Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thảo Mã số: 1102630 Lớp: ĐHLTKT5
Trang 1Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thảo Mã số: 1102630
Lớp: ĐHLTKT5 Khoá: III
Tên đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
1 Nhận xét về ý thức, kỷ luật, nghiên cứu trong quá trình làm khóa luận
2 Nhận xét về nội dung, kết cấu, văn phong
3 Nhận xét khác
Kết luận - Điểm số………
- Điểm chữ………
Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2013
Người nhận xét
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thảo Mã số: 1102630
Lớp: ĐHLTKT5 Khoá: III
Tên đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Nội dung khóa luận
Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Chương III: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Nhận xét của giáo viên phản biện:
1.Ưu điểm
………
………
………
………
2 Nhược điểm ………
………
………
………
Kết luận, đánh giá Đánh giá (điểm – thang 10/10)
Hà Nội, Ngày….tháng….năm 2013
Người viết nhận xét
(Ký, ghi rộh tên)
Trang 3Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng em
Các số liệu, kết quả nêu trong bài khóa luận là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2011
Sinh viên
Hoàng Thị Thảo
Trang 4Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và làm chuyên đề khoá luận, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và sự giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đã giúp
đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn, Th.S Nguyễn Thị Dung, người đã trực tiếp chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành tốt bài khoá luận tốt
nghiệp này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và toàn thể các cán bộ,
nhân viên các phòng ban, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán Công ty dụng
cụ hteer thao Thăng Long đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Hoàng Thị Thảo
Trang 5CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
CP SXKD DD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
HĐQT : Hội đồng quản trị
KH TSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
KKTX : Kê khai thường xuyên
Trang 6Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3
NT-XT : Nhập trước, xuất trước
PXSX : Phân xưởng sản xuất
QATT : Quần áo thể thao
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dụng cụ thể thao
Thăng Long Error: Reference source not foundBảng 2.2 Phiếu xuất kho số 01 Error: Reference source not foundBảng 2.3 Bảng phân bổ NVL-CCDC số 04 Error: Reference source not foundBảng 2.4 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh của Giày thể thao Error: Reference source
not found
Bảng 2.5 Bảng thannh toán tiền lương tháng 04 Error: Reference source not foundBảng 2.6 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference
source not found
Bảng 2.7 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh của Giày thể thao Error: Reference source
not found
Bảng 2.8 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source not foundBảng 2.9 Phiếu chi số 15 Error: Reference source not found
Trang 8nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Chính vì vậy, tổ chức tốt kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn ;
đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất củahạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
Mặt khác, trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhàquản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiềnvốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành từ đó, đề ra các biệnpháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quy định phù hợpcho sự phát triển sản xuất kinh doanh
Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sảnphẩm với số lượng lớn và đa dạng về qui cách, chủng loại, mẫu mã Vì vậy việc tổ chứccông tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp là một vấn đề rất phức tạp Nhận thứcđược điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty, khi tìm hiểu thực tế tổ chức côngtác kế toán em đã quyết định chọn đề tài:
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long”
Nội dung bài khóa luận bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 9Khoa kế toán Lớp: ĐHLTKT5 – K3 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Chương 3: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Trong quá trình làm bài, mặc dù đã cố gắng và được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cán bộ phòng kế toán của công ty, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Dung và các thầy, cô giáo trong khoa kế toán, nhưng do thời gian và
trình độ kiến thức bản thân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận với thực tế nêncòn nhiều thiếu sót và hạn chế Em xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp,
bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa bài khóa luận này
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Hoàng Thị Thảo
Trang 10CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêudùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩmcông việc, lao vụ nhất định
Trên phương diện này, ta có thể hiểu chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳnhất định.Việc xác định đúng chi phí sản xuất (CPSX) sẽ giúp cho doanh nghiệp có
cơ sở để tính đúng, tính đủ các loại chi phí và phân bổ đúng đối tượng và tính đúnggiá thành sản phẩm
Trong khái niệm về CPSX như đã nêu trên, ta cần chú ý làm rõ 2 thuật ngữ:Thứ nhất, chi phí về lao động sống: là những chi phí liên quan đến việc sửdụng yếu tố lao động như: chi phí về tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theolương, tiền thưởng… để bù đắp sức lao động mà người lao động đã bỏ ra đồng thời
có điều kiện tái tạo sức lao động
Thứ hai, chi phí về lao động vật hóa: là các khoản chi phí liên quan đến việc
sử dụng tư liệu lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíNVL, chi phí công cụ dụng cụ…
Ngoài ra việc xác định CPSX còn phu thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từngloại kế toán khác nhau
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận là biểu hiện bằng tiềncủa những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt
Trang 11được 1 sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằngchứng chắc chắn
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí được nhận thức theo phương thức nhậndiện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; có thể
là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án hay bỏqua cơ hội kinh doanh
Tóm lại, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ratrong một kỳ kế toán để tiến hành việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ; thực chất
là sự dịch chuyển vốn – chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượngtính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…)
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chấtkinh tế khác nhau, mục đích và công dụng cũng khác nhau Để thuận tiện cho côngtác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như thuận tiện cho việc ra các quyết định kinhdoanh, chi phí sản xuất cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.Vàsau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu (NVL): bao gồm giá trị các loại NVL chính, NVLphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và các chi phí NVL khác mà DN đã sử dụng vàohoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo tiền lương của công nhân, nhân viên hoạt động sản xuất trong DN
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụngcho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả cho các dịch vụ muangoài như tiền điện, nước, điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Trang 12b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT): là toàn bộ CP NVL được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT): bao gồm chi phí về tiền lương, tiền
ăn ca, số trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung (CP SXC): là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xưởng sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên; bao gồm:chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sảnxuất trong kỳ
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ như chi phíNVLTT, chi phí NCTT
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có
sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíđiện thắp sáng…
d Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ vớiđối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đếnviệc sản xuất ra một loại sản phẩm Chi phí này kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đểghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiềuloại sản phẩm sản xuất Chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho từng đốitượng liên quan chịu chi phí theo một tiêu chuẩn thích hợp
1.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 13Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểmkhác nhau liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm khác nhau Các nhàquản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việcsản xuất sản phẩm nào…đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn mà chi phí sảnxuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiếtcảu công tác kế toán chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phísản xuất mới đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí, mới tổ chức tốt công việc kếtoán tập hợp chi phí từ khâu ghi chép, tổng hợp số liệu đến khâu ghi sổ kế toán
Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vàođặc điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí trong sản xuất Tùy theo cơ cấu
tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuấtsản phẩm
Việc xác định đối tượng CPSX một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức
kế toán CPSX; từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tập hợp số liệu, ghichép trên tài khoản, sổ chi tiết… Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp theocác đối tượng kế toán CPSX sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụtheo đối tượng đã xác định
1.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,phân loại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chiphí đã xác định Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượngtập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí một cáchthích hợp Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có 2 phương pháp tậphợp chi phí như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Trang 14Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đếncác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi hạch toán, mọi CPSX liên quan trựctiếp đến đối tượng nào được tập hợp riêng cho đối tượng đó.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các chi phí phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trựctiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó Do đó khi cần tập hợp theo đối tượng thì
ta phải phân bổ hợp lý chi phí này Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng có thểđược tiến hành theo trình tự sau:
+ Ghi chép, tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí+ Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để phân bổ cho các đốitượng liên quan
+ Xác định hệ số phân bổ (H):
+Xác định chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan(Cn):
Cn = H x TnTrong đó: Cn : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng n
Tn : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
1.1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất chế tạo sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất, được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ được xác định căn cứ vào các
Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
H =
Trang 15chứng từ xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho các đối tượng.
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởngsản xuất chưa sử dụng đến được chuyển sang cho quá trình sản xuất kỳ này
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởngsản xuất
+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn làchi phí trực tiếp được tập hợp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào chứng từxuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản xuất
Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan tới nhiều đốitượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụngphương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu cơ bản tài khoản 621:
Bên Nợ: -Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển CP NVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ
- Kết chuyển CP NVLTT vượt trên mức bình thường
Tài khoản 621 không có số dư
-trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
-trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ
+
=
Giá trị phế liệu thu hồi
Trang 16Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất
Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sảnphẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Chúng được thể hiện trên bảngtính và thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích
TK 621 ( Chi tiết: Đối tượng)
TK 154 (Chi tiết: ĐT)Cuối kỳ kết chuyển
CPNVL cho các đối tượng
TK 632Kết chuyển CPNVL vượt định mứcVAT đầu vào
Trang 17theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào số tiền lương công nhânsản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích theo quy định của Bộ tài chính.Các khoảntrích theo lương trong doanh nghiệp: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Cụ thể:
+ Mức trích lập BHXH là 24% trên quỹ tiền lương trong đó người lao độngđóng góp 7%, doanh nghiệp chịu 17% tính vào chi phí
+ Mức trích lập BHYT là 4,5% trên quỹ tiền lương trong đó người lao độngđóng góp 1,5%, doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí
+ Tỷ lệ trích lập của KPCĐ là 2% trên tổng thu nhập của người lao động vàtoàn bộ khoản này được tính vào chi phí của doanh nghiệp
+ Tỷ lệ trích lập bảo hiểm thất nghiệp là 2% quỹ tiền lương trong đó ngườilao động chịu 1%, doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó đượctập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợpkhông tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung sau
đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu chuẩn phân bổ phù hợpnhư là: Chi phí tiền lương định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức, khốilượng sản phẩm sản xuất ra
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 – chiphí nhân công trực tiếp Kết cấu của TK622:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳBên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thườngTài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
Trang 18Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
c Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng,CPNVL, CPCCDC, CP KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiềnkhác.Chi phí sản xuất chung được tập hợp từng phân xưởng, quản lý chi tiết theotừng yếu tố chi phí Cuối ký kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung chotừng đối tượng chi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phù hợp.Việc tính toán, xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩmcòn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 – chi phí sảnxuất chung Kết cấu của TK 627
TK 622 (Chi tiết: Đối tượng)
TK 334
Tiền lương và phụ cấpphải trả CNV
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuât
TK 338
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ
quy định
TK 154
K/chuyển CP NCTTcho các đối tượng
TK 632K/chuyển CPNC
vượt định mức
Trang 19Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Chi phí chung được phân bổ, kết chuyển vào tài khoản liên quan
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
TK 627 (Chi tiết: Đối tượng)
Chi phí theo dự toán
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các CPSCX khác
thuế GTGT
CPSXC được phân
bổ vào chi phí chế biến trong kỳ
CPSXC khôngđược phân bổ trong kỳ
Trang 20d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC theotừng đối tượng trên các TK 621, 622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển vàoCPSX cho từng đối tượng chịu chi phí Để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp kế toán
sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Kết cấu TK154:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 154 (Chi tiết: Đối tượng)
K/chuyển giá thành
SX thực tế sản phẩm
Giá thành thực tếsản phẩm gửi bán
Giá thành thực tế sản phẩm xuất bán ngay không qua kho
Trang 21e Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế biếntrong phạm vị doanh nghiệp
Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng đãxác định liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Để có thôngtin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêucầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí, kế toán cần phải xác định số chi phí sảnxuất đã bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn thành là bao nhiêu Đó là việcđánh giá sản phẩm làm dở
Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chiphí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Chi phí sản xuất sản phẩm dởdang có thể được đánh giá theo một trong các phương pháp sau:
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu trực tiếp còn chi phí khác: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Công thức:
Trong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Cnvl : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Qd : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmđược nhanh chóng
+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác
Dck = Dđk + Cnvl
Qht + Qd
x Qd
Trang 22+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp cóchi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít
và biến động không lớn so với đầu kỳ
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sảnphẩm dở dang theo mức độ hoàn thành Do vậy, trước hết cần cung cấp khối lượngsản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để tính khối lượng sản phẩm dở dang rakhối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từngkhoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quá trình sản xuất nhưNVLTT hoặc CPNVL chính trực tiếp thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như CP NCTT, CPSXC thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Trong đó: C - Được tính theo từng khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ
+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán chính xác và khoa học hơn phươngpháp trên
+ Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biếnhoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyênvật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượngsản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biến động lớn
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành
Dck =
Dđk + CnvlQht + Qd
x Qd
Dck =
Dđk + CQht + (Qd x %HT)
x (Qd x %HT)
Trang 23của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chiphí để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
+ Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tạimọi thời điểm
+ Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vìthông thường, khó xác định được định mức chuẩn xác
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đượcđịnh mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức
1.1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chiphí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên được thực hiện trên các tàikhoản: - Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công liệu trực tiếp
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ được thực hiện trên tàikhoản 631 – giá thành sản xuất Kết cấu tài khoản 631 như sau:
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Tài khoản 631 không có số dư
Phương pháp hạch toán:
Trang 24Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của những chi phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác được dùng để sản xuấthoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mangtính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản
lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kếtquả sử dụng các loại tài sản trong quá trình SXKD, cũng như tính đúng đắn củanhững giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấpchi phí, tăng cao lợi nhuận Giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán và
TK 631
TK 621
Kết chuyển chi phíNVLTT
làm giảm chi phí
Giá thành thực tế sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển CPSX
dở dang đầu kỳ
TK 632
Trang 25hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
* Phân loại giá thành
Để giúp cho việc quản lý và hạch toán tốt giá thành sản phẩm, kế toán cầnphân biệt các loại giá thành Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu
a Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất kếhoạch và số lượng kế hoạch; việc tính toán được tiến hành trước khi bắt đầu quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấnđấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành và hạ giá thành
- Giá thành định mức: được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉtính cho 1 đơn vị sản phẩm, được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.Giá thành định mức là công cụ để quản lý CPSX và giá thành sản xuất sản phẩm, làthước đo để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn trong sản xuất
- Giá thành sản xuất thực tế: được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực
tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuấthoàn thành trong kỳ Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi kết thúc quá trình sảnxuất, được coi là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt độngSXKD của doanh nghiệp
b Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) bao gồm: chi phí NVLTT, chiphí NCTT, chi phí SXC tính cho sản phẩm , công việc hoàn thành Giá thành sảnxuất sử dụng để kế toán ghi sổ thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và làcăn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ bao gồm: Giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phíQLDN tính cho sản phẩm đó Giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm là căn cứ đểtính toán xác định kêt quả HĐSXKD của doanh nghiệp
1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trang 26Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xácđịnh đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lýsản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũngnhư tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việcsản xuất được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sảnxuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành Đối với quy trìnhcông nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thànhcuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quá trình công nghệsản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm
ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng vàcũng có thể là từng bộ phận, chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành
1.2.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu CPSX đã tập hợptrong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giáthành
1.2.3.1 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn.
a Phương pháp tính giá thành giản đơn
Là phương pháp được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào CPSX đã tập hợpđược trong kỳ và giá trị SPDD cuối kỳ để tính Phương pháp này áp dụng thích hợpvới những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín
Trang 27C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Qht : Sản lượng hoàn thành
b Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại NVL, nhưng kết thúctạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoànthành
Phương pháp tính : Căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật để xác định chomỗi loại sản phẩm một hệ số trong đó có một loại sản phẩm có hệ số bằng 1
Gọi Hi là hệ số tính giá thành quy ước của sản phẩm i
Qi là sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i
+ Tính quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn:
Q = ∑ Qi x Hi
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
c Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Áp dụng với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau vềkích cỡ, hoặc phẩm cấp thì đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ,đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính :Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ là giá thành định mức, giá thành
kế hoạch và chi phí sản xuất đã tập hợp được để tính ra tỷ lệ tính giá thành, tính giáthành cho từng loại sản phẩm
Trang 281.2.3.2 : Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp
Đối với loại hình này mặt hàng sản xuất không nhiều, khối lượng sản xuấtlớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục Kỳ tính giá thành là định kỳ hàng thángphù hợp với kỳ báo cáo
a Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương án này, kế toán căn cứ vào CPSX đã tập hợp từng giai đoạn đểtính giá thành đơn vị và giá thà nửa thành phẩm từ giai đoạn trước chuyển sang giaiđoạn sau cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ởgiai đoạn cuối
Sơ đồ 1.6 Trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Tỷ lệ tính giá thành
từng khoản mục
Giá thành thực tế nhóm sản phẩmTổng tiêu chuẩn phân bổ
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Giá thành và giá bán thành phẩm giai đoạn 2
Giá thành bán
TP giai đoạn n-1
+
Chi phí chế biến giai đoạn n
Giá thành của thành phẩm
Trang 29b Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Áp dụng cho các doanh nghiệp không bán các bán thành phẩm của các giaiđoạn ra ngoài Theo phương pháp này kế toán chỉ tính CPSX của từng giai đoạn chothành phẩm, không phải tính CPSX của từng giai đoạn phân bổ cho bán thành phẩm
bổ cho SP hoàn thành
CPSX giai đoạn 2 phân
bổ cho SP hoàn thành
CPSX giai đoạn n phân
bổ cho SP hoàn thành
+
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM” TẠI CÔNG TY DỤNG CỤ THỂ THAO THĂNG LONG
2.1 Đặc điểm chung của Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long
Địa chỉ : Bình Đà - Bình Minh - Thanh Oai - Hà Nội
Số điện thoại: 0433867518
Mã số thuế : 0500232496
Ngày thành lập: Công ty thành lập ngày 22/10/1996 theo quyết định số635/QĐ – UB của Ủy ban nhân dân Tỉnh Hà Tây
Phương thức sở hữu: Công ty cổ phần
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm quần
áo thể thao, giày thể thao, bóng đá
* Quá trình phát triển: Khi mới thành lập công ty chỉ có một văn phòng đạidiện với 20 nhân sự, chỉ sản xuất mặt hàng quần áo thể thao Sau một thời gian hoạtđộng có hiệu quả sản phẩm của công ty được người tiêu dùng biết đến và sử dụngrộng rãi trên thị trường Điều đó đã dần khẳng định được thương hiệu của công ty
Năm 2000 nhận thức được nhu cầu tiêu dùng về các mặt hàng thể thao nêncông ty quyết định mở rộng cơ sở sản xuất tại Trường Chinh - Thanh Xuân - HàNội, đồng thời mở rộng quy mô sản xuất, sản xuất thêm 2 mặt hàng: giày thể thao
và bóng đá để phục vụ nhu cầu thị trường Đang trên đà phát triển, năm 2008 công
ty tiếp tục mở thêm cở sở sản xuất thứ 3 tại Đông Kinh - TP Lạng Sơn
* Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào thế ổn định có nhiều hướngphát triển thuận lợi liên tục doanh thu năm sau cao hơn năm trước và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, thu nhập bình quân của người lao động tăng Kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Trang 31Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dụng cụ thể thao
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của công ty
* Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Hoạt động cơ bản của Công ty là sản xuất và kinh doanh sản phẩm mà công tysản xuất Đó là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình thu mua vật tư phục vụcho quá trình sản xuất, dự trữ hoặc xuất bán thành phẩm Vì vậy, Công ty dụng cụthể thao Thăng Long đã luôn tìm nguồn cung ứng vật tư từ nhiều nhà cung cấp trongnước, vật tư mua về xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, khi sản phẩm hoàn thành
Trang 32được nhập kho hoặc bán trực tiếp Do công ty có hình thức sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng nhờ đó hiệu quả kinh doanh và lợi nhuậncủa công ty tăng lên đáng kể
* Đặc điểm thị trường kinh doanh:
Trong những năm đầu mới thành lập khách hàng chủ yếu của công ty là ở tỉnh
Hà Tây, có thể nói đây là giai đoạn để công ty tích lũy kinh nghiệm và tiền vốn Saumột vài năm kinh doanh và tạo lập mối quan hệ công ty đã mở rộng thêm địa bànhoạt động ra TP Hà Nội, tỉnh Lạng Sơn và một số tỉnh lân cận…Cùng với sự nhiệttình phục vụ khách hàng và những đổi mới về mẫu mã nhưng vẫn giữ được tínhnghệ thuật và tính dân tộc, lấy khẩu hiệu danh tiếng cao hơn doanh số
* Quy trình công nghệ sản xuất của công ty:
Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm nên dưới đây là khái quát quy trìnhcông nghệ sản xuất giày thể thao của công ty:
Là quy trình công nghệ sản xuất dây chuyền liên tục và khép kín, bao gồmnhiều giai đoạn công nghệ khác nhau.Với dây chuyền sản xuất hiện đại, cùng vớicông nghệ tiên tiến được chuyển giao từ nước ngoài Nguyên liệu ban đầu vải, giấy,bông, da, … được bồi cán và chặt tại phân xưởng, từ những nguyên liệu đã chế biếnđược chuyển sang công đoạn may để hoàn thiện giày mũ Một số nguyên liệu khácnhư cao su, da được đưa vào phân xưởng để cán trộn ép đế Đế được ép sẽ chuyểnsang công đoạn dán mài thành đế Các bán thành phẩm được đưa tất cả vào côngđoạn Gò Ráp để gò thành sản phẩm giày hoàn chỉnh.Sản phẩm được đóng gói vàđưa vào kho thành phẩm chờ tiêu thụ
Quy trình công nghệ sản xuất giày thể thao được khái quát bởi sơ đồ sau:
Nguyên liệu
Bồi
Chặt
Chuẩn bị
Trang 33Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giày thể thao
2.1.3 Đặc điểm hoạt động quản lý của công ty
Do sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triểntheo xu hướng chung, công ty đã chủ động cải tiến, trấn chỉnh bộ máy quản lý kinh
tế gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao Công ty tổ chức quản lỷ sản xuất theo 1 cấp, bangiám đốc công ty chỉ đạo sản xuất theo phương pháp trực tiếp, đứng đầu công ty làgiám đốc, giám đốc là người có quyền hành cao nhất và chịu trách nhiệm với cơquan chức năng, các khách hàng và CBCNV trong công ty Tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty được khái quát như sau:
Trang 34Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
*Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
- Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý cấp cao nhất của công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, HĐQT thực hiện chức năng quản lý công ty bằng việc phân côngtrách nhiệm theo từng lĩnh vực công tác cho các thành viên HĐQT và các thànhviên phải chịu trách nhiệm trước HĐQT về phần công việc của mình đảm trách
- Giám đốc công ty: Là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám đốc làngười phụ trách chung chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, thực hiện nhiệm vụ SXKD
- Phó giám đốc sản xuất,kinh doanh: Là người chỉ đạo sản xuất, kinh doanh, chỉđạo kế hoạch cung ứng vật tưcủa công ty, là người giúp việc cho giám đốc trong toàn
bộ lĩnh vực sản xuất, thay mặt giám đốc điều hành tiến độ sản xuất, đảm bảo thực hiệnsản xuất cân đối, nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận
Phòng kế toán Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kỹ thuật KCSGiám đốc
Trang 35- Phó giám đốc tài chính: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc về lĩnhvực hạch toán tài chính ở công ty.
- Phòng kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhập xử lý
chứng từ, lập báo cáo kế toán đến khâu phân tích tình hình SXKD, cung cấp chínhxác, đầy đủ, kịp thời về quá trình hình thành và vận động của tài sản … giúp lãnhđạo của công ty đưa ra những quyết định đúng đắn thích hợp
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác quản lý các loại văn bản, quản
lý con dấu, tiếp đón khách đến giao dịch làm việc tại công ty, quản lý toàn bộ hồ sơnhân sự, tuyển dụng lao động, tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản lý
và đào tạo cán bộ, thực hiện chính sách cho người lao động, tham gia quản lý bảo vệtài sản công ty
- Phòng kỹ thuật KCS ( kiểm tra chất lượng sản phẩm): Kiểm tra giám sát toàn
bộ thành phẩm, sản phẩm dở dang về chất lượng cũng như mẫu mã, kỹ thuật sảnxuất ở các phân xưởng nhằm đảm bảo các thông số kỹ thuật của sản phẩm
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long tiến hành sản xuất kinh doanh với quy
mô vừa và nhỏ Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung,các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty Tại đâythực hiện việc tổ chức, kiểm tra phương pháp thu thập xử lý thông tin, thực hiện đầy
đủ việc ghi chép, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy địnhcủa Bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tintoàn cảnh về tình hình tài chính của công ty Từ đó tham mưu cho Ban Giám Đốc đểđưa ra quyết định phù hợp với đường lối phát triển của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán được khái quát như sau:
Trang 36Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng cụ thể của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, giúp việc cho giám đốc
về chuyên môn kế toán, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, thông tin kinh tế kiêm kế toán tổng hợp báo cáo tài chính
- Kế toán vật tư, thành phẩm: Theo dõi nhập-xuất- tồn nguyên vật liệu, tìnhhình tiêu thụ sản phẩm của công ty, tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác số lượng,giá trị thực tế của vật tư, thành phẩm Đồng thời theo dõi bán thành phẩm, thànhphẩm hoàn thành của phân xưởng, tổng hợp lại số dư cuối tháng làm căn cứ đểthanh toán lương cho công nhân sản xuất trực tiếp
- Kế toán công nợ và thanh toán: Ghi chép kịp thời các nhiệm vụ thanh toánphát sinh với người mua, người bán, thanh toán tiền lương và BHXH
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của công ty và cáchoạt động dịch vụ khác của công ty Giữ sổ tổng hợp cho tất cả các phần hành vàghi sổ tổng hợp của công ty
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi phát sinh, hàng ngày lập báo cáo quỹ
PGĐ phụ trách sản xuất KD
Phó giám đốc điều
hành
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 372.1.5 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty
Đối với mỗi doanh nghiệp việc áp dụng hình thức sổ kế toán là khác nhau.Công ty dụng cụ thể thao Thăng Long sử dụng hình thức Nhật ký chung để phảnánh các nghiệp vụ phát sinh vào sổ sách kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Giải thích sơ đồ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, kế toán
ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung đểghi vào Sổ Cái các tài khoản có liên quan Đồng thời từ các chứng từ gốc đó kế toáncũng ghi vào Sổ chi tiết mở cho từng đối tượng theo yêu cầu của quản lý
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Nhật Ký Chung