1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020

57 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây được coi là một trong những điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế và đồng thời phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại của bất kỳ quốc gia nào.Xuất khẩu Việt Nam hiện nay cũng đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ NGA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ NGA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những điều sau:

1 Những nội dung trong bài Chuyên đề này là do tôi thực hiện dưới sự hướngdẫn trực tiếp của GS.TS Đỗ Đức Bình – Khoa Thương mại và kinh tế quốc tế

- Trường Đại học kinh tế quốc dân và TS Trần Thị Lan Hương – Viện nghiêncứu Châu Phi - Trung Đông

2 Những trích dẫn trong Chuyên đề này đều được ghi rõ nguồn, tên tác giả,công trình nghiên cứu và Nhà xuất bản (hoặc Website)

3 Mọi sao chép không hợp lệ hay vi phạm trong này, tôi sẽ chịu hoàn toàntrách nhiệm

Sinh viên

Nguyễn Thị Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập từ ngày 06/02/2012 đến hết ngày 21/05/2012,

em đã nhận được sự hướng dẫn của Thầy giáo, Ban lãnh đạo và các anh chịcông tác tại Viện nghiên cứu châu Phi – Trung Đông

Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo, GS.TS Đỗ Đức Bình vàThầy Lê Tuấn Anh – Khoa Thương mại và kinh tế quốc tế, Trường Đại họckinh tế quốc dân, đã tận tâm hướng dẫn và nhắc nhở để em từng bước hoànthành chuyên đề của mình

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Viện nghiên cứuchâu Phi – Trung Đông, đặc biệt là TS Bùi Nhật Quang – Viện trưởng, TS.Trần Thị Lan Hương – Trưởng phòng - Thư lý tòa soạn Tạp chí nghiên cứuChâu Phi và Trung Đông, cùng các anh chị công tác tại Thư viện Châu Phi –Trung Đông đã giúp đỡ em rất nhiều và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho

em trong quá trình thực tập tại quý cơ quan

Sau cùng là lời cảm ơn chân thành đến Gia đình – những người đã luônbên cạnh và mang lại cho em những điều quý giá nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU………8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………9 LỜI MỞ ĐẦU……… ……10 CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 –

2012 VÀ KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG KHU VỰC CHÂU PHI……… …………12

1.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 ………… 12

1.1.1 Chính sách thương mại của châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 12 1.1.2 Thực trạng thương mại của châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 12 1.1.3 Một số đánh giá thị trường châu Phi 13 1.2 KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 14 1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 14 1.2.2 Bài học cho Việt Nam 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI THỜI GIAN ……… 18

2.1 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI……… 18 2.1.1 Ảnh hưởng từ châu Phi 18 2.1.2 Ảnh hưởng từ Việt Nam 19 2.1.3 Lợi thế và hạn chế của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa sang thị trường châu Phi 21

2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 22 2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 22

Trang 6

2.2.2 Một số thị trường xuất khẩu 24 2.2.3 Một số mặt hàng xuất khẩu 28 2.2.4 Hình thức xuất khẩu 33

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 34 2.3.1 Ưu điểm 34 2.3.2 Hạn chế 35 2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 35

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI ĐẾN NĂM 2020……… …39

3.1 DỰ BÁO XU HƯỚNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI ĐẾN NĂM 2020……… 39

3.1.1 Triển vọng của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa sang thị trường châu Phi 39 3.1.2 Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa sang thị trường châu Phi 40 3.1.3 Dự báo xu hướng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi đến năm 2020 41

3.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI 42 3.2.1 Quan điểm về xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường châu Phi 42 3.2.2 Định hướng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường châu Phi 42

3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC TRONG VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI ĐẾN NĂM 2020 44 3.3.1 Chú trọng tăng cường các chính sách ngoại giao kinh tế với các nước châu Phi 44

Trang 7

3.3.2 Định hướng chiến lược đối với việc phát triển thị trường châu Phi 44

3.3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại và kết hợp hoạt động xúc tiến đầu tư vào thị trường châu Phi 44

3.3.4 Thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp có hiệu quả 45

3.3.5 Hoàn thiện các chính sách thương mại tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam cũng như châu Phi có cơ hội trao đổi kinh tế thuận lợi hơn 45

3.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI ĐẾN NĂM 2020 45

3.4.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược mặt hàng phù hợp 45

3.4.2 Kết hợp đầu tư mở rộng tại các thị trường châu Phi 46

3.4.3 Đẩy mạnh hợp tác với Chính phủ và các cơ quan xúc tiến thương mại của Việt Nam và mở các showroom tại thị trường châu Phi…… ……….46

3.4.4 Chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu 46

3.4.5 Chủ động đối phó với tình trạng lừa đảo thương mại 46

3.4.6 Doanh nghiệp kinh doanh phải mạnh bạo khai thác thị trường tiềm năng 47

KẾT LUẬN……… ……… …….48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………… ………50

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – châu Phi và tỷ trọng so với tổng kim

ngạch xuất khẩu cả nước 2001 – T2/2012 ……….… 25

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam – Nam Phi giai đoạn 2001 –

Bảng 2.7 Những thị trường nhập khẩu hàng thủy hải sản lớn nhất của Việt Nam tại

châu Phi năm 2011 ……… … 35

Biểu 2.7 Những thị trường nhập khẩu hàng thủy hải sản lớn nhất của Việt Nam tại

châu Phi năm 2011 ……… 35

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

KNXK VN – AC Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Ai Cập

KNXK VN – AL Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Algeria

KNXK VN – CP Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Châu Phi

KNXK VN – NP Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – Nam Phi

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính tất yếu của việc nghiên cứu đề tài

1.1 Cơ sở lý luận

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại như hiệnnay, thương mại quốc tế trở thành một tất yếu khách quan đối với sự phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia, và Việt Nam không thể đứng ngoài quy luật nàyđược Và xuất khẩu là một trong những hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thungoại tệ và góp phần thúc đẩy kinh tế một quốc gia, đối với Việt Nam cũngvậy Tuy nhiên, ngoài các thị trường truyền thống, các quốc gia cần phải xúctiến mở rộng thị trường xuất khẩu ra các khu vực vốn chưa được chú trọngnhiều Đây được coi là một trong những điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế

và đồng thời phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại của bất kỳ quốc gia nào.Xuất khẩu Việt Nam hiện nay cũng đang được mở rộng và đa dạng hóa, trongđó châu Phi là một thị trường đang được xúc tiến phát triển Do đó, việcnghiên cứu quan hệ thương mại với các đối tác, đặc biệt là các đối tác tiềmnăng là một vấn đề rất cần thiết hiện nay

1.2 Thực tiễn

Một thực tế là từ trước đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn giữ quan hệthương mại với các đối tác truyền thống như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc màchưa có nhiều chuyển biến trong việc tìm kiếm và khai thác những thị trườngtiềm năng khác, như thị trường châu Phi – một thị trường không khó tính đốivới Việt Nam, là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam khai phá Và xuấtkhẩu của Việt Nam sang thị trường châu Phi được nhận định là một hướng điđúng của chúng ta trong tương lai, góp một phần không nhỏ trong việc thúcđẩy kinh tế đất nước về nhiều mặt

Trên cơ sở đó, tôi chọn đề tài “Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thịtrường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020” nhằm

Trang 11

nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châuPhi và đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu sang thịtrường này có hiệu quả.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài này được chọn để nghiên cứu với mục đích tìm hiểu về thực trạng xuấtkhẩu của Việt Nam sang thị trường châu Phi, từ đó đề xuất một số giải phápđối với Nhà nước và kiến nghị với các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu vào thị trường này

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

sang thị trường châu Phi

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thị trường: 3 thị trường xuất khẩu của Việt Nam ở châu Phi: Nam Phi, AiCập, Algeria

- Mặt hàng: gạo, dệt may, thủy hải sản

- Thời gian: số liệu nghiên cứu từ năm 2001 đến năm hết tháng 2 năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện từ quá trình thu thập, tổng hợp và đánhgiá các thông tin liên quan và ý kiến của các chuyên gia từ những nguồn đángtin cậy

5 Kết cấu đề tài

Đề tài được chia thành các phần như sau: phần Mở đầu, 3 phần nội dung chính(Chương 1, Chương 2, Chương 3) và phần Kết luận

6 Cơ quan thực tập: Viện nghiên cứu châu Phi – Trung Đông

Địa chỉ: 37 Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1.

KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 VÀ KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC TRONG XUẤT KHẨU HÀNG

HÓA SANG KHU VỰC CHÂU PHI

1.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 – 2012

1.1.1 Chính sách thương mại của châu Phi giai đoạn 2001 – 2012

Từ năm 2000, châu Phi theo đuổi chính sách hội nhập kinh tế quốc tế để hòanhập vào thế giới đang ngày càng phát triển: Nỗ lực xúc tiến hội nhập thươngmại nội vùng châu Phi

Theo đó, các nước ký nhiều thỏa ước và mở rộng không gian kinh tế cho cáchoạt động sản xuất, thương mại và công nghiệp của khu vực

Đến nay, chính sách thương mại của châu Phi có nhiều điểm thông thoáng hơnđối với hàng hóa các nước ngoài khu vực Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập vànhiều điểm phức tạp dẫn đến hạn chế sự phát triển thương mại toàn châu lục

1.1.2 Thực trạng thương mại của châu Phi giai đoạn 2001 – 2012

1.1.2.1 Kim ngạch xuất – nhập khẩu

Năm 2001, kim ngạch thương mại của châu Phi là 137,6 tỷ USD, năm 2004 là

210 tỷ USD và đến năm 2011 đạt khoảng 1.500 tỷ USD Tốc độ tăng kimngạch thương mại của châu lục này hàng năm đều cao, trên 30%/năm

1.1.2.2 Một số hàng hóa xuất – nhập khẩu chủ yếu

1.1.2.2.1 Một số hàng hóa xuất khẩu chủ yếu

Châu Phi là một điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư bởi sự giàu có về tàinguyên thiên nhiên Đây cũng là những mặt hàng xuất khẩu chính của họ,gồm: kim cương, uranium, boxit, dầu mỏ, khí đốt, gỗ,…

1.1.2.2.2 Một số hàng hóa nhập khẩu chủ yếu

Trang 13

Các nước châu Phi nhập khẩu chủ yếu là hàng lương thực - thực phẩm (nôngsản, thủy hải sản), hàng tiêu dùng (dệt may, vải sợi, giày dép, đồ điện tử,…)

và các máy móc nông nghiệp, linh kiện điện tử khác,… Trong đó, gạo, cà phê,hạt tiêu, tôm cá và hàng dệt may chiếm tỷ trọng lớn

1.1.2.3 Một số thị trường châu Phi trọng điểm

1.1.2.3.1 Nam Phi

Đây là thị trường lớn nhất châu Phi với kim ngạch thương mại hàng năm luônchiếm tỷ trọng cao nhất Các đối tác chính của Nam Phi là EU, Mỹ, Nhật Bản,Trung Quốc, Ấn Độ

1.1.3 Một số đánh giá thị trường châu Phi

1.1.3.1 Tiềm năng của thị trường châu Phi

1.1.3.1.1 Châu Phi là một thị trường có sức tiêu thụ lớn và không khắt khe

Châu Phi rộng lớn với hơn 1 tỷ dân, có sức mua lớn với sản phẩm chủ yếu làhàng lương thực - thực phẩm và hàng tiêu dùng, những mặt hàng lợi thế vớicác nước đang phát triển nói chung Trong đó đa số người dân không đòi hỏiquá cao về chất lượng sản phẩm Vì thế việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu nàykhông phải quá khó khăn với các nước đang phát triển

1.1.3.1.2 Châu Phi là một châu lục đang trên đà tăng trưởng mạnh

Tăng trưởng của các quốc gia châu Phi theo dự báo sẽ ngày càng tăng Do đóthu nhập người dân tăng, kéo theo nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn, và yêucầu chất lượng sản phẩm ngày càng cao Đây là dấu hiệu tốt cho các doanhnghiệp muốn tham gia xuất khẩu vào thị trường này

Trang 14

1.1.3.2 Tồn tại của thị trường châu Phi

1.1.3.2.1 Nền kinh tế quy mô nhỏ

Nền kinh tế các nước châu Phi hầu hết hoạt động với quy mô nhỏ Đây thực

sự là một trở ngại đối với các doanh nghiệp nước ngoài khi muốn hợp tác làm

ăn với đối tác ở đây bởi sự thiếu thốn các điều kiện cần thiết như vốn, côngnghệ thông tin liên lạc, vận chuyển,… hay trình độ chuyên môn của các nhàlãnh đạo, quản lý doanh nghiệp,…

1.1.3.2.2 Chính sách, luật pháp thương mại phức tạp

Hệ thống chính sách của châu Phi nói chung, chính sách thương mại nói riêng,còn quá nhiều phức tạp, nhiều rào cản và không phù hợp với các tiêu chí, quyđịnh của WTO, không chỉ đối với các nước phát triển và nước công nghiệpđang phát triển, mà còn đặc biệt khó khăn đối với các nước đang phát triển cónhiều điểm hạn chế tương đồng như Việt Nam, do đó gây ra không ít khókhăn cho các doanh nghiệp nước ngoài khi muốn tiếp cận thị trường này

1.2 KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.2.1.1 Chính sách tiếp cận và khai thác thị trường tốt

Từ những năm 50 của thế kỷ trước, Trung Quốc đã thực hiện chính sáchhướng về Châu Phi và đã xây dựng quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước ởchâu lục này, đặt Đại sứ quán tại 49/54 nước

Về vấn đề khai thác thị trường, Trung Quốc khá khôn ngoan ở chỗ đã theođuổi 4 yêu cầu chiến lược ở châu Phi: Giành quyền tiếp cận các nguồn tàinguyên; tăng cường ảnh hưởng chính trị; phát triển thị trường cho người laođộng Trung Quốc; và giành quyền tiếp cận các thị trường châu Phi Do các

Trang 15

công ty dầu mỏ quốc tế đến từ các nước phương Tây đã đạt được quyền tiếpcận một số mỏ dầu tiềm năng nhất của châu Phi, Trung Quốc phải tập trungvào những nơi ít cạnh tranh hơn, năng suất không cao hoặc rủi ro cao hơn Dotính chất trao đổi – cho vay để lấy quyền tiếp cận dầu, nên Trung Quốc thường

là nhà đầu tư duy nhất, hoặc chủ yếu tại các dự án này Với chiến lược này,Bắc Kinh sẵn sàng làm việc với các chính phủ mà các nước phương Tây xalánh vì lý do chính trị, như Sudan, để tiếp cận các nguồn tài nguyên thiênnhiên Trong những năm qua, các công ty của Trung Quốc đã ký hoặc dự kiến

ký hợp đồng thăm dò ở gần như tất cả các nước châu Phi có tiềm năng về dầumỏ Trung Quốc có các dự án chính dài hạn ở Angola, Sudan, Congo Từ đó

sẽ đương nhiên tạo ra những ràng buộc về các hợp đồng thương mại theochiều ngược lại

1.2.1.2 Chính sách mặt hàng xuất khẩu phù hợp nhu cầu thị trường châu Phi

Hầu hết các khu vực ở châu Phi đều tụt hậu xa so với các châu lục khác trênthế giới khi tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa Trong khi đó, châu Philại gánh chịu nhiều tác động tiêu cực từ khí thải và hiệu ứng nhà kính của cácnước phát triển, dẫn tới tình trạng hạn hán và sa mạc hóa Do đó, sự có mặtcủa những hàng hóa mang nhãn hiệu Trung Quốc chất lượng vừa phải, nhiềumẫu mã, đa chức năng, giá cả lại rẻ, rất phù hợp với yêu cầu không cao và khảnăng chi trả của phần lớn người dân nơi đây

1.2.1.3 Kết hợp mở rộng đầu tư, tăng cường viện trợ và ngoại giao với châu Phi

Về đầu tư, hiện nay Trung Quốc là nước đầu tư vào châu Phi lớn nhất và

“hăng hái” nhất với hàng nghìn doanh nghiệp, hàng nghìn công trình và tổng

số vốn lên đến hàng trăm tỷ USD Điều này không chỉ góp phần cải thiện đáng

kể hệ thống cơ sở hạ tầng, cải thiện nền kinh tế mà còn giải quyết được vấn đềviệc làm – vốn là một vấn đề rất lớn đối với người dân châu lục này

Trang 16

Về viện trợ và ngoại giao với châu Phi, Trung Quốc đang thực hiện sự phốihợp theo cách thức mà không nước phương Tây nào làm được Cách thứcTrung Quốc hợp tác với châu Phi có nhiều ưu thế Trước hết nó nhanh và dứtđiểm Những cuộc đàm phán diễn ra trong vài ba tuần, trong khi để đạt đượccác khoản vay của các tổ chức tài chính quốc tế đòi hỏi nhiều năm Ngoài ra,

“văn hóa phong bì” trong nhiều trường hợp cho phép “bôi trơn” các hợp đồnglớn hiệu quả cao với chi phí thấp hơn thực tế Hiện nay Trung Quốc đang lànước cho châu Phi vay nhiều nhất với nhiều ưu đãi và những điều kiện “dễthở” nhất, do đó đã có một chỗ đứng khá vững chắc đối với người dân châuPhi khi được coi là một đối tác lớn, lâu dài và đáng tin cậy

Vì thế những “cuộc đổ bộ” về đầu tư và viện trợ đã vạch đường rõ ràng chohàng loạt cuộc đổ bộ “oanh liệt” của hàng hóa mang nhãn mác “Trung Quốc”vào châu Phi một cách quá dễ dàng

1.2.1.4 Xây dựng quan hệ tốt với các nước châu Phi không kể dân chủ hay nhân quyền nhằm tranh thủ sự ủng hộ của châu Phi trong thương mại

Khác với Mỹ và các nước Phương Tây, Trung Quốc hiểu được nhu cầu củacác nước Châu Phi và có thể bảo vệ lợi ích của châu lục này trên trường quốc

tế Trung Quốc đã xây dựng quan hệ với các nước châu Phi không phân biệtdân chủ hay nhân quyền Đó là lý do vì sao nước này nhận được sự ủng hộcủa các nước Châu Phi, không như Mỹ Sự ủng hộ này đã giúp Trung Quốcgiành chiến thắng trong các hợp đồng kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực dầukhí, tài nguyên thiên nhiên từ Sudan, Angola, Nigeria và Gabon

1.2.2 Bài học cho Việt Nam

1.2.2.1 Bài học thành công của Trung Quốc

1.2.2.1.1 Chính sách tiếp cận thị trường

Trung Quốc đã bước vào thị trường này rất sớm và hành động rất táo bạo và

đã thu được những kết quả nhất định

1.2.2.1.2 Chính sách mặt hàng phù hợp

Trang 17

Hàng hóa Trung Quốc vào thị trường châu Phi hầu như đều đáp ứng được nhucầu vừa phải của người dân nơi đây, nên tạo được sức cạnh tranh rất lớn sovới các nước khác trong khu vực.

1.2.2.1.3 Kết hợp mở rộng đầu tư, khai thác, chính sách ngoại giao với xuất khẩu ồ ạt vào thị trường châu Phi

Đây là một cách làm không mới nhưng vẫn hiệu quả bởi vì Trung Quốc biếtcách tạo được một hình tượng đẹp đẽ trong lòng người dân nên đã khẳng địnhđược vị trí của mình tại thị trường này

1.2.2.2 Bài học chưa thành công của Trung Quốc

Việc Trung Quốc mở rộng ảnh hưởng kinh tế ra phạm vi toàn cầu là điều dễhiểu bởi nền kinh tế nước này phụ thuộc rất lớn vào các nguồn nguyên liệunhập khẩu Tuy nhiên việc nước này bất chấp tất cả để đạt được mục đích đãgây ra nhiều mâu thuẫn với người dân châu Phi, đặc biệt trong các chính sáchxuất khẩu tại chỗ

1.2.2.2.1 Sử dụng lao động Trung Quốc thay vì là các lao động nước bản địa như các nước phương Tây thường làm.

Chính điều này gây bức xúc cho nhiều người dân nơi này, bởi trong lúc tàinguyên của họ bị Nhà nước bán cho nước ngoài, thì họ lại là những người thấtnghiệp, cuộc sống thậm chí còn tệ hơn trước

1.2.2.2.2 Việc giành được hợp đồng khai thác và thực hiện các dự án này

Các công ty Trung Quốc thường “đi cửa sau” và lấy danh viện trợ để giànhđược các hợp đồng trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ khác Ngoài ra, cácdoanh nghiệp Trung Quốc thường chỉ quan tâm đến các lợi ích thu được mà ítchú ý tới những hậu quả về môi trường, hệ sinh thái trong các dự án Nhữngđiều này ngày càng khiến cho quan hệ giữa nhiều người dân châu Phi vớiTrung Quốc tồi tệ hơn

Trang 18

Nhìn chung, Trung Quốc ít nhiều phải trả giá cho những tham vọng mở rộngảnh hưởng và vị thế của minh ra quy mô toàn cầu, mà trong lúc này là sự nổidậy của những người dân châu Phi.

2.1.1 Ảnh hưởng từ châu Phi

2.1.1.1 Chính sách và pháp luật của Nhà nước

Phần lớn các quốc gia tại châu Phi còn nằm trong nhóm các nước chậm pháttriển, luật lệ cùng với cơ chế và chính sách kinh doanh còn đang trong quátrình tiếp tục được hình thành, không ít nội dung có quy định phức tạp, hệthống cơ sở hạ tầng lạc hậu, hệ thống ngân hàng chưa phát triển, thông tin liênlạc còn hạn chế nên nảy sinh một số khó khăn nhất định, khiến cho cácdoanh nghiệp Việt Nam nói chung còn e ngại khi giao dịch, mở rộng hợp táckinh doanh với các đối tác và xâm nhập thị trường này

2.1.1.2 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán của khu vực này được cho là còn nhiều hạn chế, cácdoanh nghiệp tại đây thường chọn phương thức trả chậm hoặc cấp tín dụngkhi thực hiện các hợp đồng thương mại Hơn nữa, các quốc gia tại Châu Phirất ít khi sử dụng thư tín dụng L/C trong thanh toán, càng không quen dùngthương mại điện tử hay thư điện tử, điện thoại trong giao dịch… mà thường ápdụng thanh toán bằng tiền mặt, D/P, đặt cọc trước… Với thói quen đó, sẽ có

Trang 19

rất nhiều rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ViệtNam nói riêng khi tham gia vào thị trường này.

2.1.1.3 Các yếu tố chính trị - xã hội

2.1.1.3.1 Nền chính trị bất ổn

Nhiều nước châu Phi có nền chính trị phức tạp và tồn tại nhiều bất ổn xã hội,

do đó các doanh nghiệp nước ngoài, trong đó có doanh nghiệp Việt Nam, ngạihợp tác làm ăn với các doanh nghiệp ở đây, đặc biệt các quốc gia khu vực BắcPhi

2.1.1.3.2 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu ở các quốc gia châu Phi đã gây ra một số khókhăn nhất định đối với các đối tác nước ngoài Các doanh nghiệp Việt Namnói chung còn e ngại khi giao dịch, mở rộng hợp tác kinh doanh với các đốitác và xâm nhập thị trường này

2.1.1.3.3 Hệ thống thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc yếu kém lạc hậu cũng là một vấn đề cản trở sự phát triểnquan hệ thương mại giữa châu Phi với các châu lục khác nói chung và vớiViệt Nam nói riêng Thông tin về các đối tác và thị trường châu Phi được cungcấp qua số lượng ít ỏi các cơ quan thương vụ của Việt Nam tại các nước này ,cộng với những khó khăn trong liên lạc với chính đối tác khiến các doanhnghiệp Việt Nam khó kiểm chứng thông tin, do đó dễ bị trở thành nạn nhâncủa tình trạng lừa đảo thương mại đang ngày càng phổ biến tại châu lục này

2.1.2 Ảnh hưởng từ Việt Nam

2.1.2.1 Ảnh hưởng từ Nhà nước

2.1.2.1.1 Chính sách về xuất khẩu

Các chính sách của Nhà nước về xuất khẩu nói chung, và chính sách đối vớichâu Phi nói riêng đương nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu sangthị trường này Cho đến nay, hệ thống chính sách về xuất khẩu của Việt Namvẫn còn những hạn chế nhất định tác động làm giảm tính cạnh tranh của hoạt

Trang 20

động này Tuy nhiên, riêng đối với thị trường châu Phi, từ khi xác định đây làmột thị trường tiềm năng mà Việt Nam cần khai thác, Chính phủ đã có nhữngchính sách hỗ trợ nhằm tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang châuPhi có hiệu quả.

2.1.2.1.2 Luật pháp về xuất khẩu

Luật pháp Việt Nam vẫn được cho là thiếu tính khách quan và còn nhiều bấtcập, trong khi ngay tại các nước châu Phi cũng xảy ra điều tương tự Điều nàycó ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh và các điều kiện hợp táclàm ăn của cả hai bên

2.1.2.1.3 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến mọi hoạtđộng kinh tế, trong đó có thương mại Để tạo được quan hệ xuất khẩu nóiriêng với châu Phi, Việt Nam nhất định phải có đội ngũ cán bộ hiểu rõ về thịtrường này, ra các quyết sách phù hợp và đủ nỗ lực tham gia vào quá trìnhkhai thác thị trường mới như thế

2.1.2.2 Ảnh hưởng từ doanh nghiệp

2.1.2.2.1 Định hướng của doanh nghiệp

Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa sẵn sàng cho việc thâmnhập một thị trường mới đầy khó khăn như châu Phi mặc dù con số doanhnghiệp tham gia làm ăn với đối tác châu Phi đã tăng Các doanh nghiệp chủyếu đi theo lối mòn sẵn xuất khẩu sang các thị trường truyền thống mà khôngchủ động khai thác thị trường mới trong khi các thị trường truyền thống đãbão hòa Điều này có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu xuất khẩu sang thị trườngnày của Việt Nam

2.1.2.2.2 Nguồn tài chính của doanh nghiệp

Trang 21

Nguồn tài chính của các doanh nghiệp trong nước là một trong những yếu tốquyết định việc liệu họ có thể thâm nhập sâu vào thị trường mới này haykhông trong khi có rất nhiều điều kiện bất lợi và những đối thủ mạnh trướcmắt.

2.1.2.2.3 Vấn đề tiếp cận thông tin

Vấn đề tiếp cận thông tin của một thị trường mới và phức tạp như châu Phi,đối với doanh nghiệp rất quan trọng, qua đó họ mới xác định được cụ thể thịtrường, đối tác, sản phẩm hàng hóa xuất khẩu,…Thông tin càng chính xác vàchi tiết thì việc ra quyết định càng dễ dàng hơn và việc tiến hành hoạt độngxuất khẩu cũng thuận lợi hơn

2.1.3 Lợi thế và hạn chế của Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa sang thị trường châu Phi

2.1.3.1 Lợi thế

2.1.3.1.1 Lợi thế từ phía Nhà nước

a Quan hệ chính trị truyền thống tốt đẹp giữa Việt Nam và các quốc gia châuPhi đã đặt nền móng cho sự phát triển các quan hệ kinh tế giữa hai bên vàđược coi là lợi thế lớn nhất của Việt Nam Trên cơ sở quan hệ này, nhiều Hiệpđịnh, cam kết, bản ghi nhớ có lợi cho thương mại hai bên đã được ký kết Đây

là một thuận lợi cho xuất khẩu Việt Nam sang thị trường này

b Đội ngũ chuyên gia Việt Nam và châu Phi đã có những hợp tác đáng kểtrong trao đổi kinh nghiệm phát triển kinh tế Nhờ đó hai bên hiểu nhau hơn,nên sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam muốnlàm ăn với châu Phi

2.1.3.1.2 Lợi thế từ phía doanh nghiệp

a Các doanh nghiệp có khả năng cung cấp được hầu hết sản phẩm theo nhucầu người dân châu Phi do chủ yếu là hàng lương thực - thực phẩm và hàngtiêu dùng cần thiết Hơn nữa, giá cả lại phù hợp với đa số dân cư ở đây nên

Trang 22

việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này giảm được những áp lực cạnhtranh từ các nước phát triển.

b Các doanh nghiệp Việt Nam có khả năng huy động nguồn hàng tốt nên cóthể đáp ứng được các đơn đặt hàng khi cần thiết

2.1.3.2 Hạn chế

2.1.3.2.1 Hạn chế từ phía Nhà nước

a Hoạt động xúc tiến thương mại của Việt Nam và châu Phi chưa tốt, dẫn đếnviệc các doanh nghiệp không nắm được đầy đủ thông tin, không quảng bá vàđưa hàng hóa của mình vào thị trường này một cách hiệu quả được

b Việc cập nhật và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp còn rất hạn chế domạng lưới cơ quan thương vụ đặt tại châu lục này quá ít Điều này dẫn đếntình trạng các doanh nghiệp trong nước dễ bị mắc phải các vụ lừa đảo thươngmại ở thị trường này

2.1.3.2.2 Hạn chế từ phía doanh nghiệp

a Quy mô sản xuất - xuất khẩu nhỏ khiến các doanh nghiệp bỏ lỡ những đơnđặt hàng giá trị lớn

b Sự thiếu hiểu biết cặn kẽ về thị trường này (tập quán, văn hóa kinh doanh,lối sống,…) là nguyên nhân làm giảm sự cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam

2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI GIAI ĐOẠN 2001 – 2012

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu

Trong những năm gần đây, kim ngạch thương mại Việt Nam – Châu Phi liêntục tăng trưởng nhanh từ 218,1 triệu USD năm 2001 và đạt đến con số 3,5 tỷUSD vào năm 2011 Một điểm đáng chú ý trong xuất khẩu của Việt Nam sangthị trường này là sự gia tăng đáng kể về kim ngạch từ năm 2007 (684 triệuUSD) lên 1,33 tỷ USD năm 2008 (đây là năm đầu tiên kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam sang châu Phi đạt trên 1 tỷ) Sự gia tăng nhanh chóng của trao

Trang 23

đổi thương mại giữa Việt Nam với các nước Châu Phi thể hiện tiềm năng

trong thương mại cũng như sự năng động của doanh nghiệp hai bên Mặc dù

có sự tăng trưởng kim ngạch đáng kể, Châu Phi vẫn là khu vực mà Việt Namcó mức độ trao đổi thương mại thấp nhất so với các khu vực thị trường kháctrên thế giới Tỷ trọng buôn bán với Châu Phi trong tổng kim ngạch ngoạithương của Việt Nam tăng từ 0,7% ( năm2001) và cũng chỉ chiếm 3,5% vàonăm 2011 Đặc biệt, nếu xét tỷ trọng của Việt Nam trong kim ngạch thươngmại của Châu Phi thì con số này còn rất nhỏ bé

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – châu Phi và tỷ trọng so với

tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước 2001 – T2/2012

(Đơn vị: Tỷ USD)

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2T/2012 KNXK

VN-CP

0,1749 0,127 0,2291 0,4075 0,6475 0,610 0,6835 1,33 1,55 1,79 3,4 0,2375Tổng

Trang 24

Biểu 2.1 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – châu Phi

giai đoạn 2001 – T2/2012

(Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Tổng Cục hải quan Việt Nam)

Nhìn chung, trong quan hệ thương mại với các quốc gia châu Phi, Việt Namtrong thế xuất siêu, giá trị xuất khẩu thường cao gấp nhiều lần so với giá trịnhập khẩu từ các nước này

Trao đổi thương mại với các nước Châu Phi tăng trưởng với tốc độ bình quâncao hơn tăng trưởng ngoại thương chung của cả nước trong cùng thời kỳ,trung bình là 30-35% trong các năm 2001 – 2010 Sở dĩ có tăng trưởng caonhư vậy là do trao đổi thương mại giữa hai bên có xuất phát điểm rất thấp,thêm vào đó tăng trưởng cao trong bối cảnh “cất cánh” chung của ngoạithương Việt Nam trong những năm gần đây cũng là điều dễ hiểu

2.2.2 Một số thị trường xuất khẩu

Thời gian qua, doanh nghiệp Việt Nam đã phát triển thị trường châu Phi chủyếu từ 2 hướng: thứ nhất, từ Bắc Phi thông qua thị trường Ai Cập, Libya vàthứ hai, từ Cộng hoà Nam Phi để thâm nhập các quốc gia phía Nam và TrungPhi Nam Phi và Ai Cập cũng là 2 thị trường lớn nhất của Việt Nam ở châuPhi Việt Nam cũng đã thành lập các cơ quan thương vụ đặt tại nước châu Phi

là Nam Phi, Morocco, Ai Cập, Algeria, Nigeria và các cơ quan đại diện ngoại

Trang 25

giao tại Nam Phi, Ai Cập, Algeria, Nigeria, Libya, Angola, Tanzania và

Mozambique

2.2.2.1 Nam Phi

Nam Phi là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam tại khu vực châu Phi,

kim ngạch xuất khẩu hàng hóa hàng năm chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng

VN-NP 29,1 15,5 22,7 56,8 111,8 100,7 119,5 147,17 378,32 494,1 1.860 77,7KNXK

VN-CP

174,9 126,9 229,1 407,5 647,5 610 683,5 1.330 1.550 1.790 3.400 237,5 Tỷ

trọng(%)

16,64 12,21 9,91 13,94 17,27 16,51 17,48 11,07 24,41 27,6 54,71 32,72

(Đơn vị: Triệu USD)

(Nguồn: Tổng Cục hải quan Việt Nam)

Trang 26

Biểu 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam – Nam Phi

giai đoạn 2001 – T2/2012

(Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Tổng Cục hải quan Việt Nam)

Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Nam Phi, ngoài đá quý và kim loại quýluôn chiếm tỷ trọng lớn, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu khẩu cao làgiày dép (40,81 triệu USD), dệt may (18,41 triệu USD), cà phê (15,78 triệuUSD), gạo (13,36 triệu USD) Các mặt hàng mới cũng cho thấy tiềm nănglớn như điện thoại di động tuy mới được xuất khẩu sang Nam Phi kể từ năm

2009 nhưng kim ngạch năm 2011 đã đạt 35,48 triệu USD và một số mặt hàngnhư sản phẩm sắn, đĩa DVD…

2.2.2.2 Ai Cập

Ai Cập là nước thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam sớm nhất và là thịtrường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam tại châu Phi

Trang 27

Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Ai Cập Phi

giai đoạn 2001 – T2/2012

(Đơn vị: Triệu USD)

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2T/2012 KNXK

(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)

Biểu 2.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Ai Cập

giai đoạn 2001 – T2/2012

(Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Tổng Cục hải quan Việt Nam)

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ai Cập cũng rất đa dạng, chiếm tỷtrọng lớn là thủy sản, hạt tiêu, máy móc linh kiện điện tử các loại, vải, xơ sợi,cao su,…

Trang 28

Đặc biệt, trong 3 năm gần đây, Việt Nam là nhà xuất khẩu tôm đông lạnhhàng đầu vào Ai Cập, và chịu sự cạnh tranh từ Ấn Độ và Pakistan, đặc biệt làsản phẩm tôm chân trắng từ Ấn Độ

2.2.2.3 Algeria

Algeria là một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng hàng đầu của ViệtNam tại châu Phi Nhìn chung, trong những năm gần đây, quan hệ thương mạigiữa hai nước đã tăng trưởng mạnh mẽ, chủ yếu là ta xuất khẩu sang Algeria

Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Algeria

giai đoạn 2001 – T2/2012

(Đơn vị: Triệu USD)

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2T/2012 KNXK

VN-AL 11,7 3,3 18,2 13,9 30,9 34,2 40,5 75,76 82,99 75,81 100,4 33,3 KNXK

(Nguồn: Tổng Cục hải quan Việt Nam)

Biểu 2.4 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Algeria

giai đoạn 2001 – T2/2012

(Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Tổng Cục hải quan Việt Nam)

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – châu Phi và tỷ trọng so với - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam – châu Phi và tỷ trọng so với (Trang 23)
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam – Nam Phi - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam – Nam Phi (Trang 25)
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Ai Cập Phi - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Ai Cập Phi (Trang 27)
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Algeria - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam – Algeria (Trang 28)
Bảng 2.5. Những thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam tại - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
Bảng 2.5. Những thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam tại (Trang 30)
Bảng 2.6. Những thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
Bảng 2.6. Những thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt (Trang 32)
2.2.4. Hình thức xuất khẩu - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường châu Phi giai đoạn 2001 – 2012 và tầm nhìn đến năm 2020
2.2.4. Hình thức xuất khẩu (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w