1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B

67 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 555,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trongcác doanh nghiệp thương mại nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần3B em thấy: Mặc dù công ty cũng đã có một s

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 3B 3

I Tóm lược về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần 3B 4

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 5

3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở công ty 8

4 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty 11

5 Kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2010 - 2012 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 3B 23

I Phân tích tình hình sử dụng lao động ở công ty Cổ phần 3B 23

1 Phân tích tình hình biến động về số lượng và cơ cấu lao động trong công ty qua 3 năm (2010- 2012) 23

2 Phân tích về chất lượng lao động của công ty qua 3 năm (2010-2012) 27

3 Phân tích tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty qua 3 năm (2010-2012) 30

4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua 3 năm (2010-2012) 32

III Tổng quát tình hình quản lý và sử dụng lao động ở công ty cổ phần 3B 36

1 Đối với công tác tuyển dụng lao động 38

2 Phân công và hiệp tác lao động 39

3 Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ lao động 41

4 Đánh giá kết quả công việc của nhân viên trong công ty 42

5 Công tác đãi ngộ nhân sự ở công ty 43

IV Đánh giá tổng quát về thực trạng quản lý lao động tại công ty cổ phần 3B 46

Trang 3

CHƯƠNG III : BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 3B 48

I Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 48

II Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao quản lý lao động của công ty Cổ Phần 3B 50

1 Hoàn thiện phân công và bố trí lao động, áp dụng các hình thức tổ chức lao động hợp lý 50

2 Tạo động lực khuyến khích lao động 51

3 Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý 55

4 Thực hiện tốt công tác tuyển dụng 55

5 Tăng cường kỷ luật lao động 58

6 Làm tốt hơn nữa công tác đánh giá kết quả công việc của nhân viên trong công ty 59

7 Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ quản lý và nhân viên trong công ty 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU S

Ơ Đ Ồ:

Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần 3B 7

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức công ty 9

BẢNG: Bảng 1: Tình hình tài chính năm 2012 14

Bảng 2: Biểu phân biệt giới tính trong các phòng ban Công ty 3B 16

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 19

Bảng 4: Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước 21

Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lao động 25

Bảng 6: Chất lượng lao động của công ty 27

Bảng 7: Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty 31

Bảng 8: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động 33

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới, cơchế quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biệnpháp cơ bản nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất vàvăn hoá cho người lao động

Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động được coi là vấn đềquan trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất Nhưng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn

đề riêng biệt đặt ra trong ra trong từng doanh nghiệp Việc doanh nghiệp sửdụng những biện pháp gì, những hình thức nào để phát huy khả năng củangười lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp đó Mặt khác biết được đặc điểm của laođộng trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí,thời gian và công sức vì vậy mà việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễdàng hơn

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cảithiện đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn tronghoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ Phần 3B là đơn vị sản xuất có trang thiết bị đầy đủ, hiện đại,mẫu mã, công nghệ luôn luôn thay đổi theo yêu cầu của khách hàng Cácmặt quản lý trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ nhưng hiệu quả vẫncòn hạn chế Và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty luônluôn là vấn đề được quan tâm và cần được nâng cao Vậy lý do tại sao? Vàgiải pháp như thế nào hữu hiệu nhất?

Trang 6

Thấy được ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trongcác doanh nghiệp thương mại nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần3B em thấy: Mặc dù công ty cũng đã có một số biện pháp quản lý và sử dụnglao động nhưng không phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường,chính vì vậy em đã chọn đề tài:

“Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B”

làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đượcchia làm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần 3B

Chương II: Thực trạng sử dụng lao động tại công ty Cổ phần 3B Chương III: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Cổ Phần 3B

Thời gian thực tập là giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên trướckhi tốt nghiệp ra trường Thông qua quá trình đó sinh viên được tiếp xúc vớikiến thức đã học, vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực

tế Mặt khác, qua thời gian thực tập sinh viên có điều kiện rèn luyện tácphong làm việc sau này

Qua thời gian thực tập, em đã có được một thời gian thực tế quý báu,được tiếp xúc với một môi trường làm việc năng động Em xin chân thànhcảm ơn các cô, chú, anh chị trong công đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quátrình em thực tập tại quý Công ty

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Kim Thanh, người đã trực tiếphướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, luận văn này của em không tránhkhỏi có những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa, bổ sungnhững thiếu sót đó để nội dung chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 3B

I.Tóm lược về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần 3B là một trong những công ty con của Viện máy vàdụng cụ công nghiệp (IMI- holding) thuộc Bộ Công Thương với vốn góp nhànước chiếm 30% Công ty được thành lập dựa trên cơ cở hợp nhất 3 trung tâmcủa Viện bao gồm : Trung tâm thiết bị công nghiệp, trung tâm kỹ thuật cao vàtrung tâm gia công áp lực

Giấy phép Đăng ký kinh doanh số: 0103027455 do Sở Kế hoạch và đầu

tư Thành phố Hà nội cấp ngày 19/11/2008 (Chuyển đổi từ Công ty CP 3B cóGCN ĐKKD do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấpngày 4/12/2007)

Tên công ty: Công ty Cổ phần 3B

Tên giao dịch: 3B Joint stock company

Trang 8

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần 3B.

Công ty Cổ Phần 3B (viết tắt là công ty 3B) được thành lập ngày19/11/2008, với cơ sở là hợp nhất 3 xưởng sản xuất của 3 trung tâm nghiêncứu thuộc viện máy và dụng cụ công nghiệp

Năm 2008

Bên cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất kinh doanh và dạy nghề, lãnhđạo công ty đã không ngừng tìm tòi nghiên cứu để tìm ra phương hướng pháttriển của đơn vị.Sau một thời gian hoạt động đã thành lập thêm hai phòngchức năng, xưởng sản xuất và phòng kinh doanh đều hoạt động có hiệu quả.Công ty đã mở rộng mạng lưới khách hàng và các sản phẩm Ngay từ nhữngnăm đầu tiên, sản phẩm do công ty làm ra đã chiếm được cảm tình của kháchhàng về mặt chất lượng và mẫu mã sản phẩm.Với phương pháp tổ chức sảnxuất một cách khoa học đã thực sự tạo tiền đề phát triển cho những năm sau.Tháng 12 /2008 công ty chính thức đầu tư thêm dây chuyền máy cắt tôn

tự động AMADA, tuyển dụng cán bộ kĩ thuật, công nhân kĩ thuật phục vụ quátrình sản xuất, phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Năm 2009

Để phù hợp với định hướng phát triển chung của nền kinh tế và theo đềnghị của công ty Ngày 1/2/2009 Hội đồng quản trị công ty đã nhất trí trongviệc mở rộng sản xuất, đồng thời bổ sung một số chức năng ngành nghề sảnxuất cho công ty.Trong thời gian này xưởng gia công kim loại tấm, xưởng giacông cơ khí đã đi vào sản xuất ổn định

Giữa năm 2009, công ty cổ phần 3B đã trở thành đối tác chiến lược,cung cấp thiết bị đồ gá lắp đặt cho công ty TNHH FORD Việt Nam, qua đókhẳng định con đường đi của công ty là hoàn toàn chính xác

Năm 2010

Từ đầu năm công ty đã tăng cường bổ sung một số thiết bị chuyên dùngcho xưởng gia công cơ khí Công nghệ gia công chế tạo thiết bị đã được hoànthiện, đáp ứng được yêu cầu của các khách hàng khó tính Như công ty

Trang 9

TNHH ABB Việt Nam, đây là đối tác có yêu cầu về chất lượng sản phẩm,mẫu mã sản phẩm rất cao Công ty đã trở thành nhà thầu chính trong lĩnh vựccung cấp Vỏ máy biến thế, hộp cáp, và sửa chữa thiết bị máy móc ABB Tháng 8/2010, công ty đã trở thành đối tác chính của công ty cồ phầntập đoàn Hanaka Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất cao của khách hàng,công ty đã nhập thêm rất nhiều thiết bị chuyên dùng trong việc sản xuấtthiết bị ngành biến áp như : Máy cắt tôn, máy hàn tự động, máy cắtplasma điều khiển tự động…

Ngày 8 tháng 7 năm 2010, Công ty cổ phần 3B đã chính thức nhận đượcchứng chỉ ISO 9001:2000 như một phần thưởng lớn cho những phấn đấu thựchiện mục tiêu làm hài lòng khách hàng bằng những sản phẩm và dịch vụ tốtnhất Những sản phẩm cơ khí do Công ty Cổ phần 3B cung cấp đang dầnđược khẳng định trên thị trường với việc cung cấp sản phẩm cho nhiều kháchhàng trong và ngoài nước

Năm 2011

Công tác tổ chức quản lý ngày càng hoàn thiện hơn, đặc biệt là quy chếhoạt động của xưởng gia công kim loại tấm, năng suất lao động tăng cao, đờisống của công nhân, cán bộ trong công ty rất tốt Thời gian này, công ty cótuyển dụng thêm nhiều lao động để phục vụ quá trình sản xuất của công ty

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty Cổ Phần 3B có đặc thù là một đơn vị thanh niên xung phong cónhiệm vụ tập trung, giáo dục, giải quyết việc làm cho thanh niên, kết hợp vớitrường Đại học công nghiệp Hà nội, là cái nôi đào tạo nghề cho các đơn vị giacông chế tạo cơ khí quanh khu vực Hà nội

Công ty được thành lập hoạt động với chức năng chính là sản xuất vàkinh doanh nhằm nâng cao trị gía vốn mà ngân sách cấp, đồng thời tạo thêmviệc làm tăng thu nhập cho người lao động Mặt khác thực hiện tốt nghĩa vụđối với nhà nước, đặc biệt là môi trường giáo dục, rèn luyện cho thanh niênthủ đô

Trang 10

Nhiệm vụ của công ty là:

- Thiết kế máy Công cụ CNC, máy Công nghiệp, điều khiển PLC, dâychuyền thiết bị đồng bộ điều khiển tự động

- Thiết kế các sản phẩm cơ điện tử chất lượng cao

- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Máy công cụCNC; Máy công nghiệp điều khiển PLC, CNC; Dây chuyền thiết bị đồng

bộ điều khiển;

- Sản xuất thiết bị định hướng và điều khiển tự động hoá

- Sản xuất linh kiện điện tử

- Sản xuất sản phẩm điện tử, điện dân dụng

- Sản xuất mô tơ máy phát

- Sản xuất máy công cụ, máy công nghiệp và máy tạo hình kim loại

- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

- Sản xuất cấu kiện kim loại chất lượng cao

- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

- Mua bán máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơđiện, dây điện và thiết bị dùng trong mạch điện)

- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giầy

- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng

- Mua bán máy móc, thiết bị y tế

- Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng

- Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

- Mua bán thiết bị nghe nhìn

- Dạy nghề, giải quyết việc làm cho thanh niên thủ đô

Công ty hoạt động theo những nội dung chủ yếu sau:

- Trực tiếp nhận các đơn hang, hoặc đấu thầu, hoặc các đơn vịkhác ủy thác

- Trực tiếp nhập khẩu hoặc nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàngvật tư nguyên liệu, hàng tiêu dùng, tạm nhập tái xuất

Trang 11

- Tổ chức sản xuất lắp ráp gia công, liên doanh, liên kết, hợptác đầu tư với các tổ chức kinh doanh trong và ngoài nước sản xuất hàngxuất khẩu, tiêu dùng nội địa, kinh doanh thiết bị ngành điện, công nghiệpđiện, khai khoáng….

Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần 3B

Không đạt t

t Đạt

h p ợp ng đồng

Ch p nh n ấp nhận ận

k t ếm thị

h p ợp ng đồng L p k ho ch ậnạt ếm thị

Báo cáo th c hi n ực hiện ện

Chuy n giao ểm tra

Ch n nh cung c p ọn nhà cung cấp àng ấp nhận

K ho ch th c hi n ếm thị ạt ực hiện ện Cung c p ngu n l c ấp nhận ồng ực hiện

Trang 12

3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở công ty

Công ty Cổ Phần 3B là doanh nghiệp cổ phần nhà nước có tư cách phápnhân, có tài khoản tại ngân hàng thương mại thành phố HN và sử dụng condấu riêng theo quy định của nhà nước Bộ máy tổ chức quản lý của công tyđược xây dựng và hoạt động theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng.Đây

là kiểu tổ chức phổ biến ở các công ty hiện nay Mô hình tổ chức bộ máyquản lý công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 13

CÁC TỔ

SẢN XUẤT

(TỔ 1TỔ

PHÒNG CHẤT LƯỢNG

VÀ HỖ

PHÒNG KINH DOANH – TỔNG HỢP (A2)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TP KỸ THUẬT & PT SẢN PHẨM MỚI (B1)

BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

TP SẢN XUẤT (B3)

TP KẾ TOÁN (A1)

Trang 14

Hội đồng quản trị:

- Quyết định chiến lược phát triển công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và các cán bộ quản lý của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp khác

- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên đai hội cổ đông

Ban Kiểm soát:

- Thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điềuhành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúngcác qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đạihội đồng Cổ đông

- Kiểm tra, thẩm định tính Báo cáo tài chính cũng như các Báo cáo cầnthiết khác; kiểm tra các vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động củacông ty khi thấy cần thiết Việc kiểm tra không được gây cản trở các Bộ phậnliên quan, không được làm gián đoạn công tác điều hành quản lý Công ty

- Báo cáo đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp lý,hợp pháp của các báo cáo tài chính cũng như các báo cáo khác của công ty

*Ban giám đốc gồm một Tổng giám đốc và một phó tổng giám đốc

- Tổng Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịutrách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý

-Phó giám đốc: là người điều hành sản xuất trực tiếp tại nhà máy sảnxuất bên Đức giang, hành chính của công ty và nhận uỷ quyền của giám đốc

*Khối quản lý bao gồm 3 phòng

Các phòng kinh doanh đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời tham mưu cho giám đốc

và ký kết các hợp đồng với khách hàng

Trang 15

- Phòng hành kinh doanh tổng hợp (A2): phụ trách việc sắp xếp, tuyểndụng công nhân viên của công ty, giải quyết chế độ chính sách về tiền lương,BHXH, văn thư, bảo vệ tài sản, mua sắm đồ dùng văn phòng của công ty.-Phòng Kế toán : có nhiệm vụ thực hiện công tác hạch toán hoạt độngsản xuất kinh doanh, thực hiện thanh toán mua bán với khách hàng, chỉ đạocông tác hạch toán xí nghiệp với toàn công ty.

- Phòng kĩ thuật và phát triển sản phẩm mới : Có nhiệm vụ tiếp nhậnthông tin, yêu cầu từ phía khách hàng và phòng kinh doanh, thiết kế, tính toán

và lên quy trình công nghệ cho phòng sản xuất thực hiện

*Khối sản xuất bao gồm 2 phòng

- Phòng Sản xuất : có nhiệm vụ tiếp nhận đơn hang, thông qua hệ thốngbản vẽ kĩ thuật, triển khai sản xuất theo từng hạng mục đã có sẵn

- Phòng Chất lượng và hỗ trợ sản xuất : Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượngsản phẩm, trực tiếp hỗ trợ phòng sản xuất trong quá trình gia công chế tạo, lắpđặt thiết bị cho khách hàng

Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng tỏ ra rất phù hợp với công ty, pháthuy được các ưu điểm là gọn nhẹ linh hoạt, chi phí quản lý thấp, hạn chế tìnhtrạng quan liêu giấy tờ.Các phòng chức năng góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng nhân sự trên cơ sở tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy năng lực sởtrường của mình đồng thời có điều kiện để tích luỹ kiến thức và kinh nghiệmcho bản thân Trong sản xuất đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vậtchất kỹ thuật như máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm chi phí trong việcmua sắm tài sản thuê mượn và sử dụng chúng

4 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty

a.Mặt hàng kinh doanh

- Sản phẩm kim loại tấm : xưởng gia công kim loại tấm là nơi sản xuấtgia công trực tiếp hoặc nhận uỷ thác của đơn vị khác Sản phẩm cung cấp cho

Trang 16

khách hàng như công ty TNHH ABB, Vietel, Hanaka, và đang xây dựng môhình gia công xuất khẩu sang các nước như : Ấn độ, Đài Loan Hoạt động củaxưởng gắn liền với công ty kể từ khi công ty mới thành lập và hoạt động rất

có hiệu quả

- Sản phẩm gia công cơ khí : Xưởng gia công cơ khí là một trongnhững mục tiêu sản xuất trọng điểm của công ty Sản phẩm được gia công chếtạo theo đơn đặt hàng của khách hàng Mặt hàng đa dạng, từ máy quấn dâyđiều khiển tự động phục vụ ngành công nghiệp chế tạo máy biến áp, đến dâychuyền cắt tôn silic điều khiển CNC, hay đồ gá lắp đặt ô tô trong ngành côngnghiệp ô tô…Hoạt động của xưởng rất tốt, thường xuyên là lá cờ đầu trongcông ty

- Đội bảo trì và bảo dưỡng thiết bị : Đây là lĩnh vực mới, công ty đangphát triển để trở thành nhà thầu chính cho các đối tác Nhất là công ty TNHHABB, Ford Viet Nam

Nói chung, ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty rất đa dạng, phùhợp với xu hướng chung theo yêu cầu của khách hàng Hiện nay, đa phần cáchợp đồng đều được tiến hành theo phương thức tự cân đối Công ty tiến hànhtheo hình thức sản xuất trực tiếp hay liên kết cùng các đơn vị khác trong công

ty mẹ - Đó là Viện máy và dụng cụ công nghiệp Các phòng nghiệp vụ chứcnăng của công ty đã và đang có nhiều cố gắng tìm kiếm khách hàng, thực hiệnngày càng nhiều hợp đồng mua bán có hiệu quả, đặc biệt là các hợp đồng sảnxuất lâu dài, trở thành nhà thầu chính với các đối tác liên doanh, các công ty100% vốn nước ngoài

b.Khái quát về thị trường của công ty

Công ty có một số thị trường truyền thống như ngành công nghiệp Thiết

bị Điện, ngành đồ gá lắp đặt ô tô Bên cạnh đó công ty cũng đang xúc tiếnnhằm mở rộng thị trường sang lĩnh vực khai thác mỏ Đây là một thị trường

Trang 17

lớn, giàu tiềm năng nhưng khó tính đòi hỏi công ty phải cung cấp được nhữngsản phẩm chất lượng cao, ổn định.

Thị trường của công ty cụ thể là các nhà cung ứng và những khách hàngcủa công ty.Công ty đã duy trì được mối quan hệ tốt đối với các nhà cung ứnghàng hoá, nguyên vật liệu, tài chính Do đó khả năng đảm bảo các nguồnhàng đáp ứng kịp thời được các yêu cầu về số lượng và chất lượng Đâychính là lợi thế của Công ty để phát triển hoạt động kinh doanh củamình.Ngoài ra Công ty còn có các khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng,các đại lý, các nhà phân phối và các đối tác nước ngoài

c.Khái quát về đối thủ cạnh tranh của công ty

Các đối thủ cạnh tranh của công ty ngày càng nhiều, dẫn đến thực trạngcạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt Đặc biệt là hiện nay, khi kinh tếthị trường bùng nổ, các doanh nghiêp sản xuất về các mặt hàng cơ khí và điệnngày càng nhiều, nên sự lựa chọn nhà cung cấp của các công ty đó trở nên rấthấp dẫn Do đó các công ty kinh doanh đang tìm mọi cách để giữ vững thịtrường của mình

*Môi trường cạnh tranh trong nước

Cuối năm 2011 có hơn 80000 doanh nghiệp được thành lập mới trongvòng 4 năm, những doanh nghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực nghànhnghề kinh doanh khác nhau điều đó sẽ dẫn tới sự phân chia thị trường giữacác doanh nghiệp cũ và mới

Đối với mặt hàng gia công kim loại tấm, các đối thủ trong nước như CơKhí Quang Trung, cơ khí Gia Lâm, là những đối thủ rất lớn, tiềm năng và độingũ lao động chuyên nghiệp

Đối với mặt hàng gia công cơ khí – Các đối thủ cạnh tranh không cónhiều thế mạnh như 3B, nên gần như 3B là nhà thầu chính cho các công ty

Trang 18

liên doanh trong việc cung cấp thiết bị đồ gá, thiết bị lắp đặt, thiết bị sản xuấtcho ngành điện, máy biến áp.

Đối với đội bảo dưỡng thiết bị : Đây là lĩnh vực rất mới, nên vấp phải sựcạnh tranh từ các đối thủ có sẵn, đang hoạt động tại các doanh nghiệp

Bên cạnh đó việc khai thác thị trường trong nước còn bị cạnh tranh bởicác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vốn lớn, trang thiết bị kỹ thuậthiện đại

*Môi trường cạnh tranh quốc tế

Công ty chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp đến từ các nước nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan và từ chính doanh nghiệp tại nước màcông ty xuất khẩu hàng hoá vào.Đây thực sự là vấn đề cản trở lớn nhất củacông ty khi gia nhập thị trường quốc tế

d.Khái quát về nguồn lực

*Khái quát về vấn đề tài chính

Trong năm 2011 vấn đề tài chính của công ty đã có những biến độngtheo chiều hướng tốt.Cụ thể với biểu phân tích về tài sản và vốn của công tytrong năm 2011 như sau:

Nguồn: Số liệu công ty cung cấp

Tổng tài sản của công ty trong năm 2012 là 13.566.498.852 (nđ) Trong

Trang 19

đó TSCĐ của công ty là 9.685.248.597 (nđ) chiếm tỷ trọng là 71.39%, TSLĐcủa công ty là 3.881.250.255 (nđ) chiếm tỷ trọng là 27.61%

Tổng nguồn vốn của công ty là 8.566.498.852 (nđ) Trong đó nợ phải trảcủa công ty trong năm 2012 là (nđ) chiếm tỷ trọng là 69% trong tổng nguồnvốn.Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là 3.612.844.673 (nđ) chiếm tỷ trọng

là 31% trong tổng nguồn vốn

Trong cơ cấu tài sản của công ty ta thấy tài sản cố định chiếm tỷ trọnglớn hơn tài sản lưu động.Nhìn chung là hợp lý vì công ty là một công ty sảnxuất là chủ yếu, công ty cũng có tham gia vào lĩnh vực thương mại buônbán hàng hoá xuất khẩu nhưng không nhiều lắm.Trong cơ cấu nguồn vốn tanhận thấy nợ phải trả của công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ điều đó chứng tỏ công ty chưa có sự tự chủcao về tài chính

*Khái quát về lao động của công ty

Đối với bất kỳ một xí nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào thì lực lượnglao động luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng, then chốt trong việc thực hiệnquá trình sản xuất kinh doanh Nhận thức rõ điều đó ngay từ khi thành lập,công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoahọc, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cho đội ngũ lao động của công ty Hiện nay toàn công ty có 480 cán bộcông nhân viên được phân bổ cụ thể như sau:

Trang 20

Bảng 2: Biểu phân biệt giới tính trong các phòng ban Công ty 3B Các bộ phận phòng ban

chức năng

Giới tính Trình độ chuyên môn

Tuổi đời bình quân

Nguồn: Số liệu công ty cung cấp

Qua kết cấu lao động ở công ty ta có một số nhận xét sau:

Tính đến 01/01/2012 tổng số lao động của công ty là 480 người Do đặcthù của công ty là sản xuất nên đội ngũ lao động sản xuất chiếm phần lớn

Đội ngũ cán bộ có trình độ ĐH và sau ĐH là 45 người (chiếm 9.38c%tổng số lao động) và 235 người trình độ trung cấp, 200 người trình độ sơcấp.Những lao động được tuyển vào làm việc được công ty cho đi học nghềrồi mới đứng máy sản xuất

Độ tuổi bình quân của lao động trong công ty là 37-38 tuổi Công ty cómột đội ngũ lao động trẻ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao

Ban lãnh đạo công ty là những người giàu kinh nghiệm, có năng lựcquản lý và không ngừng học tập, trau dồi, năng động không ngừng tiếp thunhững phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại, biết sử dụng tốt các biệnpháp khuyến khích động viên nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

với chế độ thưởng phạt xác đáng, bố trí nhân lực hợp lý, khoa học đúng

người đúng việc

Có thể khẳng định đội ngũ lao động của công ty trong những năm gầnđây đã có sự trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, năng động, sáng tạo

Trang 21

trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng, các lĩnh vực mới

có hiệu quả để không ngừng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của thị trường trong nước và vươn ra quốc tế

e Môi trường ngành của công ty.

*Tình hình phát triển kinh tế trong nước và quốc tế

Nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế trong khuvực và trên thế giới.Điều này tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanhnghiệp trong nước tìm kiếm và mở rộng thị trường ra nước ngoài, công ty Cổphần 3B đã nắm bắt được cơ hội này Trong những năm qua, công ty đã mởrộng quan hệ đối tác với nhiều hãng ở khắp các nước trong khu vực và một sốnước trên thế giới.Tuy nhiên, năm 2012 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệtrong khu vực đã làm cho công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu ở thị trường các nước này.Như vậy có thể nói theo đàphát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới, công ty đã có từngbước đi lên, tăng doanh thu, tạo ra lợi nhuận ngày càng nhiều

*Tình hình chính trị xã hội trong nước, quốc tế và các yếu tố khác

Sự ổn định về chính trị, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước cho

mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện,điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường; như việc đã banhành luật Thương Mại, luật đầu tư nước ngoài đã sửa đổi bổ sung năm 1996,Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp Tất cả những luậtnày có tác dụng khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển củanền kinh tế, khơi dậy mọi tiềm năng, năng lực để thúc đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển của Công ty

Ngoài ra, các nhân tố thuộc môi trường văn hoá xã hội, khoa học côngnghệ, môi trường tự nhiên cũng tác động, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

Trang 22

của công ty như:

-Phong tục tập quán, quan niệm tiêu dùng, văn hoá từng vùng từngdân tộc

-Sự phát triển và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệvào quá trình kinh doanh như: các quá trình tự động hoá và hiện đại hoá trongkinh doanh

-Sự thay đổi và ảnh hưởng của thời tiết khí hậu đến quá trình kinhdoanh

Trên đây là một số yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài củacông ty mà công ty đã nghiên cứu xem xét, để hạn chế đến mức thấp nhấtnhững nguy cơ bất lợi có thể xảy ra và tận dụng những cơ hội do các yếu tố

đó mang lại cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình

5.Kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2010 - 2012

Trang 23

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 - 2012

Trang 24

Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong

3 năm gần đây là tương đối tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng đều Cụ thểnhư sau:

-So với năm 2010 thì năm 2011 tổng doanh thu tăng lên 2.637.160 (nđ)tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.84%

-Doanh thu thuần năm 2011 tăng 2.637.160 (nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng

là 8.84%

-Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 1.019.020 (nđ) tương ứng với tỷ lệ4.98% và tốc độ tăng của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuầndẫn tới lợi nhuận gộp năm 2011 tăng lên 1.618.140 (nđ) tương ứng với tỷ lệtăng là 17.29%

-Doanh thu tăng do mức bán tăng, bên cạnh đó chi phí quản lý, bánhàng, sản xuất kinh doanh của năm 2011 tăng 404.100 (nđ) tương ứng với tỷ

lệ tăng là 12.48%.Tốc độ tăng của lợi nhuận gộp lớn hơn tốc độ tăng của chiphí nên công ty vẫn có lãi.Mặc dù vậy tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độtăng của doanh thu cũng là một dấu hiệu chưa tốt

-Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng 1.214.040 (nđ)tương ứng với tỷ lệ tăng là 19.84%.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm2010đạt 198.344 (nđ) tăng 25.689 (nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 14.88%.Lợinhuận từ hoạt động bất thường năm 2011 tăng 45.555 (nđ) tương ứng với tỷ lệtăng là 129.15% do chi phí bất thường giảm12.283 (nđ) so với năm 2009tương ứng với tỷ lệ giảm là5.75%

Tổng hợp các khoản lợi nhuận trên ta có lợi nhuận trước thuế của năm

2011 đạt 7.542.984 (nđ) tăng 1.285.284 (nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là20.54%

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 tăng 873.933 (nđ) với tốc độtăng là 20.54%

Trang 25

Bảng 4: Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Nguồn: Số liệu công ty cung cấp

Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước là việc làm bắt buộc đốivới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Tuy nhiên việc thực hiện nhanh haychậm lại là vấn đề bức xúc ở nước ta.Riêng ở công ty Cổ Phần 3B hàng nămđều thực hiện tương đối nghiêm túc vấn đề này, ít có tình trạng dây dưa, nợđọng với ngân sách nhà nước

Năm 2010 nộp ngân sách nhà nước 4.743.185 (nđ)

Năm 2011 nộp ngân sách nhà nước 2.093.739 (nđ)

Năm 2012 nộp ngân sách nhà nước 2.422.626 (nđ)

Có sự chênh lệch lớn giữa năm 2010 với các năm 2011 và 2012 là donăm 2009 công ty nộp cả thuế VAT sang đến đầu năm 2011 công ty đượchoàn thuế VAT nên thực tế thuế công ty nộp cho ngân sách nhà nước là1.759.989 (nđ)

Trong đó thuế XNK do công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu nhưng hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty chủ yếu là mặt hàngthủ công, may mặc nên chịu thuế thấp

Bên cạnh đó công ty giải quyết được gần 500 việc làm cho người laođộng.Trong đó thu nhập bình quân của mỗi lao động tính tại năm 2012 là3.450.000 (nđ/người /tháng), đời sống của người lao động ngày càng đượcnâng cao hơn cả về mặt vật chất và tinh thần

Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của công ty đến đời sống người lao động,

Trang 26

có tác dụng kích thích nhân viên trung thành gắn bó với công ty Hàng nămcông ty đều trích lập quỹ phúc lợi từ lợi nhuận nhằm tạo điều kiện nâng caohơn nữa đời sống cho nhân viên trong công ty đặc biệt là đời sống tinh thần.Các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thường được tính theo quyđịnh của chính phủ và công ty năm nào cũng thực hiện một cách hết sứcnghiêm túc vì đây là vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động, từ đóliên quan đến năng suất lao động của công nhân.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ

LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 3B

Trang 27

I Phân tích tình hình sử dụng lao động ở công ty Cổ phần 3B

Lao động là một yếu tố quan trọng nhất trong quá trình hoạt động kinhdoanh, đồng thời lao động lại là một yếu tố khó sử dụng nhất trong các yếu tốnhư vốn, công nghệ Do vậy, việc quản lý và sử dụng lao động ảnh hưởnglớn đến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty

1.Phân tích tình hình biến động về số lượng và cơ cấu lao động trong công ty qua 3 năm (2010- 2012)

Trang 28

Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lao động

Trang 29

Do đặc thù là công ty sản xuất các mặt hàng cơ khí nên đội ngũ cán bộcông nhân viên cũng khá đông.

Qua biểu trên ta thấy số lượng lao động tăng dần qua các năm.Cụ thể-Tổng số lao động năm 2011 so với năm 2010 tăng thêm 42 người ứngvới tỷ lệ tăng 9.88% Sang đến năm 2012, số lao động của công ty tăng thêm

13 người tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.78%

Nguyên nhân số lao động tăng thêm là do năm 2010 công ty mở rộngdây chuyền sản xuất kim loại tấm và dây chuyền gia công cơ khí điều khiển

tự động

*Xét theo hình thức tác động vào đối tượng lao động ta thấy

Qua 3 năm lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trongtổng số lao động và có xu hướng tăng dần Năm 2011 số lao động trực tiếp là

420 người tăng 40 người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 10.53%.Năm 2010 tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm 89.41% sang đến năm 2011chiếm 89.94% tỷ trọng Sang năm 2012 số lao động trực tiếp là 433 ngườichiếm 90.21% tỷ trọng tăng lên 13 người so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệtăng là 3.1%

Lao động gián tiếp của công ty năm 2011 là 47 người tăng 2 người sovới năm 2010, ứng với tỷ lệ tăng là 4.44% Năm 2011 lao động gián tiếp vẫn

là 47 người không tăng so với năm 2011 Tốc độ tăng của lao động gián tiếpchậm hơn tốc độ tăng của lao động trực tiếp

*Xét theo giới tính ta thấy

Cơ cấu lao động nam và nữ thay đổi qua các năm là do tổng số lao độngcủa công ty thay đổi nhưng nhìn chung tỷ lệ lao động nữ vẫn chiếm số đông

so với lao động nam

-Năm 2011 tổng số lao động tăng thêm là 42 người trong đó lao động nữtăng thêm 15 người, lao động nam tăng thêm 27 người Do tốc độ tăng của laođộng nữ chậm hơn lao động nam nên đến năm 2010 tỷ trọng lao động nữ

Trang 30

chiếm 51.39% trong khi năm 2009 chiếm 62.94% Lao động nam có tỷ trọngtăng lên năm 2011 đạt 48.61%.

-Năm 2012 tổng số lao động tăng lên là 13 người trong đó lao động nữtăng thêm 10 người còn lao động nam tăng thêm 3 người chính vì vậy tốc độtăng của lao động nam chậm hơn tốc độ tăng của lao động nữ dẫn tới tỷ trọnglao động nữ lại tăng lên năm 2011 chiếm 52.08%, tỷ trọng lao động nam giảmchiếm 47.92%

Số lao động tăng lên và theo tỷ trọng tăng giảm đối với lao động nam nữ

là do đặc thù công việc quyết định Số lao động nam của công ty vẫn chiếmphần đông do công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí thì cần sự khoẻmạnh, dẻo dai nên ở đây lao động nam chiếm phần lớn

Nhìn chung công ty bố trí công việc phù hợp với giới tính, năng lực laođộng Công ty cần có những biện pháp kích thích lao động để thực sự đạtđược hiệu quả tối ưu trong vấn đề sử dụng lao động

2 Phân tích về chất lượng lao động của công ty qua 3 năm (2010-2012)

Để thấy được sự thay đổi về chất lượng của đội ngũ lao động trong công

ty, ta xem xét bảng so sánh chất lượng lao động qua các năm

Bảng 6: Chất lượng lao động của công ty

Trang 31

Nhìn chung chất lượng lao động của công ty có sự thay đổi theo chiềuhướng tăng lên qua 3 năm Cụ thể như sau:

-Năm 2010 tổng số lao động của công ty là 425 người trong đó nhữngngười có trình độ Đại học và trên Đại học là 32 người chiếm tỷ trọng 7.53%.Đến năm 2011, công ty có số lao động là 467 người tăng lên 42 người so vớinăm 2009, số người có trình độ Đại học và trên Đại học là 40 người chiếm tỷtrọng 8.57% tăng lên 8 người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là25% Đây là tỷ lệ tăng rất cao, điều này chứng tỏ công ty rất chú trọng đếnviệc nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, công

ty tuyển dụng đội ngũ cán bộ trình độ cao sẽ tạo ra những lợi thế cho công ty.Năm 2012, tổng số lao động của công ty là 480 người, tăng lên 13 người

so với năm 2011 trong đó số người có trình độ Đại học và trên Đại học là 45người tăng lên 5 người so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.5%.Đội ngũ lao động của công ty ngày càng có chất lượng cao Lao động là yếu

tố nguồn lực rất quan trọng của các công ty nên đội ngũ lao động có chấtlượng cao là yếu tố quan trọng quyết định đến thành công trong kinh doanh.-Xét về trình độ trung cấp: năm 2011 số lao động có trình độ trung cấp là

131 người chiếm tỷ trọng 28.05% tăng lên 24 người so với năm 2009, tươngứng với tỷ lệ tăng là 22.43% Sang năm 2012 số lao động có trình độ trungcấp là 149 người chiếm tỷ trọng 31.04% tăng 18 người so với năm 2010tương ứng với tỷ lệ tăng là 13.74%

-Xét về trình độ sơ cấp: Trình độ lao động sơ cấp vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng số lao động do đặc thù là công ty sản xuất nên những lao độngkhi được tuyển dụng đều đã qua những lớp học nghề cơ bản Năm 2010 số laođộng có trình độ sơ cấp là 286 người chiếm tỷ trọng 67.29% đến năm 2011 sốlao động có trình độ sơ cấp là 296 người chiếm tỷ trọng 63.38% tức tăng thêm

10 người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 3.5%

Trang 32

Năm 2012 số lao động trình độ sơ cấp là 200 người chiếm tỷ trọng59.58% giảm đi 10 người so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ giảm là 3.38%.

Do trong năm 2012 có những người trình độ sơ cấp được công ty cho đi họcnâng cao lên trình độ trung cấp

-Xét về tuổi tác ta thấy lao động ở độ tuổi 25-40 chiếm đa số trong tổng

số lao động và có xu hướng tăng lên qua các năm Năm 2010 số lao động ở độtuổi 25-40 là 329 người, chiếm tỷ trọng 77.41% đến năm 2011 là 366 ngườichiếm tỷ trọng là 78.37% tăng lên 37 người so với năm 2010, tương ứng với

tỷ lệ tăng là 11.25% Sang năm 2012 số lao động ở độ tuổi 25-40 là 376 ngườichiếm tỷ trọng 78.33% tăng lên 10 người so với năm 2010 ứng với tỷ lệ tăng

là 2.73%

Lao động ở độ tuổi 40-55 số lao động ở độ tuổi này chiếm tỷ trọng nhỏ

và tăng không nhiều Năm 2010 số lao động ở độ tuổi này là 96 người chiếm

tỷ trọng 22.59% đến năm 2011 là 101 người chiếm tỷ trọng 21.63% tăng lên 5người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 5.21% Sang năm 2012 sốlao động ở độ tuổi này là 104 người chiếm tỷ trọng 21.67% tăng 3 người sovới năm 2010 ứng với tỷ lệ tăng là 2.97%

Công ty đang dần trẻ hoá đội hình lao động nhằm phát huy thế mạnhcủa mình

Qua số liệu ở biểu 4 cho thấy tổng số lao động của công ty luôn thay đổi

và trình độ lao động của công ty đang từng bước được nâng cao cho phù hợpvới những đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế thị trường Chất lượng đội ngũ laođộng rất quan trọng, phải luôn nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động thìcông ty mới mong có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường, nâng cao khả năngcạnh tranh với các đối thủ Và bằng cách đào tạo, huấn luyện, tuyển dụng laođộng, công ty đã nâng cao được năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả

Trang 33

sử dụng lao động Tuy nhiên, nếu chỉ chú trọng đến phát triển chất lượng củađội ngũ lao động mà không phân bổ lao động một cách hợp lý thì việc sửdụng lao động vẫn chưa đạt hiệu quả cao Do đó ta phải phân tích cả tìnhhình phân bổ và sử dụng lao động của công ty.

3.Phân tích tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty qua 3 năm (2010-2012)

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.PTS. Phạm Vũ Luận, Giáo trình quản lý doanh nghiệp thương mại 3. PGS.PTS. NGƯT. Phạm Đức Thành, PTS. Mai Quốc Chánh chủ biênGiáo trình Kinh tế lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý doanh nghiệp thương mại
7. Paul Hersy, Ken Blanc Hard, Quản lý nguồn nhân lực 8. Nguyễn Hữu Thân, Quản trị nhân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực"8. Nguyễn Hữu Thân
1. PGS TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp Khác
6. Xavier Richet, Kinh tế doanh nghiệp Khác
9. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần 3B - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Sơ đồ 1 Quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần 3B (Trang 9)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức công ty - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 11)
Bảng 1: Tình hình tài chính năm 2012 - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 1 Tình hình tài chính năm 2012 (Trang 16)
Bảng 2: Biểu phân biệt giới tính trong các phòng ban Công ty 3B - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 2 Biểu phân biệt giới tính trong các phòng ban Công ty 3B (Trang 18)
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 (Trang 21)
Bảng 4: Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 4 Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước (Trang 23)
Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lao động - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 5 Số lượng và cơ cấu lao động (Trang 26)
Bảng 6: Chất lượng lao động của công ty - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 6 Chất lượng lao động của công ty (Trang 28)
Bảng 7: Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 7 Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty (Trang 32)
Bảng 8: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động - Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Cổ Phần 3B
Bảng 8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w