1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến

49 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Quang Tiến là một công ty kinh doanh với hoạt động chính là chuyên nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế và phân phối thiết bị, phụ tùng nhập khẩu và một số trong nước sả

Trang 2

1 NK: Nhập khẩu

Trang 3

SƠ ĐỒ

Biểu đồ: 2.1 Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 13 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu (2010 - 2012) 17 Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng thị trường nhập khẩu của Công ty năm 2012 (%) 21 Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giai đoạn 2010 - 2012 25 Biểu đồ 2.5: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu giai đoạn 2010 -

2012 26 Biểu đồ 2.6: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vố lưu động nhập khẩu (2010 - 2012) 27

Trang 4

Bảng 1.1: Báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2009 - 2012 Error:

Reference source not found Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2009 – 2012 Error:

Reference source not found Bảng 2.2: Số lượng và giá trị nhập khẩu các sản phẩm của Công ty Error:

Reference source not found Bảng 2.3: Cơ cấu các mặt hàng chính nhập khẩu của Công ty từ 2009 – 2012

Error: Reference source not found Bảng 2.4: Thị trường nhập khẩu của Công ty (2010 – 2012) Error:

Reference source not found Bảng 2.5: Các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của Công ty Error:

Reference source not found Bảng 2.6: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu Error: Reference

source not found

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế thế giới diễn ra một cách nhanh chóng và trên toàn thế giới Với xu thế đó, việc mở rộng nền kinh tế, mở rộng giao thương với thế giới, với các đối tác nước ngoài là việc tất yếu khách quan Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế chung mà đặc biệt là các doanh nghiệp, các ngành nghề trong nước có cơ hội làm việc với các đối tác nước ngoài và mục tiêu cuối cùng là phát triển

mở rộng hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường ra nước ngoài Đối với Việt Nam, kinh tế đối ngoại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng đã và đang đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân

Để đáp ứng kịp thời nhu cầu toàn cầu hóa, các công ty thương mại ra đời ngày càng nhiều và hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế chiếm tỷ lệ không nhỏ Nhưng đây cũng vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Việt Nam nói chung và đối với các công ty này nói riêng Các công ty tham gia vào lĩnh vực này có thể thu về một nguồn lợi nhuận khổng lồ, đồng thời mở rộng thị trường, nhưng kèm theo đó, là sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới và năng lực còn non yếu của các công ty trong nước Vì vậy, để gia nhập được vào thị trường thế giới, các công ty cần phải trau dồi thêm kinh nghiệm, kĩ năng, cũng như sự chủ động, nhạy bén với sự biến động của tình hình kinh tế thế giới Một trong những mối quan tâm hàng đầu không chỉ của các Công ty nói trên mà còn là của bất kỳ nền kinh tế nào, bất kỳ thành viên, thành phần tham gia vào nền kinh tế đều chú trọng đến, đó chính là đảm bảo và không ngừng nâng cao tính hiệu quả kinh doanh của mình Đặc biệt, đối với các Công ty hoạt động trong thương mại quốc tế có mối quan tâm đến hiệu quả nhập khẩu của Công ty mình Nhìn chung, hiệu quả kinh tế chính là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương hướng hoạt động kinh doanh của mỗi công ty trong nền kinh tế Cho nên, mỗi công ty cần phải chủ động hơn trong việc sử dụng những nguồn nội lực, ngoại lực để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh Có thể nói, dưới áp lực của môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường quốc tế, vấn đề đảm bảo hiệu quả kinh doanh mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty và mọi nền kinh tế

Trang 6

Công ty Cổ phần Quang Tiến là một công ty kinh doanh với hoạt động chính là chuyên nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế và phân phối thiết bị, phụ tùng nhập khẩu

và một số trong nước sản xuất được cho thị trường nội địa Nắm bắt được xu thế hội nhập thế giới, đồng thời Việt Nam vẫn còn hạn chế về trình độ công nghệ và các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất, cho nên, đây là cơ hội cho Công ty ngày càng phát triển và tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước cũng như đối tác nước ngoài của mình Tuy vậy, do Công ty thành lập từ năm 2006, quy mô Công ty vừa và nhỏ, thêm vào đó, xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh của Công ty, việc nghiên cứu nghiêm túc lý luận và thực tiễn Công ty Từ đó, rút ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, giảm

thiểu bất cập là điều cần thiết Xuất phát từ lý do trên, đề tài: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến” được chọn

để nghiên cứu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả nhập khẩu của Công ty

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hiệu quả nhập khẩu của Công ty Cổ phần Quang Tiến

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu chính là hoạt động nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012

3 Kết cấu đề tài

Ngoài lời mở đầu, phụ lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận

và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Quang Tiến

Chương 2: Thực trạng hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công tyChương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Thương mại và kinh

tế quốc tế đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Đỗ Thị Hương và các anh

Trang 7

chị trong Công ty Cổ phần Quang Tiến đã chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề này.

Do thời gian thực tập hạn hẹp và kiến thức hạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi sai sót, em mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô Ngoài ra, em cũng hi vọng chuyên đề này có thể góp phần nâng cao hiệu quả nhập khẩu nói riêng cũng như hiệu quả kinh doanh nói chung của Công ty Cổ phần Quang Tiến, để Công ty ngày càng phát triển hơn

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TIẾN

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TIẾN

QUANG TIEN JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: 58 Phố Hàng Bạc - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.

Địa chỉ văn phòng giao dịch: Phòng 1202 - tầng 12 - tòa nhà 27 Lạc Trung - Hai

Bà Trưng - Hà Nội

Giấy phép kinh doanh số: 0103008897 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà

Nội cấp ngày 29 tháng 08 năm 2005

Người đại diện theo pháp lý: Ông Nguyễn Tiến Cường – Giám đốc

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần đa ngành nghề

Loại hình kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ

Ngành nghề kinh doanh:

- Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế

- Phân phối các thiết bị, phù tùng thay thế nhập khẩu và một số sản phẩm khác (hóa chất công nghiệp; các thiết bị, phụ tùng mà trong nước sản xuất được) cho các nhà máy xi măng, sợi dệt, luyện và khai khoáng trong nước

- Tổ chức tour du lịch và các dịch vụ liên quan

- Đại lý vé máy bay

- Sản xuất vật liệu không nung trong đó sản phẩm cốt lõi là gạch Block Xi măng cốt liệu

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Quang Tiến

Nguồn: Website của Công ty

Ban đầu thành lập, Công ty Cổ phần Quang Tiến chỉ chuyên về lĩnh vực Thương mại – nhập khẩu các thiết bị, phụ tùng thay thế và phân phối các sản phẩm cho thị trường trong nước đặc biệt là thị trường các tỉnh miền Bắc, qua quá trình phát triển, Công ty từng bước mở rộng quy mô, mở thêm các chi nhánh:

- Năm 2007: Mở chi nhánh Công ty Cổ phần Quang Tiến – Quality Travel tại số

58 Hàng Bạc, Hoàn Kiếm, Hà Nội Sau đó, đến năm 2012, do điều kiện kinh tế khó khăn, và do việc chuyển đổi nhân sự trong chi nhánh, nên chi nhánh này chuyển về cùng văn phòng giao dịch với Công ty Cổ phần Quang Tiến nhằm giảm bớt các chi phí liên quan đến văn phòng và thuận tiện cho việc điều hành chi nhánh

Đây là chi nhánh hạch toán độc lập chuyên về dịch vụ du lịch và đại lý vé máy bay Đồng thời tổ chức các tour du lịch outbound và inbound đa dạng, phong phú, chất lượng Bên cạnh đó, còn tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm, meeting, sự kiện… Hiện chi nhánh đang là đại lý vé máy bay cấp 2 cho các hãng máy bay nội địa và quốc tế như Vietnam Airlines, Vietjet Airline,… và đang xây dựng chiến lược trở thành đại lý

vé máy bay cấp 1

Công ty Cổ phần Quang Tiến

Chi nhánh Công ty

Cổ phần Quang Tiến tại Tp Hồ Chí Minh

Trang 10

- Năm 2010: Mở thêm nhà máy sản xuất gạch không nung tại Mông Hóa, Kỳ Sơn, Hòa Bình Với số nhân viên khoảng 50 người, và dây truyền hiện đại, công suất lớn (100 triệu viên gạch tiêu chuẩn/năm), Công ty đã cung cấp các sản phẩm vật liệu không nung ra thị trường với chất lượng cao, mẫu mã phong phú, giá thành hợp lý Điều này làm cho các sản phẩm này đang dần được ưa chuộng trên thị trường.

- Năm 2012: Mở thêm chi nhánh Công ty Cổ phần Quang Tiến tại quận 4, thành phố Hồ Chí Minh nhằm mở rộng thị trường trong miền Nam Chi nhánh này chỉ chuyên về dịch vụ du lịch, ve máy bay, do Công ty thấy cần thiết phải có thêm một chi nhánh trong miền Nam để mở rộng thị trường, đồng thời để phối hợp với chi nhánh Quality Travel ngoài Hà Nội nhằm giảm bớt các cầu trung gian để giảm bớt chi phí dịch vụ, từng bước hoàn thiện trọn gói các dịch vụ của mình Từ đó, Công ty tạo được thương hiệu riêng, uy tín và có sức cạnh tranh trên thị trường

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.2.1 Chức năng của Công ty

- Công ty chuyên nhập khẩu thiết bị phụ tùng thay thế và cung cấp thiết bị, phụ tùng thay thế nhập khẩu cùng với các thiết bị, hóa chất, phụ tùng thay thế khác cho quá trình sản xuất công nghiệp; cung cấp các dịch vụ du lịch, vé máy bay nội địa cũng như quốc tế; sản xuất gạch không nung

- Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước hiện hành

- Công ty hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

- Xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Quang Tiến trở thành Công ty có thương hiệu và uy tín trong từng mặt hàng kinh doanh của mình Đồng thời đảm bảo kinh doanh có lãi

- Kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước pháp luật đồng thời trước các đối tác và khách hàng về những sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp

- Quản lý, điều hành tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 11

- Thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, an toàn lao động

và các chế độ khác đối với cán bộ nhân viên Công ty

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chính sách về hạch toán, thống kê,

kế toán mà Nhà nước quy định Công ty có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin cho các

cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Vì là một Công ty Cổ phần với quy mô vừa và nhỏ, nên cơ cấu bộ máy quản

lý của Công ty Cổ phần Quang Tiến khá đơn giản và gọn nhẹ Các phòng ban được phân chia nhiệm vụ, quyền hạn theo các chức năng, chuyên môn của mình Giữa các bộ phận với nhau là cơ chế phối hợp, cùng dưới sự điều hành của giám đốc Công ty Các quyết định liên quan đến cơ cấu tổ chức của Công ty phải do Hội đồng quản trị thông qua

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ (sơ đồ 1.2)

1.3.1 Bộ phận lãnh đạo

Giám đốc Công ty:

- Là người đại diện trước pháp luật và chịu mọi vấn đề liên quan, đưa ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

- Đồng thời chịu trách nhiệm trước các cổ đông về tình hình kinh doanh của Công ty

- Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị

- Là người thay mặt Công ty tham gia ký kết hợp đồng, cam kết của Công ty với Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức khác và cán bộ nhân viên trong Công ty

Trang 12

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Quang Tiến

Nguồn: Sổ tay của nhân viên Công ty

Phòng

kế toán

Phòng hành chính nhân sự

Chi nhánh Công ty

Cổ phần Quang Tiến tại Tp Hồ Chí Minh

Ban Kiểm soátHội đồng Quản trị

Trang 13

- Lập kế hoạch và thực hiện hoạt động tiếp thị, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của Công ty và của phòng nhập khẩu, cụ thể là thiết bị, phụ tùng thay thế, hóa chất công nghiệp

- Nghiên cứu thị trường trong nước nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đồng thời phối hợp với phòng nhập khẩu để xây dựng chiến lược, kế hoạch nhập khẩu hàng hóa

- Tổng hợp và lập báo cáo kết quả kinh doanh sau mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm đến phòng kế toán và trình giám đốc Từ đó, xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh cho kỳ tiếp theo

- Đồng thời chịu trách nhiệm doanh thu tiêu thụ hàng hóa trước giám đốc

1.3.2.1 Phòng nhập khẩu

Có thể nói hàng hóa mà Công ty phân phối trong nước là hàng nhập khẩu về, vì vậy, phòng nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng, tạo đầu vào về hàng hóa cho Công

ty Phòng nhập khẩu thực hiện chức năng tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu:

- Nơi thực hiện tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Công ty

- Lập kế hoạch và chiến lược nhập khẩu hàng nhằm đảm bảo có đủ hàng, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian để cung cấp hàng cho phòng kinh doanh

- Các công việc phải làm được thực hiện theo quy trình nhập khẩu được trình bày trong sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3: Quy trình nhập khẩu hàng hóa

Nghiên cứu thị trường nhập khẩu

Lập kế hoạch và chiến lược nhập khẩu hàng hóa

Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu

Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Trang 14

Nguồn: Phòng nhập khẩu Công ty

1.3.3 Các đơn vị hạch toán

Phòng kế toán:

- Theo dõi, quản lý, lập báo cáo phân tích tình hình thu, chi tài chính định kỳ của Công ty, từ đó, lập kế hoạch thu, chi tài chính kỳ tiếp theo, tham mưu cho Giám đốc trình Hội đồng quản trị để làm cơ sở thực hiện

- Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính; chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan

- Chủ trì phối hợp các phòng, ban, đơn vị thành viên thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định

- Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác, và phát triển vốn của Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn và quản lý các vấn đề liên quan đến nguồn vốn

1.4 Tình hình kinh doanh của Công ty

Dựa vào báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2009 – 2012 ở bảng 1.1, ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có biến động, tuy nhiên đang đi vào ổn định và lợi nhuận mang lại đang tăng lên rõ rệt

Năm 2009, doanh thu thuần cao đạt mức 18 849 triệu đồng, nhưng đến năm

2010, doanh thu giảm mạnh chỉ đạt mức 6 920 triệu đồng, chỉ đạt 36,72% so với năm

2009 Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này là do năm 2010 Công ty mở rộng quy

mô kinh doanh của mình bằng việc mở thêm nhà máy gạch không nung Ngoài ra, thời gian này trong nội bộ Công ty cũng có thay đổi về nhân sự và một số sự thay đổi khác, việc này làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty Năm 2011 sau đó, Công ty đã đi vào ổn định và tăng trưởng lại nhưng vẫn còn ở mức hạn chế

Làm thủ tục Hải quan

Nhận hàng

Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

Làm thủ tục thanh toán

Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

Trang 15

Doanh thu chỉ tăng trưởng ở tỷ lệ 1,1% so với năm 2010 biến động Tuy vậy, giá vốn hàng bán vẫn giữ vững ổn định, chiếm tỷ trọng trên 70% doanh thu Đến năm 2012, tình hình kinh doanh đã đi vào ổn định, doanh thu thuần tăng mạnh trở lại với tỷ lệ 1,65% so với năm 2011 và 1,82% so với năm 2010, đạt 12584 triệu đồng.

Bảng 1.1: Báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2009 - 2012

Trang 16

15 Lợi nhuận sau

thuế TNDN

504.328.461 61.194.098 58.155.766 126.647.033

Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm của kế toán trưởng Công ty

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2012 tăng 2,12% so với năm 2010 và 2,01% so với năm 2011, điều này chứng tỏ lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng với tốc

độ nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu Tuy nhiên, năm 2011, lợi nhuận lại giảm hơn

3 triệu đồng so với năm 2010, điều này là do năm 2010 Công ty phát sinh thêm nguồn thu nhập khác Mặt khác, lợi nhuận của năm 2009 lớn hơn của 3 năm sau đó, điều này

có thể thấy chi phí mở rộng thêm chi nhánh đã khiến lợi nhuận sụt giảm, đồng thời thêm vào đó là tình hình kinh tế ngày càng khó khăn hơn trước

Chi phí tài chính và chi phí quản lý có xu hướng biến đổi tăng lên, chi phí tài chính của năm 2009 cao hơn so với 2010 và 2011 nhưng không đáng kể, trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty lại cao hơn nhiều Điều này không làm cho tổng lợi nhuận của Công ty sau thuế TNDN có xu hướng biến đổi, năm 2010, 2011 tỷ

lệ tăng trưởng chỉ đạt 12% của năm 2009 Như vậy, Công ty đã chưa có công tác quản

lý chi phí tốt, do đó Công ty cần có biện pháp giảm chi phí để tăng lợi nhuận (Xem bảng 1.1)

Qua những phân tích trên, Công ty được xem xét kinh doanh có hiệu quả, song sự hiệu quả ấy vẫn chỉ dừng lại ở mức độ phù hợp với quy mô Công ty Thực

tế, Công ty có quy mô vừa và nhỏ nên phạm vi hoạt động cũng hạn hẹp, ngoài ra còn bị chi phối bởi các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Tuy nhiên Công ty đã đang và sẽ tiếp tục trên đà phát triển để bắt kịp xu thế hội nhập của đất nước và thế giới

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ,

2.1 Thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Kinh doanh nhập khẩu và phân phối các mặt hàng nhập khẩu được và một số mặt hàng công nghiệp khác vào thị trường nội địa là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất của Công ty Cổ phần Quang Tiến Đây cũng là hoạt động kinh doanh xương sống của Công ty Kim ngạch nhập khẩu của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm, đó là kết quả của sự mở rộng thị trường nhập khẩu, đa dạng các mặt hàng và mở rộng quan

hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài

Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2009 – 2012

Kim ngạch nhập khẩu VNĐ 3.287.675.433 3.787.181.190 6.869.065.610

Nguồn: Báo cáo tổng hợp – Phòng Kế toán

Từ bảng 2.1, ta có biểu đồ thể hiện kim ngạch nhập khẩu như sau:

N Nguồn: Báo cáo tổng hợp – Phòng kế toán

Tổng kim ngạch hàng nhập khẩu của Công ty tăng qua các năm nhưng với mức tăng không đều do các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Nguyên

Trang 18

nhân khách quan đó là hậu quả của khủng hoảng Kinh tế diễn ra trên thế giới cũng như Việt Nam đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động nhập khẩu của Công ty Bên cạnh

đó, nhân sự phòng nhập khẩu của Công ty cũng có sự thay đổi Thể hiện, năm 2011 tổng kim ngạch có dấu hiệu chững lại, chỉ tăng 1,15% so với năm 2010 Và đến năm

2012 có bước tăng đáng kể, kim ngạch nhập khẩu năm 2012 đạt 6869,1 triệu đồng, tăng 1,814 % so với năm 2011, và tăng 2,089% so với 2010 Trong vòng 3 năm 2010 -

2012, kim ngạch nhập khẩu liên tục tăng và tăng gấp đôi so với năm 2010 Đây là dấu hiệu đáng mừng để đề ra mục tiêu tăng trưởng hơn nữa vào các năm sau Có thể nói, Công ty Quang Tiến đang trên đà phát triển mặc dù tình hình kinh tế trong nước cũng như thế giới vẫn còn khá khó khăn (Xem bảng 2.1 và biểu đồ 2.1)

Tuy nhiên, bên cạnh mức tăng của kim ngạch nhập khẩu thì % thực hiện kế hoạch của Công ty đạt số dương nhưng lại không ổn định Năm 2011, % thực hiện kế hoạch của Công ty thấp hơn so với năm 2010, và chỉ vượt 2% so với kế hoạch Điều này cũng hợp lý đối với Công ty, do dự báo năm 2011 nền kinh tế sẽ hồi phục, vì vậy đang với đà tăng trưởng của năm 2010 (vượt 8% so với kế hoạch), Công ty hi vọng sẽ đạt mức tăng trưởng cao hơn năm trước, nên Công ty đã đặt cho kế hoạch cao hơn Nhưng thực tế, năm 2011 nền kinh tế lại gặp đầy khó khăn, nền kinh tế thế giới và trong nước vẫn chưa lấy lại đà tăng trưởng, vì vậy, % thực hiện kế hoạch của Công ty thấp hơn năm trước (Xem bảng 2.1)

Hàng năm, Công ty dựa vào sự tăng trưởng của sản lượng tiêu thụ để dự đoán xu hướng phát triển của thị trường trong nước Từ đó, phòng nhập khẩu xây dựng chiến lược và đề ra kế hoạch nhập khẩu về cơ cấu, chất lượng, sản lượng nhập hàng mỗi lần, thời gian nhập… Do đó, sự tăng trưởng trong kim ngạch nhập khẩu còn thể hiện sự tăng trưởng trong hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu trong nước và sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của Công ty nói chung

2.1.1 Cơ cấu Các sản phẩm nhập khẩu của Công ty

Công ty Cổ phần Quang Tiến chuyên nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế, đồng thời thực hiện phân phối các sản phẩm này cùng với một số sản phẩm công nghiệp khác cho các nhà máy xi măng, sợi dệt, luyện và khai khoáng với khắp các tỉnh phía Bắc Công ty đang từng bước phát triển và mở rộng thị trường, tìm kiếm sản

Trang 19

phẩm mới trên thị trường trong nước cũng như thị trường đối tác nhập khẩu Cụ thể,

cơ cấu mặt hàng của Công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.2: Số lượng và giá trị nhập khẩu các sản phẩm của Công ty

(2010 - 2012)

Đơn vị tính: VNĐ

Số lượng Gía trị (VNĐ) lượng Số Gía trị (VNĐ) lượng Số Gía trị (VNĐ)

Vải máng khí

động

1120m

Túi lọc chịu dầu

chịu nước 8100 cái 521.640.000 3000 cái 302.511.640 9274 cái 502.877.290Túi lọc chịu nước 2800

Túi lọc chịu nhiệt 1051

cái 317.793.000 1350 cái 341.281.951 1350 cái 465.738.000Túi lọc chống

tĩnh điện

1052cái

-1010 cái

Băng tải gân 65m 3.518,06 138m 24.554.960 200m 98.416.205

Trang 20

-Băng tải chịu

Máy kéo sợi - - 2 cái 1.377.600.000 2 cái 1.259.492.788Máy nhuộm

phun

-Tổng cộng 3.287.675.433 3.787.181.190 6.869.065.610

Nguồn: Kết quả kinh doanh của phòng nhập khẩu

Qua bảng 2.2, ta có thể thấy rằng, các mặt hàng nhập khẩu của Công ty tương đối còn ít, nhưng đối với một công ty tư nhân với quy mô nhỏ thì có thể nói Công ty đã chuyên môn hóa nhập khẩu các mặt hàng của mình Với việc chuyên môn hóa này, Công ty sẽ cung cấp được các mặt hàng có chất lượng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Các mặt hàng của Công ty đó là:

- Vải, túi lọc bụi

- Máng khí động

- Băng tải

- Thiết bị và phụ tùng thay thế công nghiệp

Mặc dù, xơ được xếp vào nhóm hàng nguyên, phụ liệu công nghiệp, nhưng do Công ty nhập khẩu mặt hàng này kèm với máy kéo sợi, điều này là do nhu cầu của khách hàng Cho nên, đối với Công ty giá trị mặt hàng xơ vẫn được tính vào giá trị nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty

Trang 21

Bảng 2.3: Cơ cấu các mặt hàng chính nhập khẩu của Công ty từ 2009 – 2012

Đơn vị tính: VNĐ

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Kết quả kinh doanh của phòng nhập khẩu

Từ số liệu bảng 2.3, ta có biểu đồ sau:

Nguồn: Kết quả kinh doanh của phòng nhập khẩu

Từ bảng 2.2, bảng 2.3 và biểu đồ 2.2, ta có thể thấy Công ty đang ngày càng đa dạng các mặt hàng nhập khẩu của mình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của

Trang 22

hoạt động sản xuất công nghiệp trong nước Tuy nhiên, cơ cấu mặt hàng nhập khẩu qua các năm có sự biến động về giá trị Các mặt hàng chủ lực, truyền thống của Công

ty là túi, vải lọc bụi và vải máng khí động chiếm tỷ trọng trong tổng kim ngạch nhập khẩu có xu hướng giảm dần nhưng vẫn đạt giá trị đáng kể trong giai đoạn 2010 –

2012 Nguyên nhân là do, năm 2011 và 2012 Công ty nhập khẩu thêm một số mặt hàng mới là xơ và thiết bị, phụ tùng công nghiệp với giá trị đáng kể, và chiểm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của năm

Năm 2010 mặt hàng túi lọc bụi đang chiếm tỷ trọng 67,6% về giá trị nhưng đến năm 2011, 2012 tỷ trọng này lại giảm dần xuống chỉ còn lần lượt là 36,25%, 37,32% Nhưng về mặt giá trị thì mặt hàng này vẫn đạt giá trị cao trên 1 tỷ năm 2011 và trên 2

tỷ đối với năm 2010 và 2012, trong đó giá trị nhập khẩu của năm 2012 tăng gần gấp đôi so với năm 2011 Qua phân tích tổng kim ngạch các năm ở trên, có thể thấy rằng, mặt hàng túi lọc bụi này cũng biến động theo xu hướng chung theo hoạt động nhập khẩu của Công ty Việc giảm tỷ trọng này là do năm 2010 Công ty chỉ nhập khẩu các mặt hàng truyền thống đặc biệt là túi lọc bụi, chiếm hơn nửa trong tỷ trọng cơ cấu mặt hàng Bên cạnh đó, 2 năm sau đó 2011 và 2012, Công ty đa dạng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu hơn, đó là nhập thêm một số thiết bị, phụ tùng mới về với giá trị lớn Cụ thể, năm 2011, Công ty nhập khẩu thêm 2 cái máy kéo sợi và 1 cái máy nhuộm phun với tổng giá trị lên tới 1.407.000.000 VNĐ chiếm 37,15% về tổng giá trị Đến năm

2012, Công ty lại nhập thêm một số loại xơ và phụ tùng với tổng giá trị lớn, lên tới 2.532.360.043 VNĐ và chiếm tỷ trọng ngang so với mặt hàng túi lọc bụi (36,87%) Như đã nói ở trên, xơ thuộc các mặt hàng nguyên, phụ liệu, và thực tế, Công ty cũng chưa có ý định hướng tới mặt hàng này, tuy nhiên, khách hàng có nhu cầu về máy kéo sợi lại muốn Công ty nhập luôn cho mình mặt hàng này kèm với máy kéo sợi Đây là khách hàng lâu năm với Công ty, để đáp ứng nhu cầu của khách và do hai bên đã hợp tác với nhau nhiều lần nên Công ty thực hiện hợp đồng này Vì vậy, hoạt động nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế bao gồm cả mặt hàng này Đối với mặt hàng máy móc, phụ tùng thay thế công nghiệp năm 2011, Công ty mới bắt đầu nhập khẩu và duy trì đến năm 2012, với giá trị hơn 1 tỷ VNĐ

Bên cạnh đó, mặt hàng vải máng khí động cũng là một mặt hàng nhập khẩu chính của Công ty và có giá trị nhập khẩu ổn định, tương đối lớn qua các năm, đạt giá

Trang 23

trị trên 500 triệu mỗi năm Tuy giá trị này có giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2010 đạt giá trị 606,7 triệu đồng và giảm xuống còn 500,8 triệu đồng năm 2012, giá trị giảm 105,9 triệu đồng Gía trị giảm này đối với hoạt động nhập khẩu của Công ty cũng có thể xem là không đáng kể và không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động nhập khẩu, kinh doanh của Công ty Tỷ trọng vải máng khí động trong cơ cấu hàng nhập khẩu cũng giảm dần, chỉ chiếm 7,29% vào năm 2012

Cùng với vải máng khí động, còn có vải lọc bụi, tuy nhập khẩu với giá trị không lớn bằng vải máng khí động nhưng lại được nhập khẩu với số lượng lớn và thường xuyên Nguyên nhân là do bản chất của mặt hàng, do vải lọc bụi không được may thành túi như túi lọc bụi, mà khi Công ty nhập khẩu về, Công ty hoặc khách hàng sẽ tự may thành túi, tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng và có thể linh hoạt trong việc sử dụng Đồng thời, giá nhập khẩu của vải lọc bụi cũng rẻ hơn so với túi lọc bụi Trung bình 1 năm nhập khẩu tới 1500m – 2000m các loại vải lọc bụi Tuy nhiên, đối với những thiết bị yêu cầu cao về phần lọc bụi, yêu cầu về thời gian thì Công ty sẽ nhập túi lọc bụi, và túi lọc bụi còn có ưu điểm đối với Công ty và khách hàng đó là tiết kiệm được thời gian, nhân lực và chi phí không phải may vải thành túi với những cổ túi yêu cầu cao về kỹ thuật Do vậy, hiện tại túi, vải lọc bụi là mặt hàng truyền thống và là mặt hàng được nhập khẩu thường xuyên, đạt giá trị ổn định Còn mặt hàng vải máng khí động lại có giá trị cao hơn so với hai mặt hàng kia, hiện tại cũng đang được nhập khẩu thường xuyên với số lượng lớn hơn, đạt khoảng 1000m mỗi năm, vì vậy cùng với hai mặt hàng truyền thống đó, đây là mặt hàng sẽ làm cho hoạt động nhập khẩu của Công

ty ổn định và đạt giá trị cao trong những năm tới

Mặt hàng băng tải tuy về số lượng và giá trị còn hạn chế nhưng đang có xu hướng tăng nhanh qua các năm tăng từ 69 triệu năm 2010 lên 545 triệu năm 2012, tăng chậm vào năm 2011 nhưng lại tăng rất nhanh, tăng khoảng 416 triệu năm 2012, và tỷ trọng cũng tăng dần đáng kể trong tổng kim ngạch Năm 2012, mặt hàng này chiếm tỷ trọng gần bằng tỷ trọng của vải máng khí động, chiếm hơn 7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu Điều này đáng mừng cho hoạt động nhập khẩu của Công ty, do Việt Nam

đã và đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, và các doanh nghiệp từng bước sử dụng dây chuyền sản xuất hoàn toàn bằng máy móc Và đây là thiết bị

Trang 24

không thể thiếu trong dây chuyền sản xuất Đây sẽ là mặt hàng được Công ty hướng tới trong thời gian sắp tới.

2.1.2 Thị trường nhập khẩu

Trong hoạt động nhập khẩu thì thị trường là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp tham gia, cho nên viêc nắm bắt và mở rộng thị trường là điều vô cùng cần thiết Hiểu được điều này, ngoài việc mở rộng các thị trường xuất khẩu thì công ty đang đặc biệt chú ý tới việc mở rộng thị trường nhập khẩu và củng cố thêm mối quan hệ với các bạn hàng lâu năm Đây là điều cần và nên thực hiện đối với Công ty

Bảng 2.4: Thị trường nhập khẩu của Công ty (2010 – 2012)

Đơn vị tính: VNĐ

Nguồn: Kết quả kinh doanh của phòng nhập khẩu

Bảng 2.4 cho thấy, Công ty chủ yếu nhập khẩu hàng hóa của các đối tác Trung Quốc, năm 2012, Công ty mới tìm kiếm và thực hiện hợp đồng với các bạn hàng mới Đối với thị trường Trung Quốc, các nhà cung cấp chủ yếu của Công ty chủ yếu là Barry Tu và Tom Wang Với tổng giá trị nhập khẩu mỗi năm từ mỗi nhà cung cấp trung bình đạt tới khoảng 1200 triệu đồng Và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị, tuy nhiên tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần, từ khoảng 45% năm 2010 xuống còn khoảng 20% năm 2012 Điều này cho thấy, Công ty đang đa dạng hóa các mặt hàng của mình nhằm mở rộng, phát triển hơn nữa hoạt động của Công ty và hạn chế rủi ro Mặc dù tỷ trọng mặt hàng nhập từ hai nhà cung cấp này có giảm nhưng đây

Gía trị(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Gía trị(VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Gía trị(VNĐ)

Trung Quốc 100 3.287.675.433 100 3.787.181.190 61,97 4.257.098355

Tổng 100 3.287.675.433 100 3.787.181.190 100 6.869.065.610

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Các số liệu thống kê về các mặt hàng nhập khẩu của Tổng cục thống kê (website: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=433&idmid=3) Link
6. Tài liệu về công ty Cổ phần Quang Tiến: Thư ngỏ, các báo cáo kết quả kinh doanh của kế toán trưởng, phòng kinh doanh, phòng nhập khẩu của Công ty, số tay nhân viên của Công ty, website của Công ty (http://www.quangtienjsc.com.vn/) Link
7. Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam về hiệu quả của hoạt động nhập khẩu hàng hóa (http://xhh.voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/hieu-qua-cua-hoat-dong-nhap-khau-hang-hoa.html) Link
8. Trang web của Tổng cục Hải quan (http://www.customs.gov.vn/default.aspx)9.http://docs.4share.vn/docs/12972/Giai_phap_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_nhap_khau_cua_cong_ty_TNHH_TM___DT_Tuan_Linh.html Link
2. PGS. TS. Đỗ Đức Bình, TS. Nguyễn Thường Lạng (năm 2010), Kinh tế quốc tế, NXB Lao động – Xã hội Khác
3. TS. Nguyễn Xuân Trình, TS. Lê Xuân Sang, (năm 2007), Điều chỉnh chính sách thuế & trợ cấp sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới, NXB Tài chính Khác
5. Một số sách báo, tạp chí kinh tế và website: tạp chí Kinh tế và dự báo, tạp chí Tài chính, tailieu.vn… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Quang Tiến - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Quang Tiến (Trang 9)
Sơ đồ 1.2:  Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Quang Tiến - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Quang Tiến (Trang 12)
Bảng 1.1: Báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2009 - 2012 - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Bảng 1.1 Báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2009 - 2012 (Trang 15)
Bảng 2.2: Số lượng và giá trị nhập khẩu các sản phẩm của Công ty - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Bảng 2.2 Số lượng và giá trị nhập khẩu các sản phẩm của Công ty (Trang 19)
Bảng 2.3: Cơ cấu các mặt hàng chính nhập khẩu của Công ty từ 2009 – 2012 - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Bảng 2.3 Cơ cấu các mặt hàng chính nhập khẩu của Công ty từ 2009 – 2012 (Trang 21)
Bảng 2.4: Thị trường nhập khẩu của Công ty (2010 – 2012) - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Bảng 2.4 Thị trường nhập khẩu của Công ty (2010 – 2012) (Trang 24)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của Công ty (2010 – 2012) - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của Công ty (2010 – 2012) (Trang 27)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu - Nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị, phụ tùng thay thế của Công ty Cổ phần Quang Tiến
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w