1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015

74 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ sự nghiên cứu thực tiễn cùng với thời gian thực tập tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, em lựa chọn đề tài “Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2

Trang 1

KHOA THUƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Hoàng Đức Thân

Họ và tên sinh viên : Vũ Khánh Liên

Trang 2

Khoa: Thương mại và Kinh tế quốc tế

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Em xin cam đoan Chuyên đề thực tập cuối khoá này hoàn toàn do em tựnghiên cứu hoàn thành, không sao chép Các số liệu sử dụng trong bài là tài liệu

em thu thập được có nguồn gốc rõ ràng và đúng với tình hình thực tế của CụcHải quan tỉnh Lạng Sơn

Nếu có điều gì vi phạm em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường

Lạng Sơn, ngày 21 tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Vũ Khánh Liên

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 50

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN.3

1.1 HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ YÊU CẦU HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM 3

1.1.1 Hội nhập quốc tế và tác động của nó đến Hải quan Việt Nam 3 1.1.2 Yêu cầu đặt ra với Hải quan Việt Nam trong điều kiện hội nhập 4

1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM 6

1.2.1 Nhân tố khách quan 6 1.2.2 Nhân tố chủ quan 8

1.3 KINH NGHIỆM HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ 8

1.3.1 Kinh nghiệm hiện đại hóa Hải quan của một số nước 8 1.3.2 Bài học rút ra cho hiện đại hóa Hải quan Việt Nam 10 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN 12

2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN 12

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Lạng Sơn.12

2.1.2 Kết quả hoạt động của Cục Hải quan Lạng Sơn 18

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HIỆN ĐẠI HÓA HẢI

QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN 21

2.2.1 Những chủ trương và nhiệm vụ hiện đại hóa Hải quan của Cục Hải quan Lạng Sơn 21 2.2.2 Quá trình hiện đại hóa Hải quan của Cục Hải quan Lạng Sơn 22

Trang 4

quan Lạng Sơn 26

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN CỦA CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN 27

2.3.1 Những thành tựu 27

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 33

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 36

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN CỦA CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN 36

3.1.1 Mục tiêu hiện đại hóa Hải quan của Cục Hải quan Lạng Sơn đến 2015.36 3.1.2 Phương hướng hiện đại hóa Hải quan của Cục Hải quan Lạng Sơn đến 2015 37

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN THỜI GIAN TỚI 38

3.2.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật nghiệp vụ Hải quan 38

3.2.2 Nhóm giải pháp về cải cách công tác quản lý Hải quan 39

3.2.3 Nhóm giải pháp về hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT – thống kê Hải quan 41

3.2.4 Nhóm giải pháp về cải cách tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhân lực 42 3.2.5 Nhóm giải pháp về phía cộng đồng doanh nghiệp 44

3.3 KIẾN NGHỊ 44

3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan 44

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Lạng Sơn 46

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 50

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kim ngạch XNK và số thu thuế giai đoạn 1995 – 2000 19

Bảng 2.2 Kết quả công tác thu thuế XNK, làm thủ tục cho hàng hóa XNK và hành khách xuất, nhập cảnh giai đoạn 2001 – 2009 20

Bảng 2.3 Số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2009 – 2011 .28

Bảng 2.4 Số lượng tờ khai điện tử giai đoạn 2009 – 2011 28

Bảng 2.5 Kết quả thu thuế giai đoạn 2008 – 2011 29

Bảng 2.6 Thống kê số vụ vi phạm pháp Luật Hải quan giai đoạn 2008 – 2011 31

Bảng 2.7 Kết quả một số mặt công tác tổ chức cán bộ 32

Biểu 2.1 Số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2009 – 2011 28

Biểu 2.2 Số lượng tờ khai hải quan điện tử giai đoạn 2009 - 2011 28

Trang 6

I Chữ viết tắt Tiếng Việt

2 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

7 TMXLVP & TTXLTTNVHQ Tham mưu xử lý vi phạm và thu thập xử lý thông tinnghiệp vụ hải quan

II.Chữ viết tắt Tiếng Anh

1 APEC Asia – Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tếChâu Á – Thái Bình Dương

2 ASEAN Associatinon of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á

3 ASEM The Asia – Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á – Âu

4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước

5 UNCTAD United Nations Conferenceon Trade and Development Diễn đàn của Liên hiệp Quốcvề thương mại và phát triển

6 WCO World Customs Organization Tổ chức Hải quan thế giới

7 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 50

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do lựa chọn đề tài

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu chiphối sự phát triển kinh tế xã hội của tất cả các nước trên thế giới.Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu thế đó

Trong tiến trình hội nhập hiện nay, ngành Hải quan ngày càng khẳng địnhđược vai trò quan trọng của mình – là cơ quan giữ trọng trách “gác cửa biên giớiquốc gia”, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, góp phần bảo vệ vàthúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, giữ gìn an ninh kinh tế và trật tự an toàn

xã hội Việt Nam hiện đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế liênquan đến Hải quan như WCO, ASEAN, APEC, ASEM Từ ngày 11/07/2007,Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới -WTO, đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập quốc tế củaViệt Nam nói chung và của ngành Hải quan nói riêng Điều đó cũng đặt ra chongành Hải quan một yêu cầu cấp thiết, cần nhanh chóng tiến hành cải cách hiệnđại hóa và phải xác định hiện đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu củangành

Cải cách hiện đại hoá hải quan để xây dựng một ngành Hải quan trongsạch, vững mạnh, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu mới của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện đại hóa ngành Hải quan góp phầnnâng cao năng lực quản lý Nhà nước của Hải quan, tạo môi trường thuận lợi chocác hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, du lịch, thu hút đầu tư nướcngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam thôngqua việc giảm chi phí giao dịch liên quan đến các thủ tục xuất nhập khẩu hànghóa Để đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời vươn lênngang tầm trình độ Hải quan trong khu vực và quốc tế

Xuất phát từ sự nghiên cứu thực tiễn cùng với thời gian thực tập tại Cục

Hải quan tỉnh Lạng Sơn, em lựa chọn đề tài “Thực hiện hiện đại hóa Hải quan

tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015” cho bài viết của mình

nhằm đánh giá chung tình hình thực hiện cải cách, phát triển và hiện đại hóa tạicục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2008 – 2010 và đề ra một số giải phápnhằm hoàn thiện công tác cải cách hiện đại hóa Hải quan đến năm 2015

2.Đối tượng nghiên cứu

- Các chính sách pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực xuất nhậpkhẩu và quản lý nhà nước về Hải quan Việt Nam

- Kinh nghiệm cải cách hiện đại hóa Hải quan của một số nước trong khuvực và quốc tế, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Thực trạng công tác cải cách hiện đại hóa Hải quan trong toàn Cục Hải

Trang 8

quan tỉnh Lạng Sơn và giải pháp hoàn thiện.

3.Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: trong phạm vi Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn

Về thời gian: số liệu thống kê toàn Cục chủ yếu trong giai đoạn 2008 –

2011 và kiến nghị đến năm 2015

4.Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì chuyên

đề được chia thành 3 chương, như sau:

Chương 1 Lý luận chung về hiện đại hóa ngành Hải quan

Chương 2 Thực trạng hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn Chương 3 Phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hiện đại hóa ngành Hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015

Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế không nhiều, chuyên

đề của em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn có những thiếu sót nhất định.Rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo để chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 502

Trang 9

CHƯƠNG 1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH HẢI QUAN1.1 HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ YÊU CẦU HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM 1.1.1 Hội nhập quốc tế và tác động của nó đến Hải quan Việt Nam

Tuy Việt Nam mới trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giớiđược 05 năm, nhưng tiến trình hội nhập KTQT của nước ta đã trải qua hơn 20năm Từ cuối thập niên 1980, đất nước bắt đầu mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnhthông thương với bên ngoài và tiếp nhận luồng vốn đầu tư nước ngoài FDI Việc trở thành thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN, năm

1995 đánh dấu bước đi quan trọng đầu tiên trong hội nhập KTQT Từ năm 1996,Việt Nam bắt đầu thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung nhằmthiết lập khu vực Thương mại tự do – FTA trong khối ASEAN – AFTA, với lịchtrình cắt giảm thuế quan mà mốc cuối cùng của Hiệp định là năm 2006

Năm 2000, Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam– Hoa Kỳ, thực hiện năm 2001 với những nội dung và phạm vi cam kết gần sátvới chuẩn mực WTO Tiếp đó là Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diệnASEAN – Trung Quốc được ký kết vào tháng 11/2002, nội dung chính của Hiệpđịnh là xây dựng một khu vực thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc trongvòng 10 năm

Tháng 08/2006, Việt Nam cũng tham gia vào Khu vực thương mại tự doASEAN – Hàn Quốc, khi được ký kết lại lần thứ 3

Đầu năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO Cáccam kết WTO của việt Nam tương tự như cam kết của các nước thành viênkhác, nhằm xóa bỏ phân biệt đối xử giữa hàng nội địa – hàng nhập khẩu, đầu tưtrong nước – đầu tư nước ngoài và minh bạch hóa, trong đó có cam kết duy trì

hệ thống thủ tục hải quan thống nhất, minh bạch, đơn giản và phù hợp với chuẩnmực quốc tế

Sau đó, tháng 12/2008, khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốcđược thiết lập và có hiệu lực ngay Khu vực thương mại tự do ASEAN – Úc –Niu-di-lân chính thức được ký kết vào đầu năm 2009 Hiệp định thương mại tự

do giữa ASEAN - Ấn Độ cũng bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2010

Rõ ràng tiến trình hội nhập KTQT, tự do hóa thương mại, đầu tư và chuyểnsang thể chế kinh tế thị trường đang diễn ra ngày càng sâu rộng Nền kinh tếViệt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng hơn trong nền kinh tế thế giới.Hải quan Việt Nam cũng đã tham gia và trở thành thành viên chính thức của

Tổ chức Hải quan thế giới – WCO từ ngày 01/07/1993, từ đó đã mở rộng quan hệvới các nước thành viên Với mục tiêu phấn đấu trở thành cơ quan Hải quan nằm

Trang 10

trong số Hải quan các nước đứng đầu trong khu vực, Hải quan Việt Nam đã ,vàđang xây dựng triển khai Kế hoạch cải cách hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2011– 2015, Chiến lược cải cách hiện đại hóa Hải quan đến năm 2020.

Yêu cầu mở cửa, hội nhập KTQT là thời cơ và thách thức lớn đối với cáchoạt động giao lưu quốc tế, đặc biệt là của cơ quan Hải quan Điều đó đòi hỏingành Hải quan phải thay đổi mạnh mẽ, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lýNhà nước trong lĩnh vực Hải quan để thích ứng với sự thay đổi đó và tươngxứng với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.1.2 Yêu cầu đặt ra với Hải quan Việt Nam trong điều kiện hội nhập

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có tổ chức Hải quan Ở mỗi quốcgia, mô hình cũng như cơ cấu, tên gọi của tổ chức Hải quan có thể khác nhaunhưng chức năng và nhiệm vụ đều có điểm chung là thực hiện chức năng quản

lý Nhà nước trong quản lý hoạt động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài

Đối với Hải quan Việt Nam, Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 không đưa ra định nghĩa hay khái niệm về Hảiquan Tuy nhiên, căn cứ vào nhiệm vụ của Hải quan được quy định tại điều 11Luật Hải quan và khoản 6 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan thì Hải quan được hiểu là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ Tàichính có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải;phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chứcthực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kêhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhànước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Vai trò của ngành Hải quan cũng được cụ thể hóa như sau:

- Quản lý có hiệu quả các hoạt động XNK và giao lưu quốc tế, tạo điềukiện cho thương mại và sản xuất phát triển

- Bảo vệ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tếquốc gia

- Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

- Góp phần bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội

- Phục vụ quản lý kinh tế xã hội

Qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, Hải quan Việt Nam đã có những

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 504

Trang 11

đóng góp tích cực vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Trong những năm gần đây, ngành Hải quan đã tiến hành nhiềubiện pháp cải tiến quy trình nghiệp vụ, sắp xếp lại bộ máy, quy trình thông quanhàng hóa, thủ tục xuất nhập cảnh, từng bước áp dụng các chuẩn mực quốc tế…Tuy nhiên, với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới và mục tiêu xâydựng một ngành Hải quan hiện đại thì vẫn tồn tại nhiều bất cập Cụ thể:

- Hoạt động của cơ quan Hải quan vẫn bị coi là chậm chạp, thiếu năngđộng Quá trình thực thi pháp luật về Hải quan còn thiếu nhất quán và minh bạch

- Hệ thống quy trình thủ tục, yêu cầu hồ sơ còn phức tạp Quy trình thủ tụcphần lớn dựa trên kiểm tra thực tế hàng hóa và còn hạn chế áp dụng kỹ thuậtquản lý rủi ro với sự hỗ trợ của cơ chế hậu kiểm thích hợp

- Bộ máy hành chính cồng kềnh, với quy mô không đồng đều dẫn tới tăngchi phí quản lý hành chính

- Đội ngũ nguồn nhân lực còn bất cập về chất lượng, đặc biệt trong cácquy trình thủ tục mới Năng lực đào tạo của ngành còn hạn chế cả ở chiến lược,

kế hoạch chương trình, phương pháp, đội ngũ và phương tiện

- Hệ thống cơ sở vật chất còn bất cập, đặc biệt tại là tại các Chi cục Hảiquan của các địa bàn trọng điểm như cảng biển, cửa khẩu biên giới Các trangthiết bị hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát còn thiếu và chưa đồng bộ với quytrình quản lý

Hội nhập KTQT, gia nhập WTO, thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnhvực Hải quan, cùng với sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ đòi hỏingành Hải quan phải tiến hành cải cách, hiện đại hóa nhằm đảm bảo phù hợp với

xu thế phát triển chung và hòa nhập với Hải quan khu vực và thế giới, hướngđến mục tiêu tương đồng về trình độ quản lý hải quan

Mặt khác, việc thực hiện cam kết quốc tế đặt ra yêu cầu Hải quan ViệtNam phải cải cách, phát triển và hiện đại hoá, trong đó coi công tác tổ chức cán

bộ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao năng lực quản lý cả vềchất lượng và hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề nảy sinh vì sự tăng nhanhcủa khối lượng hàng hóa XNK, phương tiện và hành khách xuất nhập cảnh…Cải cách, phát triển và hiện đại hoá phải tạo thuận lợi cho hoạt động XNK,đầu tư, du lịch… trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, góp phần nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước

Vai trò và tầm quan trọng của ngành Hải quan trong việc phát triển nền kinh

tế quốc dân là không thể phủ nhận Trong xu thế phát triển và hội nhập KTQT,ngành Hải quan Việt Nam đang thực hiện những sứ mệnh quan trọng của mìnhnhằm góp phần tạo thuận lợi cho thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảonguồn thu cho ngân sách và bảo vệ an ninh quốc gia và cộng đồng

Trang 12

Hải quan các nước trong khu vực, các nước đang phát triển trê thế giới đềuđang trong quá trình cải cách rất khẩn trương Nếu Hải quan Việt Nam khôngcải cách và hiện đại hóa thì không tránh khỏi nguy cơ tụt hậu.

1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN VIỆT NAM 1.2.1 Nhân tố khách quan

1.2.1.1 Do tác động của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

Toàn cầu hóa và các Hiệp định tự do thương mại làm cho thương mại quốc

tế ngày càng phát triển, các hoạt động XNK hàng hóa, phương tiện vận tải vàhành khách xuất nhập cảnh tăng lên nhanh chóng, đầu tư nước ngoài tại ViệtNam cũng tiếp tục tăng, sản xuất trong nước phát triển với tốc độ cao, kimngạch hàng hóa XNK tiếp tục tăng nhanh Bên cạnh việc hàng rào thuế quanđược giảm dần theo lộ trình cụ thể thì việc xuất hiện các hình thức bảo hộ mớinhư: hàng rào kỹ thuật, vệ sinh an toàn, môi trường, chống bán phá giá, độcquyền… ngày càng gia tăng Yêu cầu về các loại hình vận chuyển, trao đổi hànghóa trong thương mại quốc tế cũng đa dạng hơn Thương mại điện tử và cáchình thức thương mại mới như các loại hình gia công nước ngoài, kinh doanhqua mạng đã phát triển nhanh chóng và trở nên phổ biến Bên cạnh đó cũng xuấthiện các nguy cơ khủng bố quốc tế, buôn lậu, vận chuyển trái phép chất thải cácloại, chất độc gây nguy hiểm, các chất ma túy, vũ khí, rửa tiền dưới nhiều hìnhthức khác nhau gây bất ổn nền kinh tế, ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng.Trước bối cảnh phức tạp đó, cơ quan Hải quan buộc phải thay đổi để thíchứng với tình hình mới để vừa đảm bảo tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thươngmại quốc tế qua việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, đầu tư trang thiết bị hiện đại,ứng dụng CNTT trong quản lý hải quan hiện đại vừa đảm bảo việc chấp hành vàtuân thủ các quy định của luật pháp Hải quan nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích kinh

tế quốc gia, đảm bảo an toàn cho dây chuyền cung ứng thương mại quốc tế

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý Nhà nước và cải cách hành chính của Chính phủ

Trước yêu cầu phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế

và sức ép từ chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và Bộ Tài chính,

mà trong đó cải cách và hiện đại hóa Hải quan là mục tiêu và nhiệm vụ bắt buộcphải thực hiện để đáp ứng các nguyên tắc và mục tiêu mà chương trình cải cáchhành chính đã đề ra, đòi hỏi ngành Hải quan phải nâng cao năng lực quản lý đểđảm bảo thực hiện có hiệu quả các chính sách kinh tế của Nhà nước, chống buônlậu và gian lận thương mại, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách, góp phần bảo vệtrật tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng và an ninh quốc gia

Hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan phải đảm bảo thuận lợi, thôngthoáng cho hoạt động XNK, đầu tư, du lịch, dịch vụ… Cụ thể: thủ tục hải quanphải đơn giản, minh bạch; tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa trong giao

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 506

Trang 13

dịch ngoại thương; thông quan hàng nhanh, giảm thiểu chi phí cho doanhnghiệp; cung cấp thông tin công khai và nhanh chóng.

1.2.1.3 Định hướng phát triển chung của ngành Hải quan

Định hướng phát triển chung của ngành Hải quan nhằm mục tiêu cung cấpdịch vụ có chất lượng và tốt nhất cho cộng đồng các doanh nghiệp không chỉcòn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn tác động đến cả cộng đồng doanhnghiệp trong khu vực các khối kinh tế mà Việt Nam là thành viên Như vậy, cơquan Hải quan cần tăng cường hiệu quả, thống nhất và hiện đại hóa ngành, đồngthời với việc cung cấp những yêu cầu và thủ tục minh bạch, đơn giản và nhấtquán theo các thông lệ quốc tế cũng như các cam kết thể hiện trong các Côngước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia

Cần có một tầm nhìn dài hạn cho những định hướng phát triển của ngànhHải quan, trong đó đưa ra vai trò của cơ quan Hải quan và đặt ra những đỉnh caomới cho hợp tác Hải quan trong khu vực và quốc tế, cũng như đối phó vớinhững thách thức đã và đang nảy sinh đối với cơ quan Hải quan

Ngày 25/03/2011, TCHQ đã công bố Quyết định số 448/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Hải quan đếnnăm 2020 Chiến lược được chia làm hai giai đoạn

Giai đoạn 1, từ năm 2011 đến năm 2015: phấn đấu thực hiện thủ tục hải quan

điện tử với 100% các Cục, Chi cục Hải quan tại các địa bàn trọng điểm (cảng biển,cảng hàng không, cửa khẩu đường bộ quốc tế, các khu kinh tế trọng điểm), 60%các loại hình hải quan cơ bản, 70% kim ngạch XNK và 60% doanh nghiệp

Phấn đấu thời gian thông quan hàng hóa bằng với mức trung bình của cácnước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á tại thời điểm năm 2010; tỷ lệ kiểm trathực tế hàng hóa dưới 10%; tỷ lệ các giấy phép XNK thực hiện trong cơ chế mộtcửa Hải quan quốc gia là 50%; tập trung hóa xử lý dữ liệu điện tử của hệ thốngthông quan hải quan vào năm 2015

Giai đoạn 2, từ năm 2015 đến năm 2020: thực hiện thủ tục hải quan điện tử

với 100% các Cục, Chi cục Hải quan, các loại hình hải quan cơ bản, 90% kimngạch XNK và 80% doanh nghiệp

Trong thời gian này, thời gian thông quan hàng hóa phấn đấu bằng với cácnước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á tại cùng thời điểm, tỷ lệ kiểm tra thực

tế hàng hóa đạt dưới 10%, tỷ lệ các giấy phép XNK thực hiện trong cơ chế mộtcửa hải quan quốc gia là 90%

Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế chính sách đầy đủ, minhbạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảngứng dụng CNTT, xử lý dữ liệu tập chung và áp dụng rộng rãi phương thức quản

lý rủi ro, đạt trình độ tương đương các nước tiên tiến trong khu vực là mục tiêu

Trang 14

tổng quát của Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020.

1.2.2 Nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiện đại hóa Hải quan Việt Nam chính

là các nhân tố trong nội bộ ngành Hải quan Bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống pháp luật về Hải quan còn tồn tại nhiều bất cập Còn nhiều

chuẩn mực chưa tương thích với Công ước Kyoto; hệ thống văn bản dưới Luật cóliên quan đến hoạt động XNK còn thiếu đồng bộ, chồng chéo; khả năng truy cập,tìm hiểu các quy định của pháp luật về Hải quan chưa thuận tiện, làm giảm tínhminh bạch; phiên bản dịch ra ngôn ngữ nước ngoài thông dụng của các văn bảnpháp luật về Hải quan còn thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng

Thứ hai, hệ thống quy trình nghiệp vụ hải quan còn nhiều bất cập cơ bản so

với mục tiêu xây dựng một tổ chức Hải quan hiện đại ngang tầm khu vực

Thứ ba, cơ cấu tổ chức của ngành Hải quan hiện tại chưa phù hợp với một tổ

chức Hải quan hiện đại, bộ máy hành chính cồng kềnh làm cho công tác chỉ đạo

từ cấp Trung ương đến cấp Chi cục khó khăn hơn, yêu cầu đầu tư bị dàn trải

Thứ tư, về nguồn nhân lực Công tác quản lý nhân sự vẫn theo cách truyền

thống; trình độ đội ngũ cán bộ và các hoạt động đào tạo còn nhiều bất cập vềchính sách, cơ sở đào tạo, nội dung, phương pháp đào tạo và đội ngũ giáo viên

Thứ năm, về cơ sở vật chất Hệ thống trụ sở làm việc của Hải quan, đặc

biệt là ở các Chi cục có quá nhiều văn phòng cũ, không còn phù hợp; các trangthiết bị kiểm soát ở tình trạng vừa thừa vừa thiếu do chưa có cơ chế quản lý tàisản một cách khoa học

Thứ sáu, về CNTT Thiếu một chiến lược phát triển CNTT và viễn thông

tổng thể, chưa có một hệ thống CNTT đủ mạnh và toàn diện để tự động hóa quytrình nghiệp vụ, thiếu nguồn tài chính cho CNTT làm hạn chế khả năng pháttriển, hạ tầng mạng thiếu sự gắn kết, đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT cònthiếu và chưa được đào tạo chuyên sâu

Thứ bảy, về tính liêm chính và hiệu quản quản lý Mặc dù ngành Hải quan

đã ban hành nhiều biện pháp đấu tranh với những hành vi tiêu cực, sách nhiễucủa công chức Hải quan, tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn các nguy cơ về liêm chínhtrong đội ngũ cán bộ, công chức của Ngành, đặc biệt là ở các vị trí công việcnhạy cảm, thường xuyên tiếp xúc với tiền – hàng

1.3 KINH NGHIỆM HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ

1.3.1 Kinh nghiệm hiện đại hóa Hải quan của một số nước

Mục tiêu của công cuộc cải cách hiện đại hóa là nhằm biến Hải quan thànhmột cơ quan chuyên nghiệp, từ đó tạo thuận lợi cho thương mại, tăng nguồn thu

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 508

Trang 15

cho ngân sách Nhà nước và bảo hộ nền kinh tế trước các nguy cơ có hại Vì vậy,chương trình hiện đại hóa Hải quan thường bao gồm các vấn đề: khung pháp lý,nguồn nhân lực, CNTT, thủ tục hải quan và nhất là các vấn đề liên quan đến xácđịnh trị giá và kiểm tra thực tế hàng hóa.

 Phi-lip-pin

Về Luật Hải quan, Chính phủ Phi-lip-pin đã ban hành một số lượng lớn cácluật và quy định, chủ yếu là trong lĩnh vực hệ thống hoạt động hải quan tự động,

hệ thống kiểm soát và cơ cấu các phòng ban

Về quản lý Hải quan, trung tâm xác định trị giá và thư viện đảm trách việcxây dựng, duy trì và phổ biến cơ sở dữ liệu về giá được thành lập

Về CNTT, quy trình thông quan được tự động hoàn toàn và chương trình

tự động hóa thuế đã đem lại động lực mạnh mẽ cho cải cách hiện đại hóa Hảiquan tại Phi-lip-pin

Từ năm 1997, hầu hết các bước của quy trình thông quan đã được tự độnghóa và được hỗ trợ bởi chương trình chọn lọc và quản lý rủi ro thông qua việc sửdụng phần mềm ASYCUDA++ của UNCTAD

Chế độ lương bổng cho cán bộ công chức Hải quan cũng được Chính phủNhật Bản đưa vào chương trình cải cách Các biện pháp điều chỉnh lương tổngthể được đưa vào áp dụng đã tạo động lực làm việc cho cán bộ Hải quan và giảiquyết được một phần vấn đề liêm chính

Như vậy, để tạo một nền tảng vững chắc cho quá trình cải cách, cần điều

chỉnh Luật Hải quan và các điều khoản luật pháp liên quan cho phù hợp với nhucầu thực tiễn của thương mại quốc tế cũng như các yêu cầu đặt ra khi đưa CNTTvào áp dụng

Hiện đại hóa phải mang tính thực tế và bao gồm các biện pháp khả thi.Việc tăng cường và đẩy nhanh áp dụng CNTT trong quy trình nghiệp vụ hảiquan đóng vai trò quan trọng đối với thành công của hiện đại hóa CNTT hỗ trợ

Trang 16

việc thực hiện các hệ thống kiểm soát dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, mặt khácứng dụng CNTT để đơn giản hóa thủ tục hải quan giúp nâng cao tính minh bạchtrong hoạt động Hải quan vì giảm được sự tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp

Các chính sách về nhân sự là tác nhân chính tăng cường chất lượng và vấn

đề liêm chính của đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan Kinh nghiệm từ cácnước đã tiến hành hiện đại hóa cho thấy, hiện đại hóa Hải quan chỉ có thể thànhcông khi có một đội ngũ cán bộ có năng lực và hiểu rõ các mục tiêu cải cách.Ngoài ra, cần có một chiến lược tài chính tốt để đầu tư mới, sửa chữa trangthiết bị, phương tiện kỹ thuật, cơ sở hạ tầng… đảm bảo thành công của cải cách

1.3.2 Bài học rút ra cho hiện đại hóa Hải quan Việt Nam

Thứ nhất, cải cách, phát triển, hiện đại hóa ngành Hải quan là một quá

trình liên tục, diễn ra trong thời gian dài với nhiều giai đoạn Do vậy, cần phải

có một Chiến lược phát triển Hải quan mang tính định hướng lâu dài Từ đó, xácđịnh mục tiêu, chương trình, nội dung cụ thể công tác cải cách hiện đại hóa theotừng giai đoạn, làm cơ sở cho công tác chỉ đạo điều hành, quản lý một cách khoahọc và có hiệu quả

Thứ hai, công tác quản lý cán bộ phải được coi là một trong những công

việc trọng tâm của công cuộc cải cách, phát triển hiện đại hóa Bên cạnh đó cầnphải xây dựng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có kiến thức, kỹ năng nghiệp

vụ hải quan hiện đại, việc này cần làm song song với công tác đánh giá, bố trísắp xếp, đề bạt, luân chuyển cán bộ

Thứ ba, công tác chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành của lãnh đạo Hải quan các

cấp phải tập trung, kiên quyết dựa trên mục tiêu, chương trình công tác cải cách,hiện đại hóa để việc thực hiện công tác được thiết thực Trong quá trình thựchiện cần phải quan tâm đến công tác kiểm tra giám sát, sơ kết, tổng kết việc thựchiện Kế hoạch để rút kinh nghiệm

Thứ tư, để thực hiện công tác cải cách, hiện đại hóa thì việc tham gia, ủng

hộ của các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố và của cộng đồng doanh nghiệp làkhông thể thiếu Vì vậy, cơ quan Hải quan phải chủ động nghiên cứu, đề ra cácgiải pháp phối kết hợp với các cơ quan liên quan một cách hiệu quả nhất để thựchiện nhiệm vụ chung

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5010

Trang 17

Thứ năm, cần đẩy mạnh công tác giáo dục tuyên truyền về cải cách, hiện

đại hóa nhằm mục tiêu:

- Nâng cao nhận thức về cải cách, hiện đại hóa Hải quan cho đội ngũ cáncông chức Hải quan, từ đó xác định quyết tâm chính trị trong thực hiện mụctiêu

- Tuyên truyền về lợi ích của cải cách hiện đại hóa Hải quan nhằm tranhthủ sự ủng hộ và hợp tác của các đối tác và cộng đồng doanh nghiệp

- Tuyên truyền về nội dung, mục tiêu, biện pháp thực hiện của cải cách,phát triển và hiện đại hóa Hải quan với các bên liên quan để đảm bảo thực hiệnthành công mục tiêu hiện đại hóa Hải quan

Trang 18

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN

TẠI CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Lạng Sơn

Ngày 10/09/1945, sau tám ngày nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đượcthành lập, đồng chí Võ Nguyên Giáp – Bộ trưởng Bộ Nội vụ Chính phủ lâm thời

ký Sắc lệnh số 27 thành lập Sở thuế quan và Thuế gián thu (tiền thân của Hảiquan Việt Nam ngày nay)

Ngày 01/05/1952, chiểu theo Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ, PhóThủ tướng Phạm Văn Đồng đã ký Điều lệ tạm thời 167/TTg về hàng hóa XNK

và biểu thuế XNK ở biên giới Việt – Trung và Điều lệ số 168/TTg về tổ chức bộmáy quản lý XNK ở biên giới Việt – Trung

Sau gần một năm thực hiện Điều lệ tạm thời số 167/TTg và số 168/TTg,ngày 27/01/1953 Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Thông tư số 238/TTg vềbiện pháp quản lý sự trao đổi buôn bán nhỏ trong khu vực biên giới Việt – Hoa.Theo Thông tư này, việc quản lý XNK ở Lạng Sơn bước đầu đã hình thành bộmáy tổ chức, theo đó có 3 đồn quản lý XNK gồm:

- Đồn quản lý XNK Chi Ma (thuộc huyện Lộc Bình ngày nay)

- Đồn quản lý XNK Đồng Đăng (thuộc huyện Cao Lộc ngày nay)

- Đồn quản lý XNK Bình Nghi (thuộc huyện Tràng Định ngày nay)

Với nhiệm vụ: “Tổ chức và kiểm soát truy nã các vụ buôn lậu hàng và lậuthuế, thẩm quyền xử lý các vụ này; làm những thủ tục cho phép hàng hóa XNK;

tổ chức thu thuế XNK”

Ngày 21/02/1955 Bộ Công thương ban hành Nghị định số 21/BCT thànhlập Chi sở Hải quan Lạng Sơn và các Chi sở Hải quan khác Nhiệm vụ của Hảiquan lúc này được quy định tại Nghị định số 73/BCT/ND/KB của Bộ Ngoạithương ngày 06/04/1955: “Chấp hành những thể lệ về XNK, thực hiện hoạtđộng biểu thuế và kiểm nghiệm hàng hóa XNK và kiểm soát chống buôn lậu”.Ngày 13/12/1958 Bộ Ngoại thương ra chỉ thị số 1908/BNT-TQ về việc thihành Điều lệ quản lý biên giới Việt – Trung đã chỉ thị 3 cửa khẩu ở Lạng Sơnđược phép qua lại trao đổi hàng hóa là Chi Ma, Đồng Đăng và Bình Nghi

Ngày 17/02/1962 Bộ Ngoại thương ra quyết định 490/BNT/QĐ/TCCB đổitên các Chi sở Hải quan địa phương, theo đó Chi sở Hải quan Lạng Sơn đượcđổi thành Chi cục Hải quan Lạng Sơn

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5012

Trang 19

Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, hiện nay, Cục Hải quan tỉnhLạng Sơn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hai tỉnhLạng Sơn và Bắc Gianh, với 06 Chi cục trực thuộc, bao gồm:

 Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị – Lạng Sơn

 Chi cục Hải quan Tân Thanh – Lạng Sơn

 Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng – Lạng Sơn

 Chi cục Hải quan Cốc Nam – Lạng Sơn

 Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma – Lạng Sơn

 Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

Bộ máy tổ chức quản lý của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn gồm ban lãnhđạo Cục với 1 Cục trưởng và 3 Phó Cục trưởng, cùng các phòng, ban trực thuộc

Trang 20

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5014

PhòngTMXLVP &

Phòngtài vụ - quản trị

Phòngkiểm tra – thanh tra

Phòng

tổ chức cán bộVăn phòng

Trung tâm

dữ liệu & CNTT

Chi cụckiểm tra sau thông quan

Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc tế Chi cục Hải quan Tân Thanh

Đồng Đăng

Chi cục Hải quan

cửa khẩu Hữu Nghị

Phòngtrị giá tính thuế

Hải quan trạm kiểm soát liên ngành Dốc Quýt khu công nghiệp tỉnh Bắc GiangChi cục Hải quan quản lý các Đội kiểm soát Hải quan

Trang 21

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:

 Văn phòng

Công tác Văn phòng được thành lập ngay sau khi Hải quan tỉnh Lạng Sơnthành lập, tiền thân là Phòng tổ chức – Hành chính Để thích ứng với nhiệm vụngày càng lớn, tháng 07/1997, TCHQ quyết định thành lập Văn phòng Cụcthành một đơn vị riêng biệt cho đến nay

Văn phòng là cơ quan tham mưu giúp việc tích cực cho công tác lãnh đạo,chỉ đạo, quản lý và điều hành của Lãnh đạo Cục trong việc xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị, phục vụ hiện đại hóa Ngành

 Phòng Tổ chức cán bộ

Phòng Tổ chức cán bộ có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với lịch

sử hình thành của ngành Hải quan Lạng Sơn, công tác tổ chức cán bộ luôn giữ vịtrí, vai trò quan trọng hàng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành củacác cấp lãnh đạo qua các thời kỳ

Phòng Tổ chức cán bộ là đơn vị tham mưu cho Lãnh đạo Cục Hải quantỉnh Lạng Sơn thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý cán bộ như điều động, luânchuyển, quy hoạch; công tác đào tạo, bồi dưỡng; theo dõi chế dộ lương, thâmniên; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; tổ chức bộ máy biên chế… đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

 Phòng Thanh tra – Kiểm tra

Được thành lập theo Quyết định số 3319/QĐ-BTC ngày 30/10/2003 và Quyếtđịnh số 2780/QĐ-BTC ngày 18/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Công văn số5760/TCHQ/TCCB ngày 12/11/2003 của TCHQ về việc triển khai quyết địnhthành lập thành lập Phòng Thanh tra tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Phòng Thanh tra – Kiểm tra là đơn vị tham mưu giúp Cục trưởng chỉ đạothực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, thi hành chính sách, pháp luật của Nhànước, các quy định của Bộ Tài chính, của ngành Hải quan; tham mưu giúp Cụctrưởng quản lý, chỉ đạo và thực hiện các quyền hạn của Cục trưởng về công tácthanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đề xuất với Cục trưởng triểnkhai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật,tiêu cực, tham nhũng để kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo vi phạm của pháp luật

 Phòng Tài vụ – Quản trị

Công tác Tài vụ – Quản trị được hình thành ngay từ những ngày đầu thànhlập Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, công tác Tài vụ – Quản trị được đặt trong chứcnăng, nhiệm vụ của Văn phòng Cục, với nhiệm vụ chủ yếu là chi trả tiền lươngcho cán bộ, công chức, nhân viên; bảo đảm kinh phí, xây dựng cơ sở vật chấtcho hoạt động của ngành Hải quan

Trang 22

Do yêu cầu của công tác phát triển và hiện đại hóa Hải quan Lạng Sơn,ngày 19/08/2008, Bộ trưởng Bộ Tài chính ký Quyết định thành lập phòng Tài vụ– Quản trị tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; phòng Tài vụ – Quảntrị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn được thành lập với nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng và thực hiện dự toán kinh phí hàng năm, đảm bảo kinh phíhoạt động thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Cục

- Quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động chi tiêu tài chính của các đơn vịthuộc và trực thuộc theo quy định của Nhà nước, thực hiện công tác kế toán, kiểmtoán nội bộ và quyết toán ngân sách, lập báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất

- Tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản, trangthiết bị theo thẩm quyền

- Tiếp nhận, cấp phát, quản lý việc sử dụng các trang thiết bị, phương tiện,vật tư, ấn chỉ, niêm phong…

- Tổ chức công tác cải tạo, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì tài sản…

 Phòng Nghiệp vụ

Phòng Nghiệp vụ được thành lập vào những năm 1986 – 1989 có tên gọi làPhòng Tổng hợp Nghiệp vụ Hải quan tỉnh Lạng Sơn, thực hiện nhiệm vụ vềquản lý hàng hóa XNK trong lĩnh vực hải quan Năm 1997, phòng Tổng hợpNghiệp vụ Hải quan tỉnh Lạng Sơn được tách thành 2 phòng: phòng Giám sátquản lý và phòng Kiểm tra thu thuế XNK, đến năm 2000, lại được sát nhậpthành phòng Giám sát Quản lý và Thu thuế XNK thuộc Cục Hải quan tỉnh LạngSơn Năm 2002, căn cứ Quyết định số 1324/QĐ-TCCB ngày 16/12/2001 củaTổng cục trưởng TCHQ về tổ chức bộ máy cấp phòng thuộc Cục Hải quan tỉnhLạng Sơn và căn cứ Công văn số 5977/TCHQ-TCCB ngày 31/12/2001 củaTCHQ về việc một số chính sách đối với cán bộ lãnh đạo khi sắp xếp lại tổ chức

bộ máy theo Luật Hải quan, Phòng Giám sát Quản lý và Kiểm tra thu thuế XNKđược đổi tên thành phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn

Hiện nay, phòng Nghiệp vụ gồm các bộ phận: giám sát quản lý về hảiquan, kiểm tra thu thuế và thu khác, công tác kế toán thuế XNK, trị giá tính thuếhàng hóa XNK, CNTT và thống kê hải quan Các bộ phận tập trung làm côngtác tham mưu cho lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn trong lĩnh vực quản lýNhà nước đối với hàng hóa XNK

 Phòng Tham mưu xử lý vi phạm và thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan

Phòng TMXLVP & TTXLTTNVHQ được đổi tên từ phòng Tham mưuchống buôn lậu và xử lý theo Quyết định số 229/QĐ-TCHQ ngày 01/02/2007 củaTổng cục trưởng TCHQ

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng TMXLVP &TTXLTTNVHQ được cụ thể hóa theo Quyết định số 1141/QĐ-TCHQ ngày

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5016

Trang 23

28/06/2007 của TCHQ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức

và mối quan hệ công tác của phòng Tham mưu xử lý vi phạm và thu thập xử lýthông tin nghiệp vụ hải quan

 Phòng Trị giá tính thuế

Ngày 01/07/2008, Phòng Trị giá tính thuế thuộc Cục Hải quan Lạng Sơn đượcthành lập theo Quyết định số 1270/QĐ-BTC ngày 05/06/2008 của Bộ Tài chính.Phòng Trị giá tính thuế chịu trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Cục trongcông tác xác định trị giá tính thuế, góp phần cùng toàn Cục thực hiện tốt nhiệm vụchính trị của ngành Hải quan, thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách Nhà nước,chống gian lận thương mại qua giá, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng chodoanh nghiệp xuất khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập

 Chi cục kiểm tra sau thông quan

Lực lượng Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đượcthành lập theo Quyết định số 53/QĐ-HQLS ngày 07/04/2004 của Cục trưởngCục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC ngày 06/06/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức và mối quan hệ của Chi cục Kiểm tra sau thông quan, trực thuộc Cục Hảiquan tỉnh, thành phố

Chi cục Kiểm tra sau thông quan có chức năng:

- Giúp Cục trưởng trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thựchiện kiểm tra sau thông quan, phúc tập hồ sơ trực tiếp kiểm tra sau thông quan

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan, phúc tập hồ sơ hải quan

- Thu thập, phân tích, đánh giá thông tin trong và ngoài nganh

- Tham mưu cho Cục trưởng ra quyết định kiểm tra sau thông quan

- Xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo theo thẩm quyền

- Thực hiện truy thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Trực tiếp giao dịch với các cá nhân, tổ chức tiến hành các biện phápnghiệp vụ xác minh, nắm tình hình, tiếp nhận thông tin tố giác phục vụ kiểm trasau thông quan

- Giúp Cục trưởng tổng kết, đánh giá, thống kê báo cáo kết quả phúc tập

hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan; giúp Cục trưởng kiến nghị sửa đổi,

bổ sung những thiếu sót, bất cập trong quy định

- Tuyên truyền pháp luật về kiểm tra sau thông quan

 Trung tâm dữ liệu & CNTT

Được thành lập theo Quyết định số 1270/QĐ-BTC ngày 05/06/2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 24

Nhiệm vụ chủ yếu của Trung tâm là nghiên cứu xây dựng đề án, giải pháp

về phát triển và ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý hải quan; tổ chứcquản lý, bảo trì hệ thống, trang thiết bị tin học, đảm bảo kỹ thuật, an ninh, antoàn hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu điện tử trên hệ thống máy tính; thực hiệnkết nối, tiếp nhận và trao đổi dữ liệu thông tin điện tử; thực hiện công tác báocáo thống kê hải quan

Định hướng phát triển của Trung tâm:

- Trở thành một đơn vị đi đầu trong cải cách hành chính, hiện đại hóa

- Ứng dụng CNTT phục vụ tác nghiệp và quản lý điều hành

- Ứng dụng CNTT tạo thuận lợi thương mại

- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

 Đội Kiểm soát hải quan

Tiền thân là Đội Kiểm soát cơ động số 2 được thành lập ngày 23/04/1988,đến năm 2003 chính thức mang tên Đội Kiểm soát hải quan trực thuộc Cục Hảiquan Lạng Sơn

Đội Kiểm soát hải quan đã đóng góp lớn trong việc giữ gìn an ninh chínhtrị trên địa bàn tỉnh, trực tiếp thực hiện kiểm soát và phối hợp với các cơ quanchức năng ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán phụ nữ qua biên giới… trongphạm vi địa bàn hoạt động do Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn quản lý

2.1.2 Kết quả hoạt động của Cục Hải quan Lạng Sơn

Từ 03 đồn quản lý XNK: Chi Ma (huyện Lộc Bình), Đồng Đăng (huyệnCao Lộc) và Bình Nghi (huyện Tràng Định), trải qua gần 60 năm xây dựng vàtrưởng thành, đã phát triển thành Cục Hải quan Lạng Sơn, một tổ chức Hải quanlớn mạnh như ngày nay

Thời kỳ mới thành lập, Hải quan Lạng Sơn có nhiệm cụ chủ yếu là làm cácthủ tục về quản lý hàng hóa XNK, tổ chức kiểm soát, truy nã các vụ buôn lậuhàng lậu thuế và tiếp nhận hàng hóa hỗ trợ của các nước anh em hỗ trợ kịp thờicho tiền tuyến

Sau khi thống nhất đất nước, Hải quan Lạng Sơn cũng nhanh chóng kiệntoàn bộ máy tổ chức, bổ sung thêm cán bộ, xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí hoạtđộng để đáp ứng yêu cầu công tác phục vụ những nhiệm vụ kinh tế – chính trị –

xã hội, an ninh kinh tế, an toàn biên giới của tỉnh, của cả nước trong thời kỳ này.Bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với những thay đổi của đất nước, vớichính sách mở cửa hội nhập và việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam –Trung Quốc, hoạt động XNK qua biên giới Việt – Trung trở nên nhộn nhịp hơn.Đặc biệt, vào năm 1991, những khung pháp lý cơ bản được 2 bên chính thức xác

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5018

Trang 25

nhận nên các hoạt động chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, gia công, nhập sản xuấthàng xuất khẩu, các công ty liên doanh được mở rộng nhanh chóng, kéo theohoạt động XNK, thu thuế XNK, đầu tư cơ sở hạ tầng… phát sinh và phát triển.Tuy nhiên tình hình buôn lậu cũng gia tăng gây ảnh hưởng đến tình hình an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội và nền sản xuất trong nước Nhiệm vụ của Hảiquan Lạng Sơn lúc này là tập trung vào công tác đấu tranh chống buôn lậu hànghóa qua biên giới.

Năm 1996, Nhà nước xóa bỏ giấy phép chuyến, thu hẹp mặt hàng quản lýbằng hạn ngạch đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt độngXNK, đưa kim ngạch và số thu thuế qua địa bàn liên tục tăng, góp phần đáng kểvào tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đồng thời giữ vững ổn định chínhtrị, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh

Bảng 2.1 Kim ngạch XNK và số thu thuế giai đoạn 1995 – 2000

(Triệu USD)

Số thu thuế (Tỷ VNĐ)

(Nguồn: Phòng Thuế XNK – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn)

Năm 2001, 2002 xảy ra vụ việc sai phạm thông qua chính sách hoàn thuếgiá trị gia tăng ở Tân Thanh và vụ buôn lậu ở Hang Dơi, Hải quan Lạng Sơn đãmất đi một số lượng lớn cán bộ do vi phạm kỷ luật ngành, vi phạm pháp luật.Năm 2003, được sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Cục Hảiquan tỉnh Lạng Sơn đã khẩn trương triển khai xây dựng Đề án LS01 - 004

“Củng cố, xây dựng và phát triển Cục Hải quan Lạng Sơn trong sạch, vững mạnh giai đoạn 2003 – 2005 và định hướng trong những năm tiếp theo” với

mục tiêu chung là: “Đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, trong sạch nội bộ vàtinh thông nghiệp vụ” Nội dung Đề án xác định 9 giải pháp chủ yếu kèm theocác kế hoạch cụ thể trong đó tập trung vào giải pháp củng cố bộ máy tổ chức;chống tiêu cực, nhũng nhiễu trong đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan LạngSơn qua việc tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, côngchức; tăng cường thanh tra, kiểm tra nội bộ; kiên quyết xử lý nghiêm với cácbiểu hiện tiêu cực; thực hiện đào tạo, luân chuyển và phân công bố trí cán bộ

Trang 26

theo hướng chuyên sâu… Kết thúc Đề án, Hải quan Lạng Sơn đã hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ thu nộp ngân sách Nhà nước giao, vượt chỉ tiêu 38,9%, vượtchỉ tiêu phấn đấu 27,1% và Hải quan Lạng Sơn đã xây dựng được một tập thểvững mạnh, đoàn kết theo đúng mục tiêu đã đề ra.

Bảng 2.2 Kết quả công tác thu thuế XNK, làm thủ tục cho hàng hóa XNK và hành khách xuất, nhập cảnh giai

Tổng kim ngạch XNK (Triệu USD)

Số thu thuế (Tỷ VNĐ)

(Nguồn: Phòng Thuế XNK – Cục Hải quan Lạng Sơn)

Năm 2006, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đã đồng bộ triển khai thực hiệncác chương trình hiện đại hóa Hải quan theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyếtđịnh 810/QĐ-BTC ngày 16/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các dự ánhiện đại hóa Hải quan đã đề ra

Tháng 11/2006, Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh BắcGiang chính thức được thành lập và đi vào hoạt động

Năm 2007, Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành, cũng là năm Đảng ủy,

Lãnh đạo Cục Hải quan Lạng Sơn lựa chọn là năm “Thực hiện kỷ luật, kỷ cương

hành chính, đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý Nhà nước về Hải quan”, trong đó việc cải cách được tập trung thực hiện chủ yếu

ở 03 lĩnh vực chủ yếu là cải cách về con người, cải cách quy trình thủ tục và đầu

tư trang thiết bị phục vụ công tác So với năm 2006, kết quả các mặt công tácđều tăng mạnh, lượng hành khách xuất nhập cảnh tăng 45,97%; số lượng tờ khaiXNK tăng hơn 12.000 bộ, tương ứng 17,02%; kéo theo tổng kim ngạch XNK và

số thu thuế cũng tăng lần lượt 34,6% và 46.58% Như vậy, có thể nói, việc cải

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5020

Trang 27

cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đã đạtđược những thành công nhất định.

Với yêu cầu hiện đại hóa chung của Ngành, năm 2008, Cục Hải quan Lạng

Sơn đã chủ động xây dựng và được TCHQ phê duyệt Kế hoạch cải cách, phát

triển và hiện đại hóa Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2008 – 2010, định hướng đến năm 2020 Đây là cơ sở để Hải quan Lạng Sơn thực hiện những mục tiêu

chiến lược ngắn hạn và trung hạn trong quá trình cải cách hiện đại hóa Ngành.Tháng 12/2009, thủ tục Hải quan điện tử chính thức được đưa vào áp dụngtại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị và Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc

02 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị và cửa khẩu đường sắt ĐồngĐăng), 02 cửa khẩu quốc gia (Chi Ma, Bình Nghi) và 07 cặp chợ đường biênthuận lợi cho việc giao lưu buôn bán Đây thực sự là cầu nối quan trọng trong sựthông thương, giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội với Trung Quốc và cácquốc gia trong khu vực

Trong giai đoạn hội nhập KTQT, hoạt động của Hải quan Lạng Sơn đã vàđang đối mặt với những mâu thuẫn của giai đoạn chuyển đổi, điều này tác độngtrực tiếp đến quá trình triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong giaiđoạn 05 năm 2011 – 2015

Nhằm thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh cảicách hành chính Trước yêu cầu hội nhập và phát triển Ngành theo yêu cầu củaLuật Hải quan, hướng đến mục tiêu tương đồng về trình độ quản lý Hải quan vớicác nước tiên tiến trong khu vực, nhằm nâng cao năng lực quản lý cả về chấtlượng và hiệu quả nhằm giải quyết các mâu thuẫn giữa sự tăng nhanh của khốilượng hàng hóa XNK, yêu cầu tạo thuận lợi cho thương mại, đầu tư, du lịchtrong điều kiện nguồn lực còn hạn chế Thực hiện Quyết định 1514/QĐ-BTC

ngày 22/06/2011 “Kế hoạch cải cách, phát triển hiện đại hóa Hải quan giai

đoạn 2011 – 2015” Cục Hải quan Lạng Sơn đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của

cải cách, phát triển hiện đại hóa, cụ thể:

Trang 28

Thứ nhất, tổ chức thực hiện, đạt được cơ bản những nội dung chủ yếu của

Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phêduyệt Chiến lược phát triển ngành Hải quan và chỉ tiêu cụ thể cải cách, pháttriển hiện đại hóa theo Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hảiquan được phê duyệt tại Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/06/2011

Thứ hai, thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan tại địa bàn

quản lý, thu ngân sách Nhà nước đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý

theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đơngiản tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân thực hiện thủ tục hải quan

Thứ tư, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ hải

quan cả trước, trong và sau thông quan

Đặc biệt, cần tập trung triển khai ứng dụng hệ thống phần mềm tự động hóathủ tục hải quan điện tử theo hệ thống NACCS do Chính phủ Nhật Bản tài trợ

2.2.2 Quá trình hiện đại hóa Hải quan của Cục Hải quan Lạng Sơn

2.2.2.1 Công tác nghiệp vụ hải quan

 Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan

Từ năm 2011, 100% Chi cục Hải quan trực thuộc, với 60% loại hình hảiquan cơ bản và 80% kim ngạch, tờ khai XNK thực hiện thủ tục hải quan điện tử.Giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, luồng xanh không quá 10 phút, luồngvàng không quá 30 phút đối với hàng nhập khẩu thường xuyên và không quá 60phút đối với các mặt hàng phức tạp, luồng đỏ không quá 60 phút

Năm 2012, từng bước xử lý dữ liệu thông quan tập trung tại Cục, triển khaitối thiểu 01 doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt với doanh nghiệp có chế độ tuân thủpháp luật cao, xây dựng phát triển đại lý làm thủ tục hải quan chuyên nghiệp,xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế hợp tác công – tư giữa cơ quan Hsải quan

và doanh nghiệp

Năm 2013, hoạt động giám sát phương tiện vận tải chuyển cửa khẩu, tạmnhập tái xuất, quá cảnh, chuyển cảng thực hiện bằng phương tiện vệ tinh định vị;đối với tàu hỏa liên vận quốc tế chuyển cảng được thực hiện bằng Seal điện tử.Năm 2014, bước đầu sơ kết thủ tục hải quan được làm tại địa điểm kiểm trahàng hóa tập trung

Năm 2015, 90% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch, tờ khaiXNK, 60% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử; đảm bảo 95% thunộp thuế, phí, lệ phí bằng phương thức điện tử; chuẩn bị các điều kiện cần thiết

để triển khai thực hiện Đồ án thí điểm thúc đẩy tiện lợi hóa hoạt động XNKtrong hợp tác hành lang kinh tế với mô hình thông quan “Kiểm tra một lần” thực

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5022

Trang 29

hiện thí điểm tại cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn, Việt Nam) – Hữu Nghị Quan(Quảng Tây, Trung Quốc).

 Công tác quản lý thuế

Từ năm 2011, không để nợ xấu phát sinh, phân loại nợ và từng bước giảiquyết các khoản nợ khó đòi

Giảm số trường hợp nợ và số thuế nợ hàng năm phát sinh giảm 20% mỗinăm; giảm thiểu các trường hợp cưỡng chế thuế

Số thuế nợ các năm trước chuyển sang mỗi năm thu 20%, phấn đấu đếnnăm 2015 không còn nợ xấu không có khả năng thu

 Công tác kiểm tra sau thông quan

Năm 2011, căn bản chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm (kiểm toán sauthông quan)

Năm 2012, áp dụng hệ thống chỉ số đo lường trong hoạt động kiểm tra sauthông quan và triển khai áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt tại địa bànquản lý đối với doanh nghiệp đủ điều kiện theo Thông tư 63/2011/TT-BTC

Từ năm 2015 trở đi, hoạt động hải quan chủ yếu là kiểm tra sau thôngquan, ISO hóa quy tình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, ứng dụng CNTTtrong toàn bộ hoạt động kiểm tra sau thông quan

 Công tác thu thập thông tin, quản lý rủi ro

Từ năm 2012, phấn đấu để tỷ lệ kiểm tra chi tiết hồ sơ (giấy và điện tử) tối

đa là 15%, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa dưới 10% tổng số tờ khai

Đến năm 2015, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa dưới 7%, tỷ lệ các lô hàngđược xác định kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở đánh giá phân tích đánh giárủi ro đạt trên 60%

Đối với công tác kiểm soát hải quan, cần tiến hành áp dụng quản lý rủi rotrong nghiệp vụ kiểm soát hải quan dựa trên nền tảng CNTT, hệ thống thông tinnghiệp vụ hải quan gồm: sở hữu trí tuệ, thông tin tình báo, phòng chống ma túy…

Từ năm 2011, thành lập bộ phận chuyên sâu về thực thi quyền sở hữu trítuệ từ Cục đến các Chi cục; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ,hàng giả, tích hợp cơ sở dữ liệu liên quan đến các đối tượng sở hữu trí tuệ đangđược bảo hộ tại Việt Nam

2.2.2.2 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

 Tổ chức bộ máy

Đến năm 2015, phát triển và thành lập thêm Chi cục Hải quan Nà Nưa –Tràng Định, điểm thông quan Na Hình – Văn Lãng và địa điểm kiểm tra tập trung

Trang 30

Lạng Sơn – Bắc Giang Biên chế toàn Cục được xác định trong phạm vi tổng sốchỉ tiêu biên chế được giao, tối thiểu là 450 để đáp ứng yêu cầu quản lý Hải quanhiện đại với quy mô phù hợp với khối lượng công việc và điều kiện phát triểnkinh tế – xã hội của địa bàn 02 tỉnh Lạng Sơn – Bắc Giang.

 Quản lý nguồn nhân lực

Đến năm 2015, các hoạt động phân tích công việc, xây dựng mô tả chứcdanh công việc chung, cá nhân được triển khai, trở thành hoạt động thườngxuyên của từng đơn vị; triển khai ứng dụng các bảng mô tả chức danh công việctrong bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, đào tạo với mục tiêu 80% cán bộ,công chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh công việc trước khi được bốtrí, sắp xếp, điều động, luân chuyển

 Đào tạo nguồn nhân lực

Năm 2011, xây dựng kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức phụ trách công tác luân chuyển, điều động, đề bạt, bổ nhiệm và chuẩn hóacán bộ phục vụ cải cách, hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2011 – 2015; xây dựngphướng án và hình thức đào tạo tại chỗ, tổ chức các lớp tự kèm cặp bồi dưỡng tạicác đơn vị cơ sở để cập nhật chính sách mới và giải quyết công việc hàng ngày.Năm 2012, dần hình thành đội ngũ cán bộ, giảng viên kiêm chức của Cục

có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng, tập huấn khi có thay đổi về chínhsách, nghiệp vụ hải quan

Năm 2013, 100% cán bộ, công chức tại những vị trí đòi hỏi phải có trình độngoại ngữ đáp ứng theo yêu cầu của chức danh công việc, nhiệm vụ được giao.Đến năm 2015, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức trong dây chuyềnnghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ dựa trên kỹ thuậtquản lý hải quan hiện đại, quản lý rủi ro; 90% cán bộ, công chức làm công táctham mưu và thực thi chính sách được đào tạo trình độ chuyên môn sâu, trình độngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu chức danh công việc

2.2.2.3 Cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật và CNTT

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và quản lý hành chính

Từ năm 2011, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, số kinh phí tiết kiệmhàng năm từ chi thường xuyên ưu tiên sử dụng mua sắm trang thiết bị hiện đạihóa Hải quan; đẩy mạnh tìm kiếm, huy động tổng hợp và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực ngoài Ngành, phục vụ công tác nghiệp vụ và các hoạt động cảicách, phát triển hiện đại hóa Hải quan

Năm 2012, thực hiện thí điểm giao ban truyền hình, giao ban trực tuyếngiữa Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn với Chi cục Hải quan quản lý các khu côngnghiệp tỉnh Bắc Giang, sau đó kết nối đến các đơn vị Hải quan trực thuộc; đến

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5024

Trang 31

năm 2015, kết nối với Tổng cục, áp dụng hình thức đào tạo trực tuyến đáp ứngđào tạo từ xa và đào tạo tại chỗ; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiếp nhận,lắp đặt và vận hành hệ thống camera giám sát tại Chi cục Hải quan Tân Thanh;

lập Đề án “Trung tâm điều hành Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn”

Hiện nay, hệ thống máy chủ, máy trạm và các thiết bị an ninh, an toàn về

cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng Hạ tầng CNTT được trang bị cho toànCục gồm: 63 máy chủ, 418 máy trạm, đường truyền WAN, Lcader cơ bản đãđáp ứng được yêu cầu công tác Ngoài ra, còn có 03 máy soi hành lý, 02 máyđược trang bị cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị và 01 máy cho Chi cụcHải quan ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng

Năm 2013, đảm bảo trụ sở Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn hoàn thành, đưavào sử dụng với đầy đủ các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lýchuyên ngành

Năm 2015, trang bị hệ thống máy soi hàng hóa, hành lý và hệ thống giámsát bằng camera cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị; đảm bảo trụ sở làmviệc của các đơn vị Hải quan trực thuộc đủ điều kiện làm việc về diện tích vàtrang thiết bị đồng bộ, đầy đủ, hiện đại

 Ứng dụng CNTT và thống kê hải quan

Từ năm 2011, triển khai áp dụng các kỹ thuật, nghiệp vụ thống kê hiện đạivào thống kê hàng hóa XNK

Năm 2012, áp dụng và triển khai chữ ký số và chứng thực điện tử cho cácgiao dịch điện tử nội bộ Hải quan, giữa Hải quan – cơ quan quản lý Nhà nước cóliên quan và giữa Hải quan – cộng đồng doanh nghiệp

Năm 2014, thực hiện cổng trao đổi thông tin điện tử được phát triển từWebsite Hải quan Lạng Sơn

Năm 2015, Trung tâm dữ liệu & CNTT đạt mức độ 2+ với hệ thống CNTThoạt động ổn định, đồng bộ, bảo đảm an ninh, an toàn (24/24 và 24/7) đáp ứngyêu cầu nghiệp vụ hải quan, đảm bảo cho hệ thống thông tin quản lý phục vục chỉđạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời với Tổng cục và trong phạm

vi toàn Cục với ứng dụng hệ thống CNTT Hải quan gồm 05 thành phần cơ bản: Cargo, e-Clearance, e-Permits, e-C/O, e-Payment và áp dụng các hệ thống thôngtin, dữ liệu cơ bản: cơ sở dữ liệu thông tin quản lý rủi ro và kiểm tra sau thôngquan, cơ sở dữ liệu trị giá hải qua, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, cơ sở dữ liệu quốcgia về hàng hóa XNK phục vụ thống kê Nhà nước về Hải quan và phân loại hànghóa, cùng các ứng dụng khác phục vụ chế độ quản lý hải quan đặc thù

e-Ngoài ra, xúc tiến triển khai ứng dụng tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị hệthống phần mềm tự động hóa thủ tục hải quan điện tử theo hệ thống NACCS doChính phủ Nhật Bản tài trợ và thực hiện thanh toán thuế, lệ phí hải quan bằng

Trang 32

phương thức điện tử thông qua việc triển khai đề án trao đổi thông tin nộp thuếvới cơ quan Thuế, Kho bạc và Ngân hàng thương mại.

2.2.3 Tác động của hiện đại hóa Hải quan đến hoạt động của Cục Hải quan Lạng Sơn

Trước khi tiến hành “Kế hoạch cải cách, phát triển hiện đại hóa Cục Hải

quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015”, Hải quan Lạng Sơn đã thực hiện

thành công “Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan Lạng Sơn

giai đoạn 2008 – 2010 định hướng 2020”, với nội dung “Khắc phục những yếu

kém còn tồn tại; củng cố, xây dựng, phát triển tổ chức bộ máy; tăng cường côngtác giáo dục chính trị, lãnh đạo tư tưởng; xây dựng đội ngũ cán bộ công chức cóchuyên môn nghiệp vụ sâu, vững vàng về bản lĩnh, tinh thông về nghiệp vụ; cóphẩm chất đạo đức tốt, kỷ cương và liêm chính; được trang bị và làm chủ kỹthuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; tiếp tục đưa Luật Hải quan đivảo cuộc sống; tăng cường cải cách hành chính từng bước phát triển hiện đạihóa thủ tục Hải quan; quyết tâm phấn đấu xây dựng Cục Hải quan Lạng Sơnthành một tập thể đoàn kết, thống nhất, trong sạch, vững mạnh, phát triển toàndiện, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao” và mục tiêu cơ bản:

- Mọi hoạt động của Hải quan Lạng Sơn phù hợp với các chuẩn mực phápluật Việt Nam; đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính quốc gia và định hướngphát triển chung của đất nước

- Tạo thuận lợi cho các hoạt động XNK, xuất nhập cảnh và đầu tư, đồngthời thực hiện quản lý Nhà nước về Hải quan chặt chẽ, đúng pháp luật góp phầnbảo vệ an ninh kinh tế quốc gia, bảo đảm hoàn thành thu ngân sách được giaotrên địa bàn quản lý

- Phương châm xuyên suốt là “Thuận lợi – Tận tụy – Chính xác”

Qua phổ biến, quán triệt, tuyên truyền về Kế hoạch cải cách, phát triển và

hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015, cán bộ công

chức Hải quan Lạng Sơn đều nhận thức được ý nghĩa, mục tiêu, nội dung và tầmquan trọng của cải cách hiện đại hóa Toàn thể cán bộ, công chức nhận thức caohơn và quan tâm nhiều hơn đến công tác cải cách, phát triển hiện đại hóa, từnhận thức chuyển thành hành động, ý thức phục vụ khách hàng, phục vụ nhândân của cán bộ công chức Hải quan ngày càng tốt hơn,

Cải cách, phát triển hiện đại hóa đã làm thay đổi lề lối, tác phong làm việc,tạo thuận lợi cho hàng hóa XNK, người và phương tiện xuất nhập cảnh; thúc đẩythực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,chống tham nhũng trong lực lượng Hải quan hiệu quả; cải cách, phát triển hiệnđại hóa nâng cao hiệu lực quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý vàcán bộ thừa hành

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5026

Trang 33

Thực hiện công tác cải cách, phát triển hiện đại hóa đã phát huy cao vaitrò, tiếp cận và vận dụng được phương pháp quản lý hải quan hiện đại; cải cách,phát triển hiện đại hóa đem lại sự quan tâm, định hướng về chất lượng quản lýhành chính; về đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hải quan, về đầu tư các trang thiết

bị, máy móc, CNTT hiện đại

Như vậy, công tác cải cách, phát triển hiện đại hóa đã thực sự góp phầnthúc đẩy, tạo thuận lợi cho thương mại, đem lại nhiều thành quả mới với sự đoànkết thống nhất trong nội bộ Cục, tạo sự đồng thuận từ xã hội, cộng đồng doanhnghiệp Từ đó tạo cơ sở và tiền đề quan trọng, tạo thuận lợi cho Hải quan LạngSơn thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ chính trị được giao

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN CỦA CỤC HẢI QUAN LẠNG SƠN

2.3.1 Những thành tựu

2.3.1.1 Công tác nghiệp vụ hải quan

 Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan

Ngày 17/12/2009 Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn chính thức thực hiện thủ tụchải quan điện tử theo Quyết định 1202/2009/QĐ-TCHQ tại 03 đơn vị: Hải quanquản lý các khu công nghiệp Bắc Giang, Hữu Nghị và Ga đường sắt quốc tếĐồng Đăng, áp dụng theo Thông tư 222/2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủtục hải quan điện tử

Thực hiện Quyết định số 865/2010/QĐ-TCHQ ngày 29/04/2010 của Tổngcục trưởng TCHQ về việc phê duyệt kế hoạch triển khai mở rộng thủ tục hảiquan điện tử tại Cục Hải quan Lạng Sơn Ngày 01/08/2010 Chi cục Hải quanTân Thanh, Cốc Nam và Chi Ma đã chính thức kết nối vận hành hệ thống thôngquan điện tử, hoàn thành mục tiêu 100% các Chi cục Hải quan trực thuộc CụcHải quan Lạng Sơn thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Tại Cục Hải quan Lạng Sơn chủ yếu thực hiện làm thủ tục hải quan đối vớicác loại hình XNK theo hợp đồng thương mại như nhập kinh doanh, xuất kinhdoanh, nhập đầu tư; nhập quá cảnh, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, xuất giacông… với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị; hàng xuấtkhẩu chủ yếu là nông sản, hải sản Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị vàChi cục Hải quan Ga Đồng Đăng còn làm thủ tục cho hành khách xuất nhậpcảnh theo hộ chiếu, giấy thông hành đối với hành lý của khách xuất, nhập cảnh.Trước đây, thời gian thông quan hàng hóa cho một lô hàng thường từ 2 – 8giờ, đến nay, khi thực hiện thông quan điện tử, thời gian thông quan cho một lô

hàng đã giảm đáng kể Luồng xanh, được thông quan ngay khi hệ thống chấp

nhận thông tin khai hải quan, thời gian thông quan trung bình từ 3 – 15 phút

Luồng vàng, thông quan sau khi hệ thống chấp nhận nội dung khai hải quan và

Trang 34

kiểm tra hồ sơ, từ 10 – 20 phút đối với luồng vàng điện tử và khoảng 10 – 40

phút đối với luồng vàng giấy Luồng đỏ, còn phụ thuộc vào thời gian kiểm tra

(Nguồn: Trung tâm dữ liệu & CNTT – Cục Hải quan Lạng Sơn)

Biểu 2.1 Số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử

giai đoạn 2009 - 2011

Việc triển khai rộng rãi khai hải quan từ xa cũng đã tạo tiền đề cho việcđiện tử hóa các Chi cục Hải quan, hiện nay, 98% tờ khai phát sinh đều đượcthực hiện khai báo qua mạng

Bảng 2.4 Số lượng tờ khai điện tử giai đoạn 2009 – 2011

Năm hải quan điện tử Số tờ khai (Giấy và điện tử) Tổng số tờ khai Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Trung tâm dữ liệu & CNTT – Cục Hải quan Lạng Sơn)

Biểu 2.2 Số lượng tờ khai hải quan điện tử giai đoạn 2009 – 2011

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5028

Trang 35

Tại các Chi cục đã bố trí cán bộ trực luân phiên đảm bảo giải quyết hồ sơcho doanh nghiệp 7 ngày/tuần và ngoài giờ hành chính, không để ách tắc hànghoá tại cửa khẩu Giảm một số giấy tờ không cần thiết gây khó khăn cho doanhnghiệp như: hợp đồng đối với hàng xuất khẩu, giấy thông báo thuế Bên cạnh

đó, các Chi cục cũng tích cực đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực,khâu công việc, do vậy đã giảm đáng kể lượng giấy tờ yêu cầu trong hồ sơ hảiquan và sổ sách, tài liệu theo dõi, quản lý

 Công tác quản lý thuế

Về việc thực hiện Đề án hiện đại hóa quy trình nộp thuế giữa Hải quan –

Đề án hiện đại hóa thu nộp ngân sách Nhà nước bằng phương thức điện

tử, cũng đã được triển khai thực hiện tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn Cơ quan Thuế

và cơ quan Hải quan đang thực hiện rà soát, chuẩn hóa dữ liệu về danh bạ ngườinộp thuế, số thuế phải nộp và tờ khai Hải quan tại các địa điểm trong danh sáchtriển khai để cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho Kho bạc Nhà nước

Bảng 2.5 Kết quả thu thuế giai đoạn 2008 – 2011

Trang 36

(Nguồn: Phòng Thuế XNK – Cục Hải quan Lạng Sơn)

Về cơ bản, Hải quan Lạng Sơn đã kiểm soát được trị giá khai báo đối vớicác mặt hàng nhập khẩu trọng điểm, ngăn chặn tình trạng gian lận thương mạiqua giá tính thuế, góp phần thu đúng, thu đủ ngân sách Nhà nước, rút ngắn thờigian thông quan Kết quả, số thuế điều chỉnh sau tham vấn trong vòng 03 năm,

từ 2008 – 2010, là 74,5 tỷ VNĐ, đã thu 39,7 tỷ VNĐ

 Công tác thu thập thông tin, quản lý rủi ro

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Quyết định số 35/QĐ-TCHQngày 10/07/2009 của TCHQ về việc ban hành chi tiết và hướng dẫn cụ thể ápdụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thương mại và Quyết định số 447/QĐ-HQLS ngày 08/07/2010 về việc banhành quy chế thực hiện quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, cơ chế quản

lý rủi ro đã được triển khai áp dụng thống nhất trong toàn Cục; hệ thống thôngtin rủi ro đã đáp ứng yêu cầu đánh giá rủi ro và tự động phân luồng kiểm tratrong thông quan

Các Chi cục Hải quan trực thuộc chuyên trách quản lý rủi ro đã từng bướcchủ động đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ được phân công; đặc biệt cấp Cục

và Chi cục đã thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro; thiết lập tiêu chí phân luồngtrong thông quan và đạt được một số kết quả nhất định

Công tác xây dựng hồ sơ rủi ro và hồ sơ doanh nghiệp đã được triển khaitrong phạm vi toàn Cục

Hệ thống thông tin quản lý rủi ro được theo dõi thường xuyên để khi xảy ra lỗi,

sự cố có thể kịp thời phối hợp giải quyết, quản trị hệ thống và phối hợp đảm bảo anninh, an toàn dữ liệu, thông suốt hệ thống phục vụ thông quan hàng hóa XNK

Việc áp dụng quản lý rủi ro đã tạo cơ sở tiền đề giúp ngành Hải quan đã đạtđược những thành tựu quan trọng về cải cách, hiện đại hóa hải quan, cải tiến thủtục hải quan, tự động hóa trong thủ tục hải quan nói chung và thủ tục hải quanđiện tử nói riêng; giảm đáng kể tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa trong bối cảnh lưulượng hàng hóa ngày càng tăng cao, nâng cao năng lực tuân thủ của doanhnghiệp Những kết quả này đã góp phần rất lớn trong việc tạo thuận lợi cho hoạtđộng XNK, rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp

 Công tác kiểm tra sau thông quan

Trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, ứngdụng CNTT, đưa hoạt động kiểm tra sau thông quan thành chuyên nghiệp,chuyên sâu, hoạt động có hiệu quả để đáp ứng yêu cầu cải cách, phát triển hiệnđại hóa Hải quan và hướng doanh nghiệp đến sự tuân thủ pháp luật về chế độ

SV: Vũ Khánh Liên Lớp: Hải quan 5030

Trang 37

chính sách về Hải quan Công tác kiểm tra sau thông quan đã đạt được một sốkết quả nhất định.

Kết quả cụ thể từ năm 2007 đến 30/9/2011:

- Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp: 9 doanh nghiệp

- Kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan: 219 doanh nghiệp

- Kết quả truy thu: 15,752 tỷ VNĐ

- Xử phạt vi phạm hành chính: 1,221 tỷ VNĐ

- Tổng số tờ khai đã phúc tập: 410.166 bộ

- Tổng số tiền phải truy thu sau phúc tập: 1,207 tỷ VNĐ

Hiện nay, 100% hồ sơ Hải quan đã được thực hiện phúc tập ngay tại cửa khẩu

 Kiểm soát hải quan

Tại các cửa khẩu của Cục Hải quan Lạng Sơn, hàng nhập lậu chủ yếu làcác mặt hàng tiêu dùng như vải vóc, quần áo, đồ điện dân dụng, các hàng hoánhu yếu phẩm, đồ sinh hoạt gia đình, đồ điện tử, giầy dép Hàng xuất lậu chủyếu là thớt nghiến, động vật hoang dã, da trâu bò muối

Tình hình buôn bán hàng cấm như ma tuý, pháo nổ các loại, tiền giả, giasúc, gia cầm, đồ chơi bạo lực, đao kiếm cũng rất phức tạp với quy mô lớn.Tình hình gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trítuệ: thường diễn ra tại các cửa khẩu, một số doanh nghiệp đã lợi dụng chế độ tạođiều kiện thuận lợi của Nhà nước để trục lợi với các hình thức thủ đoạn như làmgiả chứng từ, khai man để rút tiền hoàn thuế của Nhà nước hoặc khai sai thuếsuất, sai tỷ giá, số lượng, trọng lượng, trị giá tính thuế để gian lận gây thất thucho ngân sách Nhà nước

Trong giai đoạn 2008 – 2011, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đã phát hiện bắtgiữ và xử lý 2.016 vụ buôn lậu, hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại vớitổng trị giá tang vật ước tính khoảng 34,701 tỷ VNĐ Cụ thể:

Bảng 2.6 Thống kê số vụ vi phạm pháp Luật Hải quan giai đoạn 2008 - 2011

-2009 586 14,9 04 vụ ma túy, thu giữ hơn 1.200g hêrôin

2010 476 4,635 07 vụ ma túy, thu giữ 1.904,59g hêrôin và1.054 viên ma túy tổng hợp.

2011 519 5,168 03 vụ ma túy, tang vật 11 bánh hêrôin,

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN (Trang 18)
Bảng 2.2. Kết quả công tác thu thuế XNK, làm thủ tục cho hàng hóa XNK và hành khách xuất, nhập cảnh giai - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.2. Kết quả công tác thu thuế XNK, làm thủ tục cho hàng hóa XNK và hành khách xuất, nhập cảnh giai (Trang 24)
Bảng 2.4. Số lượng tờ khai điện tử giai đoạn 2009 – 2011 - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.4. Số lượng tờ khai điện tử giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 32)
Bảng 2.3. Số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2009 - 2011 - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.3. Số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 32)
Bảng 2.7. Kết quả một số mặt công tác tổ chức cán bộ - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Bảng 2.7. Kết quả một số mặt công tác tổ chức cán bộ (Trang 36)
Hình cửa khẩu đường bộ, đường sắt quốc tế. Phòng quản lý - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Hình c ửa khẩu đường bộ, đường sắt quốc tế. Phòng quản lý (Trang 53)
Hình gia công Phòng giám sát, trung tâm dữ liệu - Thực hiện hiện đại hóa Hải quan tại Cục Hải quan Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Hình gia công Phòng giám sát, trung tâm dữ liệu (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w