Trong phạm vi chuyên đề, em xin trình bày về đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư tại công ty Xây dựng công trình giao thông 4 – CIENCO 4 Chi nhánh Hà Nội” Đề tài g
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản chuyên đề thực tập này là do em học tập và tìm tòi từnguồn tài liệu của đơn vị thực tập cũng từ mạng internet, báo chí, và thư viện trườngkinh tế quốc dân cùng với sự giúp đỡ của Thầy giáo Tiến sĩ Bùi Đức Tuân đãhướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này Chuyên đề này là nghiên cứuđộc lập của cá nhân em, mọi số liệu đều chính xác và được phép công bố
Có gì sai sót em xin chịu trách nhiệm trước hội đồng thầy cô giáo khoa kếhoạch- phát triển và trường kinh tế quốc dân
Trang 2MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2
I Dự án đầu tư : 2
1.1 Khái niệm : 2
1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư : 4
1.3 Vai trò của dự án đầu tư : 5
1.3.1 Vai trò của dự án đối với việc hoạch định chiến lược của nền kinh tế 5
1.3.2 Vai trò của dự án đối với các bên liên quan 5
1.4 Chu kỳ của dự án đầu tư : 6
1.4.1 Khái niệm và nguyên tắc phân chia chu kỳ đầu tư : 6
1.4.2 Chu kỳ dự án : 7
II Quản lý dự án : 8
2.1 Khái niệm quản lý dự án : 8
2.2 Tác dụng của quản lý dự án 10
2.3 Nội dung quản lý dự án: 10
2.4 Quản lý thực hiện dự án 12
2.4.1 Khái niệm 12
2.4.2 Nôi dung quản lý thực hiện dự án 12
2.5 Quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản 13
2.5.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng cơ bản 13
2.5.2 Công tác quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản 15
2.5.2.1 Sự cần thiết phải quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản 15
2.5.2.2 Quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản 16
Trang 3CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4 ( CIENCO 4 )
CHI NHÁNH HÀ NỘI 22
I Giới thiệu chung về Tổng công ty CIENCO 4 và Chi nhánh Hà Nội 22
1.1 Giới thiệu về T ổng công ty CIENCO 4 22
1.1.1 Thông tin chung và lịch sử hình thành 22
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính của Tổng công ty CIENCO 4 : 23
1.2 Chi nhánh Hà Nội của Tổng công ty CIENCO 4 23
1.2.1 Tóm lược vài nét chính trong quá trình hình thành và phát triển 23
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty : 25
1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trong những năm gần đây : 27
II Thực trạng công tác quản lý dự án tại công ty 28
2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư của Công ty 28
2.1.1 Đặc điểm các dự án của Công ty : 28
2.1.2 Một số dự án đầu tư tiêu biểu của Công ty : 29
2.2 Mô hình quản lý dự án tại công ty 31
2.3 Quy trình quản lý dự án 35
2.3.1 Mục đích xây dựng quy trình quản lý dự án tại công ty 35
2.3.2 Phạm vi áp dụng của quy trình quản lý dự án 35
2.3.3 Quy trình quản lý dự án : 35
2.4 Thực trạng quản lý dự án theo nội dung tại công ty 39
2.4.1 Lập kế hoạch tổng thể 39
2.4.2 Quản lý thời gian và tiến độ dự án 42
2.4.3 Quản lý chi phí dự án 47
2.4.4 Quản lý chất lượng dự án 50
2.5 Một số kết quả công tác quản lý dự án của Công ty 53
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại công ty 54
2.6.1 Nhân tố khách quan : 55
Trang 42.6.2 Nhân tố chủ quan : 56
Trang 52.7 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại Công ty 59
2.7.1 Đối với mô hình quản lý dự án : 59
2.7.2 Đối với quy trình quản lý 60
2.7.3 Đối với quản lý dự án theo nội dung : 61
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CIENCO 4 – CHI NHÁNH HÀ NỘI 67
I Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng 67
II Quan điểm và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty 68
III Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty CIENCO 4 Chi nhánh Hà Nội 69
3.1 Nhóm giải pháp chung 69
3.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho các cán bộ quản lý dự án trong công ty: 69
3.1.2 Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ công tác quản lý dự án: 71
3.1.3 Nâng cao khả năng tự chủ của Công ty 72
3.2 Giải pháp hoàn thiện một số nội dung cụ thể trong quản lý dự án 72
3.2.1 Đối với quy trình quản lý dự án 72
3.2.2 Đối với công tác quản lý lập kế hoạch dự án 72
3.2.3 Đối với công tác quản lý tiến độ dự án : 75
3.2.4 Đối với công tác quản lý chi phí : 77
3.2.5 Đối với quản lý chất lượng : 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU :
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Quá trình quản lý tài chính dự án 20
Sơ đồ 2 : Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 25
Sơ đồ 3 : Mô hình quản lý dự án Đường vành đai 3 Hà Nội 33
Sơ đồ 4 : Mô hình quản lý dự án Cầu Yên Lệnh 34
Sơ đồ 5 : Quy trình lập kế hoạch tổng thể của Công ty 40
Sơ đồ 6 : Quy trình quản lý chất lượng thiết kế tại Công ty 51
Sơ đồ 7 : Quy trình kế hoạch hóa PDCA 73
Sơ đồ 8 : Quy trình giám sát và duy trì dự án đề xuất tại Công ty 74
Sơ đồ 9 : Quy trình quản lý dự toán đề xuất : 78
Sơđồ 10 : Quy trình quản lý chất lượng đề xuất : 80
BẢNG: Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2007 đến 2011 .27
Bảng 2 : Phân tách công việc một dự án xây dựng cầu theo công nghệ Super T .43
Bảng 3 : Chi tiết hóa công việc đối với giai đoạn thi công đúc dầm cầu Yên Lệnh .44
Bảng 4 : Mục tiêu tiến độ thi công tháng 46
Bảng 5 : Sổ giao việc hàng ngày 46
Bảng 6 : Báo cáo thực hiện tiến độ thi công tháng 47
Bảng 8: Kết quả quản lý dự án tại công ty 53
Bảng 7: Một số thiết bị thi công tại Chi nhánh Hà Nội - Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 58
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Để phục vụ cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, từ đó đảm bảo các mục tiêu
xã hội, nước ta hiện nay đang đứng trước nhu cầu rất lớn về đổi mới, kiện toàn cơ
sở hạ tầng Nguồn vốn ngân sách chi cho đầu tư phát triển và vốn viện trợ từ nướcngoài trong nhiều năm gần đây tập trung phần lớn vào các công trình xây dựng các
hệ thống cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn rất nhiều vấn đề còn tồn tạitrong lĩnh vực xây dựng cơ bản ở nước ta Vốn bỏ ra rất lớn, tuy nhiên chất lượngcông trình yếu kém, tiến độ bị đình trệ, gây thất thoát và lãng phí vốn cũng nhưnguồn lực Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này chính là do khâu quản lý, mà cụthể ở đây là quản lý các dự án đầu tư nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản nói riêng
Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý dự án nói chung và quản lý dự ánđầu tư xây dựng nói riêng không còn là vấn đề mới, để thực sự thay đổi tình trạngnày đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm của toàn xã hội
Là sinh viên của khoa Kế hoạch- phát triển, được thực tập tại Tổng công tyCIENCO 4 – Chi nhánh Hà Nội, em rất mong muốn tìm hiểu về hoạt động quản
lý đầu tư của công ty để thu thập thêm kiến thức cho mình trước khi ra trường
Sau thời gian thực tập với sự hướng dẫn tận tình của cán bộ tại công ty và Tiến sĩ Bùi Đức Tuân em đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình Trong phạm vi
chuyên đề, em xin trình bày về đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện
dự án đầu tư tại công ty Xây dựng công trình giao thông 4 – CIENCO 4 Chi nhánh Hà Nội”
Đề tài gồm những nội dung cơ bản sau:
Chương I : Lí luận chung về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư
Chương II : Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 4 ( CIENCO 4 ) chi nhánh Hà Nội
Chương III : Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công tyCIENCO 4 – Chi nhánh Hà Nội
Em xin cám ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, cũng như sự giúp đỡcủa các anh chị trong phòng Kế hoạch - Kinh doanh của Tổng công ty CIENCO 4Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 8CHƯƠNG I
LÍ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
I Dự án đầu tư :
Đầu tư phát triển là quá trình sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được một mục
tiêu nhất định trong một thời gian xác định Đầu tư nói chung và đầu tư phát triểnnói riêng là chìa khóa cho tăng trưởng và phát triển Trong nhiều năm qua đầu tưtheo dự án trở thành xu thế phổ biến trong nền kinh tế thị trường Cách tiếp cận đầu
tư bằng dự án đã đứng vững như một phương pháp đã tôi luyện để quản lý cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng
1.1 Khái niệm :
Ngày nay, thuật ngữ “ dự án “ hay “ dự án đầu tư “ được sử dụng rộng rãitrong đời sống cũng như trong các văn bản quy phạm Tuy nhiên, khái niệm “ dự án
“ chưa được diễn đạt một cách thống nhất
Theo Đại từ điển bách khoa toàn thư, từ “ project- dự án “ được hiểu là “ điều
có ý định làm “ hay “ đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình hành động “ Nhưvậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyểnđộng, hành động
Tùy theo mục tiêu tiếp cận khác nhau, khái niệm “ dự án “ lại được hiểutheo nhiều cách khác nhau
Theo Viện Quản trị dự án, Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo rasản phẩm hay dịch vụ duy nhất Như vậy, mỗi dự án đều có điểm bắt đầu và điểmkết thúc xác định, dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bịloại bỏ Sản phẩm duy nhất của dự án là sản phẩm khác biệt với sản phẩm đã cóhoặc dự án khác
Xét về mặt hình thức, dự án là một tập hồ sơ, được trình bày theo một trật tựlogic nhất định, được chứng minh một cách đầy đủ và chính xác, mọi hoạt động đểthực hiện một mục tiêu nhất định
Trong hệ thống Kế hoạch hóa, dự án là khâu thấp nhất nhằm tổ chức cáchoạt động và sử dụng nguồn lực để biến các ý đồ của mục tiêu kế hoạch thành cácđầu ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cụ thể
Theo Ngân hàng thế giới (WB), dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động,
Trang 9chính sách và chi phí liên quan được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu cụthể trong thời gian nhất định.
Theo Nghị định 42/CP (16.07.1996), dự án là tập hợp những đề xuất về việc
bỏ vốn nhằm tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo một đối tượng nhất định với mục đíchđạt được sự gia tăng về số lượng hoặc sự cải tiến, nâng cao chất lượng của một sảnphẩm dịch vụ nào đó trong một thời gian nhất định
Theo Luật đấu thầu (29.11.2005), dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiệnmột phần hoặc toàn bộ công việc nhằm đạt được một mục tiêu nào đó trong thời hạnnhất định và nguồn lực xác định
Theo Luật đấu thầu (29.11.2005 ), dự án là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn nhằm thực hiện một hoạt động đầu tư trong một khoảng thời gian nhâtđịnh trên một địa bàn xác định
Dù tiếp cận theo quan điểm nào, dự án đầu tư cũng là một khái niệm gắn bóchặt chẽ với khái niệm “ đầu tư “ - tức là việc chi dùng vốn trong hiện tại, tiến hànhcác hoạt động nhằm đạt được kết quả lớn hơn trong tương lai Đầu tư phát triển lànguồn gốc ra đời của các dự án, ngược lại việc xây dựng và thực hiện dự án sẽ kiểmnghiệm tính đúng đắn và hiệu quả của hoạt động đầu tư
Dự án đầu tư xét trên góc độ nào cũng bao gồm các thành phần chính nhưsau :
- Mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án Cụ thể là khi thực hiện dự án sẽmang lại lợi ích gì cho xã hội cũng như bản thân chủ đầu tư Các mục tiêu này cóthể được biểu hiện thành các kết quả cụ thể như: tăng thu ngân sách, nâng cao phúclợi xã hội hay tạo thêm lợi nhuận cho chủ đầu tư
- Các hoạt động của dự án : Dự án phải nêu rõ các hoạt động của dự án, địađiểm diễn ra hoạt động, thời hạn hoàn thành các hoạt động và các bộ phận có tráchnhiệm thực hiện các hoạt động đó
- Các nguồn lực của dự án: Dự án phải nêu rõ được các nguồn lực tài trợ chocác hoạt động của dự án Bất kỳ dự án nào cũng hoạt động trong điều kiện giới hạnnguồn lực
Trong điều kiện nguồn lực là hữu hạn, dự án là công cụ thích hợp để hiệnthực hóa các ý đồ đầu tư, giúp cho hoạt động đầu tư được thực hiện hiệu quả, đạtđược mục tiêu và sử dụng tối ưu các nguồn lực Dự án đầu tư còn thể hiện bản chất
là một hoạt động quản lý, ở đó có quy trình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch vàtheo dõi, đánh giá Dự án đầu tư còn là công cụ để quản lý, kiểm soát các hoạt động
Trang 10đầu tư, như quản lý nguồn lực, hoạt động hay tiến độ đầu tư.
Tóm lại, dù xét theo góc độ nào, “ dự án đầu tư “ cũng thể hiện bản chất làmột kế hoạch tiến hành các công việc cụ thể nhằm đạt được mục tiêu dự kiến trongmột giới hạn nhất định về thời gian và nguồn lực
1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư :
Dự án đầu tư có một số đặc trưng cơ bản, phân biệt với chương trình hay cáchoạt động mang tính thường quy
Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đều phải có kết quả
được xác định cụ thể Mỗi dự án bao gồm tập hợp nhiều nhiệm vụ độc lập, mỗinhiệm vụ lại có một kết quả riêng Tập hợp những kết quả cụ thể của các nhiệm vụlàm nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống bao gồmnhiều bộ phận đảm nhiệm các vai trò, chức năng khác nhau nhưng đều phải thốngnhất đảm bảo mục tiêu chung về thời gian, chi phí và chất lượng công việc
Dự án có chu kỳ phát triển và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án trải qua các
giai đoạn hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể Sự tồn tạicảu dựu án chỉ mang tính thời điểm, khi dự án kết thúc, kết quả của dự án được giaocho bộ phận quản lý vận hành, ban quản trị dự án giải tán
Sản phẩm của dự án mang tính độc đáo, mới lạ: Khác với hoạt động mang
tính thường quy, dự án mang tính đột phá, sản phẩm của dự án có tính khác biệtcao, độc đáo, riêng có khác biệt với các dự án khác hoặc các sản phẩm đã xuất hiện
Dự án thường gắn liền với những thay đổi mang tính đột phá, mới lạ
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, nhà tư vấn, nhà thầu,các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của mỗi dự án và ý định của chủđầu tư mà mức độ tham gia của các bên hữu quan này là khác nhau Trong quátrình thực hiện dự án, bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án có mối quan hệchặt chẽ với nhau, tuy nhiên mực độ đóng góp của hai bộ phận này trong từng dự
án là khác nhau
Môi trường hoạt động “va chạm”: Quan hệ giữa các dự án là quan hệ cạnh
tranh, phân chia với nhau nguồn lực hữu hạn của tổ chức Do đó, môi trường hoạtđộng của dự án phức tạp nhưng năng động
Tính bất định và độ rủi ro cao: Các dự án huy động quy mô tiền vốn, vật tư
và lao động lớn trong khoảng thời gian nhất định Thời gian đầu tư và vận hành các
Trang 11kết quả đầu tư kéo dài, do đó các dự án thường có tính rủi ro cao.
1.3 Vai trò của dự án đầu tư :
Dự án đầu tư là sản phẩm đem lại cho công cuộc đầu tư một hiệu quả nhưmong muốn Ngày nay, khi nhu cầu ngày một gia tăng trong khi nguồn lực khanhiếm, dự án đầu tư càng thể hiện rõ nét vai trò quan trọng của mình trong việc đảmbảo đem ý tưởng đầu tư trở thành hiện thực và đạt được hiệu quả tối ưu
1.3.1 Vai trò của dự án đối với việc hoạch định chiến lược của nền kinh tế
- Dự án là công cụ triển khai thực hiện các mục tiêu của chiến lược, quy hoạch
và kế hoạch 5 năm, hay chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
- Dự án là phương tiện gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thicủa kế hoạch, bên cạnh đó đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng
Do các vai trò trên, dự án phát triển trở thành công cụ kế hoạch phổ biến trong
hệ thống kế hoạch hoá ở Việt Nam hiện nay
1.3.2 Vai trò của dự án đối với các bên liên quan
Đối với chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốnđầu tư
Dự án đầu tư được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trong đó nghiêncứu kĩ lưỡng các khía cạnh như kinh tế, thị trường, công nghệ, tổ chức quản lý Do
đó, đây là căn cứ khoa học và đáng tin cậy để chu đầu tư quyết định có bỏ vốn đầu
tư hay không
Bên cạnh đó, để san sẻ bớt rủi ro và đáp ứng đủ vốn để thực hiện ý định đầu
tư, chủ đầu tư cần huy động thêm vốn từ bên ngoài Dự án đầu tư là công cụ,phương tiện để chủ đầu tư tìm kiếm, kêu gọi các đối tác trong và ngoài nước nhằm
bỏ vốn cho dự án, cũng như thuyết phục các tổ chức tín dụng trong và ngoài nướctài trợ hoặc cho vay vốn
Dự án đầu tư còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi,giám sát và đánh giá quá trình thực hiện dự án, từ đó có điều chỉnh kịp thời nhữngtồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
Trang 12Đối với các nhà tài trợ ( các ngân hàng thương mại ): Dự án đầu tư là căn cứquan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó đưa ra quyếtđịnh có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ với mức độ nào đểđảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
Khi đã chấp thuận cho vay hoặc tài trợ, dự án là căn cứ quan trọng để cácngân hàng lập kế hoạch cho vay hoặc cấp vốn theo tiến độ thực hiện đầu tư, đồngthời lập kế hoạch thu hồi vốn vay
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Dự án đầu tư là tài liệu quan trọng đểcác cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách của nhànước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng Dự án sẽ được cấp phép, phê duyệt khi mục tiêu của dự
án phù hợp với các đường lối, chính sách phát triển kinh tế đất nước Dự án đầu tư
là căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bêntham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
1.4 Chu kỳ của dự án đầu tư :
1.4.1 Khái niệm và nguyên tắc phân chia chu kỳ đầu tư :
Chu kỳ dự án là một quy trình hoạt động của dự án bao gồm những bướcthen chốt kế tiếp nhau mà bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua từ khâu đầu tiênđến khâu cuối cùng nhằm đảm bảo các mục tiêu được thực hiện một cách tối ưu Phân chia chu kỳ dự án dù dựa trên nguyên tắc nào cũng phải đảm bảo một
số nguyên tắc nhất định
Chu kỳ dự án phải tách biệt được các hoạt động trước khi ra hoạt động cấpvốn và các hoạt động sau khi dự án đã được thông qua Do hoạt động cấp vốn làhoạt động có tính chất quyết định, sau hoạt động này, mọi tính toán, ý đồ đầu tư sẽđược thực hiện trên thực tế, lợi ích hay chí phí của dự án lúc này là có thực, chứkhông còn là những tính toán trên giấy Tức là chu kỳ dự án phải phân định rõ ràng
3 giai đoạn : tiền đầu tư, đầu tư và hậu đầu tư
Việc phân chia chu kỳ dự án chỉ có tính chất tương đối Thực tế các bướcthực hiện có thể đan xen với nhau hoặc thực hiện bước sau có thể quay lại điềuchỉnh bước trước cho phù hợp
Mỗi bước của chu kỳ dự án đều phải đảm bảo 3 khâu : lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện và đánh giá Do hoạt động của dự án có tính chất quản lý nên các bướccủa nó đều mang tính chất của một quy trình quản lý
1.4.2 Chu kỳ dự án :
Trang 13Chu kỳ dự án phổ biến bao gồm các bước : xác định dự án, xây dựng dự án,thẩm định dự án, thực hiện dự án và đánh giá dự án.
cơ hội đầu tư cho dự án cụ thể Trên cơ sở nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tưchủ đầu tư có thể lựa chọn cơ hội đầu tư thuận lợi nhất, tức là cơ hội đầu tư pháthuy được các mặt mạnh, hạn chế điểm yếu của doanh nghiệp, đồng thời tận dụngđược cơ hội cũng như hạn chế được các thách thức từ môi trường bên ngoài
Sau khi lựa chọn được cơ hội đầu tư phù hợp, cơ hội đầu tư sẽ được tiến hànhnghiên cứu tiền khả thi, tức là bước đệm cho giai đoạn nghiên cứu khả thi Bướcnày sẽ xác định xem liệu cơ hội đầu tư có thực sự khả thi không, có nên tiếp tục giaiđoạn nghiên cứu khả thi không Đây là các nghiên cứu sơ bộ sử dụng các số liệuthô, tính toán và phân tích các chỉ tiêu sơ bộ nhằm dự đoán sự thành công của dự
án, đồng thời tiên liệu trước được những khó khăn thuận lợi khi tiến hành nghiêncứu khả thi, từ đó có kế hoạch chuẩn bị phù hợp
b Xây dựng dự án:
Nhiệm vụ của bước này là xây dựng luận chứng kinh tế – kĩ thuật thể hiệntính toán mọi mặt của dự án đầu tư trong tương lai Nó phải đảm bảo độ chính xác,tin cậy và toàn diện Do đó, kết quả của bước này là cơ sở để các nhà đầu tư đưa raquyết định đầu tư, là cơ sở để các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, là cơ sở đểlập kế hoạch đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư tring tương lai, là cơ sở để cácđối tác ra quyết định tham gia vào dự án
c Thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoahọc và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện và hiệuquả của dự án để ra quyết định đầu tư Đây là bước do các cơ quan chức năng thực
Trang 14hiện, cung cấp cái nhìn khách quan đối với dự án Công tác thẩm định đầu tư phảiđứng trên lợi ích của nền kinh tế, xác định lại lợi ích chính đáng của chủ đầu tư,nhằm đảm bảo lợi ích đó không mâu thuẫn với lợi ích xã hội
Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong quản lý đầu tư và xây dựng.Đứng trên góc độ doanh nghiệp và các nhà đầu tư thẩm định dự án là một căn cứtin cậy để quản lý dự án và ra quyết định đầu tư Đứng trên giác độ của các địnhchế tài chính cấp vốn cho dự án thì thẩm định dự án là căn cứ để ra quyết địnhcung cấp vốn và số lượng vốn có thể cho vay cũng như các hình thức trả nợ Đốivới cơ quan quản lý nhà nước thì thẩm định dự án đầu tư là căn cứ để cấp phépđầu tư cho dự án
d Thực hiện dự án:
Đây là giai đoạn bỏ vốn và huy động các nguồn lực thực hiện dự án, gồmcác công việc như : đàm phán và ký kết các hợp đồng, thiết kế và lập dự toán thicông xây lắp các công trình, thi công xây lắp, chạy thử và nghiệm thu sử dụng
e Đánh giá dự án:
Đây là bước xem xét, đánh giá sau khi dự án đầu tư kết thúc Nội dung củabước này là xem xét lợi ích thực mà dự án mang lại, so sánh các chỉ tiêu thực tế sovới các chỉ tiêu dự kiến Kết quả của bước này sẽ là bài học kinh nghiệm cho các dự
án đầu tư sau
Trong các giai đoạn của chu kỳ dự án, giai đoạn tiền đầu tư là giai đoạn tạotiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt đối vớigiai đoạn vận hành các kết quả đầu tư
II Quản lý dự án :
2.1 Khái niệm quản lý dự án :
Quản lý nghĩa chung là sự tác động có mục đích của chủ thể vào các đốitượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra Quản lý là một quytrình bao gồm các khâu lập kế hoạch, theo dõi đôn đốc thực hiện kế hoạch vàđánh giá
Dự án đầu tư cũng là một đối tượng của công tác quản lý Nếu xét trên góc
độ quản lý, Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động
để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài Quản lý dự
án có thể hiểu là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào công việc, cáchoạt động của dự án trong suốt quá trình lập và thực hiện dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
Trang 15giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đảm bảo các yêu cầu đã định về kĩthuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép
Những hoạt động trong một dự án luôn có mối quan hệ và ảnh hưởng lẫnnhau theo những logic nhất định Nếu một công việc thực hiện không đúng tiến độ
và chất lượng các công việc khác và toàn bộ công việc của dự án sẽ bị ảnh hưởngmột cách tiêu cực, điều này dẫn đến đến việc đạt được các mục tiêu của dự án khó
có thể thực hiện được Như vậy dự án là một hệ thống, nó không phải là một hệthống kĩ thuật thông thường mà còn là một hệ thống xã hội – một hệ thống đặctrưng bởi các hoạt động của con người Một hệ thống muốn tồn tại và phát triển cầnphải phù hợp với môi trường, phải có cơ chế điều khiển thích hợp Do đó, quản lý
dự án thể hiện vai trò không thể thiếu trong việc đảm bảo sự thành công của dự án Quản lý dự án gồm 3 giai đoạn : lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giámsát mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sátcác công việc của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định
Lập kế hoạch là giai đoạn xác lập mục tiêu, xác định công việc, dự tínhnguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình thiết lập một kế hoạch hànhđộng thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thốnghoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiềnvốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối tiến độ thời gian Giaiđoạn này chi tiết hóa thời gian, lên lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án,trên cơ sở đó bố trí vốn, lao động, thiết bị cho phù hợp
Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hìnhthực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắctrong quá trình thực hiện Hoạt động giám sát là căn cứ cho công tác đánh giá dự ánnhằm tổng kết và đúc rút kinh nghiệm cho các pha sau của dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án làm thành một chu trình năng động
từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát đánh giá sau đó phản hồi lại cho quátrình tái lập kế hoạch cho dự án hay giúp cho kế hoạch của dự án có những điềuchỉnh cần thiết
2.2 Tác dụng của quản lý dự án.
Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau đây:
Trang 16- Liên kết các hoạt động, công việc cụ thể của dự án.
- Đưa đến điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ và trao đổi thường xuyên giữanhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các bênliên quan tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những vướng mắc và điều chỉnh kịp thời trướcnhững thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được, làm cho việc đàm phán trựctiếp giữa các bên liên quan nhằm giải quyết những bất đồng trở nên dễ dàng hơn
- Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.
2.3 Nội dung quản lý dự án:
Quản lý dự án được xem xét trên hai giác độ là quản lý vĩ mô và quản lý vi mô Quản lý vĩ mô hay quản lý Nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể cácbiện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố trong vòng đời của dự án Trong quá trìnhtriển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tếluôn giám sát chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo
sự đóng góp tích cực của dự án vào việc phát triển kinh tế xã hội Công cụ quản lý
vĩ mô đối với dự án bao gồm: các chính sách, kế hoạch, quy hoạch phát triển, hệthống luật pháp và quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể
Quản lý vi mô đối với dự án là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nóbao gồm nhiều khâu như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động dự án.Quản lý dự án bao gồm các vấn đề như: quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn, rủiro Quá trình quản lý dự án được thực hiện xuyên suốt công cuộc đầu tư từ chuẩn
bị đầu tư đến vận hành các các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, dù đốitượng quản lý có thể khác nhau nhưng các dự án đều phải gắn với ba mục tiêu cơbản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm các nội dung như:
Lập kế hoạch tổng quan:
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình
tự logic, là việc cụ thể hóa các mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và xâydựng một chương trình thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các yếu tố củaquản lý dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Quản lý phạm vi:
Quản lý phạm vi dự án là việc giám sát thực hiện mục đích, mục tiêu của dự
án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải tiến hành, công việc nào nằm
Trang 17ngoài phạm vị dự án.
Quản lý thời gian:
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, triển khai và giám sát tiến độ thờigian nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ Nó chỉ rõ mỗi công việc phảikéo dài bao lâu, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và khi nào toàn bộ dự án sẽhoàn thành
Quản lý chi phí:
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiệnchi phí theo tiến độ cho từng bước công việc và toàn bộ dự án, là việc thu thập,phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
Quản lý chất lượng:
Quản lý chất lượng là quá trình tiến hành giám sát các tiếu chuẩn chất lượngcho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mongmuốn của chủ đầu tư
Quản lý nhân lực:
Quản lý nhân lực là việc phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia
dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấymức độ hiệu quả của việc sửdụng lực lượng lao động của dự án
Quản lý thông tin:
Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin được truyền đạtmột cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và giữa các cấp quản lý
dự án với nhau
Quản lý rủi ro:
Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức
độ rủi ro và chuẩn bị kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán:
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán là quá trình lựa chọn nhà cung cấphàng hóa dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bánnguyên vật liệu, máy móc thiết bị cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này giảiquyết vấn đề bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các
tổ chức bên ngoài, tiến độ và chất lượng ứng cung ra sao
2.4 Quản lý thực hiện dự án
2.4.1 Khái niệm
Quản lý dự án là nghệ thuật kết hợp và sử dụng các nguồn lực của dự án để đạt
Trang 18mục tiêu của dự án trong một thời hạn nhất định Các nguồn lực chủ yếu của một dự
án là nhân lực, tiền vốn và thời gian của dự án Nếu dựa trên góc độ tổ chức của dự
án người ta có thể xác định ba bước chung nhất để hoàn thành một dự án là:
- Tổ chức các hoạt động và huy động nguồn lực cho dự án
- Giám sát theo dõi và điều hành các hoạt động của dự án
- Giải tán, bàn giao kết quả dự án
Quá trình quản lý dự án diễn ra xuyên suốt vòng đời của dự án được từ khi ýtưởng dự án được hình thành đến khi dự án kết thúc Một trong những phần quantrọng và cần huy động nhiều nguồn lực trong quá trình quản lý dự án đó là quản lýquá trình thực hiện dự án
Quản lý quá trình thực hiện dự án là quá trình bắt đầu từ khi dự án đã đượcphê duỵệt đến khi dự án được hoàn thành và bàn giao lại dự án Thực hiện dự án chỉ
là một trong năm khâu của chu kỳ dự án, tuy nhiên đây lại là khâu có vai trò đặcbiệt quan trọng Quản lý thực hiện dự án đòi hỏi phải được thực hiện một cách cóhiệu quả
2.4.2 Nôi dung quản lý thực hiện dự án
Quản lý thực hiện dự án bao gồm: quản lý thời gian và tiến độ thực hiện của
dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng
Mục đích có tính chất bao trùm trong quản lý dự án là phải xác định được cáccông cụ và phương tiện để sử dụng tác động vào các hoạt động của dự án nhằm đạtđược các mục tiêu đã đề ra
Quản lý dự án là đòi hỏi khách quan của các cơ quan quản lý nhà nước vàcác cơ quan của chủ đầu tư Xuất phát từ tính hệ thống của dự án, khi thực hiệnquản lý thực hiện dự án yêu cầu đặt ra là cần phải xem xét đảm bảo về các phươngdiện thời gian, chi phí và chất lượng Mục tiêu cơ bản của một dự án là hoàn thànhcác công việc dự án theo đúng yêu cầu kĩ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngânsách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép
Về phương diện thời gian, cần xem xét dự án theo các giai đoạn kế tiếp và chi
phối lẫn nhau trong một chu trình Mỗi giai đoạn luôn có những công việc hoạtđộng cụ thể khác nhau, diễn ra trong một khoảng thời gian xác định Sự chậm trễcủa công việc này sẽ kéo theo sự chậm trễ của các công việc khác và dẫn đến dự ánkhông đảm bảo về mặt tiến độ, thời gian
Về phương diện chi phí, các hoạt động của dự án luôn đòi hỏi một lượng chi
Trang 19phí hay nguồn lực nhất định Các nguồn lực cần thiết cho dự án bao giờ cũng cógiới hạn và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án Yếu tố chi phí cần được xem xét
ở cả 3 giai đoạn của chu trình đầu tư Giai đoạn tiền đầu tư, chi phí bỏ ra là thấp hơn
so với hai giai đoạn kia, tuy nhiên đây là giai đoạn có tính chất quyết định, do đókhông nên quá hạn chế chi phí làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động Đối vớigiai đoạn đầu tư, chi phí bỏ ra là lớn nhất và thường phát sinh tình trạng lãng phí dotính chất phức tạp của quá trình xây dựng và lắp đặt, do đó cần phải quản lý chặtchẽ Chi phí của giai đoạn hậu đầu tư là chi phí khai thác dự án, do đó cần tính toán
để đảm bảo vốn cho dự án hoạt động tránh ứ đọng, lãng phí vốn
Về phương diện chất lượng, đây là yếu tố được tính đến ở tất cả các giai
đoạn của dự án Ở giai đoạn tiền đầu tư, chất lượng được thể hiện ở tập hồ sơ phảnánh kết quả nghiên cứu các vấn đề về thị trường, kinh tế, kĩ thuật, tài chính có ảnhhưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của công cuộc đầu tư Chất lượng của giaiđoạn đầu tư thể hiện chủ yếu ở chất lượng xây dựng và lắp đặt các hạng mục côngtrình nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm của dự án Chất lượng của giai đoạn hậuđầu tư được thể hiện ở kết quả khai thác dự án thông qua sản xuất, kinh doanh cácsản phẩm dịch vụ của dự án
Các yếu tố tiến độ, chi phí và chất lượng được xem là ba chân kiềng củaquản lý dự án, đảm bảo hợp lý các yếu tố này tức là đã quản trị dự án thành công.Giữa ba khía cạnh chi phí, tiến độ và chất lượng trong quản lý dự án có mối quan hệhữu cơ với nhau, bất kỳ sự thay đổi của một yếu tố sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu
tố còn lại Chẳng hạn, nếu muốn đẩy nhanh tiến độ, chi phí giành cho hoạt động đó
sẽ phải tăng lên Tầm quan trọng của từng mục tiêu trong ba mục tiêu này có thểkhác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án Do đó cần phải cân nhắc
kỹ lưỡng để có được sự kết hợp tối ưu giữa ba mục tiêu trên
2.5 Quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản
2.5.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sảnxuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng của đất nước, gópphần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Song song với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặcđiểm kinh tế kỹ thuật riêng, được thể hiện rất rõ ở sản xuất xây lắp và quá trình tạo
Trang 20ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp là các công trình có đủ điều kiện đưa vào
sử dụng và phát huy tác dụng Sản phẩm xây lắp mang đặc điểm là quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lắp đặt dài Đặc điểm nàylàm cho việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải cócác dự toán
Sản phẩm xây lắp tại nơi sản xuất do đó các điều kiện sản xuất : vật liệu, laođộng xe máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình Dovậy công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp.Quá trình từ khi khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành bàn giaođưa vào sử dụng thường là dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Các công việc chủ yếu thực hiện
ở ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện thiên nhiên, thời tiết làm ảnhhưởng lớn dến tiến độ thi công công trình vì vậy phát sinh nhiều chi phí ngoài dựtoán, chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi công
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng lại mang tính chất đơn chiếc Mỗi côngtrình được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu củakhách hàng và theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi thực hiện các đơn vị xâylắp phải bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng côngtrình
Sản phẩm xây lắp được được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư từ khi ký kết hợp đồng, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắpthể hiện không rõ Nếu quản lý chi phí tốt thì doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí
và tăng lợi nhuận
Chính những đặc trưng riêng của ngành xây dựng cơ bản đã có tác động lớnđến việc tổ chức quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý dự án nói riêng
2.5.2 Công tác quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản
2.5.2.1 Sự cần thiết phải quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng
cơ bản
Sản phẩm dịch vụ của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản là các công trình
xây dựng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội Các công trình xây dựng này xuấtphát từ nhu cầu thực tế về sự gia tăng tài sản, cơ sở vật chất hay xuất phát từ một ý
Trang 21đồ đầu tư, tức là chi dùng vốn nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vậtchất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêuphát triển Hoạt động chính của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản là thi công xâylắp thực chất là một khâu trong quá trình tiến hành đầu tư
Thực tiễn đã chứng minh rằng muốn tối đa hóa hoạt động đầu tư thì nhấtthiết phải có dự án đầu tư Nói cách khác, đầu tư phải được tiến hành trên cơ sở các
dự án đã được soạn thảo và xem xét một cách kĩ càng Đầu tư theo dự án trở thành
xu thế phổ biến trong nền kinh tế thị trường Trong nhiều năm qua, cách tiếp cậnđầu tư bằng dự án đã đứng vững được như một phương pháp quản lý việc sử dụngnguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu phát triển quan trọng
Là những đơn vị trực tiếp tham gia thực hiện các hoạt động đầu tư, cácdoanh nghiệp xây dựng cơ bản hoạt động không thể tách rời với các dự án Công tácquản lý dự án đầu tư vì thế cũng trở thành nhiệm vụ và là hoạt động xuyên suốt Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản dựatrên kết quả của các dự án xây dựng mà doanh nghiệp tham gia Việc đạt được hiệuquả tích cực phụ thuộc rất lớn vào phương pháp quản lý dự án xây dựng của doanhnghiệp Một phương pháp quản lý dự án khoa học, hợp lý trong nội dung cũng nhưtrình tự sẽ đảm bảo cho nguồn lực của doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chungđược huy động hợp lý, từ đó đảm bảo được hiệu quả đầu tư
Doanh nghiệp xây dựng là đơn vị tham gia chủ yếu vào giai đoạn tiến hànhđầu tư tức là các công việc: thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình, thicông xây lắp công trình, chạy thử và nghiệm thu sử dụng Do đó, quản lý dự án tại
các doanh nghiệp này chủ yếu là quản lý thực hiện dự án Hoạt động quản lý này kế
thừa kết quả từ giai đoạn tiền đầu tư ( xây dựng và xác định các dự án ) Từ giaiđoạn này, các nguồn lực đã thực sự được huy động, lợi ích hay chi phí của dự án sẽ
là có thực chứ không phải chỉ là những tính toán trên giấy Tại thời điểm này, vốnđầu tư của dự án đã được giải ngân, nhân lực đã được huy động, các hợp đồng muasắm đã được kí kết Do đó, mọi sơ suất trong quá trình quản lý thực hiện dự án đều
có thể dẫn đến những thất thoát, lãng phí nguồn lực làm dự án không đạt được hiệuquả và hiệu lực đã đề ra
Có thể nói, quản lý thực hiện dự án chỉ là một trong năm bước trong quản lý
dự án nhưng đây là bước cực kỳ quan trọng
Thực tế cho thấy, quản lý thực hiện dự án cũng là khâu bộc lộ nhiều yếu kémtrong hoạt động đầu tư nói chung cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các
Trang 22doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng Đây là hệ quả của sự hạn chế trong côngtác quản lý nói chung Doanh nghiệp xây dựng nhà nước quen với cơ chế bao cấpdẫn đến quản lý và sử dụng nguồn lực không hiệu quả, gây thất thoát lãng phí Cácdoanh nghiệp tư nhân gặp phải trở ngại do phương pháp quản lý trong nước cònnhiều hạn chế Thực trạng này dẫn đến yêu cầu phải đổi mới công tác quản lý nóichung và quản lý dự án nói riêng trong các doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp xây dựng cơ bản
2.5.2.2 Quản lý thực hiện dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản
Quản lý dự án tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản chủ yếu là quản lý thực hiện
dự án, với ba khía cạnh chính là quản lý thời gian tiến độ, quản lý chi phí và quản lýchất lượng
a Quản lý tiến độ :
Mục tiêu của quản lý tiến độ là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,trong khuôn khổ phạm vi ngân sách đã được duyệt, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo chấtlượng Quản lý tiến độ là cơ sở, căn cứ cho quản lý chi phí Đối với doanh nghiệpxây dựng, thời gian thi công của công trình thường kéo dài, đòi hỏi sự huy độngnguồn lực lớn Sự chậm trễ trong tiến độ thực hiện sẽ kéo theo chi phí phát sinh,làm cho việc đầu tư không đạt được đầy đủ hiệu quả đề ra
Quản lý thời gian và tiến độ là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng côngviệc, xây dựng lịch trình thực hiện cho từng công việc, cũng như toàn bộ dự án
Để quản lý thời gian và tiến độ, hiện nay người ta thường dùng một trong haiphương pháp là biểu đồ Gantt hoặc kỹ thuật tổng quan đánh giá dự án ( PERT ) vàphương pháp đường găng ( CPM )
- Biểu đồ Gantt là cách biểu diễn bằng đồ thị các bước công việc của dự án,trong đó cho biết thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, khoảng thời gian kéo dài củatừng công việc và trình tự bắt buộc phải có giữa chúng
Biểu đồ Gantt có ưu điểm là nó cho biết điều kiện ràng buộc về trình tự giữacác bước công việc, từ đó người quản lý sẽ nắm được việc điều chỉnh tiến độ củabước nào sẽ ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án Biểu đồ Gantt còn cho biếtthời gian thực hiện của toàn bộ dự án cũng như từng bước công việc, cung cấpthông tin cho nhà quản lý biết phải tập trung vào bước công việc nào để đảm bảotiến độ cho toàn dự án Một ưu điểm nữa khiến cho biểu đồ Gantt tương đối phổbiến là nó đơn giản, dễ lập và theo dõi, đồng thời đòi hỏi lượng thông tin với mức
độ chi tiết vừa phải
Trang 23Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là mối quan hệ giữa các bướccông việc còn chưa được thực hiện chặt chẽ, chưa thể hiện được tầm quan trọngtương đối giữa công việc này với công việc khác Khả năng kết hợp quản lý tiến độ
và quản lý chi phí còn hạn chế
- Sơ đồ PERT/CPM là một cách trình bày bằng đồ họa trình tự các hoạtđộng của dự án và mối quan hệ logic giữa chúng Đây là phương pháp theo dõi chitiết nhất vè tiến độ của dự án, cung cấp những thông tin mà các công cụ khác khôngthực hiện được Phương pháp này phù hợp với những dự án đã xác định tương đốichính xác thời gian cần thiết để hoàn thành công việc
Tuy nhiên, phương pháp này phức tạp, đòi hỏi nhiều thông tin nên không phùhợp với những dự án mà không thể xác định chính xác ngay từ đầu tiến độ hoànthành công việc Do đó, phương pháp này không được ứng dụng rộng rãi
Trước khi áp dụng một trong hai phương pháp trên, cán bộ quản lý dự ánthường phải phân tách các công việc của dự án theo cấu trúc phân việc (WBS –work break down structure) Đây là cơ sở để phân công công việc cụ thể theo từngcấp quản lý, nêu rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng nhóm công tác, đồng thờilàm căn cứ dự kiến thời gian và hoàn thành công việc Đây là bước phân chia theocấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và công việc cụ thể Kết quả của bướcnày là sơ đồ cấu trúc phân việc, bao gồm nhiều cấp bậc Cấp bậc cao nhất là mụctiêu của dự án, cấp bậc thấp nhất là các công việc cụ thể Phương pháp này chi tiếthóa ý đồ của dự án thành các công việc cụ thể, là căn cứ quan trọng của quản lý.Đối với một doanh nghiệp xây dựng cơ bản, khối lượng công việc của một dự án làrất lớn, thời gian thi công kéo dài , việc phân tách công việc một cách hợp lý sẽ tiếtkiệm được các chi phí sản xuất chung, đồng thời chi tiết hóa được quy trình quản lý,công tác quản lý vì thế cũng trở nên sát sao hơn
b Quản lý chất lượng :
Chất lượng đối với một dự án đầu tư nói chung và dự án xây dựng nói riêng làyếu tố hàng đầu quyết định đến sự thành công của dự án Một dự án xây dựngkhông đảm bảo chất lượng không những gây lãng phí nguồn lực mà còn tiềm ẩnnhiều nguy cơ về thiệt hại trong tương lai Đặc điểm của các công trình xây dựng lànhiều khi chất lượng công trình chỉ được thể hiện rõ khi đã đi vào vận hành mộtthời gian Việc điều chỉnh đối với các dự án không đạt yêu cầu trở nên tốn kém,lãng phí đồng thời hiệu quả không cao Do đó, công tác quản lý chất lượng nênđược đặc biệt chú trọng trong khâu thi công xây lắp công trình
Trang 24Chất lượng là mức độ hoàn thiện của sản phẩm (dự án) so với các tiêu thứcchuẩn thiết kế được duyệt Do đó, trong khu vực sản xuất, một dung sai của các chỉtiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng.
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, làmột quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thoả mãn tốt nhất các yêu cầu mà mục tiêuđặt ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định chính sách chất lượng, mụctiêu, và tiến hành thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chấtlượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống
Lập kế hoạch chất lượng dự án là việc xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cho
dự án và xác định cách thức để đạt các tiêu chuẩn đó Lập kế hoạch chất lượng dự
án là một bộ phận quan trọng của quá trình lập kế hoạch, sẽ được thực hiện thườngxuyên và song hành với nhiều loại kế hoạch khác Lập kế hoạch chất lượng chophép định hướng phát triển chất lượng chung trong doanh nghiệp đồng thời khaithác sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liên quan Tuy nhiên, trong một
số trường hợp, quản lí chất lượng chặt chẽ có thể dẫn đến phát sinh chi phí hoặcphải điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ thời gian
Đảm bảo chất lượng dự án là tất cả các hoạt động có kế hoạch và hệ thống
được thực hiện trong phạm vi dự án nhằm đảm bảo các dự án sẽ thoả mãn các tiêuchuẩn chất lượng tương ứng Đảm bảo chất lượng là việc theo dõi và đánh giáthường xuyên tình hình hoàn thiện, đòi hỏi dự án phải được xây dựng theo nhữnghướng dẫn quy định, tiến hành theo các quy trình đã được duyệt, trên cơ sở nhữngtính toán khoa học, theo lịch trình và tiến độ kế hoạch
Kiểm soát chất lượng dự án là việc giám sát các kết quả cụ thể của dự án đối
chiếu với các tiêu chuẩn chất lượng và tìm biện pháp để loại bỏ những nguyên nhânkhông hoàn thiện Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng rất cần thiết vì nó tạo ramột hệ thống chính thức trong cơ cấu dự án để đảm bảo đáp ứng liên tục yêu cầucủa khách hàng Đối với nhà thầu, việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sẽgiúp tránh được những rủi ro kiện tụng, khiếu lại về sơ suất chuyên môn, trên cơ sở
đó có thể khẳng định với khách hàng về khả năng đảm bảo tiến độ, thực hiện cácbiện pháp quản lý chất lượng theo yêu cầu Đối với một số dự án đòi hỏi kĩ thuậtphức tạp như vũ trụ, quốc phòng, mua sắm công, hệ thống kiểm soát chất lượng làmột yêu cầu tiên quyết để có thể hoạt động trong lĩnh vực này
c Quản lý chi phí :
Với điều kiện ngân sách của một dự án là có hạn, hoạt động của dự án phải
Trang 25đảm bảo được yếu tố chi phí giành cho các hoạt động phải hợp lý và tránh tình trạngthất thoát, lãng phí Đối với các dự án xây dựng, nguồn vốn đầu tư lớn, chủ yếu làvốn ngân sách với cơ chế quản lý còn khá lỏng lẻo, vấn đề quản lý chi phí càng phảiđược quan tâm Thực tế ở nước ta cho thấy, công tác quản lý chi phí cho các côngtrình xây dựng bộc lộ rất nhiều vấn đề làm giảm hiệu quả đầu tư, đồng thời làmgiảm lòng tin của nhân dân đối với bộ máy quản lý.
c.1 Đối tượng của quản lý chi phí
Trong những doanh nghiệp xây dựng, quản lý tài chính dự án xây dựng( haycòn gọi là chi phí xây dựng) bao gồm hai nội dung: quản lý tài chính trực tiếp, vàquản lý tài chính chung
Quản lý tài chính trực tiếp: là việc xác định, giám sát việc sử dụng các loại chi
phí phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công xây dựng các công trình, chi phí trựctiếp của các công trình bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máythi công
Yếu tố thường được xem xét nhiều nhất trong quản lý chi phí sản xuất là chiphí vật liệu
Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, vật liệu luân
chuyển, các vật liệu khác, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thànhkhối lượng công tác xây lắp hoặc kết cấu xây dựng Đối với dụ án xây dựng, khoảnmục chi phí vật liệu chiếm tỉ trọng lớn hơn cả, nên việc tiết kiệm hay lãng phí vậtliệu có ảnh hưởng rất lớn đối với mục tiêu hạ giá thành sản phẩm xây dựng Chi phívật liệu chịu ảnh hưởng chủ yếu của hai nhân tố: mức tiêu hao nguyên vật liệu vàđơn giá vật liệu
Quản lý chi phí chung: Là việc xác định, giám sát sử dụng các chi phí gián
tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm Chi phí chung là một khoản mục chiphí xây dựng phục vụ cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình và duy trì bộmáy quản lí của doanh nghiệp xây dựng Nội dung của khoản mục chi phí chungtrong chi phí xây dựng bao gồm: chi phí quản lí hành chính; chi phí phục vụ nhâncông; chi phí phục vụ thi công; chi phí khác
Khoản chi phí sản xuất cũng cần phải được chú ý trong quản lý tài chính xâydựng Các chi phí này tuy không được lập trong kế hoạch, nhưng trong thực tế vẫnphát sinh Đó là những thiệt hại đối với những khối lượng công tác không đảm bảo
kĩ thuật phải phá đi làm lại và những thiệt hại về việc ngừng sản xuất Cần kết hợpvới quá trình quản lí chất lượng công trình để tìm hiểu nguyên nhân và các biện
Trang 26pháp loại trừ những thiệt hại trong quá trình sản xuất kinh doanh.
c.2 Nội dung của quản lý chi phí:
Quản lý tài chính dự án là quá trình dự toán ngân sách, kiểm soát việc thựchiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc thu thập, phântích số liệu và báo cáo những thông tin về tài chính Quá trình quản lý chi phí dự ándược thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Quá trình quản lý tài chính dự án
( Nguồn : Giáo trình Quản lý dự án – NXB ĐH KTQD 2008)
Dự toán ngân sách cho thi công xây dựng công trình là kế hoạch phân phối
nguồn quỹ của dự án cho các hoạt động thi công xây dựng nhằm đảm bảo tốt cácmục tiêu chi phí, chất lượng và tiến độ dự án Dự toán ngân sách dự án phức tạphơn việc dự toán ngân sách cho các công việc thực hiện thường xuyên của doanhnghiệp vì có nhiều nhân tố mới tác động và các công việc ít lặp lại
Kiểm soát việc thực hiện chi phí xây lắp công trình theo tiến độ cho từng công
việc và toàn bộ dự án diễn ra xuyên suốt từ khi công trình bắt đầu được thi công đếnkhi doanh nghiệp bàn giao lại cho chủ đầu tư Kiểm soát chi phí là việc giám sát,
Trang 27theo dõi tiến độ chi phí, xác định những thay đổi so với kế hoạch, từ đó đề xuấtnhững giải pháp để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý tài chính dự án.
Trang 28CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 4 ( CIENCO 4 ) CHI NHÁNH HÀ NỘI
I Giới thiệu chung về Tổng công ty CIENCO 4 và Chi nhánh Hà Nội
1.1 Giới thiệu về T ổng công ty CIENCO 4
1.1.1 Thông tin chung và lịch sử hình thành
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 4
Tên tiếng Anh: Civil Engineering Construction Corporation 4
Tên viết tắt: CIENCO 4
Trụ sở chính: Số 29 - Quang Trung - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 (CIENCO 4) là đơn vị kếthừa truyền thống Cục Công trình - Bộ Giao thông vận tải được thành lập ngày27/12/1962 để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo giao thông trong chiến tranh chống Mỹcứu nước Trải qua gần 50 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành, Tổng công ty
đã nhiều lần được tổ chức lại với những tên gọi sau:
- Ngày 27/12/1962, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số 1477-QĐ/TLthành lập Cục Công trình trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
- Năm 1966, Cục Công trình đổi tên thành Cục Công trình I
- Năm 1976, Cục Công trình I chuyển sang làm nhiệm vụ khôi phục, xây dựngkinh tế và được đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp công trình I
- Cuối năm 1982, đổi tên thành Liên hiệp các Xí nghiệp Xây dựng công trìnhgiao thông 4
- Năm 1991, Bộ Giao thông vận tải quyết định tách lực lượng xây dựng cơ bảntrong Liên hiệp và thành lập Tổng công ty Xây dựng công trình Miền Trung
- Tháng 12/1995, Bộ giao thông vận tải ra Quyết định số 4985/QĐ-BGTVTđổi tên Tổng công ty Xây dựng công trình Miền Trung thành Tổng công ty Xâydựng công trình giao thông 4
- Ngày 22/8/2007, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số 2601/QĐ-BGTVTthành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 Tổng công
ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Trang 29- Ngày 25/6/2010, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số 1757/QĐ-BGTVTchuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 thành Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Trải qua gần nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, Tổng công ty với đội ngũcán bộ công nhân viên được tôi luyện trong chiến đấu và trong xây dựng kinh tế,với ý chí vươn lên mạnh mẽ, không ngừng đổi mới tổ chức quản lý, đầu tư thiết bịcông nghệ, duy trì và phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa ngành nghề, nâng caochất lượng sản phẩm, bảo đảm đời sống ổn định cho người lao động, coi trọng lợiích của khách hàng và các đối tác, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, phát triển Tổngcông ty bền vững Từ năm 2000 đến 2010 Tổng công ty liên tục là đơn vị dẫn đầuphong trào thi đua của Ngành Giao thông vận tải, được Đảng, Nhà nước và Chínhphủ tặng nhiều phần thưởng cao quý, năm 2008 Tổng công ty được tặng thưởngHuân chương Hồ Chí Minh
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính của Tổng công ty CIENCO 4 :
Tổng công ty CIENCO 4 là doanh nghiệp gắn liền với ngành nghề xây dựng,đặc biệt là xây dựng cơ bản – các công trình giao thông, với hai chuyên môn thếmạnh là xây dựng cầu và đường Bên cạnh đó, công ty còn tham gia vào một số lĩnhvực kinh doanh liên quan đến ngành nghề xây dựng, cụ thể như sau :
Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi - nông - lâm nghiệp
Sản xuất, kinh doanh điện, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, cấu kiện bêtông đúc sẵn, bê tông thương phẩm
Gia công chế tạo dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí
Khai thác vật liệu, khoáng sản: mỏ đá các loại, sỏi cát, quặng
Đầu tư các công trình hạ tầng giao thông, các công trình hạ tầng khác theophương thức B.O.T hoặc B.T
Khảo sát, thiết kế và tư vấn đẩu tư, xây dựng công trình giao thông, dândụng, điện, công nghiệp, thuỷ lợi - nông - lâm nghiệp và công trình hạ tầng
Kinh doanh chứng khoán và đầu tư tài chính
1.2 Chi nhánh Hà Nội của Tổng công ty CIENCO 4
1.2.1 Tóm lược vài nét chính trong quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh của Tổng công ty XDCT giao thông 4 tại Hà Nội, được thành lập
ngày 17 tháng 7 năm 2000 theo QĐ số 447/2000/TCCB – LĐ Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 4
Trang 30- Địa chỉ: Tầng 4, Số nhà 19, ngõ 1043 đường Giải Phóng, phường Thịnh Liệt,quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Số điện thoại: 04 6420368 ; FAX : 04 6420382 ; thư điện tử :cnhn-cienco4vnn.vn
Mục tiêu và ngành nghề:
+ Xây dựng các công trình giao thông, công trình công nghiệp, dân dụng (cầucống, đường, nhà cửa, kè, đập), các công trình khác bao gồm : Thuỷ lợi, quốcphòng, điện
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
+ Liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty để thi côngcác công trình xây dựng
+ Quản lý và sử dụng trực tiếp các nguồn lực của Tổng công ty tại Chi nhánh
Hà Nội hiện tại
Chi nhánh Tổng công ty CIENCO 4 tại Hà Nội là đơn vị hạch toán phụthuộc vào Tổng công ty mẹ, chịu sự chi phối và ràng buộc khá lớn của Tổng công
ty, cụ thể :
- Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp và điều phối chung của công ty mẹnhằm đảm bảo kinh doanh có hiệu quả nhất, thực hiện chế độ phân cấp hạch toán docông ty mẹ quy định, đồng thời chủ động trong hoạt động theo phân cấp và tự chịutrách nhiệm về hoạt động theo quy định của pháp luật và phân cấp của công ty mẹ
- Xây dựng Điều lệ, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch trình Hộiđồng quản trị công ty mẹ phê duyệt, chịu sự điều hành sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác trực tiếp của Tổng Giám đốc
-Chịu sự kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và báo cáo tài chính
Do đó, công tác quản lý tại chi nhánh không tránh khỏi sự phụ thuộc đối vớicông ty mẹ, thiếu khả năng chủ động, linh hoạt trong tổ chức và vận hành bộ máycũng như thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, thực trạngcông tác quản lý tại chi nhánh cũng là bức tranh thu nhỏ của công tác quản lý tạiTổng công ty, phản ánh được một phần những thành tựu và tồn tại đã và đang có tạiTổng công ty
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty :
Trang 31Sơ đồ 2 : Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
( Nguồn : Phòng Nhân - Chính )
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Ban giám đốc : gồm có một Giám đốc Chi nhánh và hai phó Giám đốc Giám
đốc Chi nhánh là người chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo Công ty, đồng thời làngười đại diện pháp luật của Công ty
Phó giám đốc Kinh doanh và Kỹ thuật lần lượt chịu trách nhiệm và tham
mưu cho giám đốc các hoạt động chức năng
Phòng Nhân-Chính (Phòng N-C) tham mưu cho Giám đốc các mặt công tác về
tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, hành chính như : Cơ cấu tổ chức và quản lý cán
bộ, CNV Công ty, dự báo nhu cầu CBCNV đáp ứng sản xuất kinh doanh của Công
ty gửi kế hoạch tuyển dụng về Tổng công ty duyệt, cùng với phòng Kinh doanh xâydựng và sửa chữa các Định mức Lao động và kiểm tra giám sát việc thanh toán vàphân phối tiền lương của các Đội
Phòng Kinh doanh tham mưu cho Giám đốc trong việc: Xác lập mục tiêu
kinh doanh cho từng giai đoạn, đồng thời cân đối, huy động các nguồn lực để đạt mụctiêu đó với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao nhất
Một số nhiệm vụ của Phòng Kinh doanh :
Đội cầu 1
Phó Giám đốc Kinh doanh
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
VT-TB Thiết bị
Phòng N-C
Phòng TC-KT
TC - KT
Phòng KT-CN Giám đốc
Trang 32- Đấu thầu tìm kiếm việc làm.
- Lập kế hoạch hàng tháng, quý, năm cho công ty và giao kế hoạch sản xuất,làm Hợp đồng giao khoán (HĐGNK) và thanh lý HĐGNK với các Đội
- Thanh quyết toán nội bộ
- Lập kế hoạch mua sắm vật tư và điều động nội bộ thiết bị, thuê ngoài
Phòng Kỹ thuật công nghệ (KTCN) chịu trách nhiệm trước Giám đốc quản
lý trực tiếp những nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Triển khai biện pháp tổ chức thi công theo kế hoạch đã được duyệt, chịutrách nhiệm giám sát chất lượng, khối lượng và tiến độ công trình
- Lập các loại sổ sách quản lý chất lượng gồm sổ nhật ký công trình, sổ đo đạc,
sổ thí nghiệm để kiểm soát chất lượng công trình, sản phẩm Ban hành các mẫu biểukiểm tra, nghiệm thu và hướng dẫn quản lý các đơn vị thi công theo trình tự côngnghệ và các quy trình tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng công trình
Phòng Vật tư - Thiết bị (VT-TB) tham mưu cho Giám đốc trong :công tác
quản lý, đầu tư, sửa chữa xe máy thiết bị
Nhiệm vụ cụ thể của phòng VT-TB như sau:
- Đầu tư mua sắm đổi mới xe, máy, thiết bị
- Quản lý kỹ thuật, quản lý sử dụng thiết bị
- Sửa chữa, bảo dưỡng, khai thác sử dụng, lập kế hoạch khấu hao
Phòng Tài chính – Kế toán (TC-KT) tham mưu cho Giám đốc những công
1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh trong những năm gần đây :
Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2007 đến 2011
Trang 33Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị
tính
Năm 2007
Năm 2008 Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
1 Doanh thu bán hàng và cung
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp " 2.557 3.836 8.446 8.120 13.040
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt
( Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán )
Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2006-2010 đã có sự tăng trưởng rõrệt, tất cả các chỉ tiêu đều có tăng trưởng cao, ổn định
- Tổng giá trị doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2007 đến 2009
là 443,657 tỷ đồng Từ năm 2007 đến 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
đã tăng gấp 6 lần từ 30 tỷ lên đến gần 185 tỷ đồng Tăng trưởng bình quân giai đoạn2007-2010 là 70%
- Doanh thu hoạt động tài chính: đã tăng từ 3,96 tỷ năm 2007 lên 31,59 năm
2011 ( tăng 7,98 lần so với năm 2007), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 113,3%năm Riêng năm 2011 doanh thu của hoạt động tài chính là 32 triệu đồng tăng52,4% so với năm 2011
- Tổng số tiền phải nộp ngân sách nhà nước từ 2007 đến 2011 là 657 triệu
đồng Trong đó nộp ngân sách nhà nước năm 2011 là 401 triệu tăng gấp 21 lần so với năm 2008 Năm 2011 tổng số tiền phải nộp ngân sách nhà nước của Chi nhánh Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 tại Hà Nội là 401 triệu đồng tăng
Trang 34gấp 5,3 lần so với năm 2010 và tăng gấp 2,5 lần so với năm 2009.
- Theo cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của doanh thu thì chi phí của chinhánh trong giai đoạn 2007-2011 cũng tăng đáng kể:
+ Chi phí tài chính tăng từ 1,69 tỷ đồng năm 2007 lên 9,67 tỷ đồng năm 2011tăng gấp 5,7 lần Lãi vay trong năm 2011 tăng gấp 2,5 lần so với năm 2011 và tănggấp 4,2 lần so với năm 2009
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 2.56 tỷ năm 2007 lên 13,04 tỷ năm
2011 tăng gấp 5,09 lần Đặc biệt năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng60.6% so với năm 2010
- Tổng lợi nhuận sau thuế từ 2007-2011 là 1,84 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuếtăng từ 47 triệu năm 2007 lên 1,17 tỷ năm 2011 tăng gấp 24,9 lần Đây là một con
số rất cao thể hiện tình hình kinh doanh của chi nhánh
Qua bảng số liệu trên có thể thấy trong giai đoạn 2007-2011, Chi nhánh TổngCông ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 tại Hà Nội đã có những bước tiến rõ rệt.Phải kể đến nhất là năm 2011 vừa qua là một năm rất thành công của chi nhánh vớicon số lợi nhuận gấp 6 lần so với năm 2010 Sở dĩ có sự tăng mạnh này là do chinhánh liên tục được nhận những dự án lớn như Cầu vượt Liêm Tuyền, cầu VĩnhNgọc, dự án Vành đai 3… cộng thêm vào đó là sự bổ sung nhân lực từ Tổng Công
ty gửi ra để đẩy nhanh tiến độ Năm 2010 có sự giảm về doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (giảm 33,8% so với năm 2009) là bởi một số công trình chậm tiến
độ do thiếu vốn Tuy nhiên sang năm 2011, Chi nhánh đã lên kế hoạch dự trù ngânsách hợp lý đảm bảo đúng tiến độ các công trình
II Thực trạng công tác quản lý dự án tại công ty
2.1 Đặc điểm các dự án đầu tư của Công ty
2.1.1 Đặc điểm các dự án của Công ty :
Các dự án mà Công ty có một số đặc điểm nổi bật sau :
- Các dự án đầu tư xây dựng của Công ty là các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực xây dựng cầu và đường với mục đích nâng caolợi nhuận, phát triển Công ty, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về phát triển hệ thống
cơ sở hạ tầng của đất nước
- Các dự án đầu tư của Công ty có tổng mức vốn đầu tư lớn, phức tạp về mặt
kỹ thuật, thời gian thực hiện dài, vốn sử dụng chủ yếu là vốn ngân sách nhà nước và
Trang 35các nguồn viện trợ nước ngoài.
- Các dự án Công ty tham gia hầu hết dưới hình thức liên danh nhà thầu, do đócần có biện pháp hợp tác, chia sẻ giữa các thành viên đến từ nhiều đơn vị khác nhautrong Ban quản lý để đảm bảo hiệu quả công việc
- Do là dự án đầu tư xây dựng, thi công lắp đặt máy móc tại một vị trí được
xác định trước, đòi hỏi sự lao động liên tục và môi trường làm việc chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như môi trường, khí hậu, địa hình, công nghệ, nguồn nhân lực…tạo nên các khó khăn và rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của dự án.Điều này khiến Công ty phải đặt ra các biện pháp quản lý rủi ro cho phù hợp vớitừng dự án cụ thể
- Các dự án sau khi hoàn thành được đưa vào vận hành và sử dụng trong thời
gian dài Khi đó các vấn đề hậu dự án phát sinh đòi hỏi Công ty với vai trò trực tiếpquản lý dự án phải có các biện pháp quản lý chất lượng cũng như giám sát, xử lýcác sai sót xảy ra đối với dự án của mình Để hạn chế những vấn đề phát sinh này,Công ty cần tổ chức, quản lý, giám sát thi công hết sức chặt chẽ và cẩn thận, tùythuộc vào các yếu tố ảnh hưởng để xây dựng biện pháp quản lý, lập lịch trình thicông, lựa chọn công nghệ kỹ thuật phù hợp cho mỗi dự án
- Các công việc của dự án đều có một khối lượng lớn các công việc thành phần
với biện pháp, kỹ thuật thi công khác nhau, xây dựng theo từng hạng mục côngtrình Nó đòi hỏi sự quản lý và kết hợp chặt chẽ của Ban quản lý với các đối tượng
có liên quan trong suốt quá trình thực hiện dự án như đội xây dựng, nhà tài trợ, nhà
tư vấn, nhà thiết kế, nhà cung ứng…Thông qua đó đáp ứng đúng theo tiêu chuẩn kỹthuật, tiến độ xây dựng và chi phí thực hiện đã được đề ra
2.1.2 Một số dự án đầu tư tiêu biểu của Công ty :
a Gói thầu số 3 dự án đường vành đai 3 Hà Nội
ĐOẠN TỪ THANH XUÂN-BẮC HỒ LINH ĐÀM (KM 25+265-KM28+532)THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chủ đầu tư : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THĂNG LONG (PMU THĂNG
LONG)
Nhà thầu: LIÊN DANH TLC - CIENCO1 - CIENCO8
Phạm vi gói thầu :
Trang 36Gói thầu số 3 có chiều dài 3267m ( từ lý trình km25+265 đến km28+532)nằm trong phạm vi thành phố Hà Nội, bao gồm cầu cạn chạy dọc tuyến, hai nhánhThanh Xuân C và Thanh Xuân D
Tiến độ: Theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu là 30 tháng
Tổng công ty CIENCO 4 đã triển khai thi công từ tháng 06/2010 và hoànthành đoạn kết nối thuộc Gói thầu ( 7 trụ, 6 nhịp cầu đôi dầm Super Tee ) với tiến
độ kỷ lục hơn 100 ngày, kịp phục vụ Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - HàNội, được Lãnh đạo bộ GTVT, UBND thành phố Hà Nội, Chủ đầu tư đánh giá cao
Giá trị Gói thầu: 1.388 tỉ đồng (tương đương 72,6 triệu USD), từ nguồn vốnODA Nhật Bản
QUY MÔ GÓI THẦU
1 Phần Cầu:
Gói thầu gồm cầu cạn dài 3267m với 85 nhịp bằng dầm super-T (trụ P221), cầu nhánh Thanh Xuân C, Thanh Xuân D (3 nhịp bằng dầm super-T) dài109,1m Khối lượng chủ yếu phần cầu sử dụng 931 dầm super-T, 688 cọc khoannhồi D=1,5m và 34 cọc khoan nhồi D=1,0m
Dạng cầu đôi đặt trên 1 trụ chung, kết cấu dầm super-T, bề rộng cầu: 20,5m.Tại vị trí nối với cầu nhánh Thanh Xuân C và Thanh Xuân D, số dầm super-T mỗinhịp thay đổi 16, 14 hoặc 12 dầm Tại các vị trí còn lại, số dầm super-T trên mỗinhịp là 10 dầm Trụ cầu cạn đặt trên móng cọc khoan nhồi D=1,0m và D=1,5m.Chiều dài cọc thay đổi từ 38-53m
b GÓI THẦU SỐ 1: THI CÔNG ĐƯỜNG, CẦU VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN
ĐOẠN KM0+00 - KM1+539,48 , THUỘC DỰ ÁN THI CÔNG ĐƯỜNG KẾT NỐI
TỪ SÂN BAY NỘI BÀI ĐẾN CẦU NHẬT TÂN.
Chủ đầu tư:
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Đại diện chủ đầu tư:
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 85 (PMU85)
T iến độ thi công và gía trị Gói thầu:
Gói thầu số 1 có giá trị tương đương 735 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn vay
JICA của Nhật Bản, với tiến độ thi công Dự kiến là 30 tháng.
Quy mô của Gói thầu:
Gói thầu số 1 có tổng chiều dài 1539.48m (từ lý trình Km0+00 đến
Trang 37Km1+539.48) nằm trong phạm vi Thành phố Hà Nội, trong đó có 1145 m đường, 1cầu vượt đường sắt L=394 m, 1 cầu vượt Nam Hồng L=295 m
- Phần đường trên tuyến chính của Gói thầu có quy mô 6 làn xe, với bề rộngmặt đường Bm = 22.50m, kết cấu mặt đường bê tông atphan
- Cầu vượt đường sắt có tổng chiều dài L=394 m, bề rộng cầu B=32m, dạngcầu đôi, bao gồm 10 nhịp bằng dầm Super Tee, mố trụ bê tông cốt thép, đặt trên hệcọc khoan nhồi D= 1,0m
c CẦU YÊN LỆNH BẮC QUA SÔNG HỒNG NỐI HAI TỈNH HƯNG YÊN VÀ
HÀ NAM THEO HÌNH THỨC BOT
Chủ đầu tư : Liên danh CIENCO 4 và Công ty xây dựng Thăng Long
Đại diện chủ đầu tư: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN Biển Đông
Tiến độ thi công và giá trị Gói thầu:
Tổng vốn đầu tư là 338,3 tỉ đồng Kết hợp 3 nguồn vốn, trong đó 182,2 tỉđồng nguồn ngân sách, 70 tỉ đồng vốn đóng góp của 2 tỉnh ven sông và 156,1 tỉđồng là vốn của doanh nghiệp BOT Dự án được khởi công ngày 16.5.2002, nhưngchính thức khởi động là tháng 10 năm 2002 Tiến độ hoàn thành so với thời gianquy định đã vượt sớm trước 10 tháng
Đặc điểm kĩ thuật :
Cầu có chiều dài 2230m, rộng 15m Kết cấu gồm 2 mố, 41 trụ trên móng cọckhoan nhồi đường kính 1m và 1,5m; 33 nhịp cầu dẫn bằng dầm superT, 1 dầm liêntục 6 nhịp bằng dầm hộp đúc hẫng Cầu vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép dự ứng lựccho phép đoàn xe ô tô H30 (2 làn), xe bánh nặng XB80 qua lại
2.2 Mô hình quản lý dự án tại công ty
Chi nhánh CIENCO 4 tại Hà Nội là đơn vị trực thuộc và hạch toán phụthuộc với Tổng công ty mẹ CIENCO 4, do đó hoạt động của Công ty từ khâu tiếpnhận các dự án đầu tư mới cho đến quản lý thực hiện các dự án đó như thế nàophụ thuộc rất nhiều vào Tổng công ty Cụ thể, các dự án mà Công ty trực tiếp thicông phần lớn là nhiệm vụ được giao, được phân bổ từ Tổng công ty mẹ Bêncạnh đó, Công ty cũng tự tham gia đấu thầu các dự án khác nhằm tăng thêmdoanh thu của mình, tuy nhiên công tác này được thực hiện với số lượng còn ít
và chất lượng chưa cao
Với đặc thù là một doanh nghiệp thi công, xây lắp lại chủ yếu thực hiện các
dự án mà Tổng công ty mẹ đã đấu thầu và thắng thầu, do đó công tác quản lý dự án
Trang 38tại Công ty chủ yếu là tham gia vào khâu quản lý thực hiện dự án Với tiềm lực cònchưa lớn mạnh, lại chịu sự phụ thuộc của cấp trên, Công ty thường được giao mộtphần công việc của dự án, hoặc một gói thầu trong toàn bộ dự án lớn Quản lý dự ántại Công ty đối với các công trình đó vì thế cũng thường chỉ là một khâu trong toàn
bộ quy trình quản lý dự án chung mà ở đó có nhiều đơn vị thi công, nhà thầu kháccùng tham gia
Các dự án lớn gần đây mà Công ty đã và đang thi công như gói thầu số 1 và
số 3 – Dự án đường vành đai 3 Hà Nội hay gói thầu số 1 – Dự án cầu Nhật Tân vàđường nói sân bay Nội Bài – cầu Nhật Tân là các dự án quản lý theo mô hình Chìakhóa trao tay
Hình thức này được áp dụng khi chủ đầu tư được phép đấu thầu để lựa chọnnhà thầu thực hiện tổng thầu tại một dự án Tổng thầu này nắm giữ mọi trách nhiệmliên quan đến dự án, và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong thực hiện dự án Chủđầu tư chỉ quan hệ với tổng thầu duy nhất này sau khi dự án đầu tư được phê duyệt,còn lại Tổng thầu tự thực hiện từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công mua sắm thiết
bị cho tới khi hoàn thành và bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu tư Tổng thầunày có thể giao một số phần việc cho các nhà thầu phụ Chất lượng công trình phụthuộc rất lớn vào việc lựa chọn tổng thầu Hình thức này được áp dụng với những
dự án có quy mô lớn, đặc điểm kỹ thuật phức tạp Chủ đầu tư không phải giànhnhiều thời gian cho việc điều hành dự án
Trang 39Sơ đồ 3 : Mô hình quản lý dự án Đường vành đai 3 Hà Nội
( Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kinh doanh )
Chẳng hạn như dự án đường vành đai 3 Hà Nội với chủ đầu tư là Ban quản lý
dự án Thăng Long ( PMU Thăng Long ) Điều hành và quản lý dự án này, chủ đầu
tư cùng với đơn vị tư vấn đã tiến hành lập dự án Sau khi thực hiện đấu thấu, chủđầu tư đã lựa chọn nhà thầu là liên danh 3 nhà thầu Công ty xây dựng Thăng Long,CIENCO 4 và CIENCO 8 Liên danh 3 nhà thầu này sẽ là chủ nhiệm điều hành dự
án Tham gia quản lý dự án này, Công ty sẽ cử một số cán bộ chuyên trách cùng vớicác đơn vị cùng thi công để thành lập Ban quản lý dự án trực tiếp điều hành và quản
CHỦ ĐẦU TƯ
PMU THĂNG LONG
TỔNG THẦU
LIÊN DANH CIENCO 4, CIENCO 8, THĂNG LONG
KHẢO SÁT
THIẾT KẾ
XÂY LẮP
…
Trang 40lý dự án.
Bên cạnh đó, tùy vào tính chất của dự án, Công ty có thể áp dụng một trong
số 3 mô hình quản lý dự án còn lại theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng làhình thức Chủ nhiệm điều hành dự án, Chủ đầu tư trực tiếp quản lý hay hình thức tựthực hiện, tự làm ( Theo Nghị định 177CP/1994 )
Chẳng hạn như đối với dự án cầu Yên Lệnh nối hai tỉnh Hà Nam và HưngYên, Chi nhánh đóng vai trò là chủ đầu tư theo hình thức BOT và vận hành, quản lý
dự án theo mô hình Chủ nhiệm dự án
Sơ đồ 4 : Mô hình quản lý dự án Cầu Yên Lệnh
( Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kinh doanh )
Đây là mô hình trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý chuyên ngành làmchủ nhiệm điều hành dự án hoặc thuê một tổ chức có khả năng để điều hành dự án.Ban quản lý dự án được xem như một khâu trung gian, mọi quyết định của chủ đầu
tư đến đơn vị thực hiện đều thông qua ban quản lý dự án Nói cách khác, ban quản
lý dự án đóng vai trò như một pháp nhân đại diện cho chủ đầu tư ký hợp đồng,thanh toán Đối với mô hình này, chi phí quản lý sẽ tăng do phát sinh chi phí thuêvăn phòng, hay trả tiền lương cho nhân viên quản lý, đường thông tin sẽ dài hơn dophải đi qua nhiều khâu trung gian, tuy nhiên ban quản lý dự án sẽ chịu trách nhiệmtrước chủ đầu tư về kết quả thực hiện dự án Mô hình này áp dụng cho những dự ánquy mô đầu tư lớn, đặc điểm kỹ thuật phức tạp, thời gian thực hiện đầu tư kéo dài