1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh - Cục Hải quan Lạng Sơn

73 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 424,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, tầm quan trọng của công tác thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu và sự cần thiết phải cải cách thủ tục hải quan, kết hợp vớinhững kiến thức lĩnh hội được trong quá

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 6

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN TÂN THANH 6

1 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan Tân Thanh 6

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh 9

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Tân Thanh 9

2.2 Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh 12

2.2.1 Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh 12

2.2.2 Kết quả thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan Tân Thanh : 18

2.3 Những kết quả và những tồn tại trong tổ chức thu thuế xuất, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh: 36

2.3.1 Những kết quả đạt được: 36

2.3.2 Những tồn tại trong tổ chức thu thuế xuất nhập khẩu: 40

2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại và vướng mắc trên: 42

PHẦN 2: 44

MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN TÂN THANH 44

2.1: Mục tiêu quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh 44

Trang 2

2.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu thuế xuất

khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh: 45

2.2.1 Những giải pháp chung của ngành Hải quan 45

2.2.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi Cục Hải quan Tân Thanh: 47

2.2.2.1 Tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại: 47

2.2.2.2 Nâng cao trình độ nhận thức chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 48

2.2.2.3 Củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy của Chi Cục Hải quan Tân Thanh 49

2.2.2.4 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục Hải quan: 50

2.2.2.5 Tăng cường công tác đào tạo, giáo dục văn hoá, chính trị, tư tưởng và quản lý cán bộ: 52

2.2.2.6 Tăng cường phối hợp với các lực lượng hữu quan trong quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu : 53

2.2.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nghiệp vụ : 53

2.3 Một số kiến nghị 54

2.3.1 Kiến nghị đối với Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan: 54

2.3.2 Kiến nghị đối với Lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn 54

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 3

Xuất phát từ quan điểm đó, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách kinh tế “mở cửa”, phát triển nền

kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện phương châm “Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước” Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách

đổi mới, hoạt động kinh tế, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, dulịch phát triển mạnh mẽ Để đạt được kết quả đó các cấp, các ngành đã phảihết sức nỗ lực phấn đấu, trong đó phải kể tới đóng góp không nhỏ của ngànhHải quan Hoàn thiện quy trình thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhằm tạo môitrường thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo quản lý thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng, ổn định và bền vữngtrong thời kỳ phát triển mới của đất nước

Luật Hải quan ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong cải cáchthủ tục hải quan Vì vậy thực hiện tốt Luật Hải quan và cải cách quy trình thuthuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp phần đưa hoạt động xuất nhập khẩu theođịnh hướng của nhà nước Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động xuất nhậpkhẩu qua biên giới tỉnh Lạng Sơn phát triển nhanh chóng Tại cặp chợ biên

Trang 4

giới của huyện Văn Lãng là một nơi như thế Nơi đây đã góp phần tích cựcđến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng nói riêng cũng nhưtỉnh Lạng Sơn nói chung và nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nước LạngSơn là một tỉnh miền núi biên giới vùng cao nên điều kiện kinh tế - xã hộinhìn chung còn chậm phát triển do đó nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩuđược coi là một nguồn thu rất quan trọng và chủ yếu của ngân sách nhà nước(NSNN) Vì vậy quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn nóichung và của Chi cục Hải quan Tân Thanh nói riêng.

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.

2.1 Mục đích của đề tài.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, tầm quan trọng của công tác thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu và sự cần thiết phải cải cách thủ tục hải quan, kết hợp vớinhững kiến thức lĩnh hội được trong quá trình đào tạo và thời gian thực tập tại

Chi cục Hải quan Tân Thanh em chọn đề tài: " Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh - Cục Hải quan Lạng Sơn" để nghiên cứu và làm

báo cáo thực tập

2.2 Nhiệm vụ của đề tài.

Trên cơ sở thực tế, tập hợp, xử lý các nguồn dữ liệu, phân tích và đánhgiá một cách khách quan, khoa học về thực trạng và đưa ra các giải phápnhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tạiChi cục Hải quan Tân Thanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận khoa học về việc quản lý thuế

xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp

nhằm tăng cường quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh.

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,

tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm về phát triển kinh tế của Đảng làm nềntảng, kết hợp với phân tích, thống kê và ứng dụng thực tiễn để có cơ sở đềxuất giải pháp, đồng thời báo cáo cũng sử dụng phương pháp tổng hợp, đốichiếu so sánh, phương pháp lôgic

5 Bố cục đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung

của đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập

khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh.

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác

quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh.

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1 Sự ra đời của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nghiên cứu về sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người chúng tathấy rằng thuế ra đời, phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của Nhà nước

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình thì Nhà nước đã dùng quyềnlực bắt buộc mọi thành viên trong xã hội đóng góp một phần sản phẩm, thunhập của họ cho Nhà nước và đó chính là thuế Đến lượt nó, thuế là một công

cụ đảm bảo, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Ngày naycùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự hoàn thiện và gia tăng quyền lựccủa Nhà nước đã đòi hỏi những khoản chi tiêu lớn hơn của Nhà nước, mặtkhác từ đó cũng cho phép Nhà nước can thiệp sâu hơn và có hiệu quả hơn đối

Trang 6

với hoạt động của đời sống kinh tế Chính từ nguyên nhân đó mà hàng loạtsắc thuế ra đời trong đó có thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu( gọi tắt là thuếXNK) Trong điều kiện nền kinh tế còn tự cung, tự cấp thì thuế XNK chưaxuất hiện Nó chỉ xuất hiện khi mà nền kinh tế phát triển, giao lưu buôn bángiữa các nước xuất hiện, mở rộng…thì vấn đề thuế XNK mới được nói đếnchính thức Nhà nước đã dùng quyền lực của mình để bắt buộc mọi cá nhân,

tổ chức có hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hoá với nước ngoài phải nộpmột phần doanh thu của họ cho Nhà nước và đó chính là thuế XNK Mứcđộng viên của thuế XNK vào NSNN ít hay nhiều là tuỳ thuộc vào đường lốiphát triển kinh tế của mỗi nước trong từng thời kỳ nhất định Buổi đầu ra đờithì thuế XNK chỉ nhằm tăng thu cho NSNN Nhưng khi mà nền kinh tế pháttriển thì những vấn đề như sản xuất nội địa, chủ quyền quốc gia, tỷ giá hốiđoái, CCTTQT( Cán cân thanh toán quốc tế)…thì thuế XNK không nhữngnhằm tăng thu cho NSNN mà còn để bảo hộ nền sản xuất trong nước trướcnhững ảnh hưởng của quá trình hội nhập Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến thuế

NK vì thuế XK chủ yếu có thuế suất 0-5% Tuỳ từng giai đoạn, thời kỳ màNhà nước có những bước đi phù hợp với sự phát trển chung của đất nước,cũng như những cam kết quốc tế, liên kết kinh tế Khu vực, Thế giới và Hiệpđịnh thương mại song phương về kinh tế mà Việt Nam tham gia để có những

cơ chế, chính sách về thuế XNK phù hợp nhằm phát huy nội lực, tranh thủngoại lực nhằm đạt được kết quả đã định trước

2 Khái niệm, đặc điểm của thuế XNK.

a) Khái niệm

Cho đến nay đang tồn tại nhiều khái niệm về thuế nói chung, thuế XNKnói riêng Do đó dưới từng góc độ xem xét với từng người nghiên cứu, mụcđích nghiên cứu thì nó lại có những cách nhìn nhận khác nhau nhưng chỉ xoayquanh một bản chất mà thôi Cho nên để có cái nhìn về thuế XNK, chúng tahãy xem xét các khái niệm về thuế dưới các góc nhìn khác nhau:

Trang 7

-Theo các nhà kinh điển: Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưngkhông bù lại và thuế cấu thành nên phần thu của Nhà nước, nó được lấy

ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì

thuế được lấy ra từ Tư bản hay thu nhập của người chịu thuế( Tư bản là tiền nhưng tiền chưa chắc đã là Tư bản).

-Trên góc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phânphối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹtiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việcthực hiện các chức năng của Nhà nước

-Trên góc độ Pháp lụât: Thuế là khoản đóng góp theo quy định củaPháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ nộpvào cho NSNN

Thuế XNK sẽ được hiểu như sau: Thuế XNK là một phần thu nhập mà các cá nhân và tổ chức phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu( gọi tắt là thuế XNK) thông qua hoạt động XNK hàng hoá để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung NSNN nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

b) Đặc điểm của thuế XNK

*) Thuế XNK cũng mang những đặc điểm của thuế nói chung:

-Thứ nhất, mang tính cưỡng chế và pháp lý cao: Đây là một đặc điểm

đã được thể chế hoá trong Hiến pháp Việc nộp thuế là nghĩa vụ của mọi côngdân, tổ chức kinh tế Nếu họ không nộp tức là họ đã vi phạm Pháp luật của đấtnước đó Đây là một đặc điểm phân bịêt rõ nhất với những khoản đóng góp tựnguyện tức là những khoản đóng góp không mang tính bắt buộc, cưỡng ép

-Thứ hai, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp: Đây là một đặc

điểm để chúng ta phân biệt với phí và lệ phí Phí và lệ phí thì được hoàn trảsau khi người nộp nộp một số tiền nh phí cầu đường, lệ phí trước bạ Phí gắnvới hàng hoá công cộng, còn lệ phí gắn với dịch vụ công cộng Khác vớinhững khoản vay, Nhà nước thu thuế của các tổ chức và cá nhân nhưng sau

Trang 8

một thời gian nào đó họ sẽ không được trả lại số tiền mà họ đã nộp Số tiền đó

sẽ được tập hợp và chủ yếu hình thành nên NSNN để Nhà nước chi tiêu chonhững hoạt động của mình, cũng như chi cho đầu tư phát triển, chi tiêu côngcộng…Lợi ích mà người nộp thuế nhận được không phụ thuộc vào số thuế mà

họ nộp mà phụ thuộc vào những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ

*) Bên cạnh những đặc điểm chung đó thì thuế XNK cũng có những đặc điểm riêng là:

-Một là, thuế XNK được phép đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

qua biên giới; kể cả hàng hóa đưa vào KCX( Khu chế xuất) và từ KCXđưa vào tiêu thụ trong nước

-Hai là, thuế XNK là một loại thuế gián thu bởi vì người nộp thuế và

người chịu thuế là hai đối tượng hoàn toàn khác nhau Người nộp thuế

là các cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động XNK hoặc người được uỷquyền; còn người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa đó

-Ba là, thuế XNK không phân biệt đối tượng chịu thuế là giàu hay

nghèo mà cứ tiêu dùng một lượng hàng hoá như nhau thì số thuế mà họphải trả là như nhau

-Bốn là, đối với Việt Nam là một nước đang phát triển nên nguồn thu từ

thuế trực thu là rất nhỏ và hạn chế; chính vì vậy mà nguồn thu từ thuếgián thu là cơ bản trong đó thu từ hoạt động XNK là tương đối ổn định

và quan trọng

3 Vai trò của thuế XNK

a) Thuế XNK cũng mang vai trò của thuế nói chung:

-Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN: Chúng ta biết rằng

NSNN được hình thành với hơn 90% là từ thuế, ngoài ra còn có nhữngkhoản đóng góp tự nguyện của các cá nhân và tổ chức phi Chính phủ,Chính phủ nước ngoài

-Thứ hai, thuế tham gia vào quá trình điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Vai

trò này được xuất hiện khi mà nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị

Trang 9

trường từ nền kinh tế KHH( Kế hoạch hoá) tập trung, quan liêu, baocấp và mệnh lệnh hành chính Ở nền kinh tế thị trường Nhà nước chỉđưa ra các chuẩn mực, hành lang pháp lý để hướng các hoạt động sảnxuất, hoạt động xã hội…đi theo nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra KhiNhà nước muốn khuyến khích hay hạn chế một sản phẩm, ngành nghềnào thì Nhà nước sẽ dùng công cụ thuế để làm điều đó Cụ thể, khi Nhànước muốn khuyến khích mặt hàng A chẳng hạn mà trong nước chưasản xuất được hoặc có sản xuất nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thìNhà nước sẽ giảm thuế NK xuống một cách đáng kể, thậm chí giảmxuống chỉ còn 0% Còn nếu không khuyến khích thì Nhà nước sẽ làmngược lại tức đánh thuế NK cao hơn bình thường vào hàng hoá NK đó,

do vậy giá cả hàng hoá NK sẽ tăng tương đối so với hàng cùng loại sảnxuất trong nước, dẫn tới khả năng cạnh tranh giảm Đây là một vai tròrất quan trọng của thuế trong một loạt các công cụ như tài chính, tíndụng, chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, lãi suất…

- Thứ ba, thuế là một công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng

XH trong phân phối: Trước hết phải thấy rằng có hai loại công bằng làcông bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang Công bằngtheo chiều ngang tức là những đối tượng có điều kiện tương tự nhau sẽnộp thuế như nhau Còn công bằng theo chiều dọc là những đối tượng

có điều kiện hơn thì sẽ phải nép thuế nhiều hơn như biểu thuế suất ápdụng với thu nhập cá nhân Trong nền kinh tế thị trường thì sự phânhoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt và có xu hướng gia tăng nên việc dùngthuế suất luỹ tiến áp dụng với thu nhập có được để giảm khoảng cáchgiàu nghèo là điều rất cần thiết hơn bao giờ hết để tạo sự công bằng vàchỉ có Nhà nước làm được việc này thông qua công cụ thuế

-Thứ tư, thuế còn là một công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản

xuất kinh doanh: Vai trò này được xuất hiện từ chính quá trình tổ chứcthực hiện các Luật thuế Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật

Trang 10

thuế đã ban hành thì cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan phảibằng mọi biện pháp nắm vững số lượng các cơ sở kinh doanh; quy mô;mặt hàng được phép sản xuất kinh doanh Từ công tác thu thuế sẽ pháthiện ra những hành vi vi phạm Pháp luật, đồng thời từ đó cũng tìm rađược những khó khăn, vướng mắc của họ để tìm cách tháo gỡ vướngmắc đó, cũng như trừng trị thẳng tay những đối tượng có hành động sai.Như vậy thuế mới là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả nhất.

b) Vai trò riêng của thuế XNK

Ngoài những vai trò chung của thuế, thuế XNK còn có những vai tròriêng.Tuy nhiên việc thể hiện vai trò này như thế nào còn phụ thuộc vào sựphát triển kinh tế của mỗi đất nước trong từng thời kỳ, giai đoạn cụ thể:

-Một là, tập trung vào NSNN thông qua hoạt động XNK: Chỉ thông qua

hoạt động XNK hàng hoá thì thuế XNK mới xuất hiện Để tập trungmột cách cao nhất nguồn thu từ hoạt động XNK vào NSNN thì chúng

ta phải bao quát hết nguồn thu, phải thu đúng, thu đủ Một câu hỏi đượcđặt ra ở đây là liệu như thế đã đủ chưa khi mà vấn đề cốt lõi chúng tachưa đề cập đến là khả năng nộp thuế Nó liên quan trực tiếp đến quátrình phân phối lại được tạo ra từ hoạt động XNK của các cá nhân, tổchức Chúng ta đều ít nhiều biết rằng thuế XNK là phần doanh thuđược lấy ra từ thu nhập của hoạt động XNK hàng hoá Nhà nước vớiquyền lực đặc biệt của mình đã bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải nộpmột phần thu nhập của mình cho Nhà nước từ hoạt động XNK hànghoá Nếu Nhà nước huy động quá mức số thu nhập được tạo ra từ hoạtđộng XNK hàng hoá của các cá nhân, tổ chức có hoạt động XNK hànghoá thì họ sẽ cảm thấy rằng những gì mà mình tạo ra được lại phần lớn

bị Nhà nước lấy đi cho nên sẽ chuyển sang kinh doanh ngành nghềkhác hoặc nếu còn tiếp tục thì họ sẽ tìm mọi cách để lách Luật dẫn đếntrèn lậu thuế, dẫn đến thất thu từ thuế XNK lớn Một vấn đề đặt ra nữa

Trang 11

là liệu Nhà nước phải làm như thế nào để điều hoà mối quan hệ lợi íchgiữa Nhà nước và các cá nhân, tổ chức có hoạt động XNK hàng hoá.

Từ đó có thể thu được số thuế XNK lớn nhất mà không ảnh hưởng đến

việc nuôi dưỡng nguồn thu Nếu gọi Tmxnk: là tổng số thu bằng thuế XNK tối đa có thể tập trung vào NSNN, GDP: là tổng sản phẩm quốc nội thì Tmxnk/ GDP: gọi là khả năng thu thuế: Đây là một khái niệm để

chỉ ranh giới phân chia hợp lý thu nhập giữa cá nhân, tổ chức có hoạtđộng kinh doanh XNK hàng hóa với Nhà nước Nếu Nhà nước độngviên thuế chưa đạt khả năng thu thuế thì Nhà nước chưa tập trung đầy

đủ nguồn lực xã hội Ngược lại khi Nhà nước động viên quá mức, tứcvượt khả năng thu thuế thì sẽ làm bào mòn khả năng tích luỹ để tái sảnxuất, làm giảm số thu thuế trong tương lai Trong quản lý thuế người ta

thường đề cập đến nỗ lực thu thuế= Ttxnk/Tmxnk= N trong đó Ttxnk là số

thuế XNK thực tế thu được Nếu N<1 thì Nhà nước có thể áp dụng cácbiện pháp tăng thu mà không sợ làm ảnh hưởng đến quan hệ phân phốigiữa Nhà nước với các cá nhân, tổ chức có hoạt động XNK hàng hóanhư mở rộng diện thu, tăng thuế suất hoặc áp dụng cả hai biện pháptrên Nếu N=1 thì không có gì phải bàn cãi ở đây vì nó đã thể hiện bộmáy quản lý thu thuế XNK đã hoạt động quá hiệu quả nhưng trườnghợp này hầu như không xảy ra Nếu N>1 tức Nhà nước đã huy độngvượt quá khả năng nộp thuế và tất yếu sẽ dẫn đến những phản ứng đángtiếc nh đã nói ở trên

-Hai là, điều tiết và kiểm soát hoạt động XNK hàng hoá: Trong một

nền kinh tế mở như hiện nay khi mà xu hướng liên kết hợp tác kinh tếgiữa các nước, các Khu vực đã trở thành vấn đề sống còn với một quốcgia, một Khu vực thì không thể thiếu được hoạt động buôn bán, trao đổihàng hoá giữa các nước với nhau Hàng hoá được trao đổi, buôn bánvới đủ chủng loại, số lượng, kích cỡ, mẫu mã khác nhau… Có loạihàng hoá được Pháp luật cho phép lưu thông nhưng cũng có những

Trang 12

hàng hoá bị Pháp luật cấm như ma tuý, băng đĩa lậu có nội dung khônglành mạnh…Có những loại hàng hoá thiết yếu, hàng phục vụ choANQG( An ninh quốc gia), y tế, hàng viện trợ nhân đạo…nói chung là

đủ cả Do đó việc tổ chức, quản lý hoạt động XNK hàng hoá; một mặtNhà nước thu được thuế từ hoạt động này; mặt khác qua quá trình quản

lý Nhà nước kiểm soát được hoạt động XNK hàng hoá để từ đó cónhững điều chỉnh phù hợp với thực tiễn phát triển của nền kinh tế Việcđiều chỉnh đối với hoạt động XNK có thể thông qua các biện pháp phithuế quan như hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn hàng hoá nhưchất lượng, đóng gói, mẫu mã…nhưng một công cụ rất hữu hiệu làthông qua thuế XNK Để khuyến khích những mặt hàng chưa sản xuấtđược hoặc những mặt hàng sản xuất được nhưng chưa đáp ứng đượcyêu cầu trong nước, những mặt hàng để làm nguyên liệu đầu vào choquá trình sản xuất, những mặt hàng nhằm đổi mới công nghệ…thì Nhànước hạ thuế suất thuế NK xuống, thậm chí xuống 0% Còn nếu khôngkhuyến khích NK, bảo hộ nền sản xuất trong nước thì Nhà nước tăngthuế suất thuế NK lên Khi Nhà nước muốn hạn chế XK sản phẩm thô,sản phẩm chưa qua chế biến thì Nhà nước tăng thuế suất thuế XK lên;còn nếu khuyến khích những mặt hàng đã qua chế biến, những mặthàng có hàm lượng chất xám cao, những mặt hàng công nghiệp…thìNhà nước sẽ hạ thuế suất thuế XK xuống còn 0% Như vậy công cụthuế XNK cũng rất có ích cho điều tiết hoạt động XNK

- Ba là, bảo hộ nền sản xuất trong nước: Đây là một vai trò riêng có mà

chúng ta không phải bàn cãi Có điều chúng ta bảo hộ phải có chọn lọc;đánh thuế NK làm sao để người tiêu dùng được hưởng lợi từ nhữnghàng hoá rẻ, chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phong phú về chủng loại củahàng hoá nước ngoài Từ đó nó sẽ hối thúc các doanh nghiệp trongnước tăng cường đầu tư để đổi mới công nghệ, phương pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…để cạnh tranh với

Trang 13

hàng hoá NK Nhưng một điều chúng ta phải lưu ý rằng khi tham giaAFTA chóng ta phải giảm thuế suất thuế NK xuống chỉ còn 0-5% vàonăm 2006 Do đó vai trò bảo hộ của thuế NK sẽ giảm xuống tương đốinhưng đó không hẳn là tín hiệu xấu bởi vì có như vậy các doanhnghiệp của ta mới phát huy được tính tự chủ, năng động, sáng tạo nếunhư các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển Còn về phía Nhànước phải có quan điểm bảo hộ rõ ràng, có chọn lọc, có lịch trình thờigian cụ thể thì mới giải quyết căn bản tình trạng hiện nay là bảo hộ mộtcách tràn lan, không có thời gian cụ thể, bảo hộ mang tính hình thứckhông đem lại hiệu quả như mong muốn.

-Bốn là, khẳng định chủ quyền quốc gia: Vai trò này được thể hiện ở

chỗ mọi hàng hoá nước ngoài khi NK vào Việt Nam đều phải kê khai,xuất trình kiểm tra và nộp thuế( nếu có) Mọi biện pháp đối xử phânbiệt với hàng hoá Việt Nam ở nước ngoài, hiện tượng bán phá giá hànghoá nước ngoài tại thị trường Việt Nam thì đều bị trả đũa thông qua ápdụng thuế XNK bổ sung, thuế chống bán phá giá… Nhưng để làm đượcđiều này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay quả thật rất khó

4 Các yếu tố của thuế XNK

a) Tên gọi của sắc thuế: Mỗi sắc thuế có một tên gọi riêng Thông

thường tên gọi của sắc thuế thể hiện đối tượng của sắc thuế hoặc mục tiêu ápdụng sắc thuế đó Ví dụ như thuế XNK đánh vào hoạt động XNK hàng hoá

b) Đối tượng nộp thuế: Là các cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hoá

XNK Đối tượng nộp thuế thể hiện phạm vi áp dụng của một chính sách thuế

cụ thể Trong đó có những sắc thuế mà phạm vi áp dụng rất rộng nhưVAT( Thuế GTGT) nhưng cũng có những sắc thuế mà phạm vi áp dụng hẹpnhư thuế XNK Có những đối tượng chỉ kê khai và nộp một loại thuế trongmột thời gian nhất định nhưng cũng có những đối tượng phải kê khai và nộpnhiều loại thuế cùng lúc như thuế XNK, thuế TTĐB, thuế GTGT…Chúng talưu ý rằng đối tượng nộp thuế của thuế XNK là những cá nhân, tổ chức có

Trang 14

hoạt động kinh doanh hàng hoá XNK Còn đối tượng chịu thuế là người tiêudùng hàng hóa XNK đó.

c) Cơ sở thuế: Là đối tượng tác động của một chính sách thuế Cơ sở

thuế này có thể là các khoản thu nhập nhận được trong một khoảng thời giannhất định nhưng cũng có thể là tổng tài sản do cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ.Đối với thuế XNK thì cơ sở thuế là phần doanh thu được tạo ra từ hoạt độngkinh doanh XNK hàng hoá của các cá nhân, tổ chức

d) Thuế suất: Là yếu tố quan trọng nhất, có thể coi nó là linh hồn của

một sắc thuế Nó phản ánh mức độ điều tiết trên cơ sở thuế Do đó thuế suấtthể hiện quan điểm của Nhà nước về việc động viên, khuyến khích hay hạnchế sử dụng, sản xuất, kinh doanh một sản phẩm, ngành nghề, lĩnh vực nhấtđịnh Thuế suất là mức thu được ấn định trên một cơ sở thuế bằng nhữngphương pháp thích hợp Từ đó có những loại thuế suất sau:

-Thuế suất cố định: Tức mức thu được ấn định bằng một lượng tuyệt

đối trên cơ sở thuế Tuy nhiên do tính chất không đảm bảo công bằngmặc dù nó đơn giản song hiện nay nó rất ít được áp dụng

-Thuế suất tỷ lệ: Mức thu được quy định bằng một tỷ lệ % của cơ sở thuế

và không thay đổi theo quy mô của cơ sở thuế Hiện nay nó được áp dụngphổ biến trong nhiều sắc thuế ở nước ta còng như nhiều nước trên thế giới

-Thuế suất luỹ tiến: Mức thu được quy định bằng một tỷ lệ % trên cơ sở

thuế nhưng tăng dần theo quy mô của cơ sở thuế Có hai loại thuế suất luỹtiến là thuế suất luỹ tiến từng phần và thuế suất lũy tiến toàn phần:

-Thuế suất luỹ tiến từng phần: Áp dụng với mức thuế suất tăngdần theo từng phần tăng lên của cơ sở thuế

-Thuế suất luỹ tiến toàn phần: Biểu thuế luỹ tiến toàn phần cũngbao gồm nhiều bậc thuế suất tương ứng với mỗi mức cơ sở thuế nhưngtoàn bộ cơ sở thuế được áp dụng một mức thuế suất chung tương ứng

-Thuế suất luỹ thoái: Ngược lại thuế suất luỹ tiến tức trong khi

cơ sở thuế tăng lên thì thuế suất lại giảm đi

Trang 15

Ngoài những yếu tố cơ bản trên thì trong mỗi sắc thuế còn quy định về giátính thuế, những vấn đề về giảm thuế, ưu đãi thuế… nhằm thực hiện chínhsách xã hội, phát triển kinh tế Ở thuế XNK thì thuế suất được áp dụng là thuếsuất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt

b) Giá tính thuế, tỷ giá tính thuế và đồng tiền nộp thuế

*) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam( VND) và được thực hiện như sau:

-Đối với hàng hoá XK, NK theo hợp đồng mua bán hàng hoá:

+Đối với hàng hoá XK: Là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất

bán( giá FOB), không bao gồm phí bảo hểm( I) và chi phí vận tải (F).

Căn cứ để xác định giá bán cho khách hàng là hợp đồng mua bán hànghóa với đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng theo quy địnhtại Luật thương mại phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liênquan đến việc mua bán hàng hoá

+Đối với hàng hoá NK:

-Hàng hoá NK theo hợp đồng mua bán thuộc đối tượng áp dụngcủa Thông tư số 118/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chínhhướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 củaChính phủ về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa NKtheo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung

về thuế quan và thương mại GATT thì giá tính thuế được xácđịnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/TT-BTC nêu trên

Trang 16

-Hàng hoá NK theo hợp đồng mua bán hàng hoá nhưng khôngthuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 118/TT-BTC ngày8/12/2003 của Bộ Tài chính thì giá tính thuế là giá thực tế phảithanh toán mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toáncho người bán về hàng hóa NK Tổng cục Hải quan hướng dẫn

cụ thể việc xác định giá tính thuế nêu tại điểm này

-Một số trường hợp đặc biệt được hướng dẫn như sau:

-Trường hợp 1: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đi thuê thì giá tính thuế

NK là giá thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thực trả theo hợp đồng

đã ký với nước ngoài phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quanđến việc đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

-Trường hợp 2: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đưa ra nước ngoài đểsửa chữa thì giá tính thuế khi NK trở lại Việt Nam là chi phí sửa chữa thựcphải trả theo hợp đồng đã ký với nước ngoài phù hợp với các chứng từ hợppháp, hợp lệ có liên quan đến việc sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải

Giá thuê thực phải trả hoặc chi phí thực phải trả tại trường hợp 1, 2 nêu

trên nếu chưa bao gồm chi phí vận tải( F) và phí bảo hiểm( I) thì phải cộng

chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm để xác định giá tính thuế NK Trường hợphàng hoá NK được các Doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam cung cấp dịch

vụ bảo hiểm và vận tải hàng hoá thì giá tính thuế NK không bao gồm khoảnthuế GTGT đối với phí bảo hiểm và chi phí vận tải

-Trường hợp 3: Hàng hoá NK có bao gồm hàng hoá bảo hành theo hợp đồngmua bán hàng hoá( kể cả trường hợp hàng hoá gửi sau) nhưng giá ghi trênhợp đồng mua bán hàng hoá không tính thanh toán riêng đối với số hàng hoábảo hành thì giá tính thuế là giá bao gồm cả trị giá hàng hoá bảo hành

-Trường hợp 4: Hàng hoá NK thuộc đối tượng được miễn thuế, tạm miễnthuế, đã đưa vào sử dụng tại Việt Nam nhưng sau đó được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích được miễn

Trang 17

thuế, tạm miễn thuế trước đây, phải nép thuế thì giá tính thuế NK được xácđịnh trên cơ sở giá trị còn lại của hàng hoá tính theo thời gian sử dụng và lưulại tại Việt Nam( tính từ thời điểm NK đến thời điểm tính thuế)

-Đối với hàng hoá XK, NK không theo hợp đồng hàng hoá hoặc hợpđồng không phù hợp theo quy định tại Luật Thương mại thì giá tínhthuế XK, NK do Cục Hải quan địa phương quy định Tổng cục Hảiquan hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định giá tính thuế theo nguyêntắc phù hợp với giá giao dịch trên thị trường nhằm chống gian lậnthương mại qua giá

*) Tỷ giá tính thuế:

-Tỷ giá làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hoá XK, NK là

tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đăng trên báo Nhân dânhàng ngày Trường hợp vào các ngày không phát hành báo Nhân dânhoặc có phát hành nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin khôngđến được cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đóđược áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó

-Đối với các đồng ngoại tệ không có giao dịch trên thị trường ngoại tệLiên Ngân hàng thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷgiá đồng đôla Mỹ với các ngoại tệ khác trên thị trường quốc tế do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố

*) Đồng tiền nộp thuế: Thuế XK, NK được nộp bằng đồng Việt

Nam( VND) Trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp bằng ngoại tệ thì phảinộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam côngbố

c) Thuế suất

*) Thuế suất thuế XK: Đã được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại

Biểu thuế thuế XK

Trang 18

*) Thuế suất thuế NK: Đã bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc

biệt và thuế suất thông thường, cụ thể như sau:

-Thuế suất ưu đãi: Là thuế suất áp dụng cho hàng hoá NK có xuất xứ từnước hoặc khối nước có thoả thuận về đối xử tối hệ quốc trong quan hệthương mại với Việt Nam Mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thểcho từng mặt hàng tại Biểu thuế suất ưu đãi

Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi:

Hàng hoá NK phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá( C/O)

từ nước hoặc khối nước có thoả thuận về đối xử tối hệ quốc trongquan hệ thương mại với Việt Nam Nước hoặc khối nước đó phảinằm trong danh sách các nước hoặc khối nước do Bộ Thươngmại thông báo đã có thoả thuận về đối xử tối hệ quốc trong quan

hệ thương mại với Việt Nam

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa( C/O) phải phù hợp với quy

định của Pháp luật hiện hành

-Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Là thuế suất được áp dụng cho hàng hoá NK

có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước hoặc khốinước đã có thoả thuận về thuế NK theo thể chế Khu vực thương mại tự

do, Liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mạibiên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác Thuế suất ưu đãi đặc biệt

áp dụng cho từng loại mặt hàng cụ thể theo quy định trong thoả thuận

Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

 Hàng hoá NK phải có chứng nhận xuất xứ( C/O) từ nước hoặc khốinước đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK đối với quy địnhcủa Pháp luật hiện hành

 Hàng hoá NK phải là những mặt hàng quy định cụ thể trong danhmục hàng hoá được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho từng nướchoặc khối nước do Chính phủ hoặc các cơ quan được Chính phủ uỷquyền công bố

Trang 19

 Các điều kiện khác nếu có để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệtthực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng chotừng nước hoặc khối nước mà Việt Nam cam kết về thuế suất ưu đãiđặc biệt.

Đối với các trường hợp chưa xuất trình được(C/O) theo đúng quy định khi

làm thủ tục Hải quan, cơ quan Hải quan vẫn tính theo mức thuế suất ưu đãihoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo cam kết và kê khai của đối tượng nép thuế.Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng ký Tê khai hàng hoá NK, đối tượng

nộp thuế phải xuất trình C/O theo đúng quy định cho cơ quan Hải quan Trường hợp không xuất trình được C/O theo đúng quy định thì cơ quan Hải

quan tính lại thuế và xử phạt vi phạm theo quy định hiện hành

-Thuế suất thông thường là thuế suất được áp dụng cho hàng hoá NK

có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam không có thoả thuận

về đối xử tối hệ quốc hoặc không có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuếNK

Thuế suất thông thường cao hơn 50% so với thuế suất ưu đãi của từng mặthàng theo quy định tại Biểu thuế NK ưu đãi và được tính như sau:

(Thuế suất thông thường= Thuế suất ưu đãi( 1+ 50%))

-Hàng hoá NK trong một số trường hợp thuộc diện phải chịu thuế bổsung( theo Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế XK,thuế NK ngày 20/5/1998)

Thuế bổ sung, thuế suất theo hạn ngạch thuế quan, thuế tuyệt đối đượcthực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng

6 Phương pháp tính thuế XNK

Có 4 phương pháp:

a) Phương pháp 1: Phương pháp tính thuế theo đơn vị hàng hoá tức

số thuế XNK được ấn định cụ thể trên một đơn vị hàng hoá XK,

NK mà không quan tâm đến trị giá của hàng hoá XNK đó Đơn

vị ở đây có thể là cái, chiếc, m3, cuộn, tấn…

Trang 20

b) Phương pháp 2: Phương pháp tính thuế theo đơn vị tức số thuế

XNK được ấn định theo tỷ lệ % của giá trị hàng hoá XNK Trong

đó tỷ lệ % ở đây cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoáXNK

c) Phương pháp 3: Phương pháp tính theo hạn ngạch NK, XK tức

số thuế XNK được ấn định theo mức hạn ngạch XK, NK Nếu sốlượng hàng hoá vượt qua hạn ngạch đó thì thuế suất thuế XNK

có thể được điều chỉnh tăng lên hay giảm đi là tuỳ thuộc vàotừng loại hàng hoá XK, NK

d) Phương pháp 4: Phương pháp kết hợp giữa phương pháp 1 và

phương pháp 2 tức theo phương pháp này thì ngoài việc phải nộpthuế theo % của trị giá hàng hoá XK, NK còn phải nộp thêmmột khoản thuế trên một đơn vị hàng hoá XK, NK

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT KHẨU,

NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN TÂN THANH

1 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan Tân Thanh

Sau khi hai nước Việt Nam - Trung Quốc bình thường hoá quan hệ, từcho phép thăm thân, trao đổi hàng hoá thiết yếu, đến ký kết hiệp định thươngmại, tạo cho Lạng Sơn có điều kiện thuận lợi phát triển thương mại - dịch vụ,nhất là kinh tế cửa khẩu và đã tự khẳng định được vai trò đầu cầu quan trọngkết nối thị trường trong nước với thị trường Trung Quốc Tại địa bàn xã TânThanh huyện Văn Lãng nơi diễn ra hoạt động buôn bán của cặp chợ đườngbiên: Chợ Tân Thanh (Việt Nam) và Chợ Pò Chài (Trung Quốc) cũng là mộtnơi diễn ra các hoạt động kinh tế thương mại như thế

Trang 21

Hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới Việt - Trung nhìn chung đãdiễn ra trước khi hai nước bình thường hoá quan hệ, nhưng thực sự chỉ sôiđộng từ năm 1991 một số hiệp định quan trọng đã được ký kết: Hiệp địnhthương mại giữa hai nước, Hiệp định tạm thời giải quyết công việc vùng biêngiới (hai Hiệp đinh này được ký tại Bắc Kinh trong chuyến đi thăm chínhthức Trung Quốc lần thứ nhất của Tổng bí thư Đỗ Mười và Thủ tướng VõVăn Kiệt ngày 5- 11- 1991) Đặc biệt là từ năm 1992 với việc ký Hiệp địnhHợp tác kinh tế Việt Nam –Trung Quốc ( tại Hà Nội nhân dịp phó Thủ tướngkiêm ngoại trưởng Trung Quốc Tiền Kỳ Tham sang thăm Việt Nam), Hiệpđịnh về thanh toán và hợp tác giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngânhàng nhân dân Trung Quốc (Hiệp định này được ký ngày 26-5-1993 tại BắcKinh) cùng với một số văn bản pháp lý khác, quy mô thương mại hai nước đãgia tăng nhanh chóng.

Chi cục Hải quan Tân Thanh thường xuyên có sự theo dõi nắm bắtthông tin trên địa bàn, địa phương, trong và ngoài nước để kịp thời xử lý và ràsoát giải quyết các vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

và thương nhân hoạt động xuất nhập khẩu

Chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu đã

mở rộng kéo theo một loạt các hình thức quản lý hoạt động và thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng ra đời, phát sinh và phát triển, đây vừa

là cơ hội, điều kiện cho huyện Văn Lãng - Lạng Sơn phát triển kinh tế - xã hộinói chung, cũng vừa là những thách thức không nhỏ cho các nhà hoạch địnhchính sách xuất nhập khẩu, các ngành quản lý hoạt động xuất nhập khẩu,trong đó có ngành Hải quan

Cơ cấu hàng xuất khẩu: chủ yếu là hoa quả và nông sản Hầu nhưnhững mặt hàng trên đều có thuế suất thuế xuất khẩu 0% do chính sáchkhuyến khích xuất khẩu của Đảng và Nhà nước ta

Cơ cấu hàng nhập khẩu qua Chi cục Hải quan Tân Thanh bao gồm 2nhóm hàng sau đây:

Trang 22

- Nhóm 1: Hàng tiêu dùng, may mặc, dược liệu, điện tử, đồ chơi…

- Nhóm 2: Lương thực, thực phẩm, giống cây trồng, hoa quả

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu( XK ), nhập khẩu( NK) qua địa bàn Chi

cục Hải quan Tân Thanh

n v tính: USDĐơn vị tính: USD ị tính: USD

Kim ngạch các

loại hình khác

100.652.864 128.631.410 303.463.687 320.775.758

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm - Chi cục Hải quan Tân Thanh)

Bảng 1.2: Kim ngạch của loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu

n v tính: USDĐơn vị tính: USD ị tính: USD

Xuất kinh doanh 20.536.128 20.815.310 31.756.959 26.986.668 Mặt hàng

chủ yếu

là hàngnôngsản, quảtươi, đồ

gỗ mỹnghệ,hàng tiêudùng.Thuốc

nhập

Trang 23

lá,rượu(dùngtrongNBMT)

Trang 24

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh.

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Tân Thanh

Chi cục Hải quan Tân Thanh, tiền thân là Đội Kiểm soát Hải quan TânThanh được thành lập và hoạt động từ năm 1989 Nhiệm vụ của đơn vị chủyếu là thực hiện công tác quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn thuộc xãTân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Đến đầu năm 2002, thực hiệnLuật Hải quan, Hải quan các cửa khẩu đổi thành các Chi cục Hải quan cửakhẩu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Đội Kiểm soát Hải quan Tân Thanh đượcđổi tên thành Chi cục Hải quan Tân Thanh Lực lượng Hải quan khi mớithành lập có biên chế ít, nhiệm vụ chủ yếu là công tác chống buôn lậu

Đứng trước yêu cầu về sự phát triển của đất nước theo xu thế hội nhập quốc

tế, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và công tác hiện đại hóa hải quan, đội ngũcán bộ, công chức Hải quan Tân Thanh, đã được đào tạo nâng cao trình độ,kiến thức về mọi mặt, đồng thời được bổ sung những cán bộ, công chức đàotạo cơ bản, chính quy, đúng chuyên ngành Cho đến nay, Chi cục Hải quanTân Thanh có tổng số 81 cán bộ, công chức và hợp đồng lao động, hiện côngtác tại 6 tổ, đội gồm: 3 Đội Nghiệp vụ, Đội Tổng hợp, Đội Giám sát và TổKiểm soát chống buôn lậu

Trang 25

* Mô hình 1: Hệ thống tổ chức của Chi cục Hải quan Tân Thanh

Vy Mạnh Hồng

Phó Chi cục trưởng:

Hà Đức Chinh

Phó Chi cục trưởng:

Chu Bá Toàn (kiêm Đội trưởng)

Phó Chi cục trưởng:

Bế Thái Hưng (kiêm Đội trưởng)

Đội

Nghiệp

Vụ

Đội Tổng Hợp

Đội Giám Sát

Tổ KS CBL

Đội

NV Na Hình

Đội

NV Nà Nưa

Lãnh đạo đội: 2 ngườiNhân viên: 17 người

Lãnh đạo tổ: 1 ngườiNhân viên: 7 người

Lãnh đạo đội:

1 ngườiNhân viên: 5 người

Lãnh đạo đội:Nhân viên: 5 người

Trang 26

hợp đồng định biên Chi bộ Chi cục Hải quan Tân Thanh có tổng số Đảngviên là 45 đồng chí, trong đó có 42 Đảng viên chính thức và 03 Đảng viên dự

bị Năm 2011, Chi bộ đã làm thủ tục xét kết nạp 02 quần chúng ưu tú vàoĐảng cộng sản Việt Nam và được công nhận đảng viên chính thức 02 đồngchí; xét chuyển Đảng viên dự bị cho 05 đồng chí, đề nghị Đảng ủy Cục cử 05quần chúng ưu tú tham gia lớp nhận thức về Đảng (trong đó có 04 quần chúng

đã được cử đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng ), 03 Đảng viên đi họclớp bồi dưỡng Đảng viên mới Có 02 đợt (04 Đảng viên) đi học lớp An ninh –Quốc phòng do Đảng ủy khối CCQ tỉnh tổ chức

*Các tổ chức của đơn vị như: công đoàn, nữ công, đoàn thanh niên, hộicựu chiến binh luôn được quan tâm và phát triển tốt Trong năm cấp ủy vàlãnh đạo đã chỉ đạo chi đoàn thanh niên đại hội nhiệm kỳ 2011-2012, bầu banchấp hành mới theo đúng điều lệ của đoàn và đã tổ chức thăm hỏi cán bộ côngchức và thân nhân khi ốm đau, hiếu hỷ tổ chức tọa đàm nhân ngày quốc tếphụ nữ 8/3/2012, tổ chức cho đoàn viên công đoàn được nghỉ ngơi tham quangiao lưu với các đơn vị gần kề

* Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Tân Thanh : Với chức năng, nhiệm vụ là quản lý nhà nước về Hải quan, thực hiện việckiểm tra giám sát về hàng hóa phương tiện vận tải, phòng chống buôn lậu,gian lận thương mại vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, tổ chứcthực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; kiến nghị chủtrương, biện pháp quản lý nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu, con người và phương tiện xuất nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuếđối với hàng hóa xuất nhập khẩu Trong những năm qua Chi cục Hải quanTân Thanh đã tích cực phối hợp với các ngành, các cấp, các đơn vị trên địabàn huyện Văn Lãng để quản lý cửa khẩu, quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu,đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phéphàng hoá qua biên giới; tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách xuất nhập

Trang 27

cảnh, các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh, các nhà đầu tư kinh doanh buônbán xuất nhập khẩu hàng hoá với các doanh nghiệp Trung Quốc.

Chi cục Hải quan Tân Thanh chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế đốivới hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu mình

Đơn vị có con dấu riêng và có trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu đã thu được vào Kho Bạc Nhà Nước

* Quy trình thực hiện thủ tục hải quan gồm các bước:

+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đăng ký tờ khai,quyết định hình thức, mức độ kiểm tra

+ Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế;

+ Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa,thu lệ phí hải quan, đóng dấu "đãlàm thủ tục hải quan" và trả tờ khai;

-Luồng hàng xuất khẩu và nhập khẩu ở cửa khẩu bao gồm cả chính ngạch vàtiểu ngạch Tuy nhiên xuất nhập khẩu chính ngạch so với một số cửa khẩuHữu Nghị và cửa khẩu Đồng Đăng ít hơn và xuất nhập khẩu tiểu ngạch so vớicác của khẩu trên là nhiều hơn.Theo một số doanh nghiệp kinh doanh trên địabàn cửa khẩu Tân Thanh thì: Nếu xuất khẩu chính ngạch sẽ được hưởng

Trang 28

những ưu đãi thuế suất theo cam kết ACFTA (Hiệp định thương mại tự doASEAN – Trung Quốc), tuy nhiên nhiều tiểu thương, doanh nghiệp ngại rắcrối thủ tục nên chọn cách buôn bán tiểu ngạch Với cách làm này, chỉ cần một

tờ khai tiểu ngạch, chịu phí biên mậu, không cần hóa đơn, chứng từ thanhtoán, hợp đồng ngoại thương như qua đường chính ngạch "Buôn bán tiểungạch giúp doanh nghiệp trong nước bán được hàng hóa một cách nhanhchóng, thuận tiện và giảm chi phí, tiện thanh toán và dễ trốn thuế và xuất tiểungạch được thu tiền ngay”, tuy nhiên không có hợp đồng nên thường xuyên bị

ép giá Nông sản Việt Nam xuất sang Trung Quốc rất lớn, khi Trung Quốcmuốn nhập thì họ ép giá, khi nhập đủ họ dừng lại, giá rớt, hàng ứ đọng, thiệthại là rất lớn và khi xảy ra tranh chấp là chắc chắn chịu thua thiệt

- Các chủ thể tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu cũng ngày càng tăng

về số lượng lẫn thành phần làm cho hoạt động xuất nhập khẩu trở nên sôiđộng tuy nhiên cũng đặt ra cho Chi cục Hải quan Tân Thanh những tháchthức trong việc quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu Gần đây do tác độngcủa suy thoái kinh tế toàn cầu từ 2008 kéo dài đến năm 2011, dẫn đến sự khókhăn về tài chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu trên địa bàn, số lượng doanhnghiệp làm thủ tục hải quan qua Chi cục giảm (Năm 2010 có 407 doanhnghiệp, năm 2011 chỉ còn 365 doanh nghiệp)

- Đối mặt với những thách thức đó, với sự cố gắng và nỗ lực phấn đấukhông ngừng của toàn thể cán bộ, công chức, Chi cục Hải quan Tân Thanh đãhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên các công tác và đã xây dựng được một tậpthể đơn vị vững mạnh, đoàn kết

Trang 29

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện việc thu thuế xuất nhập khẩu (XNK) qua

các năm tại địa bàn Chi cục Hải quan Tân Thanh

Năm

Tổng số tờ khai (Bộ)

Tổng kim ngạch (Triệu USD)

Tổng số tiền thuế (Tỷ đồng)

So với năm trước về số thuế (%)

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm - Chi cục Hải quan Tân Thanh

Bảng 2.2: Tỷ trọng số thu thuế XNK trên số thu thuế XNK được giao cho

Chi cục Hải quan Tân Thanh các năm qua

Đơn vị tính: USDn v tính: T ị tính: USD ỷ đồng đồngng

+ Việc thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Hải quan, Luậtthuế xuất nhập khẩu sửa đổi có hiệu lực và áp dụng trong mấy năm qua đãtương đối ổn định, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, Nghị định, Thông

tư đã cụ thể hóa bằng các quy trình nghiệp vụ phục vụ cho công tác chuyênmôn, nghiệp vụ ngày càng có hiệu quả cao

Trang 30

+ Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 đã góp phầnnâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; đảm bảo thu - nộp đúng,

đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuếtheo hướng dẫn đơn giản, rõ ràng, minh bạch

+ Cùng với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Lãnh đạo

Bộ Tài chính, Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, cấp ủy, chính quyền địa phương,

sự phối hợp hỗ trợ của các ngành, các cấp trên địa bàn huyện cũng như tỉnhnên Chi cục Hải quan Tân Thanh đã có những thuận lợi trong việc triển khaithực hiện nhiệm vụ được giao

Tuy nhiên trong những năm gần đây do tác động của suy thoái nền kinh tếtoàn cầu từ năm 2008 kéo dài đến nay, chính sự khó khăn về mặt tài chính đó

đã làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp trên địa bàn dẫn đến số lượng doanh nghiệp giảm nên số thuế cũnggiảm theo Năm 2010 tổng số thu thuế là 129,22 tỷ đồng, năm 2011 tổng sốthu thuế là 102,02 tỷ đồng giảm xuống còn 92,58 % so với năm 2010

+ Mặt khác do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nênkim ngạch xuất nhập khẩu và hoạt động đầu tư vào hai tỉnh là Lạng Sơn vàBắc Giang giảm mạnh Cùng đó buôn bán bằng tiểu ngạch diễn ra nhiều hơndẫn đến việc thu thuế chưa được đầy đủ và khó kiểm soát hơn Mặc dù vâytrong năm 2011 các mặt hàng chủ lực thường xuyên nhập khẩu qua các địabàn do Chi cục Hải quan Tân Thanh quản lý như: hoa quả ,nông sản, hàngtiêu dùng và một số mặt hàng khác Trong đó mặt hàng nông sản, quả tươichiếm kim ngạch nhập khẩu chủ yếu,mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: quặngcác loại và hoa quả, nông sản, hàng tiêu dùng Lượng xuất nhập khẩu diễn ratương đối ổn định, do đó số thu của Chi cục Hải quan Tân Thanh cũng tăng3% là so với năm 2010

Một số khó khăn mà Chi cục Hải quan Tân Thanh gặp phải:

- Về thực hiện chỉ tiêu thu nộp ngân sách: Do việc thực hiện Chươngtrình thu hoạch sớm của hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện Asean-

Trang 31

Trung Quốc, thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng quả tươi, nông sản giảmxuống 0%( từ năm 2008) trong khi kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu quađịa bàn Tân Thanh chủ yếu là mặt hàng quả tươi, nông sản các loại Các mặthàng xuất nhập khẩu có thuế giảm hơn so với năm 2010 Mặt khác chính phủ

đã đưa ra các nhóm biện pháp hạn chế nhập siêu, kiềm chế lạm phát, hàng rào

kỹ thuật … Do vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc hoàn thành chỉ tiêu thunộp ngân sách được giao của Chi cục Giá cả một số mặt hàng tiêu dùng trongnăm 2011 chưa có xu hướng giảm, thuế xuất khẩu, nhập khẩu một số mặthàng cao, nhưng nhu cầu tiêu thụ trong nước giảm dẫn tới kim ngạch nhậpkhẩu một số mặt hàng giảm, số thu giảm

- Công tác thực hiện thủ tục hải quan điện tử còn gặp một số khó khăn,

cụ thể:

+Về phía hải quan: Một số cán bộ, công chức còn chưa nhận thức xuthế, tầm quan trọng của cải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan do vậy cònthiếu tự giác, gương mẫu trong việc nghiên cứu học tập và triển khai thựchiện

+Về phía doanh nghiệp: Năng lực, trình độ tin học cán bộ phía doanhnghiệp còn hạn chế Số lượng doanh nghiệp chưa tham gia thủ tục hải quanđiện tử phần lớn chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và nhập khẩu hàng hóa ít,

do vậy đã ảnh hưởng đến tỷ lệ phần trăm số lượng doanh nghiệp tham gia thủtục hải quan điện tử tại Chi cục là chưa cao

- Việc triển khai thực hiện quyết định 254/2006/QĐ-TTg ngày07/11/2006, quyết định 139/2009/QĐ-TTg ngày 23/12/2009 của Thủ tướngchính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước cóchung biên giới gây khó khăn cho công tác quản lý Một số tư thương đã lợidụng chính sách ưu đãi này để hợp thức hóa nhằm trốn thuế xuất khẩu nhậpkhẩu

- Tình hình cư dân biên giới lợi dụng chính sách ưu đãi được hưởngmức miễn thuế 2.000.000đồng/người/1 ngày theo quyết định 254/QĐ-Ttg của

Trang 32

Thủ tướng chính phủ để mang vác hàng thuê qua cửa khẩu cho các chủ đầulậu gia tăng đột biến, gây khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát của Cơ quanhải quan.

- Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại còn diễn biến phức tạp, đặcbiệt vào trước, trong và sau Tết nguyên đán, hàng hóa nhập lậu chủ yếu tạicác khu vực cặp chợ đường biên giới, khu kinh tế cửa khẩu và các đườngmòn, lối tắt, hai bên cánh gà cửa khẩu

- Thông tư 194/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hảiquan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lýđối với hàng hóa xuất nhập khẩu và quy trình thủ tục 1171/QĐ-Ttg của Tổngcục hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóaxuất nhập khẩu thương mại mới được ban hành, tuy nhiên khi đi vào triểnkhai thực hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc phát sinh

* Về kết cấu cơ sở hạ tầng :

+ Bãi kiểm tra thực tế hàng hóa chưa đáp ứng được yêu cầu quản lýhàng hóa trong tình hình hiện nay Việc giám sát hàng hóa tại bãi vẫn phụthuộc chủ yếu vào công chức hải quan thực hiện, chưa được lắp đặt các trangthiết bị giám sát Do vậy cũng gây rất nhiều khó khăn cho việc quản lý hànghóa của Cơ quan hải quan và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hóa của các doanh nghiệp

+ Tình trạng sửa chữa, nâng cấp đường vào cửa khẩu tiến độ thi côngchậm Việc quy hoạch, xây dựng lại khu kinh tế cửa khẩu và nâng cấp cửakhẩu còn chậm, gây khó khăn cho công tác quản lý hàng hóa, ảnh hưởng đếnhoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp và tiến độ hiện đại hóacủa ngành Hải quan

2.2.2 Kết quả thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ trong quản

lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan Tân Thanh :

* Công tác tiếp nhận tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu:

Trang 33

- Khâu nghiệp vụ đầu tiên để thực hiện thủ tục hải quan đối với việcquản lý thu thuế hàng hoá xuất nhập khẩu chính là tiếp nhận và đăng ký tờkhai hàng hoá xuất nhập khẩu Trên cơ sở chủ hàng tự khai báo, tự chịu tráchnhiệm về hàng hoá xuất nhập khẩu, nộp và xuất trình các chứng từ theo quyđịnh cho cơ quan hải quan Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp

lệ, đầy đủ, chính xác của hồ sơ và sau đó hệ thống máy tính sẽ tự động phânluồng ngẫu nhiên hồ sơ

+ Nếu doanh nghiệp nhận được phản hồi là lô hàng được hệ thống phânvào luồng xanh thì doanh nghiệp in tờ khai, đóng dấu để đi lấy hàng

+ Nếu hồ sơ được phân vào luồng vàng thì doanh nghiệp xuất trình mộttrong những chứng từ của bộ hồ sơ giấy theo yêu cầu để cơ quan hải quankiểm tra, đối chiếu với chứng từ điện tử, nếu không có nghi ngờ gì thì doanhnghiệp cũng in tờ khai, đóng dấu để đi lấy hàng

+ Nếu hồ sơ phân vào luồng đỏ, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ

sơ giấy tờ của lô hàng và tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa Khi làm thủ tụchải quan điện tử, không phải lô hàng nào cũng bị kiểm tra và doanh nghiệpkhông biết lô hàng nào bị kiểm tra Việc kiểm tra hàng hóa do máy thực hiện

và hoàn toàn ngẫu nhiên dựa trên hệ thống cảnh báo rủi ro và các thông tinnghi vấn được thu thập của cơ quan hải quan

+ Chuyển bộ hồ sơ sang luồng khác khi phát hiện người làm thủ tục hảiquan xác định tiêu chí phân luồng hàng hóa không đúng

+ Ghi số đăng ký tờ khai, ngày, tháng, năm đăng ký tờ khai và đóngdấu tiếp nhận hồ sơ vào tất cả các tờ khai và các chứng từ kèm theo trong hồ

sơ hải quan

+ Vào sổ đăng ký tờ khai hải quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan quyđịnh

-Kiểm tra tự áp mã thuế, áp giá và tự tính thuế của người khai báo hảiquan

Trang 34

+ Nếu đúng thì ra thông báo thuế và thu thuế (đối với hàng hóa phảinộp thuế ngay) hoặc viết thông báo thuế (đối với hàng thuộc diện được ân hạnthuế)

+ Nếu việc tự áp mã, áp giá, tính thuế của người khai báo hải quan saithì báo cáo lãnh đạo Hải quan cửa khẩu hoặc cấp tương đương giải quyết

+Thực hiện việc nhập số liệu trên tờ khai vào máy hoặc vào sổ để phục

vụ cho công tác thống kê và chuyển bộ hồ sơ đã đăng ký sang bộ phận kiểmtra hàng hóa

Trước khi đăng ký hồ sơ, công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ làm và kiểm tracác nội dung sau:

+ Nhập mã số thuế doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờkhai và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế Nếu doanh nghiệp bị cưỡng chế,không được ân hạn thuế thì thông báo cho doanh nghiệp lý do và yêu cầu bổsung hoặc giải trình (nếu có)

+ Tra cứu màn hình nợ thuế, tra cứu thông tin doanh nghiệp, tra cứukhông nợ quá hạn, tra cứu đơn vị vi phạm, tra cứu quản lý rủi ro, tra cứuchương trình cấp thẻ ưu tiên và tra cứu danh sách cưỡng chế

Sau khi thực hiện một loạt các bước như vậy, nếu doanh nghiệp đủ điềukiện được đăng ký thì công chức thực hiện các bước tiếp theo:

+ Ghi số đăng ký tờ khai; ngày, tháng, năm đăng ký tờ khai và đóngdấu tiếp nhận hồ sơ vào tất cả các tờ khai và các chứng từ kèm theo trong hồ

sơ hải quan;

+ Vào sổ đăng ký tờ khai hải quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan quyđịnh;

- Kiểm tra tự áp mã thuế, áp giá và tự tính thuế của người khai báo hải quan:

+ Nếu đúng thì ra thông báo thuế và thu thuế (đối với hàng hóa phảinộp thuế ngay) hoặc viết thông báo thuế (đối với hàng thuộc diện được ân hạnthuế);

Trang 35

+ Nếu việc tự áp mã, áp giá, tính thuế của người khai báo hải quan saithì báo cáo lãnh đạo Hải quan cửa khẩu hoặc cấp tương đương giải quyết; + Kiểm tra đối chiếu các điều kiện quy định về việc làm thủ tục Hảiquan (chế độ chính sách mặt hàng);

+ Kiểm tra các chứng từ phải có của bộ hồ sơ;

+ Kiểm tra C/O from D (nếu có), tờ khai trị giá

Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhập máy các thông tin ghi trên tờ khai Hải quan(trên màn hình đăng ký) và tờ khai trị giá GATT (màn hình GTT22), thông tinC/O from D (màn hình C/O from D) Sau khi nhập vào máy các thông tin nêutrên, thông tin sẽ được xử lý theo chương trình quản lý rủi ro và đưa ra lệnhhình thức mức độ kiểm tra Trường hợp đồng ý với mức độ phân luồng củamáy thì in lệnh Nếu có thay đổi thì chọn mức độ đề xuất, đánh vào máy lý dothay đổi (tuỳ theo tính chất mặt hàng, doanh nghiệp trọng điểm) sau đó inlệnh và ghi ra lý do thay đổi Hoàn tất các bước đó, công chức bước 1 chuyển

hồ sơ hải quan cùng phiếu phân luồng cho công chức bước 2

Hải quan kiểm hoá, tính thuế và phúc tập hồ sơ:

- Chỉ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi tờ khai đã được đăngký;

- Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được tiến hành tại các địa điểmkiểm tra hải quan; Người làm thủ tục hải quan hoặc người đại diện hợp phápphải xuất trình và mở các container/kiện hàng hóa để hải quan kiểm tra

- Quá trình kiểm tra mỗi con-ten-nơ/kiện hàng hóa của một lô hàngxuất khẩu phải do ít nhất 02 kiểm tra viên hải quan trở lên thực hiện kiểm tracùng với sự chứng kiến của người làm thủ tục hải quan;

- Cán bộ hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của các bộ phận làm thủ tụctrước, tính chất và đặc điểm của từng lô hàng để lựa chọn phương pháp kiểmtra phù hợp; Nếu có căn cứ xác định phân luồng hàng hóa chưa đúng của bộphận tiếp nhận hồ sơ hải quan thì xác định phân luồng lại và lựa chọn phươngpháp kiểm tra hàng hóa cho phù hợp với việc phân luồng đó;

Trang 36

- Sau khi cùng với người làm thủ tục hải quan hoặc người đại diện hợppháp thực hiện xong việc kiểm tra thực tế hàng hóa, việc ghi kết quả kiểm travào tờ khai hải quan phải được tiến hành ghi ngay tại địa điểm kiểm tra hànghóa;

- Kiểm tra viên hải quan kiểm tra hàng hóa sau khi đã ghi rõ phươngpháp kiểm tra, kết quả kiểm tra về tên hàng, mã số hàng hóa, số lượng, trọnglượng, chất lượng, xuất xứ, chủng loại hàng hóa, phải ký và ghi rõ họ tên vào

tờ khai hải quan;

- Sau khi ghi xác nhận kết quả kiểm tra hàng hóa vào tờ khai hải quan,nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa đúng với khai báo thì kiểm tra viên hảiquan kiểm tra hàng hóa chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Hải quan cửa khẩu hoặccấp tương đương ký, đóng dấu và quyết định cho giải phóng hàng;

- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp với tự khai báocủa người khai báo hải quan thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, kiểm tra viênhải quan tiến hành lập biên bản vi phạm hoặc biên bản chứng nhận, yêu cầungười làm thủ tục hải quan ký xác nhận vào biên bản và hoàn chỉnh hồ sơ để

xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành

- Những trường hợp đã có kết quả giám định nhưng lãnh đạo Hải quancửa khẩu hoặc cấp tương đương xét thấy kết quả giám định này vẫn khôngphù hợp với thực tế hàng hóa hoặc trường hợp một mặt hàng có nhiều kết quảgiám định khác nhau của các tổ chức giám định khác nhau thì giải quyết nhưsau:

* Ðối với hàng hóa xuất khẩu không thuộc sự quản lý của cơ quanchuyên ngành, Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để Tổngcục Hải quan đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giải quyết;

* Ðối với hàng hoá xuất khẩu thuộc danh mục hàng hoá phải quản lýchuyên ngành thì Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan đểTổng cục Hải quan đề nghị Bộ quản lý chuyên ngành giải quyết;

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết công tác năm 2008 của Chi Cục Hải quan Tân Thanh Khác
2.Báo cáo tổng kết công tác năm 2009của chi Cục Hải quan Tân Thanh 3.Báo cáo tổng kết công tác năm 2010của chi Cục Hải quan Tân Thanh 4.Báo cáo theo thời gian năm 2011 của Chi cục hải quan Tân Thanh 5.Báo cáo của đội Nghiệp vụ - Chi Cục Hải quan Tân Thanh Khác
6.Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi) của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005 Khác
7. Nghị định 154/2005/NĐ - CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan Khác
8. Nghị định số 149/2005/NĐ- CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Khác
9.Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 về việc ban hành quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu thương mai Khác
10. Tạp chí Tài chính, 20/05/2009, " Thu thuế nhập khẩu-thách thức&#34 Khác
11. Thông tư 194/2010/TT - BTC ngày 06/12/2010 hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan. thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khác
12. Thông tư 113/2005/TT- BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn thi hành Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Kim ngạch của loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu - Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh - Cục Hải quan Lạng Sơn
Bảng 1.2 Kim ngạch của loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu (Trang 22)
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu( XK ), nhập khẩu( NK) qua địa bàn Chi - Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh - Cục Hải quan Lạng Sơn
Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu( XK ), nhập khẩu( NK) qua địa bàn Chi (Trang 22)
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện việc thu thuế xuất nhập khẩu (XNK) qua - Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Tân Thanh - Cục Hải quan Lạng Sơn
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện việc thu thuế xuất nhập khẩu (XNK) qua (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w