1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam

94 544 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để thựchiện các mục tiêu đó, một trong các công việc mà công ty phải làm là tổ chức tốt kếtoán quản trị chi phí, nó sẽ giúp cho nhà quản trị quản lý hoạt động hiệu quả hơnnghĩa l

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòngbiết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn-Thạc sỹ Đặng Thị Bích Ngọc

đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn kế toán, các thầy

cô tại Học Viện Ngân Hàng đã trang bị cho em những kiến thức và kinhnghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ emthực hiện đề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, phòng kế toán, cán bộ côngnhân viên công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam đã cung cấp tài liệu và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện và trình bày khoá luận không thể tránh khỏinhững hạn chế và sai sót, do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét củaquý thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013

TÁC GIẢ KHOÁ LUẬN

Nguyễn Thị Hường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài khoá luận tốt nghiệp trên đây là công trình nghiêncứu khoa học độc lập của riêng em Các số liệu trong luận văn là trung thực, cónguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Đề tài không trùng lặp với bất kỳ công trìnhkhoa học nào đã công bố Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có những saochép không hợp lệ và vi phạm quy chế

Hà nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013

TÁC GIẢ KHOÁ LUẬN

Nguyễn Thị Hường

Trang 3

7 BCKQ HĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 6

Bảng 2.1: Thành tựu của Gia Minh trong những năm qua 31

Bảng 2.2: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVL trực tiếp 40

Bảng 2.3 : Báo cáo xác định kết quả hoạt động SXKD năm 2012 41

Bảng 2.4: Báo cáo chi phí sản xuất theo đơn hàng năm 2012 43

Bảng 2.5: Báo cáo dự kiến số lượng vật tư cần nhập kho theo kế hoạch sản xuất quý I năm 2013 47

Bảng 2.6: Báo cáo dự toán chi phí mua nguyên vật liệu 48

Bảng 3.1 Phiếu lĩnh vật tư vượt định mức số 05 61

Bảng 3.2 Phiếu báo thay đổi định mức vật liệu số 2 61

Bảng 3.3 Phiếu theo dõi thời gian lao động trực tiếp 62

Bảng 3.4 Phiếu trả thêm lương 63

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản lý 7

Sơ đồ 1.2: Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng quản lý 12

Sơ đồ 1.3: Tổ chức kế toán quản trị theo khâu thực hiện 14

Sơ đồ 1.4: Phân loại chi phí sản xuất 15

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 34

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và bản chất kế toán quản trị 3

1.1.2 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính 5

1.1.3 Kế toán quản trị với chức năng quản trị doanh nghiệp 7

1.1.4 Nội dung và phạm vi kế toán quản trị 8

1.1.5 Phương pháp của kế toán quản trị 9

1.2 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất 10

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất 10

1.2.2 Nôi dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất 11

1.3 Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 14

1.3.1 Tổ chức phân loại và nhận diện chi phí sản xuất kinh doanh 14

1.3.2 Tổ chức thu thập thông tin thực hiện liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh 20

1.3.3 Tổ chức thu thập, xử lý thông tin tương lai về chi phí sản xuất kinh doanh 24 1.3.4 Tổ chức sử dụng thông tin cho mục đích ra quyết định kinh doanh 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA MINH VIỆT NAM 28

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 28

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 33

2.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 35

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 36

2.2.1 Tổ chức nhận diện, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 36

2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán phục vụ kế toán

Trang 7

quản trị chi phí 36

2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí 39

2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 39

2.2.5 Tổ chức lập dự toán chi phí sản xuất 44

2.2.6 Tổ chức thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn 49

2.2.7 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 49

2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 50

2.3.1 Những thành tựu đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 51

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA MINH VIỆT NAM 54

3.1 Sự cần thiết và những yêu cầu khi hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 54

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 54

3.1.2 Những yêu cầu khi hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty 55 3.2 Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 55

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức phân loại chi phí 55

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị 57

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 59

3.2.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết 63

3.2.5 Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 64

3.2.6 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị 65

3.3 Những điều kiện cơ bản để hoàn thành tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam 69

3.3.1 Nhân tố khách quan (thuộc về nhà nước) 69

3.3.2 Nhân tố chủ quan (thuộc về doanh nghiệp) 69

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 72

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kế toán là một lĩnh vực quan trọng của quản lý, hệ thống kế toán của doanhnghiệp cần có hai bộ phận chuyên môn để đáp ứng nhu cầu của hai nhóm đốitượng bên trong và bên ngoài, đó là kế toán kế toán quản trị và kế toán tài chính.Trong nền kinh tế thị trường với môi trường cạnh tranh đã làm nổi bật vai trò của

kế toán quản trị và hình thành lên những nhận thức khác nhau về cách thức vậndụng mô hình tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp, trong đó có kế toánquản trị chi phí

Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam là một đơn vị hoạt động trong ngành nộithất Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm đồ gỗ công nghiệp phục vụ trang trí nộithất văn phòng và gia đình Quá trình hội nhập đó đòi hỏi công ty phải có nhữnghoạt động đầu tư, nghiên cứu phát triển mạnh mẽ để nắm bắt cơ hội và nâng cao khảnăng cạnh tranh, vừa đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, để thựchiện các mục tiêu đó, một trong các công việc mà công ty phải làm là tổ chức tốt kếtoán quản trị chi phí, nó sẽ giúp cho nhà quản trị quản lý hoạt động hiệu quả hơnnghĩa là đưa ra các quyết định về hoạch định, thực hiện và kiểm soát chi phí mộtcách linh hoạt và phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán quản trị nói chung và

tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng tại các doanh nghiệp ngành nội thất, tác

giả đã lựa chọn đề tài khoá luận : “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam”

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá bản chất, vai trò, đặc điểm của kế toán quản trị chi phí trongcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và tại công ty cổ phần Gia MinhViệt Nam nói riêng

- Khảo sát, đánh giá tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần GiaMinh Việt Nam qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toánquản trị chi phí phù hợp với đặc thù của công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam trong

cơ chế thị trường hiện nay

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản

xuất kinh doanh sản phẩm đồ gỗ nội thất tại công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Xưởng sản xuất công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng tài liệu tại công ty kết hợp với phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng

và những nhân viên kế toán có liên quan đến chi phí để khảo sát công tác kế toánquản trị chi phí

- Phỏng vấn trực tiếp trưởng các phòng chức năng như: kinh doanh, kỹ thuật,

kế toán, sản xuất…ban giám đốc công ty để tìm hiểu nhu cầu thông tin về quản trịchi phí tại đơn vị

- So sánh đối chiếu giữa thực tế với lý thuyết về kế toán quản trị chi phí để cóhướng đề xuất về tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty

5 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phầnGia Minh Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty

cổ phần Gia Minh Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và bản chất kế toán quản trị

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng trở nên đa dạng và bứcthiết Hiện nay thông tin được xem như là một yếu tố trực tiếp của quá trình sảnxuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

kế toán với chức năng cung cấp thồn tin đã góp phần quan trọng vào công tác quản

lý các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Từ những năm 50 của thế kỷ

20, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tác động đến mọi mặt củađời sống kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Nó đã làmthay đổi phương thức sản xuất, cách thức quản lý cũng như kết cấu chi phí trong giáthành sản phẩm Mặt khác, xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

đã tạo ra những cơ hội trong hợp tác kinh doanh nhưng cũng tạo ra sự cạnh tranhkhốc liệt giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế Đứng trước những thayđổi, những cơ hội và thách thức đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, giànhđược những thắng lợi trong cạnh tranh phải luôn luôn thu thập đầy đủ thông tin đểnhà quản lý có thể ra quyết định thích hợp và kịp thời Phần lớn những nhu cầuthông tin của nhà quản lý được thoả mãn thông qua các kênh thông tin trải suốttrong nội bộ doanh nghiệp Vì vậy, kế toán đòi hỏi phải phục vụ tốt hơn cho côngviệc dự báo, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định Chính nhu cầu thông tinnày đã hình thành lên chuyên ngành kế toán quản trị Như vậy, kế toán quản trị vềbản chất là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế toán vì đềulàm nhiệm vụ tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong doanh nghiệp Kế toán quảntrị trực tiếp cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong tổ chức doanh nghiệp

Trang 11

- người có trách nhiệm điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó Ởnước ta kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ra đời và phát triển khi nền kinh tếnước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Kế toán quản trị được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế và mọilĩnh vực kinh doanh, kể cả các tổ chức hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

Quan điểm về kế toán quản trị từ trước tới nay có nhiều, nhưng do kế toánquản trị mang tính tùy ý nên nhận thức về kế toán quản trị ở các tổ chức, quốc giakhông giống nhau:

Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (International Federation of IFAC) công bố trong tài liệu tổng kết các khái niệm kế toán quản trị trên thế giới

Accountants-năm 1998, “Kế toán quản trị là một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của tổ chức cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp”.

Theo Viện nghiên cứu kế toán quản trị Hoa kỳ (Institute of Management

Accountants - IMA) , “Kế toán quản trị là một quy trình nhận dạng, tổng hợp, trình bày, giải thích và truyền ðạt thông tin thích hợp cho nhà quản trị thiết lập chiến lược kinh doanh, hoạch định, kiểm soát hoạt động, ra quyết định kinh doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn lực kinh tế, cải tiến và nâng cao giá trị doanh nghiệp, đảm bảo an toàn cho tài sản, kết hợp chặt chẽ với việc quản trị và kiểm soát nội bộ”

Theo Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003

và thông tư 153/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong

doanh nghiệp, “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội

bộ đơn vị kế toán”

Các khái niệm trên tuy có khác nhau nhưng đều có những điểm chung cơ bảnnhư sau:

Trang 12

- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp những thông tin định lượng

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp độ nhà quản trịdoanh nghiệp

- Thông tin kế toán quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt độngcủa các nhà quản trị doanh nghiệp

Như vậy có thể khái quát về bản chất của kế toán quản trị một cách tổngquát: ”Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, cung cấp thông tinđịnh lượng thông qua các báo cáo nội bộ nhằm giúp nhà quản trị doanh nghiệp có

cơ sở để đưa ra những quyết định liên quan đến việc hoạch định và kiểm soát cáchoạt động trong doanh nghiệp của mình”

1.1.2 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai bộ phận của kế toán doanhnghiệp, chúng có mối quan hệ chặt chẽ, đồng thời cũng có những điểm khácbiệt nhau:

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều đề cập đến các sự kiện kinh tếtrong doanh nghiệp và đều quan tâm tới tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu, kếtquả hoạt động…một bên phản ánh tổng quát và một bên phản ánh chi tiết, tỉ mỉ củavấn đề kế toán

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều biểu hiện trách nhiệm của nhà quản

lý Kế toán tài chính biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quảntrị biểu hiện trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp

Trang 13

B ng 1.1: S khác nhau gi a k toán t i chính v k toán qu n tr ự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ế toán tài chính và kế toán quản trị ài chính và kế toán quản trị ài chính và kế toán quản trị ế toán tài chính và kế toán quản trị ị

Đối tượng bên trong đơn vị ( chủ DN, ban Giám đốc…)

Đặc điểm

thông tin

Phản ánh các hoạt động đãxảy ra trong quá khứ, đòi hỏitính khách quan và có thểkiểm tra được

Mang tính linh hoạt, đượctổng hợp và phân tích theonhiều góc độ khác nhau vàmang tính định hướng chotương lai

Hình thức báo

cáo sử dụng

Báo cáo tổng hợp theo hệthống BCTC, bắt buộc theomẫu

Báo cáo theo từng bộ phận,từng tình huống ra quyết định,linh hoạt theo yêu cầu quản lý,không bắt buộc theo mẫu

yêu cầu của nhà quảntrị( không quy định được kỳbáo cáo)

1.1.3.

Trang 14

1.1.4 Kế toán quản trị với chức năng quản trị doanh nghiệp

Trách nhiệm của các nhà quản trị doanh nghiệp là điều hành và quản lý cácmặt hoạt động của doanh nghiệp Các chức năng cơ bản của quản lý được khái quátbằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản lý

Qua sơ đồ này, có thể thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kếhoạch đến khâu thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạchcho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định

Như vậy, để làm tốt chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cầnthiết để có thể ra quyết định đúng đắn Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu, dù khôngphải là duy nhất, cung cấp thông tin đó Kế toán quản trị với chức năng quản lý thểhiện trong các khâu của quá trình quản lý được thể hiện cụ thể như sau:

* Lập kế hoạch :

Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu và vạch ra các bước thực hiện để đạtđược những mục tiêu đó Đó có thể là kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn.Để chứcnăng lập kế hoạch của quản lý được thực hiện tốt, để các kế hoạch được lập đảmbảo tính khoa học và tính khả thi cao, đòi hỏi phải dựa trên những thông tin đầy đủthích hợp và có cơ sở Các thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cung cấp

* Tổ chức thực hiện.

Với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhấtgiữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thựchiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị

Lập kế hoạch

Ra quyết định

Kiểm tra

Thực hiệnĐánh giá

Trang 15

có nhu cầu rất lớn đối với các thông tin kế toán quản trị để có thể ra các quyết địnhngắn hạn cũng như dài hạn đúng đắn và phù hợp.

* Kiểm tra và đánh giá.

Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kếhoạch, đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Để làm được điềunày, nhà quản trị cần được các kế toán viên quản trị cung cấp các báo cáo thực hiện

để nhận biết được những vấn đề còn tồn tại cần có tác động của quản lý

Thông thường, các nhà quản trị thừa hành thường đánh giá từng phần trongphạm vi kiểm soát của họ Các nhà quản trị cấp cao hơn không tham gia trực tiếpvào quá trình hoạt động hàng ngày mà đánh giá và kiểm tra dựa vào các báo cáothực hiện của từng bộ phận thừa hành do kế toán quản trị cung cấp

* Ra quyết định.

Phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp nhằm phục vụ chức năng raquyết định của nhà quản trị Đây là một chức năng quan trọng xuyên suốt các khâuquản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch tổ chức thực hiện, cho đến kiểm tra vàđánh giá

Kế toán quản trị giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định khôngchỉ bằng cách cung cấp thông tin phù hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuậtphân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyếtđịnh thích hợp nhất

1.1.5 Nội dung và phạm vi kế toán quản trị

1.1.4.1.Nội dung kế toán quản trị

Kế toán quản trị có nội dung rất rộng, sau đây là những nội dung cơ bản:

 Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể kháiquát kế toán quản trị doanh nghiệp bao gồm :

Kế toán quản trị các yếu tố SXKD (mua sắm, sử dụng đối tượng lao động hàng tồn kho; tư liệu lao động - tài sản cố định; tuyển dụng và sử dụng lao động -lao động và tiền lương )

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm (nhận diện, phân loại chiphí, giá thành; lập dự toán chi phí; tập hợp tính toán, phân bổ chi phí, giá thành; lậpbáo cáo phân tích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyết định )

Trang 16

- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh (phân loại doanh thu; xácđịnh giá bán, lập dự toán doanh thu; tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu, phân bổchi phí chung, xác định kết quả chi tiết; lập báo cáo phân tích kết quả chi tiết theo

bộ phận, theo các tình huống ra quyết định )

- Kế toán quản trị các khoản nợ

- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

- Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong các nội dung nói trên trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí

 Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản lý,

kế toán quản trị bao gồm các khâu:

- Chính thức hoá các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế

- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị

Mặt khác, thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giá trị cònbao gồm các thông tin khác (hiện vật, thời gian lao động ) Ngoài những nội dungchủ yếu nêu trên doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế toán quản trị kháctheo yêu cầu quản lý doanh nghiệp

1.1.4.2 Phạm vi kế toán quản trị

Phạm vi kế toán quản trị không bị giới hạn và được quyết định bởi nhucầu thông tin kế toán quản trị của doanh nghiệp trong tất cả các khâu của quátrình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức, điềuhành, ra quyết định và trình độ, khả năng tổ chức công tác kế toán quản tị củamỗi doanh nghiệp

1.1.5 Phương pháp của kế toán quản trị.

Cũng giống như kế toán tài chính, kế toán quản trị cũng vận dụng và sử dụng

hệ thống các phương pháp kế toán nhưng có sự khác biệt Việc thu thập, xử lý cácthông tin chi tiết, cụ thể và linh hoạt hơn để phục vụ tốt cho nội bộ doanh nghiệp:

 Phương pháp chứng từ kế toán: ngoài việc sử dụng những chứng từ bắt buộctheo quy định của chế độ kế toán hiện hành, kế toán quản trị còn sử dụng hệ thống

Trang 17

chững từ riêng để thu thập những thông tin sử dụng riêng của kế toán quản trị.Những chứng từ này rất linh hoạt, và không có tính pháp lý.

 Phương pháp tài khoản kế toán : để quản lý và theo dõi các đối tượng kế toánđược tốt hơn thì bên cạnh hệ thống tài khoản theo quy định, kế toán sẽ mở thêm tàikhoản cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 để phản ánh chi tiết những đối tượng kế toán thuộccác chỉ tiêu quản trị

 Phương pháp tính giá: kế toán quản trị cũng tuân theo nguyên tắc và trình tựtính giá giống như kế toán tài chính Tuy nhiên do đặc điểm riêng của kế toán quảntrị nên các nguyên tắc và trình tự tính giá trong kế toán quản trị mang một ý nghĩa

và phương pháp đặc thù, nhất là trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, hoặctrong phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để phân tích mối quan hệ chiphí-khối lượng-lợi nhuận, trong việc tính giá thành sản phẩm theo chi phí toàn bộ

và chi phí trực tiếp

 Phương pháp tổng hợp cân đối: hình thức thể hiện cụ thể của phươngpháp được thể hiện qua các báo cáo kế toán Hệ thống báo cáo kế toán quản trịbao gồm báo cáo phục vụ các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểmsoát, ra quyết định của các nhà quản trị được thiết kế tuỳ thuộc vào quy mô hoạtđộng của doanh nghiệp cũng như phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà quản trịcác cấp trong doanh nghiệp

1.2 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

* Các nhân tố khách quan.

- Chế độ , thể chế về quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước nói chung

- Quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn như, với mộtdoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, về kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinhdoanh thì chỉ cần cụ thể tới từng ngành nghề, từng mặt hàng Đối với doanh nghiệplớn, đặc biệt là tập đoàn thì phải chi tiết tới từng khu vực, từng địa bàn

- Môi trường kinh doanh : Trong điều kiện hội nhập kinh tế như hiện nay,môi trường kinh doanh thay đổi sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của doanh

Trang 18

nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị.

* Các nhân tố chủ quan.

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp Chúng ta biết rằng, kế toán quản trịnhằm phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp, mà chủ yếu là cho Ban quản trị để ra quyếtđịnh Vì vậy, trình độ quản lý chính là nhân tố chủ quan có ảnh hưởng tới việc tổchức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của doanh nghiệp.Đây là một nhân tố rất quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán quản trị ởđơn vị

- Tình hình trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán trong doanh nghiệp

1.2.2 Nôi dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán quản trị là một khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin vềhoạt động của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việclập kế hoạch, tổ chức thực hiện,kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạtđộng của doanh nghiệp

 Xét dưới góc độ chức năng, tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệpđược tổ chức theo các nội dung sau:

- Tổ chức thu thập thông tin

Thông tin kế toán quản trị là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chínhởdoanh nghiệp, mà hoạt động kinh tế - tài chính này được hình thành từ các hoạtđộng kinh tế - tài chính đã phát sinh và sẽ phát sinh Kế toán quản trị có thể sử dụngnhiều nguồn tin khác nhau, mỗi nguồn tin cung cấp các thông tin đặc thù khác nhauphục vụ cho việc phân tích, đánh giá và lập dự đoán…

Tổ chức thu thập thông tin là công việc khởi đầu của toàn bộ quy trình kếtoán quản trị, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc ra quyết định của các nhàquản lý Kế toán quản trị được coi như một hệ thống trợ giúp cho các nhà quản lý raquyết định, là phương tiện để thực hiện kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp

- Phân tích thông tin:

Đây là quá trình tiến hành phân tích, phân loại, đánh giá dựa trên các thôngtin đã thu nhận được, để đưa ra được các chỉ tiêu phù hợp và cần thiết Đây là công

Trang 19

đoạn quan trọng nhất của một hệ thống thông tin, nó sẽ quyết định chất lượng đầu racủa một hệ thống Nếu thông tin được xử lý tốt và chính xác, thì các thông tin đầu ra

sẽ là những thông tin hữu ích giúp cho doanh nghiệp có được những quyết địnhđúng đắn Ngược lại, nếu thông tin không được xử lý chính xác thì thông tin đầu rakhông những không giúp ích được cho các nhà quản lý trong công tác ra quyết địnhthậm chí còn khiến các quyết định được ban hành một cách sai lầm, dẫn đến nhữnghậu quả nghiêm trọng

- Cung cấp thông tin kế toán quản trị cho nhà quản trị

Sau khi xử lý và phân tích tổng hợp các thông tin liên quan đến các chỉ tiêuquản lý, kế toán quản trị phải đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý theo từngtình huống cụ thể; nhận xét, đánh giá và trình bày kiến nghị cho từng phương án.Việc ra quyết định lựa chọn phương án tốt nhất thuộc quyền của người lãnh đạo caonhất trong doanh nghiệp Tuy nhiên, họ phải tham khảo các ý kiến khác nhau đãđược trình bày trong các báo cáo kế toán quản trị và các tờ trình phương án kinhdoanh của các bộ phận quản lý, tư vấn trong doanh nghiệp Vì vậy, lựa chọnphương án đúng hay không phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin của kế toán quản trị

Có thể mô tả nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệptheo từng chức năng quản lý như sau:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng quản lý

 Xét theo các khâu công việc trong quá trình kế toán, tổ chức kế toán

Hoạt động kinh tế

Báo cáo cho

nhà quản trị

Chọn lọc và ghi chép số liệu( Tổ chức thu nhận thông tin)

Phân tích số liệu(thông tin)

Ra quyết định

Cung cấp thông tin

Trang 20

quản trị gồm có các nội dung sau:

- Chứng từ kế toán

Ngoài việc sử dụng những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh và thực sự hoàn thành trên các chứng từ bắt buộc, mang tính pháp lý cao, kếtoán quản trị còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ hướng dẫn phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế " nội sinh" trong nội bộ doanh nghiệp Các chứng từ này do doanhnghiệp quy định trên cơ sở hướng dẫn của Nhà nước hoặc doanh nghiệp tự lập ratheo các yêu cầu quản lý cụ thể ở doanh nghiệp

- Tài khoản kế toán

Để có số liệu một cách chi tiết, tỷ mỷ phục vụ quản trị doanh nghiệp, kế toánquản trị phải sử dụng những tài khoản chi tiết đến cấp 2, cấp 3, cấp 4… và chi tiếtcác tài khoản theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng loại hàng hoá, dịch vụ… đểđáp ứng yêu cầu quản lý từng chỉ tiêu cụ thể Tuy nhiên, trong thực tế, đối tượng kếtoán cụ thể cần theo dõi chi tiết lại quá nhiều, làm chi phí hạch toán tăng lên Do đó,nhà quản lý cần cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về để làm sao việc sử dụngtài khoản chi tiết là hợp lý nhất

- Sổ kế toán

Ngoài việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên các sổ kếtoán tổng hợp, kế toán quản trị còn tổ chức ghi chép các thông tin chi tiết trên các sổ

kế toán chi tiết để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp hàng ngày

- Lập báo cáo kế toán quản trị

Các báo cáo trong kế toán quản trị là các bảng cân đối bộ phận ( cho từng bộphận, trung tâm chi phí, loại tài sản…) Các báo cáo này còn được gọi là báo cáo kếtoán nội bộ, được lập theo kỳ hạn ngắn hơn các Báo cáo tài chính Ngoài các chỉtiêu về tiền tệ, các bảng cân đối bộ phận còn sử dụng rộng rãi các thước đo về hiệnvật và thời gian lao động Đồng thời, ngoài các tổng hợp cân đối về các chỉ tiêu quákhứ, chỉ tiêu đã thực hiện, kế toán quản trị còn thiết lập các cân đối trong dự đoán,trong kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêu cầu sản xuất - kinhdoanh và các nguồn lực được huy động…

Có thể mô tả nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Trang 21

theo khâu công việc như sau:

Sơ đồ 1.3: Tổ chức kế toán quản trị theo khâu thực hiện

1.3 Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1.Tổ chức phân loại và nhận diện chi phí sản xuất kinh doanh

Dù ở cấp bậc quản trị nào trong tổ chức, nhà quản lý đều phải hiểu được bảnchất của chi phí phát sinh trong phạm vi mình quản lý để có thể kiểm soát và sửdụng chúng như một công cụ nhằm gia tăng kết quả hoạt động

Trên góc độ kế toán quản trị, mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thôngtin thích hợp về chi phí để kịp thời ra quyết định Vì vậy, không giống như kế toántài chính, chỉ đơn thuần là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động, vật chất,dịch vụ và được bù đắp bằng thu nhập trong kỳ, mà chi phí còn được nhận thức theo

cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết chọn lựa phương ántối ưu trong từng tình huống cụ thể, mà ít chú ý hơn vào chứng minh chi phí phátsinh bằng các chứng từ kế toán

Trong bài viết này sẽ trình bày sơ lược một số tiêu thức phân loại chi phí nhưsau: (1) theo chức năng hoạt động, (2) theo mối quan hệ chi phí với các khoản mụctrên BCĐKT và BCKQ HĐKD, (3) theo cách ứng xử của chi phí, (4) theo các cáchphân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định

Chứng

từ

kế toán

Báocáo

KTQT

Sổ

kế toán quản trị

TKKT quản trị

Ghi chép Phân tíchPhân loại

Trang 22

Sơ đồ 1.4: Phân loại chi phí sản xuất

Theo cách này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành chi phísản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tạo ra sản phẩm bao gồm 3

Phục vụ quyết định

Theo chức nănghoạt động

Theo MQH chi phí với khoản

CP sản phẩm

CP thời kỳ

CP chênh lệch

Định phí Biến phí

CP cơ hội

CP chìm

Trang 23

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương của những người lao độngtrực tiếp chế tạo sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp có thể xác định rõ ràng cụthể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm.Bên cạnh lao động trực tiếp còn có lao động gián tiếp, là những nhân côngkhông trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng cần thiết cho quá trình sản xuất của nhâncông trực tiếp, như quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì…Chi phí nhân cônggián tiếp phải đưa vào chi phí sản xuất chung để phân bổ sau.

Ngoài ra, trong cơ cấu chi phí nhân công, còn có khoản mục chi phí thuộc vàochi phí nhân công như: chi phí trong thời gian ngừng sản xuất, chi phí phụ trội, chiphí phúc lợi lao động

+ Chi phí sản xuất chung:là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm,còn được coi là chi phí sản xuất gián tiếp chi phí sản xuất chung thường bao gồmchi phí NVL gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp và chi phí sản xuất chung khác

Chi phí ngoài sản xuất: khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn phải

chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưuthông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc

tổ chức, quản lý hành chính, văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thểxếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Tất cả mọi tổ chức (tổ chức kinh

Trang 24

doanh hay không kinh doanh) đều có chi phí quản lý.

Theo cách phân loại này sẽ giúp cho việc xác định rõ chức năng hoạt động củachi phí trong quá trình hoạt động; là căn cứ để xác định chi phí sản xuất và tập hợpchi phí; cung cấp thông tin cho quá trình lập báo cáo kế toán

khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi xem xét cách tính và kết chuyển chi phí để xác định thu nhập trong từng

kỳ hạch toán trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm hailoại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

+ Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất

sản phẩm, các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua cácgiai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất) Chi phí sản phẩm gồm: chi phíNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ gồm chi phí

bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí thời kỳ không tạo lên giá trị hàngtồn kho - tài sản, nên không được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán mà được ghinhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ màchi phí phát sinh

Mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động hay còn gọi là “ứng xử của chiphí”, đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp Đây làcách phân loại chi phí phổ biến nhất trong kế toán quản trị Theo cách phân loạinày, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí

- Biến phí

Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độhoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, sốgiờ máy vận hành, doanh thu bán hàng thực hiện…Ngược lại nếu xét trên một đơn

vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số Trong một doanh nghiệp sản xuất,biến phí tồn tại khá phổ biến như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí năng lượng

Trang 25

Biến phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau:

+ Biến phí tỷ lệ: là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỷ lệ thuận vàbiến động tuyến tính với mức độ hoạt động như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp…

+ Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khimức độ hoạt động đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ:chi phí lương thợ bảotrì, chi phí điện năng…Những chi phí này cùng thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động,nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị tăng giảmđến một giới hạn nhất định

- Định phí:

Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổitheo mức độ hoạt động nhưng nếu trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động

Khảo sát tỷ mỉ về định phí, nhận thấy định phí tồn tại dưới nhiều hình thứcứng xử khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Định phí tuyệt đối: là những chi phí xét tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi của khối lượng hoạt động

+ Định phí cấp bậc: là những chi phí chỉ có tính chất cố định tương đối, nó chỉ

cố định trong một giới hạn mức độ hoạt động nhất định, sau đó nếu khối lượng hoạtđộng tăng lên thì chi phí này sẽ tăng lên một mức mới nào đó

+ Định phí bắt buộc: là những định phí không thể thay đổi một cách nhanhchóng như chi phí liên quan đến việc sử dụng tài sản dài hạn: khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí bảo dưỡng

+ Định phí không bắt buộc: còn được xem như định phí quản trị Chi phí nàyphát sinh gắn liền với quyết định hằng năm của nhà quản trị như: chi phí quảng cáo,nghiên cứu…Về phương diện quản lý, nhà quản trị không bị ràng buộc bởi quyếtđịnh về định phí không bắt buộc Định phí không bắt buộc thường liên quan đến kếhoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp hàng năm do đó trongnhững trường hợp cần thiết có thể bị cắt giảm

Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây

Trang 26

dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí-khối lượng-lợi nhuận, xácđịnh điểm hoà vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặtkhác còn giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nângcao hiệu quả của chi phí Đây còn là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí hợp lý.

- Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với cácnhà quản lý Nếu một nhà quản lý, cấp quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết định về

một loại chi phí, thì chi phí ấy được gọi là chi phí kiểm soát được bởi nhà quản lý,

cấp quản lý đó Ngược lại, chi phí mà nhà quản lý, cấp quản lý không có khả năng

kiểm soát hoặc gây ảnh hướng lớn lên nó thì được phân loại là chi phí không kiểm soát được đối với nhà quản lý, cấp quản lý đó Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm

soát có ý nghĩa lớn trong phân tích chi phí và ra các quyết định xử lý, góp phần thựchiện tốt kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

- Phân loại chi phí trong lựa chọn các phương án

Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý cần phân biệt đượccác chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp để có thể tách các chi phí khôngthích hợp ra khỏi cơ cấu quyết định Chi phi thích hợp bao gồm chi phi chênh lệch

và chi phi cơ hội Chi phí chìm là chi phí không thích hợp khi lựa chọn phương ánkinh doanh,

Chi phí chênh lệch: Trước khi ra quyết định, các nhà quản trị thường phải so

sánh nhiều phương án khác nhau và mỗi phương án lại có các loại chi phí riêng,khác nhau cả về lượng và loại chi phí Mỗi phương án sẽ có một số chi phí liên quan

và chúng được đem so sánh với chi phí của các phương án khác Một số chi phí có

ở phương án này nhưng chỉ có một phần hoặc không có ở phương án khác, các loạichi phí này được gọi là chi phí chênh lệch

Chi phí cơ hội là phần lợi nhuận tiềm năng bị mất đi khi chọn một phương án

này thay vì chọn phương án khác Chi phí cơ hội là khoản chi phí không được theodõi trên sổ kế toán nhưng lại rất quan trọng đối với việc ra quyết định Khi lựa chọncác phương án hoạt động, ngoài các chi phí được phản ánh trên hệ thống sổ kế toán,

Trang 27

nhà quản lý còn cần phải xem xét chi phí cơ hội của các phương án đó do các nguồnlực của doanh nghiệp có thể được sử dụng theo những cách khác nhau để quyết địnhlựa chọn phương án tối ưu nhất.

Chí phí chìm là những chi phí đã phát sinh trong quá khứ và không bị ảnh

hưởng bởi các phương án hoạt động trong hiện tại cũng như tương lai của doanhnghiệp Chi phí chìm là khoản chi phí có trên sổ sách kế toán nhưng là những chiphí giống nhau ở mọi phương án nên nó là chi phí không thích hợp đối với việc raquyết định và không phải cân nhắc đến khi lựa chọn các phương án

1.3.2.Tổ chức thu thập thông tin thực hiện liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh

Đây là quá trình thu thập, xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí (bao gồm

cả thông tin thực hiện và tương lai, thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)một cách hệ thống để cung cấp thông tin định lượng, định tính cho nhà quản lýdoanh nghiệp Ngoài ra, thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp phải đảm bảocác yêu cầu như: thích hợp, đầy đủ, chính xác, kịp thời, rõ ràng, đúng đối tượng vàđược tin tưởng, chi phí thấp hơn lợi ích mang lại

Quá trình thu thập, xử lý thông tin quá khứ của kế toán quản trị chi phí thôngqua việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán Việc tổ chức này mangtính chất linh hoạt tùy thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề, qui mô, phạm vi, qui trìnhcông nghệ sản xuất, kinh doanh và trình độ, yêu cầu quản lý doanh nghiệp

1.3.2.1.Tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu

Tổ chức chứng từ kế toán quản trị chi phí sản xuất là công việc đầu tiên của

kế toán quản trị, do vậy cần được tổ chức tốt nhằm đảm bảo các thông tin do kếtoán quản trị cung cấp là thích đáng và đáng tin cậy Chứng từ của kế toán quản trịkhông nhất thiết phải là chứng từ hợp pháp, hợp lệ Các chứng từ cúa kế toán quảntrị có thể là các chứng từ mang tính chất thông tin nhanh, đáp ứng được các nhu cầukhác nhau về thông tin của kế toán quản trị đối với các cấp quản lý

- Chứng từ về nguyên vật liệu: chứng từ về nguyên vật liệu dùng để xác địnhchi phí nguyên vật liệu chi phí nguyên vật liệu được xác định căn cứ trên phiếu

Trang 28

xuất kho hoặc bảng phân bổ nguyên vật liệu Phiếu xuất kho và bảng phân bổnguyên vật liệu phản ánh loại vật tư xuất dùng cho sản xuất sản phẩm theo số lượng

và giá trị thực tế của vật tư xuất dùng theo đúng yêu cầu thông tin của kế toán tàichính Để phục vụ mục đích quản trị chi phí sản xuất, phiếu xuất kho hoặc bảngphân bổ nguyên vật liệu cần được bổ sung chỉ tiêu định mức hoặc kế hoạch củatừng loại vật tư xuất dùng cho từng phân xưởng sản xuất Trên cơ sở thực tế và địnhmức, kế toán có thể bổ sung thêm yếu tố chênh lệch giữa định mức và thực tế làm

cơ sở cho nhà quản trị phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về số lượng và giá trị từ

đó có các quyết định điều chỉnh

- Chứng từ về lao động: Chứng từ về lao động được dùng để xác định chi phínhân công Chi phí nhân công được xác định dựa trên bảng phân bổ tiền lương hoặcbảng chấm công, danh sách lao động hưởng trợ cấp BHXH, phiếu theo dõi sảnphẩm hoàn thành, phiếu vượt thời gian lao động, phiếu làm thêm giờ, danh sáchphạt hay khen thưởng lao động…

Tuy nhiên các chứng từ trên đây chỉ phản ánh số lượng thời gian lao độngthực tế và đơn giá thực tế của nhân công sản xuất Nhằm phục vụ tốt hơn và đápứng được yêu cầu của nhà quản trị, trên bảng chấm công hoặc phiếu theo dõi sảnphẩm hoàn thành, kế toán có thể thiết kế thêm một số chỉ tiêu phục vụ quản trị chiphí nhân công như chỉ tiêu thời gian lao động của nhân công theo định mức, vượtđịnh mức, đơn giá tiền công theo định mức để từ đó xác định chênh lệch giữa địnhmức và thực tế làm căn cứ phân tích các sai biệt về chi phí nhân công trực tiếp chonhà quản trị

- Chứng từ về chi phí ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công: cácchứng từ này bao gồm bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, cácchứng từ về dich vụ mua ngoài và các chứng từ về chi phí bằng tiền khác.Cácchứng từ này có thể mang cả những thông tin về chi phí sản xuất thực tế và chi phísản xuất theo định mức hoặc dự toán tuỳ theo yêu cầu cụ thể của nhà quản trị Nhìn chung các chứng từ chi phí phục vụ tổ chức kế toán quản trị tại doanhnghiệp rất đa dạng, được doanh nghiệp xây dựng sao cho phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và đem lạo hiệu quả quản trị cao nhất

Trang 29

1.3.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản

Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất có thể sử dụng các tài khoản theomột trong ba hướng sau:

Thứ nhất, tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất có thể sử dụng hệ thống

tài khoản kế toán quản trị riêng, độc lập với hệ thống tài khoản kế toán của kế toántài chính Hệ thống tài khoản kế toán quản trị này được sử dụng để ghi nhận chi phísản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất kết hợp với việc nhận dạng chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi

Thứ hai, tổ chức kế toán quản trị chi phí sử dụng hệ thống tài khoản kế toán

chi tiết của kế toán tài chính để chi tiết hoá các thông tin liên quan đến chi phí sảnxuất trong hoạt động của doanh nghiệp

Thứ ba, tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất có thể sử dụng hệ thống tài

khoản kế toán quản trị riêng để phản ánh chi phí sản xuất phát sinh theo cách ứng

xử của chi phí, kết hợp với việc tận dụng một số tài khoản tổng hợp của kế toán tàichính Phạm vi phản ánh của các tài khoản này hoàn toàn là phản ánh chi phí thực

tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm của đơn vị Do đó, để phục vụ mụcđích quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị có thể thiết kế thêm một số tài khoản cócùng nội dung phản ánh nhưng phạm vi mở rộng hơn, chi tiết hơn và mang tínhthông tin nhanh hơn về chi phí sản xuất phát sinh

Doanh nghiệp có thể sử dụng một số sổ sách kế toán sau:

Trang 30

- Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung (bao gồm chi tiết về biến phí sản xuấtchung và định phí sản xuất chung)

- Sổ chi tiết các chi phí khác

Tuy nhiên các loại sổ chi tiết trên phục vụ cho mục đích kế toán tài chínhchỉ thể hiện các chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng loại chi phí nguyên vật liệu,nhân công, mà không thể hiện các chỉ tiêu như số lượng và giá trị của chi phítheo định mức, dự toán hoặc kế hoạch Do đó, sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, nhân công trực tiếp và sổ chi tiết biến phí sản xuất chung và định phísản xuất chung phải bổ sung thêm yếu tố định mức hoặc dự toán để từ đó có cơ

sở phân tích sự chênh lệch giữa số lượng, giá trị thực tế và định mức hoặc dựtoán Nhà quản trị sẽ căn cứ vào xu hướng và mức độ chênh lệch giữa thực tế và

dự toán để có phương hướng điều chỉnh và phục vụ cho mục đích ra quyết định sảnxuất kinh doanh của mình

1.3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là phương tiện để truyền đạt thông tin đến các nhà quản trị, hệthống báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo được yêu cầu cung cấp thông tin thíchhợp, kịp thời và phù hợp theo từng đối tượng sử dụng thông tin với một chi phí xử

lý thích hợp Để đáp ứng được yêu cầu này, hệ thống báo cáo kế toán quản trị phảiđược xây dựng nhằm mục đích cung cấp thông tin hữu ích gắn liền với từng mụctiêu hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp, đồng thời phục vụ chức năng quản lýcủa các nhà quản trị doanh nghiệp

Tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất sẽ gồm các loại báo cáo sau:

- Báo cáo phục vụ chức năng hoạch định của nhà quản trị

Các báo cáo này thường được thể hiện dưới dạng là hệ thống các bảng dự toánngân sách rất hữu ích trong việc trợ giúp các nhà quản trị tìm kiếm các nguồn tài trợcũng như phân phối các nguồn này cho các hoạt động tương lai của doanh nghiệp.Mặt khác, các thông tin được thể hiện trên các bảng dự toán chính là các tiêu chuẩncho việc đánh giá kết quả hoạt động, liên kết sự truyền tải thông tin và sự hợp tácgiữa các đơn vị, bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh

Trang 31

nghiệp Thông thường, các bảng dự toán của doanh nghiệp thường gồm các dự toán

về tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên đểphục vụ mục đích quản trị chi phí sản xuất, kế toán có thể lập một số bảng dự toánnhư dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công,dựa trên sự kết hợp với một số chỉ tiêu dự toán khác Các bảng dự toán thường đượclập theo năm, theo quý hoặc theo tháng tuỳ theo yêu cầu của nhà quản trị

- Báo cáo phục vụ cho chức năng kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động nhưbáo cáo về tình hình thực hiện định mức (dự toán) chi phí sản xuất và phân tíchchênh lệch về chi phí sản xuất sản phẩm

Các báo cáo kiểm soát được lập nhằm cung cấp cho nhà quản trị tình hìnhhoạt động của tổ chức trong quá trình thực hiện theo kế hoạch Tất cả các báo cáokiểm soát thường bao gồm các chỉ tiêu: định mức (dự toán) và kết quả thực tế, trong

đó, vấn đề quan trọng là việc so sánh giữa số liệu định mức và kết quả thực tế đểđánh giá kết quả hoạt động, đồng thời trên cơ sở các khoản chênh lệch phát sinh xácđịnh nguyên nhân và có biện pháp xử lý thích hợp

Tuỳ thuộc vào khả năng và trình độ quản lý cũng như yêu cầu quản lý cụ thểcủa từng doanh nghiệp, từng bộ phận trong doanh nghiệp mà hệ thống báo cáo kếtoán quản trị có thể khác nhau về số lượng báo cáo, số lượng chỉ tiêu báo cáo cũngnhư kết cấu thông tin trên báo cáo

1.3.3.Tổ chức thu thập, xử lý thông tin tương lai về chi phí sản xuất kinh doanh

Hàng năm doanh nghiệp tiến hành lập hệ thống dự toán hoạt động bao gồmtập hợp các dự toán chi tiết cho từng bộ phận, qui trình hoạt động SX KD của doanhnghiệp Trong hệ thống dự toán hoạt động có dự toán chi phí kinh doanh chiếm một

vị trí quan trọng, bao gồm dự toán chi phí NVL trực tiếp, dự toán chi phí nhân côngtrực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp Các dự toán chi phí này được lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, sảnxuất trong kỳ và căn cứ vào phương pháp lập dự toán Phương pháp dự toán tĩnh là

dự toán chi phí được lập theo một mức độ hoạt động dự kiến, còn phương pháp dựtoán linh hoạt là dự toán chi phí cho nhiều mức độ hoạt động khác nhau có thể xảy

ra Số liệu của dự toán tĩnh rất quan trọng trong việc lập kế hoạch nhưng có ít tác

Trang 32

dụng cho việc kiểm soát bởi vì mức độ hoạt động thực tế ít khi trùng với kế hoạch,mục tiêu đề ra nên khó việc so sánh chi phí ở hai mức độ hoạt động khác nhau.Ngược lại, các dự toán linh hoạt rất có ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soáthoạt động thông qua việc cách so sánh kết quả thực tế và số liệu dự toán cho cùngmột hay nhiều mức độ hoạt động.

Dự toán chi phí NVL trực tiếp được lập dựa trên cơ sở dự toán sản xuất và

định mức chi phí NVL trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về lượng và đơn giá đảmbảo NVL cho sản xuất

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được lập dựa trên cơ sở dự toán sản

xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp nhằm xác định thời gian lao động vàchi phí nhân công cần thiết đảm bảo cho tiến trình sản xuất Trên cơ sở đó doanhnghiệp bố trí, tuyển dụng lao động để đảm bảo đúng về chất lượng và đủ về sốlượng cho quá trình trong kỳ

Dự toán chi phí sản xuất chung bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và

dự toán định phí sản xuất chung, mục đích của dự toán chi phí sản xuất chung là chỉ

ra mức độ dự kiến của tất cả các chi phí sản xuất gián tiếp Chi phí sản xuất chungkhông sẵn có một mối quan hệ đầu ra- đầu vào Tuy nhiên, có thể dựa vào số liệuthống kê của các kỳ sản xuất trước có thể ước tính chi phí sản xuất chung theo mức

độ hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc áp dụng các phương pháp ước tínhchi phí Các phương pháp này sẽ cho kết quả chính xác hơn nếu chia nhỏ chi phí sảnxuất chung theo từng yếu tố chi tiết để phân tích

Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được lập dựa giống như

chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có thểđươc ước tính thành chi phí biến đổi và chi phí cố định Sự phân quyền trong quản

lý dẫn tới sự phân chia quyền kiểm soát các khoản chi phí, nên các nhà quản lý cầnxác định rõ ràng khoản chi phí nào thuộc về lĩnh vực quản lý nào, do bộ phận, trungtâm trách nhiệm nào kiểm soát Đồng thời, đánh giá mức độ quan trọng của cáckhoản chi phí theo tỷ trọng, mức độ trọng yếu trong tổng chi phí bán hàng, chi phíquản lý

1.3.4 Tổ chức sử dụng thông tin cho mục đích ra quyết định kinh doanh

Trang 33

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C-V-P)

Thực chất là phân tích mối quan hệ nội tại để tìm ra liên kết thích hợp nhấtgiữa biến phí, định phí, sản lượng, giá bán, doanh số, kết cấu hàng bán và lợi nhuận,chính sự liên kết này góp phần kiến tạo các khái niệm lãi trên biến phí (phần chênhlệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi) và tỷ lệ lãi trên biến phí (phản ảnh tỷ lệ lãitrên biến phí chia cho doanh thu) từ đó giúp nhà quản lý nhận thức được sự thay đổinào làm biến động lợi nhuận Đồng thời, quan phân tích cũng chỉ ra sự lựa chọn sảnlượng, doanh thu hòa vốn với những quan điểm nhận thức chi phí khác nhau với sựthay đổi dự kiến giá bán trong tương lai

Ngoài ra, đối với doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm vớikết cấu chi phí khác nhau, kế toán quản trị chi phí sẽ phân tích ảnh hưởng của kếtcấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tới điểm hoà vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp,nhằm giúp các nhà quản lý lựa chọn được kết cấu sản phẩm tối ưu

Quyết định kinh doanh ngắn hạn là những quyết định cần tiến hành ngay, thờigian ảnh hưởng và thực thi bị hạn chế, do đó phương án lựa chọn phù hợp cho quyếtđịnh ngắn hạn là phương án có khả năng sinh lời nhiều nhất trong việc sử dụngcông suất, năng lực hiện có Quá trình phân tích thông tin cho quyết định quản trịkinh doanh ngắn hạn trong các tính huống: quyết định loại bỏ hay kinh doanh một

bộ phận hay một sản phẩm; quyết định mua ngoài hay tự sản xuất; quyết định chấpnhận hay từ chối một đơn đặt hàng đặc biệt; quyết định tiêu thụ ngay ngay hay tiếptục sản xuất; quyết định kinh doanh trong điều kiện nguồn lực hạn chế được kháiquát như sau:

- Bước 1: Thu thập thông tin về thu nhập và chi phí liên quan tới các phương

án được xem xét

- Bước 2: Phân tích thông tin chi phí ở các phương án được xem xét để loại bỏ

chi phí chìm, chi phí không thể tránh được ở các phương án được xem xét

- Bước 3: Loại bỏ thu nhập, chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở các

phương án được xem xét

- Bước 4: Tổng hợp thông tin còn lại sau khi thực hiện các bước trên, đây

Trang 34

chính là thông tin thích hợp cho quyết định hay nói cách khác nó chính là thông tinchênh lệch, khác biệt về thu nhập, chi phí giữa các phương án.

Khi thiết lập quyết định đầu tư dài hạn, nhà quản lý phải tính đến nhiều phương

án liên quan, nhưng trước nhất là mục tiêu Mục tiêu là tiêu chuẩn để đánh giá hiệuquả, mục tiêu còn tùy thuộc vào tổ chức cụ thể, vào quan điểm của chủ đầu tư nhìn vàolợi ích hoặc tính mạo hiểm Khi đã xác định rõ mục tiêu nhà quản lý sẽ thiết lập cáctiêu chuẩn hiệu quả để chọn lựa những phương án đầu tư Quyết định lựa chọn phương

án đầu tư thường tồn tại dưới dạng: quyết định sàng lọc, là quyết định đầu tư dài hạnliên quan tới một phương án, dự án riêng biệt gắn liền với những điều kiện, tiêu chuẩnnhất định nhằm thỏa mãn những điều kiện mong muốn; Quyết định ưu tiên, là quyếtđịnh đầu tư dài hạn liên quan tới nhiều phương án, dự án khác nhau nhằm đạt được mộtphương án, dự án tối ưu nhất với điều kiện giới hạn của vốn đầu tư Dưới góc độ kếtoán quản trị kế toán có nhiệm vụ giới thiệu cách tính toán, xác nhận nguồn thông tinđầu tư dài hạn hơn là việc thiết lập một dự án đầu tư dài hạn Kế toán quản trị sử dụngmột số chỉ tiêu để thẩm định hiệu quả tài chính của một dự án, gồm: Chỉ tiêu hiện giáthuần (NPV); tỷ suất sinh lời nội hoàn (IRR), kỳ hoàn vốn (PP); chỉ số lợi nhuận (PI)

Kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu luôn có tính hai mặt nên nhà quản lý cần hiểu được điều

đó để sử dụng kết hợp khi chọn lựa phương án kinh doanh, dự án đầu tư

Trang 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA MINH VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở : Tòa nhà The Times, 84 Triệu Việt Vương, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Xưởng sản xuất: làng Vạn Phúc, Hà Đông

- Điện thoại: 04 3944 9656 | Fax: 04 3944 9657

- Email: centre@giaminhcorp.com.vn | www.giaminhcorp.com.vn

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam được thành lập năm 2004 với quyếtđịnh thành lập của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng Dù chỉ mới góp mặt trên thịtrường 8 năm trở lại đây nhưng với định hướng hoạt động “ Luôn đặt uy tín và chấtlượng lên hàng đầu”, không ngừng nỗ lực vì quyền lợi của khách hàng, công ty cổphần Gia Minh Việt Nam đã nhanh chóng vươn lên thành thương hiệu mạnh, tự tinkhẳng định uy tín chất lượng trong ngành sản xuất đồ gỗ nội thất, đặc biệt là mảngnội thất văn phòng Công ty chuyên thầu, thiết kế, thi công và sản xuất hàng trangtrí nội thất chuyên về các sản phẩm phục vụ văn phòng, cao ốc cho thuê, chung cư,gia đình, trường học, bệnh viện …Tới năm 2008, khi hoạt động kinh doanh đã cónhững bước tiến, công ty đặt trụ sở chính tài Hà Nội, nhằm mở rộng thương hiệu vàkhách hàng

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Loại hình kinh doanh và mặt hàng kinh doanh của công ty

 Phương thức kinh doanh

Những năm gần đây, với sự cạnh tranh cao của đối thủ, việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty gặp không ít khó khăn, do đó ban lãnh đạo công ty không nhữngchú trọng tới thị trường trong nước mà còn từng bước tìm hiểu, thâm nhập và khai

Trang 36

thác thị trường nước ngoài.

Công ty không chỉ ký kết tiêu thụ sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách màcòn bán hàng trực tiếp tại hệ thống cửa hàng bán lẻ của công ty

Ngoài ra công ty còn tiến hành xuất khẩu sản phẩm của mình ra các nướctrên thế giới thông qua hình thức xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác

 Mặt hàng kinh doanh

Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm nội thất

từ gỗ công nghiệp Sản phẩm của công ty gồm bàn và ghế, tủ, giường, táp, kệ… vớihình dáng, màu sắc, chủng loại rất đa dạng phục vụ cho trang trị nội thất văn phòng,khách sạn, công sở, hộ gia đình có nhu cầu Đặc thù của các sản phẩm từ gỗ côngnghiệp là đa dạng, sản xuất nhanh và giá thành hợp lý hơn so với gỗ tự nhiên

Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số mặt hàng khách từ gỗ tự nhiên nhưbàn ghế, bộ bếp phòng ăn, ghế, tủ Hoà Phát các loại…

 Quy trình sản xuất sản phẩm

Các loại ván gỗ công nghiệp sau khi được cắt xẻ tạo hình sẽ được dán cạnh rồighép lại thành hình khối sản phẩm bằng các loại keo dính và ốc vít Cuối cùng saukhi thêm phụ kiện như khoá, tay co, bánh xe, gương…sẽ được sản phẩm hoànchỉnh

2.1.2.2 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm

 Thị trường đầu vào

Các loại ván gỗ nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm trong công ty đượcnhập chủ yếu từ nhà máy ván dăm Thái Nguyên, nới sản xuất ván dăm lớn nhấtnước ta hiện nay Ngoài ra các loại ván sợi MDF, ván ép Polywood, ván MLB kháccông ty nhập lại từ các công ty thương mại trong nước Do các loại ván gỗ nàytrong nước chưa sản xuất, đều phải nhập từ các nước khác như Malayxia, Trung

Thêm phụ kiện và Hoàn chỉnh

Trang 37

Quốc, Thái Lan, Đức, Thuỵ Điển …

 Thị trường đầu ra

Đối với thị trường trong nước, sản phẩm của công ty đã có mặt ở thị trườngcác tỉnh thành khác nhau Công ty đang chú trọng để đưa sản phẩm của mình có mặtrộng rãi hơn thông qua việc giới thiệu sản phẩm của mình ở các hội chợ triển lãmhàng tiêu dùng, hàng Việt Nam chất lượng cao…được tổ chức ở các địa phươngkhác nhau

Đối với thị trường nước ngoài, coi đây là một thị trường giàu tiềm năng đòihỏi phải được chú trọng và khai thác hơn nữa trong những năm tới Hiện nay sảnphẩm của công ty đã có mặt ở một số thị trường như: Đức, Trung Quốc

2.1.2.3 Đặc điểm các nguồn lực của công ty

Do đặc tính làm việc theo số lượng hợp đồng đặt hàng của khách hàng vàtheo mùa vụ ( thường dịp cuối năm dương lịch mặt hàng phục vụ văn phòng củacông ty tăng mạnh hơn, còn dịp cuối năm âm lịch nhu cầu tiêu thụ ở các hộ gia đìnhtăng cao hơn), nên số lượng lao động thấp nhất của công ty là 30 người và cao nhấtkhi bước vào mùa vụ làm việc là 50 người

Độ tuổi lao động chủ yếu từ 22-39 tuổi Trong đó tay nghề của công nhânngày càng được hoàn thiện và nâng cao Nhất là trong những năm gần đây công ty

đã chú trọng nhiều đến tay nghề công nhân khi tuyển dụng lao động nhằm góp phầntăng chất lượng sản phẩm

Diện tích nhà xưởng, kho bãi của công ty 3800 m2

Thiết bị sản xuất của công ty đa số được nhập ở nước ngoài Công ty luônchú trọng tới việc trang bị thêm máy móc thiết bị sản xuất hiện đại để tăng chấtlượng sản phẩm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng

2.1.2.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trong vài năm vừa qua công ty cổ phần Gia Minh luôn giữ được tốc độ tăngtrưởng cao Doanh thu của công ty luôn ở mức cao 10-12 tỷ Lợi nhuận cũng đạt từ2-3 tỷ một năm Điều này đã giúp công ty không ngừng mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành nội thất

Bảng 2.1: Thành tựu của Gia Minh trong những năm qua

Trang 38

Đ n v : đ ngơn vị : đồng ị : đồng ồng

1.Doanh thu 10.473.674.530 12.035.750.960 9.589.550.4372.Giá vốn hàng bán 7.917.588.300 8.640.550.250 6.712.377.889

3 Doanh thu hoạt động

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo phương pháp raquyết định từ trên xuống dưới, tổ chức quản lý theo chức năng, cao nhất là Đại hộiđồng cổ đông, rồi đến Hội đồng quản trị, sau đó là Ban Giám đốc chịu trách nhiệmđiều hành những công việc chính của Công ty Ngoài ra còn có các phòng ban chịutrách nhiệm tham mưu và giúp việc cho Ban giám đốc trong việc ra quyết định quản

lý Có thể khái quát bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ 2.2:

Sơ đồ 2.1 :Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Đại hội đồng cổ đông

Trang 39

+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toànquyền, nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên, trong đó một số thành viênkiêm nhiệm Chủ tích hội đồng quản trị và Giám đốc tại Công ty.

+ Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ

Phòng hành chính nhân sự

Xưởng sản xuất

Giám đốc

kỹ thuật

Phòng kinh doanhBan kiểm soát

Trang 40

đông kiểm soát tính hợp lý và hợp pháp của mọi hoạt động kinh doanh, quản trị,điều hành và báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát công ty có 03thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 năm.

+ Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, vớinhiệm vụ tổ chức, điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hộiđồng cổ đông thông qua Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

+ Giám đốc kinh doanh: phụ trách mảng kinh doanh của doanh nghiệp

+ Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm sản phẩm vàchất lượng đơn hàng cho khách hàng

+ Phòng kỹ thuật: gồm 3 người, chủ yếu theo yêu cầu lắp đặt, theo yêu cầucủa khách hàng Nghiên cứu các mẫu thiết kế trên thị trường về sản phẩm cùng loại.Nghiên cứu các mẫu thiết kế của đối thủ cạnh tranh cùng dòng sản phẩm

+ Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ tổ chức công tác phong trào trongtoàn đơn vị, chịu trách nhiệm tiếp nhận, đưa giấy tờ công văn chỉ thị

+ Phòng kế toán tài chính: theo dõi tình hình sản xuất của công ty rồi thống

kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo thời gian Chịu trách nhiệm tổng hợpcuối cùng về công tác hạch toán cuối cùng trong công ty cũng như các quy địnhtrong hạch toán kế toán tại công ty

+ Phòng kinh doanh: thực hiện nhiệm vụ tổ chức tiếp thị, tìm kiếm phát triểnthị trường để kinh doanh và giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng Lập kế hoạchsản xuất kinh doanh, theo dõi tiến độ sản xuất kinh doanh, tổ chức tiêu thụ sảnphẩm Ngoài ra còn phải tiếp xúc với khách hàng, thăm dò ý kiến khách hàng để cócách thức đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

+ Xưởng sản xuất gồm 30 người: họ chủ yếu tập trung sản xuất theo đơnđặt hàng, theo thiết kế, theo hợp đồng Đảm bảo nguồn nguyên liệu để đáp ứng kịpthời nhu cầu sản xuất kinh doanh Phối hợp với các phòng ban để đảm bảo nhiệm

vụ được giao

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm văn Dược (1996), Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án PTS kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vậndụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm văn Dược
Năm: 1996
2. PGS.TS Vương Đình Huệ, TS Đoàn Xuân Tiên (2002), Kế toán quản trị, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Vương Đình Huệ, TS Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2002
3. PGS.TS Võ Văn Nhị (2008), Giáo trình báo cáo tài chính và Báo cáo kế toán quản trị (áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam), NXB Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình báo cáo tài chính và Báo cáo kếtoán quản trị (áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam)
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Giao Thông VậnTải
Năm: 2008
4. PGS.TS Trương Bá Thanh và TS. Trương Công Phương , (2001), Giáo trình Quản trị chi phí theo lợi nhuận mục tiêu và khả năng vận dụng tại Việt Nam, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Quản trị chi phí theo lợi nhuận mục tiêu và khả năng vận dụng tạiViệt Nam
Tác giả: PGS.TS Trương Bá Thanh và TS. Trương Công Phương
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
5. PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên, Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXBTài chính (2007)
6. Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm (2002), Kế toán chi phí, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
7. TS. Huỳnh Lợi (2008), Kế toán quản trị trong doanh nghiệp vừa và nhỏ từ góc nhìn tổ chức ứng dụng, Tạp chí kế toán số 12, trang 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị trong doanh nghiệp vừa và nhỏ từ gócnhìn tổ chức ứng dụng
Tác giả: TS. Huỳnh Lợi
Năm: 2008
8. Ths. Huỳnh Lợi (2008), Kế toán quản trị doanh nghiệp trong sản xuất- từ kinh nghiệm thế giới đến áp dụng vào Việt nam, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp trong sản xuất- từ kinhnghiệm thế giới đến áp dụng vào Việt nam
Tác giả: Ths. Huỳnh Lợi
Năm: 2008
9. Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (2007), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ ChíMinh
Năm: 2007
10. Thông tư 53/2006/TT/BTC, hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các loại hình doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT (Trang 3)
Hình thức báo  cáo sử dụng - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Hình th ức báo cáo sử dụng (Trang 12)
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản lý - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng quản lý - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức kế toán quản trị theo khâu thực hiện - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Sơ đồ 1.3 Tổ chức kế toán quản trị theo khâu thực hiện (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Phân loại chi phí sản xuất - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Sơ đồ 1.4 Phân loại chi phí sản xuất (Trang 21)
Bảng 2.1: Thành tựu của Gia Minh trong những năm qua - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Bảng 2.1 Thành tựu của Gia Minh trong những năm qua (Trang 37)
Bảng 2.2: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVL trực tiếp Quý I- năm 2012 - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVL trực tiếp Quý I- năm 2012 (Trang 47)
Bảng 2.4: Báo cáo chi phí sản xuất theo đơn hàng năm 2012 - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Bảng 2.4 Báo cáo chi phí sản xuất theo đơn hàng năm 2012 (Trang 50)
Bảng 2.5:  Báo cáo dự kiến số lượng vật tư cần nhập kho theo kế hoạch sản xuất quý I năm 2013 - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Bảng 2.5 Báo cáo dự kiến số lượng vật tư cần nhập kho theo kế hoạch sản xuất quý I năm 2013 (Trang 54)
Bảng 2.6: Báo cáo dự toán chi phí mua nguyên vật liệu - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gia Minh Việt Nam
Bảng 2.6 Báo cáo dự toán chi phí mua nguyên vật liệu (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w