1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

72 624 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 887,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcLỜI CAM ĐOAN ---o0o---Sinh viên: Nguyễn Thị Thuận Lớp: Quản trị nhân lực 49B Khoa: Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực Trường:

Trang 1

MỤC LỤC

Bảo hành 34

Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông 35

Tư vấn thiết kế 35

Đầu tư và xây dựng hạ tầng mạng 35

Trang 2

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

-o0o -Sinh viên: Nguyễn Thị Thuận

Lớp: Quản trị nhân lực 49B

Khoa: Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực

Trường: Đại học kinh tế quốc dân

Em xin cam đoan chuyên đề thực tập “ Hoàn thiện các hình thức trả lương,

trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO” là kết quả thực

tập và tìm hiểu thực tế của bản thân em tại địa điểm thực tập Chuyên đề không saochép từ các tài liệu khác, nếu có sự sao chép em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vàchịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường

Hà Nội, ngày…tháng…năm…

Sinh viên

Nguyễn Thị Thuận

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Hoàng Ngân đã tận tình chỉ dẫn cho

em để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Đồng thời, em xin chânthành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thôngVITECO đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thuận

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ CHƯƠNG 1 :

CHƯƠNG 2 :

Bảng :

Bảo hành 34

Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông 35

Tư vấn thiết kế 35

Đầu tư và xây dựng hạ tầng mạng 35

Sơ đồ : Bảo hành 34

Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông 35

Tư vấn thiết kế 35

Đầu tư và xây dựng hạ tầng mạng 35

CHƯƠNG 3 :

Trang 6

Đất nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Đến nay chúng ta đã thu được một số thành tựu đáng kể về kinh tế, đời sốngcủa nhân dân ngày càng được nâng cao cả về vật chất và tinh thần Các thành phầnkinh tế ngày càng đổi mới và phát triển theo cơ chế mới.

Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp được hoàn toàn tự chủ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định mục tiêu sống còn là sảnxuất kinh doanh có lãi và phát triển Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm khác nhau màmỗi doanh nghiệp đưa ra các chiến lược và đường lối cụ thể để phát triển của mình.Một trong những phương pháp kinh tế quan trọng trong quản lý kinh tế là tổ chứctrả lương, trả thưởng hợp lý cho người lao động trong các doanh nghiệp

Tiền lương là một phần quan trọng giúp đảm bảo cuộc sống của bản thân vàgia đình người lao động Nếu lựa chọn cách trả lương hợp lý sẽ tạo động lực chongười lao động thực hiện tốt công việc, nhiệt tình và và phát huy hết khả năng củamình để làm việc Còn ngược lại, người lao động sẽ thờ ơ với công việc của mình,

họ chỉ làm cho xong bổn phận bởi vì tiền lương sẽ không đảm bảo cuộc sống của họ

và gia đình họ Họ sẽ quan tâm đến thu nhập ngoài tiền lương hơn là quan tâm đếntiền lương họ nhận được Khi đó tiền lương không kích thích được họ làm việc tíchcực Và tiền thưởng cũng là một yếu tố kích thích người lao động, góp phần tạođộng lực làm việc cho người lao động Vì vậy, trả lương và trả thưởng hợp lý là rấtcần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty, em thấy các hình thứctrả lương, trả thưởng ở công ty còn có những vấn đề cần khắc phục Vì vậy, em đã

quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công

ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO”.

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu những lý luận chung, cơ bản về tiềnlương, tiền thưởng và các hình thức trả lương trả thưởng

- Phân tích tổng quan chung về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thôngVITECO, và đi sâu phân tích về thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng củaCông ty

- Đề xuất biện pháp hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công

ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức trả lương, trả thưởng

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng nguồn tài liệu sơ cấp với cách thức thu thập số liệu từCông ty, ngoài ra các thông tin trên mạng internet và báo chí, sách vở Trong đó,phương pháp phân tích số liệu được sử dụng chính là thống kê, phân tích, tổng hợp

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hình thức trả lương, trả thưởng trong doanh nghiệpChương 2: Phân tích thực trạng các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công

ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởngtại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG,

TRẢ THƯỞNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về hình thức trả lương trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thườngxuyên theo một đơn vị thời gian ( tuần, tháng, năm) Tiền lương thường được trảcho các cán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn kỹ thuật

1.1.1.2 Bản chất của tiền lương

Khi nghiên cứu tiền lương trong nền tư bản chủ nghĩa, C.Mác chỉ rõ, về bảnchất, tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả lao động

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa là mộtphần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân phốimột cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất lượng laođộng mà họ cống hiến

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ màngười sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ haophí trên sơ sở thỏa thuận Tại điều 55, chương VI “ Tiền lương” của Bộ luật Laođộng năm 2010 có ghi: “ Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận tronghợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quảcông việc”

Người trực tiếp trả tiền lương cho người lao động là người sử dụng lao động,căn cứ để trả là giá trị sức lao động hao phí Nguồn chi trả lương, về nguyên tắc,phải xuất phát từ giá trị sử dụng của sức lao động

1.1.1.3 Chức năng của tiền lương

 Chức năng thước đo giá trị

Tiền lương là giá cả sức lao động, khoản tiền chúng ta nhận được sau quátrình lao động, vì thế tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động Nên tiềnlương phải là thước đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trị sức lao động Đây làmột chức năng quan trọng của tiền lương Sức lao động là khả năng làm việc của

Trang 9

con người thể hiện qua thể lực và trí lực Do giá trị của sức lao động có xu hướngtăng qua các thời kỳ nên tiền lương có xu hướng tăng qua các thời kỳ.

 Chức năng tái sản xuất sức lao động

Tiền lương thực hiện chức năng tái sản xuất lao động chính là khôi phục lạisức lao động đã mất trong quá trình sản xuất Nếu không thực hiện được chức năngnày thì sức lao động sẽ không được phục hồi hoàn toàn, khả năng làm việc của conngười bị giảm sút, sức khỏe bị suy sụp, gây giảm hiệu quả sản xuất ảnh hưởng xấuđến quá trình sản xuất

 Chức năng kích thích sản xuất

Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải sử dụng tiền lương như là đòn bẩykinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Mỗi đồng lương trả cho người lao động phảiđược tính toán, phải gắn với kết quả lao động của họ, gắn hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tiền lương có hai mặt đối lập nhau, mặt tích cực và mặttiêu cực, khi mặt tích cực của tiền lương ( kích thích sản xuất) bị hạn chế thì mặttiêu cực lập tức nổi lên và tiền lương trở thành yếu tố kìm hãm sản xuất phát triển

 Chức năng tích lũy

Tích lũy là sự cần thiết khách quan đối với mọi người lao động Trên thực

tế thì tiền lương của người lao động nói chung không đủ chi dùng, vì thế, không

có điều kiện để dành Tuy nhiên, Nhà nước vẫn buộc người lao động phải đểdành thông qua đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc Với tiền lươngkhông thực hiện được chức năng tích lũy một cách chủ động đã gây nhiều khókhăn cho những người không may gặp bất trắc cũng như những người hưu trí, vìthế dẫn đến tình trạng một bộ phận người lao động đã tìm cách tự tích lũy, kể cảcác biện pháp tiêu cực

1.1.1.4 Vai trò của tiền lương

a Đối với người lao động

Tiền lương là khoản thu nhập chính để đảm bảo cuộc sống hàng ngày của họ

và của gia đình

Tiền lương kiếm được thể hiện địa vị xã hội của người lao động đó

Khả năng kiếm được tiền lương cao sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao độngnâng cao năng lực, trình độ, khả năng vươn lên khẳng định mình trong xã hội củangười lao động

b Đối với doanh nghiệp

Trang 10

Tiền lương là phần chính trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy,cần phải sử dụng hợp lý

Tiền lương là công cụ để thu hút và gìn giữ nhân tài

Chính sách tiền lương của doanh nghiệp còn là công cụ quản lý nguồn nhânlực về mặt chiến lược và có thể nói đây là công cụ chiến lược quan trọng nhất

c Đối với xã hội

Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chứckhác nhau trong xã hội, làm cho xã hội ổn định và phát triển

Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông quacon đường thuế thu nhập và góp phần tăng nguồn thu nhập cho chính phủ cũng nhưgiúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội,thực hiện cho các chính sách xã hội

lương trong doanh nghiệp

 Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau

Đây là sự thể hiện của nguyên tắc cơ bản trong phân phối lao động Theonguyên tắc này, lao động như nhau là lao động có số lượng và chất lượng như nhau

Có thể thông qua lượng calo tiêu hao hoặc thông qua thời gian hoặc thông qua sốlượng sản phẩm đảm bảo chất lượng để xác định số lượng lao động hao phí, còn đốivới chất lượng lao động, có thể thông qua các kỹ năng nghề nghiệp, trình độ vănhóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật và các sản phẩm cần thiết để thực hiện các côngviệc Khi lao động có số lượng và chất lượng như nhau thì tiền lương được trả bằngnhau Thực hiện nguyên tắc này giúp cho người lao động yên tâm cống hiến, yêntâm công tác ở vị trí của mình

 Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năngsuất lao động

Đây là một trong những nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trảlương Theo nguyên tắc đó, tiền lương phải được trả dựa vào năng suất lao độngđạt được và phải nhỏ hơn chúng Thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp giảm được giá thành, hạ giá cả và tăng tích lũy để thúc đẩy sảnxuất phát triển

 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng vàgiữa các đối tượng trả lương khác nhau

Trang 11

Nguyên tắc này bổ sung cho nguyên tắc thứ nhất: trả lương khác nhau cholao động khác nhau Khi lao động có số lượng và chất lượng khác nhau thì tiềnlương được trả phải khác nhau Để có sự phân biệt trong trả lương đòi hỏi phải xácđịnh chính xác cả số lượng lẫn chất lượng lao động Chất lượng lao động khác nhauthường được thể hiện qua trình độ lành nghề bình quân khác nhau, điều kiện lao độngkhác nhau, vị trí quan trọng của từng ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân, sự khácbiệt giữa các vùng về điều kiện sống Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, đối với một

số loại lao động đặc biệt cần thu hút và giữ chân mà các doanh nghiệp đang thiếucũng cần trả lương cao, thậm chí cao hơn giá trị thực và giá trị trả trên thị trường

1.1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp hiện nay

1.1.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm

a Khái niệm, đối tượng

 Khái niệm: trả lương theo sản phẩm là hình thức mà tiền lương người laođộng nhận được dựa vào 2 cơ sở là đơn giá tiền lương trả cho 1 đơn vị sản phẩm và

số sản phẩm thực tế người lao động hoàn thành ( đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệm thu

ĐG: đơn giá tiền công trên một đơn vị sản phẩm

QTT: Số sản phẩm thực tế người lao động hoàn thành

 Đối tượng: áp dụng cho công nhân sản xuất và doanh nghiệp có thể địnhmức và nghiệm thu được sản phẩm tới người lao động hoặc nhóm người lao động

b Ưu – Nhược điểm

 Ưu điểm: dễ tính, dễ giải thích; gắn trực tiếp đến khối lượng công việcngười lao động hoàn thành

 Nhược điểm: Người ta dễ sử dụng lãng phí máy móc thiết bị và nguyênvật liệu ( trong trường hợp nếu doanh nghiệp không có quy định rõ ràng về việc sửdụng bảo quản máy móc và tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm).Người lao động đôi khi chạy theo số lượng mà dễ bỏ qua chất lượng ( nếu không có

sự giám sát chặt chẽ của bộ phận giám sát)

c Điều kiện đảm bảo hiệu quả

Trang 12

• Phải xây dựng các mức lao động và căn cứ khoa học làm cơ sở tính đơngiá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm một cách công bằng

• Tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt để đảm bảo giảm tối đa thời giantrống mà người lao động không thể tiến hành sản xuất sản phẩm ( thời gian trống dolãng phí sản xuất, kỹ thuật)

• Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm đảm bảo làm việc một cáchnghiêm túc, đúng trách nhiệm để đảm bảo làm đúng và đủ số lượng và chất lượngsản phẩm, và xác định đúng, đủ số lượng và chất lượng sản phẩm đó

• Thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục ý thức cho người laođộng để họ hiểu trách nhiệm và tự tuân thủ làm việc theo lượng sản phẩm

d Các chế độ trả lương theo sản phẩm

 Chế độ trả lương theo sản phẩm cá nhân

Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng tuân thủ 2 điều kiện: thứnhất, công việc của người lao động phải mang tính chất độc lập tương đối cao, thứhai, có thể tiến hành nghiệm thu và định mức sản phẩm cụ thể tới từng người laođộng trong một nhóm

+ Ưu điểm: độ khuyến khích cao

+ Nhược điểm: làm cho người lao động ít quan tâm đến công việc chung củatập thể và ít quan tâm sử dụng tiết kiệm máy móc nguyên vật liệu

Tùy vào điều kiện sản xuất và quan điểm khuyến khích lao động của doanh nghiệp,người lao động có thể được trả lương theo đơn giá cố định, lũy tiến hay lũy thoái

+ Công thức đơn giá cố định: ĐG = Q L = L T

Trang 13

định mức và nghiệm thu sản phẩm một cách chi tiết tới từng người lao động nhưngphải có cơ sở khoa học để chia tiền công đó cho từng người.

+ Ưu – Nhược điểm: Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm làkhuyến khích công nhân trong tổ nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quantâm đến kết quả cuối cùng của tổ Nhược điểm của nó là sản lượng của mỗi côngnhân không trực tiếp quyết định tiền lương của họ Do đó, ít khuyến khích côngnhân nâng cao năng suất lao động cá nhân

+ Công thức tính: ĐG = 1

1

n

n i i

i

L T Q

T: Mức thời gian của sản phẩm

n: Số người lao động trong một nhóm

Có 2 phương pháp chia lương theo sản phẩm tập thể là phương pháp “ hệ sốđiều chỉnh” và phương pháp “ giờ - hệ số”

 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Dùng để trả lương cho công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hưởngđến kết quả của công nhân chính Đơn giá tiền lương của công nhân phụ phụ thuộcvào kết quả sản xuất của công nhân chính hưởng tiền lương theo sản phẩm, nhưcông nhân sửa chữa, phục vụ máy sợi, máy dệt trong nhà máy dệt…

+ Ưu – Nhược điểm: Ưu điểm là gắn trực tiếp trách nhiệm công nhân phụvới công nhân chính Khuyến khích công nhân phụ cố gắng hoàn thành trách nhiệmcủa mình để làm tăng mức độ hoàn thành của công nhân chính

+ Công thức tính:

LTT = ĐG * QTT

Trong đó: QTT là số sản phẩm hoàn thành của công nhân chính

Trang 14

ĐG = M Q L

Trong đó:

ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

L: Lương cấp bậc của công nhân phụ

Q: Mức sản lượng của công nhân chính

M: Số máy phục vụ cùng loại của công nhân phụ

 Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng

Đây là hình thức trả lương mà tiền lương của người lao động được nhận gắn vớitiền thưởng cho số sản phẩm người ta hoàn thành vượt mức quy định của tổ chức

+ Ưu – Nhược điểm: Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng trả theotừng tháng lương nên mang tính khuyến khích cao, động viên rất kịp thời đến ngườilao động Nhược điểm của nó là có thể dẫn tới việc mâu thuẫn cá nhân, bội chi quỹlương Vì vậy, khi áp dụng phải có điều kiện: Xác định rõ nguồn ( nguồn tiềnthưởng sao cho không làm tăng giá thành sản phẩm), quy định rõ các chỉ tiêuthưởng làm cơ sở xét thưởng và xác định rõ các điều kiện được thưởng

LTT: Lương được thưởng

L: Tiền lương tính theo đơn giá cố định với tất cả sản phẩm mà người laođộng hoàn thành

m: Là % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

h: Là % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

 Chế độ trả lương khoán

Đây là chế độ áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộphận không hiệu quả, quản lý khó, tốn chi phí quản lý Doanh nghiệp thực hiệnkhoán cả khối lượng công việc cho một tổ nhóm nào đó phải hoàn thành một khốilượng công việc nhất định trong một đơn vị thời gian nhất định với một quỹ tiềnlương nhất định Ưu điểm của chế độ này là khuyến khích các thành viên hoànthành trước thời hạn nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng và tiến độ Chế độ trảlương này thường được dùng trong lĩnh vực xây dựng, sửa chữa lắp ráp công cụmáy móc lớn

1.1.3.2 Hình thức trả lương theo thời gian

Trang 15

a Khái niệm, đối tượng áp dụng

 Khái niệm: Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương, trong đó tiềnlương người lao động nhận được dựa vào 2 cơ sở là mức tiền lương trả cho ngườilao động theo một đơn vị thời gian( giờ, ngày, tuần, tháng) và thời gian thực tếngười lao động làm việc nhưng phải đảm bảo sự hoàn thành tiêu chuẩn thực hiệncông việc tối thiểu mà doanh nghiệp quy định nếu họ muốn được tiếp tục nhận mứctiền lương đó

 Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương theo thời gian thường được ápdụng đối với: Lao động gián tiếp và công nhân sản xuất trong các trường hợp:

• Khó xác định mức lao động có căn cứ khoa học làm cơ sở tính tiền lương

• Đối với công việc sản xuất mà độ chính xác chất lượng sản phẩm đặt lênhàng đầu

• Trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm, sản xuất sản phẩm mẫu

• Trong những trường hợp sản xuất tạm thời và tính thời vụ thay đổi sảnphẩm quá lớn mà nếu đi vào định mức tốn chi phí hơn

• Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu máy móc thiếtbị( sản xuất trên quy trình công nghệ tự động hóa cao)

b Ưu, nhược điểm

 Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễtính, dễ tập hợp và dễ quản lý

 Nhược điểm: Nhược điểm của hình thức này là độ khuyến khích khôngcao( do không thể hiện rõ nét mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả người lao độnghoàn thành với mức tiền lương mà họ nhận được)

c Điều kiện đảm bảo hiệu quả

Để hình thức trả lương theo thời gian đảm bảo hiệu quả cần đảm bảo cácđiều kiện sau:

• Phân tích rõ công việc nhằm xác định rõ nét bản mô tả công việc và bảntiêu chuẩn thực hiện công việc làm cơ sở để quản lý và trả lương

• Bố trí người lao động phù hợp với khả năng và sở trường

• Có bảng chấm công ghi lại thời gian người lao động đi làm

d Các chế độ trả lương theo thời gian

 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản

Công thức: LTT = Mcb * TTT

Trang 16

Trong đó:

LTT: Tiền lương thực tế nhận được

Mcb: Mức tiền lương ( giờ, ngày) của công việc

TTT: Thời gian thực tế làm việc

Chế độ trả lương này bộc lộ rất lớn nhược điểm của hình thức trả lương theothời gian là chưa tính hiệu suất sử dụng thời gian của người lao động mà người laođộng chỉ cần hoàn thành tiêu chuẩn thực hiện công việc ở mức tối thiểu

 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Công thức: LTT = Mcb * TTT + thưởng = Hđ/c * ( Mcb* TTT)

Trong đó: Hđ/c: Là hiệu suất sử dụng thời gian của người lao động

Chế độ trả lương này có ưu điểm: khắc phục được nhược điểm của chế độ trảlương theo thời gian đơn giản là tính tới hiệu suất sử dụng thời gian

1.2 Cơ sở lý luận về trả thưởng

1.2.1 Khái niệm, vai trò của tiền thưởng

 Khái niệm: Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương nhằmquán triệt hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động mà tiềnlương chưa thể tính hết được

 Vai trò: Tạo động lực cho người lao động, nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả của tổ chức

1.2.2 Những nội dung của tổ chức tiền thưởng

• Chỉ tiêu và điều kiện thưởng: Chỉ tiêu bao gồm chỉ tiêu về số lượng ( chỉtiêu năng suất lao động) và chỉ tiêu về chất lượng ( chỉ tiêu về tiết kiệm nguyên vậtliệu, phẩm cấp và giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng ) mà có đạt được thì mới thưởng, làcăn cứ để đánh giá và xét thưởng Yêu cầu chỉ tiêu phải cụ thể, chính xác, phù hợpvới từng hình thức thưởng

• Nguồn tiền thưởng: Nguồn tiền thưởng là nguồn được sử dụng để chi trảthưởng, tùy thuộc vào từng hình thức thưởng Để nâng cao mức thưởng đòi hỏi phải

bổ sung làm tăng nguồn tiền thưởng, đồng thời phải khai thác và sử dụng hợp lýnguồn tiền thưởng

• Đối tượng thưởng: Phải xác định chính xác đối tượng thưởng thì việcthưởng mới có hiệu quả Đối tượng thưởng phải là những người cần khuyến khích,

có tham gia vào một trong các hình thức thưởng đã được xác định, tránh tình trạngthưởng tràn lan không xác định đúng đối tượng

Trang 17

• Mức tiền thưởng: Cao hay thấp phụ thuộc vào nguồn thưởng và số lượngngười được thưởng Mức thưởng phải đủ cao mới có tác dụng khuyến khích vàngược lại, mức thưởng quá thấp và không dựa trên mức độ hoàn thành sẽ hạn chếtính kích thích của nó.

1.2.3 Các hình thức trả thưởng

Có nhiều hình thức trả thưởng khác nhau như thưởng cuối năm, thưởng độtxuất, thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm, thưởng nâng cao phẩm cấp sản phẩm…Đểlựa chọn một hình thức thưởng nào đó cần căn cứ vào yêu cầu khuyến khích Ngoài

ra, để nâng cao hiệu quả tiền thưởng, cần xác định thời gian thưởng một cách linhhoạt để thưởng kịp thời đối với những cá nhân, tập thể có thành tích và phân cấpmạnh trong việc thưởng trên cơ sở giao quyền chủ động cho những cán bộ, bộ phậnquản lý trực tiếp trong việc thưởng cho nhân viên của mình

• Thưởng theo năng suất, chất lượng

Hình thức thưởng này thường dựa vào kết quả thực hiện công việc của ngườilao động Căn cứ để đánh giá thường là số lượng và chất lượng công việc mà ngườilao động thực hiện Việc trả thưởng có thể được thực hiện 3 tháng hoặc 6 tháng /lầnhoặc một năm/ lần, thường sau kỳ đánh giá thực hiện công việc của người lao động.Các bộ phận khác nhau có những tiêu thức đánh giá khác nhau, có thể có những bộphận đánh giá dựa vào khối lượng công việc được giao hoặc có bộ phận được đánhgiá dựa vào lợi nhuận mà họ tạo ra cho doanh nghiệp Doanh nghiệp trả thưởng dựavào các kết quả đánh giá đó

Hiện nay, các hình thức thưởng rất đa dạng và có tác dụng rất lớn trong việctạo động lực cho người lao động Các doanh nghiệp phải dựa vào điều kiện nguồn

Trang 18

lực của mình và dựa vào mục tiêu kích thích, động viên khác nhau mà lựa chọnnhững hình thức trả thưởng khác nhau phù hợp với bản thân doanh nghiệp mình.

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

VIỄN THÔNG VITECO

2.1 Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO là đơn vị trực thuộc Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nướcsang Công ty Cổ phần theo quyết định số 56/2004/QĐ-BBCVT ngày 25/11/2004của bộ Bưu chính viễn thông do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nắm giữ51% vốn điều lệ, tiền thân là Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) được thành lậpngày 15/05/1991

Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) được thành lập năm 1991 theo Quyếtđịnh số 640/QĐ/TCCB ngày 15/5/1991 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hạch toánphụ thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Ngay từ ngày đầu tiên mới thành lập, với 7 thành viên ban đầu là những cán

bộ kỹ thuật trong ngành cùng với một số kỹ sư tốt nghiệp loại ưu của trường Đạihọc Bách khoa và Đại học Tổng hợp, VITECO đã triển khai đo thử và lắp đặt cáctrạm tổng đài số TDX1B (Goldstar – Hàn Quốc) dung lượng lớn cho các Bưu điệntrong cả nước Bên cạnh đó, các cán bộ VITECO còn đảm nhận việc tiếp nhận lắpđặt các tổng đài số của các hãng Alcatel, NEC, Shanghai Bell; thiết kế cấu hình kỹthuật; đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương; theo dõi và thực hiện các thủ tụcthanh toán các khoản nợ dài hạn đối với các dự án của Tổng công ty Bưu chính viễnthông Việt Nam

Hoạt động nỗ lực của Công ty VITECO trong giai đoạn này đóng một vai tròrất tích cực trong việc hoàn thành kế hoạch tăng tốc giai đoạn I (1993-1995), đạtmục tiêu 1 máy điện thoại/100 dân vào năm 1995 Đây là một mốc son đáng ghinhớ trong lịch sử phát triển ngành Bưu điện Việt Nam

Năm 1996, Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) được chuyển sang hạchtoán độc lập, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt

Trang 20

Nam theo Quyết định số 432/TCCB-LĐ ngày 09/09/1996 của Tổng Cục trưởngTổng Cục Bưu điện.

Giai đoạn 1996-2000 là giai đoạn tăng tốc tiếp theo của ngành nhằm thựchiện thành công số hoá tổng đài tới 100% số huyện, tăng cường và nâng cao chấtlượng, hàm lượng công nghệ tổng đài tự sản xuất, tăng cường công tác bảo dưỡngbảo trì thiết bị trên mạng để nâng cao chất lượng mạng lưới, dịch vụ

Ngày 06/06/2002, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ra Quyếtđịnh số 258/QĐ-TCCB/HĐQT về việc chuyển công ty Thiết bị điện thoại thànhCông ty cổ phần Đây là bước ngoặt đánh dấu một mốc chuyển đổi quan trọng trongquá trình hoạt động của Công ty, tạo thế chủ động cho Công ty trên con đường hộinhập và phát triển

Ngày 25/11/2004, Bộ trưởng Bộ Bưu chính viễn thông ra Quyết định số56/2004/QĐ-BBCVT về việc chuyển đổi Công ty thiết bị điện thoại thành Công ty

Cổ phần Công nghệ viễn thông VITECO Ngày 15/05/2006, Công ty Cổ phần Côngnghệ viễn thông VITECO chính thức ra mắt nhân kỷ niệm 15 năm ngày thành lậpcông ty tiền thân của mình

Từ khi chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hoá năm 2006, nhữngkhó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đã ảnhhưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, với những

cố gắng nỗ lực của Ban Lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên, Công ty đã đạt đượcmột kết quả tăng trưởng tương đối lớn về doanh số năm 2008 tăng 30% so với năm

2007 Trong năm 2008, Công ty VITECO vẫn giữ vững các thị trường truyền thống

về lắp đặt thiết bị mạng cố định (tổng đài, MSAN, DSLAM ) và có uy tín tốt vớicác viễn thông tỉnh Đặc biệt, Công ty đã phát triển dịch vụ lắp đặt thiết bị SDH vàtrở thành đối tác chính của ALCATEL trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật cho thiết bịSDH VITECO triển khai các hợp đồng lắp đặt BTS cho đối tác Motorola và pháttriển việc lắp đặt thiết bị BTS cho đối tác mới là Ericsson Doanh thu từ lĩnh vực lắpđặt thiết bị vượt kế hoạch và chiếm tỷ trọng cao Công ty cũng duy trì các thị trườngbảo dưỡng truyền thống về tổng đài NEAX, TDX-1B, Payphone, DTS Tuy nhiên,

do các thiết bị trên dần bị thay thế ra khỏi mạng nên mảng doanh thu từ hoạt độngkinh doanh này có phần bị suy giảm Công ty tập trung phát triển thị trường bảodưỡng ra một số dòng tổng đài khác như E10, EWSD tại cả miền Bắc và miền Nam.Bên cạnh đó, VITECO vẫn duy trì và củng cố các thị trường truyền thống nhưQuảng Ngãi, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Nam Định Các thị trường mới trong lĩnh vực tư

Trang 21

vấn thiết kế như Hải Phòng, Nghệ An cũng được chú trọng phát triển nhưng kết quảcòn thấp Do vậy, Công ty đẩy mạnh việc tham gia thực hiện các công trình xây lắpmạng ngoại vi và bước đầu được đánh giá cao về uy tín và chất lượng tại Nghệ An

và Quảng Ngãi Công tác xuất nhập khẩu của Công ty đã góp phần đẩy mạnh thịtrường truyền thống tại Vinaphone Công ty củng cố và xây dựng uy tín của mìnhvới Lãnh đạo và các Ban của Tập đoàn bằng việc tham gia vào các dự án tập trungcủa Tập đoàn như dự án Gphone và MSAN Uy tín của Công ty đối với viễn thôngcác tỉnh được nâng cao qua việc hỗ trợ tích cực cho các lĩnh vực dịch vụ khác nhưlắp đặt, cung cấp thiết bị Trong năm 2008, Công ty tiếp tục đẩy mạnh việc tiêu thụcác sản phẩm do chính Công ty nghiên cứu chế tạo và đã đạt được kết quả tốt Sảnphẩm VOM có số lượng tiêu thụ xấp xỉ 900 đầu đạt kế hoạch doanh thu Cũng trongnăm 2008, Công ty tích cực nghiên cứu và đưa ra thị trường các sản phẩm mới phùhợp với mạng viễn thông Việt Nam cũng như phù hợp với chủ trương của Tập đoànnhư thiết bị nhân sợi quang VFX2, thiết bị chuyển đổi quang điện VMC và thiết bịcảnh báo cáp có đo khoảng cách VCMA-8

Năm 2009 là một năm khó khăn đối với Công ty Trước tình hình đó, BanLãnh đạo Công ty tập trung phát triển các hoạt động dịch vụ kỹ thuật của Chinhánh Trung tâm Viễn Thông, Chi nhánh Xí Nghiệp TVTK và Chi nhánh phíaNam Đầu tư nâng cao năng lực về trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho lĩnh vựcdịch vụ kỹ thuật nhất là trong lĩnh vực di động Công ty phấn đấu duy trì mứctăng trưởng ổn định của các đơn vị này Trong đó, việc ổn định hoạt động củaChi nhánh Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nhằm mục đích tập trung vào mảng sảnphẩm dịch vụ sửa chữa thiết bị di động Đây là mảng dịch vụ có triển vọng pháttriển tốt trong những năm tới

Trong năm 2009 là năm có thị trường viễn thông có sự phát triển bùng nổvới việc đồng lọat khai trương dịch vụ 3G của 2 nhà cung cấp Vinaphone vàMobiphone Nắm bắt được cơ hội này Công ty VITECO đã tích cực phát triển cácdịch vụ như ủy thác XNK, xây lắp thiết bị BTS, truyền dẫn phục vụ mạng 3G Kếtquả là năm 2009 đã đạt được doanh thu 88,7 tỷ đồng (tăng trên 50% so với năm2008)

Mặt khác, Công ty cũng đẩy mạnh việc đầu tư cho việc nghiên cứu sản xuấtcác sản phẩm mới như thiết bị quản lý nhà trạm không người trực thông qua việcbám sát nhu cầu của ngành VITECO phấn đấu là đơn vị đầu ngành về công nghệtạo đà phát triển cho các năm tiếp theo

Trang 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

 Mục tiêu hoạt động của Công ty

- Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả trong việcphát triển sản xuất kinh doanh về lĩnh vực: nghiên cứu, sản xuất kinh doanh thiết bịviễn thông và công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, tin học, tích hợp ứng dụng cácthiết bị phục vụ cho việc phát triển mạng viễn thông và các lĩnh vực khác;

- Tạo điều kiện để các cổ đông được làm chủ thực sự, thay đổi phươngthức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mang lạilợi nhuận tối đa cho các cổ đông và đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụtrong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có đượccủa Công ty cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiệnđời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ vớingân sách Nhà nước

- Không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa cácnguồn lợi nhuận của Công ty, bảo đảm lợi ích cho các cổ đông, cải thiện điều kiệnlàm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong Công ty; thựchiện các công việc khác cần thiết cho hay liên quan đến việc đạt đến các mục tiêunêu ở trên, trong phạm vi của luật pháp

 Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:

- Sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính viễn thông, điện, điện tử, tin học,các động cơ nổ và thiết bị điện lạnh;

- Lắp ráp, xây lăp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, trợ giúp vận hành và khaithác các công trình, thiết bị viễn thông, điện, điện tử, tin học, các động cơ nổ vàthiết bị lạnh;

- Xây lắp các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện

tử, tin học, các động cơ nổ và thiết bị lạnh;

- Tư vấn, thiết kế công trình thông tin liên lạc;

- Tư vấn, thiết kế vô tuyến điện và thông tin đối với công trình thông tinliên lạc bưu chính viễn thông;

- Tư vấn thiết kế thông tin liên lạc và vô tuyến điện công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp;

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ chuyên ngành viễn thông, điện, điện tử,tin học, điện lạnh;

Trang 23

- Sản xuất, mua bán các loại thẻ thông minh và các sản phẩm có ứngdụng thẻ;

- Đào tạo và dạy nghề trong lĩnh vực viễn thông, tin học (Chỉ hoạt độngsau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);

- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông;

- Cho thuê các loại máy móc, thiết bị Công ty kinh doanh;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;

- Buôn bán thiết bị viễn thông-tin học, hàng điện tử, điện lạnh, dân dụng;

- Dịch vụ vận tải hàng hóa;

- Giám sát thi công xây dựng: lắp đặt thiết bị, công nghệ mạng thông tin,bưu chính viễn thông

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ

Viễn thông VITECO

Cơ cấu tổ chức của Công ty là cơ cấu trực tuyến – chức năng thể hiện được

sự thống nhất trong quản lý từ trên xuống và giữa các phòng ban, bộ phận với nhau

 Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hộiđồng Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng

Trang 24

phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thànhviên Ban Kiểm soát

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyềnhạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích củaCông ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông Hội đồngquản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Cơ cấu Hội đồng quản trị hiện tại gồm 1Chủ tịch HĐQT và 4 Uỷ viên HĐQT

 Ban Giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc, doHĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc là người đại diện theopháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanhhàng ngày của Công ty Cơ cấu Ban Giám đốc hiện tại gồm Tổng Giám đốc và 2Phó Tổng Giám đốc

Trang 25

 Ban kiểm soát

Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông

để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Cơ cấuBan Kiểm soát hiện tại gồm 1 trưởng ban và 2 ủy viên

 Chức năng, nhiệm vụ các Phòng ban chức năng và chi nhánh

Phòng Tài chính kế toán: là một bộ phận độc lập thuộc khối tham mưu, giúpviệc cho Lãnh đạo Công ty; quản lý và hỗ trợ các phòng ban trong Công ty về cácvấn đề liên quan đến công tác kế toán, thống kê nhằm đảm bảo công tác hạch toán

kế toán trong toàn Công ty

Chức năng chính:

 Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê trong toàn Công

ty và quản lý toàn bộ tài sản Công ty;

 Sử dụng quyền và nguồn lực do Lãnh đạo Công ty giao để hoàn thànhnhiệm vụ:

• Thương hiệu, uy tín của Công ty;

• Thông tin, số liệu, chứng từ, sổ sách của Công ty;

• Nguồn lực tài sản, cơ sở vật chất của Công ty

Nhiệm vụ chính:

 Công tác Kế toán:

• Công tác lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị kinh doanh: Lập Báocáo tài chính theo đúng quy định của Pháp luật và các Báo cáo kế toán quản trị theoyêu cầu của Lãnh đạo Công ty;

 Công tác Hạch toán kế toán;

 Công tác quản lý tài sản:

• Công tác Thu - Chi và mua bán tài sản;

• Công tác xây dựng, ban hành các quy chế, quy định và các quy trình cóliên quan đến công tác kế toán, quản lý tài sản

 Công tác Thống kê

Phòng Kế hoạch Kinh doanh: là một bộ phận thuộc khối tham mưu giúp việcLãnh đạo Công ty, quản lý và hỗ trợ các bộ phận của Công ty nhằm đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo đúng chiến lược phát triển của Công ty

Chức năng chính:

 Tổ chức xây dựng, tổng hợp, phân tích và đánh giá về công tác kế hoạchcủa Công ty;

Trang 26

 Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép đểhoàn thành nhiệm vụ:

• Thẩm quyền của Lãnh đạo Công ty;

• Thông tin, báo cáo của Công ty;

• Nguồn lực tài sản, cơ sở vật chất của Công ty;

• Thương hiệu, uy tín của Công ty

Nhiệm vụ chính:

 Công tác kế hoạch;

 Công tác cân đối nguồn lực;

 Công tác giao dịch kinh doanh;

 Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép đểhoàn thành nhiệm vụ:

• Thẩm quyền của Lãnh đạo Công ty;

• Thông tin về công nghệ, chất lượng sản phẩm - dịch vụ của Công ty;

• Nguồn lực lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty

Nhiệm vụ chính:

 Công tác nghiên cứu công nghệ thông tin;

 Công tác hỗ trợ và giám sát, thẩm định chất lượng các sản phẩm, dịch vụtrong Công ty;

 Công tác nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm, công nghệ mới

Phòng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các sảnphẩm mới, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị trong Công ty Phòng gồm các tiến sỹ, kỹ

sư có trình độ tốt nghiệp các trường đại học trong nước và nước ngoài, có thể thamgia các dự án lớn với độ phức tạp cao Hiện tại, phòng công nghệ chủ yếu tập trungnghiên cứu và chế tạo các thiết bị sử dụng trong lĩnh vực truyền dẫn và các thiết bị

Trang 27

dùng trong công nghiệp Định hướng của phòng về công nghệ trong tương lai làphát triển các ứng dụng đòi hỏi sự tính toán phức tạp với tốc độ cao như xử lý ảnh,các ứng dụng về xử lý số tín hiệu (DSP) và phát triển các phần mềm điều khiểnchuyên dụng khác Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty đặc biệt quan tâmđến phát triển công nghệ coi đó là then chốt của Công ty trong tương lai Hiện tại,VITECO là một số ít các đơn vị trong ngành Viễn Thông vẫn còn duy trì việcnghiên cứu, chế tạo các sản phẩm điện tử viễn thông hoàn chỉnh từ khâu thiết kếđến sản xuất

Phòng Xuất nhập khẩu: là một bộ phận thuộc khối kinh doanh; chịu sự điềuhành trực tiếp của Lãnh đạo Công ty, vừa có vai trò trực tiếp tham gia kinh doanhtạo ra doanh thu cho Công ty, vừa thực hiện các hoạt động tham mưu giúp việc,quản lý và hỗ trợ công tác sản xuất kinh doanh trong Công ty

• Thẩm quyền của Lãnh đạo Công ty;

• Nguồn lực lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty;

• Thương hiệu và uy tín của Công ty

Nhiệm vụ chính:

 Đối với công tác xuất nhập khẩu ủy thác:

• Phân tích, đánh giá thị trường để tìm kiếm khách hàng cung cấp dịch vụxuất nhập khẩu ủy thác;

• Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm và trình Tổng Giám đốc;

• Xây dựng phương án thực hiện các dự án xuất nhập khẩu ủy thác;

• Đàm phán với các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác;

• Tổ chức thực hiện quá trình xuất nhập khẩu ủy thác;

• Theo dõi tình hình thanh toán, tình hình thuế đối với các hợp đồng nhậpkhẩu uỷ thác;

• Tổ chức vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho, mua bảo hiểm cho các hàng hoá;

• Bàn giao hàng hoá cho chủ đầu tư;

• Hoàn thiện các quy trình, công việc sau cung cấp dịch vụ;

Trang 28

• Thực công tác chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp dịch vụ xuất nhậpkhẩu ủy thác.

 Đối với công tác xuất nhập khẩu:

• Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, tìm kiếm khách hàng,nhà cung cấp các hàng hoá phù hợp với yêu cầu của Công ty;

• Lập các dự án xuất nhập khẩu trình lãnh đạo Công ty;

• Soạn thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá, cáchợp đồng hỗ trợ cho xuất nhập khẩu;

• Tổ chức thực hiện xuất nhập khẩu, mua bán hàng hoá phục vụ kinh doanhcủa Công ty; bảo hành, đi sửa chữa tại nước ngoài và bàn giao lại cho các đơn vịtrong Công ty

Phòng Hành chính – Quản trị: là bộ phận thuộc khối tham mưu giúp việcLãnh đạo Công ty và quản lý, hỗ trợ các bộ phận trong Công ty về các hoạt động tổchức nhân sự, lao động tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động vàcông tác hành chính; chịu sự điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Công ty

Chức năng chính:

 Tổ chức xây dựng, tổng hợp, phân tích, đánh giá phần hành công việc tổchức hành chính của Công ty;

 Sử dụng quyền lực do Lãnh đạo Công ty giao để thực hiện nhiệm vụ;

 Sử dụng các nguồn lực về lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty đểdùng cho công việc;

 Sử dụng các điều kiện khác do Lãnh đạo Công ty giao

Trang 29

kinh kế, tài chính, phát triển các dịch vụ công nghệ viễn thông để thực hiện nhữngmục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chức năng chính:

Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, các dự án kinh doanh do Công tyđiều tiết và Chi nhánh tự khai thác nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Công ty

Tổ chức thực hiện sản xuất, ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Chi nhánh theo định hướng của Công ty

Sử dụng các quyền và nguồn lực sau do Lãnh đạo Công ty cho phép để hoànthành nhiệm vụ:

 Nguồn lực lao động, tài sản, cơ sở vật chất của Công ty;

 Thương hiệu và uy tín của Công ty

Nhiệm vụ chính:

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ:

 Nghiên cứu, phát triển, chế thử các sản phẩm mới theo định hướng củaCông ty

 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuấtkinh doanh tại Chi nhánh

Cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, phát triển dự án:

 Lập dự án, tư vấn, thiết kế các công trình viễn thông;

 Khảo sát, lập dự án khả thi đối với các dự án đầu tư của Công ty;

 Nghiên cứu tối ưu hoá, khảo sát, lập dự án hoá mạng lưới;

 Tư vấn và chuyển giao công nghệ điện tử, viễn thông, tin học

Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; cung cấp dịch vụ về điện tử,viễn thông, tin học:

 Sản xuất và ứng dụng công nghệ viễn thông, điện tử, tin học;

 Sửa chữa các thiết bị viễn thông tương thích với mạng lưới viễn thông;

 Lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông tin học;

 Thực hiện các dịch vụ kinh doanh trong lĩnh vực điện tử - viễn thông:

• Lắp đặt các thiết bị viễn thông, điện tử, tin học, điện lạnh, máy nổ

• Bảo hành, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, điện lanh, máy nổ

• Sản xuất, lắp ráp các thiết bị viễn thông, điện lạnh, máy nổ

• Kinh doanh các thiết bị viễn thông, điện lạnh, máy nổ

• Sửa chữa các thiết bị viễn thông, điện lạnh, máy nổ

Trang 30

Thực hiện các hoạt động xây lắp công trình:

 Thực hiện giám sát, nghiệm thu và xây lắp các công trình viễn thông docông ty điều tiết

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty năm 2008 – 2010

Trong 3 năm qua, tập thể ban lãnh đạo của Công ty nhận thức được sâu sắcđây là những năm đầy thử thách không chỉ thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định màcòn phải nỗ lực phấn đấu để ngày càng phát triển, như vậy mới có cơ hội để tồn tạitrong cơ chế thị trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt này Do vậy, Công ty luônquan tâm tới tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước và của thị trường viễnthông Đồng thời khai thác tối đa hóa nội lực để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thịtrường, tạo nhiều công ăn việc làm tăng thu nhập cho người lao động, tăng nộpngân sách nhà nước Để làm rõ được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty giai đoạn này thì chúng ta nhìn vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh vàBảng cân đối kế toán của Công ty từ 2008 – 2010:

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

Công nghệ Viễn thông VITECO (2008- 2010)

Trang 32

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông

( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO)

Dựa vào Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy, xét tổng thể từ năm 2008-2010 doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty nămnào cũng tăng: năm 2009 tăng 51,77% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 5,47% sovới năm 2009 Sở dĩ, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 33

tăng là do doanh thu từ hoạt động thương mại và doanh thu từ sản phẩm tự nghiêncứu và sản xuất tăng Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh khôngtăng tương ứng so với doanh thu thuần, năm 2009 tăng 16,86% so với năm 2008 vànăm 2010 giảm 18,04% so với năm 2009 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhkhông tăng tương ứng với doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ,thậm chí năm 2010 còn giảm so với năm 2009, nguyên nhân là do chi phí tăng, ví

dụ chi phí năm 2009 tăng 53% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 7,01% so vớinăm 2009 Chi phí tăng do chi phí giá vốn của năm 2009, 2010 tăng so với năm

2008 chủ yếu do doanh thu từ hoạt động thương mại tăng dẫn đến chi phí giá vốntăng tương ứng Riêng hoạt động thương mại trong năm 2009 chiếm tỷ trọng lớngần 33% trên tổng doanh số Ngoài ra, chi phí nhân công từ hoạt động tự nghiêncứu và sản xuất sản phẩm năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 (bao gồm tăng sốlượng nhân sự và lương bình quân đầu người - tăng khoảng 40% so với 2008)

Chi phí bán hàng năm 2009 tăng hơn ba lần so với năm 2008 Chi phí bánhàng chủ yếu là các khoản chi phí trích trước bảo hành sản phẩm do Công ty sảnxuất Năm 2009, doanh thu từ hoạt động sản xuất Công ty tăng mạnh so với 2008dẫn đến chi phí bán hàng cho các sản phẩm từ hoạt động sản xuất năm 2009 tăng sovới 2008 Chi phí quản lý DN giảm do có nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh để giảm chi phí quản lý năm 2009,2010 so với năm 2008

Qua bảng cân đối kế toán có thể thấy tổng tài sản của Công ty tăng tương đốiqua các năm: năm 2009 giảm 20,88% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 46,38%

so với năm 2009

Xét cơ cấu tài sản (gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn): tài sản ngắn hạncủa Công ty năm 2009 giảm 21,73% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 49,67% sovới năm 2009 Tài sản dài hạn của Công ty năm 2009 giảm 4,66% so với năm 2008

và năm 2010 giảm 5,09% so với năm 2009 Xét cơ cấu nguồn vốn ( gồm nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu) ta thấy nợ phải trả năm 2009 giảm so với năm 2008 nhưng đếnnăm 2010 lại tăng lên, chủ yếu là do sự thay đổi của nợ ngắn hạn

Nhận xét: Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đốitốt, thể hiện ở việc tăng tưởng doanh thu thuần qua các năm và lợi nhuận trước thuếcủa công ty luôn đạt mức dương Và quy mô tài sản cũng như nguồn vốn có nhiềuthay đổi nhưng nhìn chung tổng tài sản tăng tương đối trong các năm

2.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty

Trang 34

Lao động trong Công ty đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc xâydựng, nghiên cứu và tạo ra giá trị mới cho sản phẩm Nhận thức được điều đó, cán

bộ lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, chú trọng trong việc đào tạo nâng cao trình độchuyên môn cho CBNV

Đa số cán bộ Khoa học kỹ thuật của Công ty được đào tạo chính quy với hơn10% được đào tạo ở nước ngoài Công ty có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật đáp ứngđược nhu cầu lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, ứng cứu, sửa chữa và bảo hành chokhách hàng Công ty có kho lưu trữ trang thiết bị và các thiết bị đo, kiểm tra chuyênngành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Các cán bộ kỹ thuật của Công ty đã được cấpchứng chỉ về vận hành, bảo dưỡng, ứng cứu các thiết bị:

- Các loại tổng đài E10 (Alcatel), EWSD (Siemen), NEAX, AXE(Ericsson)

- Các thiết bị truyền dẫn quang của Alcatel, ZTE, Huawei

- Các thiết bị truy nhập đa dịch vụ của Alcatel, ZTE, Huawei

- Các thiết bị nguồn, repeater, truyền dẫn viba

- Các thiết bị phụ trợ cho hệ thống viễn thông như MDF, ODF

Cơ cấu lao động trong Công ty được thể hiện qua các bảng sau:

Trang 35

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của Công ty

II Cơ cấu LĐ theo trình độ

( nguồn: Phòng Hành chính Quản trị Công ty)

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tỷ trọng và so sánh cơ cấu lao động theo giới tính,

theo trình độ của công ty 2008 – 2010

II Cơ cấu LĐ theo trình độ

1 Đại học và trên đại

Trang 36

- Về mặt số lượng: lượng lao động của Công ty tăng trong suốt từ năm

2008 đến năm 2010 và tăng từ 167 người đến 188 người ( tỷ lệ % tăng giữa 2 nămliền được thể hiện như trong bảng)

- Về mặt cơ cấu: có thể thấy mặt bằng nam chiếm tỷ lệ lớn hơn rất nhiều sovới nữ, và tốc độ tăng số lượng lao động nam giới lớn hơn nữ Điều này là rất phùhợp vì ngành nghề kinh doanh của Công ty là về viễn thông nên việc tuyển nhân lựcchủ yếu là nam vừa đáp ứng được điều kiện làm việc của Công ty vừa phù hợp vớingành nghề mang tính chất kỹ thuật nhiều, lao động nữ hầu như chỉ ở các phòngchức năng và các bộ phận tạp vụ Còn phân chia cơ cấu lao động theo trình độ thì tỷ

lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao nhất và tỷ lệ lao độngphổ thông là thấp nhất Trong đó, lao động phổ thông được phân bổ cho các vị trí lànhân viên bảo vệ, nhân viên tạp vụ và nhân viên nấu ăn Lao động có trình độ caođẳng, trung cấp và công nhân là những người làm việc trực tiếp trong xưởng sảnxuất hoặc làm văn thư, thủ quỹ, nhân viên kế toán ở phòng chức năng Lao động cótrình độ đại học và trên đại học hầu hết là những kỹ sư kỹ thuật từ các trường đạihọc Bách Khoa, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và các trường kỹ thuậtkhác và các cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ các trường thuộc khối ngành kinh tế…

Ngoài ra, còn có thể đánh giá cơ cấu lao động theo tuổi và cơ cấu lao độngtheo chức năng của Công ty trong năm 2010 qua bảng sau:

Bảng 2.5: Bảng cơ cấu lao động theo tuổi và theo chức năng

của Công ty năm 2010

( Nguồn: Phòng Hành chính Quản trị Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO)

- Cơ cấu lao động theo tuổi: Công ty có đội ngũ lao động tương đối trẻ tuổi.Lao động trong độ tuổi từ 23- 35 chiếm tỷ trọng cao nhất (50%) và từ độ tuổi 46- 60tuổi chiếm tỷ trọng thấp nhất (6,91%) Điều này là hợp lý, vì công nghệ luôn phát

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO (Trang 23)
Bảng 2.1:  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO (2008- 2010) - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO (2008- 2010) (Trang 30)
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của  Công ty 2008 – 2010 - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ của Công ty 2008 – 2010 (Trang 35)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp tỷ trọng và so sánh cơ cấu lao động theo giới tính, theo trình độ của công ty 2008 – 2010 - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp tỷ trọng và so sánh cơ cấu lao động theo giới tính, theo trình độ của công ty 2008 – 2010 (Trang 35)
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu lao động theo tuổi và theo chức năng của Công ty năm 2010 - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu lao động theo tuổi và theo chức năng của Công ty năm 2010 (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 42)
Bảng 2.6: Bảng hệ số lương kinh doanh - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.6 Bảng hệ số lương kinh doanh (Trang 47)
Bảng 2.8: Bảng chấm công - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.8 Bảng chấm công (Trang 49)
Bảng 2.9:  Bảng quy định về mức tiền thưởng - Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Bảng 2.9 Bảng quy định về mức tiền thưởng (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w