PHẦN MỞ ĐẦULí do chọn đề tài Từ khi Việt Nam hội nhập WTO nền kinh tế có nhiều bước phát triển mạnh mẽ toàn diện đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin.Với đề án của Bộ Thôngtin và
Trang 1MỤC LỤC
ĐẦU 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL (VIETTELTELECOM) 7
1.1 : Tổng quan về công ty viễn thông quân độiViettel 7
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của côngty 7
1.2 Tổng quan về thị trường dịch vụ Mobile Internet 3G ở ViệtNam 16
Trang 2VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA CÔNG TY 21
2.1 Thực trạng hoạt động quảng cáo dịch vụ Mobile Internet3G 21
2.1.1 Giới thiệu dịch vụ Mobile Internet3G 21
2.1.2 Thực trạng hoạt động quảng cáo cho dịch vụ Mobile Internet3G 24
2.1.2.1 Mục tiêu quảngcáo 24
2.1.2.2 Thông điệp quảngcáo 26
2.1.2.3 Phương tiện, công cụ quảngcáo 27
2.1.2.4 Ngân sách quảngcáo 34
2.1.3 Thực trạng việc sử dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ hoạt độngquảng cáo.34
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động quảng cáo dịch vụ mobile Internet 3G củacông ty 35
Trang 3CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CHO DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA CÔNG TY 43
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Từ khi Việt Nam hội nhập WTO nền kinh tế có nhiều bước phát triển mạnh
mẽ toàn diện đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin.Với đề án của Bộ Thôngtin và truyền thông đưa ra vào ngày 22/9/2010: “Đưa Việt Nam sớm trở thành nướcmạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” đã mở ra nhiều cơ hội cho các nhàkinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Nắm bắt được tình hình, công ty viễnthông quân đội Viettel-Vietteltelecom đã cho ra mắt các dịch vụ dựa trên công nghệ3G trong đó có Mobile Internet 3G dành cho điện thoại di động Trong chiến lượckinh doanh của mình, Viettel luôn nỗ lực đầu tư về mặt công nghệ và tìm kiếm cácgiải pháp phát triển dịch vụ
Với lợi thế dẫn đầu ngành viễn thông về thị phần và số lượng thuê bao di độngtrong nước; cùng với mục tiêu của công ty chú trọng phát triển nâng cao dịch vụ3G cho điện thoại di động.Viettel đang hoàn thiện triển khai các chương trìnhtruyền thông đưa dịch vụ tới gần khách hàng hơn Nhu cầu sử dụng tìm kiếm thôngtin bằng cách truy cập Internet thông qua điện thoại di động ngày càng trở nên phổbiến; là một phần không thể thiếu của xã hội hiện đại Do vậy, công ty viễn thôngViettel đã xây dựng và triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng sử dụng dịch
vụ một cách tốt nhất, khẳng định vị thế của công ty trên thị trường viễn thông.Dịch vụ Mobile Internet 3G của Viettel là một trong những dịch vụ cốt lõi củacông ty trong mục tiêu bình dân hóa mạng 3G của mình; công ty luôn chú trọng đầu
tư nguồn lực: nhân lực, công nghệ phát triển hoàn thiện dịch vụ nhằm phục vụkhách hàng Với sứ mạng sáng tạo để phục vụ con người; công ty đã đưa ra nhữngchính sách, chương trình truyền thông quảng bá cho dịch vụ Mobile Internet 3Gchưa thực sự để lại một ấn tượng trong tâm trí khách hàng, giá trị tìm kiếm của dịch
vụ chưa thỏa mãn nhu cầu khách hàng đặt ra so với các nhà mạng Vinaphone vàMobiphone Với mục đích giúp công ty viễn thông Viettel đánh giá thực trạng củahoạt động quảng cáo cho dịch vụ Mobile Internet 3G và đề xuất giải pháp hoàn
thiện hoạt động quảng cáo cho dịch vụ nên em chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động
Trang 9quảng cáo cho dịch vụ Mobile Internet 3G của công ty viễn thông Viettel – Vietteltelecom” để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tìm hiểu thị trường viễn thông 3G tại Việt Nam trên các khía cạnh:
đặc điểm thị trường, thị phần của công ty, xu hướng và triển vọng phát triển trongtương lai
- Phân tích tình hình kinh doanh, các nguồn lực của công ty
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động quảng cáo dịch vụ Mobile Internet 3G từtrước tới nay của công ty
- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo cho dịch vụ MobileInternet 3G
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo dịch vụ MobileInternet 3G
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động quảng cáo cho dịch vụ Mobile Internet 3G của công tyviễn thông Viettel đối với thị trường Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bằng cách thu thập những thông tin thứ cấp về tình hình hoạt độngquảng cáo của công ty viễn thông Viettel, thông tin về thị trường viễn thông 3G,dịch vụ Mobile Internet 3G của Việt Nam từ các nguồn thông tin của công ty viễnthông Viettel, thông tin từ các công ty nghiên cứu thị trường ở Việt Nam như TNS(Kantar Media), Bộ thông tin và truyền thông Việt Nam
Cấu trúc chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty viễn thông quân đội Viettel (Vietteltelecom) Chương II: Thực trạng hoạt động quảng cáo cho dịch vụ Mobile Internet 3G
của công ty
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo cho dịch vụ
Mobile Internet 3G của công ty
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
1.1: Tổng quan về công ty viễn thông quân đội Viettel.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) là công ty trực thuộc Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05 tháng 4 năm 2007, trên cở
sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Trụ sở chính tại : Số 1 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Trang website: www.vietteltelecom.vn.
Với mục tiêu trở thành nhà mạng cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, công ty viễn thông Viettel luôn coi sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu khách hàng với slogan:
“Say it your way”
Đến nay, công ty viễn thông Viettel đã ghi nhận được những dấu ấn quantrọng và có một vị thế lớn trên thị trường viễn thông cũng như trong sự lựa chọn củakhách hàng thân thiết:
-Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai trênkhắp các tỉnh thành trên cả nước và các vùng lãnh thổ trên thế giới
-Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet phổ cập đến mọi tầng lớp dân
cư, vùng miền đất nước với hơn 1.7 triệu thuê bao
-Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cung
Trang 11Triết lý Viettel:
-Sứ mạng: Sáng tạo để phục vụ con người – Caring Innovator
-Triết lý kinh doanh: Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt,cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêngbiệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngàycàng hoàn hảo
Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội.Viettel cam kết tái đầu tưlại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với cáchoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
-Quan điểm phát triển:
Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng
Kinh doanh định hướng khách hàng
Phát triển nhanh, liên tục cải tiến bền vững
Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển kể từ khi mới thành lập cho đếnnay, công ty viễn thông Viettel đã được khách hàng tin tưởng, tín nhiệm và bìnhchọn nhiều giải thưởng trong nước cũng như quốc tế:
Tại Việt Nam:
Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính –Viễn thông –Tinhọc
Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính viễn thông
ở Việt Nam
Mạng di động đứng đầu Việt nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toànquốc với hơn 11 triệu thuê bao; là một trong những mạng di động có tốc độ pháttriển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn)
Là doanh nghiệp có số trạm phát sóng nhiều nhất phủ rộng nhất tại ViệtNam
Số 1 về tốc độ truyền cáp quang tại Việt Nam
Trang 12Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
Số 1 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam
Trong khu vực:
Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tiên đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Số 1 tại Campuchia và Lào về hạ tầng viễn thông
Trên thế giới:
Nằm trong top 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
Giải thưởng: “Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi” trong hệthống giải thưởng Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009
World Communication Awards 2009 bình chọn Viettel là: “Nhà cung cấpcác dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại các nước đang phát triển”
World Commnication Awards 2011 bình chọn Metfone – thương hiệu củaViettel tại Campuchia là: “Nhà cung cấp dịch vụ viền thông tốt nhất thế giới tại thịtrường đang phát triển”
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty:
Trang 13
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: phòng tổ chức)
Nhiệm vụ chức năng từng phòng ban:
-Giám đốc: là người được Tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel bổ nhiệm
để điều hành tất cả các hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm về tất cả hoạt động
sản xuất kinh doanh với Tổng công ty
Quản lý điều hành sử dụng các nguồn lực lao động để thực hiện các nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác do tổng công ty giao cho cho công ty
Quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bao gồm cáclĩnh vực quản lý kế hoạch tác nghiệp, vật tư tài sản, quản lý tài chính, hành chính,
quản lý kế hoạch marketing, quản lý bán hàng và chăm sóc khách hàng, quản lý kỹ
cố định
KD
Phó GĐKD
di động
PGĐ khai thác thác
PGĐ
hạ tầng
Phòng
trợ lý
Phòng BHTB
Phòng CSKH
Phòng
TCLĐ
Phòng quản
lý địa bàn
Phòng
kĩ thuật
Phòng điều hành
kĩ thuật
Phòn
g xây dựng
hạ tầng
Phòng bán hàng
di động
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng khách hàng DN
Phòng phát triển ngoại vi
Phòng hành chính
Trang 14thành mọi nhiệm vụ được giao.
Phụ trách, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của công ty
Trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính, tổng hợp
- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty, cácphòng ban, xưởng sản xuất, là người thay quyền giám đốc chỉ đạo giám sát hoạtđộng các phòng ban: phòng chính trị, phòng kiểm soát nội bộ, phòng hành chính
- Phó giám đốc kinh doanh cố định: Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, chỉđạo trực tiếp hoạt động của các phòng ban gồm: Phòng bảo hành cố định, phòngphát triển ngoại vi và phòng khách hàng doanh nghiệp
- Phó giám đốc kinh doanh di động:
Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát chỉ đạo trực tiếp hoạt động các phòng bantrong công ty gồm: Phòng kinh doanh di động và phòng quản lý địa bàn
Công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ
Công tác nhân sự và tổ chức lao động
Công tác sắp xếp mô hình quản lý trong chi nhánh
Thực hiện công việc do giám đốc và ban giám đốc giao phó
Trang 15
- Phòng kế hoạch:
Xây dựng định hướng chiến lược, phát triển kinh doanh của chi nhánh kếhoạch phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Phòng tài chính:
Thực hiện công tác tài chính
Thực hiện công tác kế toán thống kê
- Phòng marketing:
Nghiên cứu các nhu cầu mới của khách hàng
Điều tra khảo sát ý kiến, đánh giá của khách hành đối với sản phẩm, dịch vụcủa công ty
Đưa ra các chương trình xúc tiến cho khách hàng như khuyến mãi, xúc tiếnbán cho từng sản phẩm dịch vụ của công ty
Tổ chức hoạt động truyền thông, quảng cáo cho dịch vụ trên các phươngtiện, công cụ truyền thông
- Phòng thiết bị đầu cuối:
Tiếp nhận, kiểm tra, bảo hành, sửa chữa thiết bị đầu cuối
Kiểm soát tiến độ giao, nhận thiết bị bảo hành
Quản lý hành hóa dùng cho bảo hành theo chủng loại linh kiện tại cửa hàng,siêu thị, đại lý
Hướng dẫn sử dụng tính năng thiết bị đầu cuối, hỗ trợ công tác bán hàng, bảohành
Đánh giá các hoạt động bảo hành, sửa chữa các thiết bị đầu cuối
-Phòng chính trị:
Nghiên cứu đề xuất giám đốc các chủ trương, chính sách, chương trình kế
Trang 16hoạch, biện pháp công tác tổ chức.
Xây dựng hồ sơ, phiếu nhân sự cán bộ, tổ chức quản lý lý lịch, hồ sơ, phiếunhân sự cán bộ theo quy định
Hướng dẫn tố chức thực hiện các nghị quyết tổ chức của Đảng và nhà nước
Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng của phong do giám đốc giao
Quản lý TSCĐ, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm theo phân cấp
Hướng dẫn theo dõi thi đua công tác tuyên truyền trong công ty
-Phòng kiểm soát nội bộ:
Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty
Giảm bớt rủi ro trong gian lận trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặcnhân viên của công ty
Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty
Ngăn chặn những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro không đầy đủ
- Phòng kinh doanh cố định:
Phụ trách sản phẩm mang tính cố định bao gồm điện thoại cố địnhHomephone, các dịch vụ Internet có dây
- Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Phụ trách các sản phẩm đối với các doanh nghiệp về dịch vụ của công ty
Giải đáp quan hệ những thắc mắc của doanh nghiệp về dịch vụ mà phòngchịu trách nhiệm
-Phòng phát triển mạng ngoại vi:
Phụ trách phát triển hệ thống mạng lưới cáp quang thay vì hệ thống cápquang đồng như trước làm tăng tốc độ truyền thông tin đối với toàn hệ thống
Trang 17Tổ chức xây dựng hệ thống cáp ngầm trên các địa bàn của công ty.
Chịu trách nhiệm về các vấn đề kĩ thuật, thông tin trên hệ thống được giao
Kịp thời khắc phục sự cố kĩ thuật trong phạm vi hoạt động để đảm bảo chấtlượng dịch vụ
- Phòng điều hành khai thác:
Chịu trách nhiệm điều hành việc khai thác hệ thống mạng lưới thông tin, cơ
sở vật chất kỹ thuật sao cho hệ thống họat động thông suốt đảm bảo chất lượng dịch
vụ cung cấp
Điều chuyển cơ sở vật chất (các trạm phát sóng di động) trong các ngày lễ,tết đảm bảo không bị nghẽn sóng, mất mạng
- Phòng xây dựng hạ tầng:
Phụ trách các công việc về xây dựng hệ thống dây dẫn, cáp thông tin
Tiếp tục quá trình hạ tầng đường dây thông tin trên các tuyến phố trên địabàn chi nhánh họat động
Xây dựng các trạm thu phát sóng
1.1.3 Nguồn lực công ty:
1.1.3.1 Nguồn nhân lực của công ty
Chỉ tính đến hết năm 2012, số lao động làm việc ở công ty viễn thông Viettelgần 2000 nhân viên Trên 85% tỷ lệ được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và cótrình độ đại học trong và ngoài nước Công ty viễn thông Viettel lấy con người lànguồn lực chính để xây dựng công ty Đội ngũ lao động được rèn luyện trong quốc
Trang 18phòng mang tính kỷ luật cao, nghiêm túc trong công việc, sáng tạo trong suy nghĩ
và phục vụ tận tụy khách hàng của mình Tại công ty, Ban lãnh đạo rất quan tâmđến đời sống tinh thần cũng như chăm lo đến nhân viên của mình Lao động làmviệc ở công ty Viễn thông Viettel được hưởng chế độ đãi ngộ tốt, mức lương caohơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh Theo báo cáo của công ty gửi lên Bộ thông tin vàtruyền thông thì nhu nhập bình quân người lao động tăng 12% so với năm 2011.Công ty áp dụng lý thuyết trả lương theo 2 chóp Chóp thứ nhất là sự phát triển theonguyên tắc, yêu cầu quy định ngạch, bậc chỉ huy trong đơn vị quân đội Chóp thứhai chính là sự khuyến khích tài đức của các cá nhân, dựa trên sự cống hiến nănglực của cá nhân đó Ở công ty, nhân viên luôn có sự tương đồng về văn hóa và khátvọng, trong quá trình đóng góp, khẳng định mình sẽ tạo điều kiện để phát triển.Hàng tháng, công ty xuất bản tập san Người Viettel với tiêu chí Văn hóa Viettel làmnên người Viettel tặng cho toàn bộ nhân viên công ty để ca ngợi con người trongViettel.Vì thế, toàn bộ nhân viên luôn hăng say làm việc hoàn thành tốt mục tiêu màban lãnh đạo công ty đặt ra
1.1.3.2 Nguồn lực tài chính của công ty
Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một tập đoàn lớn mạnh bao gồm nhiềucông ty con với tiềm lực tài chính hùng mạnh, công ty Viễn thông Viettel là mộttrong số đó Từ năm 2010 đến nay doanh thu từ hoạt động viễn thông tăng trungbình 123,18% Năm sau cao hơn năm trước, với tình hình kinh doanh khả quancông ty được đánh giá là phát triển hùng mạnh Nguồn tài chính dồi dào là nguồnlực cho các hoạt động đầu tư, phát triển dịch vụ của công ty Hàng năm, Ban lãnhđạo công ty phân bố ngân sách hợp lý cho các phòng ban hoạt động làm nhiệm vụchức năng của mình
Trang 19Hình 1.1: Thống kê về bưu chính viễn thông Việt Nam giai đoạn 2008-2012
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Đầu tư cho hoạt động viễn thông của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tậpđoàn công ty viễn thông Viettel luôn là đơn vị tiên phong và ưu tiên quan tâm trongviệc phát triển về cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin Với sự hỗ trợ tàichính từ Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel và nguồn nhân lực dồi dào sự tăngtrưởng về thị phần cuãng như doanh số giúp xây dựng được thương hiệu công ty lớnmạnh như ngày này Trong bất cứ doanh nghiệp nào, tài chính đóng vai trò quantrọng nhất, quyết định nhất đến giá trị cốt lõi hình thành nên sản phẩm, dịch vụ vàcác hoạt động marketing, lập kế hoạch…và đánh giá sự lớn mạnh của công ty trênthị trường kinh doanh trong và ngoài nước Tóm lại nguồn lực tài chính hùng mạnhcủa công ty viễn thông Viettel là cơ sở để doanh nghiệp đầu tư, phát triển, hoànthiện sản phẩm dịch vụ của mình
1.1.4 Lĩnh vực hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Hiện tại, công ty viễn thông Viettel đang kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ sau:
Dịch vụ điện thoại cố định không dây
Dịch vụ di động (2G, 3G và EDGE)
Dịch vụ điện thoại cố định có dây
Trang 20Dịch vụ Internet băng thông rộng (ADSL, FTTH, Wimax).
Dịch vụ cho thuê kênh nội hạt, thuê kênh đường dài trong nước, thuê kênhquốc tế, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
Kinh doanh thiết bị đầu cuối: kèm dịch vụ (Dcom 3G,Iphone,Blackberry,Sumo)
Trong đó, dịch vụ di động, điện thoại được công ty chú trọng phát triểnvới đặc thù trong kinh doanh viễn thông và đem lại nguồn doanh thu lớn nhấtcho công ty
Kết quả tình hình kinh doanh của công ty:
Hình1.2 Doanh thu từ hoạt động viễn thông
(Nguồn: www.vietteltelecom.vn)
Từ biểu đồ trên ta nhận thấy, doanh thu từ hoạt động viễn thông của công tyViettel tăng trưởng đều đặn trong giai đoạn qua các năm Từ khi ra nhập thị trườngviễn thông, công ty luôn tạo ra những mục tiêu cụ thể cho từng năm cũng như kếhoạch triển khai, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của công ty
Trang 21
Bảng 1.1: Doanh thu viễn thông Viettel giai đoạn 2010-2012
đó thuê bao 3G chiếm doanh số lớn nhất Thời điểm ban đầu công ty đầu tư vốn rấtlớn cho dịch vụ 3G về công nghệ tính đến nay có 25000 trạm phát sóng 3G phủsóng trên 90% diện tích lãnh thổ; cộng thêm gói cước dịch vụ ngày càng rẻ nên thuhút lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ 3G Doanh thu từ dịch vụ di động chiếm
tỷ lệ lớn, tỉ lệ tăng trưởng năm 2011-2012 lớn hơn 5% so với năm 2010-2011 Nhờ
Trang 22có dịch vụ 3G nên doanh thu từ di động tăng lên đáng kể chứng tỏ nhu cầu kết nối,chia sẻ của mọi người ngày càng tăng Đó là một phần tất yếu của cuộc sống hiệnđại, thời đại tri thức và công nghệ quyết định sự tiến bộ của mỗi quốc gia.
1.2.Tổng quan về thị trường dịch vụ Mobile Internet 3G ở Việt Nam.
1.2.1 Nhà cung cấp dịch vụ.
Hiện nay thị trường viễn thông trong nước có ba nhà mạng cung cấp dịch vụ3G lớn nhất là Vinaphone, Mobiphone và Viettel Ngày 25/3/2010, Viettel đã khaitrương mạng 3G sau thời gian thử nghiệm, chậm hơn VinaPhone, Mobifone nhưnghiện tại Viettel đang có hơn 25000 trạm 3G phủ sóng trên 63 tỉnh thành phố trên cả
nước Về mặt cơ sở hạ tầng viễn thông, công ty viễn thông Viettel đang là đơn vị có
mạng lưới trạm phát sóng 3G lớn nhất hiện nay với 25000 trạm 3G, kế đó làVinaphone và Mobiphone Về chất lượng dịch vụ thì Vinaphone đang đứng đầu doCông ty điện toán và truyền số liệu (VDC/VNPT) nắm giữ hơn 70% thị phần dịch
vụ Internet băng thông rộng Tuy nhiên với những nỗ lực cố gắng không ngừngtrong quá trình cung cấp dịch vụ truy cập Internet công ty viễn thông Viettel đang
nỗ lực đầu tư vào trạm phát sóng kiểm tra và giám sát chất lượng mạng thườngxuyên tránh vấn đề hỏng hóc quá tải đường truyền
số lượng thuê bao di động lớn nhất hiện nay chiếm hơn 38% ( năm 2011) thị phần
cả nước; tiềm nằng phát triển là rất lớn dựa trên số lượng khách hàng của mìnhViettel đang cố gắng tìm kiếm xây dựng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Hình 1.3: Thị phần dịch vụ điện thoại di động của các doanh nghiệp
Trang 241.2.3 Đối thủ cạnh tranh.
Như đã nói ở trên hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Viettel là Vinaphone và
Mobiphone Theo số liệu từ sách trắng về Công nghệ thông tin -Truyền thông pháthành năm 2012 thì hai mạng MobiFone và VinaPhone chiếm áp đảo với 78,03% thịphần thuê bao truy cập internet qua mạng di động 3G.theo số liệu của Sách trắng,mạng di động Viettel với số lượng thuê bao điện thoại di động lớn nhất hiện naynhưng chỉ chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn: 20,77% Mạng Vietnamobile chiếm0,83%, EVN Telecom (thời điểm chưa chuyển về Viettel) chiếm 0,37% Trong khi
đó, thị phần với tỷ lệ rất lớn lại thuộc về MobiFone với 42,11% và VinaPhone là35,92% Trong quá trình quảng bá truyền thông cho dịch vụ 3G Vinaphone đượccoi là nhà mạng đưa ra nhiều dịch vụ tiện ích nhất trên nền 3G với hơn 80 dịch vụgiá trị gia tăng hiện có Được biết, doanh thu từ dịch vụ 3G chiếm hơn 60% tổngdoanh thu trong năm 2012 tương đương với 15.000 tỷ đồng Như vậy, so với việcnắm giữ thị phần thuê bao sử dụng điện thoại di động lớn nhất thì một lượng rất lớnkhách hàng không sử dụng dịch vụ cho thấy Viettel đang bỏ lỡ nhiều cơ hội, chưakhai thác nhu cầu khách hàng Với chất lượng dịch vụ truy cập Internet băng thôngrộng tốc độ cao tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh Thời điểm khai trương mạng diđộng 3G, Viettel cung cấp cho khách hàng 3 dịch vụ cơ bản gồm Video Call, dịch
vụ truy nhập Internet băng rộng tốc độ cao Mobile Internet (dành cho điện thoại diđộng), D-com3G (dành cho máy tính) và 8 dịch vụ GTGT: MobiTV, Imuzik3G, Mclip, Vmail, Websurf, Mstore, Game, PixShare- tất cả các dịch vụ trên đềuđược tích hợp trên Wapsite 3G Dịch vụ 3G phổ biến nhất hiện nay là video call Cóthể nói các dịch vụ cho mạng di động 3G còn khá ít so với Vinaphone, đây có thể làchiến lược phát triển riêng của công ty đầu tư hoàn thiện về hạ tầng cơ sở rồi sau đómới triển khai hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của mình Xét về tính lâu dài, Viettel cónhiều điểm mạnh, lợi thế hơn hẳn so với các đối thủ của mình, công ty đang hướngtới chiến lược phát triển bao phủ thị trường di động dẫn đầu về mặt thị phần, xâydựng , nuôi dưỡng các khách hàng tiềm năng thành khách hàng trung thành thật sựvới công ty Đây là chiến lược khôn ngoan với một công ty thâm nhập muộn thị
Trang 25trường mạng di động 3G do ban lãnh đạo công ty đề ra Với những con số ấn tượng
về doanh thu và thị phần từ năm 2010 đến nay thì mục tiêu chiếm lĩnh thị trườngmạng di động 3G hoàn toàn có thể đạt được
1.2.4 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty.
Bảng 1.3: Ma trận SWOT
- Ban lãnh đạo nhận thức được vai trò
và tầm quan trọng của quá trình xây
dựng hình ảnh thương hiệu và phát
triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông
- Công ty có đội ngũ nhân viên dồi
dào, có nhiều chuyên gia giàu kinh
nghiệm đào tạo trong lĩnh vực truyền
thông, quảng cáo
- Có hệ thống con người được đào tạo
rèn luyện, tác phong công nghiệp, sáng
tạo, tận tâm hết lòng phục vụ khách
hàng
- Nguồn lực marketing còn hạn chế chủyếu chú trọng kinh doanh sản phẩm dịch
- Công ty có nhiều sản phẩm dịch vụnên việc kiểm soát đánh giá bị hạn chế…chất lượng dịch vụ chưa đồng đều chưacao,
- Khách hàng trung thành trả sau thấphơn Vinaphone và Mobiphone
Trang 26- Thị trường dân số, viễn thông phát
triển và tăng trưởng nhanh
- Xu hướng sử dụng dịch vụ di động
thông qua băng thông rộng ngày càng
phổ biến
- Bước đầu hình thành thói quen cho
mọi người sử dụng di động kết nối với
dịch vụ chất lượng cao
- Nhu cầu sử dụng dịch vụ trong nước
không ngừng tăng cao
mô ảnh hưởng tới dịch vụ của công ty
- Thị trường truyền thông trở nên bãohào thông tin Trên thị trường có nhiềuthương hiệu khiến khách hàng khó khăntrong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụmình mong muốn
- Tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh rấtlớn
- Áp lực từ khách hàng chuyển sang dịch
vụ viễn thông khác
Thông qua việc xây dựng ma trận SWOT cho công ty viễn thông Viettel giúp
ta có được cái nhìn tổng quát về tình hình của doanh nghiệp: bên trong và ngoàidoanh nghiệp Từ đó ta sẽ phát hiện được vấn đề và đưa ra chiến lược điều chỉnhchiến lược kinh doanh một cách hiệu quả Công ty viễn thông Viettel biết đượcđiểm mạnh, nhận ra điểm yếu; nắm bắt, dự đoán cơ hội từ thị trường kinh doanh,ngăn chặn thách thức đang tới để đưa ra quyết định, chiến lược kinh doanh tốt nhấtcho sản phẩm dịch vụ của công ty Tận dụng cơ hội từ thị trường đưa ra các chươngtrình truyền thông, quảng cáo tác động đến nhận thức khách hàng gây ấn tượngmạnh mẽ thay đổi hành vi tiêu dùng trong họ từ đó bao quát thị phần và tăng doanhthu Nếu công ty viễn thông Viettel tận dụng được điểm mạnh của mình và địnhhướng theo đúng hướng phát triển của thị trường kinh doanh viễn thông sẽ giúpcông ty vượt lên trên các đối thủ trong thị trường cạnh tranh viễn thông đầy tiềm
Trang 27năng phát triển tại Việt Nam.
Tuy nhiên, ma trận SWOT không phải là công cụ duy nhất giúp công ty tìm rađược chiến lược kinh doanh của mình mà bản thân doanh nghiệp cần phải sử dụng
đa dạng, kết hợp nhiều công cụ khác…sẽ giúp công ty có một cái nhìn toàn diệntrong quá trình phân tích, đánh giá, tìm ra chiến lược kinh doanh theo mục tiêu mộtcách sáng tạo, hiệu quả
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CHO DỊCH VỤ MOBILE INTERNET 3G CỦA CÔNG TY
2.1 Thực trạng hoạt động quảng cáo dịch vụ Mobile Internet 3G.
2.1.1 Giới thiệu dịch vụ Mobile Internet 3G.
Ngày 25/3/2010, đánh dấu sự kiện công ty viễn thông Viettel triển khai chínhthức dịch vụ 3G sau một quá trình chuẩn bị lâu dài Thời điểm khai trương mạng diđộng 3G, Viettel cung cấp cho khách hàng 3 dịch vụ cơ bản gồm Video Call, dịch
vụ truy nhập Internet băng rộng tốc độ cao Mobile Internet (dành cho điện thoại diđộng), D-com3G (dành cho máy tính) Dịch vụ Mobile Internet 3G là dịch vụ truynhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động có sử dụng SIMCard Viettel Ưuđiểm của dịch vụ Mobile Internet là hoạt động trên mạng 3G vì vậy tốc độ truy cậpgấp 6 lần so với EDGE và 8 lần so với GPRS
Bảng 2.1: Các gói cước của dịch vụ Mobile internet 3G
Gói cước Hạn dùng Thuê bao (đồng) Miễn phí (MB) Cước vượt mức Đăng ký SMS (Gửi 191)
(Nguồn :3g.vietteltelecom.vn)
Chính sách chung :
-Điều kiện đăng ký dịch vụ: Tài khoản của thuê bao lớn hơn hoặc bằng phíđăng ký;
- Thuê bao bị trừ tiền ngay sau khi đăng ký gói cước thành công
- Thuê bao đăng ký- hủy nhiều lần trong tháng bị trừ cước thuê bao tươngứng với số lần đăng ký
Trang 29Với gói cước MIMAX: gói cước đang được chú ý nhiều , bạn lướt internet thoải mái chỉ với 40.000đ/ 1 tháng Mimax là một goi cước nằm trong danh mục
các gói cước dành cho điện thoại di động của viettel Khi khách hàng đăng ký gói
cước Mimax sẽ được sử dụng trọn gói cước internet trên thuê bao di động Cước
phi là 40.000đ/tháng, quý khách sẽ có 500MB/tháng miễn phí ở tốc độ 3G ( tốc độ
8000 Kbps), vượt qua 500 MB đó tốc độ băng thông sẽ giảm xuốngcòn 2G( 128Kbps) bằng khoảng 1/60 tốc độ 3G ( tốc độ tối thiểu có thể thay đổi)Thuê bao các gói MI 3G (MI10, MI25, MI50, MI200) không được bảo lưu lưulượng miễn phí chưa sử dụng hết của các gói cước (nếu có) khi chuyển đổi sang góicước MIMAX và ngược lại
Các gói cước Hischool, Sinh viên, Ciao, Vip khi đăng ký hoặc chuyển đổisang gói MiMax vẫn được bảo lưu lưu lượng Data, trường hợp khách hàng sử dụnghết lưu lượng 500MB vẫn còn lưu lượng Data trong tài khoản, tốc độ truy cập tối
đa 256Kbps
- Với thuê bao đăng ký gói Mobile Internet theo chu kỳ tháng (các gói MI10,MI25, MI50, MI200): cước thuê bao tại tháng hòa mạng tính cước thuê bao cảtháng; Thuê bao đăng ký dịch vụ bao nhiêu lần trong tháng sẽ tính cước thuê baotháng tương ứng với số lần đăng ký;
- Với các gói cước MI12, MI80:
+ Trừ cước theo chu kỳ ngày và tuần: khi hết chu kỳ cước, hệ thống sẽ tự hủydịch vụ của thuê bao, không bảo lưu phần lưu lượng miễn phí chưa sử dụng hết củagói cước Khách hàng muốn tiếp tục sử dụng thì phải đăng ký lại dịch vụ
+ Bị giới hạn lưu lượng miễn phí theo quy định ở trên
- Với thuê bao các gói Ciao, Student, Hi School, VIP, Pushmail (BIS1, BIS2,BES1, BES2):
+ Thuê bao được bảo lưu tính chất gói cước cũ sau khi chuyển lên 3G, riênggói Push Mail cam kết (BIS2, BES1, BES 2), thuê bao chỉ được sử dụng lưu lượngmiễn phí là 3GB/tháng Cước lưu lượng vượt định mức tính theo một mức 5đ/10kB.+ Thuê bao được phép chuyển đổi các gói Data sau khi chuyển lên 3G Viettel
Trang 30bảo lưu cho khách hàng lưu lượng miễn phí khi chuyển đổi các gói Mobile Internet3G (trừ trường hợp chuyển sang 2 gói MI12, MI80 hay từ 2 gói này sang góikhác).Lưu ý: Gói cước này áp dụng cho thuê bao di động
1.2.2 Khách hàng mục tiêu.
Đối tượng sử dụng dịch vụ là thuê bao trả trước và trả sau đang dùng sim cardViettel Nghiên cứu mới nhất của Admicro vị trực thuộc VC Corp, tiên phong cungcấp quảng cáo trên di động tại Việt Nam) : nam giới có niềm đam mê công nghệmãnh liệt hơn nên truy cập Internet qua di động với tỉ lệ áp đảo (68%) so với nữgiới (32%) Trong đó, nhóm tuổi từ 25 - 34 có số lượng người truy cập Internet qua
di động nhiều nhất, chiếm gần 39% Báo cáo còn chỉ ra khung giờ mà người dùng
sử dụng Mobile Internet nhiều nhất là từ 11h – 13h và 19h – 22h mỗi ngày
Hình 2.1: Tỉ lệ người truy cập Mobile Internet theo lứa tuổi
(Nguồn: www.genk.vn)
Nhu cầu sử dụng Internet ngày càng gia tăng đặc biệt qua điện thoại di động.Hơn nữa, Viettel đang là nhà mạng có số lượng thuê bao di động lớn nhất hiện naychiếm gần 45% thị phần cả nước; tiềm nằng phát triển là rất lớn dựa trên số lượngkhách hàng của mình Viettel đang cố gắng tìm kiếm xây dựng phục vụ khách hàng
Trang 31một cách tốt nhất Công ty chia thành ba nhóm khách hàng mục tiêu chính sau:
Nhóm khách hàng học sinh, sinh viên
Nhóm khách hàng văn phòng, công sở, doanh nhân,…
Nhóm khách hàng doanh nghiệp
Đối với mỗi nhóm khách hàng khác nhau công ty luôn nắm rõ được tâm lý,nhận thức cũng như thói quen tiêu dùng của họ Theo khảo sát của công ty Nienlsecông bố vào tháng 4/2013 về mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ3G thì 92% người dùng 3G đánh giá tốc độ đường truyền là yếu tố quan trọng nhấtquyết định hành vi sử dụng mạng 3G của các nhà mạng trong khi đó năm 2012 làkhả năng phủ sóng Như vậy, theo ý kiến của khách hàng là ‘phủ’ phải có chấtlượng tốt 55% số người tham gia cảm thấy hài lòng về tốc độ đường truyền dịchvụ; 26% người không hài lòng và 19% rất không hài lòng về tốc độ truyền dữ liệu.56% số người mong muốn nhà mạng cải thiện tốc độ kết nối và chất lượng mạng.Với nhu cầu của khách hàng ngày càng nhiều về tiện ích của dịch vụ Ngày nayngười dùng 3G không dừng lại ở đọc báo, lướt web hay gửi email nữa mà thêm vào
đó là các dịch vụ giải trí như xem phim trực tuyến, video, mạng xã hội Do đókhách hàng mong muốn mở rộng băng tần hơn nữa không giới hạn như hiện nay.Hầu hết khách hàng đều hài lòng về chi phí sử dụng dịch vụ và mong muốn nhiềuchương trình khuyến mãi riêng cho từng phân khúc đối tượng khác nhau
2.1.2 Thực trạng hoạt động quảng cáo cho dịch vụ Mobile Internet 3G.
2.1.2.1 Mục tiêu quảng cáo.
Ngay từ cuối năm 2010 thời điểm khi ra mắt dịch vụ 3G trên cả nước Viettel
đã bắt tay ngay triển khai dịch vụ 3G (bao gồm Video Call, Mobile internet, Dcom3G) đến toàn bộ thị trường viễn thông trong nước.Công ty đã xây dựng mục tiêuquảng cáo dựa trên việc tìm hiểu hành vi người tiêu dùng thường phản ứng khi tiếpnhận thông tin theo sơ đồ sau:
Trang 32
Sơ đồ 2.1: Quá trình thông tin khi khách hàng ra quyết định mua
(Nguồn: Giáo trình hành vi người tiêu dùng)
Với mục tiêu năm 2010 là tăng sự nhận biết của người tiêu dùng đến dịch vụ3G nói chung và Mobile Internet nói riêng Công ty đã triển khai truyền thông đếntất cả khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông dựa trên uy tín về thương hiệuViettel từ đó xác nhận mức độ nhận biết của người tiêu dùng về dịch vụ 3G Mặc dù
ra đời sau hai ông lớn viễn thông, Viettel đã gây lên tiếng vang lớn do đang sở hữuthị phần thuê bao điện thoại di dộng lớn nhất cả nước Dựa trên số lượng khách
Trang 33để lại dấu ấn, sự chú ý của khách hàng.
Năm 2011 sau khi đã tạo ra sự nhận biết dịch vụ; công ty viễn thông Viettel đãđặt ra mục tiêu mới quảng cáo duy trì sự nhắc nhớ dịch vụ, tăng sự yêu thích sửdụng dịch vụ Mục tiêu về doanh số được đặt ra cụ thể trong năm 2011 là 25% thuêbao đang sử dụng điện thoại di động có đăng ký dịch vụ Mobile Internet 3G Sốlượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ mỗi quý tăng từ 2-5%
Năm 2012, công ty viễn thông Viettel đầu tư mới về các trạm phát sóng 3Gnâng lên 25000 trạm trên khắp cả nước; phòng marketing tiếp tục định ra mục tiêuquảng cáo mới rộng rãi trên khắp cả nước Nơi nào có sóng 3G là hoạt động quảngcáo được triển khai, đưa ra các gói cước thu hút khách hàng Các mục tiêu quảngcáo dựa trên mục tiêu doanh số: Tăng sự nhận biết của khách hàng về dịch vụMobile Internet 3G lên 75% dân số; số lượng thuê bao đăng kí dịch vụ từ 25% lên40% trong tổng số thuê bao sử dụng mạng 3G Mục tiêu được chia nhỏ và có từngnhân viên thực hiện, triển khai, giám sát cụ thể
2.1.2.2 Thông điệp quảng cáo.
Năm 2010, ngay từ khi ra mắt dịch vụ 3G công ty đưa ra thông điệp truyềnthông tới đối tượng khách hàng mục tiêu của mình thông qua ra mắt logo và slogan:Sắc màu cuộc sống logo với chữ 3G nổi bật với màu xanh- màu tượng trưng củaquân đội nổi bật lên trên nền hình tròn trắng Hai đường cong ở chữ G là sự cáchđiệu của dấu ngoặc kép, thể hiện sự trân trọng Điều đó có nghĩa, Viettel quan tâm
và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của các khách hàng
Hình 2.2: Logo và banner quảng cáo dịch vụ 3G