1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

90 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ 06: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐSơ đồ 07: Quy trình ghi sổ kế toán Sơ đồ 08: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ nguồn vốn Sơ đồ 09: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Hằng

Sinh viên: Phạm Thị Quyên

Mã sinh viên: 0547072335

Đơn vị thực tập: Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Giảng viên hướng dẫn

ThS Trần Thị Hằng

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ và tên : PHẠM THỊ QUYÊN

Trang 2

Lớp : KT27 – K5

Mã sinh viên : 0547072335

Trường : Đại học Công nghiệp Hà Nội Thực tập tại: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày … tháng ….năm 2013 Xác nhận cơ sở thực tập (ký tên, đóng dấu) MỤC LỤC Lời mở đầu 8

Chương 1: Tổng quan chung về công ty đầu tư xây dựng hạ tầng HN 10

1.1 Quy chế của công ty……… 10

Trang 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng

hạ tầng Hà Nội 11

1.2.1 Tổng quan về Công ty CP ĐT xây dựng hạ tầng HN 11

1.2.2 Quá trình hình thành phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HN……….… 11

1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội 13

1.3.1 Chức năng……… … 13 1.3.2 Nhiệm vụ 14

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HN……… 14 1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HN………14 1.6 Các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban……… 16 1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Hà Nội 21 2.1.3.Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng

Hà Nội 25

Trang 4

2.1.4 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý của Công ty cổ phần

đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội……….….27

2.2 Các phần hành kế toán hạch toán trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội……… 28

2.2.1 Kế toán quản trị……….28

2.2.1.1 Nội dung và báo cáo kế toán quản trị , tác dụng của kế toán quản trị tại công ty……… 28

2.2.1.2 Sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn dài hạn……… 29

2.2.2 Kế toán tài chính……….…… 30

2.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền……… 30

2.2.2.2.Hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty 34

2.2.2.3.Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ………43

2.2.2.3.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán NVL- CCDC 43

2.2.2.3.2 Phân loại và đánh giá NVL- CCDC 44

2.2.2.3.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ……… 45

2.2.2.3.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ……… 48

2.2.2.3.5 Kế toán tổng hợp NVL – CCDC……… 51

2.2.2.3.6 Hạch toán kế toán NVL- CCDC……… … 53

2.2.2.3.7.Quy trình lập và luân chuyển chứng từ về nguyên vật liệu 55

2.2.2.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……… 57

2.2.2.5.Kế toán các khoản nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu……… 70

2.2.2.5.1 Kế toán tiền vay và các khoản nợ ngắn hạn,nợ dài hạn 70

Trang 5

2.2.2.5.2.Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 70

2.2.2.6.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm……….74

2.2.2.6.1 Chi phí sản xuất kinh doanh……… 74

2.2.2.6.2 Giá thành sản phẩm 75

2.2.2.6.3 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm………… 75

2.2.2.7 Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm………… …….77

2.2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối KQKD………… 78

2.2.2.9.Kế toán thuế trong doanh nghiệp, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước……… 80

2.2.2.10 Lập báo cáo tài chính 82

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị 86

3.1.Nhận xét tình hình tổ chức, quản lý, hạch toáncác nghiệp vụ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội 86

3.1.1 Ưu điểm 86

3.1 2 Nhược điểm……… 86

3.2.Một số kiến nghị……… ……88

Trang 6

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 04: Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 05: Trình tự luân chuyển chứng từ

Trang 7

Sơ đồ 06: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ

Sơ đồ 07: Quy trình ghi sổ kế toán

Sơ đồ 08: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ nguồn vốn

Sơ đồ 09: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ các quỹ của doanh nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1: Sổ TSCĐ

Biểu 2: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Biểu 3: Bảng chấm công

Biểu 4: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng

Biểu 5: Sổ chi tiết tài khoản 3341

Biểu 6: Sổ cái TK 3341

LỜI MỞ ĐẦU Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi một trình độ quản lý kinh

tế khác nhau Thông thường sự phát triển của giai đoạn sau luôn luôn cao hơngiai đoạn trước cả về quy mô và cách thức quản lý Để quản lý quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, người ta sử dụng hàng loạt các công cụquản lý khác nhau trong đó kế toán được coi là công cụ quản lý có hiệu lực cả

về mặt vĩ mô và vi mô

Trang 8

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản

lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính - kế toán làlĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thốngthông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì thế kế toán không chỉ có vai tròđặc biệt quan trọng với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết

và quan trọng với hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đối với nhà nước kếtoán là một công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấphành thực hiện ngân sách nhà nước để quản lý nền kinh tế quốc dân Đối vớicác doanh nghiệp kế toán là một công cụ điều hành nhằm đảm bảo quyền chủđộng trong sản xuất kinh doanh

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán của các doanh

nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

nói riêng, với kiến thức đã được học ở trường và sự giúp đỡ nhiệt tình của banlãnh đạo và các nhân viên trong phòng kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình củacác thầy cô trong khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công nghiệp Hà

Nội, đặc biệt là cô giáo,Thạc sĩ Trần Thị Hằng đã giúp em hoàn thành báo cáo

thực tập này

Nội dung báo cáo gồm có ba phần chính đó là:

Phần 1: Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 9

Do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, thời gian hoàn thành báo cáo gấprút nên không tránh khỏi những thiếu sót trong báo cáo, em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo góp ý nhiệt tình của các thầy, cô giáo.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Phạm Thị Quyên

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG HẠ TẦNG HÀ NỘI 1.1 Quy chế của công ty

Quy chế về lao động và chính sách, chế độ liên quan của công ty nhằm thực

hiện tốt công tác quản trị nhân lực là một bộ phận cấu thành quan trọng trongnhiệm vụ quản lý kinh doanh của công ty, góp phần quan trọng tạo ra động lực

Trang 10

thúc đẩy toàn công ty nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu củachiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn trong từng thời kỳ, được cụ thể hoábằng kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Quy chế về lao động và chính sách, chế độ liên quan của Công ty thể hiệnquy luật cung - cầu trên thị trường lao động, tạo điều kiện để thu hút nhân tài,người có trình độ giái về quản lý, chuyên môn kỹ thuật và lực lượng lao động cókiến thức, tay nghề, đủ kỹ năng, kinh nghiệm, có tâm huyết làm việc, trungthành, gắn bó lâu dài với công ty, tạo nên càng hiện đại, mang lại kết quả vượttrội về năng suất lao động và hiệu quả kinh tế

Quy chế về lao động thu nhập và chính sách, chế dộ liên quan của Công tyđược áo dụng đi đôi với việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp mộtcách khoa học, có hiệu quả, toàn diện trên các lĩnh vực, trong đó đòi hỏi các cấpquản lý điều hành doanh nghiệp và tất cả nhân viên phải tập trung thực hiện tốtnhiệm vụ được giao, nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hoạt động sảnxuất, kinh doanh

Công ty quy định về bảng thang bậc thu nhập là bộ phận phận quan trọngtrong quy chế, là cơ sở thống nhất để thực hiện tuyển dụng nhân sự: xét nângbậc lương cơ bản và nâng bậc thu nhập, tính toán các chế độ khen thưởng, thâmniên riêng việc xét nâng lương cơ bản và nâng bậc thu nhập chỉ áp dụng đối vớingười lao động có từ 2 năm công tác trở lên, các trường hợp nâng lương trướcthời hạn và các trường hợp đặc biệt được xét nâng lương đặc cách do ban Gámđốc quyết định Tiêu chí để xét nâng bậc lương cơ bản và nâng bậc thu nhập đốivới CB-NV là: luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt nội quy,

kỷ luật của công ty, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn phấn đấu học hỏi khôngngừng để đáp ứng yêu cầu làm việc ngày càng cao, có tinh thần hỗ trợ, phối hợpgiúp đỡ lẫn nhau

Trang 11

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

1.2.1 Tổng quan về Công ty CP ĐT xây dựng hạ tầng HN

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Hà Nội là một công ty tư nhân và có tư

cách pháp nhân Hiện nay trụ sở làm việc của Công ty Nhà 103 C2 Thanh XuânBắc - Hà Nội

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội hạch toán độc lập, mở tàikhoản tiền gửi ngân hàng, có con dấu riêng theo quy định nên rất chủ động trongviệc liên hệ, ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Hà Nội là một công ty xây dựng

Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

Mã số thuế : 0102694371

Trụ sở công ty: Nhà 103 C2 Thanh Xuân Bắc - Hà Nội

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội thành lập năm 2002

Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ (Mười lăm tỷ đồng chẵn)

1.2.2 Quá trình hình thành phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng

hạ tầng HN

Công ty đi vào hoạt động với số vốn còn hạn chế, lực lượng lao động còn ít nêngặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường Songvới nỗ lực của lãnh đạo công ty, cùng với sự cải biến kỹ thuật, nâng cao trình độcán bộ công nhân viên, đã đưa công ty thoát kháinhững khó khăn và đạt đượcnhững thành tích đáng kể, chất lượng các công trình ngày càng được nâng cao,tạo niềm tin cho các chủ đầu tư Với phương châm “yếu tố con người đặt nênhàng đầu” công ty đã thu hút được rất nhiều lao động kỹ thuật cao từ khắp nhiềunơi, và hiện nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên rất hùng hậu,

kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính quy ở trong nước vàngoài nước, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực công tác

Trang 12

Ngày nay, với mục tiêu phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao, thỏamãn tối đa nhu cầu của khách hàng, Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nộingày càng khẳng đinh được vị thế và uy tín của mình trên thị trường xây dựng,không ngừng đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công, mạnh giạnnghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng với gian thiết bị hùnghậu Cùng với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên có trình độchuyên môn, kiến thức sâu rộng, giàu kinh nghiệm, công nhân tay nghề cao đếnnay công ty đã làm chủ được nhiều công nghệ xây lắp hiện đại, sẵn sàng đápứng các yêu cầu khắt khe của bên A.

Danh sách thành viên góp vốn:

STT Tên thành viên Nơi đăng ký HKTT

đối với cá nhân hoặcđịa chỉ trụ sở chínhđối với tổ chức

1.500.000.000 10%

Theo quyết định số 22/BXD-QL XD ngày 24/4/2002 Bộ Xây dựng đã cấpgiấy phép hành nghề kinh doanh cho công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Hà Nội.Nội dung giấy phép bao gồm:

Làm các công việc: nề, mộc, bê tông, lắp đặt trang thiết bị điện, nước công trìnhcông nghiệp trang trí nội thất, xây dựng công trình dân dụng, sản xuất cấu kiện

và vật liệu phục vụ công trình xây dựng các công trình có công nghệ cao, xâydựng các đường cáp quang, đường dây, kênh mương, sản xuất và buôn bán vậtliệu xây dựng, vận tải hành khách,hàng hóa đường bộ bằng ô tô, kinh doanh nhà

và kinh doanh bất động sản

Trang 13

- Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Hà Nội đã tiến hành thi công và bàngiao nhiều công trình xây dựng, với chất lượng tốt, bàn giao đúng đắn tiến độ,giá cả hợp lý.

1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng HN

1.3.1 Chức năng

Công ty CP đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội có phạm vi hoạt động trên toànquốc, đã và đang tư vấn, xây dựng nhiều công trình trọng điểm của nhà nước.Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- Tư vấn khảo sát địa hình, địa chất các công trình xây dựng, tầng cơsở

- Xây dựng đường cáp quang, đường dây và trạm biến thế dưới 35KV

- Xây dựng kênh mương, đê, kè, cống

- Xây dựng đường bộ

- Xây lắp kết cấu công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.

- Hoàn thiện xây dựng

- Vận tải hành khách,hàng hóa đường bộ bằng ô tô

- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng

1.3.2 Nhiệm vụ

Bên cạnh việc thực hiện tốt các chức năng trên công ty còn phải hoàn thànhmột số nhiệm vụ sau:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện chế

độ chắnh sách, chế độ quản lý tài chắnh và tài sản, tiền lýõng không ngừng nângcao, đào tạo lao động vững về mọi mặt

Thực hiện tốt công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xãhội chủ nghĩa

Thực hiện chế độ báo cáo thông kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường,làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan nhà nước

Trang 14

Không ngừng đào tạo học hỏi kinh nghiệm, những tiến bộ khoa học kỹ thuật

để phục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng phát triển ở trong và ngoài nước

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HN

Để tăng cường hiệu quả quản lý và phù hợp đặc điểm kinh doanh củamình, bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nộiđược tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Cơ cấu tổ chức bộ máy củaCông ty được thể hiện qua sơ đồ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở công ty

- Giám đốc: Có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm chung về mọi mặt

hoạt động kinh doanh của Công ty và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ

về phần việc được phân công

- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch và ký kết hợp đồng sản xuất kinh

doanh, nghiên cứu và mở rộng thị trường, đặc biệt là tìm đối tác kinh doanh

- Phòng kế toán: Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp

thuật-Các đội thi công

Trang 15

với quy định của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty Lập vànộp các Báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền theođúng chế độ quy định của Nhà nước Phân tích các thông tin kế toán theo yêucầu của lãnh đạo Công ty…

- Phòng kỹ thuật- thiết kế: Là nơi các kỹ sư đưa ra ý tưởng về sản phẩm

còng như nghiên cứu các phương án và thông qua công nghệ 3D giúp cho kháchhàng dễ dàng hình dung được hình ảnh thực tế

- Các đội thi công: Phân xưởng sản xuất có trách nhiệm hoàn thành kế

hoạch sản xuất kinh doanh theo tiến độ

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HN

Như chúng ta đã biết , sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa được xây

dựng và sử dụng tại chỗ , sản phẩm mang tính đơn chiếc , có kích thước và chi phí lớn , thời gian xây dựng khá lâu dài Xuất phát từ những đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loại sản phẩm của Công ty có đặc thù là sản xuất liên tục , phức tạp , trải qua nhiều giai đoạn khác nhau ( điểm dừng kĩ thuật hợp lý ) Mỗi công trình đều có dự toán thiết

kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau Tuy nhiên hầu hết các công trình đều tuân theo những quy trình sản xuất sau :

- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình ( Bên A)

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế va hợp đồng xây dựng đã được ký kết , công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hoặc hạng mục công trình )

+ San nền giải quyết mặt bằng thi công , đào đất , làm móng

+ Tổ chức lao động , bố trí máy móc , thiết bị thi công , tổ chức cung ứng vật

+ Xây , trát , trang trí , hoàn thiện

Trang 16

- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về mặt

kĩ thuật và tiến độ công trình

- Bàn giao công trình hoàn thành va thanh toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu

Cụ thể bằng sơ đồ 2:

Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty

1.6 Các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban.

- Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho GĐ về việc sắp xếp, điều động cỏn

bộ nhân viên trong toàn Công ty phù hợp với chuyên môn trình độ Thực hiệnxây dựng các chế độ tiền lương, khen thưởng, xử phạt, đào tạo và bồi dưỡng cánbộ

- Phòng kinh doanh : Nghiên cứu về các loại kế hoạch,dự án,phương án điềuhành

- Ở các phân xưởng(đội,ngành) :nghiên cứu về tổ chức sản xuất,điều độ thi côngxây dựng

Nhận thầu

(hoặc đấu thầu)

Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư

thanh lý hợp đồng

Trang 17

- Phòng Hành chính quản trị: Chịu trách nhiệm quản lý và cung cấp vật tư, thiết

bị thuộc phạm vi văn phòng, lưu trữ các công văn đi, đến, điều động xe , phục

vụ chế độ ăn nghỉ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch về tàichính, tổ chức hạch toán theo chế độ quy định của Nhà nước, thường xuyênphản ánh và cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho GĐ

- Phòng Vật tư: Tham mưu cho GĐ về tình hình thu mua, cấp phát bảo quản vật

tư cả về khối lượng và chất lượng

- Phòng Xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm giám sát thi công các công trình

- Ban Kỹ thuật an toàn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến các nguyên tắc

an toàn trong sản xuất, cấp phát các trang thiết bị bảo vệ lao động cho cỏn bộcông nhân viên toàn Công ty

1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây (2010- 2012)

Để thấy được kết quả mà công ty đã đạt được, ta cùng theo dõi báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Trang 18

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012

3 Nộp ngân sách Triệu đồng 50,3 60,2 60,6

4 Lương bình quân Triệu đồng 4,3 4,23 4,26

Năm 2010 là 7,79%, năm 2011 là 9,78%, năm 2012 là 9,52% Chỉ tiêu này cho thấy năm 2012 Công ty thu được 100 đồng doanh thu thì có 9,52 đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt cho thấy tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty ổn định và phát triển Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty năm 2011, 2012 cao hơn rất nhiều so với năm 2010 Mặc dù năm 2012 tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp hơn năm 2011 tuy nhiên vẫn đang ở mức cao.

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển góp phần cải thiện và nâng cao thu nhập cho người lao động Từ năm 2010 tới nay lương bình quân của cán

bộ công nhân viên trong Công ty luôn đạt trên 4 triệu đồng

Trang 19

CHƯƠNG 2

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG HẠ TẦNG HÀ NỘI 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội.

2.1.1 Hình thức kế toán mà công ty vận dụng

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội tổ chức hạch toán kếtoán theo hình thức Nhật ký chung với đặc trưng cơ bản là: Tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo một trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của cácnghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh

Hình thức ”Nhật ký chung” được cụ thể hóa bằng sơ đồ như sau:

Trang 20

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Theo hình thức này, căn cứ vào các chứng từ gốc đó được kiểm tra, kếtoán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đó ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản kế toán phù hợp, đồngthời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ,thẻ chi tiết liên quan

Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh, khớp đúng

số liệu giữa các sổ, lập các Báo cáo tài chính

Với những điều kiện về quy mô, ngành nghề kinh doanh của Công ty, hìnhthức ghi sổ nêu trên rất có hiệu quả, bộ máy kế toán đơn giản, giảm bớt đượclượng công việc cho nhân viên kế toán Công ty có sử dụng hệ thống máy tính

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 21

và áp dụng kế toán máy, nhưng công việc kế toán không hoàn thành trên máy

mà đó chỉ là phần trợ giúp

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng

Hà Nội.

a Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán.

Nhiệm vụ của kế toán:

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tàisản, nguyên vật liệu, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, nguyên vật liệu, tiềnvốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm chính sách, chế độ,

kỷ luật kinh tế, tài chính của Công ty và những quy định do nhà nước ban hành

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập vàtheo dõi việc thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

- Ghi chép, tổng hợp thành các Báo cáo tài chính phục vụ cho Ban Lãnh đạoCông ty còng như những người quan tâm: Khách hàng…

- Phòng Kế toán được sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc bao gồm 8 người: 1 Kếtoán trưởng và các kế toán phần hành Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty gọnnhẹ theo mô hình:

Trang 22

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

b.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.

- Kế toán trưởng:

+ Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước giámđốc Công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách Là người đứngđầu trong bộ máy kế toán, có nhiệm vụ điều hành các công việc chung, lập các

kế hoạch tài chính, thiết kế các phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác,

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Công ty, phân tích kết quả, tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, tư vấn cho ban giám đốc thực hiện cácquy định về hệ thống kế toán

+ Bên cạnh đó căn cứ nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, trựctiếp phân công công việc cho từng nhân viên trong phòng về từng phần việc cụthể, quy trách nhiệm cho từng người trong việc thực hiện công việc của mình,trực tiếp kiểm tra đôn đốc về mặt nghiệp vụ của nhân viên và phổ biến các chủtrương về tài chính kế toán

Kế toán TSCĐ,HTK

Kế toán tiền lương

và các khoản thanh toán

Kế toán chi phí thành phẩm và bán hàng

Kế toán thuế Thủ quỹ

Trang 23

+ Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lậpcác báo biểu kế toán, tổng hợp theo quy định của nhà nước và Công ty.

+ Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhàng ngày của các kế toán phần hành, để phát hiện và sửa chữa kịp thời các saisót (nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời

+ Lập, in các Báo cáo tổng hợp, Báo cáo chi tiết các tài khoản, Bảng cânđối tài khoản, Báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định

+ Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt,tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảm tínhhiệu quả trong việc sử dụng vốn

+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toáncông tỏc xử lý số liệu,hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toánđược phân công Kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toán viên nắm rừcách thức hạch toánđối với các phát sinh mới về nghiệp vụ hạch toánkế toán

+ Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và BanGiám đốc khi được yêu cầu

+ Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnhvực kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán vàđạt hiệu quả cao nhất

+ Thay mặt Kế toán trưởng khi Kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điềuhành hoạt động của Phòng kế toán, sau đó báo cáo lại cho Kế toán trưởng cáccông việc đó giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết

+ Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phầnhành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

+ Theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửingân hàng

+ Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày vàcuối tháng, theo dõi các khoản tạm ứng

Trang 24

- Kế toán TSCĐ, HTK:

+ Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, về mặt số lượng

và giá trị tại kho của công ty

+ Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn nguyên vật liệu vào cuối tháng

+ Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, công cụ, dụng cụ.+ Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ,công cụ, dụng cụ và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng

+ Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ định kỳhàng tháng

+ Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấuhao, phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban

- Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán:

+ Kiểm tra, ghi chép vào sổ sách việc tính lương của các nhân viên theođúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế

+ Theo dõi và trả lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ côngnhân viên theo đúng chế độ còng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảohiểm xã hội cho người lao động trong Công ty

+ Lập chứng từ thu - chi cho các khoản thanh toán của công ty đối vớikhách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liên quanđến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ

+ Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ

+ Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của kháchhàng Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếplịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi vàđòi các khoản nợ chưa thanh toán

+ Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thực hiện công nợ

+ Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty

+ Thực hiện các nhiệm vụ do Kế toán trưởng phân công

Trang 25

+ Thực hiện lưu trữ các chứng từ, sổ sách, các công văn qui định có liênquan vào hồ sơ nghiệp vụ.

+ Đồng thời tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác và đầy đủ kịp thờigiám sát chặt chẽ hoạt động bán hàng

c Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng.

- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm,năm kế toán trùng với năm dươnglịch từ 1/1 đến 31/12

- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty được hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Giá xuất kho của hàng tồn khođược tính theo phương pháp thực tế đích danh

Trang 26

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Để phù hợp với đặc điểm của Công

ty, Công ty đã áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương

- Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm để tính giá thành sản phẩm hoàn thành

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Tỷ giá sử dụng trong hạch toán ngoại tệ: Công ty sử dụng tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là chủ yếu

2.1.3.Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng

Hà Nội.

- Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ là một căn cứ quan trọng thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

và ghi sổ kế toán, còng là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát Hệ thống chứng từ màđược thi Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội thiết kế phù hợp với quyđịnh của Bộ Tài chính và phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty

Trang 27

Công ty thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Theo hìnhthức này, Công ty sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ Nhật ký chung+ Sổ cái

+ Các sổ, thẻ kế toán

- Hệ thống Báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HNgồm 4 báo cáo:

+ Bảng cân đối kế toán+ Báo cáo kết quả kinh doanh+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ+ Thuyết minh Báo cáo tài chính

2.1.4 Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội.

Bộ máy kế toán tại Công ty trực thuộc phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính.

Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch về tài chính,

tổ chức hạch toán theo quy định của Nhà nước, điều hành bộ máy kế toán củaCông ty, thường xuyên phản ánh và cung cấp các thông tin tài chính kịp thời,chính xác cho Giám Đốc Đây là phòng ban chức năng có vai trò quan trọngtrong hệ thống bộ máy quản lý của Công ty

2.2 Các phần hành kế toán hạch toán trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội.

2.2.1 Kế toán quản trị

2.2.1.1 Nội dung và báo cáo kế toán quản trị , tác dụng của kế toán quản trị tại công ty

Trang 28

- Nội dung của kế toán quản trị

Tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng HN nội dung của kế toán quảntrị được quản lí theo quá trình kế toán quản trị trong mối quna hệ với các chứcnăng quản lí gồm chính thức hóa các mục tiêu của công ty thành các chỉ tiêukinh tế , lập dự toán chung và dự toán chi tiết , thu nhập cung cấp thông tin vàkết quả thực hiện các mục tiêu , soạn thảo báo cáo kế toán quản trị

- Báo cáo của kế toán quản trị

Kế toán quản trị gắn liền với các bộ phận công ty , do đó kế toán quản trị

sử dụng các báo cáo đặc biệt để cung cấp thong tin cho các nhà quản lí từngphần , từng bộ phận , không phụ thuộc vào các quy định chế độ báo cáo nhànước Báo cáo kế toán quản trị được lập thường xuyên và tùy thuộc vào yêu cầuquản lý của nhà quản trị công ty

- Tác dụng của kế toán quản trị trong công ty

Vai trò của kế toán quản trị được thể hiện qua các khâu của quá trình quản

lí : giai đoạn lập kế hoăch và thực hiện, giai đoạn kiểm tra đánh giá ,và khâu raquyết định

Bộ phận kê toán quản trị tại công ty có nhiệm vụ thu thập xử lí thông tin

để cung cấp cho hoạt động quản trị của công ty Nhân viên kế toán quản trị cónhiệm vụ xây dựng các định mức tiêu chuẩn ,lập dự toán ngân sách ,phân tíchđánh giá kết quả thực hiện của toàn bộ công ty và của từng bộ phận trong công

ty

- Chức năng

Trước hết phải xuất phát từ mong muốn của nhà quản lý các cấp trong nội

bộ doanh nghiệp để đặt ra các yêu cầu thông tin cụ thể cho mọi lĩnh vực gắn vớicác chức năng quản lý (Chức năng lập kế hoạch,chức năng kiểm tra, chức năng

tổ chức )

Trang 29

+ Đối với chức năng lập kế hoạch Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉ tiêu về

số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch

+ Đối với chức năng kiểm tra Kế toán quản trị cung cấp các thông tin theo mụctiêu quản lý đặt ra Các thông tin này được hình thành trên cơ sở tổ chức hạchtoán chi tiết, bằng phương pháp kế toán và bằng phương pháp phân tích đồ thịbiểu diễn các thông tin do kế toán và các ngành khác

+ Đối với chức năng điều hành, kế toán quản trị cung cấp thông tin về các chỉtiêu hoạt động chủ yếu bằng chỉ tiêu phi tiền tệ, trên các báo cáo nhanh Để cócác thông tin này Phần lớn các chứng từ phục vụ cho kế toán quản trị có cùngnguồn gốc với kế toán tài chính, nhưng do mục đích cung cấp thông tin khácnhau, nên mức độ xử lý chứng từ có khác nhau

+ Do vậy trên cùng một hệ thống chứng từ kế toán, chỉ cần thêm vào các nộidung chi tiết để phục vụ hạch toán chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị Mặtkhác cũng cần thiết số liệu từ nguồn khác Ví dụ : Số liệu về thống kê thị phầncác mặt hàng trên thị trường, số liệu thống kê về lao động,về thị trường laođộng.v.v…

2.2.1.2 Sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn dài hạn

Vai trò chủ yếu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin thích hợp cho các nhà quản lí ở tất cả các lĩnh vực các cấp quản lí trong công ty để ra quyết định ngắn hạn và dài hạn

Sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn:

những thông tin của nhà quản trị phải đưa ra ngắn gọn phù hợp chính xác và kịp thời thông tin phải liên quan đến tương lai và có sự khác biệt giữa phương án đang xem xét và lựa chọn.Từ những thông tin kế toán quản trị cung cấp các nhà quản lí xem xét kĩ lưỡng và đưa ra phương án lựa chọn thích hợp và đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 30

Sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc đưa ra quyết định dài hạn Việc đưa ra quyết định dài hạn củ công ty rất là quan trọng vì số tiền đầu

tư ban đầu là rất lớn ,thời gian thu hồi dài đầu tư luôn ngắn với rủi ro nên thông tin kế tóan quản trị là rất quan trọng thông tin phải chính xác và kịp thời ,chắc chắn đem lại lợi ích của công ty

2.2.2 Kế toán tài chính

2.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền

a Ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và các khoản ứng trước

là một bộ phận vốn lưu động quan trọng trong các doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao

Để quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước cần phải làm tốt các nhiệm vụ sau:

+ Phản ánh chính xác, kịp thời đầt đủ tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại vật tư

+ Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định thu chi tiền mặt, tiền gửi, quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu

và ứng trước

b Hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

- Tài khoản sử dụng:

+ TK 111: “ Tiền mặt”

+ TK 112: “ Tiền gửi ngân hàng”

Dựa vào các phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi kế toán tiến hành hạch toán

kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Sau đây là mẫu phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi tại Công ty

Trang 31

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

Địa chỉ: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

Trang 32

Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền

- Kế toán dựa vào phiếu thu định khoản như sau:

Địa chỉ: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội

Về khoản: Thanh toán lương BPQL tháng 11/2012

Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp tiền

Trang 33

- Kế toán căn cứ vào phiếu chi định khoản như sau:

Số tiền bằng chữ: ba mươi triệu đồng chẵn

Nội dung: trả tiền mua cát, đá

Số tiền bằng số:

30.000.000

Trang 34

- Dựa vào ủy nhiệm chi kế toán hạch toán:

Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư hàng hóa, bên Nợ TK vốn bằng tiền, các TK nợ phải thu hoặc bên Có TK nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch

Đối với bên Có của các TK vốn bằng tiền, các TK nợ phải thu và bên Nợ của các TK nợ phải trả khi có các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi sổ kế toán theo một trong bốn phương pháp

Cuối năm tài chính, Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch binh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do NHNN Việt nam công bố tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng VN thì hạch toán theo tỷ giá thực

tế mua, bán

2.2.2.2.Hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty

a Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của TSCĐ

Khái niệm : tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu là biểu hiện vật

chất của vốn cố định, có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận của TSCĐ

TSCĐ là tài sản thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó

Trang 35

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở nên

- Có giá trị từ 10.000.000đ trở lên

Đặc điểm

Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trịlớn thời gian sử dụng dài và có đặc điểm là:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị haomòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất, kinhdoanh

- Tài sản cố định giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc

hư hỏng

Nhiệm vụ của tài sản cố định

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, còng như tạitừng bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyênviệc bảo quản, giữ gỡn TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới cho tài sản cố định

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cốđịnh, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa

Bảng 2: Bảng thống kê tài sản cố định tại Công ty

Trang 36

- Hóa đơn giá trị gia tăng

2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình

2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình

Sổ sách sử dụng

- Sổ cái tài khoản 211, 214

- Thẻ tài sản cố định

- Báo cáo tình hình tài sản cố định

c Trình tự luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán tài sản cố định

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán

Trang 37

Nhật ký chung

Sổ và thẻ chi tiết (sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, biên bản sửa chữa

TSCĐ….)

Sổ cái (TK 211, TK214,

213)Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

người bán

Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ

Chứng từ gốc(Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, thanh

lý hợp đồng…

Trang 39

Kế toán tăng TSCĐ

Sơ đồ 6: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ

SVTH: Phạm Thị Quyên Báo cáo thực tập

sử dụng

Lưu chứngtừ

Bộ phận

sử dụng

Kế toán TSCĐ

Bộ phận mua hàng

Giám đốc

Bộ phận mua hàng

Giám đốc

Duyệt giá

Nhập

số liệu vào máy

Nhận bàn giao đưa SD

Mua TSCĐ lấy HĐ

Liên

hệ lấy báo giá

Xem xét ký duyệt

Giấy

đề xuất mua TSCĐ

Trang 40

Biểu 1: Sổ TSCĐ

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Năm: 2012 Loại tài sản: Phương tiện vận tải

Tên đặc điểm,

ký hiệu TSCĐ

Nước sản xuất

Tháng năm đưa vào sử dụng

Số hiệu TSCĐ

luỹ kế

Chứng từ

Lý do giảm TSC Đ

PT vận tải

Việt Nam

05/2012

5P11

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01:  Bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ 01 Bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất (Trang 6)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở công ty - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở công ty (Trang 14)
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012 - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012 (Trang 18)
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 22)
Bảng cân đối  tài khoản - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 37)
Sơ đồ 6: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ 6 Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ (Trang 39)
Sơ đồ 6: Trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ 6 Trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ (Trang 41)
Biểu 2: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
i ểu 2: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 44)
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TK 214 Tháng 06 năm 2012 - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
214 Tháng 06 năm 2012 (Trang 44)
Bảng tổng hợp N-X-T - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Bảng t ổng hợp N-X-T (Trang 52)
Bảng tổng hợp  N-X-T - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Bảng t ổng hợp N-X-T (Trang 54)
Sơ đồ hạch toán: - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 58)
Sơ đồ hạch toán chi tiết ở kho: - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán chi tiết ở kho: (Trang 58)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương - Tổng quan chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Hà Nội
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w