•Sản phẩm phục vụ chính : Huy động vốn nhận tiền gửi của khách hàng bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng Sử dụng vốn cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh bằng đồng Việt Nam, ngo
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN 5
LỜI CAM ĐOAN 6
Danh mục chữ viết tắt 7
Danh mục bảng 9
Danh mục hình 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Tính tất yếu của đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi 10
3.1 Đối tượng 10
3.2 Phạm vi 10
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Kết cấu chuyên đề 11
CHƯƠNG 1: 12
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 12
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 12
1.1.1 Quá trình hình thành 12
1.1.2 Thông tin về ngân hàng 12
1.1.3 Tầm nhìn và chiến lược 15
1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 20
1.1.5 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng 23
1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 25
1.2.1 Kinh nghiệm 25
1.2.2 Bài học 28
CHƯƠNG 2: 29
Trang 2THỰC TRẠNG SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÀ TRIỆU
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2011 29
2.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ 29
2.1.1 Thanh toán xuất nhập khẩu 29
2.1.2 Các phương thức thanh toán 31
2.2 SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪTẠI NGÂN HÀNG ACB 32
2.2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB 32
2.2.2 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương thứcchuyển tiền bằng điện 33
2.2.3 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp tín dụng thư (L/C: Letter of Credit) 37
2.2.4 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp nhờ thu 43
2.2.6 Các giải pháp đã áp dụng để hạn chế sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế 47
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ HẠN CHẾ SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ 49
2.3.1 Thành công và những hạn chế 49
2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 50
CHƯƠNG 3: 53
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÀ TRIỆU HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 53
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ACB 53
3.1.1 Định hướng hoạt động của ngân hàng 53
3.1.2 Định hướng hoạt động của phòng thanh toán quốc tế 54
3.2 CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ 56
3.2.1 Thiết lập quy trình phân tích xử lý sai sót 56
3.2.2 Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm sai sót 58
3.2.3 Nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho nhân viên ngân hàng 59
3.2.4 Thực hiện hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ cho khách hàng 60
3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ thanh toán của ngân hàng 62
3.2.6 Mở rộng quan hệ đại lý 63
3.2.7 Học hỏi các ngân hàng thương mại khác 64
Trang 33.3 CÁC KIẾN NGHỊ 65
3.3.1 Kiến nghị Nhà Nước 65
3.3.2 Kiến nghị ngân hàng Nhà Nước 68
3.3.5 Kiến nghị Bộ Công Thương 68
3.3.4 Kiến nghị ngân hàng ACB 69
3.3.5 Kiến nghị với khách hàng 70
KẾT LUẬN 72
Danh mục tài liệu tham khảo 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, em đã được các thầy cô tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết để có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của Khoa Thương mại & Kinh tế quốc tế cũng như quý thầy cô của Trường Đại Kinh tế Quốc dân Đây là cơ sở vững chắc nhất để em hoàn thành chuyên đề này
Trên hết, em xin trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Thường Lạng đã hướng dẫn nhiệt tình và bổ sung cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trong thời gian nhanh nhất và hiệu quả nhất
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo của ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu, các anh, chị ở phòng thanh toán quốc tế Đặc biệt là chị Hoàng Thu Hương, trưởng phòng thanh toán quốc tế đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn,cung cấp những số liệu cần thiết để em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu, giúp em tìm hiểu thực tế về quá trình hoạt động của ngân hàng
Vì thời gian thực tập tương đối ngắn và với vốn kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu xót Do đó em mong nhận được những nhận xét của các thầy cô và anh chị để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong ngân hàng dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Thắng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng chuyên đề này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và phân tích trong chuyên đề là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài khoa học nào
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Thắng
Trang 7Danh mục chữ viết tắt STT Chữ viết
tắt
Nghĩa đầy đủ
2 ACBA Asia Commercial Bank Asset Công ty khai thác tài sản
ngân hàng Á Châu
3 ACBD Asia Commercial Bank Defend Công ty Cổ phần Dịch vụ
Bảo vệ ngân hàng Á Châu
estate
Công ty Cổ phần Địa ốc ACB
Securities
Công ty Chứng khoán ACB
BANK
Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development
Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
7 ALCO Asset liabilities council
Hệ thống đánh giá CAMEL
Representative
Nhân viên dịch vụ khách hàng
Company
Ngân hàng Viễn Đông và công ty Tín thác
13 ISBP International Standard Banking
Practice for the Examination of Documents Under
Documentary Credits
Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ
Financial Consulting Company
Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính
15 JBIC Japan Bank for International
Cooperation
Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản
Banking Corporation
Tập đoàn ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải
Trang 818 KSV Kiểm Soát viên
Administration
Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ
Waterhouse Coopers
Bank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Sài Gòn
25 SMEDF Small & Medium Enterprise
Finance Program
Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
26 SMEFP Small & Medium Enterprise
Finance Plan
Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Interbank Financial Telecommunication
Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới
Solution
Giải pháp ngân hàng trọn vẹn
Remittance
Điện chuyển tiền
Practice for Documentary Credits
Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
33 URC Uniform Rules for Collections Quy tắc thống nhất về nhờ
Trang 92 2.2 Thống kê sai sót chứng từ chuyển tiền bằng điện tại
ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội
26
tại ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội 32
8 2.8 Thống kê sai sót chứng từ nhờ thu tại ngân hàng
ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội
35
Danh mục hình
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của đề tài
Thương mại quốc tế trở thành một bộ phận không thể thiếu với mỗi quốc gia Mở rộng thương mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, phát huy lợi thế so sánh mà còn cách thức tốt nhất đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Trong quá trình phát triển đó, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.Vì vậy, trong nhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng ACB nói riêng không ngừng phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đa dạng hóa các hoạt động thanh toán Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng ACB còn nhiều hạn chế Những hạn chế này gây tổn thất về thời gian và kinh tế cho khách hàng cũng như uy tín của ngân hàng ACB Trong đó sai sót bộ chứng từ là rủi ro gây ra tổn thất đáng kể Những sai sót này bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan tuy nhiên điều có thể cảnh báo và phòng ngừa sớm nếu ngân hàng và các khách hàng chủ động thực hiện các biện pháp để phát hiện sớm các sai sót này Nếu không phòng tránh kịp thời những sai sót sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng, khách hàng có thể thiệt hại lớn như mất toàn bộ lô hàng , không nhận được tiền thanh toán, bị giam giữ hải quan, thiệt hại uy tín… Trong khi đó ngân hàng cũng bị thiệt hại do mất khách hàng, tổn thất uy tín Chính vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế là việc hết sức quan trọng và cần thiết mà các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng ACB nói riêng đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó, đề tài: “Sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Bà Triệu Hà Nội”, được chọn để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở số liệu sai sót bộ chứng từ tại ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu chuyên đề thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế
Trang 11Sai sót bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội từ năm 2008-2011 và giải pháp đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong đề tài là phân tích, tổng hợp, so sánh
Số liệu trong chuyên đề dựa trên cơ sở số liệu của ngân hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội giai đoạn 2008-2011
Trang 12CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.1 Quá trình hình thành
Pháp lệnh về ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh
đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do ngân hành Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
1.1.2 Thông tin về ngân hàng
•Thông tin liên lạc :
Địa chỉ hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Tel: (848) 3929 0999
Fax: (848) 3839 9885
Email: acb@acb com vn
Trang web: www acb com vn
•Vốn điều lệ :
Kể từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9 376 965 060 000 đồng
•Sản phẩm phục vụ chính :
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ và vàng Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng Kinh doanh ngoại tệ và vàng Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
•Mạng lưới kênh phân phối :
Gồm 330 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc: Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch Tại khu vực phía Bắc 15 chi nhánh và 75 phòng Giao dịch(Hà Nội,
Trang 13Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Giang, Phú Yên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Dương, Hà Nam) 15 chi nhánh và 35 phòng giao dịch Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Quảng Nam, Nghệ An, Lâm Đồng,
Hà Tĩnh, Quảng Bình) Tại khu vực miền Tây 12 chi nhánh, 20 phòng giao dịch (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau) Tại khu vực miền Đông 5 chi nhánh và 19 phòng giao dịch (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Vũng Tàu) Trên 2 000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
•Công ty trực thuộc :
Công ty Chứng khoán ACB (ACBS) Công ty Quản lý và khai thác tài sản ngân hàng Á Châu (ACBA) Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Á Châu (ACBL)
•Công ty liên kết :
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ ngân hàng Á Châu (ACBD) Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR)
•Công ty liên doanh
Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)
Tính đến ngày 31/03/2012 tổng số nhân viên của ngân hàng Á Châu trên 9
337 người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện Trong năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngân hàng của Trung tâm Đào tạo ngân hàng (Bank Training Center)
•Quy trình nghiệp vụ
Trang 14Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2000 Công nghệ ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực ACB là thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt
24 giờ mỗi ngày ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công cụ mua bán ngoại tệ
•Chiến lược
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation) Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp vừa và nhỏ)
•Cổ đông nước ngoài
(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors Ltd (Jardine Matheson Group), Dragon Financial Holdings Ltd , Standard Chartered APR Ltd , Standard Chartered Bank (Hong Kong) Ltd , Red River Holding, PXP Vietnam Fund, Vietnam Lotus Fund Ltd , T I M Vietnam Institutional Fund, KITMC Vietnam Growth Fund 2, KITMC Worldwide Vietnam, KB Vietnam Focus Balance Fund, Vietnam Emerging Equity Fund Ltd , Greystanes Ltd , Spinnaker G O Fund Ltd , Spinnaker G E M Fund Ltd , Spinnaker G S Fund Ltd , J P Morgan Securities Ltd và J P Morgan Whitefriars Inc
•Các nguyên tắc hướng dẫn hành động
Chỉ có một ACB; Liên tục cách tân; và Hài hòa lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan ACB tham gia các chương trình tín dụng của các định chế nước ngoài và quốc tế
Thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, MasterCard, Swift
Thẻ thanh toán đồng thương hiệu: SCB và Citimart
Bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng: Prudential, AIA
•Kiểm toán độc lập
Ernst & Young (trước đây), hiện nay là PricewaterhouseCoopers (PWC)
•Hỗ trợ kỹ thuật
IFC đã dành một ngân khoản trị giá 575 000 đô-la Mỹ trong chương trình
Hỗ trợ kỹ thuật nhằm mục đích nâng cao năng lực quản trị điều hành của ACB,
Trang 15được thực hiện trong năm 2003 và 2004 Ngân hàng Standard Chartered đang thực hiện một chương trình hỗ trợ kỹ thuật toàn diện cho ACB, được triển khai trong khoảng thời gian năm năm (bắt đầu từ năm 2005)
•Xếp hạng tín nhiệm quốc tế
Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đã có đánh giá xếp hạng tín nhiệm ACB Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lực bản thân của ACB là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T
1.1.3 Tầm nhìn và chiến lược
•Tầm nhìn
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó " ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ" là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB
•Chiến lược
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu
khách hàng và hướng tới khách hàng;
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo
cho sự tăng trưởng được bền vững;
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn
cổ đông
(ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;
- Xây dựng "Văn hóa ACB" trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
cách xuyên suốt
ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa
Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua ba hình thức
-Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên phạm vi toàn quốc,
ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của
Trang 16khách hàng ngày càng tinh tế và phức tạp Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ
-Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với các đối tác chiến lược: Hiện nay,
ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v v Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan
hệ hợp tác với các định chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đa dạng Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là SCB, ngân hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ ACB đang nỗ lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho quá trình hội nhập
-Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: ACB ý thức là cần phải xây dựng
năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép
Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực hiện, ACB
đã có Công ty ACBS, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bị thành lập Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Quản lý quỹ Với vị thế cạnh tranh đã được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:
- Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng
- Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công
ty tài trợ mua xe
- Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư
Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương trình trợ giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công Do vậy, từ năm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại chiến lược mới Đó là chương trình Chiến lược 5 năm (2006 - 2011) và tầm nhìn 2015
•Phát triển - các cột mốc đáng ghi nhớ
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB đồng tâm bám sát trong suốt 19 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng
Trang 17minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB Đó cũng chính là tiền đề giúp ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu củamình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:
- 04/6/1993: ACB chính thức hoạt động
- 27/4/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát
hành thẻ tín dụng quốc tế ACB- MasterCard
- 15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa
- Năm 1997- Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị nhằm
nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đã được bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm Thông qua chương trình đào tạo này ACB nắm bắt một cách
hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng
- Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập
Hội đồng quản lý tài sản Nợ-Có (ALCO) ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB
- Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa
ốc cho khách hàng tại Việt Nam Hoạt động này đã góp phần giúp thị trường địa ốc ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ ACB trở thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam
- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông
tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB
- Năm 2000 - Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2000
ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng, Ban Đảm bảo chất lượng, Phòng Quan hệ quốc tế
và Phòng Thẩm định tài sản Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng
và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng Phát triển kinh doanh và quản
lý rủi ro được quan tâm đúng mức Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu
- 29/6/2000 - Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS Với sự ra đời công ty
Trang 18chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại
- 02/01/2002 - Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS
- 06/01/2003 - Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh
vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội Sở
- 14/11/2003 - Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của
Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron
- Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobile banking,
home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích của TCBS
- 10/12/2004 - Công nghệ sản phẩm cao: Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng,
quyền chọn mua bán ngoại tệ ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng
- 17/06/2005 - Đối tác chiến lược: SCB & ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật
Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam
•Thành tích và sự ghi nhận
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã có những bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến 30/9/2006 đã đạt trên 1 100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngày thành lập Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40 000 tỷ đồng, tăng 122 lần, dư nợ cho vay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt 14 464 tỷ đồng, tăng 88 lần Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối tháng 9 năm 2006 hơn 457
tỷ đồng, tăng hơn 61 lần, đến năm 2011 là 641 tỷ đồng
ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công nghệ thông tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu
Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hoàn hảo của cổ đông, nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên hoàn hảo của cộng
Trang 19đồng xã hội Sự hoàn hảo là ước muốn mà mọi hoạt động của ACB luôn nhằm thực hiện
Nhìn nhận và đánh giá của xã hội
Năm 2002, ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt Quốc gia xét cấp
- Năm 2002, ACB nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích nâng
cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Năm 2006, ACB là ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất nhận Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự được Chủ tịch nước CHXHCN Việt
Nam trao tặng Huân chương lao động hạng III
Nhìn nhận và đánh giá của khách hàng
Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng như số lượng khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin cậy của khách hàng dành cho ACB Đây chính là cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của ACB trong tương lai
Nhìn nhận và đánh giá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm 1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá tính vững mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A Hơn nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% được quy định trong Thỏa ước Basel I của ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank for International Settlements) mà ngân hàng Nhà Nước áp dụng Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB
Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thông tấn về tài chính ngân hàng
- Năm 1997, ACB được Tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam
- Trong bốn năm liền 1997 - 2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh Western
Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu Á
- Năm 1998, ACB được chọn triển khai Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (SMEDF) do Liên minh châu Âu tài trợ
- Năm 1999, ACB được Tạp chí Global Finance (Hoa Kỳ) chọn là ngân hàng tốt
nhất Việt Nam
- Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB là ngân hàng thương mại cổ phần hội đủ điều kiện
Trang 20để cơ quan định mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng
- Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SMEFP) do ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ
- Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương
hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) Đây là lần đầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này
- Năm 2005, ACB được Tạp chí The Banker thuộc Tập đoàn Financial Times, Anh
Quốc, bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Bank of the Year) năm 2005
- Năm 2006, ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là ngân hàng bán lẻ
xuất sắc nhất Việt Nam (Excellence in Retail Financial Services) và được Tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank in Vietnam) Như vậy, trong vòng một năm, ACB đạt được ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của ba
cơ quan thông tấn tài chính ngân hàng có tiếng trên thế giới
1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
1.1.4.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng
Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của ngân hàng
- Các Hội đồng: do Hội đồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, ngân hàng có 04 Hội đồng, bao gồm:
- Hội đồng nhân sự có chức năng tư vấn cho Hội đồng quản trị các vấn đề về chiến
lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng để phát huy cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của ngân hàng
- Hội đồng tín dụng có chức năng phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng, phê
duyệt hạn mức tiền gửi của ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi; quyết định về chính sách tín dụng và quản
Trang 21lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống
- Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các phương án đầu tư cho các công ty con
và việc tham gia gốp vốn đầu tư với các doanh nghiệp khác và đề xuất ý kiến cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Hội đồng ALCO có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của ngân hàng,
xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng
- Tổng Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
1.1.4.2 Chức năng hoạt động các Khối, Phòng, Ban
- Khối khách hàng cá nhân: Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân, quản lý theo dõi nhân viên kinh doanh PFC Thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao; phân giao chỉ tiêu KD khách hàng cá nhân đối với các chi nhánh, phòng giao dịch trong toàn hệ thống; Xây dựng qui trình qui định trong hoạt động ngân hàng liên quan đến khách hàng cá nhân
- Khối Khách hàng doanh nghiệp:Nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp, quản lý theo dõi nhân viên kinh doanh
Ra, Ro, RM, HCB Thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao; phân giao chỉ tiêu KD khách hàng doanh nghiệp đối với các chi nhánh, phòng giao dịch trong toàn hệ thống; Xây dựng qui trình qui định trong hoạt động ngân hàng liên quan đến khách hàng doanh nghiệp Trung tâm thanh toán quốc tế cũng nằm trong khối này
- Khối phát triển kinh doanh thực hiện các công việc chủ yếu sau: nghiên cứu thị trường, môi trường hoạt động, cạnh tranh của các ngân hàng từ đố xây dựng
kế hoạch mở rộng mạng lưới kinh doanh; Thực hiện việc tuyên truyền quảng cáo, makettinh; xây dựng hình ảnh, thương hiệu của ACB, thực hiên các công tác truyền thông ra bên ngoài và trong nội bộ ACB
- Khối ngân quĩ thực hiện công việc chủ yếu sau: kinh doanh vốn và ngân quĩ, kinh doanh vàng; thực hiện việc kinh doanh ngoại hối; Nghiên cứu xây dựng các qui trình qui định về kho quĩ, mua bán vàng, ngoại tệ; Xác định tỷ giá giao dịch của ACB đối với vàng và ngoại tệ…
- Khối vận hành thực hiện các công việc chủ yếu sau: Dịch vụ khách hàng quản lý nhân viên tiếp nhận thông tin, yêu cầu của KH và thực hiện nhập liệu trên chương trình; Nguyên cứu xây dựng các qui trình qui định trong việc thực
Trang 22hiện các giao dịch, hạch toán chứng từ giả ngân, thu nợ và chứng từ chuyển tiền thanh toán, mua bán ngoại tệ, mua bán vàng, chứng từ về huy động vốn… tạo lập thông tin khách hàng Xây dựng các mẫu biểu về các loại hợp đồng, khế ước nhận nợ; các qui định, luật liên quan đến đến hoạt động ngân hàng
- Khối quản trị nguồn lực: Chuẩn bị và quản lý các cơ sở vật chất và con người phục vụ cho hoạt động ngân hàng; Xây dựng các qui trình, qui định về tuyển dụng cán bộ, bổ nhiệm cán bộ; Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nhân viên ngân hàng; Xây dựng sử chữa cải tạo trụ sở, văn phòng làm việc của Ngân hàng, mua sắm trang thiết bị phụ vụ cho hoạt động ngân hàng…
- Trung tâm công nghệ thông tin: Xây dung, nghiên cứu các phần mềm ứng dụng trong hoạt động ngân hàng, quản lý hệ thống thiết bị, phần mền dự liệu; Đảm bảo hệ thống thiết bị, chương trình hoạt động một cách thông suốt Thực hiện việc bảo mật thông tin trên hệ thống phần mềm dự liệu…
Ngoài 6 khối trên còn có 03 ban, 03 phòng trực thuộc và các chi nhánh , phòng giao dịch thực hiên các chức năng theo qui định
1.1.4.3 Chức năng hoạt động của các phòng, bộ phận ACB Hà Nội
Phòng Khách hàng cá nhân:Thực hiện công việc bán sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân
Phòng Khách hàng doanh nghiệp:Thực hiện công việc bán các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ và Ngân quĩ:Chức năng cung cấp các dịch vụ thanh
toán, dịch vụ thẻ, tiền gửi, hạch toán việc mua bán ngoại tệ, vàng đối với khách hàng
Phòng thanhtoán quốc tế:Chức năng tư vấn và cung cấp các dịch vụ
thanh toán quốc tế cho khách hàng
Phòng kế toán:Chức năng Thực hiện thanh toán bù trừ trên địa
bàn, hạc toán chi phí, phản ánh tài sản chi phí, nguồn vốn, sự vận động của tài sản của ngân hàng
Bộ phận pháp lý chứng từ: Thực hiện việc soạt thảo các hợp đồng thế chấp, cầm cố, hợp động tín dung đối với khách hàng; Thực hiện việc công
chứng đăng ký giao dịch bảo đảm, giải chấp tài sản cho khách hàng…
Bộ phận kiểm toán nội bộ:Kiểm tra, giám sát sau khi có phát sinh
các giao dịch, hoạt động của ngân hàng; kiểm tra giám sát công tác an toàn kho quĩ… ; Từ đó có những cảnh báo sớm về rủi trong hoạt độngngân hàng
Trang 23Phòng Hành chính quản trị: Làm công tác hành chính, quản trị
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng; thực hiện việc quản
lý cơ sở vật chất được trang bị tại chi nhánh
1.1.5 Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
1.1.5.1 Chức năng nhiệm vụ của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
Thanh toán quốc tế là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàngđáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc
tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng
mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường
Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc
tế với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước
1.1.5.2.Các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng
*)Phương thức chuyển tiền – Remittance
Khái niệm :
Phương thức chuyển tiền (remittance) là một phương thức thanh toán trong đó người chuyển tiền (Remitter) yêu cầu ngân hàng của mình (Remitting bank) chuyển một số tiền nhất định (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng tuỳ
Trang 24theo hợp đồng ngoại thương) cho ngân hàng mà người bán (bên thụ hưởng) có tài khoản (Beneficiary bank) Sau khi nhận được tiền thì người bán sẽ tiến hành giao hàng
Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ…nhưng cũng có thể là một phương thức thanh toán độc lập
*)Phương thức mở tài khoản (Open account)
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu sau khi thực hiện giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu, thì mở một tài khoản (hoặc 1 cuốn sổ) ghi nợ cho người mua và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện sau một thời hạn nhất định do 2 bên mua bán thỏa thuận trước
Đặc điểm:
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng mở tài khoản và thực thi thanh toán
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên
- Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là người mua và người bán
*)Phương thức nhờ thu:
Khái niệm
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu tiến hành ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ
do người xuất khẩu lập
a)Nhờ thu trơn (Clean collection)
Là phương thức thanh toán trong đó bên bán ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào hối phiếu do chính người bán lập Các chứng từ thương mại có lien quan đến giao dịch bên bán đã chuyển giao trực tiếp cho bên mua, không qua ngân hàng
Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)
- Là phương thức thanh toán, trong đó bên bán ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền (đối với hối phiếu có kỳ hạn) sẽ trao toàn bộ chứng từ cho người mua nhận hàng
Trang 25*) Phương thức tín dụng chứng từ (L/C- letter of Credit)
Khái niệm
Thư tín dụng L/C là cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của ngân hàng đối với người thụ hưởng L/C (người bán, người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng
và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng
từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)
Đặc điểm thư tín dụng chứng từ
- Ngân hàng và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không dựa trên hàng hóa và dịch vụ Khi ngân hàng phát hành phát hành một L/C, người nhập khẩu chỉ cần đem đến bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản quy định trong L/C là ngân hàng phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán, không phụ thuộc vào ý muốn hay khả năng thanh toán của Người nhập khẩu
- L/C được mặc định là không hủy ngang nếu không chỉ rõ là L/C hủy ngang
- Chứng từ được coi là không phù hợp nếu:mâu thuẫn với các điều khoản trong L/Ccác chứng từ mâu thuẫn với nhau
- Ngân hàng phát hành có khoảng thời gian hợp lý là 5 ngày làm việc
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định trong L/C
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗi chính tả phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin
1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC
tế, mạng lưới ngân hàng đại lý và cả các hoạt động hỗ trợ thanh toán quốc tế
1.2.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng AGRIBANK
Trang 26Các giải pháp ngân hàng AGRIBANK đã áp dụng
- Ngân hàng tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ phòng thanh toán quốc
tế nhất là về nghiệp vụ xác định xử lý sai sót bộ chứng từ
- Thông báo cho khách hàng doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro từ giao đoạn
ký kết hợp đồng thương mại, lập bộ chứng từ và kiểm tra chứng từ
- Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp cần có sự phối kết hợp chặt chẽ trong các hoạt động xuất nhập khẩu” bởi sai sót trong khâu lập chứng từ thường xảy ra phổ biến ở những doanh nghiệp hoạt động bán chuyên nghiệp, không được tổ chức tốt, ít tập huấn chuyên môn và không nắm vững L/C, UCP, ISBP và Incoterms
-Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp xuất khẩu cần chủ động thiết lập đề cương các điều khoản sẽ sử dụng trong thương lượng về nội dung L/C như một
bộ phận cấu thành của hợp đồng thương mại quốc tế” Khi thương lượng phải làm rõ về số loại chứng từ, bản gốc, bản sao, số lượng mỗi bản, người phát hành, nội dung… và phải luôn trong khả năng thực hiện đúng hạn
- Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp xuất khẩu phải kiểm tra kỹ L/C ngay khi nhận được, nếu phát hiện có điều khoản mập mờ, không rõ ràng, khó thực hiện thì yêu cầu sửa đổi, tu chính kịp thời nhằm tránh việc không thanh toán được tiền”
- Ngân hàng yêu cầu: “doanh nghiệp xuất khẩu cần lập kế hoạch chi tiết cho các công việc như sản xuất hay thu gom hàng hóa xuất khẩu, giao hàng, lập
bộ chứng từ, xuất trình… và tổ chức thực hiện, giám sát quá trình này”
-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu chuẩn
bị và tổ chức lập bộ chứng từ trên cơ sở nắm vững kiến thức chuyên môn, các quy tắc của UCP, ISBP và sử dụng danh mục kiểm tra chứng từ (Checklist) để đối chiếu khi lập chứng từ và gửi nội dung mà các chứng từ phải tuân thủ cho người chuyên chở, công ty bảo hiểm, phòng thương mại… để lập các chứng từ tương ứng cho phù hợp với yêu cầu”
Một số trường hợp sai sót chứng từ tại Agribank
Công ty CP kinh doanh vật liệu và thiết bị công nghiệp Việt chi nhánh Tây
Hồ Hà Nội, L/C số 1480ILS120400009 pháp hành ngày 20/04/2012, giao dịch với ngân hang BANK OF CHINA SHANGHAI BRANCH nhập khẩu nhôm trị giá 3,534 62 USD sai sót chứng từ Bill of Lading NOT INDICATE CARRIER’S NAME(không khai báo tên người mua) sai sót được kiểm soát viên của ngân hàng phát hiện và gửi thong báo yêu cầu sửa chữa cho công ty
1.2.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng BIDV
Trang 27Các giải pháp ngân hàng BIDV đã áp dụng
- Giữ quan hệ tốt với các đối tắc nước ngoài,đặc biệt là các ngân hàng thương mại nước ngoài Giữ quan hệ tốt với ngân hàng nước ngoài giúp nhân hàng có thể giúp ngân hàng giảm những sai sót pháp sinh khi chuyển tiền
- Chặt chẽ trong khâu tiếp nhận chứng từ để hạn chế tối đa sai sót Kiểm duyệt chặt chẽ khi tiếp nhận chứng từ giúp nhân hàng tránh được những sai sót chứng từ,giảm thiểu thời gian xử lý, tiêt kiệm chi phí và thời gian cho ngân hàng và khách hàng
-Tư vấn tốt cho khách hàng Tư vấn cho khách hàng luôn là vấn đề quan trọng và cần thiết để giúp khách hàng tránh được cá sai sót trong chứng từ
-Thông báo cho doanh nghiệp về những biến động kinh tế bên nước đối tác, những thông tin ngân hàng có về đối tác của doanh nghiệp dựa trên hiểu biết của đại lý tại nước ngoài của ngân hàng
-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu cần xuất trình bộ chứng từ đúng hạn cũng như tính toán để có đủ thời gian tu chính
và xuất trình lại chứng từ nếu có sai sót xảy ra ”
Một số trường hợp sai sót chứng từ tại BIDV
Công ty thương mại và bao bì Khánh Hệu, địa chỉ Quốc Oai Hà Nội, giao dịch với TANJUNG PRIOK, JAKARTA, INDONESIA, nhập khẩu bao bì trị giá 18,4117 17 USD gặp sai sót chứng từ sai sót chứng từ Bill ooff Lading SHOW YEAR OF MANUFACTURING NOT AS L/C REQUIRED(năm sản xuất không như L/C yêu cầu) sai sót được kiểm soát viên của ngân hàng phát hiện và gửi thong báo yêu cầu sửa chữa cho công ty
1.2.2.3 Kinh nghiệm của ngân hàng VietinBank
Các giải pháp ngân hàng VietinBank đã áp dụng
-Tạo sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng đối với hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng có tin tưởng khách hàng mới lắng nghe những góp ý của ngân hàng về bộ chứng từ của khách hàng
- Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu cần xuất trình bộ chứng từ đúng hạn cũng như tính toán để có đủ thời gian tu chính
và xuất trình lại chứng từ nếu có sai sót xảy ra ”
-Ngân hàng thông báo cho doanh nghiệp: “doanh nghiệp xuất khẩu ần kiểm tra và kiểm soát thường xuyên quá trình lập bộ chứng từ và các nhân tố có thể làm cho quá trình này và việc xuất trình chậm trễ” Để hạn chế các sai sót của bộ chứng từ, doanh nghiệp xuất khẩu cần tuân thủ tiêu chí 3P gồm: lập kế hoạch (Planning); lập chứng từ (Preparation); xuất trình (Presentation) cùng tiêu chí 3C
Trang 28trong lập chứng từ phù hợp gồm: hoàn chỉnh (Complete); chính xác (Correct); nhất quán (Consistent)
- Không để sai sót lập lại lần thứ hai, nếu CRS/KSV mắc lỗi khi để sai sót chứng từ trong bộ hồ sơ của khách hàng sẽ bị đưa ra hội đồng kỷ luật của ngân hàng để các nhân viên khác không mắc những lỗi như vậy
- Khuyến cáo khách hàng không làm ăn với các đối tác nước ngoài không quen thuộc, tìm hiểu kỹ đối tác nước ngoài trước khi thực hiện giao dịch
- Cần lập các tổ tư vấn về luật pháp trong ngân hàng Các nhân viên ngân hàng hầu hết chưa được nghiên cứu, học luật pháp một cách bài bản và hệ thống đặc biệt là luật thương mại quốc tê…, do đó hiểu biết về luật pháp nhất và luật pháp nước ngoài còn nhiều hạn chế Do đó cần có bộ phận tư vấn về luật để giảm thiểu các rủi ro, sai sót không đáng có
-Cần khuyến khích khách hàng tìm đến những công ty có uy tín để giao dịch làm ăn Các công ty có uy tín trên thế giới thường giữ gìn uy tín của mình,
do đó không có chuyện họ gian lận chứng từ
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÀ TRIỆU HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-
2011
2.1 TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ
2.1.1 Thanh toán xuất nhập khẩu
2.1.1.1 Thanh toán xuất khẩu
Các mặt hàng thanh toán xuất khẩu tham gia thanh toán quốc tế tại ACB chủ yếu là các mặt hàng có số lượng lớn và có giá trị cao Hoạt động thanh toán xuất khẩu của ngân hàng cũng chịu sự biến động của những biến động thị trường quốc tế Vì thế doanh số thanh toán xuất khẩu ở ACB đều tăng qua 4 năm 2008-2011 nhưng tăng không đều Năm 2008 doanh số xuất đạt 468,526
33 USD đến năm 2011 là 22,229,145 00 USD tăng 4744 48% Từ 2008-2011 thanh toán xuất khẩu ở ACB tăng ở cả 3 phương thức T/T, L/C, nhờ thu (từ năm
2006 ACB mới có doanh số T/T xuất) trong đó L/C tăng 777 297934% tương đương 3,003,994 67 USD,nhờ thu tăng 740 984% tương đương 160,246 00 USD
Năm 2008-2009là khoảng thời gian kinh tế thế giới gặp khó khăn do cuộc khủng hoảng toàn cầu nhưng ACB vẫn duy trì được mức tăng trưởng tốt về giá trị thanh toán quốc tế Năm 2008, thanh toán xuất khẩu ở ACB tăng ở cả 3 phương thức thanhtoán nhờ thu, TT và L/C, trong đó tăng mạnh nhất là phương thức thanh toán L/C tăng đến 566,41% tương đương số tiền 8,065,432 00 USD Thanh toán nhờ thu cũng tăng mạnh từ 280,750 40 USD năm 2008 lên gần,907,160 00 USD năm 2007 tương đương 332,4% Bên cạnh đó thanh toán chuyển tiền chỉ tăng nhẹ với số tiền 3,499,000 00 USD với tỷ lệ 14,23% so với năm 2007 Trị giá xuất khẩu tăng vọt là do năm 2007-2008 Việt Nam chính thức gia nhập WTO nên các các doanh nghiệp có cơ hội xuất khẩu vào các thị trường mới Qua thời gian làm việc, các doanh nghiệp xuất khẩu đã tạo được uy tín trên thương trường, các khách hàng đã quen thuộc với sản phẩm của Việt Nam nên
họ nhập khẩu với số lượng lớn hơn Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng không ngừng tiếp thị sản phẩm, mở rộng thị trường, cải tiến công nghệ, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Lượng khách hàng xuất khẩu gạo và thủy hải sản thực hiện giao dịch thanh toán xuất khẩu ở ACB tăng nên doanh số thanh toán xuất khẩu của ngân hàng tăng mạnh Nhìn chung, năm
Trang 302008 là khoảng thời gian kinh tế khókhăn nhưng ACB vẫn duy trì được mức tăng trưởng tốt về giá trị xuất khẩu
Năm 2009-2011, thanh toán xuất khẩu chủ yếu tăng ở phương thức thanh toán TT, phương thức thanh toán nhờ thu và L/C có giảm nhưng không đáng kể
Cụ thể là thanh toán L/C giảm 3% tương đương với số tiền 919,564,153 00 USD, còn thanh toán nhờ thu giảm từ 5,730,801 00 USD năm 2007 xuống còn 5,086,122 00 USD, giảm 11% so với năm 2007 Riêng phương thức TT tăng đến 70% và con số tuyết đối là 19,766,752,000 00 USD Nguyên nhân làm cho phương thức TT tăng mạnh là do khách hàng quan hệ với những đối tác cũ giao dịch thường xuyên, chủ yếu là mặt hàng gạo và thủy hải sản Ngân hàng cũng điều chỉnh mức phí dịch vụ và thanh toán, giảm lãi suất chiết khấu bộ chứng
từ nhằm đảm bảo sự cạnh tranh với các ngân hàng khác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2010, doanh số thanh toán xuất khẩu đạt gần 57,847,000 00 USD tăng hơn 12,981,115 00 USD tương đương 28,94% so với cùng kì năm 2009 Trong đó doanh số tăng là do cả 3 phương thức thanh toán đều tăng Thanh toán nhờ thu tăng 18,65%, TT tăng 23,52% và tăng cao nhất là thanh toán L/C tăng 27,38% so với 6 tháng đầu năm 2009 tổng doanh số thanh toán xuất khẩu 6 tháng 2010 đạt 24,262,300 00 USD thì ACB chiếm 16% thị phần; trong đó xuất khẩu mặt hàng thủy sản của địa bàn ước đạt 181 478 ngàn USD thì ACB chiếm 10% thị phần, xuất khẩu mặt hàng gạo của địa bàn đạt 181,478,132 00 USD thì ACB chiếm 35% thị phần Tuy nhiên doanh số thanh toán xuất khẩu năm 2010 chỉ đạt 76% chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, nguyên nhân chủ yếu do doanh số thanh toán các lô hàng xuất gạo có giá trị lớn bị sụt giảm nên mặc dù số lượng nghiệpvụ tăng 58% so cùng kì năm 2009 cũng không đạt kế hoạch được giao (số liệu theo bảng 1 1 Phụ Lục trang 70) Năm 2011 doanh số thanh toán xuất là 22,229,145 00 USD số lượng giao dịch là 923, doanh số thanh toán nhập là 102,300,225 00 USD số lượng giao dịch là 1856 tăng 1 08% so với năm 2010(số liệu theo bảng 1 1 Phụ Lục)
2.1.1.2 Thanh toán nhập khẩu
Năm 2007-2008, do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới những tháng cuối năm ảnh hưởng đến nền kinh tế của ngân hàng nên doanh số thanh toán nhập khẩu qua ngân hàng giảm Chủ yếu là phương thức thanh toán bằng L/C giảm 9 741 ngàn USD với tỷ lệ 35,49% so với năm 2008 do mặt hàng xăng dầu giảm Đồng thời, phương thức thanh toán nhờ thu giảm 1,24% từ 750,97 ngàn USD xuống còn 741,68 ngàn USD do doanh nghiệp nhập khẩu thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh hại cây trồng, chuyển sang ngân hàng khác thanh toán do những đơn vị đó không còn hạn mức vay TT tăng 13,43% tương ứng số tiền 472,99 ngàn USD là do chủ yếu nhập mặt hàng thuốc trừ bệnh hại cây trồng Thanh toán nhập khẩu chủ yếu của chi nhánh là gỗ, thiết bị xây dựng, xăng dầu, thuốc thú y cũng theo tình hình kinh tế chung, nguyên vật liệu nhập về giá
Trang 31giảm so với giá ký trên hợp đồng nhập khẩu, giá giảm nhanh khiến hàng
bị tồn kho nên doanh nghiệp ngại ký thêm hợp đồng mới Điều này giải thích tại sao doanh số thanh toán nhập khẩu ở ACB năm 2008 lại giảm so với năm
2007 Hơn nữa hiện nay có nhiều ngân hàng hoạt động trên địa bàn tham gia vào lĩnh vực thanh toán quốc tế đang tìm cách thu hút các khách hàng xuất nhập khẩu nên mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn
Năm 2009, thanh toán nhập khẩu tăng ở cả 3 phương thức thanh toán L/C, nhờ thu và TT, trong đó tăng mạnh nhất là thanh toán L/C Cụ thể là doanh số thanh toán nhờ thu tăng 66% với số tiền 487 ngàn USD, TT tăng 1 712 ngàn USD tương đương 42,87%, L/C tăng có phần mạnh mẽ nhất trong 3 phương thức thanh toán với mức tăng 157,48% và con số tuyệt đối là 27 879,06 ngàn USD Thanh toán nhập khẩu vượt kế hoạch được giao, chủ yếu là thanh toán mặt hàng nhập khẩu xăng dầu tăng do công ty dầu khí Petrolimex được duyệt cấp hạn mức nhập xăng dầu có giá trị lớn (chiếm khoảng 60% tổng doanh số nhập khẩu của chi nhánh năm 2009) Bên cạnh đó do có chính sách hỗ trợ của ngân hàng nhà nước thực hiện việc bán ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu đối với một số ngành hàng chủ yếu, giúp giải quyết nguồn ngoại tệ thanh toán cho các khách hàng nhập khẩu của Chi nhánh Thanh toán nhờ thu và TT chủ yếu nhập các mặt hàng thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, phân bón, gỗ, nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, nguyên phụ liệu dược phẩm… cũng tăng đáng kể
Tổng doanh số thanh toán nhập khẩu 6 háng đầu năm 2010 đạt 17,195,143
00 USD tăng 0,19% tương đương tăng 34,124,154 00 USD so ới năm 2009 Thanh toán nhờ thu và TT đều có xu hướng tăng mạnh lần lượt là 3 906% và 938,71%, mặt khác thanh toán bằng L/C lại có dấu hiệu giảm với tỷ lệ 57,21% Doanh số thanh toán nhập khẩu qua 6 tháng đầu năm 2010 chỉ đạt 39% chỉ tiêu
kế hoạch Mặc dù chi nhánh đã tích cực tìm thêm khách hàng nhập mới, số lượng nghiệp vụ tăng 63% so cùng kỳ năm 2009, nhưng do các lô hàng nhập có giá trị thấp nên không thể đạt được doanh số như kế hoạch đề ra (số liệu theo bảng 1 1 Phụ Lục)
2.1.2 Các phương thức thanh toán
•Phương thức chuyển tiền
Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Đây là người chủ động trả tiền chongười thụ hưởng bằng cách lập lệnh chuyển tiền gởi cho ngân hàng phục vụ mình
Người thụ hưởng: có thể là người bán, người cung ứng dịch vụ hoặc một đơn vị hay cá nhân có quyền hưởng thụ lệnh chuyển tiền, ngân hàng của người mua (Buyer’s Bank) - ngân hàng chuyển tiền(Remitting Bank): Đây
là ngân hàng của người mua, người yêu cầu chuyển tiền, có nhiệm vụ kiểm tra
Trang 32tính hợp lệ hợp pháp của lệnh chuyển tiền Nếu đúng thì ngân hàng này thực hiện lệnh chuyển tiền đi theo yêu cầu của người chuyển tiển,ngân hàng của người thụ hưởng (Beneficiary’s Bank) – ngân hàng trả tiền(Paying Bank): Đây
là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng
•Phương thức nhờ thu
Đặc điểm:
Trong phương thức nhờ thu, các ngân hàng tham gia chỉ với vai trò ngườicung cấp dịch vụ thu hộ, họ chỉ có nhiệm vụ thực hiện theo những chỉ dẫn củanhà xuất khẩu đã ghi trong lệnh nhờ thu Do đó, việc thanh toán phụ thuộc phần lớn vào thiện chí của nhà nhập khẩu Kể cả trường hợp nhà xuất khẩu đã gửi
•Phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (còn gọi là thanh toán bằng là phương thức thanh toán phổ biến và quan trọng trong giao dịch thương hiện nay Bởi vì phương thức này vừa đảm bảo cho người bán thu được tiền cách chắc chắn (vì có sự bảo lãnh của ngân hàng), vừa đảm bảo cho người nhận được hàng hóa, dịch vụ phù hợp với số tiền mà minh đã thanh toán cách kịp thời
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong
đó một ngân hàng (Ngân hàng mở L/C) sẽ phát hành một thư bảo hành một thư lãnh dưới dạng tín dụng thư (L/C) theo yêu cầu của người nhập khẩu, để cam với nhà xuất khẩu là sẽ trả tiền, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký nếu nhà xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong tín dụng đồng xuất trình một BCT thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo qui định của L/C
2.2 SAI SÓT BỘ CHỨNG TỪTẠI NGÂN HÀNG ACB
2.2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB
Những chứng từ xử dụng trong thanh toán quốc tế bao gồm nhiều loại, mỗi loại có một nội dung và hình thức khác nhau Tùy theo đặc điểm nội dung và mối quan hệ giữa các bên trong hộp đồng thương mại và tùy theo phương thức thanh toán mà bộ chứng từ được lập với nội dung, số lượng, số loại và tính chất khác nhau Tuy nhiên bộ chứng từ thanh toán quốc tế tại ACB bao gồm những chứng từ theo Bảng 2 1 dưới đây
Trang 33Bảng 2.1 Những chứng từ sử dụng trong thanh toán quốc tế tại ACB
(Được lập theo thứ tự các bộ chứng từ trong hợp đồng)
7 Quality/Quantity Certificate Chứng chỉ chất lượng/số lượng
9 Ben’s Certificate+Courier
receipt
Giấy biên nhận
Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế chi nhánh ACB Bà Triệu
2.2.2 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương thứcchuyển tiền bằng điện
2.2.2.1 Sai sót trong chứng từ chuyển tiền bằng điện
Sai sót bộ chứng từ chuyển tiền bằng điện (T/T) xuất hiện khá ít do giao dịch bằng phương pháp này có giá trị không cao Mặt khác số lượng chứng từ sử dụng trong giao dịch này khá it, chỉ một đến hai bộ chứng từ Do vậy có khá ít sai sót xuất hiện trong bộ chứng từ này dù đây là phương thức được sử dụng
Trang 34nhiều nhất tại ACB chi nhánh Bà triệu Hà Nội (số liệu tham khảo từ phụ lục 1) Dưới đây là một số sai sót chứng từ thường gặp trong bộ chứng từ T/T
•Sai sót trong vận đơn (Bill of Lading )
Không khai báo tên chuyên chở (Not indicate carrier’s name): sai sót nghiêm trọng trên chứng từ này,có thể khiến người mua không thể nhận hàng gây thiệt hại lớn cho hợp đồng
•Sai sót trong chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ (Origin Certificate)
Sai ngày trên hóa đơn (Show wrong invoice date): sai sót này tùy từng trường hợp có thể không nghiêm trọng
•Sai sót trong chứng chỉ bảo hiểm (Insurance Certificate)
Không dẫn chiếu số ( Not show L/C no): sai sót không nghiêm trọng
Không thể hiện rủi ro bảo hiểm theo điều kiện trong ICC như L/C yêu cầu (Not cover risks under ICC as L/C require): nếu hợp đồng giao hàng của hai bên quy định bảo hiểm do bên nào thực hiện, bên đó phải sữa chữa ngay sai sót chứng từ này
•Sai sót trong chứng từ chứng chỉ chất lượng/số lượng (Quality/Quantity Certificate)
Thể hiện sai số lượng/chất lượng (Show wrong QUAILITY/ QUANTITY): sai sót nghiêm trọng có thể khiến doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng để giao hàng không đúng yêu cầu
Đây là những sai sót mà khách hàng giao dịch thanh toán quốc tế tại ACB mắc phải Các KSV tại ngân hàng đã phát hiên và xử lý tất cả những sai sót này Tuy nhiên những sai sót này vẫn gây ra những hậu quả về kinh tế cũng như thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam, phần nhiều là do lỗi khi các doanh nghiệp chậm sửa chữa và thay đổi nội dung chứng từ cho chính xác và phù hợp với yêu cầu của giao dịch và KSV của ngân hàng yêu cầu Dưới đây là Bảng 2 3 thông kê số lượng và thiệt hại của sai sót bộ chứng từ T/T mà ngân hàng đã xử
lý trong 4 năm 2008-2011
Bảng2.2 Thống kê sai sót chứng từ chuyển tiền bằng điện tại ngân
hàng ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội
Trang 352011 12 15,584 00 63,765,378 00
Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế chi nhánh ACB Bà Triệu
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy tổn thất do sai sót chứng từ trong 4 năm 2008-2011 bằng 0 033% so với doanh thu từ hoạt động này Thực tế ngân hàng ACB đã giải quyết tốt các sai sót chứng từ trong thanh toán quốc tế qua phương pháp T/T Mặt khác trong suốt 4 năm 2008-2011 số lượng sai sót chứng
từ chuyển tiền khá ít khi chỉ có 44 sai sót Tuy nhiên thiệt hại của những sai sót này chỉ tính trên lợi ích kinh tế, còn nhiều những thiệt hại như uy tín của công
ty, quan hệ với đối tác nước ngoài bị ảnh hưởng bởi sai sót bộ chứng từ này
2.2.2.2 Hậu quả của việc sai sót chứng từ chuyển tiền bằng điện
a) Đối với nhà nhập khẩu
- Nhà xuất khẩu có thể không giao hàng, hoặc giao hàng không đúng thời gian không đúng chất lượng và chất lượng
b) Đối với nhà xuất khẩu
- Sau khi nhận hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể không thanh toán hoặc không thể thanh toán hoặc chú tâm trì hoãn kéo dài thời gian thanh toán Về lý thuyết cho dù quyền sở hữu hàng hóa có thể được bảo lưu nhưng thực tế nhà nhập khẩu khó lòng kiểm soát được hàng hóa một khi đã chuyển cho nhà nhập khẩu Ngoài ra nhà nhập khẩu có thể dàn dựng tranh chấp về chấp về chất lượng hay khiếu nại về sự thiếu hụt của hàng hóa
Một số ví dụ về thiệt hại do sai sót chứng từ T/T gây ra cho doanh nghiệp Việt Nam:
a) Công ty võng xếp Duy Lợi, trụ sở chính tại :Lô 2, Đường Tân Tạo , KCN Tân Tạo, P Tân Tạo A, Q Bình Tân TP Hồ Chí Minh 25-6-2009 do sai sót chứng từ Quality/Quantity Certificate nên khi nhận hàng đã không đảm bảo
số lượng khi thiếu 500 thanh inox Sai sót này do bên Duy Lợi không xem kỹ chứng từ và KSV phòng thanh toán quốc tế đã không rà soát kỹ chứng từ trước khi chuyển tiền cho bên bán, khiến công ty không thể sản xuất đúng số lượng đề
ra, và máy móc của công ty không thực hiện hết công xuất thiết kế đề ra Tuy nhiên do sai sót số lượng không lớn nên gây tổn thất không cao cho công ty Ngân hàng đã gửi biên bản kiểm tra chứng từ và thông báo yêu cầu sửa bộ chứng từ cho công ty như sau (do điều kiện không cho phép tác giả chỉ dẫn chiếu biên bản tóm tắt tại đây, về biên bản hoàn chỉnh có thể tham khảo trong biên bản mẫu tại phụ lục 3):
Trang 36Bảng 2.3 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Duy Lợi
bản gốc
Số bản coppy
Kiểm tra lần 1 tại trung tâm thanh toán
Kiểm tra lần 2 tại trung tâm thanh toán
Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu
b) Công ty Xuân Lộc Thọ địa chỉ tại tổ 41, Phường Thị Liệt, quận Hoàng Mai, là công ty sản xuất nhựa và thiết bị chiếu sáng, 6-10-2009 công ty nhập khẩu 3000 ống nước đường kính 200mm ,tuy nhiên do sai sót bộ chứng từ Bill
of Lading :SHOW WRONG CONSIGNEE(sai người nhận) sang người nhận là công ty Xuân Hòa là đối thủ cạnh tranh trực tiếp về sản xuất nội thất khiến công
ty bị mất đơn hàng này, đây có thể do đối thủ cạnh tranh đã mua chuộc nhân viên trong công ty Xuân Lộc Thọ Ngân hàng đã gửi biên bản kiểm tra chứng từ
và thông báo yêu cầu sửa bộ chứng từ cho công ty như sau
Trang 37Bảng 2.10 Biên bản kiểm tra chứng từ công ty Xuân Lộc Thọ
bản gốc
Số bản coppy
Kiểm tra lần 1 tại trung tâm thanh toán
Kiểm tra lần 2 tại trung tâm thanh toán
Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu
2.2.3 Sai sót bộ chứng từ sử dụng trong phương pháp tín dụng thư (L/C: Letter of Credit)
2.2.3.1 Sai sót chứng từ tín dụng thư
•Sai sót trong vận đơn (Bill of Lading)
Không khai báo tên người mua (Not indicate carrier’s name): sai sót nghiêm trọng trên chứng từ này,có thể khiến người mua không thể nhận hàng gây thiệt hại lớn cho hợp đồng)
Trang 38Năm sản xuất không như L/C yêu cầu (Show year of manufacturing not as L/C requied): sai sót không nhiêm trọng gần như không ảnh hưởng đến bộ chứng từ
Tên người nhận không giống tên trên L/C yêu cầu (Show how consignee not same name as L/C required): sai sót nghiêm trọng trên chứng từ này có thể khiến người mua không thể nhận hàng hoặc gửi nhầm người nhận gây thiệt hại lớn cho hợp đồng
Sai người nhận (Show wrong consignee): sai sót nghiêm trọng trên chứng
từ này có thể khiến người mua không thể nhận hàng hoặc gửi nhầm người nhận gây thiệt hại lớn cho hợp đồng
Không dẫn chiếu số L/C (Not show L/C no): sai sót không nghiêm trọng không gây thiệt hại lớn cho hợp đồng nhưng cần khắc phục ngay để giao dịch được thực hiện
Xác nhận đã gửi 3/3 BL đến ngân hàng phát hành vào/ra xác nhận 2/3 BL đến ngân hàng phát hành và 1/3 BLtrực tiếp đến người đề nghị L/C (Present full set 3/3 original B/L to issuing bank I/O present 2/3 original B/L to issuing bank and 1/3 B/L directly to applicant as L/C required): sai sót có thể thỏa thuận giữa 2 bên mua bán
Không ghi ngày phát hành (Not show issuing date): không ghi ngày phát hành L/C khiến ngân hàng không thể thanh toán cho hợp đồng này, sai sót cần phải sửa chữa ngay để giao dịch được tiếp tục
Không chỉ ra tên, địa chỉ, số điện thoại đại lý người chuyên chở ở Việt Nam như L/C quy định (Not show name, add ress and fel phone of agent of carrier in Viet Nam as L/C requied): trong trường hợp nhà nhập khẩu là người Việt Nam nhập theo điều kiện Free carrier (giao hàng cho người chuyên chở), nhà nhập khẩu là người chỉ định người chuyên chở Do vậy nhà nhập cần ghi rõ địa chỉ người chuyên chở cho nhà xuất khẩu nếu không giao dịch không thể thực hiện
•Sai sót trong chứng chỉ bảo hiểm (Insurance Certificate)
Không bảo hiểm theo điều kiện A1/1/82 (Not cover risks under ICC A1/1/82): sai sót cần sửa chữa ngay Điểu kiện A1/1/82 của ICC yêu cầu ngân hàng có trách nhiệm bảo hiểm rủi ro cho nhà nhập khẩu Vì vậy sai sót này cần phải sửa chữa ngay để bảo hiểm cho nhà nhập khẩu
Không được ký hậu (Not endorsed): sai sót cần phải được sửa chữa ngay trong trường hợp cần ký hậy vào vận đơn
Không dẫn chiếu số L/C (Not show L/C no): sai sót cần phải sửa chữa ngay
để giao dịch được tiếp tục Tuy đây không phải là sai sót nghiêm trọng ảnh
Trang 39hưởng đến kinh tế nhưng ngân hàng cần nhập đúng số L/C mới có thể giao dịch cho khách hàng, vì vậy doanh nghiệp cần nhanh chóng sửa sai sót này
•Sai sót trong chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ (Origin Certificate)
Sai ngày hóa đơn (Show wrong invoice date): sai sót này không nhiêm trọng
•Sai sót trong phiếu đóng gói (Packing list)
Thể hiện sai trọng lượng (Show wrong GW): còn tùy vào loại mặt hàng để dánh giá sai sót này Nếu mặt hàng giao dịch là linh kiện điện tử, xe hơi,… sai sót này không nghiêm trọng, nhưng nếu là mặt hàng lương thực, vật liệu xây dựng thì đây là sai sót có thể bị đối phương lợi dụng để giao hàng không đúng thỏa thuận gây thiệt hại lớn
•Sai sót trong chứng từ Quality/Quantity Certificate
Dẫn chiếu sai số và ngày L/C ( Show wrong L/C no and L/C date ): sai sót này cần khắc phục nhanh chóng để ngân hàng thực hiện giao dịch
Thể hiện hợp đồng mâu thuẫn nhau ( Show contract no inconsistentlyon its face ): sai sót cần phải khắc phục nhanh chóng nếu không sẽ không thể thực hiện giao dịch
Thể hiện sai số lượng/chất lượng ( Show wrong quality/quantity ): sai sót nghiêm trọng có thể khiến doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng để giao hàng không đúng yêu cầu Đây là chứng từ quy định về số lượng và chất lượng mặt hàng giao dịch và là giấy tờ làm bằng chứng khi có tranh chấp kiện cáo lên ủy ban trọng tài thế giới Vì thế sai sót là rất nghiêm trọng có thể khiến doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng để giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng
•Sai sót trong vận đơn hàng hải (Shipment Advice)
Không chỉ ra ngày sự kiến tàu đến ( Not show ETA ): Nếu là những mặt hàng cần nhận ngay như thực phẩm đông lạnh sai sót này có thể khiến doanh nghiệp thiệt hại toàn bộ lô hàng hoặc những lo hàng quan trọng và doanh nghiệp đang cần gấp như nguyên vật liệu dùng cho xây dựng, chế tạo có thể làm cho donah nghiệp thiệt hại về uy tín vì giao hàng chậm
•Sai sót trong giấy biên nhận (Ben’s Certificate+Courier receipt)
Không dẫn chiếu số L/C (Not show L/C no ): sai sót cần khắc phục ngay
để giao dịch được thực hiện
Không chứng nhận đã gửi Packing list Certificate of Quality cho người đề nghị mở L/C ( Not certificateify P/L 1 original certificate of quality to be sent to applicant ): sai sót cần phải được khắc phục ngay để giao dịch được thực hiện
Trang 40Xác nhận đã gửi 1/3 BL cho người đề nghị mở L/C trong khi 3/3 L/C được gửi về ACB ( Certificateify 1/3 sent of original B/L made out to order of insuing bank conflicts with 3/3/P/L made out to applicant presented to insuing bank ): sai sót này không nghiêm trọng dễ dàng được khắc phục bởi nhân viên thanh toán quốc tế tại ngân hàng
•Sai sót trong báo cáo kiểm tra nhà máy (Factory test Report)
Dẫn chiếu sai ngày L/C ( Show wrong L/C date ): sai sót cần khắc phục ngay để giao dịch được thực hiện
•Sai sót trong phiếu đảm bảo (Warranty certificate )
Dẫn chiếu sai số và ngày L/C ( Show wrong L/C no and L/C date ): sai sót cần khắc phục ngay để giao dịch được thực hiện
Đây là những sai sót mà khách hàng giao dịch thanh toán quốc tế tại ACB mắc phải Các KSV tại ngân hàng đã phát hiên và xử lý tất cả những sai sót này Tuy nhiên những sai sót này vẫn gây ra những hậu quả về kinh tế cũng như thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam, phần nhiều là do lỗi khi các doanh nghiệp chậm sửa chữa và thay đổi nội dung chứng từ cho chính xác và phù hợp với yêu cầu của giao dịch và KSV của ngân hàng yêu cầu Dưới đây là Bảng 2 3 thông kê về số lượng và thiệt hại của sai sót bộ chứng từ L/C mà ngân hàng đã
xử lý trong 4 năm 2008-2011
Bảng2.5 Thống kê sai sót chứng từ tín dụng thư (L/C) tại ngân hàng
ACB chi nhánh Bà Triệu Hà Nội
Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế ACB Bà Triệu
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy tổn thất do sai sót chứng từ trong 4 năm 2008-2011 bằng 0 030% so với doanh thu từ hoạt động này Thực tế ngân hàng ACB đã giải quyết tốt các sai sót chứng từ trong thanh toán quốc tế qua phương pháp L/C Phương thức L/C là phương thức được khách hàng của ngân hàng ACB sử dụng nhiều nhất, và đây cũng là bộ chứng từ sai sót nhiều nhất với