1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam

45 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam “ Em hy vọng đề tài này một lần nữa k

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 3

1.1.Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 3

1.1.1.Sản xuất và chế biến cà phê của Việt Nam 3

1.1.2.Đặc điểm loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam 9

1.1.3.Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 10

1.2.Lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 11

1.2.1.Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê của Việt Nam 11

1.3.Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 13

1.3.1.Sự cần thiết và ý nghĩa đẩy mạnh xuất khẩu cà phê đối với Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex 13

1.3.2.Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 17

2.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp xuất khẩu chế biến Nông sản Thực phẩm Intimex Quang Minh 17

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 17

2.1.2.Cơ cấu sản phẩm cà phê 18

2.1.3 Bảng giá cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp (đơn vị tính : USD/tấn) 20

2.1.4.Chất lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp 20

2.1.5.Thị trường xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 21

Trang 2

2.3.Đánh giá thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản

thực phẩm Intimex Quang Minh 22

2.3.1.Ưu điểm 22

2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH 24

3.1.Phương hướng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản Intimex Quang Minh 24

3.1.1.Dự báo về thị trường cà phê thế giới đến năm 2015 24

3.1.2.Phương hướng và giải pháp thực hiện xuất khẩu cà phê của Việt Nam đến năm 2015 26

3.1.3.Phương hướng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex đến năm 2015 31

3.2.Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 32

3.2.1.Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp 32

3.2.2 Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu 34

3.2.3 giải pháp về vốn : 35

3.3.Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 36

3.3.1.Đối với Nhà nước 36

3.3.2.Đối với Hiệp hội và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cà phê 39

KẾT LUÂN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Gía cà phê Việt Nam so với thế giới 10

Bảng 2.1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh 17

Bảng 2.2 Cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp 18

Bảng 2.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp 18

Bảng 2.4 Chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam 21

Bảng 3.1 Thống kê về thị trường cà phê thế giới những năm gần đây 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1, Tính cấp thiết của đề tài

Kinh doanh cà phê ngày nay đã chiếm một vị trí rất quan trọng trênphạm vi toàn thế giới Đối với Việt nam, cà phê là mặt hàng nông sản xuấtkhẩu chủ lực chỉ đứng sau gạo Hàng năm xuất khẩu cà phê đem về cho nềnkinh tế một lượng ngoại tệ không nhỏ, đồng thời giải quyết hàng trăm nghìncông ăn việc làm cho người lao động trong nước

Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế thế giới như ngày nay, dưới ánhsáng của đường lối chính sách mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới của Đảng

và Nhà nước thì thị trường hàng hóa nói chung và cà phê Việt nam nói riêngkhông ngừng được mở rộng Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng thị phần của

cà phê xuất khẩu Việt Nam ở thị trường nước ngoài còn rất nhỏ bé và uy tíncũng như vị thế của cà phê Việt Nam ở thị trường này là chưa cao Trong khi

đó Việt Nam có năng lực sản xuất cà phê rất lớn, chúng ta có khí hậu và thổnhưỡng rất thích hợp với cây cà phê Mặc dù toàn ngành, các doanh nghiệp càphê và Chính phủ đã có nhiều giải pháp, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất,chế biến và xuất khẩu cà phê Tuy nhiên các giải pháp chưa đồng bộ, ăn khớp.Các chính sách về tài chính cũng còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn trởngại trong bối cảnh hội nhập Vì vậy, việc đẩy nhanh tốc độ xuất khẩu cà phêcủa Việt Nam sang thị trường nước ngoài là một nhiệm vụ quan trọng củangành cà phê Việt Nam, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ củangành cà phê cũng như mục tiêu chiến lược xuất nhập khẩu của quốc gia

Lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến

nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam “ Em hy vọng đề tài này một lần nữa khằng định

vai trò quan trọng của xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế nói chung và đối với các Doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu cà phê nói riêng

2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh

Trang 5

Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động

và phát triển của Xí nghiệp

Nghiên cứu những giải pháp ở tầm vi mô và một số kiến nghị đối với Nhà nước để Xí nghiệp phát triển trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê

3.Nội dung đề tài

Đề tài chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH

Chương 2: Thực trạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX QUANG MINH

1.1.Đặc điểm sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam

1.1.1.Sản xuất và chế biến cà phê của Việt Nam

1.1.1.1.Diện tích , sản lượng cà phê của Việt Nam

Về diện tích

Cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam năm 1857 và được trồng ởViệt Nam từ năm 1888 Người Pháp đã mang cây cà phê Arabica từ đảoBourbon sang trồng ở phía Bắc Việt Nam sau đó mở rộng sang các vùngkhác Khi đó, hầu hết cà phê được xuất khẩu sang Pháp dưới thương hiệu

"Arabica du Tonkin"

Đầu thế kỷ 20, cây cà phê được trồng ở một số đồn điền người Pháp tạiPhủ Quỳ (Nghệ An) và một số nơi ở Tây Nguyên với diện tích không quá vàinghìn ha Năm 1930, Việt Nam có khoảng 7000 ha cà phê Trong thời kỳnhững năm 1960-1970, cây cà phê được phát triển ở một số nông trường quốcdoanh ở các tỉnh phía Bắc, khi cao nhất (1964-1966) đã đạt tới hơn 20000 ha.Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, tổng diện tích cà phê Việt Nam chỉcòn khoảng 19.000 ha

Nhờ vốn từ các Hiệp định hợp tác liên Chính phủ với các nước Liên Xô(cũ), CHDC Đức, Bungary, Tiệp Khắc và Ba Lan, cây cà phê bắt đầu đượcchú trọng đầu tư, đặc biệt ở các tỉnh Tây Nguyên Năm 1980, Việt Nam xuấtkhẩu khoảng 6000 tấn cà phê với diện tích khoảng 23 nghìn ha Bản kế hoạchban đầu được xây dựng năm 1980 đặt mục tiêu cho ngành cà phê Việt Nam

có khoảng 180 nghìn ha với sản lượng 200 nghìn tấn Sau đó, bản kế hoạchnày đã nhiều lần sửa đổi Các con số cao nhất dừng lại ở mức 350 nghìn havới sản lượng 450 nghìn tấn (VICOFA, 2002)

Trong thời kỳ từ 1982 đến 1988, cà phê được trồng mới thêm khoảngvài chục nghìn ha Đến năm 1990, Việt Nam có khoảng 119300 ha Trong

Trang 7

giai đoạn từ 1990 đến 1994, giỏ cà phờ thế giới ở mức rất thấp và diện tớch càphờ Việt Nam khụng thay đổi nhiều, mỗi năm tăng khoảng 10 nghỡn ha Năm

1994, tổng diện tớch cà phờ Việt Nam đạt 150.000 ha, vẫn chỉ chiếm một tỷ lệkhiờm tốn (1,32%) trong tổng diện tớch cỏc loại cõy trồng của Việt Nam(ICARD & Oxfarm, 2002)

Trong thập kỷ 90, Việt Nam thực hiện ba chớnh sỏch quan trọng là (i)tớn dụng ưu đói, trợ giỏ đầu vào và chi phớ đất thấp, (ii) tự do hoỏ thị trườngđầu vào nụng nghiệp và (iii) tập trung thõm canh cà phờ (Ngõn hàng thế giới,2004) Bờn cạnh đú, năm 1994, khi sương muối ở Brazil phỏ huỷ phần lớndiện tớch cà phờ nước này đó làm cung thế giới giảm mạnh, giỏ thế giới tăngđột biến Nhu cầu cà phờ Robusta tăng mạnh trong thời kỳ này nhờ những tiến

bộ khoa học trong chế biến cà phờ thế giới Tất cả những yếu tố này đókhuyến khớch người trồng cà phờ Việt Nam mở rộng diện tớch trồng và tăngthõm canh cà phờ Diện tớch trồng cà phờ đó tăng lờn nhanh hơn, bỡnh quõn23,9%/năm, đưa tổng diện tớch cõy cà phờ năm 2000 lờn đến 516,7 nghỡn ha,chiếm 4,14% tổng diện tớch cõy trồng của Việt Nam, đứng thứ ba chỉ sau hailoại cõy lương thực chủ lực là lỳa (chiếm 61,4%) và ngụ (chiếm 5,7%) Trongthập kỷ 90 thế kỷ XX, sản lượng tăng lờn trờn 20%/năm (và cỏc năm 1994,

1995, 1996 sản lượng tăng thậm chớ cũn cao hơn với tỷ lệ lần lượt là 48,5%,45,8% và 33%) Năm 2000, Việt Nam cú khoảng 520 nghỡn ha cà phờ, tổngsản lượng đạt 800 nghỡn tấn Nếu so với năm 1980, diện tớch cà phờ của ViệtNam năm 2000 đó tăng gấp 23 lần và sản lượng tăng gấp 83 lần Mức sảnlượng và diện tớch vượt xa mọi kế hoạch trước đú và suy đoỏn của cỏc chuyờngia trong nước và quốc tế Tăng trưởng cà phờ Việt Nam những năm đầu thậpniờn 90 chủ yếu dựa trờn tăng diện tớch Sau đú, tăng năng suất trở thành yếu

tố chớnh đúng gúp cho tăng trưởng sản lượng cà phờ ở Việt Nam Tớnh chungcho cả giai đoạn 1994 - 2002, năng suất đúng gúp khoảng 38% tốc độ tăngsản lượng và diện tớch đúng gúp khoảng 62%

Phõn bổ địa lý cỏc vựng trồng cà phờ ở nước ta

Hình thể đất nớc Việt Nam phần đất liền kéo dài theo phơng kinh tuyến

từ 23022’ đến 8030’ độ vĩ Bắc và từ 102010’ độ kinh Đông với diện tích là331.000 km2 Nh vậy, đất nớc ta là một hệ thống sông suối khá dày đặc Toàn

Trang 8

bộ nớc ta lại nằm trong vành đai nhiệt đới ở Bắc đờng Xích đạo, điểm cao nhất

ở phía Bắc là điểm 23032’ giáp với Bắc chí tuyến Nh thế, điều nhận xét đaqàutiên là lãnh thổ nớc ta nằm trong vùng có khí hậu và điều kiện tự nhiên (cácyếu tố nhiệt độ trung bình từ 220c đến 270c; số lợng giờ nắng có tới 200h trênmột tháng vào mùa hè, 70h/tháng vào mùa đông; lợng ma phong phú, trungbình 1.600mm-2.400mm/năm; độ ẩm bình quân 75-90% vào mùa khô xuốngdới 65%) hết sức thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, trong đó có cây càphê

Đất nớc ta trải dài theo kinh phơng tuyến 150 vĩ Bắc từ Bắc xuống Nam,với 3/4 là đồi núi có sự phân hóa theo không gian khá đa dạng và có sự khácbiệt lớn trong sự phân hóa mùa của nhiệt độ ở phía Nam, phân bố nhiệt tơng tựvùng Xích đạo, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm lên tới 100c Ranhgiới giữa hai miền là dải Hải Vân cao trên 1.000m trở thành các vách ngănnhững đợt gió mùa Đông Bắc nên dẫn tới khí hậu hai miền khác nhau

Từ những điều kiện khí hậu và điều kiện tự nhiên trên, chúng ta hoàntoàn có căn cứ để phân bố loài cà phê Arabica ở phía Bắc và loài cà phêRobusta ở phía Nam Chúng ta có thể phân chia vùng sản xuất cà phê ở ViệtNam nh sau:

- Vùng cà phê Đông Bắc - Việt Bắc: bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, CaoBằng, Bắc Cạn, các tỉnh trung du miền núi phía Bắc tập trung ở hai tỉnh TuyênQuang, Hà Giang, và một phần tỉnh Phú Thọ

- Vùng cà phê Tây Bắc: đây là vùng cà phê khá tập trung gồm các tỉnhSơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình Vùng này có thể phát triển tới30.000 ha cà phê chè Arabica, hàng năm có thể đạt sản lợng 50.000 – 60.000tấn cà phê xuất khẩu

- Vùng cà phê Thanh – Nghệ – Tĩnh: điều kiện đất đai, khí hậu vùngnày có thể trồng 20.000 ha cà phê chủ yếu là cà phê Arabica giống Catimo

- Vùng cà phê Bình – Trị – Thiên: có 3 vùng quy hoạch trồng cà phêtập trung là Tuyên Hóa, Minh Hóa và một phần vùng Bố Trạch (Quảng Bình),vùng A Lới (Thừa Thiên Huế) và vùng Khe Sanh – Hớng Hóa (Quảng Trị)

Đây là vùng đất bazan, khí hậu tốt có thể phát triển cả ba loại cà phê vối, chè,

và mít Diện tích có thể trồng tới 20.000 ha và là một vùng cà phê của nớc ta

- Vùng cà phê Đông Trờng Sơn: cà phê vùng này không tập trung mà chủyếu phân tán trên các vùng núi, cao nguyên nằm ở phía Đông dãy Trờng Sơn

nh Sơn Hòa, Ba Tơ (Quảng Ngãi), Vĩnh Thạch (Bình Định), Vân Hòa, SôngHinh (Phú Yên), Khánh Vĩnh (Khánh Hòa) Nếu có đủ điều kiện để khai thácthì vùng Đông Trờng Sơn có thể phát triển trên 15.000 ha

- Vùng cà phê Tây Nguyên: đây là vùng cà phê tập trung lớn nhất của nớc

ta ở phía Tây dãy Trờng Sơn Với 4 tỉnh ĐăkLăk, Gia Lai, KonTum và Lâm

Trang 9

Đồng sản lợng cà phê của Tây Nguyên chiếm 85% sản lợng cà phê của nớc ta,riêng tỉnh ĐăkLăk đã chiếm tới 60% Cà phê đợc trồng ở đây là loại Robusta,chỉ có một ít là diện tích cà phê chè Arabica (Catim) mới trồng trong ít năm gần

đây với sản lợng cha đáng kể Đất đỏ bazan trên cao nguyên Tây nguyên rộnglớn có thể cho phép mở rộng diện tích cà phê đến 500.000 ha Nhng vì mốiquan hệ với nhiều loại cây trồng khác h cao su, hồ tiêu, điều…và tiết kiệmnguồn nớc ngầm, nên giữ mức 300.000 – 350.000 ha cà phê

- Vùng cà phê Đông Nam Bộ: đây là vùng cà phê cực Nam của Việt Namnằm chủ yếu trên ba tỉnh Bình Phớc, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu Diệntích cà phê vùng này khoảng 50.000 ha

Về khớ hậu

Không phải vùng nào trên trái đất cũng trồng đợc cà phê Cà phê chỉtrồng đợc ở những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Ngoài yếu tố đất đai, cây càphê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ, lợng ma, ánh sáng, gió Vìvậy, khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý đến các yếu tố quan trọng này

- Nhiệt độ: phạm vi nhiệt độ phù hợp với mỗi giống cà phê có khác nhau

Cà phê chè ở nơi mát và hơi lạnh, nhiệt độ thích hợp nhất từ 180 c – 250 c Vìvậy, cà phê chè thòng đợc trồng từ miền núi có độ cao 600 – 2.500m Ngợclại, cà phê vối thích hợp ở những vùng nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp tử 220c –

260c

- Lợng ma: lợng ma cần thiết đối với loại cà phê chè từ 1.300mm –1.900mm, cà phê vối 1.300mm – 2.500mm ở nớc ta, lợng ma tập trung 70%-80% vào mùa ma gây ra hiện tợng thừa nớc; mùa khô kéo dài từ 3-5 tháng vàlợng ma chỉ chiếm 20% - 30% nên nhiều nơi cà phê thiếu nớc nghiêm trọng,

đặc biệt là ở Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ

- ẩm độ: ẩm độ của không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh ởng và phát triển của cây cà phê

tr ánh sáng: cây cà phê chè là loại thích ánh sáng tán xạ, còn cây cà phêvối thích ánh sáng trực xạ yếu

- Gió: gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trởng của cây càphê Gió mạnh làm cho lá bị rách, lá rụng, các lá non bị thui đen; gió nónglàm cho các là bị khô héo và tăng nhanh quá trình bốc hơi nớc, đặc biệt là vềmùa khô

Trang 10

cà phờ xuất khẩu của Việt Nam thỏng qua giảm 23% so với cựng kỳ năm

trước Lượng cà phờ Việt Nam xuất khẩu ước đạt 65.000 tấn trong thỏng 8,

giảm so với mức 84.000 tấn trong cựng kỳ năm trước

Xuất khẩu cho niờn vụ 2010-2011 tớnh tới thỏng 7 là 985.000 tấn so với906.000 tấn trong cựng kỳ vụ trước

Cà phê chiếm 25% tổng giá trị nông nghiệp Việt Nam và chiếm từ 4%

đến 8% kim ngạch xuất khẩu Theo thống kê có khoảng 500.000 ngời dântrồng cà phê và ngành cà phê cả nớc đang thu hút hàng triệu lao động

Phần lớn cà phê Việt Nam đợc trồng ở 4 tỉnh: tỉnh Đắc lắc: 258.498 ha,trong đó có 40.000 ha có năng suất thấp, phơng hớng sẽ chuyển trồng câykhác Tỉnh Lâm Đồng: 100.000 ha, Gia Lai:79.201 ha đã chuyển 2000 hanăng suất thấp sang trồng cây khác tỉnh Đồng Nai: 27.874 ha đã chuyển5.411 ha sang trồng cây khác Bình quân cả nớc năng suất đạt 1,3 tấn nhân/ha

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đặt ra mục tiêu đối với ngành càphê là duy trì diện tích từ diện tích từ 450.000 ha đến 500.000 ha trong đó cơ cấu

10 – 15% là cà phê chè (hiện nay có khoảng 25.000 ha chiếm 5% cà phê chè)

- Về xuất khẩu : theo báo cáo tổng kết niên vụ 2001 – 2002 của Hiệphội cà phê ca cao Việt Nam thì có tới 157 đơn vị tham gia xuất khẩu cà phêtrong cả nớc, có 46 công ty thu mua tại văn phòng đại diện tại Thành phố HồChí Minh Hiện tại có 5 công ty nớc ngoài kinh doanh cà phê nhân lớn đợcnhà nớc ta cấp phép cho xuất khẩu cà phê, còn lại hầu hết các công ty nớcngoài vẫn tiếp tục hoạt động dới hình thức thu mua thông qua các văn phòng

đại diện của họ tại Việt Nam

Có khoảng 20% sản lợng cà phê Việt Nam xuất sang thị trờng Mỹ, 60%xuất sang thị trờng châu Âu Các nớc Đức, Mỹ, Tây Ban Nha, Bỉ và Thụy Sĩ lànhững quốc gia nhập khẩu cà phê chính của Việt Nam

Do giá cà phê giảm thấp nên hầu hết các nhà xuất khẩu cà phê của ViệtNam đều bị thua lỗ Việc bán cà phê của công ty xuất khẩu hầu hết bán theophơng thức trừ lùi (stop loss) vì vậy gặp nhiều rủi ro

Thực trạng hiện nay ngành cà phê Việt Nam cũng nh cà phê thế giới

đang tronng tình trạngkhủng hoảng khá gay gắt

1.1.1.2 Chế biến cà phờ của Việt Nam

Phương phỏp chế biến khụ hiện là phương phỏp phổ biến nhất hiện

nay nhờ cú nhiều ưu điểm là đơn giản, cú khả năng tạo ra sản phẩm cú chấtlượng cao nếu nguyờn liệu đầu vào đỏp ứng được yờu cầu kỹ thuật và trongđiều kiện thời tiết thuận lợi Nhưng phương phỏp chế biến này cũn bộc lộ

Trang 11

nhiều nhược điểm là phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện thời tiết, tốn nhiềucông phơi đảo, thời gian chế biến kéo dài trên 15 ngày và đòi hỏi diện tíchsân phơi lớn

Phương pháp chế biến nửa ướt cũng được người trồng cà phê sử dụng

khá phổ biến nếu trời khô ráo và có nắng Chế biến nửa ướt là xát dập quả càphê gồm cả quả chín lẫn quả xanh mà không cần dùng nước, sau đó đem phơikhô Phương pháp chế biến này có ưu điểm là rút ngắn thời gian phơi từ 40%– 60% so với phương pháp chế biến khô, tuy nhiên mặt hạn chế của phươngpháp chế biến này là sản phẩm khó đạt chất lượng cao, dễ bị nấm mốc, tỷ lệhạt nhân bị đen nhiều nếu gặp thời tiết không thuận lợi

Phương thức chế biến ướt : được xem là phương thức chế biến tốt nhất ,

hiện đại nhất hiện nay nhờ tiết kiệm được diện tích sân phơi rút ngắn thời gianphơi sấy , khi sử dụng phương pháp chế biến này dây chuyền chế biến hiệnđại cho phép loại các quả xanh và các tạp phẩm khác ra khỏi nguyên liệu chếbiến nên sản phẩm có chất lượng cao đồng đều hơn so với 2 phương pháp chếbiến khác Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền, tốnnhiều điện, nước, tốn chi phí đào tạo nhân lực để vận hành và tốn chi phí để

xử lý nguồn nước thải trong quá trình chế biến nếu không rất dễ gây ô nhiễmđến môi trường

Hiện nay, trong thực tế sản xuất 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất

là chế biến khô và chế biến nửa ướt nhờ đơn giản, chi phí thấp và phù hợp vớinăng lực tài chính của các hộ gia đình nông dân canh tác với diện tích ít dưới

2 ha.Tuy nhiên, việc áp dụng phổ biến 2 phương pháp trên trong tình hình khíhậu, thời tiết nước ta không thuận lợi dẫn đến chất lượng cà phê Việt Namluôn bị khách hàng nước ngoài đánh giá thấp và giá trị kinh tế thu về chưatương xứng với giá trị thực của sản phẩm

1.1.2.Đặc điểm loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam

Trên thế giới có 70 loại cà phê nhưng ở Việt Nam trồng 3 loại chính 1/ Robusta Coffee: Cà phê Robusta hay còn gọi là cà phê vối thuộc loàithực vật Coffea Canephora Pierre ex A Froehner Đây là giống cà phê thíchnghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng trên vùng đất đỏ bazan – Tây Nguyên trù

Trang 12

phú với độ cao từ 800 -1000m so với mặt nước biển Là loại cà phê phổ biếnnhất ở Việt Nam chiếm hơn 90% sản lượng hằng năm.

2/ Arabica Coffee: Cà phê Arabica còn được biết đến với cái tên dângian gọi là cà phê chè Ơ nước ta chủ yếu gồm 2 giống chính là mokka vàcatimor thuộc loài thực vật Coffea L Cà phê Arabica chiếm một diện tích rất

ít khoảng 1% diện tích trồng cà phê Loại cà phê này chỉ cho chất lượng tốtkhi được trồng ở độ cao trên 1000m so với mặt nước biển Vì hiệu quả kinh tếcao và chất lượng tốt nên hiện nay diện tích trồng đang được nhà nướckhuyến khích trồng

3/ Cherry Coffee: Cherry hay còn gọi là cà phê mít gồm có 2 giống chính

là Liberica và Exelsa Loại này không được phổ biến lắm, nhưng đây là loại

có khả năng chống chịu sâu bệnh rất tốt và năng suất rất cao Được trồng ởnhững vùng đất khô đầy gió và nắng của vùng cao nguyên

1.1.3.Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam

1.1.3.1.Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam

Cùng với sự mở cửa phát triển kinh tế của đất nước, thị trường của càphê xuất khẩu Việt Nam cũng được mở rộng Tính đến năm 2010 cà phê ViệtNam đã xuất khẩu sang khoảng 75 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, gồm

65 hãng Nhưng thị trường chính của cà phê xuất khẩu Việt Nam tập chungchủ yếu vào mười thị trường chính Trong đó EU là thị trường lớn nhất của càphê Việt Nam, sau đó là Hoa Kỳ và các nước Châu Á

Trong mười thị trường chính của cà phê xuất khẩu Việt Nam thì cácnước Châu Âu chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định nhất, trong đó Đức là thịtrường lớn nhất của cà phê Việt Nam Thị trường này chiếm từ 14- 16% thịphần cà phê xuất khẩu Việt Nam mỗi năm Thị trường Bắc Mỹ thì cà phê củaViệt Nam chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ, đây cũng là thị trườnglớn thứ hai của cà phê Việt Nam, với tỷ trọng chiếm từ 11-15% mỗi năm Cácthị trường khác của cà phê xuất khẩu Việt Nam là thị trường các nước Châu

Á Tuy nhiên các thị trường này có mức ổn định không cao

Mặt khác cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường chínhnày chủ yếu là xuất khẩu gián tiếp thông qua các tập đoàn kinh doanh cà phê

Trang 13

lớn của họ có văn phòng đại diện tại Việt Nam như Châu Âu thì có các hãngNewmern (Đức), EDSC men (Anh), Volcafe (Thụy Điển), Tardivat (Pháp).Châu Á thì có hãng Itochu (Nhật Bản) và Mỹ thì có Atlantic, Cargil, Taloca…

1.1.3.2.Gía cà phê xuấ t khẩu của Việt Nam

Bảng 1.1 Gía cà phê Việt Nam so với thế giới ( đvt:USD/tấn)

Nguồn : phòng kinh doanh – Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex –Quang Minh

Gía cà phê trong những năm qua còn thấp hơn giá cà phê cùng loại xuấtkhẩu trên thế giới 50-70 USD/tấn có thời điểm còn thấp hơn 100 USD/tấn Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là một phần do chất lượng cà phê sau thuhoạch của ta còn kém , thứ 2 là do có nhiều văn phòng đại diện cơ quan nướcngoài có người Việt Nam làm thuê đã làm môi giới tranh mua cà phê trongnước , muốn bỏ chế độ dẫn mối xuất khẩu cà phê nên có nhiều doanh nghiệpchưa có kinh nghiệm xuất khẩu cà phê cũng tham gia xuất khẩu cà phê Mặtkhác có các Doanh nghiệp trong nước có hiện tượng ép giá , hoặc lấy chi phíxuất khẩu ủy thác quá cao thu lợi cho Doanh nghiệp , làm người trồng cà phê

bị thiệt hại phải bán với giá thấp Vì vậy trong thời gian tới đây yêu cầu đặt racho ngành cà phê Việt Nam là phải tổ chức chặt chẽ các hoạt động kinh doanhcủa các công ty, cũng như xây dựng một chiến lược dài hạn để phát triển bềnvững cây cà phê góp phần nâng cao hoạt động của ngành và tương xướng với

vị trí của mình trong nền kinh tế Việt Nam

1.2.Lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 1.2.1.Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê của Việt Nam

_ Về điều kiện tư nhiên , khí hậu : Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt

đới bắc bán cầu , hàng năm khí hậu nắm lắm mưa nhiều Lượng mưa phân bổđều giữa các tháng trong năm nhất Khí hậu Việt Nam chia thành các hai miền

rõ rệt Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm , khí hậu phíabắc có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica

Trang 14

_Về đất đai : Việt Nam có đất đỏ bazan thich hợp với cây cà phê được

phân bố khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở 2 vùng Tây Nguyên và Đông Nam

Bộ với diện tích hàng triệu ha

_Về nhân công : Việt Nam với dân số hơn 80 triệu người trong đó 49 %

là trong độ tuổi lao động Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào , cung cấp chomọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân Sản xuất cà phê xuất khẩu là mộtquá trình bao gồm nhiều công đoạn , bắt đầu từ khâu nghiên cứu chọn giống ,gieo trồng khâu chăm sóc thu mua , chế biến bảo quản xuất khẩu Đặc biệt ởViệt Nam thì việc ứng dụng máy móc vào chế biến chưa nhiều vì thế lợi thế

về nhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phêxuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được

về giá so với các nước khác trên thế giơi

_Về năng suất cà phê : cà phê Việt Nam có năng suất cao, nếu như năng

suất bình quân trên thế giới là 0.55 ha/tạ , Châu Á là 0,77 tạ/ha thì ở ViệtNam là 1.2-1.3 tấn/ha Từ năm 2000 đến năm 2004 thì năng suất bình quânđạt 2 tấn/ha , năng suất cao chính là do Việt Nam có nhiều giống tốt , có cácyếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu , đặc biệt người Việt Nam có kinh nghiệmlâu năm trong việc gieo trồng cây cà phê

_Một trong những lợi thế thuộc về chủ quan là là do đường lối đổi mớikinh tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã tạo môi trường thuận lợi để pháttriển ngành xuất khẩu cà phê Nghị quyết 09/2000/NĐ/CP của chính phủ xácđịnh quy hoạch và định hướng phát triển cây cà phê nước ta đến năm 2010 vàsắp tới đây là dự thảo quy hoạch phát triển cây cà phê đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030 sẽ sớm được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phêduyệt Vì thế đã khuyến khích các hộ nông dân yên tâm trồng cây cà phê Ngoài ra nhà nước còn có chính sách hỗ trợ về giá khi cà phê của trường thếgiới xuống thấp

1.2.1.2 Lợi thế so sánh trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam

_Nhu cầu thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lênnhanh chóng Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện naynhu cầu về cả phê đã vượt xa 2 loại đồ uống truyền thống là cà phê và ca cao

Trang 15

Theo số liệu từ Hồ sơ ngành hàng cà phê của Viện chính sách và chiến lượcphát triển nông nghiệp nông thôn trong năm 2005, Cà phê Việt Nam đượcxuất khẩu đi khoảng 60 nước trên thế giới Các thị trường nhập khẩu chínhcủa Việt Nam là các nước EU (Đức, Thuỵ Sĩ, Anh, Pháp, Hà Lan, Tây BanNha, Italia…), Mỹ và Châu á (Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Philipin,Malaixia và Indonesia), chiếm lần lượt 49%, 15% và 17% tổng lượng xuấtkhẩu trong năm 2005 Các nước trong khu vực như Trung Quốc cũng làkhách hàng tiêu thụ lớn cà phê Việt Nam Ấn Độ và Indonesia là hai nước sảnxuất cà phê lớn ở Châu á nhưng hàng năm vẫn nhập khẩu cà phê Việt Nam_ Việc Việt Nam tham gia Tổ chức cà phê quốc tế (ICO) trong năm 2001

đã mang lại những lợi ích thiết thực như : Tham mưu cho Chính phủ ký Hiệpđịnh quốc tế cà phê 2001, được Hội đồng cà phê quốc tế chấp nhận là thànhviên của Ban Tư vấn Thành phần Cà phê Tư nhân trong ICO (gồm 8nước).Với Hiệp hội các nước sản xuất cà phê (ACPC) và các Hiệp hội cà phêcác nước bạn, ủng hộ và phối hợp với ACPC thực hiện chương trình lưu giữ

cà phê nhân nhằm nâng giá, bảo vệ quyền lợi của người trồng cà phê Quan hệchặt chẽ với Hiệp hội cà phê Indonesia, ấn độ, Brazil, Colombia, phối hợp cácbiện pháp hạn chế việc giảm giá cà phê trên thế giới và khu vực

1.3.Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex Quang Minh

1.3.1.Sự cần thiết và ý nghĩa đẩy mạnh xuất khẩu cà phê đối với Xí

nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Intimex

Thực trạng cà phê xuất khẩu của Việt Nam hiện nay thiếu ổn định vì chấtlượng sản phẩm còn nhiều bất cập , chất lượng cà phê không đồng đều chưađáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng , chưa đạt được các chuẩn mựcquốc tế Vấn đề là công nghệ thu hoạch chế biến bảo quản còn nhiều hạn chếgiá bán thường thấp hơn giá bán quốc tế và các nước trong khu vực nhưIndonexia , Ân độ

Công tác xuất khẩu cà phê còn nhiều bất cập – chúng ta chưa khai thácđược tiềm năng nhập khẩu cà phê của các thị trường , khu vực thiếu thôngtin , thiếu kinh nghiệm đặc biệt là thương hiệu cà phê của Việt Nam chưa

Trang 16

được quốc tế thừa nhận Vỡ vậy chỳng ta chưa cú được những hợp đồngngoại thương lớn , bền vững Phần lớn đều phải bỏn qua cỏc kờnh trung gianquốc tế chưa bỏn trực tiếp cho cỏc nhà rang xay , chế biến cà phờ thànhphẩm Do vậy thường bị ộp giỏ Cà phờ Việt Nam vẫn đang trong giai đoạnlấy lượng bự chất

Thực tiễn đú đang đũi hỏi cỏc doanh nghiệp nhà nước , cỏc nhà xuấtkhẩu cà phờ núi chung cũng như Xớ nghiệp chế biến nụng sản thực phẩmIntimex Quang Minh phải bao tiờu cú hiệu quả sản phẩm cho người trồng càphờ , phải đẩy mạnh cụng tỏc xuất khẩu và nõng cao dần chất lượng cà phờxuất khẩu cú như vậy mới nõng cao được năng lực cạnh tranh cho mặt hàng

cà phờ xuất khẩu

1.3.2.Nhõn tố ảnh hưởng đến sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu cà phờ của Xớ nghiệp chế biến nụng sản thực phẩm Intimex

1.3.2.1Nhõn tố ảnh hưởng đến sản xuất

a Về điều kiện tự nhiên: Đất đai, khí hậu, vùng sinh thái ảnh hởng rất lớn

đến năng suất cây trồng và hàm lợng cafein trong hạt cà phê, ảnh hởng đếnkích cỡ hạt, mùi vị, độ axit những vi lợng tạo nên hơng vị và đặc điểm riêng

có của cà phê

Các yếu tố tự nhiên nh lợng ma, độ ẩm, ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ caocủa đất canh tác, các thành phần lý hóa tính của đất, hàm lợng mùn, chất hữucơ, độ PH Độ phì nhiêu của đất trực tiếp ảnh hởng đến sự sinh trởng của cây

cà phê, ảnh hởng đến sự ra hoa kết trái của cây cà phê và trực tiếp ảnh hởng

đến chất lợng hạt cà phê (hạt to, nhỏ, mùi vị, độ đậm đặc cafein)

b Về giống cà phê: Có nhiều chủng loại giống cà phê trên thế giới, nhng

không phải giống nào cũng có thể trồng đợc trên đất Việt Nam Yếu tố tựnhiên tác động rất lớn đến sự sinh trởng và chất lợng cà phê Hiện tại chúng tachỉ có hai loại cà phê trồng cho năng suất sản lợng cao và chất lợng phù hợp

Đó là cà phê vối (Robusta) trồng phổ biến ở khu vực Tây Nguyên và cà phêchè (Arabica) giống Catimor cho năng suất cao và kháng bệnh rỉ sắt đợc trồngphổ biến ở các tỉnh phía bắc nh Nghệ An, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Lai Châu

và một số vùng ở Lâm Đồng, Quảng Trị có độ cao phù hợp cho cà phê chèphát triển Loại cà phê chè này chất lợng còn hạn chế không tốt nh cà phêthuần chủng ở Brazil, vùng bờ biển Ngà, vùng Trung và Nam Mĩ

Vì vậy giống cà phê là yếu tố rất quan trọng ảnh hởng đến chất lợng cà

Trang 17

phê Giống tốt phù hợp với vùng sinh thái sẽ cho chất lợng sản phẩm tốt

c Về kĩ thuật canh tác trồng trọt thâm canh, chế độ chăm sóc, dinh dỡng

cho cây cà phê, vấn đề sâu bệnh cũng tác động trực tiếp đến chất lợng cà phê

d Công tác chế thu hoạch, công nghệ biến tác động trực tiếp đến chất

l-ợng sản phẩm Đây là một trong những khâu quan trọng nhất Vì quá trình sảnxuất cà phê có giống tốt, chế độ chăm sóc thâm canh tốt, đất đai, khí hậu, môitrờng sinh thái phù hợp sẽ tạo ra đợc năng suất, sản lợng cà phê khá cao nhngnếu việc thu hoạch, chế biến không đảm bảo đúng qui trình qui phạm kĩ thuậtthì chất lợng sản phẩm sẽ không thể tốt đợc Giá trị sản phẩm hàng hóa khôngcao, thậm chí sản phẩm không bán đợc

Vì vậy nguyên tắc thu hoạch cà phê: quả chín mới đợc hái và chỉ hái khiquả chín; nhất là cà phê chè (Arabica) Nếu hái xanh thì không có giá trị Kĩthuật công nghệ chế biến phải hết sức đợc quan tâm, phải thực đúng qui trìnhqui phạm Cà phê vối có thể phơi, sấy khô quả, nhng cà phê chè nhất thiết phảichế biến ớt, sát quả tơi và phải đợc chế biến trong khoảng thời gian nhất địnhthì mới bảo đảm đợc chất lợng, hơng vị của cà phê Nếu không cà phê sẽ bịmốc, lên men, hoặc thối

g Công tác bảo quản đóng gói bao bì vận chuyển cũng ảnh hởng rất

lớn đến chất lợng cà phê Việc bảo quản, lu kho, vận chuyển v v phải đúngqui trình qui phạm Việc phơi sấy giữ nhiệt độ, độ ẩm trong cà phê hết sứcquan trọng Thờng là độ ẩm phải dới 12% thì việc bảo quản cà phê mới đợctốt, không bị ẩm, mốc, lên men, bạc màu, trắng bụng, biến dạng cà phê Do đóphải chú ý kho tàng, vệ sinh công nghiệp bảo đảm đúng qui trình qui phạmtrong quá trình đóng gói, vận chuyển, bảo quản v v

- Đối với cà phê thành phẩm nh cà phê hòa tan, cà phê bột, rang xay, càphê sữa đợc chế biến từ hạt cà phê thì vấn đề chất lợng càng đòi hỏi chặt chẽhơn vì đợc ngời tiêu thụ sử dụng ngay Đây là đồ uống ảnh hởng trực tiếp đếnsức khỏe con ngời

- Hạt cà phê sống là nguyên liệu cho chế biến cà phê thành phẩm Chất ợng hạt tốt thì tạo ra sản phẩm tốt, chất lợng cao Do đó những yếu tố tác độngcho chất lợng hạt cà phê kém phẩm chất thì cũng trực tiếp làm cho sản phẩmchế biến kém chất lợng

l-Tuy nhiên trong chế biến cà phê thành phẩm, các yếu tố trực tiếp tác

động và hết sức quan trọng để nâng cao chất lợng sản phẩm đó là khoa học vàcông nghệ, vệ sinh an toàn thực phẩm chế biến Nếu thiết bị công nghệ lạc hậuthì không thể tạo ra đợc năng suất cao, chất lợng cao.Vệ sinh an toàn thựcphẩm không tốt, không thực hiện đúng qui định sẽ trực tiếp ảnh hởng đếnchất lợng sản phẩm Sau đó vấn đề áp dụng công nghệ – khoa học kĩ thuật làvấn đề mấu chốt trong việc bảo đảm chất lợng, nâng cao chất lợng cà phêthành phẩm

Trang 18

1.3.2.1 Nhõn tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Có rất nhiều yếu tố khách quan, chủ quan tác động, nhng tập trung lại cónhững yếu tố chính sau:

a Sản phẩm hàng hóa: Hàng hóa phải đảm bảo chất lợng cả nội dung vàhình thức, giá cả phải có sức cạnh tranh, phải phù hợp với thị hiếu tạo đợc th-

ơng hiệu và giữ đợc thơng hiệu đa dạng và phong phú về sản phẩm mẫu mãbao bì hàng hóa có uy tín với thị trờng Thỏa mãn đợc các yêu cầu của ngờimua đòi hỏi ở từng vùng, từng khu vực, từng quốc gia v.v phù hợp với thông

lệ, tập quán ngời tiêu dùng

b Nhà kinh doanh, xuất khẩu phải có uy tín, phải giữ đợc chữ tín vớikhách hàng, với thị trờng, và hiểu biết thị trờng, có mối quan hệ rộng trong n-

ớc và quốc tế tạo cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu Tóm lại là phải có năng lựcphẩm chất nghề nghiệp thực thụ trong kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng đợcyêu cầu của cơ chế thị trờng và hội nhập kinh tế

c Cơ chế chính sách của nhà nớc tác động rất lớn đến xuất nhập khẩu

- Nhà nớc có các cơ chế, chính sách phù hợp và khuyến khích xuất khẩu

sẽ tạo điều kiện cho xuất khẩu và ngợc lại nếu kìm hãm, cản trở thì không thể

đẩy mạnh xuất khẩu nh hàng rào thuế quan, các chính sách hỗ trợ cho xuấtkhẩu nhất là mặt hàng cà phê, nông lâm hải sản, vấn đề thởng phạt trong xuấtnhập khẩu v.v

- Cơ chế, chính sách của Nhà nớc đối với các thị trờng nhập khẩu hàng càphê nông sản v v Sẽ thúc đẩy mức xuất khẩu sang các thị trờng mới, đadạng các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu

d Cơ chế chính sách của các thị trờng (quốc gia) nhập khẩu cũng tác

động mạnh mẽ đến đẩy mạnh xuất khẩu Vấn đề hàng rào thuế quan của cácthị trờng này, các môi trờng cho xuất nhập khẩu vào khu vực thị trờng đóthuận lợi hay khó khăn, nhà nớc đó tạo điều kiện hay cản trở các chính sáchbảo hộ đối với hàng hóa nh thế nào v v Tất cả những yếu tố đó sẽ ảnh hởngtrực tiếp đến xuất khẩu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHấ CỦA XÍ NGHIỆP XUẤT KHẨU CHẾ BIẾN NễNG SẢN THỰC PHẨM INTIMEX

QUANG MINH

Trang 19

2.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp xuất khẩu chế biến

Nông sản Thực phẩm Intimex Quang Minh

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu

Bảng 2.1.Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp chế biến nông sản thực

phẩm Intimex Quang Minh

cà phê đạt kim ngạch xuất khẩu 6,1 triệu USD , trong năm 2010 Chính phủtăng lãi suất cơ bản , giảm chi tiêu khiến Doanh nghiệp vừa và nhỏ lâm vàokhó khăn , tuy nhiên được sự hỗ trợ rất lớn về vốn từ công ty mẹ là Công ty

cổ phần Intimex Việt Nam , Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm IntimexQuang Minh vẫn giữ vững và đạt doanh thu tôt hơn năm 2009

2.1.2.Cơ cấu sản phẩm cà phê

Bảng 2.2 Cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp

STT Loại càphê

2009

Trang 20

trọng(%)

lượng(tấn)

trọng(%)

lượng(tấn)

trọng(%)

Bảng 2.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp

STT Loại càphê

Kim ngạch (1000USD)

Tỷ trọng

%

Kim ngạch (1000USD)

Tỷ trọng

%

Kim ngach (1000USD)

Tỷ trọng

2.1.3.1.Những yếu tố chính tác động đến giá cả

Gía cả biến động thất thường trong khi tình hình sản xuất và cầu thực sự của cà phê trên thế giới không thay đổi trong suất 30 năm qua Vậy yếu tố

Trang 21

nào tác động đến cung cầu giả tạo làm cho giá biến động như vậy ?.Theo các nhà kinh tế ngoài các yếu tố như khí hậu , thời tiết còn có những yếu tố chủ quan như

A, Các chiến lược của các nhà đầu cơ

Mỗi khi nghe thấy tin thời tiết không thuận lợi như sương muối ở Braxin, hạn hán ở Indonexia , họ lại có chiến lược mua vào Việc này làm cho giá cảtăng lên nhanh chóng và ngược lại Một ví dụ gần đây nhất là 6 tháng đầunăm 2011 giá cà phê tăng lên 100 xu Mỹ/pound lên đến 437 xu Mỹ/pound

Vì cắc nhà buôn dự đoán là sẽ không đủ lượng cung cấp cà phê chè do lượngcung từ Colomia giảm Chính vì vậy các nhà nhập khẩu và đầu cơ ào ạt muavào đẩy giá cà phê tăng vọt lên

B,Sự chi phối các nước xuất khẩu cà phê chính

Sự điều chỉnh cân bằng hạn ngạch cảu ACPC cũng tác động đến giá Khigiá cao ACPC tăng mức hạn ngạch xuất khẩu lên va khi giá thấp ACPC lại cắtgiảm hạn ngạch để cân bằng giá Điều này đôi khi không có tác dụng lớn

C, Sự can thiệp của Chính phủ

Chính phủ một số nước còn can thiệp vào ngành cà phê bằng cách quyđịnh giá sàn ( giá tối thiểu ) Nhiều nước trong đó có Việt Nam đã từng thựchiện “Quỹ bình ổn cho nông nghiệp “ Qũy này được tạo lên nhờ thu phí xuấtkhẩu Khi giá xuống thấp nhà nước dùng quỹ này để hỗ trợ cho nhà sản xuất

và xuất khẩu

2.1.3.2.Gía cà phê xuất khẩu tại Xí nghiệp

2.1 3 Bảng giá cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp (đơn vị tính : USD/tấn)

Trang 22

Về mặt bằng chung giá cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp áp dụng theo giá

cà phê giao dịch tại thị trường kì hạn London (LIFFE) tuy nhiên khi kí kếthợp đồng giá vẫn thấp hơn so với giáo cà phê tại thị trường kì hạn Londoncùng thời điểm Nguyên nhân được cho là chất lượng cà phê của Xí nghiệpcòn thấp dẫn đến khách hàng ép giá , do đó doanh thu không được như mongđợi Bên cạnh đó việc Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất cơ bản lên 9%/ nămnăm 2010 đã kéo theo hệ quả lãi suất cho vay tại các Ngân hàng Thương mạiđồng loạt tăng dẫn đến gây khó khăn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trongviệc tiếp cận vốn để xoay vòng kinh doanh trong đó có Xí nghiệp

2.1.4.Chất lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp

Không những cà phê xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là cà phê nhân, mà

cà phê nhân xuất khẩu của chúng ta có chất lượng cũng không được tốt Việcphân chia chất lượng cà phê dựa theo tiêu chuẩn về độ ẩm, tạp chất, hạt vỡ vàkích cỡ hạt Dựa vào tiêu chuẩn này thì cà phê loại R (Robusta) là có chấtlượng nhất, sau đó đến các loại R2A, R2B Trước đây cà phê xuất khẩu củaViệt Nam chỉ là loại cà phê R2B, đến nay loại cà phê này gần như là khôngcòn trong cơ cấu xuất khẩu của chúng ta mà hiện nay chúng ta xuất khẩu chủyếu là cà phê loại R1 và R2A Tuy vậy tỷ lệ cà phê loại R vẫn chưa cao, càphê xuất khẩu của Việt Nam có tỷ lệ hạt vỡ và tạp chất cao, ngoài ra chấtlượng lại không đồng đều Cả cà phê chè xuất khẩu của chúng ta chất lượngcũng không cao Điều này được thể hiện thông qua bảng sau

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp - Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam
Bảng 2.2 Cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu của Xí nghiệp (Trang 19)
Bảng 2.3. Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp - Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam
Bảng 2.3. Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu cà phê của Xí nghiệp (Trang 20)
Hình dáng  Không   đều,   phần   lớn - Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tại Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm INTIMEX QUANG MINH trực thuộc Công ty cổ phần INTIMEX Việt Nam
Hình d áng Không đều, phần lớn (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w