Hướng dẫn và chỉđạo vể mặt nghiệp vụ kiểm tra kiểm soát nội bộ, thẩm định và tái thẩm định cho cácđơn vị trực thuộc Hội sở
Hình thức pháp lý của ngân hàng là doanh nghiệp cổ phần, mô hình quản trị theohình thức trực tuyến chức năng Trong đó, hội đồng quản trị giữ vai trò quyết địnhchiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn cho ngân hàng Dưới hội đồng quản trị có bangiám đốc là người đại diện trước pháp luật cho ngân hàng chịu trách nhiệm điều hànhtoàn bộ các mặt hoạt động, kinh doanh Tổng giám đốc sẽ phối hợp hoạt cùng cácphòng ban, các khối chỉ đạo kinh doanh, tham mưu, hỗ trợ tiến hành toàn bộ hoạt độngcủa ngân hàng và tham mưu cho tổng giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh
1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
1.1.3.1 Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một công tác quan trọng luôn được chú trọng tại Liên Việt Cùngvới những chương trình khuyến mại, các chính sách lãi suất linh hoạt, công tác huyđộng vốn của Ngân hàng trong các năm qua đã thu được những thành quả nhất định.Nguồn vốn tăng mạnh qua các năm, và có sự tăng trưởng đều đặn của nguồn huy động
từ 2 thị trường thể hiện rõ nét sự phát triển của cả cơ sở khách hàng tổ chức kinh tế,dân cư và sự mở rộng các quan hệ hợp tác trên thị trường ngân hàng
Trang 15 Hoạt động tín dụng
Với ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng luôn là hoạt động quan trọng nhất
và sôi nổi nhất Đối với hoạt động tín dụng, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đãđạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Với cơ chế điều hành lãi suất phù hợp, các chínhsách áp dụng linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường, có sự chuyên biệt và phânchia với từng đối tượng khách hàng, loại hình sản phẩm và từng giai đoạn, hoạt độngcấp tín dụng được duy trì ổn định và liên tục nên vào thời điểm cuối năm 2011 khi thịtrường ngân hàng nói chung có tình trạng khó khăn về nguồn vốn thì Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt vẫn tiếp tục duy trì hoạt động cấp tín dụng Đây là một nỗlực rất lớn trong sự kết hợp việc phát triển khách hàng với cân đối thanh khoản để đảmbảo phục vụ khách hàng và nâng cao lợi nhuận
Hoạt động dịch vụ
Dịch vụ thanh toán
Sau 4 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã xây dựng và hoànthiện hệ thống thanh toán trong nước thông qua các kênh: thanh toán điện tử liên ngânhàng của Ngân hàng Nhà nước (CITAD), hệ thống thanh toán của Ngân hàng Nôngnghiệp (VBA) và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB-Money)
Ngân hàng cũng đã hoàn thành triển khai ứng dụng thanh toán Western-Union vớiNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Ngân hàng Liên Việt luôn chú trọng thựchiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tập trung, xử lý các giao dịch tại Trungtâm, giúp giảm thiểu rủi ro, tăng chất lượng dịch vụ và uy tín Song song với việc khaithác các quan hệ hiện tại là việc tiếp tục theo dõi và mở rộng quan hệ đại lý với cácNgân hàng trong nước và nước ngoài, Văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam Ngân hàng điện tử
Dịch vụ SMS Banking cho phép khách hàng tra cứu thông tin tài khoản, thông tinngân hàng, mở rộng thêm với các dịch vụ thanh toán điện tử bao gồm các dịch vụ nạptiền điện thoại, thanh toán chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua tin nhắn từ điện thoại
di động hỗ trợ khách hàng sử dụng tài khoản linh hoạt mọi lúc, mọi nơi
1.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Trang 16Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt giai đoạn 2008-2011
Lợi nhuận trước thuế 443.588 540.053 758.900 1.076.295
EPS – Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Nguồn: Báo cáo thường niên –Lienvietpostbank.
Đến năm 2010, với sự ra đời của Thông tư 13, thông tư 19 và việc ban hành cácquy định kiểm soát chặt chẽ hơn về tỷ lệ an toàn, tỷ lệ khả năng chi trả cùng với cácchính sách tài chính tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước nhằm hạ mặt bằng lãi suất, kiềmchế lạm phát, ổn định vĩ mô ít nhiều ảnh hưởng đến lợi nhuận trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng Trong bối cảnh khó khăn chung của thị trường trong nước, cùng vớicác ảnh hưởng tiêu cực từ thị trường quốc tế, việc duy trì và phát triển hoạt động củacác tổ chức tín dụng gặp nhiều bất lợi về huy động vốn, dư nợ, phát triển dịch vụ và cơ
Trang 17sở khách hàng Tuy nhiên với nỗ lực vượt qua thách thức bằng các giải pháp linh hoạt,Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt vẫn có mức tăng trưởng ấn tượng về cả quy môhoạt động và lợi nhuận, đồng thời kiểm soát tốt rủi ro tín dụng, khống chế nợ xấu, nợquá hạn ở mức thấp và tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2011.
Hoạt động huy động vốn
Tập trung và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đem lại nhiều tiện ích và hiện đạicho khách hàng, đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng việc đa dạng hóa, hệ thống hóasản phẩm, tăng dần nguồn vốn trung và dài hạn thông qua gói sản phẩm linh hoạt về lãisuất và kỳ hạn, đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường, Tập trung xác lập chiến lược rõràng và hiệu quả trong việc sáp nhập Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) nhưmột cánh tay nối dài cho hoạt động của Ngân hàng Liên Việt đến với dân cư và doanhnghiệp ở khắp các vùng miền trên toàn quốc, mang lại cơ hội triển khai thêm nhiều sảnphẩm dịch vụ mới Nguồn vốn tăng mạnh qua các năm, và có sự tăng trưởng đều đặncủa nguồn huy động từ 2 thị trường thể hiện rõ nét sự phát triển của cả cơ sở kháchhàng tổ chức kinh tế, dân cư và sự mở rộng các quan hệ hợp tác trên thị trường ngânhàng
Trang 18Biểu đồ 1.1: Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
giai đoạn 2008 – 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên - Lienvietpostbank
Có thể thấy với việc Tổng công ty Bưu chính góp vốn vào Ngân hàng Liên Việtnăm 2011 đã tạo ra những kết quả đáng ghi nhận, lượng vốn huy động tăng nhanhđáng kể và cơ cấu huy động vốn cũng đa dạng hơn
Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng Liên Việt đến 31/12/2011 đạt 18.700 tỷ đồng,tăng 8.586 tỷ đồng tương đương tăng 84,6% so với thời điểm 31/12/2010 Tổng dư nợtín dụng của Ngân hàng Liên Việt tăng trưởng tốt qua các năm từ 2008 đến 2011
Trang 19Biểu đồ 1.2: Dư nợ tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
giai đoạn 2008 – 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên -Lienvietpostbank
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng thị trường 1 Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt theo thời hạn vay giai đoạn 2008 - 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 20Nguồn: Báo cáo thường niên - Lienvietpostbank
Xét về kỳ hạn: Trong sự tăng trưởng mạnh mẽ của dư nợ tín dụng trong 3 năm, dư
nợ ngắn hạn có mức tăng trưởng mạnh hơn rõ rệt, thể hiện rõ tỷ lệ đầu tư cho nhu cầusản xuất, kinh doanh trong ngắn hạn vẫn là chủ đạo, tỷ lệ cho vay trung hạn và dài hạnmặc dù cũng có sự tăng trưởng mạnh nhưng luôn được duy trì ở tỷ lệ nhỏ hơn trongtổng dư nợ tín dụng để đảm bảo an toàn về vốn
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng thị trường 1 theo đối tượng Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt giai đoạn 2008 -2011
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên Lienvietpostbank
Xét về đối tượng: Dư nợ tín dụng dành cho tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 9.834 tỷđồng, chiếm 97,23% tổng cho vay, tăng 4.411 tỷ đồng tương đương tăng 81,34% sovới 31/12/2009 Trong đó, tín dụng TCKT vẫn chiếm tỷ trọng chủ đạo 7.170 tỷ chiếm72,91% tổng dư nợ tín dụng thị trường 1 Tín dụng cá nhân đạt mức dư nợ cuối năm2.664 tỷ đồng, chiếm 27,09%
Dịch vụ thanh toán
Sau 4 năm hoạt động, Ngân hàng Liên Việt đã xây dựng và hoàn thiện hệ thốngthanh toán trong nước thông qua các kênh: thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân
Trang 21hàng Nhà nước (CITAD), hệ thống thanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp (VBA) vàNgân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB-Money).
Ngân hàng cũng đã hoàn thành triển khai ứng dụng thanh toán Western-Union vớiNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Ngân hàng Liên Việt luôn chú trọng thựchiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tập trung, xử lý các giao dịch tại Trungtâm, giúp giảm thiểu rủi ro, tăng chất lượng dịch vụ và uy tín Song song với việc khaithác các quan hệ hiện tại là việc tiếp tục theo dõi và mở rộng quan hệ đại lý với cácNgân hàng trong nước và nước ngoài, Văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài tạiViệt Nam
Ngân hàng điện tử
Dịch vụ SMS Banking cho phép khách hàng tra cứu thông tin tài khoản, thông tinngân hàng, mở rộng thêm với các dịch vụ thanh toán điện tử bao gồm các dịch vụ nạptiền điện thoại, thanh toán chuyển khoản, thanh toán hóa đơn qua tin nhắn từ điện thoại
di động hỗ trợ khách hàng sử dụng tài khoản linh hoạt mọi lúc, mọi nơi Tháng
11-2010, SMS Banking ra mắt Giai đoạn II với các dịch vụ như nộp thuê bao di động trảtrước và chuyển khoản
Hai dự án quan trọng khác được triển khai trong năm 2010 và tiếp tục mở rộngtrong năm 2011 là dự án Internet Banking và dự án Thẻ Dự án Thẻ áp dụng phần mềmchuyển mạch và quản lý thẻ tiên tiến, hiện đại cho phép Ngân hàng Liên Việt xây dựngmột hệ thống sản phẩm thẻ đa dạng, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Đối với ngân hàng thương mại, tín dung là một trong những hoạt động quan trọngnhất và sôi nổi nhất Để đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng thì công tác thẩmđịnh là một phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng, đặcbiệt đối với các dự án đầu tư xin vay vốn Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ
và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án
Trang 22mà khách hàng đề nghị nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Dự án là mộttập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi dự án thực hiện đến khi đi vào khaithác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra trongquá trình thực hiện dự án Bởi vậy ngân hàng cần phải đánh giá rủi ro của các dự ánđầu tư xin vay vốn để có thể tính toán và lường trước được những rủi ro có khả năngxảy ra đối với dự án từ đó lựa chọn được các dự án có khả năng thực hiện, đạt hiệu quảcao và quan trọng nhất là có khả năng trả nợ để ra quyết định chính xác trong việc tàitrợ vốn cho dự án Tầm quan trọng của đánh giá rủi ro trong công tác thẩm định lànhằm phân tích đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay và giúpcho ngân hàng giảm được xác suất của hai loại sai lầm trong quyết định tín dụng đó làcho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt.
Ngân hàng bao giờ cũng lên kế hoạch cân đối giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào.Khi rủi ro xảy ra, các dòng tiền không thu hồi được như kế hoạch làm kế hoạch mấtcân đối, gây ra sự suy yếu và hạn chế cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán cho cáckhoản tiền ra và có thể dẫn đến sự ngưng trệ của ngân hàng Nếu tình trạng mất khảnăng chi trả của ngân hàng xảy ra sẽ dẫn tới uy tín của ngân hàng bị giảm sút dẫn tớikhả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng yếu đi, do đó việc huy động tiền gửi sẽ gặpnhiều khó khăn đồng thời việc thiết lập các giao dịch với các doanh nghiệp và các ngânhàng khác cũng không gặp thuận lợi
Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng nhằm đảmbảo những thông tin mà khách hàng đưa ra là trung thực, chính xác đồng thời kiểm tra
và đánh giá hiệu quả của dự án trong những điều kiện hoàn cảnh bất lợi để đảm bảohiệu quả khi cho các dự án vay vốn Nếu công tác đánh giá rủi ro của ngân hàng hoạtđộng tốt sẽ giảm thiểu thiệt hại cho dự án cũng như cho sự an toàn về hoạt động chovay của ngân hàng nếu không sẽ là những thiệt hại cho ngân hàng như tỷ lệ nợ quá hạntăng cao, nợ xấu,nợ khó đòi
Bởi vậy Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt luôn coi trọng công tác thẩm địnhđặc biệt là đánh giá rủi ro trong công tác thẩm định của các dự án đầu tư xin vay vốn
để đảm bảo sự phát triển bền vững của Ngân hàng
Trang 231.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt bám sát với quy trình thẩm định các dự án từ đó bổ sung kếtquả cho công tác thẩm định đạt hiệu quả cao
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình quản lý rủi ro
Nguồn:Quy định quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Bước 1: Phòng quản lý rủi ro tiếp nhận hồ sơ
Phòng quản lý rủi ro tiếp nhận báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ tín dụng từ phòngthẩm định Báo cáo đề xuất tín dụng gồm các thông tin về khách hàng, về dự án mà cán
bộ phòng thẩm định đã thu thập và phân tích
Bước 2: Đánh giá rủi ro
Phòng QLRR tiếp nhận hồ sơ
dự án
Tổng hợp rủi
ro và biện pháp phòng ngừa
Lập tờ trình, báo cáo trưởng phòng nghiệp vụ
Trình duyệt
hồ sơ và quyết định cho vay
Đánh giá rủi
ro dự án
Đánh giá rủi ro từ phía khách hàng
Đánh giá rủi
ro về các biện pháp đảm bảo tiền vay
Trang 24Cán bộ rủi ro thực hiện đánh giá rủi ro các đề xuất cấp tín dụng Trên cơ sở các nộidung thẩm định ngân hàng sẽ phát hiện được các rủi ro có liên quan
Trình tự các nội dung thực hiện đánh giá rủi ro như sau:
- Đánh giá rủi ro về chủ đầu tư
- Đánh giá rủi ro dự án đầu tư
- Đánh giá về tài sản đảm bảo
Để đảm bảo đánh giá kỹ càng toàn diện, đầy đủ với mỗi loại rủi ro trên cần phải cónhững phương pháp nhận diện hợp lý, ngân hàng có thể sử dụng các dữ liệu nội bộ vềlịch sử của doanh nghiệp liên quan đến dự án, các dữ liệu của ngành, vùng liên quan, ýkiến chuyên gia
Bước 3: Tổng hợp toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa
Sau khi đánh giá các loại rủi ro có thể xảy ra, cán bộ rủi ro tổng hợp xếp loại cácrủi ro: rủi ro khách quan, rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng; rủi ro xuất phát
từ ngân hàng để từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng và cácbiện pháp của ngân hàng
Bước 4: Lập tờ trình báo cáo trưởng phòng
Sau khi phân tích và tổng hợp các rủi ro dự án, cán bộ rủi ro lập báo cáo trình lêntrưởng phòng để ký xét duyệt cho vay
Bước 5: Xét duyệt cho vay.
Trưởng phòng xem xét tờ trình để ký quyết định cho vay và quy mô vốn cho vay.Rủi ro là lĩnh vực không thể bỏ qua, phải tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng, phân tích,định lượng và kiểm soát, bởi vì rủi ro liên quan trực tiếp, tác động mạnh đến hiệu quảcủa dự án, liên quan đến khả năng trả nợ của dự án Vì vậy cần theo sát quy trình quản
lý rủi ro để đảm bảo giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hang
1.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Trang 251.2.3.1 Phương pháp định tính
Phương pháp SWOT
Mô hình Swot được sử dụng để đánh giá rủi ro của khách hàng (chủ đầu tư) theoviệc phân tích các mặt điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weakness), cơ hội(Opportunity) và thách thức (Threat)
Mô hình SWOT đánh giá trên các phương diện sau:
- Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh gồm môi trường vĩ mô và môitrường vi mô Ngân hàng cần đánh giá được rủi ro về môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp là gì, doanh nghiệp đã làm gì để giảm rủi ro và ngân hàng có thể kiểmsoát được rủi ro đó hay không
- Ngành nghề kinh doanh: Với nội dung này ngân hàng xem xét khách hàng đangkinh doanh ngành nghề gì? Hiện nay ngành nghề đó có được nhà nước khuyến khíchkhông, sản phẩm dịch vụ của khách hàng có hợp xu thế tiêu dùng của người dânkhông; tình hình các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đó có gì thách thức…
- Khả năng sinh lời/dòng tiền của doanh nghiệp: Trong chỉ tiêu này cần đối chiếukhả năng sinh lợi của doanh nghiệp với định mức trung bình trong ngành nghề đó đểxem hoạt động của khách hàng có tốt không
Trang 26- Thiết bị, máy móc sản xuất: Máy móc thiết bị thể hiện trình độ công nghệ củadoanh nghiệp Qua đây ngân hàng có thể biết được thế mạnh công nghệ của kháchhàng, điều này rất quan trọng cho dự án sắp tới.
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp: Nếu khách hàng có quy mô hoạt động rộng
có nghĩa là khách hàng có uy tín, có hình ảnh, có thế mạnh thu hút người tiêu dùng, cómạng lưới phân phối rộng thì có nhiều cơ hội nắm bắt thị trường Đây chính là thếmạnh của doanh nghiệp
- Vấn đề quản lý điều hành, ban lãnh đạo của doanh nghiệp: Hiện tại doanh nghiệp
có hệ thống tổ chức quản lý, ban lãnh đạo thế nào, nếu có hệ thống rõ ràng và hiệu quả
sẽ phát huy tác dụng trong quản lý sản xuất kinh doanh thể hiện ở kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp,… Đây là cơ sở tốt cho việc thực hiện dự án sắp tới
Đặc biệt phân tích SWOT được áp dụng khi phân tích hoạt động và triển vọngkhách hàng trên các khía cạnh thị trường, sản phẩm dịch vụ, kênh phân phối
Nếu doanh nghiệp có thị phần lớn, bên mua trung thành với hình ảnh uy tín củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có triển vọng về thị trường Nếu sản phẩm của doanhnghiệp đó luôn chiếm ưu thế, và có những đặc tính nổi bật so với các sản phẩm cùngloại thì sản phẩm sẽ đứng vững trên thị trường Hay hệ thống kênh phân phối vàphương thức tiêu thụ của doanh nghiệp rộng rãi thuận lợi cho người tiêu dùng thì đó làđiểm mạnh và tạo cơ hội thuận lợi cho hoạt động bán hàng …
Tiến hành phân tích này đồng nghĩa với việc chỉ ra những gì cần thiết để làm vàđặt các vấn đề vào tầm ngắm Điểm mạnh và điểm yếu thường là xuất phát từ nội tạitrong tổ chức của mỗi doanh nghiệp Cơ hội và nguy cơ thường liên quan tới các nhân
tố từ bên ngoài Vì thế có thể coi SWOT là một công cụ quan trọng do có tầm quan sátlớn đối với một tổ chức
1.2.3.2 Phương pháp đánh giá theo trình tự
Phương pháp đánh giá theo trình tự được áp dụng cho cả nội dung đánh giá rủi rokhách hàng và rủi ro trực tiếp từ dự án Phương pháp này sẽ được thực hiện theo haibước:
Trang 27Đánh giá tổng quát: Đây là bước xem xét khái quát nhất
Đối với nội dung rủi ro khách hàng, bước này sẽ xem xét khái quát về tư cách pháplý; các điều kiện về ngành nghề kinh doanh; khả năng sinh lời/dòng tiền của doanhnghiệp; thiết bị, máy móc sản xuất; quy mô hoạt động của doanh nghiệp; vấn đề quản
lý điều hành, ban lãnh đạo… của chủ dự án
Đối với nội dung đánh giá rủi ro dự án, bước này sẽ xem xét khái quát về các rủi roliên quan dự án thông qua việc xem xét các cơ chế chính sách của nhà nước, điều kiệnkinh tế vĩ mô, thị trường, và các điều kiện kỹ thuật của dự án
Nếu ngay từ bước đánh giá khái quát thấy rủi ro lớn về khách hàng và dự án thì bác
bỏ ngay việc có quan hệ tín dụng với khách hàng đó, dự án đó
Đánh giá chi tiết: Bước này xem xét một cách chi tiết cụ thể hơn nữa trên tất cả cácnội dung đã thực hiện ở bước đánh giá tổng quát Tuy nhiên mức độ tập trung là khácnhau vì các dự án khác nhau xảy ra các loại rủi ro khác nhau Nếu bất kỳ loại rủi ro nàođược đánh giá là quá lớn, có tác động mạnh làm ảnh hưởng đến việc trả nợ của kháchhàng cho ngân hàng thì có thể quyết định không xét duyệt dự án
Phương pháp này tuy buộc phải làm theo tuần tự nhưng lại có ưu điểm bởi nó đượcthực hiện theo hai bước, nếu không chấp nhận được các rủi ro từ bước 1 có thể dừngngay việc xem xét, giảm chi phí và thời gian
1.2.3.3 Phương pháp dự báo
Đầu tư phát triển là hoạt động mang tính chất lâu dài và gặp nhiều rủi ro khó lường
nên việc sử dụng phương pháp dự báo là cần thiết Phương pháp dự báo được sử dụng
trong cả nội dung đánh giá rủi ro khách hàng và rủi ro dự án
Đối với rủi ro khách hàng, sử dụng phương pháp này có thể đánh giá triển vọngkhách hàng trên cơ sở dự báo về thị trường, sản phẩm, dịch vụ, kênh phân phối củakhách hàng Đây là những nhân tố quyết định xem khách hàng có gặp rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của mình hay không
Đối với nội dung phân tích rủi ro dự án, phương pháp này sử dụng các số liệu điềutra thống kê và vận dụng các dự báo thích hợp để kiểm tra các rủi ro của dự án về cung
Trang 28cầu, giá cả sản phẩm, thiết bị nguyên liệu, các yếu tố đầu vào khác… Một số phươngpháp dự báo thường được sử dụng là: phương pháp ngoại suy thống kê, mô hình hồiquy tương quan, phương pháp định mức, lấy ý kiến chuyên gia.
Phương pháp dự báo có ưu điểm là thông qua dự báo cho thấy được trước xuhướng hay tình hình của các yếu tố thị trường, công nghệ, pháp lý có liên quan đến dự
án để có thể có những chính sách phù hợp đối với dự án Tuy nhiên phương pháp nàycũng có nhược điểm nhất định: Trong điều kiện các yếu tố liên quan dự án thay đổiliên tục thì kết quả dự báo có thể không chính xác Hiện nay các phương pháp, phầnmềm dự báo của đất nước nói chung còn nhiều hạn chế, đồng thời kết quả dự báo cũngphụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người làm dự báo Các hạn chế đó khiến côngtác dự báo không cho thấy hết các loại rủi ro và mức độ tác động của chúng
1.2.3.4 Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng có ưu điểm so với phương pháp định tính là có thể cụ thểhóa rủi ro thành các số đo để từ đó xác định được mức độ cũng như cường độ rủi rocủa dự án Phương pháp đang được sư dụng ở ngân hàng Bưu điện Liên Việt là phươngpháp phân tích độ nhạy
Phương pháp phân tích độ nhạy thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệuquả tài chính của dự án đầu tư trong những trường hợp bất lợi Đây là một phươngpháp hiện đại được áp dụng trong thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án đầu tư.Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án lớn, phức tạp hoặc các dự án
có hiệu quả tài chính cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi dokhách quan
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án như lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ… khi các yếu
tố có liên quan đến chỉ tiêu đó có thay đổi Cán bộ thẩm định thường thay đổi các yếutố: tổng chi phí đầu tư tăng, sản lượng đạt thấp, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, sảnphẩm khó tiêu thụ, nhu cầu thị trường giảm hoặc các chính sách của Nhà nước thayđổi Phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến độngcủa các yếu tố này đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Trang 29Phân tích độ nhạy của dự án khiến cho cán bộ thẩm định thấy được dự án nhạycảm với các yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệuquả xem xét, để từ đó có biện pháp quản lý chúng nhằm giảm thiểu rủi ro.
Mặt khác, phân tích độ nhạy còn giúp cán bộ thẩm định dự án chọn được những dự
án có độ an toàn cao cho những kết quả dự tính cũng như đánh giá được tính vững chắccủa các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Chính vì thế, phân tích độ nhạy là mộttrong các phương pháp được sử dụng trong thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tưcũng như quản trị rủi ro dự án
Theo phương pháp phân tích độ nhạy, trước hết cán bộ thẩm định cần xác địnhnhững yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Sau đó
dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấuđối với dự án như: vượt chi phí đầu tư, giá các nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá tiêuthụ sản phẩm giảm, các chính sách thuế thay đổi theo chiều hướng bất lợi… Đánh giátác động của các yếu tố đó lên hiệu quả tài chính của dự án
Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinhđồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao, mức độ rủi ro thấp Trong trườnghợp ngược lại, cán bộ thẩm định dự án cần phải xem xét khả năng xảy ra các tìnhhuống xấu đó nhằm đề xuất các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế nhữngrủi ro này
Theo phương pháp này, các cán bộ thẩm định sẽ dựa trên các số liệu được cungcấp trong hồ sơ xin vay vốn và tiến hành cho các nhân tố thay đổi, trên cơ sở các thayđổi đó, chi nhánh sẽ tiến hành phân tích lại các chỉ tiêu tài chính và xác định biên antoàn cũng như độ vững chắc của dự án
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Xác định các biến dữ kiện đầu vào
- Bước 2: Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biến theomột địa chỉ duy nhất( bước này thực hiện song song trong quá trình tính hiệu quả tàichính của dự án)
Trang 30- Bước 3: Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ (thôngthường các chỉ tiêu ROI, NPV, IRR, Thv), cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thayđổi.
Thẩm định rủi ro về phương diện tài chính thực chất là thẩm định lại về chi phí sảnxuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án, từ đó đánh giá tính hiệuquả của dự án đầu tư
Việc xem xét chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án trước hết căn cứ vàogiá thành sản phẩm Cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ của các yếu tốchi phí trong giá thành sản phẩm Các định mức sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệutrên một đơn vị sản phẩm, đơn giá … có hợp lý không?
Đối với doanh thu của dự án, cũng cần xác định rõ theo từng năm dự kiến Lưu ýcần tính toán lại một cách đầy đủ các nguồn thu như: Doanh thu từ sản phẩm chính, sảnphẩm phụ, các nguồn thu khác
Trên cơ sở các số liệu tài chính về chi phí cũng như doanh thu dự tính, Cán bộthẩm định lập và xem xét bảng thông số và các bản tính trung gian (bảng tính doanhthu, bảng tính chi phí và bảng tính khấu hao) để thuận tiện cho việc theo dõi và phântích
1.2.4 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
1.2.4.1 Rủi ro về chủ đầu tư
1) Đánh giá tư cách chủ đầu tư: tư cách khách hàng nói lên đạo đức và thiện chí trả
nợ của khách hàng
Nguồn thông tin đánh giá
- Ngân hàng cần thu thập những thông tin từ lịch sử giao dịch, quan hệ của kháchhàng với ngân hàng, hoặc của khách hàng và đối tác, bạn hàng của khách hàng để cóđược đánh giá khách quan về chủ đầu tư
Trang 31- Những thông tin thu thập được trong quá trình cán bộ tín dụng làm việc với kháchhàng cũng là một thông tin quan trọng, do đó cán bộ tín dụng phải có đủ năng lực đểphát hiện và tìm ra những sai sót trong hồ sơ khách hàng.
Nội dung khi đánh giá: để có những đánh giá chính xác và khách quan về tư cáchchủ đầu tư, cán bộ thẩm định và đánh giá rủi ro cần phải đánh giá:
- Xem xét mục tiêu khi đề nghị vay và tình hình sử dụng vốn vay của chủ đầu tưphải đúng với mục đích ban đầu;
- Mục đích vay vốn của khách hàng phải phù hợp với chính sách cho vay của Ngânhàng;
- Kế hoạch trả nợ của khách hàng có phù hợp và nghiêm túc hay không;
- Đánh giá về tính đầy đủ, trung thực, nhất quán của các thông tin mà khách hàngcung cấp;
- Đánh giá về sự nghiêm túc trong kinh doanh, trách nhiệm và việc thực hiện cácnghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng, đối tác và bạn hàng;
- Nếu khách hàng là khách hàng mới thì cần phải tìm hiểu nguyên nhân khách hànghợp tác với Ngân hàng
2) Đánh giá năng lực chủ đầu tư
Năng lực pháp lý của khách hàng:
Nguồn thông tin đánh giá:
- Những thông tin thu thập từ hồ sơ pháp lý của khách hàng;
- Thông tin thu thập từ cơ quan chức năng, các đối tác, bạn hàng của khách hàng
Nội dung đánh giá:
- Cán bộ thẩm định, đánh giá rủi ro cần xem xét tính tuân thủ các quy định Pháp luậtcủa khách hàng trong việc thành lập và quá trình hoạt động kinh doanh;
- Tư cách pháp lý của người đại diện của khách hàng khi tham gia ký kết các hợpđồng với Ngân hàng phải được đánh giá đúng đắn: Xem xét điều lệ, quy chế về tổ chức
Trang 32hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ phương thức quản trị, điều hành, xác địnhngười đại diện theo pháp luật trong quan hệ với các cá nhân, tổ chức (Chủ tịch Hộiđồng quản trị/Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc) Trường hợp trong điều
lệ không quy định thì phải có Nghị quyết của HĐQT/HĐTV giao quyền cho người đạidiện ký kết các tài liệu, hợp đồng liên quan đến việc vay vốn tại Liên Việt
Phân tích năng lực tài chính của khách hàng:
Việc đánh giá khách hàng theo góc độ định tính là nhằm tìm hiểu ý muốn hoàn trảcủa người vay Còn mục đích của việc phân tích tài chính của khách hàng là xem xétkhả năng thực tế của doanh nghiệp về tiềm lực tài chính, trên cơ sở đó đánh giá đượckhả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay,hàng hoá tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động và cố định đến thời điểm hiện tại là phân tíchđịnh lượng, từ đó có kết luận về thực trạng khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vaycho Ngân hàng hay không
Tình hình tài chính phải được xem xét một cách tỷ mỉ và có hệ thống ít nhất tronghai năm liên tục (trừ trường hợp khách hàng mới thành lập) để rút ra kết luận tình hìnhtài chính có lành mạnh hay không
Nguồn thông tin đánh giá:
- Các báo cáo tài chính của khách hàng: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ(nếu có) của 02 năm gần nhất và số liệu về tình hình tài chính ở thời điểm hiện tại
- Kế hoạch kinh doanh của khách hàng
- Thông tin thu thập được từ các đối tác, bạn hàng của khách hàng;
- Thông tin từ thị trường chứng khoán đối với khách hàng đã niêm yết trên thịtrường chứng khoán
Nội dung cần đánh giá:
- Những số liệu về tình hình tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, cơ cấu doanh thu và lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của kháchhàng phải đảm bào những tiêu chuẩn Ngân hàng đặt ra để đảm bảo an toàn về tài chính
Trang 33Ngân hàng cần phân tích tổng doanh thu về mức độ tăng trưởng và tỷ trọng doanh thucủa mỗi loại mặt hàng như: doanh thu trong nội địa; doanh thu với nước ngoài nhưhàng xuất khẩu, nhập khẩu doanh thu hàng uỷ thác Qua phân tích doanh thu kết hợpvới những phân tích trong phần thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh để rút rakết luận về những thành công, hạn chế của doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường
và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc khác, cần phân tích tổng doanh thucủa từng quý, từng tháng để xác định được những thời điểm hoạt động mạnh của Công
ty và so sánh với hoạt động của cùng kỳ năm trước, điều này rất quan trọng đặc biệt làđối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuất theo mùa vụ
- Mức độ độc lập về tài chính của khách hàng: Mức độ độc lập về tài chính chochúng ta thấy khả năng tài chính của doanh nghiệp khi không có nguồn tài trợ từ bênngoài Nếu mức độ độc lập tài chính cao thì doanh nghiệp ít phụ thuộc vào nguồn vốnbên ngoài và mức độ rủi ro thấp Tuy nhiên nếu doanh nghiệp chỉ hoạt động bằng vốn
tự có thì sẽ bị hạn chế rất nhiều đến khả năng mở rộng kinh doanh và lợi nhuận Đểđánh giá mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp ta thường căn cứ vào tỷ suất tựtài trợ Tỷ suất tự tài trợ cho ta biết tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp Tỷ suất tự tài trợ của khách hàng cao thì mức độ độc lập về tàichính cao và ngược lại
- Phân tích sự biến động về tài sản và nguồn vốn: Trong quá trình hoạt động, tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ liên tục biến động cả về qui mô và cơ cấu Thôngthường, khi tổng tài sản tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất kinh doanh
và kết quả là doanh thu, lợi nhuận cũng tăng theo Trường hợp tổng tài sản tăng nhưngdoanh thu không tăng phải tìm hiểu nguyên nhân có thể do TSCĐ mới đưa vào hoạtđộng hoặc doanh thu không tăng nhưng lợi nhuận tăng có thể do quản lý về tài chínhtốt hơn, giảm chi phí Những trường hợp tổng tài sản tăng mà doanh thu, lợi nhuậnkhông tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đang bị giảm sút giảmphải tìm hiểu nguyên nhân và xu hướng thay đổi kèm theo các giải pháp Phân tích cơcấu tài sản cho ta thấy mỗi loại tài sản chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản, mức
độ biến động của mỗi loại tài sản trong kỳ để đánh giá chất lượng tài sản có của doanhnghiệp
Trang 34- Cán bộ thẩm định, đánh giá rủi ro cần xem xét tình hình các khoản phải thu, hàngtồn kho và thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp Điều quan trọng khi xem xétcác khoản phải thu là phải đánh giá khả năng thu hồi, đánh giá về mức độ uy tín củacác bạn hàng và đặc biệt lưu ý đến các khoản nợ đọng kéo dài và các khoản dự phòngkhông thu được Nợ phải trả là nguồn vốn chiếm dụng của các đối tác Xét về mặt lợiích thì doanh nghiệp không phải trả lãi cho nguồn vốn này nhưng nếu các khoản phảitrả quá lớn thì có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Đặc biệt, nếu doanh nghiệp cócác khoản nợ dây dưa kéo dài thì cần xem xét lại uy tín Cân đối các khoản phải thu vớicác khoản phải trả cho ta thấy doanh nghiệp là đối tượng bị chiếm dụng vốn hay làngười đi chiếm dụng Đây là một cơ sở để tính nhu cầu vốn của doanh nghiệp Cầnxem xét tình hình biến động xuất - nhập và tồn kho cả nguyên liệu và hàng hoá củadoanh nghiệp Các số liệu này phản ánh chi tiết và chính xác tình hình kinh doanh củakhách hàng, nó cho ta thấy mặt hàng nào nhập nhiều, mặt hàng nào nhập ít, mặt hàngnào dễ bán, mặt hàng nào khó bán, lượng tồn kho là bao nhiêu và đặc biệt cần tìm hiểutrong số hàng tồn kho có bao nhiêu là hàng ế chậm luân chuyển, bao nhiêu hàng kémchất lượng.
- Phân tích chu kỳ kinh doanh của khách hàng: Thông qua chỉ tiêu chu kỳ kinhdoanh sẽ đánh giá được mức độ quay vòng vốn, thời gian dự trữ hàng trung bình, khảnăng và thời gian thu hồi được các khoản phải thu Nếu chu kỳ kinh doanh càng ngắnchứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn tốt, không để tồn kho và uy tín cao Thường chu
kỳ kinh doanh của Thương mại là < 3 tháng ; Sản xuất khoảng 6 - 9 tháng và Xây dựng
có thể kéo dài 9 - 12 tháng Trường hợp chu kỳ kinh doanh của khách hàng dài hơnmức trung bình, phải tìm hiểu và trình bày được nguyên nhân thể hiện đặc thù củakhách hàng và phải mang tính chủ động Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp ta
sẽ chú trọng phân tích yếu tố này hay yếu tố khác Ngoài các khía cạnh trên có thểphân tích bổ sung các khía cạnh khác (như chi phí, tài sản cố định ) để có thể đánhgiá một cách chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự báo
xu hướng biến động
- Xem xét dòng tiền trong quá khứ và dòng tiền dự tính của khách hàng: Báo cáodòng tiền là cách cơ bản chỉ ra luồng tiền dịch chuyển của dòng tiền Chúng được sử
Trang 35dụng để trình bày xem tiền đã được sử dụng như thế nào trong quá khứ và một báo cáonhư vậy có thể được làm ra để chứng minh các quỹ sẽ được sử dụng như thế nào trongtương lai Đối với ngân hàng, phân tích dòng tiền có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vìcuối cùng chỉ có tiền mới đảm bảo cho thanh toán, một doanh nghiệp dù có lợi nhuậncao nhưng tiền lại nằm hết tại TSLĐ, hoặc bị chiếm dụng khác thì rủi ro thanh toán củakhách hàng đó vẫn rất cao.
- Xem xét cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính của khách hàng: đánh giá hệ số nợ : nợphải trả / vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị VCSH càng lớn,lại là nguồnvốn không hoàn trả, điều đó có nghĩa là khả năng tài chính của doanh nghiệp càng tốt.Nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trảđược các khoản nợ theo những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trongquản lý hoặc cũng có thể dòng tiền của doanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng từ việcthanh toán các khoản lãi vay Trong trường hợp thanh lý giải thể doanh nghiệp, hệ sốnày cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ Các chủ nợ được quyền ưu tiên đòilại phần của mình trong tài sản của doanh nghiệp Theo một số tài liệu thì tỷ suất nàychỉ nên ở mức độ tối đa là 5 Tuy nhiên, để xác định thực chất khả năng tự chủ tàichính của doanh nghiệp và mức độ phụ thuộc vào các khoản nợ thì cũng phải phân tíchbản chất từng khoản nợ, chủ nợ là ai và áp lực trả nợ như thế nào Ví dụ có nhữngkhoản vốn của chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh nhưng doanh nghiệp hạch toán vào phần
nợ để tăng chi phí lãi vay, giảm lợi nhuận
Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở các
số liệu do khách hàng cung cấp Đứng trên góc độ doanh nghiệp, các báo cáo tài chính
mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng được xem là các báo cáo tài chính do bộphận kế toán tài chính của doanh nghiệp soạn thảo nhằm cung cấp thông tin cho bênngoài Vì cung cấp thông tin cho bên ngoài nhằm mục đích vay vốn nên mục tiêu soạnthảo báo cáo tài chính có thể khác biệt so với mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính phục
vụ cho nội bộ doanh nghiệp Vì vậy, mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính doanhnghiệp cung cấp chưa được đảm bảo Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tàichính và tính xác thực của thông tin, số liệu được cung cấp, cụ thể:
Trang 36- Cán bộ tín dụng, rủi ro cần nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính, sửdụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm nghingờ hay những bất hợp lý trong báo cáo tài chính Nguồn số liệu khách hàng cung cấp
đã được kiểm toán độc lập, được cơ quan thuế chấp nhận chưa hay do doanh nghiệp tựlập
- Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoản phảithu, các khoản phải trả, tài sản cố định hữu hình để so sánh với số liệu trong Báo cáotài chính Ngân hàng có thể mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giảithích về những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
- Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng được dựa trên cơ sởnhiều năm (thường là 02 năm gần nhất) so sánh sự tăng giảm về số tuyệt đối, số tươngđối giữa các năm, từ đó rút ra những nhận xét về xu hướng tăng trưởng, phát triển vàtính ổn định, an toàn
Đối với khách hàng chưa đủ 02 năm hoạt động, việc phân tích dựa vào các số liệutài chính đầu kỳ và cuối kỳ
Lưu ý: Khi đánh giá, nhận xét, cần phải nhìn một cách tổng thể về các chỉ tiêuđánh giá, so sánh với thực tế cũng như đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng
để đảm bảo tính khách quan, chính xác và toàn diện
Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng
để đánh giá tình trạng thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp và là mối quan tâmhàng đầu trong kinh doanh của Ngân hàng thương mại bao gồm: Hệ số thanh toán ngắnhạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán lãi vay
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng độc lập, tựchủ về tài chính cũng như khả năng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, bao gồm: hệ số
nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định, tỷ suất đầu tư, vốn lưu độngthường xuyên
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh: đây là nhóm chỉ tiêu đặctrưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp, bao gồm: vòng quay
Trang 37vốn lưu động, chu kỳ vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, chu kỳ hàng tồn kho,vòng quay các khoản phải thu, chu kỳ các khoản phải thu, vòng quay các khoản phảitrả, chu kỳ các khoản phải trả, chu kỳ ngân quỹ, doanh lợi tổng tài sản - ROA, doanhlợi vốn chủ sở hữa – ROE, doanh lợi doanh thu - ROS.
Trong đó Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đặc biệt quan tâm đến hai chỉ tiêuROA và ROS vì đây là hai chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát nhất khả năng sinh lờicủa một đồng vốn đầu tư cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánhtriển vọng của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, bao gồm: tốc độ tăng trưởngtài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng
Phân tích năng lực quản lý của khách hàng
Nguồn thông tin đánh giá:
- Quan sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
- Báo cáo kết quả kinh doanh, kế hoạch kinh doanh của khách hàng;
- Thông tin khi phỏng vấn, tiếp xúc với khách hàng;
- Qua thông tin thu thập được từ các đối tác, bạn hàng của khách hàng
Nội dung đánh giá:
- Ban lãnh đạo của doanh nghiệp là một đội ngũ dẫn đầu có vai trò rất quan trọng,vạch kế hoạch định hướng phát triển của doanh nghiệp và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
đó Một doanh nghiệp sẽ không thể phát triển nếu đội ngũ lãnh đạo kém cỏi, không cónăng lực điều hành
- Nội dung của đánh giá năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo là xem xétdanh sách ban lãnh đạo, uy tín, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cách thức quản lýcủa ban lãnh đạo Cần đánh giá khả năng nắm bắt thị trường và phản ứng của ban lãnhđạo có nhạy bén không, bởi vì họ cần cho ra các quyết định quan trọng trong điều kiệnthay đổi của thị trường Nếu ban lãnh đạo của doanh nghiệp nhạy bén sẽ có các quyếtđịnh phù hợp kịp thời và sẽ giảm rủi ro trong điều kiện thị trường có nhiều biến động.Ngoài ra cũng cần xét đến tình hình nhân sự và sự thay đổi thành viên của ban lãnh đạo
Trang 38cũng như sự đoàn kết trong hệ thống ban lãnh đạo, điều này sẽ đảm bảo sự thống nhấttrong toàn bộ doanh nghiệp và là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.
3) Đánh giá môi trường kinh doanh và triển vọng phát triển của chủ đầu tư
Nguồn thông tin đánh giá:
- Thông tin kinh tế về ngành/lĩnh vực khách hàng đang hoạt động kinh doanh;
- Thông tin về sản phẩm, dịch vụ của khách hàng;
- Báo cáo phân tích ngành kinh tế của Ngân hàng
Nội dung đánh giá:
- Cán bộ thẩm định, rủi ro xem xét vị thế khách hàng trong ngành và thị phần dựtính: khách hàng phải tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường bằng nguồn lực củamình (kinh nghiệm, quy mô, tính linh hoạt và khả năng quản lý, trình độ công nghệ ).Doanh nghiệp phải xác định được vị thế của mình đối với khách hàng, xem xét chiếnlược cạnh tranh qua việc phân tích điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp qua hoạt độngsản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá
- Xem xét chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng và tính cạnh tranh của sảnphẩm: Phân tích đặc điểm của khách hàng để thấy được lợi thế cạnh tranh qua: nhậndạng sản phẩm, giá bán, chất lượng sản phẩm, mẫu mã và phương án phân phối tiêuthụ sản phẩm doanh nghiệp đang tiến hành, thị trường tiêu thụ (trong nước hay xuấtkhẩu)
- So sánh tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng với các công ty có cùngquy mô trong ngành từ đó thấy được khả năng cạnh tranh của khách hàng trong thịtrường sản phấm
- Không chỉ đánh giá về triển vọng của công ty, cán bộ thẩm định, rủi ro còn cầnphải xem xét triển vọng phát triển và sự ổn định của ngành đó để lường được những rủi
ro mang tính hệ thống mà doanh nghiệp có thể mắc phải
Qua những phân tích trên ngân hàng có thể biết được tình hình hoạt động, môitrường kinh doanh và triển vọng của khách hàng trong ngắn và dài hạn Nếu triển vọngphát triển của khách hàng là tốt sẽ giảm rủi ro khi cho vay dự án Ngược lại nếu khi
Trang 39phân tích đánh giá thấy doanh nghiệp không có triển vọng phát triển thì ngân hàng sẽgặp rủi ro cao khi quyết định cho khách hàng đó vay vốn đầu tư vào dự án.
4) Quan hệ với các tổ chức tín dụng
Nguồn thông tin đánh giá
- Thông tin từ CIC;
- Thông tin từ lưu trữ của ngân hàng Liên Việt;
- Thông tin từ các nguồn khác
Nội dung đánh giá
- Để đánh giá rủi ro về khách hàng vay vốn, Ngân hàng không chỉ quan tâm đến cácchỉ tiêu về tài chính của khách hàng mà còn cần xem xét đến uy tín, mối quan hệ củakhách hàng với các tổ chức tín dụng để có thể thấy được khách hàng có đáng tin cậyhay không Những nội dung mà cán bộ thẩm định, rủi ro cần chú ý bao gồm: dư nợtín dụng ngắn, trung và dài hạn; mục đích sử dụng các khoản vay; doanh số cho vay,thu nợ; số dư tiền gửi bình quân, doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu; mức độtín nhiệm
- Cán bộ thẩm định, rủi ro cần xem xét mối quan hệ của khách hàng với các tổ chứctín dụng đặc biệt là với Lienvietpostbank trong việc trả nợ tiền vay, doanh số tiền gửi
và việc thực hiện các cam kết
Doanh nghiệp có mức độ tín nhiệm cao hơn nếu như có quan hệ tốt với tất cả các
tổ chức tín dụng Còn nếu trước đó mà khách hàng đã có tiền sử về việc không chấphành các quy định, điều khoản vay vốn, tạo quan hệ xấu với các ngân hàng thì LiênViệt cũng cần đắn đo khi ra quyết định cho vay
1.2.4.2 Rủi ro về dự án đầu tư
1) Rủi ro về cơ chế chính sách
Các cán bộ rủi ro sử dụng phương pháp định tính để phân tích rủi ro về cơ chế chínhsách thông qua việc trả lời các câu hỏi về thuế, luật, các quy định, chính sách của nhànước Đây là loại rủi ro khó dự đoán và phòng tránh nhưng lại gây ra thiệt hại lớn cho
Trang 40chủ đầu tư, loại rủi ro này là mối quan ngại hàng đầu đối với một dự án đầu tư Một sốrủi ro về cơ chế chính sách có thể gặp phải:
- Rủi ro về thuế: sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hàng năm của dự án bịthay đổi từ đó NPV và IRR của dự án bị thay đổi theo;
- Rủi ro về hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác làm giảm sảnlượng hoặc tăng chi phí của các dự án;
- Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chính sách với lao động
nữ, hạn chế lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án;
- Rủi ro về kiểm soát ngoại hối: việc hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài cũng sẽ ảnhhưởng đến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án cũng như quyền lợinhà đầu tư;
- Rủi ro lãi suất: khi chính phủ đưa ra các chính sách lãi suất để kiểm soát lạm phát
có thể làm cho hoạt động đầu tư tăng lên hoặc giảm đi;
- Rủi ro về độc quyền: sự độc quyền kinh doanh của nhà nước ở một số lĩnh vực cóthể làm hạn chế đầu tư cho các bộ phận khác trong xã hội và thường dẫn đến sự kémhiệu quả của đầu tư;
- Rủi ro về môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định liên quan đến kiểmsoát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng có thể làm hạn chếnhiều dự án cũng như làm tăng chi phí của các dự án
Do tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay có nhiều bất
ổn do đó những rủi ro về cơ chế chính sách có xác suất xảy ra khá cao và tác độngkhông nhỏ tới các dự án đầu tư do đó Ngân hàng Liên Việt đã đánh giá rất kỹ về cácphương án phòng chống rủi ro cơ chế chính sác của các dự án đề ra đồng thời xem xétmức độ tuân thủ của dự án để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt và các quy định chínhsách hiện hành có liên quan đến dự án
2) Rủi ro về xây dựng, hoàn thành công trình