1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

52 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan chuyên đề thực tập với đề tài “Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và p

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề thực tập với đề tài “Biện pháp hạn chế rủi

ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ” là do em nghiên cứu thực

hiện với sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của GS.TS Đỗ Đức Bình vàcác cán bộ Phòng thanh toán Quốc tế tại sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam, em không sao chép từ bất cứ tài liệu nào Nếu có bất kỳ saiphạm gì, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2012

SINH VIÊN

Lê Quỳnh Mai

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT VIỆT NAM 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 5

1.3.1 Phòng thanh toán quốc tế 7

1.3.2 Phòng quản lý rủi ro với công tác quản lý tín dụng 7

1.3.3 Phòng quản trị tín dụng 8

1.3.4 Phòng quan hệ khách hàng với công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng 8 1.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH III TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH 3 13

2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH 3 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 13

2.1.1 Những qui định chung về việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế 13

2.1.2 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế được thực hiện tại sở giao dịch 3 ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam 14

2.2 THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 14

2.2.1 Qui trình thực hiện hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 14

2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 18

2.2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 22

2.3 NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI 31

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNGTHỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

Trang 3

SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM 33

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRONG NĂM 2012 33

3.1.1 Định hướng chung 33

3.1.2 Định hướng trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ 34

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 34

3.2.1 Giải pháp đối với sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 34

3.2.1.1 Về nghiệp vụ 34

3.2.1.2 Về tổ chức 37

3.2.1.3 Về chiến lược khách hàng 38

3.2.1.4 Mở rộng quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài 39

3.2.2 Một số kiến nghị 39

3.2.2.1 Kiến nghị với nhà nước 39

3.3.2.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 42

3.3.2.3 Kiến nghị với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 43

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III, Ngân hàng ĐT

& PTVN giai đoạn 2009-2011 11 Bảng 2 Doanh số thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 19 Bảng 3 Tình trạng thanh toán L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch III 20 Bảng 4 Tình trạng thanh toán L/C xuất khẩu tại Sở giao dịch III 20 Bảng 5 : Kim ngạch L/C chưa thanh toán tại Sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 22 Bảng 6 : Kim ngạch L/C chưa thanh toán theo cơ cấu L/C xuất và L/Cnhập 23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay các quốc gia trên thế giới đang tích cực tham gia vào quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế Quan hệ mậu dịch thương mại giữa các nước đangkhông ngừng gia tăng Nắm bắt được xu thế đó, các ngân hàng thương mại đãđưa ra nhiều phương thức thanh toán quốc tế nhằm hỗ trợ hoạt động trao đổibuôn bán quốc tế, đóng vai trò trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệptrong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên khi thương mại quốc tếphát triển thì mối quan hệ giữa người mua và ngừoi bán càng trở nên phức tạp

Từ đó làm phát sinh nhiều rủi ro trong hoạt động buôn bán nói chung và thanhtoán quốc tế nói riêng Những rủi ro này có thể xảy ra đối với bất cứ chủ thể nàokhi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế Các phương thức thanh toánquốc tế ngày nay rất đa dạng Mỗi phương thức có một đặc điểm riêng Trong đóphương thức tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn cả vì nó dung hòa được lợi íchcho cả hai bên Chính vì vậy phương thức này được ưu chuộng hơn so với cácphương thức khác Song không phải vì vậy mà tín dụng chứng từ tránh được rủi

ro cho các bên một cách tuyệt đối Thực tế cho thấy các doanh nghiệp và ngânhàng Việt Nam gia nhập vào thị trường thế giới còn chập chững và chưa cónhiều kinh nghiệm Do đó chúng ta gặp rất nhiều khó khan khi rủi ro phát sinh

mà tổn thất từ những rủi ro đó gây ra có thể lên tới hàng triệu đô Vì vậy việcđưa ra các biện pháp để phòng ngừa và hạn chế các rủi ro trong hoạt động thanhtoán quốc tế theo phương thức tín dụng chừng từ là mối quan tâm hàng đầu củacác ngân hàng thương mại hiện nay Trong những năm qua, Ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam nói chung đã tích cực triển khai các biện pháp hỗ trợphát triển hoạt động thanh toán quốc tế, song việc hoàn thiện và phát triển cácnghiệp vụ này còn gặp nhiều khó khăn và phức tạp Vì thế trong quá trình thựctập tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, trên cơ sở

những kiến thức đã học và tài liệu nghiên cứu em đã chọn đề tài: “ Biện pháp

hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng

từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”

1 Đối tượng nghiên cứu

Đây là đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chung nhất về cácrủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và những giải pháp đểhạn chế rủi ro đó

Với phạm vi của một chuyên đề thực tập, các vấn đề sẽ được tập trungnghiên cứu và trình bày các cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế liên quan đến

Trang 6

hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ, thực tiễn về hoạt động này tại Sở giaodịch III - Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong những năm gần đây (từnăm 2009- 2012).

Chuyên đề sử dụng tập hợp các phương pháp như duy vật biện chứng,phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh cùng với việc tham khảo các sách, tàiliệu trong và nước ngoài có liên quan

4 Kết cấu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạtđộng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch 3ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Nội dung của đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Khái quát về sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam

Chương 2: Thực trạng về những rủi ro trong phương thức thanh toán bằngtín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tíndụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ PHÁT VIỆT NAM

Nhằm mục đích hỗ trợ chính phủ Việt Nam trong việc thúc đẩy phát triểnkinh tế và cải thiện điều kiện sống ở khu vực nông thôn, Hiệp hội phát triểnquốc tế IDA thuộc nhóm ngân hàng thế giới WB cung cấp cho chính phủ ViệtNam một khoản tín dụng để thực hiện dự án “ Tài chính nông thôn giai đoạn 1”

do ngân hàng nhà nước làm chủ Ngày 9/9/2002 tổ chức này lại cấp thêm khoảntín dụng số 3468 – VN trị giá 200 triệu USD tiếp tục tài trợ cho “ dự án nôngthôn giai đoạn 2” Sau khi Chính phủ Việt Nam tiến hành đàm phán với hiệp hộiIDA, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã được lựa chọn là ngân hàng

sử dụng quỹ phát triển nông thôn và tiếp nhận dự án” Tài chính nông thôn” từngân hàng nhà nước Việt Nam Sau đó dựa trên Quyết định số 285/QĐ- TTG-ngày 18/04/2002 của thủ tướng chính phủ; Quyết định số 617/QĐ- NHNN ngày14/6/2002 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc tiếp nhậnchuyển giao nguồn vốn Dự án tài chính nông thôn 1(TCNT) từ Ngân hàng nhànước, và Quyết định số 39/QĐ-HĐQT ngày 02/7/2002 của Hội đồng quản trịNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV), sở Giao dịch III đã đượcthành lập với vai trò chủ yếu ban đầu là Ngân hàng bán buôn và ngân hàng đầumối hoạt động đại lý ủy thác của toàn ngành Giống với các chi nhánh khác, Sởgiao dịch III phải chịu sự chi phối của Hội sở chính, mô hình do Hội sở chínhthông qua Tuy nhiên Sở giao dịch III lại có quyền độc lập hơn, tức là đượcquyết định trực tiếp với các đối tác, trực tiếp soạn tờ trình quan trọng gửi lên Bộhay các tổ chức quốc tế

Về mặt tổ chức , đội ngũ cán bộ của SGD III ban đầu là sự kết hợp củacác cán bộ điều động từ Ban quản lý các dự án tín dụng quốc tế của Ngân hàngnhà nước Việt Nam với một số phòng ban chức năng như Đại lý ủy thác, Kinhdoanh dịch vụ,… của BIDV Từ 35 cán bộ ban đầu, đến nay nguồn nhân lực củaSGD III đã được bổ sung và kiện toàn cả về số lượng và chất lượng với quân số

167 cán bộ vào cuối năm 2011 để đáp ứng nhu cầu phát triển và vươn lên trongđiều kiện mới

Về lĩnh vực hoạt động năm 2008, đơn vị chuyển sang hoạt động tại trụ sởmới, song song với nhiệm vụ ngân hàng bán buôn, Sở Giao dịch III chính thứctriển khai mô hình hoạt động mới với đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng thươngmại Với vai trò của một ngân hàng bán buôn, Sở giao dịch III trực tiếp làmnhiệm vụ của chủ dự án quản lý và cho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ các tổchức, đối tác quốc tế với các PFIs và MFIs Bên cạnh đó Sở giao dịch III cũng

Trang 8

thực hiện chức năng quản lý vốn đầu tư cho các dự án ODA và dự án ủy thác vàthực hiện hoạt động nguồn vốn, thanh toán trong nước và quốc tế

Ngày 15/2/2009, tại Hà Nội, Sở Giao dịch III – BIDV đã tổ chức Hội nghịtriển khai KHKD năm 2009 BIDV đã được ghi nhận về những đóng góp vàcống hiến đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, vinh dự được Chủtịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng ba cho Sở Giao dịch III Kể từngày thành lập, hoạt động của SGD III luôn có những bước phát triển nhanh vàvững chắc Năm 2011, tổng tài sản của SGD III đạt 18,491tỷ đồng, tăng gấp 8lần so với khi thành lập Tổng dư nợ tăng từ 2,627 tỷ đồng lên 15,938 tỷ đồng.Chênh lệch thu chi 2011 tăng gấp 4 lần so với năm 2008 Những con số ấntượng trên nói lên sự trưởng thành và phát triển trong 10 năm hoạt động của SởIII Không chỉ tập trung nâng cao năng lực trong nội bộ ngân hàng, sở giao dịchIII còn hợp tác với các tổ chức khác nhằm hỗ trợ và thực hiện tốt hoạt động củamình Ngày 06/03/2012, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) và Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (Ernst & Young) tổ chức

Lễ Ký kết Hợp đồng Cung cấp Dịch vụ Hỗ trợ Xây dựng Khung Quản lý Tíndụng từ Dự án Tài chính Nông thôn III (TRFP) do Ngân hàng Thế giới (WB) tàitrợ Sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã thực hiện tốtchức năng quản lý các dự án tín dụng quốc tế trong dự án TCNT I và II do WBtài trợ với tổng vốn vay tương đương là 390 triệu USD 12/2008 Sở giao dịch III

đã giải ngân 235 triệu USD trong dự án TCNT III cho gần 350.000 khoản vayđược đầu tư cho các cá nhân hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhân nông thôn vớimục đích kinh doanh tương ứng với tổng số vốn đầu tư lên đến 11,250 tỷ đồng

mở rộng trên 60 tỉnh thành, tạo ra hơn 248,000 công ăn việc làm cho người laođộng ở khu vực nông thôn, góp phần phát triển kinh tế nông thôn và xóa đóigiảm nghèo Đến 9/2009 dự án TCNT II kết thúc sau khi rút vốn giải ngân Nhưvậy các dự án được triển khai đúng tiến độ và nguồn vốn được sử dụng một cách

có hiệu quả và đúng mục đích Chính sự thành công này đã một lần nữa khẳngđịnh vị thế của BIDV, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế pháttriển nông nghiệp nông thôn Việt Nam Dựa trên kết quả đã đạt được và tácđộng của dự án TCNT II, WB tiếp tục triển khai dự án TCNT III Sở giao dịchIII thuộc ngân hàng BIDV lại tiếp tục được chọn là ngân hàng mũi nhọn thựchiên dự án này Trên phương diện thực hiện vai trò của ngân hàng đại lý tiếpnhận các dự án đầu tư do các bộ ngành ủy thác SGD III đã phát huy vai trò làđầu mối về vận đông các dự án, nguồn vốn và nghiệp vụ đại lý ủy thác của toàn

hệ thống Thông qua vai trò ngân hàng đại lý cho chính phủ, BIDV có thể hợptác với các tổ chức tài chính quốc tế có uy tín trên thế giới, và có thể tìm được

cơ hội hợp tác kinh doanh, tạo được uy tín trong cộng đồng các nhà tài trợ quốc

tế lớn như WB, ADB,JBIC, KFW, EIB, NIB,…

Trang 9

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Sở giao dịch III đã đi vào hoạt động vào năm 2002 với số cán bộ ban đầu

là 35 người ở 4 phòng chính Qua các năm do yêu cầu công việc và sự mở rộngquy mô của các phòng ban nên số cán bộ tại sở liên tục tăng, tính đến năm 2011

số cán bộ của SGD III đã lên đến 220 người với 16 phòng ban

Trang 10

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Phòng quản lý dự ánPhòng lựa chọn định chếPhòng thẩm định dự ánPhòng môi trường

Tổ đào tạo và quản lý tiểu cấu phần

cấp phátPhòng quan hệ khách hàngPhòng Ngân hàng đại lý và ủy thác

Phòng quản lý rủi roPhòng quản trị tín dụngPhòng dịch vụ khách hàngPhòng Thanh toán quốc tế

Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹPhòng Kế hoạch tổng hợpPhòng Tài chính kế toánPhòng Điện toánPhòng Tổ chức hành chính

Trang 11

1.3 GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA MỘT SỐ PHÒNG BAN

1.3.1Phòng thanh toán quốc tế

- Tiếp nhận nhu cầu tài trợ thương mại của khách hàng và tiếp nhận hồ sơ, chứng

từ Kiểm tra hồ sơ, tư vấn, điều chỉnh, bổ sung hồ sơ phù hợp Tiếp nhận ý kiếnphản hồi của khách hàng Cung cấp cho khách hàng các chứng từ liên quan đếnviệc thực hiệngiao dịch của ngân hàng

- Thẩm tra, phê duyệt hồ sơ và chuyển đến trung tâm tài trợ thương mại(TFC) để

xử lý tác nghiệp, phối hợp với TFC để xử lý tác nghiệp, phối hợp với TFC theoquy trình Chuyển hồ sơ tới trung tâm tác ngiệp để xử lý và phối hợp với TFC.Nhận, in, ký chứng từ gửi khách hàng sau khi giao dịch hoàn tất tại TFC Phốihợp với TFC xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến các giao dịch tài trợthương mại

- Hoàn tất giao dịch( trả kết quả cho khách hàng, luân chuyển và lưu trữ chứng từtheo quy định và phối hợp theo dõi phát sinh liên quan)

1.3.2 Phòng quản lý rủi ro với công tác quản lý tín dụng

- Tham mưu đề xuất chính sách biện pháp phát triển và nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng

- Phổ biến các văn bản chỉ đạo quy chế, quy trình chính sách tíndụng, chính sách khách hàng do NHĐT& PTVN ban hành

- Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tíndụng phù hợp với điều kiện của SGD III Xây dựng chương trình , biện phápphát triển tín dụng và nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn, hiệu quả tín dụng

- Xác định các chỉ số liên quan đến kế hoạch tín dụng (giới hạn cơcấu, hiệu quả, mức sinh lời,…) trong hoạt động tín dụng của SGD III, phối hợpvới phòng Kế hoạch tổng hợp xác định các chỉ tiêu kế hoạch liên quan đến hoạtđộng tín dụng của SGD III

- Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn với danh mụctín dụng của SGD III

- Đầu mối nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo phê duyệt trước hạn, điềuchỉnh hạn mức, cơ cấu giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từngkhách hàng phù hợp với chỉ đạo của NHĐT & PTVN và tình hình thực tế tạiSGD III Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các phòng liên quan và

đề xuất xử lý nếu có vi phạm

- Trình duyệt các phương án xử lý và trực tiếp xử lý nợ xấu

- Xem xét, trình lãnh đạo việc giảm lãi, miễn lãi theo thẩm quyền củaSGDIII

Trang 12

- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợpkết quả và trích lập dự phòng rủi ro gửi phòng Tài chính Kế toán để lập cân đối

kế toán theo quy định…

1.3.3 Phòng quản trị tín dụng

- Tiếp nhận từ Phòng Quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh

và kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân so với hợpđồng tín dụng đã cấp và các quy định về tín dụng của ngân hàng Nhà nước Chịutrách nhiệm kiểm tra, rà soát tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo đúngquy định

- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ

- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ,gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro để rà soát trình cấp thẩm quyền có quyếtđịnh

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng,giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

- Đầu mối lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh

- Triển khai các sản phẩm hiện có như: tín dụng, tiền gửi, bảo hiểm,

… phù hợp với điều kiện của sở giao dịch III và theo sự hướng dẫn của Ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam Đề xuất và cải tiến các sản phẩm bán lẻdành cho khách hàng cá nhân tới Ban phát triển và các sản phẩm bán lẻ vàMarketing

- Khảo sát thông tin về thị trường bán lẻ như: dân cư, khách hàng,đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ bán hàng của ngân hàng bạn trênđịa bàn, …để lập kế hoạch và biện pháp phát triển khách hàng, phát triển sảnphẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp

 Khách hàng doanh nghiệp

- Triển khai các dịch vụ hiện có của ngân hàng như: tín dụng, dịch vụngân hàng, phi ngân hàng… Đưa ra các đề xuất cải tiến, phát triển các sản phẩmhướng đến khách hàng doanh nghiệp tới Ban phát triển sản phẩm và tài trợthương mại

- Xác định được thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu từ đóxây dựng các chương tình triển khai, kế hoạch sản phẩm theo tháng/ quý/ năm

Trang 13

Bên cạnh đó thực hiện các chương trình tiếp thị nhằm quảng bá thương hiệu vàcác dịch vụ theo mục tiêu của Sở giao dịch III

- Xem xét các danh mục sản phẩm đối với khách hàng doanh nghiệp,

từ đó đưa ra các khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về việc cải thiệnchất lượng dịch vụ các sản phẩm của Sở giao dịch III nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng và nâng cao sức cạnh tranh

Tiếp thị và bán sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại , và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

- Xác định nhu cầu, đối tượng khách hàng, phân loại dự án, ghi nhận

ý kiến phản hồi của khách hàng Phối kết hợp với các phòng ban liên quan đồngthời đề xuất với giám đốc SGD III cách giải quyết nhằm đáp ứng sự hài lòng củakhách hàng và bán nhiều sản phẩm hơn

- Xây dựng các chương trình phát triển thương hiệu, tư vấn và cungcấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ của Sở giao dịch III cho khách hàng

- Đề xuất các sản phẩm mới , thường xuyên nâng cao chất lượng cácsản phẩm dịch vụ đã có

- Triển khai kế hoạch bán hàng

Thiết lập và duy trì mối quan hệ với đối tác khách hàng

- Củng cố và duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các khách hàng

cũ Đồng thời tạo lập mối quan hệ với các khách hàng tiềm năng, đàm phán mởrộng lĩnh vực hợp tác, đảm bảo chất lượng của các sản phẩm dịch vụ được cungcấp

- Chịu trách nhiệm đảm bảo doanh thu và quản lý lỗ lãi trong quan

hệ khách hàng doanh nghiệp

III TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Kể từ khi thành lập cho đến nay, Sở giao dịch III đã có gặt hái được rấtnhiều thành tựu nổi bật trong các hoạt động như kinh doanh tiền tệ, huy độngvốn, hoạt động tín dụng Khởi đầu từ việc chuyển đổi mô hình tổ chức từ cơ chếvừa dọc vừa ngang sang bộ máy của một ngân hàng thương mại, củng cố lạimạng lưới quỹ tiết kiệm trực thuộc và các phòng giao dịch tại khu vực tập trungdân cư và kinh tế phát triển, từng bước hình thực hiện hạch toán nội bộ , dầnhoàn thiện cơ chế quản lý điều hành kinh doanh theo nguyên tắc đảm bảo tậptrung thống nhất, phát huy tính năng động và sáng tạo Những năm vừa qua Sởgiao dịch III đã tích cực học hỏi và đổi mới, ngày càng hoàn thiện mình để đápứng kịp thời nhu cầu của nền kinh tế trong nước và hướng tới việc bắt kịp vớitrình độ nghiệp vụ ngân hàng toàn cầu Hiện nay trong hệ thống ngân hàng ViệtNam, Sở giao dịch III đã tạo cho mình một vị thế vững chắc, là một trong những

Trang 14

ngân hàng mạnh, hoạt động hiệu quả và là địa chỉ tin cậy của mọi đối tượngkhách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước- những đơn vị cần có nguồnvốn dự án lớn Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay rấtcao, vì vậy sở giao dịch III thường xuyên củng cố và phát triển những lĩnh vựctruyền thống như : huy động vốn, cho vay và đầu tư đồng thời tích cực triển khaicác dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Nhằm làm tăng sức cạnhcủa các dịch vụ do Sở III cung cấp với dịch vụ của các ngân hàng bạn Kết quảđược thể hiện bằng các chỉ số kinh doanh qua các năm

1.4.1 Năm 2008-2009

Đây được coi là dấu mốc quan trọng của Sở giao dịch III Sang năm 2008,

Sở giao dịch III chuyển qua hoạt động tại trụ sở mới đồng thời song song vớinhiệm vụ ngân hàng bán buôn, Sở đã chính thức triển khai mô hình hoạt độngmới với đầy đủ các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Mặc dù cũng chịu tácđộng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng bằng việc tích cực triển khainhiều biện pháp khắc phục , cùng với sự nỗ lực của các cán bộ nhân viên của Sởgiao dịch III, các chỉ tiêu kinh doanh đều được hoàn thành vượt trội

- Tổng tài sản đạt mức tăng trưởng 32%, đạt 19,586 tỷ VNĐ

lý ủy thác và đạt được những kết quả sau:

Trang 15

Năm 2010 Sở giao dịch III tiếp tục triển khai các dịch vụ ngân hàngtruyền thống bên cạnh đó đẩy mạnh các dịch vụ như thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại tệ, tài trợ thương mại,…Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằmgiảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải trong các hoạt động kinh doanh Kinh tếdần ổn định, Sở giao dịch III từng bước khắc phục dần những khó khăn từ cuộckhủng hoảng tài chính năm 2008

- Tổng tài sản đạt 25485 tỷ VNĐ, tăng nhẹ so với năm 2009

- Số dư vốn huy động được là 9,456 tỷ VNĐ, như vậy tình trạng khókhăn trong khâu huy động vốn ở năm 2009 đã được khắc phục

- Chênh lệc thu chi tăng trưởng 34% so với năm 2009

1.4.4 Năm 2011 - 2012

Năm 2011 được xác định là năm đầu của việc triển khai kế hoạch chiếnlược 5 năm( 2011- 2015) và đề án tái cơ cấu 3 năm giai đoạn 2010- 2012 củaBIDV Sở giao dịch III đã tận dụng cơ hội và lợi thế của nền kinh tế và củaNgân hàng BIDV xây dựng kế hoạch, biện pháp, giải pháp điều hành cụ thể chotừng quý, tập trung chỉ đạo điều hành toàn hệ thống thực hiện đồng bộ, toàn diệncác kế hoạch kinh doanh năm 2011 Bên cạnh đó Sở giao dịch III còn chấp hànhnghiêm túc Nghị quyết về điều hành kinh tế- xã hội của Chính phủ, biện phápchính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước; chủ động kiềm chế lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô; thúc đẩy kinh tế tăng trưởng kinh tế; đóng góp có hiệu quảcho an sinh xã hội

- Tổng tài sản tăng trưởng 20% so với năm 2010, đạt 30582 tỷ VNĐ

- Huy động vốn tăng trưởng 22% so với năm 2010

- Dư nợ tín dụng tăng trưởng 18% so với năm 2010

Các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III, Ngân hàng ĐT & PTVN giai đoạn 2009-2011

Đơn vị: tỷ VNĐSTT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Trang 16

- Mặc dù xuất phát điểm của Sở giao dịch III là một ngân hàng bánbuôn nhưng nhìn vào bảng kết quả kinh doanh ta thấy dư nợ tín dụng của Sởgiao dịch III không ngừng tăng lên qua các năm Điều này cho thấy sự đầu tưngày càng lớn của Sở giao dịch III vào các dịch vụ gia tăng phi ngân hàng trongngân hàng thời gian vừa qua.

- Đặc trưng riêng của Sở giao dịch III so với các chi nhánh khách của

hệ thống ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là mảng hoạt động dự án Tàichính Nông thôn, hoạt động Đại lý Ủy thác…) Tuy nhiên Sở III vẫn đẩy mạnhcông tác huy động vốn trong thời gian gần đây

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH 3

2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH 3

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1 Những qui định chung về việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế

Căn cứ pháp lý thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế

- Luật các tổ chức tín dụng 12/12/1997 và luật sửa đổi bổ sung một số điều củaluật tổ chức tín dụng 01/10/2004

- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mạiquốc tế ban hàng phiên bản UCP 600

- Quy tắc thống nhất và hoàn trả giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ dophòng thương mại quốc tế ban hành số 725

- Quy tắc thống nhất nhờ thu do phòng thương mại quốc tế ban hành số 522

- Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu về thực hành quốc tế về tín dụng

dự phòng(ISP98)

Điều kiện để khách hàng được cung cấp dịch vụ

- Khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật( có đầy đủ tài liệu, giấy tờ của cơquan có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật) và năng lực hành vi(đối với cá nhân) theo quy định của pháp luật

- Khách hàng có đầy đủ hồ sơ theo quyết định của từng nghiệp vụ cụ thể, hồ sơcủa khách hàng phải được phê duyệt của người có thẩm quyền Khi gửi tới ngânhàng phải là bản gốc và đóng dấu đối với chứng từ do bên thứ 3 lập

- Giao dịch thanh toán quốc tế của khách hàng không được trái với pháp luật

- Mặt hàng nhập khẩu xuất khẩu của khách hàng đề nghị thực hiện giao dịchkhông thuộc danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu, xuất khẩu theo hàng hóaquốc tế và các hoạt động mua bán, gia công, quá cảng với nước ngoài qua từngthời kỳ của chính phủ Việt Nam

- Khách hàng đã có đủ khả năng tài chính hoặc đảm bảo năng lực tài chính đểthực hiện giao dịch

- Mỗi khách hàng thực hiện giao dịch tài trợ thương mại tại BIDV phải có mãkhách hàng (CIF), có tài khoản tại BIDV trừ các giao dich thông qua thư tíndụng, thư bảo hành, nhờ thu nhập khẩu, nhờ thu xuất khẩu, chuyển nhượng L/C

có thể sử dụng mã số của khách hàng vãng lai

Yêu cầu ký quỹ thực hiện giao dịch

- Giám đốc chi nhánh quyết định mức ký quỹ cấn thiết cho các giao dịch thanhtoán quốc tế của chi nhánh Trường hợp đã quyết định mức ký quỹ cần thiết để

Trang 18

thực hiện giao dịch, tài khoản khách hàng phải có đủ mức ký quỹ trước khi giaodịch được thực hiện, trừ khi có quyết định khác

- Việc ký quỹ thực hiện giao dịch có thể thực hiện bằng ngoại tệ và VN

BIDV được từ chối thực hiện giao dịch khi

- Khách hàng không đáp ứng các điều kiện theo qui định của BIDV

- BIDV phát hiện những vấn đề nghi vấn, không rõ ràng về giao dịch, uy tín vàkhả năng thanh toán của ngân hàng đối tác không đảm bảo, giao dịch tiềm ẩnnhiều rủi ro

- Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vê việc không được phép thựchiện

2.1.2 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế được thực hiện tại sở giao dịch 3 ngân hàng

đầu tư phát triển Việt Nam

Phát hành thư tín dụng

Kiểm tra bộ chứng từ theo thư tín dụng nhập khẩu

Bảo lãnh nhận hàng/ Ký hậu vận đơn

Thanh toán thư tín dụng

Nhờ thu nhập khẩu

Thông báo thư tín dụng/ Bảo lãnh ngân hàng

Nhờ thu xuất khẩu

Xác nhận thư tín dụng

Chiết khấu xuất khẩu

Phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của ngân hàng đại l

2.2 THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH III NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.2.1 Qui trình thực hiện hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng

từ

a.Thực hiện thanh toán L/C nhập khẩu

Các trường hợp mở L/C

 Khách hàng mở L/C bằng vốn tự có kí quỹ 100% trị giá L/C

Bộ phận thanh toán quốc tế tiếp nhận xem xét hồ sơ mở L/C Sau đó cán

bộ phòng thanh toán quốc tế tiến hành lập tờ trình mở L/C nêu rõ nguồn vốnđảm bảo thanh toán L/C ký quỹ 100% trị giá L/C Sau đó bộ phận Quản trị tíndụng xác nhận hạn mức tín dụng trong chương trình TF đủ để mở L/C Sau khiphê duyệt, bộ phận Thanh toán quốc tế thực hiện các bước mở L/C theo quytrình theo quy định của BIDV và chuyển tờ trình mở L/C đã được duyệt cho bộphận Quản trị tín dụng để lưu hồ sơ

 Khách hàng đã có hạn mức tín dụng

Trang 19

Phòng Quan hệ khách hàng tiếp nhận hồ sơ đề nghị mở L/C của khách hàng Sau đó cán bộ phòng Quan hệ khách hàng kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệcủa hồ sơ nhằm kịp thời phát hiện những điểm chưa phù hợp với qui định củaBIDV Nếu xét thấy phù hợp phòng Quan hệ khách hàng chuyển qua bộ phậnThanh toán quốc tế Cán bộ phận Thanh toán quốc tế sau khi xem xét hồ sơ mởL/C, gửi lại bộ phận Quan hệ khách hàng ý kiến đánh giá sự phù hợp và phù hợp

về mặt thông lệ quốc tế giữa nội dung Trường hợp không phù hợp về mặt thông

lệ quốc tế hoặc xác định rủi ro trong giao dịch cao cần tư vấn sửa đổi đơn xin

mở L/C của khách hàng , bộ phận Thanh toán quốc tế chuyển bộ phận Quan hệkhách hàng để thông báo khách hàng sửa đổi hoặc từ chối mở L/C Cán bộ Quan

hệ khách hàng lập đề xuất đảm bảo nguồn vốn thanh toán mở L/C Đề xuất đảmbảo nguồn vốn thanh toán mở L/C chuyển cho Quản trị tín dụng Phòng Quản trịtín dụng trên cơ sở bộ hồ sơ chuyển sang thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của hồ

sơ Phòng Quản trị tín dụng tạo và nâng cao hạn mức cho khách hàng trên hệthống SIBS trên cơ sở chấp thuận phê duyệt hạn mức/ giới hạn mở L/C của cấp

có thẩm quyền Bộ phận Thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp liên quanđến việc mở L/C cho khách hàng Sau khi L/C đã được mở bộ phận Thanh toánquốc tế thực hiện Chuyển qua bộ phận Quản trị tín dụng 1 bản file copy L/C in

từ phân hệ TF Chuyển qua bộ phận Quan hệ khách hàng 1 bản gốc customercopy L/C in từ TF để chuyển cho khách hàng Các bộ phận thực hiện lưu trữ đầy

đủ hồ sơ theo quy định

 Khách hàng không có hạn mức tín dụng

(Thực hiện tương tự như đối với cho vay theo món)

Cán bộ Quan hệ khách hàng nhận hồ sơ của khách hàng Bộ phận Quan

hệ khách hàng tiến hành đánh giá như đối với hình thức cho vay theo món Bộphận Quan hệ khách hàng lập báo cáo đề xuất tín dụng Trường hợp phải thẩmđịnh rủi ro thì bộ phận Quản lý rủi ro lập báo cáo về thẩm định rủi ro Sau khi có

ý kiến phê duyệt của các cấp có thẩm quyền bộ phận Quan hệ khách hàng ký kếthoạt động tín dụng với khách hàng và chuyển toàn bộ bộ phận Quản trị tín dụng

Hủy L/C nhập khẩu

Trang 20

Phải có đề nghị hủy L/C của khách hàng tới bộ phận Quan hệ khách hàng

Tra soát L/C nhập khẩu

Thực hiện đề nghị tra soát L/C nhập khẩu

Sửa đổi L/C

- Bản sửa đổi hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng thương mại hoặc thư từtrao đổi giữa người mua và người bán

- Đơn đề nghị sửa đổi L/C

- Tờ trình sửa đổi L/C của bộ phận thanh toán quốc tế (L/C ký quỹ100% trị giá L/C bằng tiền tệ của L/C, sau khi sửa đổi vẫn đảm bảo nguồn kýquỹ 100%) chỉ áp dụng cho sửa đổi tăng giá trị của L/C

- Đề xuất sửa đổi L/C của bộ phận Quan hệ khách hàng/ Báo cáo đềxuất sửa đổi L/C của bộ phận Quan hệ khách hàng và tờ trình sửa đồi L/C của

bộ phận Quản trị tín dụng (trường hợp vốn khác) Chỉ áp dụng với trường hợpsửa đổi liên quan đến tăng trị giá L/C, thay đổi thời hạn hiệu lực của L/C, cảngnhận hàng, những thay đổi về mặt hàng, quy cách chất lượng hàng hóa và điềukiện đòi tiền ngân hàng phát hàng L/C

Kiểm tra bộ chứng từ theo L/C

Thanh toán bộ chứng từ theo L/C

Khi bộ chứng từ L/C về, cán bộ phòng thanh toán quốc tế kiểm tra chặtchẽ mọi điều khoản điều kiện quy định của L/C Nếu bộ chứng từ hợp lệ, Sởchấp nhận và làm thủ tục thanh toán

- Thông báo yêu cầu khách hàng chuyển đủ tiền để chuẩn bị thanh toán

- Sau khi đủ tiền trên tài khoản ký quỹ, Sở ký hậu vận đơn và giao chứng từ chokhách hàng

- Lập điện MT 202 yêu cầu khách hàng trích tài khoản tiền gửi tại Sở để thanhtoán cho nước ngoài

Mọi chậm trễ trong thanh toán (do không đủ số dư, chuyển tiền chậm), Sởhoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu phạt nếu có

Ký hậu vận đơn/ phát hành bảo lãnh ngân hàng

- Sau khi ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về, Chi nhánh nguồnchuyển thông báo đến trung tâm tài trợ thương mại qua TF+ cùng bộ hồ sơ :

 Đơn đề nghị ký hậu vận đơn/phát hành bảo lãnh của khách hàng

 Giấy báo hàng đến của hãng tàu(bắt buộc)

 Hóa đơn thương mại bản sao và các chứng từ khác

 Tờ trình đảm bảo nguồn vốn thanh toán trước khi ký hậu vận đơn/phát hành bảolãnh nhận hàng của bộ phận quan hệ khách hàng/quản trị tín dụng có ghi « việc

ký hậu vận đơn/phát hành bảo lãnh nhận hàng phải có ý kiến của Quan hệ kháchhàng/Quản trị tín dụng »

Trang 21

 Tờ trình ký hậu vận đơn/phát hành bảo lãnh nhận hàng của bộ phận thanh toánquốc tế

 Bản photo vận đơn đã ký hậu(mặt trước và mặt sau)/bảo lãnh nhận hàng đã pháthành và bản sao vận đơn

b Thực hiện thanh toán L/C xuất khẩu

 Tiếp nhận và kiểm tra tính chân thực của L/C:

- Khi L/C nhờ thông báo được chuyển đến, Sở giao dịch III có trách nhiệm kiểmtra tính chân thực bề ngoài của L/C Trong trường hợp chữ ký của ngân hàng mởkhông khớp với chữ ký đã đăng ký hoặc không đúng mã, cán bộ thanh toán sẽxác nhận lại với ngân hàng mở L/C, nếu không nhận được thông tin từ ngânhàng mở L/C thì điện hỏi lần 2,3 Nếu không liên hệ được thì thông báo cho nhàxuất khẩu để họ giải quyết Ngược lại, ngân hàng mở xác nhận lại chữ hoặc mãphù hợp, cán bộ thanh toán sẽ ghi “ Đã kiểm tra” và ký tên Ngân hàng đại lý sẽđược chỉ định thông qua trung tâm tài trợ thương mại và theo dõi báo có

- Nhằm mục đích hỗ trợ cho nhà xuất khẩu, Sở giao dịch III rất chú trọng đếncông tác kiểm tra nội dung của L/C Các đề mục như: địa điểm mở L/C, ngày

mở L/C, tên và địa chỉ ngân hàng mở, thời hạn hiệu lực, loại L/C, giá trị L/C…

và các điều khoản đặc biệt để lưu ý khách hàng

Sau khi đã kiểm tra tính chân thực và nội dung của L/C, SGD III thôngbáo cho người hưởng lợi và thu phí thông báo

 Thông báo L/C:

Sở giao dịch III chỉ có trách nhiệm chuyển nguyên văn bức điện L/C,không có trách nhiệm dịch bất cứ đề mục nào trong L/C đồng thời không chịutrách nhiệm về lỗi hay thiếu sót do chậm chễ trong khi chuyển bức điện Tuynhiên nếu có những thay đổi trong L/C do có sự thỏa thuận lại giữa nhà nhậpkhẩu và xuất khẩu thì ngân hang thông báo sẽ nhận những thông báo sửa đổi chongười hưởng lợi Khi nhận chứng từ đề nghị sửa đổi cũng như kiểm tra các yếu

tố như đối với L/C Sau đó Sở giao dịch III sẽ thông báo cho khách hàng và thuphí sửa đổi Ngoài ra, Sở giao dịch III còn có trách nhiệm đại diện cho ngườixuất khẩu đòi tiền nước ngoài Do vậy Sở giao dịch III còn có nhiệm vụ tiếpnhận, kiểm tra và xử lý chứng từ hàng hóa của người xuất khẩu

 Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ:

Khi bộ chứng từ về Sở giao dịch III chỉ có trách nhiệm kiểm tra sự phùhợp trên bề mặt của bộ chứng, và không chịu trách nhiệm nếu chứng từ làm giả,đây được coi là một trong những điểm bất lợi của phương thức tín dụng chứng

từ Việc kiểm tra bộ chứng từ được thực hiện dựa trên 3 yêu cầu:

- Bộ chứng từ phải đầy đủ các loại và số lượng chứng từ của L/C

Trang 22

- Đặc biệt chú ý đến các đề mục: tên hàng hóa, ngày giao hàng,ngày hết hạn hiệu lực, giá trị, ngày xuất trình chứng từ

- Xử lý bộ chứng từ sau khi đã kiểm tra:

 Trường hợp bộ chứng từ có sai sót:

Nếu chứng từ sai sót ít có thể sửa chữa lại thì Sở giao dịch III sẽ thôngbáo cho nhà xuất khẩu lập lại các chứng từ đó SGDIII sẽ tư vấn cho nhà xuấtkhẩu đề nghị sửa đổi L/C cho phù hợp với chứng từ đã lập nếu chứng từ mắc lỗisai sót quá nghiêm trọng Việc sửa chữa chứng từ mất nhiều thời gian trong khithời hạn xuất trình và có hiệu lực của L/C có hạn Nếu không sửa chữa được L/

C và chứng từ cũng không sửa chữa được thì có một cách xử lý sau:

- Sở giao dịch III sẽ thông báo đến ngân hàng mở hoặc ngân hàng trả tiềnnêu rõ những sai sót trong bộ chứng từ và yêu cầu chấp nhận thanh toán Khi lậpthư hay điện đòi tiền ngân hàng nước ngoài, trên thư hay điện phải ghi chú:

"Negotiated under reserve" Khách hàng được thanh toán theo điều kiện bảo lưutức là trong trường hợp bên nước ngoài không chấp nhận thì trách nhiệm thanhtoán lại cho ngân hàng thuộc về nhà xuất khẩu

- Sau khi kết thúc việc kiểm tra và hỗ trợ khách hàng sửa chữa những saisót, cán bộ thanh toán sẽ gửi chứng từ và đòi tiền theo quy định của L/C Trườnghợp ngân hàng mở L/C từ chối thanh toán thì thanh toán viên phải xác minh lại

lý do nước ngoài từ chối thanh toán, đồng thời thông báo ngày cho khách hàngbiết

+ Bộ chứng từ phù hợp:

Nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C, Sở giao dịch làm điện đòi tiền Ngânhàng trả tiền, yêu cầu ngân hàng ghi có vào tài khoản của BIDV có tài khoảnNOSTRO tại đó hoặc ghi có vào tài khoản của BIDV ở ngân hàng khác (nếuBIDV không có tài khoản tại ngân hàng mở) SGDIII sẽ gửi bộ chứng từ có kèmtheo phiếu gửi chứng từ cùng với thư đòi tiền bằng dịch vụ phát chuyển nhanhDHL hay bằng thư bảo đảm cho ngân hàng mở L/C (cũng là ngân hàng trả tiền)

và trên L/C sẽ ghi quy định này như sau: "T.T Reimbursement is not allowed"

 Chiết khấu chứng từ hàng xuất:

Nếu khách hàng có nhu cầu chiết khấu bộ chứng từ do có nhu cầu về vốn đểtiếp tục hoạt động kinh doanh thì Sở giao dịch III sẽ xem xét giả quyết theo quychế cho vay và chiết khấu bộ chứng từ theo quy định của BIDV

 Thanh toán cho khách hàng

Sau khi làm điện đòi tiền, cán bộ thanh toán có trách nhiệm theo dõi quátrình đòi tiền của nước ngoài theo bộ chứng từ đã xuất, lập điện tra soát đảm bảođòi được tiền trong thời hạn nhanh nhất Khi nhận được báo có của trung tâm tài

Trang 23

trợ thương mại cán bộ thanh toán kịp thời xử lý (thu nợ vay thu mua, nợ vaychiết khấu nếu có) và lúc này mới báo có cho khách hàng.

2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III

ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam thực hiện hoạt động thanh toánquốc tế theo quyết định số 5051/QĐ- TTTM về nghiệp vụ tác nghiệp tài trợthương mại Đây là quyết định của Tổng Giám đốc ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam về việc ban hành quy chế và quy trình nghiệp vụ thanh toán

Doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam nói chung và sở giao dịch III nói riêng tăng trưởng mạnh mẽ quacác năm biểu hiện cụ thể qua số liệu ở bảng dưới đây:

Bảng 2 Doanh số thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Đơn vị: triệu USD

Trang 24

Nguồn: Báo cáo tổng kết từ 2009-2011 tại Sở giao dịch III BIDV

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được sự tăng trưởng doanh thucủa mảng tín dụng chứng từ qua từng năm Nếu như năm 2009 doanh thu từhoạt động tín dụng chứng từ là 124 triệu USD , chiếm 51,88% tổng doanh sốTTQT thì sang năm 2010 đã tăng thêm hơn 29 triệu USD Bên cạnh đó khi sosánh tỷ trọng của các mảng hoạt động thanh toán quốc tế với nhau ta thấy tíndụng chứng từ luôn có tỷ trọng lớn hơn các hình thức thanh toán khác Năm

2009 tín dụng chứng từ chiếm 51,88%, trong khi đó chuyển tiền và nhờ thu là48,12% Sự khác biệt tỷ trọng này được duy trì qua các năm đến năm 2011, tíndụng chứng từ 52,47%, còn lại là tỷ trọng của hình thức chuyển tiền và nhờthu Những con số này hoàn toàn phù hợp với thực tế bởi so với các hình thứckhác hình thức tín dụng chứng từ luôn tỏ ra ưu việt và an toàn hơn nên hìnhthức thanh toán tín dụng chứng từ thường là lựa chọn hàng đầu của kháchhàng

Bảng 3 Tình trạng thanh toán L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch III

Đơn vị: triệu USDL/C

Bảng 4 Tình trạng thanh toán L/C xuất khẩu tại Sở giao dịch III

Đơn vị: triệu USD

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Sốtiền Tỷ trọngThông báo L/C 20 36,36% 23 41,07% 25 40,32%L/C đã thanh toán35 63,64% 33 58,9 % 37 59,92%

Trang 25

và nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh doanh.

Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ quý 1 đầu năm 2012 tại Sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đạt được kết quả như sau:

- Phát hành L/C nhập khẩu:

Kế hoạch đề ra: Số lượng L/C mở: 16 Trị giá: 25.320.000USD

Thực tế: 18 L/C Trị giá: 26.340.000USD

So với 3 tháng đầu năm 2011 tăng 11%

- Thanh toán hàng nhập khẩu:

Kế hoạch đề ra: Trị giá 32.853.400 USD

Thực tế: Trị giá 38.000.000 USD

So với kế hoạch năm đạt 57% So với 3 tháng đầu năm 2010 tăng 13%

- Thanh toán hàng xuất khẩu: trị giá 222.607 USD

(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh đối ngoại 3 tháng đầu năm 2012-Phòng tài trợ thương mại)

L/C không hủy ngang là loại L/C được sử dụng phổ biến tại sở giao dịchIII ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chiếm tới 93% tổng nhập Ngoài

ra còn có một số L/C khác như L/C không huỷ ngang có xác nhận, L/C chuyểnnhượng, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C đối ứng, L/C dự phòng, L/C điều

Trang 26

khoản đỏ nhưng số lượng của các loại L/C này không đáng kể

Theo dõi hoạt đông thanh toán L/C trong những năm gần đấy ta thấyrằng số L/C trả chậm có xu hướng giảm nhanh chóng Nguyên nhân là Sở III

đã tiến hành thắt chặt điều kiện trong việc chấp nhận đứng ra bảo lãnh chocác L/C thông qua việc kiểm tra kĩ tình hình tài chính cũng như phương ánhoạt động kinh doanh của khách hàng

Căn cứ vào mức độ tin cậy, tình hình tài chính và khả năng thanh toáncủa khách hàng mà Sở III định mức ký quỹ hợp lý cho khách hàng Thôngthường, mức kí quỹ tại Sở giao dịch III được chia ra làm 3 loại: từ 40-60%,60-80% cho những khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính tốt, và mức

kí quỹ 100% cho những khách hàng mới, ít có quan hệ với ngân hàng Bêncạnh đó mức kí quỹ trên còn phụ thuộc vào đối tượng hàng hoá và phương ánkinh doanh của từng thương vụ cụ thể Các khách hàng của Sở giao dịch IIIchủ yếu là các doanh nghiệp, tập đoàn lớn, có quan hệ lâu năm với ngân hàngnên mức ký quỹ thường dao động ở mức 60-80%

2.2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch III

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Những năm gần đây hoạt động giao thương diễn ra ngày càng sôi động,mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam ngày càng được mở rộng Chính vì vậybên cạnh sự phát triển của hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Sở giaodịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam còn xuất hiện và tiềm ẩn nhiềurủi ro và những rủi ro đó được thể hiện trong kim ngạch L/C chưa thanh toáncủa ngân hàng

Bảng 5 : Kim ngạch L/C chưa thanh toán tại Sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Ngân hàng thương mại – Học viện Tài chính Khác
2. Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng - Tiến sĩ Nguyễn Văn Tiến, NXB Thống kê Hà Nội Khác
3. Giáo trình thanh toán quốc tế – Học viện Ngân hàng Khác
4. Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính – Fresdric S.Mishkin, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
6. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ các số14/2010 Khác
7. Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế (ISBP) dùng kiểm tra chứng từ trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, NXB Lao động- Xã hội Khác
8. Quy chế và quy trình nghiệp vụ tài trợ thương mại trong hệ thống ISBS Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Khác
9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam năm 2009- 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và  phát triển Việt Nam - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy của sở giao dịch III Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (Trang 10)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III, Ngân  hàng ĐT & PTVN giai đoạn 2009-2011 - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III, Ngân hàng ĐT & PTVN giai đoạn 2009-2011 (Trang 15)
Bảng 2. Doanh số thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ tại sở  giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2. Doanh số thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (Trang 23)
Bảng 4 . Tình trạng thanh toán L/C xuất khẩu tại Sở giao dịch III - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 4 Tình trạng thanh toán L/C xuất khẩu tại Sở giao dịch III (Trang 24)
Bảng 3. Tình trạng thanh toán L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch III - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 3. Tình trạng thanh toán L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch III (Trang 24)
Bảng 5 : Kim ngạch L/C chưa  thanh  toán tại Sở giao dịch III ngân  hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 5 Kim ngạch L/C chưa thanh toán tại Sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (Trang 26)
Bảng 6 : Kim ngạch L/C chưa  thanh  toán theo  cơ  cấu  L/C xuất và  L/Cnhập - Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại sở giao dịch III ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 6 Kim ngạch L/C chưa thanh toán theo cơ cấu L/C xuất và L/Cnhập (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w